1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

CẬP NHẬT XỬ TRÍ RỐI LOẠN NHỊP THẤT PHÒNG NGỪA ĐỘT TỬ THEO KHUYẾN CÁO

89 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cập Nhật Xử Trí Rối Loạn Nhịp Thất & Phòng Ngừa Đột Tử Theo Khuyến Cáo 2017 Của AHA/ACC/HRS
Tác giả ThS. BS. Trần Lê Uyên Phương
Năm xuất bản 2017
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 6,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 CẬP NHẬT XỬ TRÍ RỐI LOẠN NHỊP THẤT PHÒNG NGỪA ĐỘT TỬ THEO KHUYẾN CÁO 2017 CỦA AHAACCHRS ThS BS Trần Lê Uyên Phương Các mức độ chứng cứ ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN CÓ RỐI LOẠN NHỊP THẤT HOẶC NGHI NG.Slide 1 CẬP NHẬT XỬ TRÍ RỐI LOẠN NHỊP THẤT PHÒNG NGỪA ĐỘT TỬ THEO KHUYẾN CÁO 2017 CỦA AHAACCHRS ThS BS Trần Lê Uyên Phương Các mức độ chứng cứ ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN CÓ RỐI LOẠN NHỊP THẤT HOẶC NGHI NG.

Trang 1

CẬP NHẬT

XỬ TRÍ RỐI LOẠN NHỊP THẤT

& PHÒNG NGỪA ĐỘT TỬ

THEO KHUYẾN CÁO 2017 CỦA AHA/ACC/HRS

ThS BS Trần Lê Uyên Phương

Trang 2

Các mức độ chứng cứ

Trang 3

ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN

CÓ RỐI LOẠN NHỊP THẤT HOẶC

NGHI NGỜ CÓ RỐI LOẠN NHỊP THẤT

Trang 4

COR LOE Khuyến cáo cho BN ngất

I B-NR 1 BN ngất có bằng chứng hoặc nghi ngờ có rối

loạn nhịp thất cần được nhập viện để đánh giá, theo dõi monitoring và xử trí.

Trang 5

ĐÁNH GIÁ KHÔNG XÂM LẤNĐiện tâm đồ 12 chuyển đạo và NP gắng sức

I B-NR 1 BN có nhịp nhanh phức bộ rộng duy trì và

huyết động ổn định nên được đo điện tâm đồ 12 chuyển đạo.

I B-NR 2 BN có triệu chứng rối loạn nhịp thất khi gắng sức,

hoặc nghi ngờ có BTTMCB, hoặc nhanh thất đa dạng nhạy cảm catecholamine, cần làm nghiệm pháp gắng sức để đánh giá RLN thất do gắng sức.

I B-NR 3 BN nghi ngờ hoặc có bằng chứng TLN thất, cần đo

điện tâm đồ 12 chuyển đạo lúc nhịp xoang để

đánh giá khả năng có BTTMCB.

Trang 6

ĐÁNH GIÁ KHÔNG XÂM LẤN

Holter điện tâm đồ

I B-NR 1 Theo dõi Holter ECG để đánh giá các triệu

chứng hồi hộp, tiền ngất hoặc ngất do RLN thất

COR LOE Khuyến cáo cấy máy theo dõi nhịp tim

IIa B-NR 1 BN có triệu chứng từng lúc (bao gồm ngất)

khi nghi ngờ do RLN thất có thể đặt máy theo dõi nhịp tim.

Cấy máy theo dõi nhịp tim

Trang 7

ĐÁNH GIÁ KHÔNG XÂM LẤN

Hình ảnh học không xâm lấn

COR LOE Khuyến cáo hình ảnh học không xâm lấn

I B-NR 1 BN có bằng chứng hoặc nghi ngờ có RLN thất có

thể có liên quan đến bệnh tim cấu trúc hoặc nguy

cơ hội chứng vành cấp, phải thực hiện siêu âm tim để đánh giá cấu trúc và chức năng tim

IIa C-EO 2 Khi nghi ngờ có bệnh tim cấu trúc trên BN có

RLN thất, nên thực hiện CT tim hoặc MRI tim để phát hiện các bệnh tim cấu trúc

Trang 8

ĐÁNH GIÁ KHÔNG XÂM LẤN

Biomarkers

COR LOE Khuyến cáo cho Biomarkers

IIa B-R 1 BN có bệnh tim cấu trúc, định lượng

Natriuretic peptides (BNP hoặc NT pro-BNP)cung cấp thêm thông tin tiên lượng cho nhữngyếu tố nguy cơ đột tử hoặc hội chứng vành cấp

