1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác kế toán trách nhiệm tại Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 5 (Cienco5)

123 7 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Trách Nhiệm Tại Tổng Công Ty Xây Dựng Công Trình Giao Thông 5 (Cienco5)
Tác giả Nguyen Tan Dat
Người hướng dẫn TS. Nguyen Manh Toan
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 18,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn Hoàn thiện công tác kế toán trách nhiệm tại Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 5 (Cienco5) đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán trách nhiệm đã được nghiên cứu ở trong nước và ngoài nước, làm cơ sở cho việc nghiên cứu thực trạng kế toán trách nhiệm tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 5.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYEN TAN ĐẠT

HOAN THIEN CONG TAC KE TOAN TRACH NHIEM

TALTONG CONG TY XAY DUNG CONG TRINH

GIAO THONG 5 (CIENCOS)

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẦN TRỊ KINH DOANH

ing- Năm 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYEN TAN DAT

HOÀN THIEN CONG TAC KE TOAN TRÁCH NHIỆM TAL TONG CO 'Y XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

GIAO THONG 5 (CIENCOS)

LUAN VAN THAC Si QUAN TRI KINH DOANE

.Người hướng dẫn khaa học: TS NGUYÊN MẠNH TOÀN

Đà Nẵng- Năm 2012

Trang 3

LOICAM DOAN

Tôi xin cam đam đây là ng trình nghiên ctw của riêng li

Cúc số liệu, kết qửa nêu trong luận văn là tmung thực và chưa ng được

at cing bd vong kỳ công tình nào khác

Tác giả luận văn Nguyễn Tấn Đa

Trang 4

MỤC LỤC

“Chương 1 - CƠ SỠ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆP

ĐOANH NGHIỆP

11 KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM

1-11 Khải niệm về kế toán trách nhiệm,

1.12 Mục dich của kế toán trách nhiệm

1.13 KẾ oán trách nhiệm là một nội dụng cơ bản của kế toán quấn tị

12 PHÂN CÁP QUẦN LÝ V ANH CAC TRUNG TAM

‘TRACH NHIEM

1.21 Phân cấp quản lý là cơ sở của kế toán trách nhiệm 8

1.2.1.2 Những tác động của phân cắp quân lý đến các mục tiểu quản lý-9

1.2.1.3 Phân cấp quản lý tài chính tại dác tổng công ty xây dựng I0

122 Sghình thành các trung tâm trích nhiệm os 1.22.1 Khim 8 rung tm tách nhiệm enue

1.2.2.2 Các loại trung tâm trách nhiệm 1s

13 T0 CHỨC HE THONG BAO CÁO KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM

1.32 Nội dụng tổ chức báo cáo kế toán trách nhiệm _

14 ĐÁNH GIÁ THANH QUA CUA CAC TRUNG TAM TRACH

Trang 5

“Chương 2 - THỰC TRẠNG VÈ KẺ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI TÔNG

CONG TYXAY DUNG CONG TRINH GIAO THONG 5 27

2.1 TONG QUAN VE TONG CONG TY XAY DUNG CONG TRINH

2.11 Qúa trình hình thành phát tiễn và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh

2.14.1 Qué trnh hình thành và phát trển kinh doanh của Tẳng công tỷ

27 2.1.1.2, Die diém hoat dng sin xudt kinh doanh của Tổng cing ty 33

2.12 Cơ cấu ổ chức quản lý tạ Tổng công ty XDCTGT5 4

2.1.2.1 Bộ máy quản | aia Tong cing yy 34

-31.33 Chúcnăng, nhiện vụ các bộ phận, cúc đơn vị think viền

3.13 Phân cắp quản lý ti chính ở Tổng công ty ¬"

3.1.3.1 Phân cấp công tác lập kế hoạch 38

-.1-13 Phân cắp quản vả sử dụng tài sản onan 9

2.13.3 Phân dắp về phân phốt kết quả kh doanh và thực hiển nghề

2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán trong Tổng công y 48

22.2 Tổ chúc kế oán tạ các đơn vị thành viên 43

23 TÔ CHỨC BẢO CÁO NỘI BỘ - BIÊU HIỆN CỦA KẾ TOÁN

2.31 Báo cáo kế hoạch sản xuất kính doanh nen

(2.32 Bao cao tinh hinh thuc hign ke boach ———-82

2.3.3 Báo cáo tình hình thực hiện chỉ phí thi công xây lắp 55

2.34, Bo cdo qia sin xudt kinh doa nc TT

24 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI

TÔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIÁO THÔNG 5 64

Trang 6

“Chương 3 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KÉ TOÁN

“TRÁCH NHIỆM TẠI TÔNG CÔNG TY XDCT GT 5 -67

32.€

33 10 CHUC CAC TRUNG TAM TRA

QUẦN LÝ Ở TONG CONG TYXDCT GTS

3.3.1 MO hinh céc tng tim trch nhifm 6 Tong cng y

332 Xiy dmg 6) may kétodn dé hon thiện iệ ni) thing tn tong cdc

3.33 Xây dựng bỗ sung định mức chi ph 3

34 XÂY DUNG BAO CAO DỰ TOÁN CỦA CÁC TRUNG TÂM

3.4.1 Xây dựng báo cáo dự toán —

3.4.3 Xây dựng báo cáo dự toán trung tâm lợi nhuận _-

3.4.4 Xây dựng báo cáo dự toán trung tâm đầu tư, 88

3.8 HOAN THIEN BAO CAO THỰC HIỆN CỦA CÁC TRUNG TÂM

3.51 Báo cáo thực hiện của rung tâm chỉphí nnenn D

3.52 Báo cáo thực hiện trung tâm sả lượng doanh thủ %

3.53 Báo cáo thực hiện eủa trung tâm lợi nhuận (các công ty) 97

3.5.4 Xiy đụng bán cáo thực hiện của trung tâm đầu tư: ¬

3.6 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ KÉT QUÁ HOẠT ĐỘNG CÁC TRUNG

TÂM TRÁCH NHIỆM TẠI TÔNG CÔNG T\ 103

3.6.1 Đối với trung tâm chi phí 103

3.62 Đối với rung tâm doanh thụ — sO

3.63 Đối với rung tâm lợi nhuận ~ 106

Trang 7

KẾT LUẬN CHUNG

QUYẾT ĐỊNH GIÁO ĐÈ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)

Trang 8

Sản xuất kinh doanh

Phân cấp quản lý tải chính

“ay dmg cng rin gio thông 5 Tải sản cổ định

Doanh nghiệp CQuấn lý doanh nghiệp

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Z1 — Tinh inh hoat dong 6 Wng dng ty XDCTGTS gia) 32

oan 2006-2010

22 | Bio eGo KE nach chi phi sin xult- cOng ty 512 nim) 46

2010 T3 _ [RE bach gid ti san xuat — doanh thu dự Kên-công| 48

210 | Bio ea chi phithve hign hạng mục rãnh xây dọc 37

2.11 | Báo cáo vã tưthí công công mình nam Quảng Nam -|_ 57

công ty 512 ZT5— | Quy tinh phục vụ chỉphí kiêm soát chi phí nhấn cong] SW

tại công ty S12 213— [Băng báo cáo Khối lượng camáy thực hiện 39

214 | Bio edo tinh hinh thye hign chi phi nim 2010 60

ZIS— [Bảng tông hợp chỉphi chung vãchỉ phi QLDN cổng| 6T

ty 512~ năn 2010

216 — [Báo cá thực hiện kÈhoạch snxuấtkinh doanh công| 62

ty S12 -nim2010 ZIT | Bao oie Kếtqia sản xu kinh đomh- năm 2010, ø

Trang 10

31 Bảng định mức hao hụt nguyên vật liệu đùng trong xây |_ 75

36] Da tin chi phi nly lip cOng tinh dung Nam -Quing| S2

Nam _- công ty 512 nam 2010 3.7[ Bing tng hop dv toin chi phi cng ty S12 nim 2010 | 83

