Slide 1 CẬP NHẬT XỬ TRÍ RỐI LOẠN NHỊP THẤT PHÒNG NGỪA ĐỘT TỬ THEO KHUYẾN CÁO 2017 CỦA AHAACCHRS ThS BS Trần Lê Uyên Phương Các mức độ chứng cứ ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN CÓ RỐI LOẠN NHỊP THẤT HOẶC NGHI NG.Slide 1 CẬP NHẬT XỬ TRÍ RỐI LOẠN NHỊP THẤT PHÒNG NGỪA ĐỘT TỬ THEO KHUYẾN CÁO 2017 CỦA AHAACCHRS ThS BS Trần Lê Uyên Phương Các mức độ chứng cứ ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN CÓ RỐI LOẠN NHỊP THẤT HOẶC NGHI NG.
Trang 1CẬP NHẬT
XỬ TRÍ RỐI LOẠN NHỊP THẤT
& PHÒNG NGỪA ĐỘT TỬ
THEO KHUYẾN CÁO 2017 CỦA AHA/ACC/HRS
ThS BS Trần Lê Uyên Phương
Trang 2Các mức độ chứng cứ
Trang 3ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN
CÓ RỐI LOẠN NHỊP THẤT HOẶC
NGHI NGỜ CÓ RỐI LOẠN NHỊP THẤT
Trang 4COR LOE Khuyến cáo cho BN ngất
I B-NR 1 BN ngất có bằng chứng hoặc nghi ngờ có rối
loạn nhịp thất cần được nhập viện để đánh giá, theo dõi monitoring và xử trí.
Trang 5ĐÁNH GIÁ KHÔNG XÂM LẤNĐiện tâm đồ 12 chuyển đạo và NP gắng sức
I B-NR 1 BN có nhịp nhanh phức bộ rộng duy trì và
huyết động ổn định nên được đo điện tâm đồ 12 chuyển đạo.
I B-NR 2 BN có triệu chứng rối loạn nhịp thất khi gắng sức,
hoặc nghi ngờ có BTTMCB, hoặc nhanh thất đa dạng nhạy cảm catecholamine, cần làm nghiệm pháp gắng sức để đánh giá RLN thất do gắng sức.
I B-NR 3 BN nghi ngờ hoặc có bằng chứng TLN thất, cần đo
điện tâm đồ 12 chuyển đạo lúc nhịp xoang để
đánh giá khả năng có BTTMCB.
Trang 6ĐÁNH GIÁ KHÔNG XÂM LẤN
Holter điện tâm đồ
I B-NR 1 Theo dõi Holter ECG để đánh giá các triệu
chứng hồi hộp, tiền ngất hoặc ngất do RLN thất
COR LOE Khuyến cáo cấy máy theo dõi nhịp tim
IIa B-NR 1 BN có triệu chứng từng lúc (bao gồm ngất)
khi nghi ngờ do RLN thất có thể đặt máy theo dõi nhịp tim.
Cấy máy theo dõi nhịp tim
Trang 7ĐÁNH GIÁ KHÔNG XÂM LẤN
Hình ảnh học không xâm lấn
COR LOE Khuyến cáo hình ảnh học không xâm lấn
I B-NR 1 BN có bằng chứng hoặc nghi ngờ có RLN thất có
thể có liên quan đến bệnh tim cấu trúc hoặc nguy
cơ hội chứng vành cấp, phải thực hiện siêu âm tim để đánh giá cấu trúc và chức năng tim
IIa C-EO 2 Khi nghi ngờ có bệnh tim cấu trúc trên BN có
RLN thất, nên thực hiện CT tim hoặc MRI tim để phát hiện các bệnh tim cấu trúc
Trang 8ĐÁNH GIÁ KHÔNG XÂM LẤN
Biomarkers
COR LOE Khuyến cáo cho Biomarkers
IIa B-R 1 BN có bệnh tim cấu trúc, định lượng
Natriuretic peptides (BNP hoặc NT pro-BNP)cung cấp thêm thông tin tiên lượng cho nhữngyếu tố nguy cơ đột tử hoặc hội chứng vành cấp
Xét nghiệm di truyền học
COR LOE Khuyến cáo tư vấn di truyền
I C-EO 1 Tư vấn di truyền có lợi trong các trường hợp
có chỉ định xét nghiệm gen để phân tầng nguy
cơ đột tử và ngưng tim đột ngột
Trang 9ĐÁNH GIÁ XÂM LẤNHình ảnh tim xâm lấn: Thông tim và CT mạch máu
COR LOE Khuyến cáo hình ảnh xâm lấn: thông tim
I C-EO Chụp mạch vành hoặc CT mạch vành có lợi
trong trường hợp BN sống sót sau ngưng tim,giúp chẩn đoán BTTMCT và hướng dẫn quyết địnhtái tưới máu
Trang 10ĐÁNH GIÁ XÂM LẤN
Thăm dò điện sinh lý cho RLN thất
COR LOE Khuyến cáo thăm dò điện sinh lý
IIa B-R 1 BN có BTTMCB, có bệnh tim không do TMCB,
hoặc bệnh tim bẩm sinh ở người trưởng thành có triệu chứng ngất hoặc các triệu chứng rối loạn nhịp thất mà không đủ chỉ định đặt ICD phòng ngừa tiên phát, có thể thăm dò điện sinh lý để đánh giá khả năng có nhanh thất duy trì.