Xét nghiệm di truyền học

COR LOE Khuyến cáo tư vấn di truyền

I C-EO 1 Tư vấn di truyền có lợi trong các trường hợp

có chỉ định xét nghiệm gen để phân tầng nguy

cơ đột tử và ngưng tim đột ngột

Trang 9

ĐÁNH GIÁ XÂM LẤNHình ảnh tim xâm lấn: Thông tim và CT mạch máu

COR LOE Khuyến cáo hình ảnh xâm lấn: thông tim

I C-EO Chụp mạch vành hoặc CT mạch vành có lợi

trong trường hợp BN sống sót sau ngưng tim,giúp chẩn đoán BTTMCT và hướng dẫn quyết địnhtái tưới máu

Trang 10

ĐÁNH GIÁ XÂM LẤN

Thăm dò điện sinh lý cho RLN thất

COR LOE Khuyến cáo thăm dò điện sinh lý

IIa B-R 1 BN có BTTMCB, có bệnh tim không do TMCB,

hoặc bệnh tim bẩm sinh ở người trưởng thành có triệu chứng ngất hoặc các triệu chứng rối loạn nhịp thất mà không đủ chỉ định đặt ICD phòng ngừa tiên phát, có thể thăm dò điện sinh lý để đánh giá khả năng có nhanh thất duy trì.

III: No

benefit

B-R 2 BN có chỉ định đặt ICD, không CĐ thăm dò điện sinh

lý chỉ để đánh giá khả năng gây rối loạn nhịp thất.

III:

No

benefit

B-NR 3 Không thăm dò điện sinh lý để phân tầng nguy cơ

RLN thất trong nhóm BN QT dài, QT ngắn, nhanh thất

đa dạng nhạy catecholamine, hội chứng tái cực sớm.

Trang 11

ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG NGỪA

RỐI LOẠN NHỊP THẤT

Trang 12

ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA

Phòng ngừa đột tử ở BN suy tim

COR LOE Khuyến cáo phòng ngừa đột tử bằng thuốc

I A 1 BN suy tim phân suất tống máu thất trái

giảm HFrEF (LVEF ≤ 40%), khuyến cáo điều trịbằng ức chế bêta, ức chế thụ thể

mineralocorticoid, ức chế men chuyển, ức chế thụ thể angiotensin, ức chế thụ thể neprilysin

và thụ thể angiotensin để làm giảm đột tử và

tử vong do mọi nguyên nhân.

Trang 13

PHẪU THUẬT VÀ CAN THIỆP Tái tưới máu trên BN có BTTMCB

COR LOE Khuyến cáo phẫu thuật và tái tưới máu

trên BN có BTTMCB

I B-NR 1 BN có RLN thất duy trì và sống sót sau

ngưng tim phải được đánh giá BTTMCB và được tái tưới máu thích hợp

I C-EO 2 BN có bất thường xuất phát động mạch

vành nghi ngờ là nguyên nhân của ngưng tim, khuyến cáo nên phẫu thuật sửa chữa hoặc tái tưới máu

Trang 14

PHẪU THUẬT VÀ CAN THIỆP

Phẫu thuật điều trị rối loạn nhịp

COR LOE Khuyến cáo phẫu thuật điều trị rối loạn nhịp

IIb C-LD 1 BN có nhanh thất đơn dạng kháng trị với

thuốc chống loạn nhịp và cắt đốt điện sinh

, có thể cân nhắc phẫu thuật

Trang 15

Autonomic modulation

Thay đổi hệ thần kinh tự chủ

COR LOE Khuyến cáo thay đổi hệ thần kinh tự chủ

Ila C-LD 1 Có thể điều trị thuốc ức chế bêta cho BN có

RLN thất có triệu chứng, không đe dọa tính mạng

IIb C-LD 2 BN có bão nhanh thất/ rung thất mà các

thuốc ức chế bêta, các thuốc chống loạn nhịp khác, điều trị cắt đốt đều không hiệu quả, không dung nạp hoặc không thực hiện được, có thể cân nhắc hủy thần kinh giao cảm tim trái.

