Mục tiêu của đề tài Hoàn thiện việc công bố thông tin kế toán của các công ty bất động sản niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh là nghiên cứu tổng quan về thông tin kế toán và việc công bố thông tin kế toán trên TTCK; xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc công bố thông tin kế toán của các CTNY ngành bất động sản; đề xuất một số giải pháp và kiến nghị hoàn thiện việc công bố thông tin kế toán trên TTCK Việt Nam.
Trang 1ĐINH CẢM VÂN
HOÀN THIỆN VIỆC CÔNG BÓ THÔN!
KE TOAN CUA CAC CONG TY BAT DONG SAN NIEM YET TAI SO GIAO DICH CHUNG KHOAN
THANH PHO HO CHi MI
LUAN VAN THAC SI QUAN TR] KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2013
Trang 2ĐINH CÁM VÂN
HOÀN THIỆN VIỆC CÔNG BÓ THÔNG TIN
KE TOAN CUA CAC CONG TY BAT DONG SAN NIEM YET TAI SO GIAO DICH CHUNG KHOAN
THANH PHO HO CHi MINH
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số : 60.34.30
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS Đường Nguyễn Hưng
Đà Nẵng - Năm 2013
Trang 3Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bồ trong bắt kỳ công trình nào khác
“Tác giả luận văn
Dinh Cim Vin
Trang 4MO BAU 1
1 Tính cấp thiết của để
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ VIỆC CONG BO THONG TIN KE TOAN CUA CAC CONG TY NIEM YET
1.2 TONG QUAN VE THI TRUONG CHUNG KHOAN VA CONG TY
13 CONG BO THONG TIN KE TOAN CUA CAC CONG TY NIEM
1.3.1 Nội dung thông tin kế toán công bồ trên thị trường chứng khoán l6
1.3.2 Nguyên tắc công bố thông tin kế toán 20
1.3 3 Yêu cầu về chất lượng của thông tin kế toán 2
Trang 5CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG BÓ THÔNG TIN KẾ TOÁN CỦA CÁC CONG TY BAT DONG SAN NIEM YET TAI SO GIAO
2.1 TONG QUAN VE THI TRUONG CHUNG KHOAN VIET NAM VA
SO GIAO DICH CHUNG KHOAN THANH PHO HO CHi MINH 31
2.1.2 Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hỗ Chí Minh 32
2.2 QUAN LÝ NHÀ NƯỚC ĐÓI VỚI VIEC CONG BO THONG TIN KE
2.2.1 Văn bản pháp luật liên quan đến công bổ thong tin 34 2.2.2 Đánh giá cơ sở pháp lý về công bố thông tin 36
2.3 TONG QUAN VE CAC CONG TY BAT DONG SAN NIEM YET
TAI SO GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHÓ HỖ CHÍ MINH 37 2.3.1 Tình hình ngành bắt động sản niêm yết hiện nay 37 2.3.2 Đặc điểm ngành bắt động sản hiện nay 39
24, THUC TRANG CONG BO THONG TIN KE TOAN CUA CAC CONG Ty BAT DONG SAN NIEM YET TAI SO GIAO DICH CHUNG
2.4.1 Khảo sát tình hình công bồ thông tin ké toán năm 2010-201 1 41 2.4.2 Đánh giá tình hình công bố thông tin kế toán 4
2.5 CÁC NHÂN TÔ ẢNH HƯỚNG ĐỀN VIỆC CONG BO THONG TIN
KẾ TOÁN CỦA CÁC CÔNG TY BAT DONG SAN NIEM YET TAI SO
GIAO DICH CHUNG KHOAN THANH PHO HO CHi MINH 3
Trang 6
CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN VIỆC CONG BO THONG TIN KE TOÁN CUA CAC CONG TY BAT DONG SAN NIÊM YET TAI SO
3.1 KINH NGHII (ONG BO THONG TIN KE TOAN 6 MOT SO
3.2 GIAL PHAP VA KIEN NGHI HOAN THIEN VIEC CONG BO THONG TIN KE TOAN CUA CAC CONG TY BAT DONG SAN NIEM YET TAI SG GIAO DICH CHUNG KHOAN THANH PHO HO CHi
3.2.3 Đối với công ty bắt động sản niêm yết 88
Trang 7BCTC Bao cáo tài chính
BCKQHDKD 'Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh BCLCTT 'Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
‘Thanh phé Hồ Chí Minh HASTC “Sản giao địch chứng khoán Hà Nội
TMBCTC “Thuyết minh báo cáo tài chính
Trang 8
2-1 | Tinh hình công ty bất động sản niêm yét tai SGDCK
26 | Tinh hinh chấp hành thời hạn công bỗ thông tin BCTC quy | 48
27 _ [Tìnhhinh chấp hành thời hạn công bổ thông tin BCTC bin |
niên
2 [Tinh hình chấp hành thời hạn công bỏ thông tin BCTC năm | 49
29 [Bảng dữ liệu phân tích chỉ số công bố thông tin năm 2010 [59 2.10 — [Bảng dữ liệu phân tích chỉ số công bỗ thông tin năm 2011 [ 60 3.1 [Khủng chế tải xử phạt vi phạm công bố thông tin 7
32 [Dự phòng giảm giá hàng tôn kho của ngành bất động sản _ | 81
Trang 9
1T— Tội đúng công bỗ thông tin ké toán định ký 18
12 [Thời hạn công bổ thông tin kế toán định kỹ 18
13 _ | Cac dang hiệu qua của lý thuyết thị trường hiệu qua | 26
Trang 10
Nhằm thực hiện mục tiêu “năm 2020 phắn đấu đưa Việt Nam cơ bản trở
thành nước có nền công nghiệp phát triển” thì Việt Nam cần phải có chính sách huy động nguồn vốn trong và ngoài nước, nhằm chuyển nguồn vốn nhàn rỗi thành nguồn vốn đầu tư sinh lời, đáp ứng nhu cầu về vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh ngày cảng tăng của xã hội Yêu cầu đó đã thúc đầy không ngừng và thị trường chứng khoán ra đời là một tắt yêu khách quan
"Thị trường chứng khoán lả một thị trường tải chính bậc cao, hoạt động của thị trường có những điểm rất khác biệt so với những thị trường hàng hóa thông thường khác Hàng hóa lưu thông trên thị trường là chứng khoán, là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài
sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành, đây là loại hàng hóa đặc biệt, luân chuyển vốn của nền kinh tế Và để thị trường chứng khoán hoạt động hiệu
quả, đâm bảo sự công bằng, công khai và én định thì thông tin chính là chìa khóa, là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của thị trường Trong các loại thông tin được cung cắp trên thị trường chứng khoán thì thông tin kế toán của các công ty niêm yết công bồ dưới dạng các Báo cáo tài chính là những thông tin quan trọng, nó có ảnh hưởng rất lớn đến mồi quan hệ cung - cầu chứng khoán,
là căn cứ cho quyết định của các chủ thể tham gia trên thị trường sau khi phân
tích các Báo cáo tải chính đó,
"Thị trường chứng khoán Việt Nam chính thức đi vào hoạt động đóng vai
phát triển nhanh, đồng bộ, vững chắc thị trường vốn
trò quan trọng trong,
'Việt Nam, từng bước đưa thị trường vốn trở thành một phần quan trọng của
thị trường tài chính, đáp ứng việc huy động nguồn vốn cho nền kinh tế thị trường trên cơ sở đổi mới, phát triển kinh tế phù hợp với các điều kiện kinh tế
~ chính trị - xã hội trong nước và xu thế hội nhập kinh tế thể giới Tuy nhiên,
Trang 11trạng thông tin kế toán được công bố còn nhiều bất cập dẫn đến các hành vi
đầu cơ, mua bán nội gián, thâu tóm , một phần là do thị trường còn non trẻ nên không tránh được những khuyết điểm và hạn chế trên Nhưng đi kèm với vấn đề này là những hậu quả mà nó mang lại, làm mắt đi sự én định của thị trường, những quyết định đầu tư chưa phù hợp đã gây nên những cơn sóng lâm giảm nhịp phát triển của TTCK
Để thị trường chứng khoán Việt Nam trở thành một kênh huy động vốn thực sự đối với các công ty niêm yết nói chung, công ty niêm yết ngành bắt động sản nói riêng và là một sân chơi hấp dẫn đối với các nhà đầu tư thì đòi hỏi thông tin kế toán phải được và công bố đầy đủ, kịp thời, trung