TR [Tong hop dự Đứa dowb thì xã lấp côngIySI2-| 84

nim 2010 39) Bi eo Khir Tong nghigm thu = doanh thu cong wih) Be

đường nam Quảng Nan - R4-S 3.10 [Dự toán báo cáo kết quả kinh doanh tạ công ty cb] 87

phần XDCT 512 3T — |Bãn c6 đự toán ũatring tăn đâu tự 5g

313 Bảng tính giá thành thực tẺ 92

3.14 | Bảng nh đơn giá(giáthành đơn vị) thực tế 93

3.15 | Bio efo tinh hinh thye higa ela wang tam chi phi oF

3.16] Bio ef tng bop tinh hin tue hign cua rung tim chi 95

phí T17— |Biociothwehin smlvợng-domhthucôngy5I2 | 56

318 Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010 của công ty| 98

Trang 11

321 _| Bing din gia higu qua din wr 102

327 — | Bing dinh gia rung tim chiphi (TT chi phy 10

323 [Băng phân th tình hình thực hiện să lượng, domh| 105

thu 324] Bing phin toh tn hình thực hiện lợi nhật Trung] 106

tâm lợi nhuận

325 — [Băng dinh gid tung tim đầutự 107

Trang 12

21 — Tink inh lợinhuên trước thuê củatông côngty wong) 32

5 năm qua 22— [TimhhmhdomhtiueiatingsôngtywongSnimaa | 32

ĐANH MỤC CÁC SƠ ĐÔ

2T— |SøđỗeøcânbchũcŠXKP Tôngcôngty 5

33 [€ơcimtôchiesnxuäknhdombCôngty5I2 | 3

2a [Sods che quin ij cong wy 512

26— | Bp my KE tom cong ty tinh wen a

27 | Sod® quy wah bio clo chi phinty lip s

31 — [HŠ chức trung tấm tách nhiệm của tổng công ty] 70 XDCTGTS

Trang 13

MỠ ĐẦU

1 Tĩnh cấp thiết của đ tài

Kế toán quản trì ra đời từ những năm 70 của thế kỹ 20 và được vận dụng

tấ thành công ở các doanh nghiệp rong nhiều ngành nghề kinh t ở các nước có

dn kind af phat tide

Đồi với các doanh nghiệp Việt Nam, kế toán quản tr là một lĩnh wre còn

khá mới mẽ và chỉ bắ đầu được quan tâm từ khi chuyển sang nÈn kinh tế thị

trường ngày cảng có nhiều cạnh tranh gây gắt các doanh nghiệp phải luôn đối

mặt với những quyết định kinh doanh một cách đúng đán và kịp thi, kế toán

trách nhiệm là một nội dung cơ bản của kế toán quản trị có vai td quan trọng,

trong quản ý ở các doanh nghiệp Vì vậy, việc nghiên cứu và tổ chức vận dụng,

kế toán trách nhiệm là một yêu cẳu cấp thiết, đặc biệt là các tổng công ty xây

dung với quy mô lớn, phạn ví hoạt động rộng, cơ cấu tổ chức gắn với trách

nhiệm của nhiều đơn vị thành viên

"Tông công ty xây đụng công trình giao (hông 5 là đơn vị có nhiều đơn vị

thành viên hoạt động tong lĩnh vực xây dụng Vì th, vấn đề cắp thiết đặt m đối

với Tổng công ty và các đơn vị (hành viên là phải tổ chức điều hành thực thí

quyết định của mình một cách có hiệu qửa thông qua việc: quản lý, kiểm soái,

đánh giá kết qủa khi doanh nghiệp thực hiện phân cấp quản lý, nhằn đáp ứng

Yêu cầu quấn lý, nâng cao hiệu qủa hoạt động kinh doanh của toàn đơn vị

Pham ví hoạt động của Tổng công ty xây dưng công trình giao thông Š

"rải rộng khắp cả nước Cơ chế quản lý tai chính đồi với các công ty thành viên

cũng khá đa dạng nên việc hoàn thiện công tác kế toán trách nhiệm để đánh gid

đúng thành qa của từng đơn vị, bộ phận ở các công ty vàtoàn bộ Tổng công ty

là rất cần thiết Vệc hoàn thiện công tác kế tán trách nhiệm nhằm đảm bảo cho

các công ty thành viên bên cạnh việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của minh

sòn ph gắn kết, phối hợp với nhau thực hiện mục tiêu chung của Tổng công ty

Trang 14

Xuất phá từ những yêu cầu đã nêu ở trên, tác giả vận dụng những lý luận

lêm vào thực tiễn để thực hiện đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán trách nhiện tại Tổng Công ty Xây dựng Công trình Giao thông S

(Cienco5)” lim đề ài nghiên cứu

kế toán trách

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

~ Hệ thẳng hoanhững vẫn đề ý luận cơ bản về kế lon trách nhềm đã được

nghiên cứu ở ong nước và ngoài nước, làm cơ sởcho việc nghiền cứu thực trạng

kế toán trách nhiềm tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông S

cơ sở nghiên cứu rất ra những ưu, nhược điểm và các để xuất giải

hp góp phẩn hoà thiện kế toán trách nhiệm đảm báo việc đánh giá thành qùa

của các bộ phận (trung tân) trách nhiệm tại Tổng công ty XDCT GT $

3, Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối trợng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu những nội dụng cơ

'bản về kế toán trách nhiệm và tổ chức vận dụng kế toán trách nhiệm trong Tổng

sông ty xây đựng

Phạm ví nghiên cứu là Tổng công ty xây dựng công trình giao thông Š

(đả diễn là văn phòng Tổng công ty và cức Công ty cổ phần trực thuộc Tổng

công ty nắm giữ cổ phần chỉ phối)

4 Phương pháp nghiên cứu

`VỀ mặt phương phập luận, luận văn đưa vào phương pháp duy vật biện

shững;phương pháp duy vật ch sĩ; phương pháp tiếp cận hệ thông,

Phương pháp cụ thể: Luận văn sử dụng phương pháp thu tập thông tin,

phương pháp phân ích tổng hợp; phương pháp so ánh đổi chi các vấn đề

trên cơ sở đó đưa ra những nội dung cần bon thiên phủ hop với khả năng thực

hiện được

Trang 15

Ngoài phần mỡ đầu và kết luân, phụ lục danh mục tả liệu tham khảo tì luận

văn được chỉa làn 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý lun về kể toán trách nhiệm trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trang công tc kế Đán trách nhiệm tại Tổng Công ty Xây dựng,

Công trình Giao thông S Chương 3: Hoàn thiện công tác kế bán trách nhiệm ti Tổng Công ty Xây dựng

Công trình Giao thông S

Trang 16

Chương I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM

'TRONG DOANH NGHIỆP

L1 KHÁI QUẤTVỀ KẾ TOÁN TRÁCH NI

1.14 Khái niệm về kế toán trách nhiệm

Mặc dù kế toán trách nhiệm được nghiên cứu từ lầu nhưng cho đến nay

IỆM

ẵn chưa có một khái niệm thẳng nhất Theo James R Marin,"Kế toán ích

nhiệm là một Mái niệm cơ bin cia hi thing ké win do lường hiệu qúa hoạt

đồng của các trung tâm tách nhiệm Ý nghĩa cơ bản aia né li ng những tổ

hice phân tản rộng lớn rất khó hoặc không ễ quản lý như một bộ phận đơn

1, vi vậy họ phải dch hoặc chia thành nhu bộ phận chị triếi nhiệm Những

Sợ phận này là ác trung tim trách nhiệm về chỉ phí, doanh du, lợi nhuận và

iu ne”

KẾ oán tráếh nhiệm liên quan đn các khái niệm và công cụ mắc & kế toán

viên sử dụng đễ do lưỡng sự thực hiện của các cá nhân và các hộ phận nhằm thúc

đẩy những nỗ lực hướng về mục tiêuchungcứntổc hức (Hilon,1991) I2]