Trang 16

Hủy thần kinh giao cảm

làm giảm RLN thất

Vaseghi et al, Cardiac sympathetic denervation in patients with refractory ventricular arrhythmias

or electrical storm: intermediate and long term follow up Heart Rhythm, Vol 1, No 3, March 2014.

Trang 17

XỬ TRÍ CẤP CỨU RỐI LOẠN NHỊP THẤT

Trang 18

XỬ TRÍ CẤP CỨU RỐI LOẠN NHỊP THẤT

COR LOE Khuyến cáo xử trí ngưng tim

I A 1 BN ngưng tim được hồi sức tim phổi theo KC

I A 2 BN rối loạn nhịp thất gây rối loạn huyết động kéo dài

hoặc tái phát sau sốc điện năng lượng tối đa, nên TTM Amiodarone sau sốc điện để duy trì nhịp ổn định.

I A 3 BN rối loạn nhịp thất có huyết động không ổn định phải

được sốc điện ngay.

I B-NR 4 BN nhanh thất đa dạng hoặc rung thất với NMCT ST

chênh lên, khuyến cáo chụp và can thiệp mạch vành cấp cứu.

I C-EO 5 BN nhịp nhanh phức bộ QRS rộng nên được xem như

nhanh thất nếu chưa chẩn đoán chắc chắn được.

Trang 19

XỬ TRÍ CẤP CỨU RỐI LOẠN NHỊP THẤT

COR LOE Khuyến cáo xử trí ngưng tim

IIa A 6 BN nhanh thất có huyết động ổn định có thể sử dụng

procainamide IV để cắt cơn.

IIa B-R 7 BN ngưng tim do rung thất hoặc nhanh thất đa dạng

không đáp ứng với CPR, sốc điện và vận mạch, lidocaine

IV có thể có lợi.

IIa B-R 8 Thuốc ức chế bêta TM có lợi để điều trị nhanh thất đa

dạng do thiếu máu cơ tim

IIa B-NR 9 BN mới bị NMCT có rung thất/ nhanh thất tái phát

kháng trị với sốc điện và thuốc chống loạn nhịp (bão VT/VF), ức chế bêta TM có thể có lợi.

IIb A 10 BN ngưng tim, 1mg Epinephrine TM mỗi 3-5 phút

trong quá trình CPR có thể có ích.

Trang 20

XỬ TRÍ CẤP CỨU RỐI LOẠN NHỊP THẤT

COR LOE Khuyến cáo xử trí ngưng tim

IIb B-R 11 BN nhanh thất huyết động ổn định, có thể dùng

amiodarone, sotalol TTM để cắt cơn.

III: no

benefit

A 12 BN ngưng tim: epinephrine liều cao ( >1mg/ lần bolus)

không có lợi hơn liều chuẩn

III: no

benefit

A 13 BN rung thất kháng trị không liên quan đến xoắn đỉnh,

Magnesium TTM không có lợi.

III:

harm

B-R 14 BN nghi ngờ NMCT, không nên điều trị dự phòng nhanh

thất bằng Lidocain hoặc Amiodarone liều cao.

III:

harm

C-LD 15 BN có nhịp nhanh QRS rộng mà chưa biết nguyên

nhân, không dùng ức chế kênh canxi (Verapamil và Diltiazem).

Trang 21

Xử trí nhanh thất đơn dạng duy trì

Trang 22

Nhịp nhanh thất phân nhánh trái sau

Trang 23

XỬ TRÍ RỐI LOẠN NHỊP THẤT

VÀ NGUY CƠ ĐỘT TỬ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH TIM NỀN

Trang 24

BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ

PHÒNG NGỪA THỨ PHÁT ĐỘT TỬ

COR LOE Khuyến cáo phòng ngừa thứ phát đột tử

trên BTTMCB

I B-R 1 BN mắc BTTMCB sống sót sau ngưng tim do nhanh

thất/rung thất hoặc đã từng có nhanh thất huyết động không ổn định không do các nguyên nhân có thể đảo ngược được, ICD được chỉ định khi thời gian sống còn có ý nghĩa > 1 năm

I B-NR 3 BN mắc BTTMCB và ngất không giải thích được,

nhanh thất đơn dạng duy trì được khởi phát khi thăm

dò điện sinh lý, chỉ định ICD khi thời gian sống còn có ý nghĩa > 1 năm

Trang 25

BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ

PHÒNG NGỪA THỨ PHÁT ĐỘT TỬ

Trang 26

BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ

IIa B-NR 2 BN được hồi sức sống sót sau ngưng tim do co

thắt mạch vành mà điều trị nội khoa không hiệu quả hoặc không dung nạp, ICD hợp lý khithời gian sống còn có ý nghĩa > 1 năm