thực và đáng tin cậy Chính vì vậy, tôi đã lựa chon nghiên cứu đề tải: “Hioản thiện việc công bồ thông tin kế toán của các công ty bắt động sản niêm yết tại
“Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hỗ Chí Minh”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghĩ
toán trên TTCK, trên cơ sở đó phân tích, đánh giá thực trạng tỉnh hình CBTT
kế toán của các công ty bất động sản đang niêm yết tại SGDCK TP.HCM
cứu tổng quan về thông tin kế toán và việc công bố thông tin kế
Xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc công bồ thông tin
kế toán của các công ty niêm yết ngành bắt động sản Từ đó, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị hoàn thiện việc công bố thông tin kế toán trên TTCK 'Việt Nam, nhằm mục đích phát triển hệ thống công bố thông tin kế toán hoạt
động tối ưu nhất, góp phần làm tăng chất lượng hàng hóa giao dịch trên
TTCK, giúp thị trường phát triển hiệu quả, công bằng và ổn định.
Trang 12
ngành bắt động sản niêm yết tại SGDCK TP.HCM
Phạm vi nghiên cứu: Do những hạn chế về thời gian và các lý do bắt khả kháng khác, đề tài chỉ nghiên cứu Báo cáo tài chính năm 2010 và 2011 của 19 công ty bất động sản niêm yết tại SGDCK TP.HCM tính đến ngày 31/12/2009
4 Phuong phip nghiên cứu
Phương pháp định tính: Qua việc thu thập thông tỉa, dùng phương pháp thống kê mô tả, so sánh để phân tích, đánh giá thực trạng công bồ thông tin kế toán theo quy định của pháp luật của các công ty bất động sản niêm yết tại DCK TP.HCM
Phương pháp định lượng: Sử dụng phần mềm SPSS để xác định hệ số
hồi quy, trên cơ sở đó xây dựng phương trình các nhân tố tác động đến việc
công bố thông tin kế toán của các công ty bắt động sản niêm yết tại SGDCK
~ Chương 1: Cơ sở lý luận về thông tin ké toán và việc công bố thông tin
kế toán của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán
~ Chương 2: Thực trạng công bố thông tin kế toán của các công ty bắt
inh
~ Chương 3: Hoàn thiện việc công bồ thông tỉn kế toán của các công ty bắt động sản niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
động sản niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hỗ C
Trang 13
liệu liên quan đến việc hoàn thiện công bố thông tin kế toán của các công ty
niêm yết tại SGDCK TP.HCM trong một số luận văn đã nghiên cứu trước đây, bao gồm:
~ “Hoàn thiện việc trình bày và công bồ thông tin bảo cáo tài chính các: công ty niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh", Luận văn thạc sỹ kinh tế, Tác giả Nguyễn Thị Hồng Oanh, Năm 2008, Người hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Việt
~ "Các giải pháp hoàn thiện vá tông lông tin kể toán của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Vigt Nam”, Luan van thạc sỹ kinh tế, Tác giả Lê Trường Vinh,Năm 2008, Người hướng dẫn khoa học TS Nguyễn Ngọc Định
Sau khi tham khảo các tài liệu trên, tác giả rút ra được các kết quả sau
~ Thứ nhất, các nghiên cứu trước đây đã nghiên cứu, tổng hợp khá đầy
đủ hệ thống lý thuyết về thông tin kế toán và thị trường chứng khoán, đưa ra những mối liên hệ quan trọng giữa thông tin kế toán với các chủ thể tham gia
trên thị trường chứng khoán
- Thứ hai, các nghiên cứu trước dây đã khảo sát, phân tích và tổng hợp được thực trạng tình hình công bồ thông tin kế toán của các công ty niêm yết tai SGDCK TP.HCM trong khoản thời gian 2007-2008
~ Thứ ba, các nghiên cứu đã chỉ ra một số bắt cập còn tổn tại và đưa ra những giải pháp, kiến nghị đổi với các chủ thể hoạt động trên thị trường với mục đích sao cho thông tin kế toán công bố trên thị trường ngày càng trung thực, hợp lý, kịp thời và mình bạch
'Tuy nhiên, một số vấn đẻ mà các nghiên cứu trước đây chưa đề cập đến
và chưa giải quyết được là:
Trang 14chứ chưa thực hiện nghiên cứu cụ thể về vấn đề công bố thông tin ké toán của
các công ty niêm yết thuộc một nhóm ngành nhất định nào đó, nhóm ngành bắt động sản tại SGDCK TP.HCM
~ Thứ hai, các nghiên cứu chỉ tập trung vào khảo sát, tổng hợp và phân tích thực trạng công bố thông tin kế toán nhằm lượng hóa những mặt hạn chế còn tổn tại để đưa ra những giải pháp đối với các chủ thể trên thị trường chứng khoán chứ chưa nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc công bố thông tin để có những giải pháp và kiến nghị đóng góp thiết thực hơn
vậy, đề tài “Hoàn thiện việc công bồ thông tin kế toán của các công
ty bắt động sản niêm yết tại Sở giao địch chứng khoán Thành phổ Hồ Cl
Minh "sử dụng phương pháp khảo sát, tổng hợp và so sánh để đánh giá tinh
hình công bố thông tin kế toán của các công ty bắt động sản niêm yết tại SGDCK TP.HCM trong khoảng thời gian 2010-2011 Ngoài ra, đề tài còn sử
và phát triển ổn định
Trang 15CONG BO THONG TIN KE TOAN CUA CAC CONG TY NIEM YET TREN TH] TRUONG CHUNG KHOAN 1.1, KE TOAN VA THONG TIN KE TOAN
Công việc ghỉ chép các sự kiện có liên quan đến các hoạt động kinh tế trong xã hội luôn là vấn đề thực tiễn được con người quan tâm hàng đầu Tuy nhiên, công việc ghi chép cũng có tính chất vận động của nó, ở giai đoạn đầu việc ghỉ chép chỉ phản ánh, sao chép các sự kiện hiện thực trong đời sống kinh tế, từ khi con người phát minh ra chữ viết và số, cùng với sự ra đời của
toán học dựa trên các chữ
và ký hiệu đã đem lại cho công việc ghỉ chép các
sự kiện kinh tế giá trị thực sự của nó, làm cho kế toán và thông tin kinh tế
Trang 16'Với mục đích đạt được hiệu quả cao trong các hoạt động kinh tế, thông
tin kế toán phải được cung cấp kịp thời, chính xác và đáng tin cậy Trong bối
cảnh kinh tế xã hội ngày nay, các hoạt động kinh tế rất đa dạng, có nhiều lĩnh vực khác nhau, nhưng dù ở trong lĩnh vực nào đi nữa thì thông tin kế toán
luôn mang tính chất quan trọng và không thể thiếu được, qua đó cho phép
chúng ta hiểu rõ về các hoạt động kinh tế mà mình đang thực hiện, cũng như hiệu quả của các hoạt động này là như thế nào Kế toán chính là công cụ ghỉ chép các diễn biến trong hoạt động kinh tế dựa trên quan sát, đo lường, tính toán và ghi chép lại những sự việc trên
tế: “Kế toán là nghệ thuật ghi chép, phân
“Theo Liên đoàn kế toán qui
loại, tổng hợp theo cách riêng có bằng những khoản tiền các nghiệp vụ và các
sự kiện mà chúng có ít nhất một phần tính chất tài chính và trình bày kết quả
~ Kế toán quản trị đưa ra các thông tin kinh tế tổng hợp đã được đo lường, xử lý và cung cấp cho nhà quản lý doanh nghiệp để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Hay nói cách khác, thông tin ké toán quản trị mang tính chất định hướng tương lai, dự báo xu hướng biến động vì vậy thông tin
đó giúp cho nhà quản lý đánh giá, cân nhắc, xây dựng các kế hoạch kinh
Trang 17nào?