Kế toán trách nhiệm là nhận dạng các yếu tố tài chính trong một lĩnh vực

hoạ động nhất định tạ thành chuỗi cá thể kiểm soát được và để cử người chịu trách nhiệm quã lý chuỗi các yếu tải chính này (Richad MS Wilon và Wai

Fong Chua, 1993) 13}

Theo PGSTS Đìo lăn Tài Trường Đại học Kinh hành phố Hồ Chỉ

Minh cho nằng "KẾ oán tách nhiệm là một phương pháp lễ tán tu iệp các

áo cáo dc thông tả từ dự toán và thự tễ về các “đu vào” và " đầu m” của

ắc trung tâm trái nhiệm [T]

‘Qua các khối niệm trên có thể nói kế ode tech nhiệm là một hệ thông

thừa nhận mỗi bộ phận trong một doanh nghiệp cõ quyển chỉ đạo và chịu trách

nhiệm về những nhiệm vụ riêng biệt thuộc phạm vi quản lý của mình Họ xác

Trang 17

định, đánh giá và báo cáo lên cấp trên tong doanh nghiệp, thông qua các cắp

quản lý cao hơn sử dụng các thông tin này để đánh giá thành qùa các bộ phận

trong doanh nghiệp,

1.12 Mục ch của kế toán trách nhiệm

Mục đích của kể toán rách nhiệm được thất lập để ghỉ nhận, đo lường kết

cqủa boạt động của từng bộ phận rong việc thực hiện mục tiêu chung của toàn

doanh nghiệp Để đạt được các mục tiêu chung của toàn tổ chức, mỗi bộ phận

'rong tổ chức phải nỗ lực thực hiện các mục tiêu riêng lẽ do nhà quản lý cấp cao

dđãphân quyền cho hộ phân của mình

Hệ thông kế bán trách nhiềm được thiết lập nhằm khuyến khích các nhà

quan 1y trong các tổ chức phân quyền hướng đến mục tiêu chung Như vậy, các

nhà quân lý khác nhau trong ổ chức phẩ hướng đến mục tiêu của người quản lý

cấp cao hơn Điều này khố thục hiện được v nhiễu lý do khác nhan, Các nhà

cquản lý bộ phận thường không biết được các quyết định của họ ảnh hướng như

thế nào đến các bộ phận khác cũng như đẫnlợi ch chung của àn doanh nghiệp

“Thông thường nhiều nhà quản lý bộ phân thường quan tâm đến thành qủa của bộ

phân mình hơn là đến tính hiệu qủa của tổ chức Do đó, các nhà quản lý không

những có tầm nhìn đối với mục tu của tổ chức mình mà còn phải có động cơ

tích cực để đạt được chúng Vì vậy nhiệm vụ kế toán quản trị trong việc thiết lập

"hệ thống kế toán trách nhiệm là cung cấp các động cơ tích cực cho các nhà quản

lý bộ phận trong tổ chức để họ hướng tới mục tiêu chưng của toàn đơn vị

1.13 Kế toán trách nhiệm là một nội dung cơ bản của kế toán quản trị

"Ngày nay, kế toán quản trị là bộ phận không thể tách rời của hệ thống kế

oán doanh nghiệp Ngoài thông in kế to tải chính cụng cấp, các nhà quản lý

xẵn đôi hồi có thêm thông tin mang tinh kiểm soát và dự báo, chẳng hạn như

doanh hụ và chỉ ghí phân chía theo bộ phận Như vậy, kế toán quản tị biểu hiện

kế toán tách nhiệm của các nhà qun lý các cấp bên trong doanh nghiệp hông

Trang 18

cqua kế toán trách nhiệm, tong khi kế toán tải chính bều hiện trách nhiệm của

nhà quấn trị cấy cao

XKẾ toán theo các trung âm rách nhiệm là một công cụ để đánh giá và

kiểm soát trong các công ty phân quyền, thông qua việc xác định các trùng tâm

trách nhiệm và nhiệm vụ báo cáo của công ty được phân quyền Đây là hệ thông

thừa nhận mỗi bộ phân (nhà quân trị bộ phận) trong một tổ chức có quyỂn chỉ

đạo và chịu trách nhiệm vé những nghiệp vụ riêng biệt thuộc phạm vi quản lý

của mình, họ phải xác định, đánh giá và báo cáo lên cấp trên trong tổ chức;

thông qua đồ các cấp quân lý cao hơn sử dụng các thông tin này để đánh giá

thành qủa các bộ phận trong ổ chức,

“Töm lại, kế toán trích nhiệm là một trong những nội đụng quan trọng của

Xế toán quản ti KẾ toán trách nhiệm không chỉ đảm bảo cũng cấp thông tín đây

đủ, rõ răng về hoại động săn xuất kinh doanh của doanh nghiệp mã còn xác định

dối tượng nào (4) là người chịu trách nhiệm, bộ phận nào có quyền kiểm soá

ï với hoạt động xảy ra, trách nhiệm đó được th hiện qua sơ đồ sai

Xác định mục têu Hình thành các chỉ tiêu kinh tế

|

Tổ chức thực hiện “Thụ thập kết quả thục hiện

“Hình I.1 Mi quan hệ giữa chức năng quản trị và qúa trình kế tám

Trang 19

Kế toán trách nhiệm bao gồm 2 mặt thông tìn và trách nhiệm Trong đó,

mãi thông tín có nghĩa là sự tập hợp, báo cáo, đánh giá các thông tin mang tinh

nôi bộ xŠ hoạt động sản xuất kinh doanh tử cắp quân lý thấp đến cậ› quản lý cao

hơn Mặt trách nhiệm nghĩa là việc quy trách nhiệm về những sự kiện tải chính

xây ra Nhà quản lý bộ phận phải có nhiệm vụ báo cá lên cấp quản lý cao hơn

vÖ những chỉ hí, lợi nhuận của mình đảm nhận và giải trình từng sự kiện về kết

cqủa thuộc trách nhiệm và quyền kiểm soát ủa mình Tùy thuộc vào việc sử dụng,

2 mặt này mà ảnh hưởng đến thá độ của người quản lý và hiệu qủa của việc

phân cấp trách nhiệm trong đơn vi (Huynh Lợi, Nguyễn Khắc Tâm, 2001 J4]

Khi hệ thống kế toán trách nhiệm nhấn mạnh đến mặt đánh giá trách

nhiệm của người quân lý sẽ ảnh hưởng đến thái độ của người quản lý theo

chiều hướng tiêu cực Họ tìm cách che đây sai phạm, cổ đùn đây trách nhiệm

chứ không chịu tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục những tổn tại và

như vậy, hệ thống kế toán rách nhiệm không hoàn thành mục tiêu đặt ra

Khi hệ thông kế án rách nhiệm chú trong đến mặt thông tin thì sẽ ảnh

hưởng tích cực lên hành vi cia nha quản lý Việc nhắn mạnh đến việc cung cắp

thing tin cho nhà quản lý để giúp họ nắn bắt được tình hình hoạ động của tổ

ng như hiễu được nguyên nhân của việc boạt động kém hiệu qìa (ạo

điều kiên nâng cao hiệu qủa hoạt động tong tương lai Khi sử dụng đúng, hệ

thing kế toán ít chú trọng đến trách nhiệm Nếu các nhà quản lý cảm thấy ring

họ bị phê bình và khiến trách v hiệu qủa thực hiện công vệc của họ không tốt

"họ thường có xu hướng đối phó theo cách không tích cực và có khi hoãi nghỉ về:

bệ thống (Hilon, 1991)|12]