III: No
benefit
B-R 2 BN có chỉ định đặt ICD, không CĐ thăm dò điện sinh
lý chỉ để đánh giá khả năng gây rối loạn nhịp thất.
III:
No
benefit
B-NR 3 Không thăm dò điện sinh lý để phân tầng nguy cơ
RLN thất trong nhóm BN QT dài, QT ngắn, nhanh thất
đa dạng nhạy catecholamine, hội chứng tái cực sớm.
Trang 11ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG NGỪA
RỐI LOẠN NHỊP THẤT
Trang 12ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA
Phòng ngừa đột tử ở BN suy tim
COR LOE Khuyến cáo phòng ngừa đột tử bằng thuốc
I A 1 BN suy tim phân suất tống máu thất trái
giảm HFrEF (LVEF ≤ 40%), khuyến cáo điều trịbằng ức chế bêta, ức chế thụ thể
mineralocorticoid, ức chế men chuyển, ức chế thụ thể angiotensin, ức chế thụ thể neprilysin
và thụ thể angiotensin để làm giảm đột tử và
tử vong do mọi nguyên nhân.
Trang 13PHẪU THUẬT VÀ CAN THIỆP Tái tưới máu trên BN có BTTMCB
COR LOE Khuyến cáo phẫu thuật và tái tưới máu
trên BN có BTTMCB
I B-NR 1 BN có RLN thất duy trì và sống sót sau
ngưng tim phải được đánh giá BTTMCB và được tái tưới máu thích hợp
I C-EO 2 BN có bất thường xuất phát động mạch
vành nghi ngờ là nguyên nhân của ngưng tim, khuyến cáo nên phẫu thuật sửa chữa hoặc tái tưới máu
Trang 14PHẪU THUẬT VÀ CAN THIỆP
Phẫu thuật điều trị rối loạn nhịp
COR LOE Khuyến cáo phẫu thuật điều trị rối loạn nhịp
IIb C-LD 1 BN có nhanh thất đơn dạng kháng trị với
thuốc chống loạn nhịp và cắt đốt điện sinh
lý, có thể cân nhắc phẫu thuật
Trang 15Autonomic modulation
Thay đổi hệ thần kinh tự chủ
COR LOE Khuyến cáo thay đổi hệ thần kinh tự chủ
Ila C-LD 1 Có thể điều trị thuốc ức chế bêta cho BN có
RLN thất có triệu chứng, không đe dọa tính mạng
IIb C-LD 2 BN có bão nhanh thất/ rung thất mà các
thuốc ức chế bêta, các thuốc chống loạn nhịp khác, điều trị cắt đốt đều không hiệu quả, không dung nạp hoặc không thực hiện được, có thể cân nhắc hủy thần kinh giao cảm tim trái.
Trang 16Hủy thần kinh giao cảm
làm giảm RLN thất
Vaseghi et al, Cardiac sympathetic denervation in patients with refractory ventricular arrhythmias
or electrical storm: intermediate and long term follow up Heart Rhythm, Vol 1, No 3, March 2014.