~ Kế toán tài chính cung cắp thông tin liên quan đến tình hình tài chính,
hoạt động kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp cho nhà quản lý và những đối tượng bên ngoài doanh nghiệp giúp họ ra quyết định phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm Thông tin kế toán tài chính là thông tin đã xảy ra trong quá khứ, phản ánh quá khứ nên có thể kiểm tra được, vì vây đòi hỏi phải có độ tin cậy cao và chính xác Sản phẩm của kế toán tài chính là BCTC,, 'bao gồm:
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: phản ánh tình hình và kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ kế toán và tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đánh giá khả năng tạo ra luỗng tiền trong tương lai, khả năng thanh toán và khả năng đầu tư bằng tiền nhàn rỗi của doanh nghiệp
+ Thuyết minh báo cáo tài chính: được sử dụng để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các BCTC khác chưa trình bày rỡ rằng, chỉ tiết và cụ thể được.
Trang 18nghiệp đó có liên hệ đến nhiều đối tượng Mỗi đối tượng có những nhu cầu thông tin riêng xuất phát từ những lợi ích riêng có của mình Có thể thấy vai trò của thông tin kế toán thể hiện qua hai nhóm đối tượng sau:
~ Đổi với đối tượng bên trong doanh nghiệp: Do doanh nghiệp có tính tự chủ trong việc sử dụng các nguồn lực của mình nên nhà quản lý cần có thông tin để hoạch định, tổ chức và kiểm soát toàn bộ tài sản và hoạt động kinh doanh của mình Vai trò của thông tin kế toán đổi với nhà quản lý thể hiện trên các mặt:
+ Giúp nhà quản lý kiểm tra, kiểm soát toàn bộ tài sản hiện có, tình hình
biến động và sử dụng tài sản trong hoạt động kinh doanh
+ Giúp nhà quản lý kiểm tra, kiểm soát tỉnh hình sử dụng các khoản vay
nợ, tình hình huy động và sử dụng vốn chủ sở hữu, qua đó đánh giá tình hình
thực hiện nghĩa vụ đối với người cho vay, Nhà nước và các tổ chức khác
+ Giúp nhà quản lý có thể xây dựng các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và đài hạn trong hoạt động đầu tư và huy động vốn
tế, qua đó xây dựng chính sách kinh tế vĩ mô phù hợp.
Trang 19+ Đối với ngân hàng và các tổ chức tài chính khác: Thông tin kế toán giúp đánh giá thực trạng tài chính, hiệu quả hoạt động cũng như khả năng
thanh toán các khoản nợ vay của các tổ chức kinh tế Qua đó, có thể đưa ra
những quyết định tài trợ thích hợp đối với từng tổ chức kinh tế
+ Đối với nhà đầu tư: Thông tin kế toán giúp nhà đầu tư đánh giá tình hình sử dụng và khả năng sinh lời từ vốn đầu tư của mình, kiểm soát các hoạt động của nhà quản lý nhằm bảo vệ tài sản, qua đó có những quyết định phù 'hợp nhằm tối đa hóa lợi ích của mình
+ Đối với các nhà đầu tư tiềm tàng, nhà cung cấp, khách hàng và các cá
nhân, tổ chức khác: Thông tin kế toán là cơ sở để các đối tượng trên có những, quyết định nhằm bảo vệ quyền lợi kinh tế của mình hay phát triển các giao dịch kinh tế trong tương lai
Mặc dù vai trò của thông tin kế toán đổi với mỗi đổi tượng là khác nhau, nhưng thực chất thông tin kế toán thường liên quan đến các vấn đề về
tình hình tài chính của doanh nghiệp Vì thế, thông tin kế toán cung cấp cho
các đối tượng này thường gọi là báo cáo tải chính theo những mục dích chung
vì nó cung cấp những thông tin tổng quát cho việc sử dụng của nhiều đối tượng Những phân tích trên cho thấy thông tin kế toán có vai trò không chỉ trong quản lý nội bộ doanh nghiệp mà còn phục vụ cho công tác quản lý Nhà
nước, phục vụ cho các đối tượng bên ngoài trong việc ra quyết định có liên quan đến doanh nghiệp Nó như một bộ phận gắn liền, không thể thiếu được trong hệ thống quản lý Trong điều kiện kinh tế thị trường, nhận thức đúng đắn vai trò này là rất cần thiết để thiết kế hệ thống báo cáo kế toán và hệ
thống CBTT kế toán ở mỗi doanh nghiệp vừa đảm bảo nhu cẩu thông tin cho
quản lý nội bộ, vừa đảm bảo nhu cầu thông tin cho các đối tượng bên ngoài
Trang 201.1.3 Yêu cầu của thông tin kế toán
Trong giai đoạn hiện nay, khi mà toàn cầu hóa kinh tế phát huy tác dụng của nó thì thông tin kế toán ngày càng trở nên quan trọng Để phát huy vai trò
của mình, thông tin kế toán cung cắp phải đáp ứng những yêu cầu sau đây:
~ Thông tin kế toán cung cấp phải phản ánh ứrưng thực và khách quan
tình hình hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị Không nên quan niệm việc
~ Thông tin kế toán cung cấp phải phản ánh đẩy đủ, toàn diện về mọi
hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị Chỉ khi được cung cắp thông tin một cách đầy đủ, toàn diện về mọi hoạt động của đơn vị, nhà quản lý mới có thể dua ra những quyết định thích hợp, có phương hướng chỉ đạo đúng đắn
~ Thông tin kế toán cung cấp phải phản ánh kịp thời các hoạt động kinh
chính xây ra Mọi sự chậm trễ của thông tin đều gây bắt lợi cho doanh nghiệp, thông tin chậm trễ sẽ không còn tác dung hoặc giảm phần lớn tác dụng Yêu cầu này đòi hỏi kế toán phải được tổ chức khoa học và ứng dụng các tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào công tác kế toán
~ Thông tin kế toán cung cấp phải bảo đảm nhất quán về nội dung và phương pháp tính toán
~ Thông tin kế toán cung cấp phải rõ ràng, để hiểu bảo đảm cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin đều có thẻ nhận thức đúng đắn hoạt động
và kết quả hoạt động của đơn vị, nhằm thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động của đơn vị
Trang 211.2, TONG QUAN VE ING CHUNG KHOAN VA CONG TY NIÊM YÊT
"Thị trường chứng khoán có những chức năng cơ bản, đó là
~ Huy động vẫn đầu tư cho nên kinh tế Khi các nhà đầu tư mua chứng khoán do các công ty niêm yết phát hành, số tiền nhàn rỗi của họ được dua
vào hoạt động sản xuất kinh doanh và qua đó góp phần mở rộng sản xuất xã
hội
~ Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng: Các loại chứng khoán trên thị trường rất khác nhau vẻ tính chất, thời gian và độ rủi ro, cho phép các nhà đầu tư có thể lựa chọn các loại hàng hóa phù hợp với khả năng, mục tiêu
và sở thích của mình
- Tao tính thanh khoản cho các loại chứng khoán: Trên TTCK, nhà đầu
tư có thể chuyển đổi chứng khoán họ sở hữu thành tiền mặt hoặc các loại chứng khoán khác Khả năng thanh khoản là một trong những đặc tính hấp dẫn đối với nhà đầu tư, đây là yếu tố cho thấy tính linh hoạt, an toàn đối với
vốn đầu tư
~ Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp: Thông qua giá chứng khoán, hoạt động của các doanh nghiệp được phản ánh một cách tổng hợp và chính
Trang 22xác, giúp cho việc đánh giá và so sánh hoạt động của các doanh nghiệp được nhanh chóng và thuận tiện
~ Tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô: 'Các chỉ báo của TTCK phản ánh động thái của nền kinh tế một cách nhạy bén
và chính xác Giá các chứng khoán tăng lên cho thấy đầu tư đang mở rộng, nền kinh tế tăng trưởng và ngược lại, giá chứng khoán giảm sẽ cho thấy các dấu hiệu tiêu cực của nền kinh tế Vì thế, TTCK được gọi là biểu hiện của nền kinh tế và là công cụ quan trọng giúp Chính phủ thực hiện các chính sách
kinh tế vĩ mô
Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn, thị trường chứng khoán được chia thành thị trường sơ cắp và thị trường thứ cấp
a Thị trường chứng khoán sơ cấp
Thị trường chứng khoán sơ cấp là tiền đề cho sự ra đời và phát triển của thị trường chứng khoán, là thị trường mua bán các chứng khoán mới phát
hành Trên thị trường này, vốn từ nhà đầu tư sẽ được chuyển sang nhà phát
hành thông qua việc nhà đầu tư mua các chứng khoán mới phát hành, là nơi duy nhất mà các chứng khoán đem lại vốn cho nhà phát hành Chính vì vậy, thị trường sơ cắp không những đóng vai trò tập hợp các nguồn vốn mà còn là công cụ hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của nền kinh tế
Thị trường sơ cấp là thị trường hoạt động không liên tục, nó chỉ hoạt động khi có đợt phát hành chứng khoán mới Giá chứng khoán trên thị trường
Trang 23thuộc về nhà phát hành Thị trường thứ cắp là một bộ phận quan trọng của thị trường chứng khoán, tạo ra tính thanh khoản cho các chứng khoán được phát hành trên thị trường sơ cấp
'Thị trường thứ cắp là thị trường hoạt động liên tục, các nhà đầu tư có thể
mua-bán chứng khoán nhiều lần Giao dịch trên thị trường thứ cấp tuân thủ nguyên tắc cạnh tranh tự do, giá chứng khoán trên thị trường thứ cắp do mối
quan hệ cung-cầu quyết định
1.2.2 Công ty niêm yết
4 Khái niệm công ty niềm yết
kinh
Một công ty cỗ phần muốn huy động vốn cho hoạt động sản xt
doanh dễ dàng với chỉ phí huy động thấp thì phải niêm yết chứng khoán trên SGDCK, đưa chứng khoán có đủ điểu kiện của mình vào giao dịch tại SGDCK
Công ty niêm yết là CTCP được SGDCK cho phép niêm yết chứng
khoán của mình và giao địch trên SGDCK nếu công ty đó đáp ứng đầy đủ các
cquy định mà Sở đề ra Vi SGDCK là nơi giao dịch tập trung và có tiêu chuẩn cao nhất nên các chứng khoán giao dịch ở đây thu hút được sự quan tâm của nhà dầu tư hơn là giao địch ở nơi khác hoặc không giao dich Nhờ đó, chứng khoán có tính thanh khoản hơn, được nhà đầu tư đánh giá cao hơn so với trước khi chưa niêm yết
Trang 24uấn định lượng
Thời gian hoạt động từ khi thành lập công ty: Cong ty niêm yết phải có một nền tảng kinh doanh đầy đủ và thời gian hoạt động liên tục trong một số năm nhất định Thông thường, công ty niêm yết phải có thời gian hoạt động tối thiểu 3-5 năm, hoặc cổ phiếu đã từng được giao dịch trên thị trường phi tập trung
Quy mé và cơ cầu sở hữu cỗ phân công 4y: Quy mô của CTNY phải đủ lớn để tạo nên tính thanh khoản tối thiểu cho chứng khoán, cổ đông bên ngoài công ty nắm giữ tối thiểu 20% vốn cổ phản, cổ đông sáng lập nắm giữ tối thiểu 20% vốn cổ phần trong vòng 3 năm không được phép bán kể từ ngày phát hành
Lợi suất thu được từ vốn cồ phẩm: Xét đền mức sinh lời trên vốn đầu tư (cỗ tức) phải cao hơn lãi suất tiền gửi ngân hàng kỳ hạn 1 năm Hoặc số năm hoạt động kinh doanh có lãi tính đến thời điểm xin niêm yết là 2-3 năm
Tÿ lệ nợ Xét đến tỷ lệ nợ trên tài sản ròng của công ty, hoặc xét vốn khả
dụng điều chỉnh trên tổng tải sản nợ của công ty phải thấp hơn ở mức quy định
nhất
Quy định niêm yết trong những trường hợp đặc biệt:
Các quy định về niêm yết cũng được quy định cụ thể ở một số ngành, nghề, lĩnh vực nhất định về vốn kinh doanh, thời gian hoạt động, lãi ròng
Trang 25hàng năm và số lượng cỗ đông tối thiểu Chẳng hạn, các ngành xây dựng, bắt
tư có nhiều rủi ro nên tiêu chuẩn
động sản và công nghệ cao là lĩnh vực
niêm yết thường cao hơn Còn các lĩnh vực ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, công ty chứng khoán do đặc thù về bản chất của hoạt động tải chính nên tiêu chuẩn nợ trên vốn thường không xét đến mà chỉ xét đến yếu tố lợi nhuận trên vốn cổ phần
1.3 CONG BO THONG TIN KE TOAN CUA CAC CONG TY NIEM
YET TREN TH] TRUONG CHUNG KHOAN
1.3.1 Nội dung thông tin kế toán công bố trên thị trường chứng khoán
{quan quản lý thị trường theo Thông tư số 09/2010/TT-BTC hướng dẫn về việc
công bồ thông tin trên thị trường chứng khoán Trong đó quy định cụ thể là:
- Yêu cầu thực hiện công bồ thông ti
Việc công bố thông tin phải đầy đủ, chính xác và kịp thời
Việc công bố thông tin phải do người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc người được uỷ quyền công bố thông tin thực hiện
Việc công bố thông tin phải được thực hiện đồng thời với việc báo cáo UBCKNN, SGDCK về nội dung thông tin công bó
- Phương tiên công bồ thông tin:
Phuong tiện công bổ thông tin của tổ chức niêm yết: Báo cáo thường niên, trang thông tin điện tử (Website) và các Ấn phẩm khác của tổ chức niêm
yết
Phuong tiện công bố thông tủn của UBCKNN: Trang thông tin điện tử (www sse.gov vn), ban tin va các ấn phẩm khác của UBCKNN.