Do vậy, cần phẩ nhận thấy rằng hệ thing kế toán rách nhiệm đặt trọng

tâm vào thông tín, Việc sử dụng hệ thing kế toán trách nhiệm không qúa nhắn

manh đến vệc quy trách nhiệm mà xem việc quy trách nhiệm là một yếu tổ góp

phần vip hiệu qủa thông tin củnhệ thống

Trang 20

12 PHÂN CẤP QUẦN LÝ VÀ SỰ HÌNH THÀNH CÁC TRUNG TÂM

TRÁCH NHIỆM

1.21 Phân cấp quản lý là cơ sở của kế loán rách nhiệm

131.1 Khái niệm về phân cấp quản lý

Phên cấp quản lý hay còn gọi là phấn quyền được hiễu là sự phân chia

‹quyỀn lực xuống cấp dưới, quyỀn ma quyết định không còn của một người hay

một nhóm nhỏ mà trả rộng trên toàn tổ chức, Do vậy, c& cấp quản lý khác nhau

được quyền ra quyết định liên quan đến phạm vị trách nhiệm cũahọ,

Khi quy mô cảng lớn, hoạt động sản xuất kinh doanh cảng phức tạp thỉ

đôi hôi đoanh nghiệp phải được phân thành nhiều bộ phận và nhiều cấp quản lý

Xhác nhan, Lúc này sự phân quyền sẽ được thực hiện cảng nhiều cho cấp dưới

Nhà quản tr doanh nghiệ

chức để tử đô thực hiện phân quyền cho phi hep Néu quyén lục phân tân qua

cần phải xác định đúng đắn mức độ phúc tạp của tổ

xông xuống cấp đưới thì nhà quản tị sẽ gấp khó khăn trong kiếm tr gián si,

hoạ động của các bộ phân không đảm bảo tính thống nhất Ngước hi, nếu nhà

-qun rì áp dạng mô hình tập trung quyn lực, tr iếp quản ý điều hình xử lý

từ những công việc mang ính chất tác nghiệp đến những công việc mang tính

chiến lược thi sé din dén tinh trang “le bic tong tim”, gủa sa đã vn những

công việc mang tính sự vụ hảng ngày và gặp khó khăn trong khâi hạch định các

chiến lược Do vậy, nhà quản trị phải xây dựng một hệ thống các mục tiêu sao

sho mỗi bộ phận đều đếm bảo thực biện được, phá có sự lương quan giữa quyn

bạn và trách nhiệm, Ngoài ra, các doanh nghiệp côn cổ thể kết hợp giữa các mồ

hình tập rừng quyền lực và mô hình phân quyền Trong đó, mộtsố quyết định

chínhững nhà quản tr cấp cao thực hiện, một số khác được ủy quyền xuống cấp

thấp hơn Sự pha trộn này khắc phục được nhược điểm cua hai quan điểm quản

tiên

CCác nhà quản lý cho rng kế toán trách nhiệm gắn liền với sự phân cấp

quấn lý, bề thông kế toán trách nhiệm boại động thự sự hiệu qủa rong các tổ

Trang 21

chức mà sự phân quyển được thục hiện đúng mức và phù hợp với cơ cấu tổ

chức Phân cấp quản lý cấp cao hay thấp sẽ quyết định hệ thông kế toán được tổ

chức như thể nào: tập trung, phân tán hay vừa tập trùng hay phân tán

1.441.3 Những tác động của phân cắp quản lý đến các mục tu quản lý

4 Tic ding tch eve

Khi sự phân cấp qun lý trải rộng quyền lực và trách nhiệm tên toàn tổ

chức thì nhà quản lý cp cao không phải giấi quyết các vấn để chỉ iết mang tính

tác nghiệp, họ tập trung vào những việc hoạch định các chiến lược trung và dài

hạn, điều phối các hoạt động của các bộ phận trong tổ chức, đảm bổn việc thực

hiện các mục iêu chung

~ Sự phân cắp quân lý còn giúp cho các nhà quản lý ở các cấp có sự tương

đổi tong điều hình công việc của mình, năng cao kiến thức chuyện môn, tăng

khả năng ứng xử các tỉnh huồng để tăng tốc độ hoạt động của mỗi bộ phận, toàn

tổ chức Nhà quản tị ở các cắp đều có quyền ra quyết định ở các mức độ khác

nhai và chịu trách nhiệm về công việc của mình nên thúc đẩy họ phát huy khả

năng quân ý, Điều này thúc đây kết qủa của cả tổ chức và đem hạ cơ hội phá

triển cho các nhà quả trị bộ phận

~ Việc ra quyết định được giao cho nhà quản trị tại nơi xảy ra công việc

nên tính đúng đấn và Khthí của các quyết định là ắt cao, Phân cấp quân lý gắn

liền với việc xác định quyễn hạn và trách nhiệm ở từng cắp một cách rõ ràng nên

cỗ cơ sở khiđảnh giá kết ga hoạt động cũa từng bộ phận, dễ m ra nguyên nhân

vả biện pháp kh phục

.b Tác động tiêu cực

~ Hạn chế lớn nhất của sự phân cấp quản lý là đạt được sự thống nhất và

"hướng ti mục tiêu chung, Bối E sự phân cắp tạo nên một sự độc lập tương đổi ở

các bộ phân, chính sự độc lập này có thể gây không đồng nhất rong quyết định

giữa các nhà quả lý bộ phân Họ không qua tâm đến quyết định của họ có ảnh

"ưởng như thể nào đến bộ phận khác Khi các nhà quản tr các trung tâm trách

Trang 22

-l0-

nhiệm không thông nhất trong các quyết định hoại động sẽ dẫn đến xung đột về

tính hiệu qủa các trung tần trách nhiệm với nhau vả trong toàn tổ chức

~ Mặt khác, do sự tách biệt về quyển lợi và rách nhiệm giữa các bộ phân

dẫn đến sự cạnh tranh thinh ích giữa các bộ phân, ảnh hưởng đến hiều qủa hoại

động cũatoàntổ chức

"Những thuận lợi và thách thức trên đồi hồi nhà quân tị phải có các biện

‘hip phat huy những thuận lợi và khắc phục những khó khi, áp dụng hiệu qua

quan điểm quản trị này vào quên lý, điều hành doanh nghiệp Để hướng tới mục

tiêu chúng, các nhà quân lý khác nhai trong tổ chức phấi hướng đến mục tiêu

của nhà quấn lý cẤp cao hơn Thiết lập một hệ thống các mục tiêu phù hợp với

trình độ và năng lực cña từng bộ phận là điều kiện tt nhất để thực hiện phân cấp

“quản lý, Hơn nữa, phân cắp quản lý tả chính có ảnh hưởng đến công tác tổ chức

kế toán trách nhiệm tong doanh nghiệp Vì kế toán trách nhiệm yêu cằu xác

đình các chỉphí và thụ nhập một cách riêng biệt Bộ phân nào, sẽ có trách nhiệm

ï với chỉ phí và thu nhấp Moi hoạ động tầ chính đều nằm trong tim kiểm

soát của nhà quản tr từ cắp cao đến cẤ thấp nên phân cấp quản lý tấ chính vừa

tạo tiền đề vừa là động lục thie dy thực th kế toán trách nhiệm

KẾ tín trách nhiệm được xây đựng dựa rên cơ sở xác định tách nhiệm

của mỗi đơn vị cơ sở trong tổ chức Mỗi một đơn ị cơ sử cõ một cá nhân chịu

trách nhiệm về mặt tài chinh đối với toàn bộ hoạt động trong đơn vị Mỗi đơn vị

như vậy gọi là rung tâm trách nhiệm

131.3 Phân cấp quân lý ¡chính ại các tổng công xây đựng

“Tổ chức quân lý cổ ẩm quang trong trong qữa trình quả lý và điều hành

sản xuấ kinh doanh của doanh nghiệp Tổ chức phù hợp với điều kiện cụ thể

ứng đơn vị sẽ kích thích hoạt động sản xuất kính doanh có hiệu qua, do đồ

người quản lý phả thường xuyên quan tân đến công tức tổ chức Trong gia

trình tiến hành, công tác tổ chức quản ý có một nội dung khá qua trọng đó là

phân quyền Thực cho thấy hi quy mồ lo ding sn xuất kính doanh cña

Trang 23

ae

doanh nghiệp cảng lớn thi sw phân quyền cảng phức tạp, đôi hỏi chức của

doanh nghiệp phải phân chia thành nhiều cắp quản lý khác nhau Khi phân quyền

phả xác định mỗi quan hệ giữacấp trên và cấp dưới và quyền hạn của mỗi cấp

"Hiện nay có hai quan điểm phân quyền:

Cách thứ nhắt: Phân quyền triệt đễ là chủ trương phân quyền có nhiều

người cũng tham gia quản lý để có thể ra quyết định, có thể làở cấp quản lý thứ

nhấ, Với quan điểm này, người quản lý cấp tên sẽ giảm việc giữ quyết nhiều

vấn đề phát sinh xây ra hàng ngày, họ có thể dành nhiều thời gian cho cức kế

hoạch lâu dài và cho sự phối hợp các bộ phân để đạt được mục tiêu chung của

đơn vị Cách phân quyền này cho phếp người quản lý ở các cấp được ra các

quyết định cần thiết để điều hành hoạt động trong phạm vi quản lý của mình

Phân cắp quản lý là giao rách nhiệm và quyển han nhằm khuyỀn khích người

“quản lý ở từng cấp, động viên họ nỗ lực quan tâm đến công vige duce giao Mat

khác ra quyết định tốt nhất là ngay cấp phá sinh các công việc, người quản lý

cắp trên thường 6 v tri không phù hợp để ra các quyết định thường ngày của các

hoại động lên quan đến cắp đưới do họ không đều hành trực tiếp các hoại động

cấp dưới Tuy nhiên cách phân quyền này dễ dẫn đến hiện trợng không kiểm

so được hoại động cấp dưới

Cách thứ hai: Phân quyền không triệt để: Nhà quản lý tập trung quyền

lực ở cấp trên, đồng thời trực tiếp quản lý điều hành chỉ tiết các công việc cấp

đưới, trong khi nhiều vấn để có tính chất quan trọng thì không còn thời gian

nhiều để nghiên cứu quyết định kinh doanh cho đúng đán

“Cả hai quan điểm nhấn mạnh tập trung quyền lực hoặc nhắn mạnh quyền

lực hoặc phân tần quyền lực Vì vậy, người quản lý cấp cao cần phải lập ra hệ

thống mục tiêu cụ thé, dam báo mỗi bộ phận, mỗi cá nhân đều phẩi chịu trách

nhiệm trong ệc thực hiện các mục tiêu nhấ định, đồng thời mỗi bộ phận mỗi

cá nhân cũng cần được giao quyền cằn tht để hực hiện mục tu đó Việc cân

Trang 24

“2

nhắc, lựa chọn áp dụng mô hình nào để đạt được mức độ phẫn quyền tốt nhất là nhiệm wụ vỗ cùng quang trọng của nhà lãnh đạo cấp cao trong đơn v

Phân quyền là cơ sở của PCQLTC, từ việc giao quyền cho cấp dưới dẫn

đến xác định tách nhiệm tong quản lý tải chính cho cấp dưới tương ứng với sự

phân quyền đó Như vậy có thể hiểu PCQLTC lũ sự giao quyền quản lý v tải

chính cho các cấp, rong đó quy định quyền hạn và trách nhiệm của mỗi cấp

Nội dụng của PCQLTC được thể hiện qua các mặt như: Phân cấp về

quyền và trách nhiệm quản lý, sĩ dụng các tã sản, quyền và trách nhiệm về huy

động vốn, quyền về phân phối kết quả hoại động kinh doanh, cũng như quyền và

"nghĩa vụ về tải chính đối với cấp trên, wi Nha nue, Thy theo điều kiện quy mô

và cơ cấu tổ chức SXKD, về địa bàn hoạt động của các đơn vị trực thuộc mà

* Phân cấp quản lý tả chính giữa Tổng công t với các đơn vị hành viên

~ Đối với các doanh nghiệp hạch toán độc lập: Tổng công ty được được

"Nhà nước cắp vốn điều lệ ban đầu khi thành lập Sa đó, Tông công ty giao vốn

cho các DN thành viên theo phương án kinh doanh đã được Hội đồng quản tị

phê duyệt Các DN thành viên chịu trách nhiệm về hiệu qủa sử dụng, bảo toàn

phấ trim vin rước Tổng giảm đốc Trong qa tình này, các DN thỉnh viên

được thực hiện các vin dé sau:

+ Là đơn vị có tư cách pháp nhân, có con dầu riêng, được mở tải khoản

chính của công ty Nhà nước và quản lý Nhà Nước đầ tư vào doanh

tại ngân hàng, nhưng ho động theo k hoạch của tổng công ty

Trang 25

“3

+ Lập kế hoạch về vỗn gắn liễn với kế hoạch kinh doanh trình tổng công

ty phê duyệt Sau đ, tổ chức thực hiện theo kế hoạch được duyệt và định kỳ báo

cáo tình hình thực hiện ới tổng công ty

-+Được quyền thay đổi cơ cầu vốn, tà sản theo yêu cầu kinh doanh và hiệu

ia sir dung vn của DN Chịu sự điều động vẫn và tải sin của Tổng công ty

theo phương én dupe Hội đồng quản t tổng công ty đuyệt

+ Được quyền nhượng bán, thanh lý TSCĐ, thé chấp tải sản theo sự ủy

quyền của tổng công ty Tự huy động vốn khi cần thiết, đối với vốn trung dai han

để đầu tư mua sắm thiết bị có giá trị lớn phái được Hội đồng quân tử tổng công

ty duyét

+Lợi nhuận sau khi thực hiện nghĩa vụ về thuế và trích các khoản nộp về

tổng công ty Phẳn còn lại DN có quyền phân phối trích lập các quỹ

~ Đỗi với các doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc: Theo quy chế mẫu tổng công

nhà Nước” DN có quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp của tổng công ty, chịu