Trang 17XỬ TRÍ CẤP CỨU RỐI LOẠN NHỊP THẤT
Trang 18XỬ TRÍ CẤP CỨU RỐI LOẠN NHỊP THẤT
COR LOE Khuyến cáo xử trí ngưng tim
I A 1 BN ngưng tim được hồi sức tim phổi theo KC
I A 2 BN rối loạn nhịp thất gây rối loạn huyết động kéo dài
hoặc tái phát sau sốc điện năng lượng tối đa, nên TTM Amiodarone sau sốc điện để duy trì nhịp ổn định.
I A 3 BN rối loạn nhịp thất có huyết động không ổn định phải
được sốc điện ngay.
I B-NR 4 BN nhanh thất đa dạng hoặc rung thất với NMCT ST
chênh lên, khuyến cáo chụp và can thiệp mạch vành cấp cứu.
I C-EO 5 BN nhịp nhanh phức bộ QRS rộng nên được xem như
nhanh thất nếu chưa chẩn đoán chắc chắn được.
Trang 19XỬ TRÍ CẤP CỨU RỐI LOẠN NHỊP THẤT
COR LOE Khuyến cáo xử trí ngưng tim
IIa A 6 BN nhanh thất có huyết động ổn định có thể sử dụng
procainamide IV để cắt cơn.
IIa B-R 7 BN ngưng tim do rung thất hoặc nhanh thất đa dạng
không đáp ứng với CPR, sốc điện và vận mạch, lidocaine
IV có thể có lợi.
IIa B-R 8 Thuốc ức chế bêta TM có lợi để điều trị nhanh thất đa
dạng do thiếu máu cơ tim
IIa B-NR 9 BN mới bị NMCT có rung thất/ nhanh thất tái phát
kháng trị với sốc điện và thuốc chống loạn nhịp (bão VT/VF), ức chế bêta TM có thể có lợi.
IIb A 10 BN ngưng tim, 1mg Epinephrine TM mỗi 3-5 phút
trong quá trình CPR có thể có ích.
Trang 20XỬ TRÍ CẤP CỨU RỐI LOẠN NHỊP THẤT
COR LOE Khuyến cáo xử trí ngưng tim
IIb B-R 11 BN nhanh thất huyết động ổn định, có thể dùng
amiodarone, sotalol TTM để cắt cơn.
III: no
benefit
A 12 BN ngưng tim: epinephrine liều cao ( >1mg/ lần bolus)
không có lợi hơn liều chuẩn
III: no
benefit
A 13 BN rung thất kháng trị không liên quan đến xoắn đỉnh,
Magnesium TTM không có lợi.
III:
harm
B-R 14 BN nghi ngờ NMCT, không nên điều trị dự phòng nhanh
thất bằng Lidocain hoặc Amiodarone liều cao.
III:
harm
C-LD 15 BN có nhịp nhanh QRS rộng mà chưa biết nguyên
nhân, không dùng ức chế kênh canxi (Verapamil và Diltiazem).
Trang 21Xử trí nhanh thất đơn dạng duy trì
Trang 22Nhịp nhanh thất phân nhánh trái sau
Trang 23XỬ TRÍ RỐI LOẠN NHỊP THẤT
VÀ NGUY CƠ ĐỘT TỬ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH TIM NỀN
Trang 24BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ
PHÒNG NGỪA THỨ PHÁT ĐỘT TỬ
COR LOE Khuyến cáo phòng ngừa thứ phát đột tử
trên BTTMCB
I B-R 1 BN mắc BTTMCB sống sót sau ngưng tim do nhanh
thất/rung thất hoặc đã từng có nhanh thất huyết động không ổn định không do các nguyên nhân có thể đảo ngược được, ICD được chỉ định khi thời gian sống còn có ý nghĩa > 1 năm
I B-NR 3 BN mắc BTTMCB và ngất không giải thích được, có
nhanh thất đơn dạng duy trì được khởi phát khi thăm
dò điện sinh lý, chỉ định ICD khi thời gian sống còn có ý nghĩa > 1 năm
Trang 25BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ
PHÒNG NGỪA THỨ PHÁT ĐỘT TỬ
Trang 26BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ
IIa B-NR 2 BN được hồi sức sống sót sau ngưng tim do co
thắt mạch vành mà điều trị nội khoa không hiệu quả hoặc không dung nạp, ICD hợp lý khithời gian sống còn có ý nghĩa > 1 năm
IIb B-NR 3 BN được hồi sức sống sót sau ngưng tim do