IIb B-NR 3 BN được hồi sức sống sót sau ngưng tim do

co thắt mạch vành, cân nhắc điều trị nội khoa + ICD nếu thời gian sống còn có ý nghĩa >1 năm

Trang 27

BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ

PHÒNG NGỪA NGUYÊN PHÁT ĐỘT TỬ

COR LOE Khuyến cáo phòng ngừa nguyên phát đột tử

trên BTTMCB

I A 1 BN có LVEF ≤ 35% do BTTMCB sau NMCT ít

nhất 40 ngày và ít nhất 90 ngày sau tái tưới máu và

vẫn suy tim NYHA II hoặc III mặc dù điều trị nội

khoa theo khuyến cáo, chỉ định ICD nếu thời giansống còn có ý nghĩa > 1 năm

I A 2 BN có LVEF ≤ 30% do BTTMCB sau NMCT ít

nhất 40 ngày và ít nhất 90 ngày sau tái tưới máu và

vẫn suy tim NYHA I mặc dù điều trị nội khoa theo

khuyến cáo, chỉ định ICD nếu thời gian sống còn

có ý nghĩa > 1 năm

Trang 28

BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ

PHÒNG NGỪA NGUYÊN PHÁT ĐỘT TỬ

COR LOE Khuyến cáo phòng ngừa nguyên phát đột tử

trên BTTMCB Giá trị KC:

cao

(LOE: B-R)

3 ICD có ý nghĩa trong phòng ngừa nguyên phát đột tử đặc biệt khi nguy cơ tử vong do RLN thất cao và nguy cơ tử vong không do RLN thấp (do tim hoặc không do tim) dựa trên các

bệnh đồng mắc và tình trạng chức năng của BN

I B-R 4 BN có nhanh thất không duy trì do NMCT

trước đó, LVEF ≤ 40%thăm dò điện sinh lý khởi phát được nhanh thất duy trì /rung thất,

ICD được chỉ định nếu thời gian sống còn có ýnghĩa > 1 năm

Trang 29

BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ

PHÒNG NGỪA NGUYÊN PHÁT ĐỘT TỬ

COR LOE Khuyến cáo phòng ngừa nguyên phát đột tử

trên BTTMCB

IIa B-NR 5 BN suy tim NYHA IV ngoại trú chuẩn bị

ghép tim hoặc đặt dụng cụ hỗ trợ thất trái,

ICD được chỉ định nếu thời gian sống còn có ýnghĩa > 1 năm

III: No

benefit

C-EO 6 Không chỉ định ICD cho BN suy tim NYHA

IV kháng trị với điều trị nội khoa mà không chờ ghép tim, dụng cụ hỗ trợ thất, CRT-D

Trang 30

BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ

PHÒNG NGỪA NGUYÊN PHÁT ĐỘT TỬ

Trang 31

BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ

ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG NGỪA RLN THẤT TÁI PHÁT

COR LOE Khuyến cáo điều trị RLN thất tái phát

trên BTTMCB

I B-R 1 BN có BTTMCB và RLNT tái phát bị sốc điện nhiều

lần có triệu chứng mặc dù đã được lập trình máy tối ưu

và đang dùng ức chế bêta, có thể thêm amiodarone

hoặc sotalol để ngừa tái phát RLN thất.

I B-R 2 BN có NMCT cũ và nhanh thất duy trì có triệu

chứng tái đi tái lại, hoặc có bão nhanh thất và rung thất, đã điều trị amiodarone không hiệu quả hoặc không dung nạp (LOE: B-R) hoặc đã điều trị các thuốc chống loạn nhịp khác không hiệu quả (LOE: B-NR),

khuyến cáo triệt đốt bằng catheter.

NR

Trang 32

B-BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ

ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG NGỪA RLN THẤT TÁI PHÁT

COR LOE Khuyến cáo điều trị RLN thất tái phát trên BTTMCB IIb C-LD 3 BN có BTTMCB bị sốc điện do ICD vì tái phát nhanh

thất đơn dạng duy trì hoặc tái phát nhanh thất đơn dạng duy trì hoặc có triệu chứng, hoặc có huyết động dung nạp được, có thể chỉ định đầu tay triệt đốt bằng catheter để làm giảm tái phát RLN thất.