sr rằng buộc È quyền và ngiĩa vụ đối với tổng công ty Tổng công ty chân rách

nhiệm cuỗi cùng về các nghĩa vụ tải chính do sự can kết của các đơn vỉ này” cụ

thể như sai

“+ Là đơn vị có tư cách pháp nhân, có con đấu riêng, được mở tải khoản

‘ai ngân hàng, nhưng chỉ được vay theo hạn mức bảo lãnh ủy quyển của Tổng

côngty

= Các đơn vị (hành viên hạch toán phụ thuộc được Tổng giãm đốc giao

quân lí tải sản, vốn phù hợp với quy mô và nhiệm vụ SXKD Đơn vị chịu trách

nhiệm trước Tổng giám đốc về hiệu qua sir dung tai sin, von được giao

Đơn vị hạch toán phụ thuộc được sĩ dụng vốn của mình để phục vụ kip

thời nhu cẩn kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn Việc sử

dung vốn để đầu tr xây dụng phải chấp hành đầy đủ các quy định của nhà nước

và quy chế của tổng công ty về đầu tư xây dựng Đơn vị hạch toán phụ thuộc

Trang 26

“4

trích khẩu hao theo qu định của nhà nước, nộp sổ khẩu bao này về tổng công ty

Xà được quyền than lý, nhượng bán TSCD theo sự đồng ý của Tổng công ty

+ Phin phi loi nhuận và ích lập các quỹ: chế độ phân phối lợi nhuận

đượ thực hiện theo nghị định số 59/CP' ngày 03 tháng 10 năm 1996 của Chính

phủ Các Tổng công ty trích lập và sử dụng các quỹ tập trung của các DN phụ

thuộc theo những quy định tong điều lệ ổ chức hoạt động của tổng công ty

được phê ehuẫn theo quy chế cũa tổng công ty do Hội đồng quân tị bạn hành

sau khi được Bộ tải chính thông qua

~ Các đơn vị thành viên đã thực hiện cổ phần hóa

++ Các đơn vị thành viên cỗ phần hóa mà Tổng công ty nắm giữ cổ phần

được thông qua Đại hội cổ đông của đơn vị cổ phần, Đồi với các đơn vị này, việc

phân cấp quản lý tải chính cũng có thể xem tương tự như mô hình các công ty

phối các hoạt động quản lý tấ chính của các don vi thành viên thông qua gi tị

xốn góp và những ý kiến đề xuấ tại các kỳ Đại hội cỗ đông

'Qua phân cấp quản lý tải chính làm cho hiệu qủa sử dụng vốn ở từng cấp

sắn với khả năng quản lý, đồng thời phản ánh được tỉnh hình sử dụng vốn ở các

cấp, các bộ phần; phát huy chủ động sing tao tong quản lý vồn ở các cấp trong

tổng công ty

1.22 Sự hình thành các trung tâm trách nhiệm

1.3.2.1 Khái niệm về rung tâm trách nhiệm

“Trang tâm trách nhiệm là một bộ phận trong tổ chức, nơi mã nhà qun tị

bộ phân chịu trách nhiệm về kết qủa hoạ động của bộ phận mình Theo đó, căn

cứ vào cơ cấu tổ chức và mức độ phân cấp quản lý của doanh nghiệp mà có hệ

thống các trung tâm trách thiệm tương ứng Các trung tâm ách nhiệm tạo thành

Trang 27

-l5-

"một hệ thông bộc thang trách nhiệm từ cấp ãnh đạo thấp nhất đến cắp lãnh đạo

cao nhấ wong doanh nghiệp

“Theo thông t 53/2006/TT-BTC ngày 12/6/2006 của Bộ Tải chính “Trung

tâm trách nhiệm là một bộ phân (phân xưởng, dây chuyển sản xuấ, phòng ban,

đội sản xuấ) trong một tổ chức mã người quản lý của bộ phận đó có quyển điều

"ảnh và có trách nhiệm đối với số chỉ phí, thu nhập phát sinh hoặc số vin đầu tư

sử dụng vào hoạt động kinh đoanh”

1.3.2 Gíc lai trung tâm trích nhiệm

Một trung tần trách nhiệm có bản chất giống như hệ thắng, mỗi hệ thông

được phân định để xữ lý một công việc cụ thể Hệ thing này sĩ dụng các đầu

ảo là các giá trì vật chất như nguyên vi liêu, số giữ công của các loại làn động

vi các dịch vụ khác, Hệ thống sẽ làm việc với những nguồn này kèm theo các

trang thiết bị, vẫn và các tả săn khác Kết qia là các rung tim trách nhiệm sẽ

cho ra các đầu ra là các loại sin phim hàng hóa địch vụ được tao ra bởi trung

tâm trách nhigm này có thể là đầu vào của một rung tâm khác có thể bán ra bên

ngoài

Các nguồn lực sử dụng —_ Hàng hóa hoặc dịch vụ

Sự khác nhau trong vige lượng hỗa giữa Sầu vảo” và đầu ra của các trừng

tâm trách nhiệm cũng như các mức độ trách nhiệm của người quả t trung tầm,

6 thé chỉa thành bốn loại ung tâm trách nhiệm như sau: Trung tâm chỉ phí,

"rùng tân doanh thụ, tung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tư

a.Trung tìm chiphí

Là mộtđơn vị bộ phận của tổ chức trong đó nhà quản lý chỉ có quyền điều

khiển, kiểm soát sự phát sinh của chỉ phí thuộc bộ phận mình quán lý Trung tâm

chỉphícó th bộ phân ( phân xướng sản xuất trong một công ty là một trung tâm,

chỉphí, mộtđôi xây lắp là một trung tâm chỉ phí )

Trang 28

-lá-

“Trung tâm chỉ phí định mức: Ở tung tâm chỉ phí định mức có thể đo

lường sản lượng tƯầu rã” và phí tên Hầu vào”, tức là việc sản xuất một sản

phẩm đồi hỏi phải định rõ lá hao phí Kiểm soát được thực hiện thông qua việc

3o sánh chỉ phí định mức với chỉ phí thực tế phấ sinh, được thể hiện thông qua

độ chênh lệch giữađịnh mức với thực tế

“Trang tâm chỉ phí tự do: La tung tim ei phi ma đồ sản lượng "Hầu rả"

Xhông thể đo lường bằng các chỉ tiêu tả chính, và không có mỗi quan hệ gia

việc sử dụng các nguồn nhân lực và kết qủa đạt được Kiểm soát trong trường

hop này nhằm đâm bảo rằng mỗi một loại chỉ g thực tế đều liên quan chặ chế

ới chỉphí kế hoạch cũng như nhiệm vụ đã giao cho trung tâm

“Tôm lại, mục tiêu của rung tầm chỉ phí là quản lý chặt chế, giãn thiểu chỉ

phí Trách nhiệm của nhà quản lý trung tâm chỉ phí là phải xây đụng được kế

hoạch chỉ phí rong ngắn hạn và đãi hạt, nắm được số lượng sản phẩm sản xuất,

chỉphísản xuấtthực tế, mức chênh ch thực ế và kế hoạch

% rung tâm doanh thu

1ä một đơn vị, bộ phận của mộttổ chức trong đô nhà quản lý chỉ có trách

nhiệm về doanh th phát sinh Trong doanh nghiệp trung tâm doanh thụ thường

được tổ chức gắn liền với các bộ phản, đơn vi thực hiện chức năng bán sin

phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp (ví dụ: bộ phận bán hàng của một công ty là

trung tần đoanh thu) Trong đó trưởng đơn vị chỉ chủ động vả chịu trách nhiệm

Ề đoanh thu mã không chịu rách nhiệm về qúa tình sản xuất

Trung tầm lợi nhuận (trung tâm kính doanh),

Là một đơn vị, bộ phận của tổ chức trong đó nhà quản lý chịu trách nhiệm

XỀ cả doanh thủ và chỉ phí (w dụ: một chỉ nhánh cũa một công ty, một công ty

được tổng công ty giao thầu xây lắp một hạng mục công trình) Ở đây nhà quản

lý được quyền lưa chọn nhà cung cấp, quyết định về sản lượng, doanh thu, chi

phí và cả lợi nhuận

Trang 29

‘Trung tâm lợi nhuận thường được hình thành theo dòng sản phim,

kênh tiêu thụ hay các phân đoạn thị trường Hiệu qìa của trung tâm được đánh

giá dựa vào mức độ chênh lệchgiữa lợi nhuận thực tẾ so với lợi nhuận dự toán

‘Tuy nhiên, lợi nhuận được định nghĩa theo nhiễu cách khác nhai được dùng để

đđo lường mức độ hoàn thành Thông thường lợi nhuận được tht lập theo dạng

sb du dim phí Trên cơ sở đó xác định các nguyên nhân c hủ quan và khách quan

làm biển động lợi nhuận

.4 Trang tâm đầu

Trung tâm đầu từ là tung tâm trách nhiệm mà nhà quản lý chịu trách

nhiệm về lợi nhuận và vẫn đầu tr sử đụng bởi đơn vị, bộ phân đó Đặc trưng của

iệc đo lường trung tân đẫu tr là tỷ lệ hoàn vẫn đầu tr và lợi nhuận còn lại

Phương pháp đo lường này chịu ảnh hưởng của cả doanh thụ, chỉ phí và tải sản,

kinh doanh và vì vậy phản ánh rách nhiệm của nhà quản lý đổi với lợi nhuận

tinh én vin dau tu

Khi đánh giá hiệu qủa của trung tân đầu tư ta thường dựa và? cóc chỉ tiêu

tải chính

Tỷ lê hoàn vén du tw (ROD,

Như vậy, những trùng tâm có quyền kiểm soát đối với chỉ phí được xem

là các trùng tâm chỉ phí, Những trung tâm có quyền kiểm soát đối với cả chỉ phí

vả lời nhuện được gọi làtrung âm lợi nhuận và những trung tân có quyên kiểm

ok đối với chỉ phí, lợi nhuận và vốn đầu tư được gọi làtrung tâm đầu tư

13 TÔ CHỨC HỆ THỐNG BÁO CÁO KÉ TOÁN TRÁCH NHIỆM

TRONG TONG CONG TY XAY DUNG

6 mot 6 chite có nhiều đơn vị thánh viên, để cấp quản lý cao nhất có thể

nắm được toàn bộ tỉnh hình hoạt động của một tổ chức và kiểm soát hoạt động, các đơn vị thành viên, định kỳ các trung tâm tách nhiệm từ cấp thấp nhất (đội