Trang 26Phuong tiện công bố thông tin của SGDCK: Bản tin thị trường chứng khoán, trang thông tin điện tử của SGDCK (www hsx.vn, waww.hnx.vn), bảng hiển thị điện tử tại SGDCK
- Nội dung công bồ thông tin
+ Công bố thông tin định kỳ:
Tổ chức niêm yết công bổ thông tin định kỳ về BCTC nam chậm nhất là
10 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn hoàn thành BCTC năm Ngày hoàn thành BCTC năm chậm nhất là 90 ngdy, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm theo quy định của Luật Kế toán BCTC năm phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận Nội dung công bố thông tin bao gồm: BCĐKT, BCKQHĐKD, BCLCTT, TMBCTC theo quy định của pháp luật và Báo cáo
chức niêm yết là công ty mẹ phải lập BCTC hợp nhất thì thời hạn công bố
kế từ ngày kết thúc quý Nội dung công bố thông tin bao gồm: BCĐKT,
BCKQHDKD, BCLCTT, TMBCTC theo quy định của pháp luật Trường hợp lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tại BCKQHĐKD giữa kỳ báo cáo
so với cùng kỳ báo cáo năm trước có biến động từ 10% trở lên, tổ chức niêm yết phải giải trình rõ nguyên nhân dẫn đến những biến động bắt thường đó
“Trường hợp tổ chức niêm yết có công ty con thì tổ chức niêm yết đó phải nộp cho UBCKNN, SGDCK Báo cáo tài chính của công ty me và Báo cáo tài
chính hợp nhất theo quy định của pháp luật vi
Trang 27“Tổ chức niêm yết phải lập và công bố Báo cáo thường niên chậm nhất là -20 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn hoàn thành BCTC năm
Tổ chức niêm yết phải công bố việc nộp BCTC thông qua phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK đồng thời ghi rõ địa chỉ liên kết tới trang thông tin điện tử đăng tải toàn bộ BCTC hoặc địa chỉ cung cắp BCTC
Z \7iroptmiok bio caows || S | Ainapetmink io cio || X7 Thuyết mình bo co a
2 SN 6ammeenam || S MU Boasmase || CỈM = $ Bagekimienees
Ÿ| | mamsmu || S tsocsom wreineny || € $ @
Trang 28+ Cong bé thong tin bắt thường:
Mỗi khi xu:
* Khi có các sự kiện có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc tình hình quản trị của tô chức niêm yết
* Khi gid CP tăng trằn/giảm sản 5 phiên liên tiếp không theo xu hướng chung của thị trường hoặc giá CP niêm yết tăng trằn/giảm sàn 10 phiên liên
tiếp, tổ chức niêm yết phải công bố sự kiện liên quan ảnh hưởng đến biến
động gid CP
+ Công bố thông tin theo yêu cầu:
'Tổ chức niêm yết phải CBT trong thời hạn 2⁄ giỏ, kể từ khi nhận được yêu cầu của UBCKNN, SGDCK Nội dung công bố thông tin phải nêu rõ sự kiện được yêu cầu công bố, nguyên nhân, mức độ xác thực của sự kiện đó Công bố thông tin về giao dịch của các cỗ đông nội bộ, người được ủy quyền công bố thông tin và cổ đông lớn:
* Cổ đông nội bộ là thành viên Hội đồng quản tị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc/Giám đốc, Phó Tổng giám đốc/Phó Giám đốc và Kế toán trưởng; 'Cổ đông lớn của công ty; Người được ủy quyển công bổ thông tin của tổ chức niêm yết và người có liên quan của các đối tượng này khi có dự kiến giao dich
cổ phiếu của tổ chức niêm yết phải báo cáo UBCKNN, SGDCK trước ngày thực hiện giao dịch tối thiểu là 3 ngày làm việc Thời hạn dự kiến giao dịch
Trang 29không quá 2 tháng, kể từ ngày đăng ký thực hiện giao dịch và chỉ được bắt
tiên sau 24 giờ kể từ khi có công bố thông
độ thay đổi tỷ lệ nắm giữ
* Trường hợp không thực hiện được giao dịch, trong thời hạn 3 ngày, kể
từ ngày kết thúc thời hạn dự kiến giao dịch phải báo cáo UBCKNN, SGDCK
về lý do không thực hiện được giao dịch
1.3.2 Nguyên tắc công bố thông tin kế toán
a Thông tin kế toán phải công bồ đầy đủ và chính xác:
Điều này đòi hỏi công ty niêm yết phải tôn trọng tính trung thực vốn có
của thông tin, không được xuyên tac, bop méo thông tin công bố, hoặc có
những hành vi cố ý gây hiểu nhằm thông tin Các thông tin được công bố từ
'CTNY là căn cứ của hành vi mua-bán chứng khoán của nhà đầu tư, là một trong những vấn đề cơ bản đảm bảo sự công bằng trong việc hình thành giá chứng khoán
Công ty niêm yết có nghĩa vụ công bó đầy đủ và chính xác thông tin về tình hình hoạt động sản SXKD cho các cổ đông va công chúng Ngoài ra, các công ty cần phải công bồ kịp thời và đầy đủ các thông tin khác nếu các thông tin đó có ảnh hưởng đến giá chứng khoán, để từ đó nhà đầu tư đưa ra những quyết định đầu tư chính xác và chịu hoàn toàn trách nhiệm vẻ quyết định của mình
Tuy nhiên, bản chất của các công ty nói chung là luôn có sự mâu thuẫn
về lợi ích với nhà đầu tư về mặc công bố thông tin Các công ty thường không muốn tiết lộ các thông tin bí mật của Ban quản trị và ngược lại, các nhà đầu tư
Trang 30lại muốn biết các thông tin này càng nhiều càng tốt Những thông tin sai lệch
không chính xác sẽ gây hiểu lầm cho nhà đầu tư Vì vậy, các thông tin công
bố ra công chúng phải chính xác và phải được công bố ngay cả khi thông tin bắt lợi cho công ty niêm yết Nếu thông tin công bố bị sai lệch, về nguyên tắc, những người liên quan phải chịu trách nhiệm đối với những thiệt hại gây ra
b Thông tin kế toán phải công bố kịp thời và liên tực
Mục tiêu của việc CBTT kế toán của các công ty niêm yết là nhằm thúc đẩy hoạt động giao dịch chứng khoán diễn ra trôi chảy và có trật tự, đảm bảo quá trình hình thành giá một cách công bằng thông qua việc cung cắp những thông tin quan trọng, tức thời trên một hệ thông cung cấp thông tin hiện đại CBTT ngay lập tức khi có tải liệu được công bồ, tức là thông tin cảng sớm cảng tốt Thông tỉn phải được công bố đồng thời trên các phương tiện CBTT