III:

harm

B-R 4 Đối với BN có NMCT trước đó, không nên sử dụng

các thuốc chống loạn nhịp nhóm IC (flecainide và propafenone).

III:

harm

C-LD 5 BN có nhanh thất và rung thất trường diễn

(incessant), không nên cấy ICD cho đến khi kiểm soát đầy đủ RLN thất để tránh BN bị sốc điện nhiều

lần.

Trang 33

BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ

ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG NGỪA RLN THẤT TÁI PHÁT

COR LOE Khuyến cáo điều trị RLN thất tái phát trên BTTMCB

III:

No

benefit

C-LD 6 BN có BTTMCB và nhanh thất đơn dạng duy trì,

chỉ tái tưới máu mạch vành đơn thuần không hiệu quả trong phòng ngừa tái phát nhanh thất.

Trang 34

BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ

ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG NGỪA RLN THẤT TÁI PHÁT

Trang 35

BỆNH CƠ TIM KHÔNG DO THIẾU MÁU CỤC BỘ NONISCHEMIC CARDIOMYOPATHY

Trang 36

BỆNH CƠ TIM KHÔNG DO THIẾU MÁU CỤC BỘCOR LOE Khuyến cáo cho bệnh cơ tim không do TMCB

(NICM)

I B-NR 1 Khi nghi ngờ NICM do thâm nhiễm cơ tim, MRI

tim với thì gadolinium muộn giúp ích chẩn đoán.

IIa B-NR 2 Khi nghi ngờ NICM do thâm nhiễm cơ tim, MRI

tim với thì gadolinium muộn có thể giúp đánh

giá nguy cơ ngưng tim / đột tử

IIa C-EO 3 BN có NICM có rối loạn dẫn truyền hoặc suy giảm

chức năng thất trái xuất hiện sớm trước 40 tuổi, cótiền căn gia đình NICM hoặc đột tử < 50 tuổi, tư vấn

và XN di tuyền học giúp chẩn đoán và tầm soátngười thân trong gia đình

Trang 37

BỆNH CƠ TIM KHÔNG DO TMCB

PHÒNG NGỪA THỨ PHÁT ĐỘT TỬ TRÊN BN NICM

COR LOE Khuyến cáo phòng ngừa thứ phát đột tử cho bệnh cơ tim

không do TMCB (NICM)

I B-R 1 BN NICM sống sót sau đột tử do nhanh thất / rung thất

hoặc đã có cơn nhanh thất huyết động không ổn định (LOE: B-R) hoặc nhanh thất huyết động ổn định (LOE: B-

NR) không do nguyên nhân có thể đảo ngược được, chỉ định

ICD khi thời gian sống còn có ý nghĩa > 1 năm.

B-NR

IIa B-NR 2 BN NICM ngất nghĩ do RLN thất và không đủ chỉ định

phòng ngừa tiên phát ICD, chỉ định ICD hoặc thăm dò điện sinh lý để phân tầng nguy cơ cho đặt ICD có thể có lợi nếu thời gian sống còn có ý nghĩa > 1 năm.

IIb B-R 3 BN NCIM sống sót sau ngưng tim, có nhanh thất duy trì,

hoặc có RLN thất có triệu chứng mà không còn chỉ định ICD

được (do thời gian sống còn/ tình trạng cơ năng hạn chế hoặc không thể đặt ICD), có thể dùng amiodarone để phòng ngừa đột tử.

Trang 38

BỆNH CƠ TIM KHÔNG DO TMCB

PHÒNG NGỪA NGUYÊN PHÁT ĐỘT TỬ TRÊN BN NICM

COR LOE Khuyến cáo phòng ngừa nguyên phát đột tử

cho bệnh cơ tim không do TMCB (NICM)

I A 1 BN NICM, suy tim NYHA II-III, LVEF ≤ 35%

mặc dù điều trị nội khoa theo khuyến cáo, chỉ định

ICD khi thời gian sống còn có ý nghĩa > 1 năm

IIa B-NR 2 BN NICM do đột biến Lamin A/C có ≥ 2 YTNC

(nhanh thất không duy trì, LVEF <45%, nam giới, độtbiến nonmissense), ICD có thể có lợi nếu thời giansống còn có ý nghĩa > 1 năm