xây lắp) phải báo cáo dần lên cấp cao hơn trong hệ thống về những chỉ tiêu chủ

yếu của trung tâm

Trang 30

“18

1.À4 Đặc điểm báo cáo kế oán trách nhiệm

Báo cáo kế toán trách nhiệm là báo cáo phản ánh kết qủa về các chỉ tiêu

“Tùy thuộc vào cơ cấu ổ chức và mức độ phân cắp quản lý mà doanh nghiệp thiết

lập các trung tâm trách nhiệm cho phủ hợp Tại các tổng công ty xây dựng, tổ

chức các trung tân trách nhiệm được thiết lập quasơ đồ sar

~ Cấp thứ nhấ: là cấp cao nhất xét trên toàn tổng công ty, chịu trách

nhiệm Đàn diện về mọi mặt hoại động của tổng công ty là Hội đồng quản trì và

‘Tong gidm đốc Đây gọi là rong tâm đầu t

- Cấp thứ hai: Lả các công ty thành viên hạch toán độc lập, các công ty cỗ

phần chỉ phối vẻ các ban điều bình hạch toán phụ thuộc Chịu trích nhiệm về

hoại động của các đơn vị nảy là các Giám đốc Đây được gọi là trung tâm lợi

nhuận, Tuy vậy, tại các công ty thành viên hạch toán độc lập vác các công ty cổ

phần, bên cạnh việc thể hiện trách nhiệm của một trung tâm lợi nhuận còn được xem như là một trung tâm đầu tr xét tiên phương diện độc lập, tự chủ tong hoại

động sản xuất kinh doanh

Do đặc thủ của nghành xây dụng, khi các công ty xây lấp trúng thau thi

dđoanh thủ được xác định một cách tương đốichắc chấn thông qua giá nhận thầu

Trang 31

-19-

Như vậy, báo cáo kế toán trách nhiệm chủ trọng đến việc thực hiện các dự toán

vả phân ch các chênh lệch ĐỂ có thể so sánh và đánh giá các khoản chênh lệch

này một cách phù hợp và đúng đắn, dự toán trong báo cáo kế toán trách nhiệm là

dự toán linh hoạt nhằm cung cấp một mức chuẩn cho việc so sánh, đính giá tỉnh

hình thực hiện đự toán doanh thụ, chỉ phí và lợi nhuận

1.32 Nội dang tổ chức báo cáo kế toán trách nhiệm

Bảo cáo của các trung tâm trách nhiệm từ cấp thấp nhất lên các cấp cao

hơn trong hệ thống về những chỉ tiêu tải chính chủ yu của trung âm gọi là báo

cáo thực hiện, Báo cáo thực hiện được trình bảy từ các sổ liệu dự bán, số liêu

thực tẾ và số chênh lệch những chỉ tiêu tải chính phủ hợp với từng loại trung tâm

trách nhiệm Các nhà quản lý thông qua các áo cáo này có thể kiểm soát hoại

động của tổ chức một cách có hiệu qủa

“Các lo báo cáo thực hiện

~ Báo cáo trách nhiệm của các trung tâm chỉ phí bao gồm tỉ cả các chỉ phí phat sinh theo doin va theo thực Mỗi cấp độ tung tam chi phi du gắn lễn

Xới người kiểm soất như quản đốc phân xưởng, gián đốc nhà máy

-Báo cáo trách nhiệm của trung tâm doanh thu: Bao gồm tắt cả các doanh

thu phát sinh theo dự toán và (heo thực tẾ của trung tâm doanh thu đó

“Báo cáo trách nhiệm của trung tâm lợi nhuận: Báo cáo thu nhập theo số

dự đảm phí theo nguyên tắc của sự kiểm soát cũng có thể được đáp ứng từ báo

cáo trích nhiệm của trung tâm lợi nhuận Thông thường bảo cáo trung tâm lợi

nhuận được tổ chức thành đồng sản phẩm và vùng địa lý ty theo hệ thống trung

tâm trách nhiệm đã được xây dựng tử đơn vi Báo cáo kết qửa kinh doanh theo

ình thức số dư đâm phí tạo điều kiện cho nhà quản ị kiểm soá chỉ phí, doanh

thụ củacác trung tâm lợi nhuận

-Báo cáo trách nhiệm của trung tâm đầu tư: Báo cáo thu nhập theo số dư

đảm phí, báo cáo này tỉnh bày theo dự toán và theo thực tế

Báo cáo này được xây dụng từ cấp quản lý thấp nhất lên cấp quản lý cao

nhất rong một hệ thông Và phải được báo cáo thường xuyên (thường báo cáo

Trang 32

theo tháng, quý) thì mới có cơ sở im ra xu hướng phát tiễn đổi với các yêu tổ

trong hoq động của bộ phân cũng như toàn đơn v, cung cấp thông n một cách

kịp thời cho các nhà quản tr cắp cao cỏ những biện pháp điều chỉnh kịp thời

shim ting higu qua oat đông của doanh nghiệp

"Như vậy, báo cáo hộ phận rắt cần thiết cho các nhà quản lý tong việc

phin tich hoạt động của các bộ phân rong tổ chức, đánh giá thành qủa của bộ

phận và người quản lý của từng bộ phận, cũng như trên phạm vỉ hoạt động toàn

doanh nghiệp Thông qua phân tích bảo cáo hộ phận có thể xác định được mat

tổn tả và các khả năng tiềm ấn ở từng bộ phân trong t chức Từ đó để ra các

biện pháp khắc phục

L4 ĐÁNH GIÁ THÀNH QÙA CỦA CÁC TRUNG TÂM TRÁCH NHI

Để đánh giá một trung tâm trách nhiệm có đạt được hiệu qủa khi cấp tiên

M

giao quyễn xuống cấp dus, xt vé mat kinh tế, thể hiện qua thực trạng tả chính

của trung tâm trên hệ thống báo cáo chỉ phí, doanh thụ, lợi nhuận, vồn đầu tự gắn

liền với trách nhiệm và quyền điều hành, quản lý của nhà quản trị trung tâm Mục

địch su cũng của bắt cứ một doanh nghiệp nào là tối đa hóa lợi nhuận và sử dụng

đồng vốn đầu tr có hiệu qủa nhất

1441 Đánh giá trung tâm chí phí

Đối với trung tâm chỉ phí định mức: Nhà quân trị trung tâm chỉ phí định

mức có trách nhiệm điều hành hoạt động sản xuất ở trung tim sao cho đạt được

Xế hoạch sản xuất đồng thời đảm bảo chỉ phí thực tế phát sinh không vượt qua

chi phí dự toán theo định mức tiêu c huẳn

~ Đối với biến phí: Xác định biển động về giá và về lượng củatừng yếu tổ

chỉ ph, Biển động về giá phản ảnh giá của một đơn vị nguyên iệu hay của một

đơn vị thời gian để sản xuấ nà một sản phẩm, biển động về lượng phân ánh mức

tiêu hao vật chất

~ Đối với chỉ phí sản xuất chung: xác định các nhân tổ gây nền biến động

của định phí sản xuất chung so với đự toán

Trang 33

a2

Biến động có thễ là do chính qúa trình sản xuất của doanh nghiệp hay do

các yếu tổ của môi trường bên ngoài gây ra, Néu nha quản tr xác định đúng

"nguyên nhân và chỉ định đúng yếu ổ nào đã gây ra biển động thì mới có thể có

biện pháp đúng đấn và kịp thời để chấn chỉnh hoặc phát huy các biển động đó

theo hướng có lợi cho doanh nghiệp

“ĐI với tung tâm chủ phí ne đo: Nhà quản tr trung tâm chỉ phí tự do có

trách nhiệm điều hành hoại động ở trung tâm sao cho hoàn thành nhiệm vụ

được giao, đồng thời đảm bảo chỉ phí thực tế phát sinh không vượt qúa chỉ phí

cđư toán Khi đảnh giá rung tâm chỉ phí tự đo cần đánh giá hai nội đụng sai

~ ˆ Có hoàn thành nhiệm vụ được giao hạy không?