Công bé thông tin định kỳ thông thường được quy định trong Luật chứng, khoán hoặc trong các thông tư hướng dẫn khác, chẳng hạn các báo cáo tài chính quý, bán niên hoặc năm Những thông tin này đôi khi đi kèm cả những báo cáo về các cuộc họp, thảo luận, nhận định, phân tích tình hình của ban điều hành công ty, do vậy những thông tin này cũng phải được công bố và phải tuân thủ về mặt thời gian theo quy định, không được dé gián đoạn 'Việc công bồ thông tin kịp thời sẽ giúp tránh hiểu nhằm cho nhà đầu tư 'Nếu các thông tin không được công bổ kịp thời, thị trường sẽ bị ảnh hưởng bởi tin đồn và điều này sẽ làm sai lệch sự hình thành giá chứng khoán và gây
ra những thiệt hại không thể lường được đối với nhà đầu tư Ngoài ra, việc
công bố thông tin ngay lập tức nhằm giảm bớt các vi phạm về giao dịch nội
gián có thể xảy ra Với ý nghĩa đó, việc công bổ thông tin đúng thời hạn đóng vai trò quan trong, thể hiện sự khách quan trong công bồ thông tin.
Trang 31© Đảm báo công bằng đối với những đối tượng nhận thông tin kế toán Nguyên tắc này được hiểu là việc công bố thông tin phải được công bố
rộng rãi cho công chúng đầu tư Nhà đầu tư cần được tiếp cận như nhau vẻ
các thông tin của công ty niêm yết Công ty cung cắp thông tin phải đảm bảo
rằng mọi thông tin được công bố sao cho mọi đối tượng có được khả năng cao nhất về mức độ tiếp cận đồng thời và như nhau đến thông tin công bố Công
ty niêm yết không được cung cấp thông tin cho một số nhà đầu tư riêng biệt hoặc những cá nhân có lợi ích liên quan khác trước khi công bố rộng rãi ra công chúng trừ những trường hợp ngoại lệ Trong những trường hợp này, bên nhận thông tin phải có trách nhiệm bảo mật các thông tỉn đó
1.3.3 Yêu cầu về chất lượng của thông tin kế toán
Chất lượng thông tin là một trong những nhân tổ quan trọng nhất giúp TTCK phát triển Công ty niêm yết phải có trách nhiệm CBTT kế toán kịp
thời, chính xác và đáng tin cậy, bởi không phải nhà đầu tư nào cũng có đủ
trình độ để đọc hiểu hết BCTC để phát hiện ra những điều bắt thường trong các BCTC ấy, thậm chí các công ty hoàn toàn có thể làm đẹp các BCTC để qua mặt các nhà đầu tư chuyên nghiệp nhất dưới sự giúp đỡ của các tổ chức trung gian như các công ty kiểm toán, các tổ chức đánh giá tín nhiệm, ngân hàng Vì vậy điều kiện minh bạch hóa thông tin kế toán càng trở nên quan trọng hơn
Trong các hoạt động nói chung thì thông tin luôn là yếu tố không thể thiểu khi thực hiện hoạt động đầu tư, thông tin kế toán lại càng quan trọng hơn, mang tính quyết định đối với các chủ thể khi họ tham gia trên TTCK
Thực tế kinh nghiệm trên thé gi
thông tin kế toán càng đúng sự thật, càng kịp thời và hiệu quả bao nhiêu, niềm
và thực tiễn Việt Nam vừa qua cho thấy
tin của các chủ thế trên TTCK cảng lớn, chất lượng thông tin ké toán ảnh
hưởng lớn đến niềm tin của nhà đầu tư, ảnh hưởng đến giá trị chứng khoán,
Trang 32là một trong những nguyên nhân có tác động đến mối quan hệ
và ít tốn kém chỉ phí để niêm yết cỗ phiếu của công ty mình ra thị trường tài
chính các nước tiên tiến, nhằm thu hút vốn quốc đầu tư phát triển Do vậy, yêu cầu về chất lượng thông tin kế toán công bố phải được đặt lên hàng
đầu
1.4, CAC LY THUYET VE CONG BO THONG TIN
“Thị trường chứng khoán hiện nay là mỗi quan tâm của toàn bộ các thành phần kinh tế, chứ không phải của riêng những nhà đầu tư hay những công ty niêm yết trên sản giao dịch Với sự phát triển không ngừng và những đóng góp to lớn của mình, TTCK ngày càng chứng tỏ ảnh hưởng sâu sắc đến nền
kinh tế, Vì
Š, các thông tin trên TTCK rất đáng được quan tâm và đặc biệt hơn cả là giá của các chứng khoán niêm yết Nó đã trở thành một chủ đề khá hấp dẫn đối với các nhà kinh tế học thực nghiệm cũng như lý thuyết Đã có rất nhiều bài nghiên cứu thực nghiệm cũng như các lý thuyết nghiên cứu về mức
độ công bố thông tin trên TTCK, trong đó có thể kế đến những lý thuyết nổi
tiếng như: lý thuyết thị trường hiện quả và lý thuyết bắt cân xứng (hông tin
1.4.1 Lý thuyết thị trường hiệu quả
Lý thuyết thị trường hiệu quả chính thức được biết đến và khái niệm thị
trường hiệu quả lần đầu tiên xuất hiện vào năm 1969 bởi Eugene Fama Ông
cho rằng “thị trường hiệu quả là thị trường mà trong đó, giá cả điều chỉnh rắt
Trang 33nhanh trong phán ứng với những thông tin mới xuất hiện trên thị trường ” Tuy nhiên về sau, Fama nhận ra rằng, mặc dù tính chất điều chinh nhanh khi
xuất hiện những thông tin mới là một thành tố quan trọng tạo nên thị trường,
hiệu quả nhưng không phải là thành tố duy nhất
Sau này, trong công trình nghiên cứu mang ý nghĩa bước ngoặt của mình, Fama đã định nghĩa “thi trading hiệu quả là thị trường mà trong đó, giá
cả phản ánh toàn bộ những thông tin tồn tại trên thị trường ” Qua định nghĩa 'vừa nêu, hàm ý rằng thị trường xử lý thông tin một cách triệt để, do đó, không tổn tại bắt cứ một thông tin có liên quan nào đến chứng khoán bị thị trường bỏ cqua Và do đó, giá chứng khoán trên thị trường luôn ở mức phủ hợp với giá trị nội tại của nó Nói cách khác thì đây chính là thị trường hiệu quả về mặt thông tin
Ví dụ, thông tin một công ty dầu lửa phát hiện ra mỏ dầu mới có trữ
lượng lớn được công bố lúc 10 giờ sáng ngày hôm nay thì ngay lập tức thông
tin đó sẽ được phản ánh vào giá cả khiến cho nó được đẩy lên ở mức thích hợp Ở Mỹ đã có những nghiên cứu đo lường tốc độ của sự điều chỉnh giá cả
và kết quả là chỉ có thé kiếm được lợi nhuận khi mua chứng khoản trong vòng