Trang 39

BỆNH CƠ TIM KHÔNG DO TMCB

PHÒNG NGỪA NGUYÊN PHÁT ĐỘT TỬ TRÊN BN NICM

COR LOE Khuyến cáo phòng ngừa nguyên phát đột tử

cho bệnh cơ tim không do TMCB (NICM)

IIb B-R 3 BN NICM, suy tim NYHA I, LVEF ≤ 35% mặc

dù điều trị nội khoa tối ưu, có thể cân nhắc ICD khithời gian sống còn có ý nghĩa > 1 năm

III:

No

benefit

C-EO 4 BN suy tim NYHA IV kháng trị không chờ ghép

tim và cấy dụng cụ hỗ trợ thất, không nên đặt D

Trang 40

CRT-BỆNH CƠ TIM KHÔNG DO TMCB

ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN NHỊP THẤT TÁI PHÁT

COR LOE Khuyến cáo điều trị RLN thất tái phát

cho bệnh cơ tim không do TMCB (NICM)

IIa B-R 1 BN NICM đã đặt máy ICD được lập trình tối ưu bị

sốc điện nhiều lần do RLN thất tái phát có chỉ

định điều trị ức chế bêta, amiodarone hoặc

sotalol.

IIa B-NR 2 BN NICM có nhanh thất đơn dạng duy trì

tái phát điều trị nội khoa không hiệu quả hoặc không dung nạp, triệt đốt điện sinh lý có lợi đểlàm giảm nhanh thất và số lần sốc điện

Trang 42

BỆNH CƠ TIM PHÌ ĐẠI

Trang 43

BỆNH CƠ TIM PHÌ ĐẠI

COR LOE Khuyến cáo cho bệnh cơ tim phì đại

I B-NR 1 Phải phân tầng nguy cơ đột tử cho BN có BCTPĐ

ngay khi có chẩn đoán ban đầu và định kỳ trong

những lần theo dõi tiếp theo.

I B-NR 2 BN có BCTPĐ sống sót sau ngưng tim do nhanh

thất / rung thất gây ngất hoặc rối loạn huyết động,

chỉ định ICD khi thời gian sống còn có ý nghĩa > 1 năm

I B-NR 3 Thân nhân hàng thứ nhất của BN có BCTPĐ nên

được tầm soát bằng điện tim và siêu âm tim.

I B-NR 4 Thân nhân hàng thứ nhất của BN có BCTPĐ do nguyên

nhân đột biến gen đã xác định cần được tư vấn và XN gen tìm đột biến.

Trang 44

PHÂN TẦNG NGUY CƠ BCTPĐ

Trang 45

BỆNH CƠ TIM PHÌ ĐẠI

COR LOE Khuyến cáo cho bệnh cơ tim phì đại

IIa B-NR 5 BN được chẩn đoán hoặc nghi ngờ có BCTPĐ nên

được tư vấn di truyền và XN gen.

IIa B-NR 6 BN có BCTPĐ kèm 1 trong số các YTNC sau

chỉ định đặt ICD nếu thời gian sống còn có ý nghĩa

Trang 46

BỆNH CƠ TIM PHÌ ĐẠI

COR LOE Khuyến cáo cho bệnh cơ tim phì đại

IIa B-NR 7 BN BCTPĐ có nhanh thất không duy trì tự phát

(LOE:C-LD) hoặc đáp ứng huyết áp bất thường khi gắng sức (LOE: B-NR), kèm YTNC biến đổi hoặc YTNC cao, chỉ định ICD hợp lý nếu thời gian sống còn

có ý nghĩa > 1 năm.

C-LD

IIb B-NR 8 BN BCTPĐ có nhanh thất không duy trì (LOE: B-R)

hoặc đáp ứng huyết áp bất thường khi gắng sức

(LOE: B-NR) nhưng không kèm theo YTNC biến đổi,

có thể cân nhắc ICD nhưng lợi ích không chắc chắn.

B-NR

IIb C-LD 9 BN BCTPĐ có nhanh thất hoặc ung thất duy trì

không có khả năng hoặc từ chối đặt ICD, có thể điều trị amiodarone.

Ngày đăng: 30/09/2022, 11:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh tim xâm lấn: Thông tim và CT mạch máu - CẬP NHẬT XỬ TRÍ RỐI LOẠN NHỊP THẤT  PHÒNG NGỪA ĐỘT TỬ THEO KHUYẾN CÁO
nh ảnh tim xâm lấn: Thông tim và CT mạch máu (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w