co thắt mạch vành, cân nhắc điều trị nội khoa + ICD nếu thời gian sống còn có ý nghĩa >1 năm
Trang 27BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ
PHÒNG NGỪA NGUYÊN PHÁT ĐỘT TỬ
COR LOE Khuyến cáo phòng ngừa nguyên phát đột tử
trên BTTMCB
I A 1 BN có LVEF ≤ 35% do BTTMCB sau NMCT ít
nhất 40 ngày và ít nhất 90 ngày sau tái tưới máu và
vẫn suy tim NYHA II hoặc III mặc dù điều trị nội
khoa theo khuyến cáo, chỉ định ICD nếu thời giansống còn có ý nghĩa > 1 năm
I A 2 BN có LVEF ≤ 30% do BTTMCB sau NMCT ít
nhất 40 ngày và ít nhất 90 ngày sau tái tưới máu và
vẫn suy tim NYHA I mặc dù điều trị nội khoa theo
khuyến cáo, chỉ định ICD nếu thời gian sống còn
có ý nghĩa > 1 năm
Trang 28BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ
PHÒNG NGỪA NGUYÊN PHÁT ĐỘT TỬ
COR LOE Khuyến cáo phòng ngừa nguyên phát đột tử
trên BTTMCB Giá trị KC:
cao
(LOE: B-R)
3 ICD có ý nghĩa trong phòng ngừa nguyên phát đột tử đặc biệt khi nguy cơ tử vong do RLN thất cao và nguy cơ tử vong không do RLN thấp (do tim hoặc không do tim) dựa trên các
bệnh đồng mắc và tình trạng chức năng của BN
I B-R 4 BN có nhanh thất không duy trì do NMCT
trước đó, LVEF ≤ 40% và thăm dò điện sinh lý khởi phát được nhanh thất duy trì /rung thất,
ICD được chỉ định nếu thời gian sống còn có ýnghĩa > 1 năm
Trang 29BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ
PHÒNG NGỪA NGUYÊN PHÁT ĐỘT TỬ
COR LOE Khuyến cáo phòng ngừa nguyên phát đột tử
trên BTTMCB
IIa B-NR 5 BN suy tim NYHA IV ngoại trú chuẩn bị
ghép tim hoặc đặt dụng cụ hỗ trợ thất trái,
ICD được chỉ định nếu thời gian sống còn có ýnghĩa > 1 năm
III: No
benefit
C-EO 6 Không chỉ định ICD cho BN suy tim NYHA
IV kháng trị với điều trị nội khoa mà không chờ ghép tim, dụng cụ hỗ trợ thất, CRT-D
Trang 30BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ
PHÒNG NGỪA NGUYÊN PHÁT ĐỘT TỬ
Trang 31BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ
ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG NGỪA RLN THẤT TÁI PHÁT
COR LOE Khuyến cáo điều trị RLN thất tái phát
trên BTTMCB
I B-R 1 BN có BTTMCB và RLNT tái phát bị sốc điện nhiều
lần có triệu chứng mặc dù đã được lập trình máy tối ưu
và đang dùng ức chế bêta, có thể thêm amiodarone
hoặc sotalol để ngừa tái phát RLN thất.
I B-R 2 BN có NMCT cũ và nhanh thất duy trì có triệu
chứng tái đi tái lại, hoặc có bão nhanh thất và rung thất, đã điều trị amiodarone không hiệu quả hoặc không dung nạp (LOE: B-R) hoặc đã điều trị các thuốc chống loạn nhịp khác không hiệu quả (LOE: B-NR),
khuyến cáo triệt đốt bằng catheter.
NR
Trang 32B-BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ
ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG NGỪA RLN THẤT TÁI PHÁT
COR LOE Khuyến cáo điều trị RLN thất tái phát trên BTTMCB IIb C-LD 3 BN có BTTMCB bị sốc điện do ICD vì tái phát nhanh
thất đơn dạng duy trì hoặc tái phát nhanh thất đơn dạng duy trì hoặc có triệu chứng, hoặc có huyết động dung nạp được, có thể chỉ định đầu tay triệt đốt bằng catheter để làm giảm tái phát RLN thất.