30 giây sau khi thông tin mới được công bố rộng rãi
Lý thuyết thị trường hiệu quả luôn cho rằng khi tham gia vào một thị trường hiệu quả, nhà đầu tư sẽ ít có cơ hội vượt tội hơn so với những người khác, tức là mọi người đều có khả năng tiếp cận thông tin như nhau trong quyết định đầu tư, kinh doanh Lý thuyết cũng cho biết các chứng khoán sẽ được mua bán trao đổi ngang giá trên các sản giao địch chứng khoán và do đó
sẽ không có cơ hội một cách hệ thống để một số nhà đầu tư mua ép giá cổ
phiếu hoặc thối phông mức giá khi bán (hiện tượng làm giá) Người chơi luôn được tin tưởng rằng thị trường đối xử công bằng với tắt cả mọi người Giá cả
Trang 34sẽ luôn là tín hiệu trung thực phản ánh giá trị nội tại của chứng khoán hay giá trị thực của công ty
Lý thuyết thị trường hiệu quả được chia thành ba cắp độ:
~ Thị trường hiệu quả dạng yếu: Lý thuyết thị trường hiệu quả dạng yếu
cho rằng giá chứng khoán hiện tại phản ánh đầy đủ mọi thông tin của thị trường chứng khoán, bao gồm các mức giá trong quá khứ, lợi suất trong quá khứ, sự thay đổi của giá Giả định rằng, mức giá thị trường hiện tại phản ánh tắt cả các thu nhập trong quá khứ và mọi thông tỉn trên thị trường, nên gid thuyết này có nghĩa là lợi suất của chứng khoán trong quá khứ cũng như các
~ Thị trường hiệu quả dạng trung bình: Lý thuyết thị trường hiệu quả
trung bình cho rằng giá chứng khoán sẽ điều chỉnh nhanh chóng trước bắt kỳ thông tin công khai nào, tức là, mức giá hiện tại phản ánh đầy đủ mọi thông tin công khai trong hiện tại cũng như trong quá khứ Như vậy, lý thuyết hiệu
liệu quả yếu Thông tin công khai bao
cquả trung bình bao trùm lên lý thụ
gồm: BCTC công khai của doanh nghiệp, các thông báo về thu nhập và cổ
tức, chia cỗ phần, thưởng cô phiếu và các thông tin về kinh tế vĩ mô Lý thuyết này ngụ ý các nhà đầu tư khi ra quyết định dựa trên các thông tin sau khi được công bổ sẽ không thu được lợi nhuận cao hơn mức trung bình bởi các thông tin công khai đã được phản ánh hết vào trong mức giá chứng khoản
~ Thị trường hiệu quả dạng mạnh: Lý thuyết thị trường hiệu quả dạng mạnh cho rằng giá chứng khoán phản ánh tắt cả các thông tin từ công khai đến nội bộ Nghĩa là sẽ không có một nhóm đầu tư nào độc quyền tiếp cận
Trang 35được các thông tin liên quan đến việc định giá Do đó, sẽ không ai có thể thụ được lợi nhuận vượt trội so với người khác
‘Tuy nhiên, thị trường hiệu quả dạng mạnh không bao giờ thể hiện đúng theo định nghĩa, bởi vì đây là một giả thuyết về một hình ảnh gần như là phi
thực tế, Nhi
nghiên cứu đã chỉ ra rằng không thể có thỉ trường nào mã khi
có những thông tỉa nội gián, người sử dụng chúng lại không thu được lợi ích bất thường Ví dụ như thị trường bất động sản, khi có thông tin nội bộ về những vùng đất đai quy hoạch thì những người có được thông tin này thực sự
“Thị trường hiệu quả “Thị trường hiệu quả “Thị trường hiệu quả
‘Tp thing tin: giá, thong ti Tập thông tin: moi
lợi suit (qu khứ) thông tn đã công bd thông tín có thể (kế
Đặc điểm: Nếu thị (quá khứ và hiện tại) cả thông tin nội gián),
trường là hiệu quả Đặc điểm: Nếu thị Đặc điểm: Nếu thì thì thông tn quá trường là hiểu quả trường là hiệu quả thì khứ không cho thì mọi thông tin mọi thông tin có thể phép người sử dụng, công bố không cho không cho phép chúng thu được thụ phép người sử dụng người sử dụng chúng nhập cao hơn bình chúng có được thu thủ được lợi nhuận quân trên thị tường nhập bất thường, vượt tội
Sơ đồ 1.3: Các dạng hiệu quả của lý thuyết thị trường hiệu quả
1.4.2 Lý thuyết bắt cân xứng thông tin
Cùng với lý thuyết thị trường hiệu quả, lý thuyết bắt cân xứng thông tin
đã nêu bật lên vai trò của thông tin đối với thị trường chứng khoán Lý thuyết
Trang 36bắtcân xứng thông tin lần đầu tiên xuất hiện vào những năm 1970 bởi George Akerlof và đã được Michael Spence va Joseph Stiglitz bổ sung, hoàn thiện Bắt đối xứng thông tin là khái niệm mô tả tình huống trong đó những ngườitham gia tương tác trên thị trường nắm được thông tin khác nhau về giá trị hoặc chất lượng của một tài sản đang được giao địch (trao đổi) trên thị trường đó
So với các nhà đầu tư bên ngoải, các nhà quản trị thường có thông tin đầy đủ hơn về tình hình hoạt động hiện tại và triển vọng tương lai của doanh nghiệp Hiện tượng này là sự bắt cân xứng về thông tin
a Nghiên cứu của Goerge Akerloƒ *Thị trường quả chanh”
Năm1970,George Akerlof công bố nghiên cứu của mình trong bài" The Marketfor' Lemons: QualityUncertaintyandtheMarket Mechanism” trên tạp chí Quarterly Journal of Economic Đây được coi là nền móng cho lý thuyết
bất cân xứng thông tin George Akerlof đã áp dụng thị trường xe hơi cũ tại
Mỹ để minh họa cho vấn đề bắt đối xứng thông tin khi mà người bán xe biết
rất rõ hiện trạng của chiếc xe mình muốn bán còn người mua thì không Đặt giả thiết là hai bên không thể trao đổi thông tin véi nhau Ban đầu người bán sẽ ra giá 8.000USD cho một cÍ
là 4.000USD Với mức giá đ
tri của chiếc xe mình cao hơn 4.000USD sẽ rút ra khỏi thị trường, thị trường
nên chỉ chấp nhận với mức giá
xe chỉ còn những xe có giá dưới 4.000USD Đến lúc này, do thiếu thông tin,
người mua lại chỉ ước đoán giá trị thật của chiếc xe này phải đưới 4.000USD,
họ sẽ trả giá 2.000USD Và từ đó, những người bán xe biết rõ xe mình có giá
trị cao hơn 2.000USD sẽ rút lui Cứ như thế, thị trường sẽ còn lại những chiếc
xe rất xấu và tệ hại nhất mà theo tiếng của người Mỹ là những quả chanh ~
“lemon”.
Trang 37'Qua nhiều năm, lý thuyết bắt cân xứng thông tin đã khẳng định được vai
trò quan trong của nó trong,
đầu tư Việc thông tin thiếu minh bạch, khả năng tiếp cận thông tin và cơ sở
hạ tầng yếu kém làm cho hoạt động đầu tư không còn hắp dẫn nữa
“Trên thị trường chứng khoán cũng vậy, các công ty niêm yết luôn biết rõ hơn về tình hình kinh doanh, lợi nhuận đạt được và giá cả hợp lí cho cổ phiếu
kinh tế, nhất là trong các lĩnh vực hoạt động
của mình Vì thể, nếu các nhà đầu tư không biết rõ những thông tin trên có thể
định giá cao hơn giá trị thật của nó thì mọi chỉ phí bất lợi nhà đầu tư phải gánh chịu hoàn toàn
Giả định có sự bắt cân xứng thông tin giữa người bán và người mua, cụ
thể người bán nắm được nhiều thông tin hơn và biết được là có một tin tức bắt
lợi cho cỗ phiếu, và rất có thể giá cỗ phiếu sẽ giảm khi thông tin được công
bố Người bán sẽ tận dụng giá còn cao hôm nay để bán trong khi người mua
do thiếu thông tin nên chấp nhận mua cỗ phiếu ở mức giá này Kết quả người bán có tỉ suất sinh lợi vượt trội nhờ thông tin nội bộ, giá thực hiện không phản
ánh được tắt cả thông tin, thị trường không còn hiệu quả
Việc khắc phục hiện tượng này trên thị trường đòi hỏi có sự can thiệp của nhà nước để đảm bảo công ty niêm yết phải minh bạch hóa thông tin kế toán của mình cũng như đòi hỏi phải có những quy định về chất lượng thông
tin đó
5 Nguyên cứu của Michael Spence “Phát tín hiệu”
“Tiếp tục phát triển nghiên cứu của Akerlof{1970),trong m6t bai báo công,
bố vào năm 1973, Michael Spence đã chỉ ra rằng những người bán hàng có
chất lượng cao có thể hạn chế rủi ro lựa chọn đối nghịch bằng cơ chế phát tín
hiệu Speneer đã xét thị trường lao động là một thị trường có bắt cân xứng thong tin giữa những người xin việc và người thuê lao động Spence coi bằng cấp là một cơ chế phát tín hiệu về năng suất của người lao động: nếu những
Trang 38người kém năng lực phải mắt nhiều thời gian và nỗ lực hơn những người có năng lực để đạt được cùng trình độ học vấn thì những người có năng lực có thể phát tín hiệu bằng cách đạt được những bằng cắp mà người kém năng lực không thể đạt được
Ví dụ trên thị trường chứng khoán, các doanh nghiệp có thông tỉn tình hình hoạt động kinh doanh tốt có thể phát tín hiệu bằng tỷ lệ trả cổ tức của các doanh nghiệp cho các cổ đông, có thể coi đây là tín hiệu về lợi nhuận trong tương lai của công ty là tốt hay xấu
© Nghiên cứu của Joseph Stiglitz “Co ché sàng lọc”
qua co ché sang loc Ong da chi ra rằng bên có ít thông tin hơn có thể thu thập
thông tin từ bên kia bằng cách đưa ra các điều kiện giao dịch hợp đồng khác
nhau,
'Ví dụ như, thị trường chứng khoán cung cắp cho các nhà đầu tư các cơ hội lựa chọn phong phú, các loại chứng khoán trên thị trường rất khác nhau về tính thời gian và độ rủi ro tương ứng Nhà đầu tư sẽ tự lựa chọn loại chứng khoán
phù hợp với khả năng, mục tiêu và sở thích của mình thông qua việc tiếp cân với các thông tin kế toán được công bồ trên thị trường và phân tích các thông tin đó.
Trang 39khoán, nó là cầu nối giữa công ty và nhà đầu tư, giữa công ty và cơ quan quản
lý thị trường Thông tin phan ánh mức độ phát triển của TTCK trong mỗi giai đoạn khác nhau Thị trường cảng phát triển cao thi hệ thống thông tin cũng phải phát triển tương ứng
“Thứ hai, diễn biến hoạt động của doanh nghiệp chỉ đến được với nhà đầu
tư khi được công bố công khai, vì vậy yêu cầu công bồ thông tin kế toán phải
được đưa lên hàng đầu, phải tuân thủ các quy định phát luật về CBTT trên
TTCK Để cho thị trường chứng khoán phát triển ổn định và hiệu quả thì
thông tin kế toán công bố phải đầy đủ, chính xác và đáng tin cậy, vì nó phản
ánh chất lượng của hàng hóa chứng khoán được mua-bán trên thị trường
“Thứ ba, TTCK đã hoạt động hơn 12 năm, bên cạnh những thành công và phát triển nhưng cũng có những hạn chế và thiếu sót cần khắc phục Một vấn
đề nỗi cộm gây không ít những chú ý và phản nàn đó là vấn để thông tin được công bồ trên thị trường Một số lý thuyết nghiên cứu về vấn đề công bồ thông tin đã được nghiên cứu trước đây cho thấy, thị trường có hiệu quả hay không
phụ thuộc rất lớn vào thông tin được công bồ trên thị trường chứng khoán Những nội dung lý luận được trình bày trong nội dung Chương I được coi là hệ thống lý luận luận giải thực trạng CBTT kế toán của các công ty bắt động sản niêm yết tại SGDCK TP.HCM ở Chương 2.
Trang 402.1 TONG QUAN VE TH] TRUONG CHUNG KHOAN VIET NAM
VA SO GIAO DICH CHUNG KHOÁN THÀNH PHÓ HO CHÍ MINH 2.1.1 Thị trường chứng khoán Việt Nam
Ở Việt Nam, TTCK đã bắt đầu hình thành ngay từ khi Luật Công ty ra đời năm 1990 cho phép các CTCP dược phát hành cổ phiếu cùng với chương trình thí điểm cỗ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước năm 1992 Tuy nhiên, hoạt động của thị trường giao dịch chứng khoán còn diễn ra một cách tự phát
và chưa có sự quản lý của Nhà nước
là dễ sửa đối, bổ sung hơn so với Luật hay Pháp lệnh, đảm bảo được tính linh hoạt cần thiết đối với hệ thống pháp lý trong giai đoạn khởi đầu của TTCK Việt Nam Trên cơ sở đó, Chính phủ, Bộ Tài chính và UBCKNN đã ban hành