III:
harm
B-R 4 Đối với BN có NMCT trước đó, không nên sử dụng
các thuốc chống loạn nhịp nhóm IC (flecainide và propafenone).
III:
harm
C-LD 5 BN có nhanh thất và rung thất trường diễn
(incessant), không nên cấy ICD cho đến khi kiểm soát đầy đủ RLN thất để tránh BN bị sốc điện nhiều
lần.
Trang 33BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ
ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG NGỪA RLN THẤT TÁI PHÁT
COR LOE Khuyến cáo điều trị RLN thất tái phát trên BTTMCB
III:
No
benefit
C-LD 6 BN có BTTMCB và nhanh thất đơn dạng duy trì,
chỉ tái tưới máu mạch vành đơn thuần không hiệu quả trong phòng ngừa tái phát nhanh thất.
Trang 34BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ
ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG NGỪA RLN THẤT TÁI PHÁT
Trang 35BỆNH CƠ TIM KHÔNG DO THIẾU MÁU CỤC BỘ NONISCHEMIC CARDIOMYOPATHY
Trang 36BỆNH CƠ TIM KHÔNG DO THIẾU MÁU CỤC BỘCOR LOE Khuyến cáo cho bệnh cơ tim không do TMCB
(NICM)
I B-NR 1 Khi nghi ngờ NICM do thâm nhiễm cơ tim, MRI
tim với thì gadolinium muộn giúp ích chẩn đoán.
IIa B-NR 2 Khi nghi ngờ NICM do thâm nhiễm cơ tim, MRI
tim với thì gadolinium muộn có thể giúp đánh
giá nguy cơ ngưng tim / đột tử
IIa C-EO 3 BN có NICM có rối loạn dẫn truyền hoặc suy giảm
chức năng thất trái xuất hiện sớm trước 40 tuổi, cótiền căn gia đình NICM hoặc đột tử < 50 tuổi, tư vấn
và XN di tuyền học giúp chẩn đoán và tầm soátngười thân trong gia đình
Trang 37BỆNH CƠ TIM KHÔNG DO TMCB
PHÒNG NGỪA THỨ PHÁT ĐỘT TỬ TRÊN BN NICM
COR LOE Khuyến cáo phòng ngừa thứ phát đột tử cho bệnh cơ tim
không do TMCB (NICM)
I B-R 1 BN NICM sống sót sau đột tử do nhanh thất / rung thất
hoặc đã có cơn nhanh thất huyết động không ổn định (LOE: B-R) hoặc nhanh thất huyết động ổn định (LOE: B-
NR) không do nguyên nhân có thể đảo ngược được, chỉ định
ICD khi thời gian sống còn có ý nghĩa > 1 năm.
B-NR
IIa B-NR 2 BN NICM ngất nghĩ do RLN thất và không đủ chỉ định
phòng ngừa tiên phát ICD, chỉ định ICD hoặc thăm dò điện sinh lý để phân tầng nguy cơ cho đặt ICD có thể có lợi nếu thời gian sống còn có ý nghĩa > 1 năm.
IIb B-R 3 BN NCIM sống sót sau ngưng tim, có nhanh thất duy trì,
hoặc có RLN thất có triệu chứng mà không còn chỉ định ICD
được (do thời gian sống còn/ tình trạng cơ năng hạn chế hoặc không thể đặt ICD), có thể dùng amiodarone để phòng ngừa đột tử.
Trang 38BỆNH CƠ TIM KHÔNG DO TMCB
PHÒNG NGỪA NGUYÊN PHÁT ĐỘT TỬ TRÊN BN NICM
COR LOE Khuyến cáo phòng ngừa nguyên phát đột tử
cho bệnh cơ tim không do TMCB (NICM)
I A 1 BN NICM, suy tim NYHA II-III, LVEF ≤ 35%
mặc dù điều trị nội khoa theo khuyến cáo, chỉ định
ICD khi thời gian sống còn có ý nghĩa > 1 năm
IIa B-NR 2 BN NICM do đột biến Lamin A/C có ≥ 2 YTNC
(nhanh thất không duy trì, LVEF <45%, nam giới, độtbiến nonmissense), ICD có thể có lợi nếu thời giansống còn có ý nghĩa > 1 năm
Trang 39BỆNH CƠ TIM KHÔNG DO TMCB
PHÒNG NGỪA NGUYÊN PHÁT ĐỘT TỬ TRÊN BN NICM
COR LOE Khuyến cáo phòng ngừa nguyên phát đột tử
cho bệnh cơ tim không do TMCB (NICM)
IIb B-R 3 BN NICM, suy tim NYHA I, LVEF ≤ 35% mặc
dù điều trị nội khoa tối ưu, có thể cân nhắc ICD khithời gian sống còn có ý nghĩa > 1 năm
III:
No
benefit
C-EO 4 BN suy tim NYHA IV kháng trị không chờ ghép
tim và cấy dụng cụ hỗ trợ thất, không nên đặt D
Trang 40CRT-BỆNH CƠ TIM KHÔNG DO TMCB
ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN NHỊP THẤT TÁI PHÁT
COR LOE Khuyến cáo điều trị RLN thất tái phát
cho bệnh cơ tim không do TMCB (NICM)
IIa B-R 1 BN NICM đã đặt máy ICD được lập trình tối ưu bị
sốc điện nhiều lần do RLN thất tái phát có chỉ
định điều trị ức chế bêta, amiodarone hoặc
sotalol.
IIa B-NR 2 BN NICM có nhanh thất đơn dạng duy trì
tái phát điều trị nội khoa không hiệu quả hoặc không dung nạp, triệt đốt điện sinh lý có lợi đểlàm giảm nhanh thất và số lần sốc điện
Trang 42BỆNH CƠ TIM PHÌ ĐẠI
Trang 43BỆNH CƠ TIM PHÌ ĐẠI
COR LOE Khuyến cáo cho bệnh cơ tim phì đại
I B-NR 1 Phải phân tầng nguy cơ đột tử cho BN có BCTPĐ
ngay khi có chẩn đoán ban đầu và định kỳ trong
những lần theo dõi tiếp theo.
I B-NR 2 BN có BCTPĐ sống sót sau ngưng tim do nhanh
thất / rung thất gây ngất hoặc rối loạn huyết động,
chỉ định ICD khi thời gian sống còn có ý nghĩa > 1 năm
I B-NR 3 Thân nhân hàng thứ nhất của BN có BCTPĐ nên
được tầm soát bằng điện tim và siêu âm tim.
I B-NR 4 Thân nhân hàng thứ nhất của BN có BCTPĐ do nguyên
nhân đột biến gen đã xác định cần được tư vấn và XN gen tìm đột biến.
Trang 44PHÂN TẦNG NGUY CƠ BCTPĐ
Trang 45BỆNH CƠ TIM PHÌ ĐẠI
COR LOE Khuyến cáo cho bệnh cơ tim phì đại
IIa B-NR 5 BN được chẩn đoán hoặc nghi ngờ có BCTPĐ nên
được tư vấn di truyền và XN gen.
IIa B-NR 6 BN có BCTPĐ kèm 1 trong số các YTNC sau có
chỉ định đặt ICD nếu thời gian sống còn có ý nghĩa
Trang 46BỆNH CƠ TIM PHÌ ĐẠI
COR LOE Khuyến cáo cho bệnh cơ tim phì đại
IIa B-NR 7 BN BCTPĐ có nhanh thất không duy trì tự phát
(LOE:C-LD) hoặc đáp ứng huyết áp bất thường khi gắng sức (LOE: B-NR), kèm YTNC biến đổi hoặc YTNC cao, chỉ định ICD hợp lý nếu thời gian sống còn
có ý nghĩa > 1 năm.
C-LD
IIb B-NR 8 BN BCTPĐ có nhanh thất không duy trì (LOE: B-R)
hoặc đáp ứng huyết áp bất thường khi gắng sức
(LOE: B-NR) nhưng không kèm theo YTNC biến đổi,
có thể cân nhắc ICD nhưng lợi ích không chắc chắn.
B-NR
IIb C-LD 9 BN BCTPĐ có nhanh thất hoặc ung thất duy trì
không có khả năng hoặc từ chối đặt ICD, có thể điều trị amiodarone.