~_ Chiphíthựctễ phátsinh có wượt qúa chỉ phí dự toán hay không ?

Khi đánh giá thành qua của trung tâm chỉ ph tư do, trước hết cằn đánh giá trung,

tâm có hoàn thành nhiệm vụ được giao, thể hiện qua khối lượng công việc hoặc

các tiêu chuẩn thực hiện các công việc cơ sở đánh giá là sự biển động về mức chỉ

phí dự oán so với thực tẾ

Chỉ iêu đánh giá

-+ Chônh lệch chỉ phí Chỉ phí thực ế chỉ phí ự toán

“+ Tỷ suất chỉ phí tên gi trị sản xuất

Tỷ suắtchỉ phí “Tổng chỉ phí củatrung tim

giá tí sân xuất “Tông giả trị sân xuất của trung tâm,

"Nhằm đáp ứng mục tiêu của tổ chúc cần ph kiểm soát chỉ phí, tỷ chỉ

phí tên đoanh thu nhỏ hơn không, và ngược lại nễu xuất hiện một chênh lệch

cđương là dấu hiệu bất lợi Diu higu này có thể bắt nguồn từ những tác động từ

sản xuất, từ khâu cung ứng vật liệu, lao dong, tỉnh hình điều hảnh của nhà quản

trung tần chỉ phí

"Đánh giá trung tâm doanh thu

Đối với trung tâm doanh thu chịu trách nhiệm về mức tiêu thụ của mình,

phương pháp đánh giả trung tâm này cũng sử dụng phương pháp phan tic tinh

Trang 34

ình thực hện doanh thu giữa thực tẾ và dự toán, giữa kỹ này và lỹ trước (hiệu

<i), so sánh các chỉ phí đầu vào tá trung tâm để đánh giá hiệu qủahoại động của

trung tân iên quan đến việc bán hàng vàtiềuthụ sản phẩm,

“Chiêu đánh giá cơ bản

+ Chênh lệch đoanh thu = Doanh thu thực tế - Doanh thu dự toán

ĐỂ xác định doanh thu tăng hoặc giảm do ảnh hưởng của các nhân ổ về

lượng hay giá, ta có thể sử dụng công thức sau:

.al:khối lượng thực hiện qg):khối lượng dự toán

pL:đơn giáthực tế (được điềuchính)_ p0: giá đự toán

‹qlpl: Khối lượng nghiệm thú q00: Khối lượng dự toán

“Tacó: Doanh thu chênh lệch: Aqp=qlpl-q0p0

“Chênh lệch do khối lượng phấ sinh: — Aq"glpo<I0p0hay(gl-40)p0

'Chênh lệch do điều chỉnh giá Ap=gl pI «I1p0 hay (p1-p0)xỊI

“Trang tâm doanh thu được xem là đạt được thành qùa khi đạt được mức

chênh lệch đương Ngược hạ nếu thành qữa của trung tâm doanh thú là các dấu

hiệu chênh lệch âm thì đây là điều bất lợi, có nhiều yếu tổ dẫn đến doanh thu ân

cỗ thể do sự thiểu kiểm soạ khối lượng, do chính sách kính Ế

1.4.3 Đánh giá trung tâm lợi nhuận

"Nếu như trung âm chỉ phí có kích nhiệm dần bản chỉ phí phá sinh php

ới kế hoeeh sin xult, tung tâm lợi nhuận phải Ö chức hoạ động so cho đa được

lợi nhuận cm nhất, nghĩa à sử dụng cie nguồn lực được gia một cích có hu qủn nhất trong đô có trích nhệm kiểm soát chỉ phí phấ nh, doanh thụ thực hiện được

từ ha trung tân là chỉ phí à doanh thụ Vậy, để đánh giá kế gia hực hiện được

trung tâm lợi nhuận, kế toán quản trị đánh giá việc thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận qua mỗi quan hệ với giá bản và lượng bán theo các chỉ tiêu cơ bản sai:

+ Chẻnh lệch lợi nhuận = Lợi nhuận thực tế - Lợi nhuận dự toán

Trang 35

+ Tý suẫlợi nhuận tên doanh tu

Tỷ suắtlợi nhuận _ Lợinhuận trước thu thu nhập củatrung tâm

“Trên doanh thụ “Tổng doanh thu của trung tâm

-+Tÿ suất lợi nhuận trên vẫn phân cắp

Tỷ suẫti nhuận — Lơinhuận rước thuếthủ nhập catrung tâm

trên vốn phân cấp Vỗnsản xuất kính doanh binhquảnphâncấp

CCác chiêu ny chi ra:

“Trung tm lợi nhuận dat duge dinh mức chỉ phí, doanh thu theo mục tiêu

chung trong kỳ kế hoạch hay không”

~ Những nguyên nhân tác động và trách nhiệm cá nhân, bộ phân khi thực

hiên mục tiêu chỉ phí, doanh thu cia tung tim tong kỳ kế hoạch

~ Mức đông gp doanh thủ, lợi thuận vào mục tiêu chung khi nhận vốn

được phân cấp cho trung tâm

1.4.4 Đánh giá trung tâm đầu tư

Mus tigu quan trọng của bắt kỳ doanh nghiệp kinh doanh nào là tối đa hóa

lợi nhuận và sử dụng vốn đầu tư có hiệu qửa Các nhà kế toán quấn tị thường sĩ

dụng hai phương pháp khác nha để đánh giá hiệu qủa của các trung tâm đầu tư:

“Tỷ suất lợi nhuận tên vốn đầu r (retum on invesiment- ROI) và thu nhập thing

Tại nhuận ROI=

Vấn đẳnr

‘Cig tite xa dish ROT con duge vit theo CRIS

Trang 36

Với bộ phận khi ROI thực tế > ROI mục tiêu được xem là tốt, và giữa các

bộ phận khi ROI bộ phận này >ROI của bộ phân kia thì bộ phận có ROI lớn hơn

được xem lả tốt hơn Vĩ ROI là một tỉ số % có tính đến quy mô vốn sử dụng nên

tất thuận lợi trong so sánh và đánh giá kết quả kinh doanh giữa các bộ phận với

nhai

Nhà quân lý có thể cải hiện / tăng tý suất sinh lời trên vốn đầu tr của bộ

phận mình bằng cách tăng mức lãi trên doanh thụ hoặc tăng hệ số quay vòng của

Ổn thông qua các biên ph sau:

= Ting doamhsổ

= Cũ giảm chỉ phí

~_ Giảm vốn đầu tư

Đồng thời vệc ải hiện tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư ROI là một nghệ

thuật quan lý, đòi hỏi nhiều kỹ năng và kinh nghiệm của các nhà quản lý doanh

nghiệp

Mie dit chi tiêu tỷ lệ hoàn vốn đầu tư được sử dụng rộng rã để đánh giá

thành qủa các trùng tâm đẫu tư nhưng nổ cũng có một số hạn chế như sai:

++ ROI có khuynh hướng chú trọng đến sự thực hiện ngẫn hạn hơn là qúa

trình sinh lợi đãi hạn Nhằm mục đích bảo vệ kết quả thực hiện được, nhà quản

lý có thể bị sức ép từ chối nhiềucơ hội đầu tư có lợi khác về đã hạn

+ROI không phủ hợp với các mô hình vận đông của dòng tin sử dụng

trong phân ích vốn đầu tư

Trang 37

+ROI có thể không hoàn toàn chịu sự kiểm soát của trung tâm đầu tr vìsự

hiên diện của trung tâm đầu ư cắp cao hơn có quyền điều tiết ROI ( do sự phản

bổ chỉ phí chung và vỗntừ cắp quản lý cao hơn)

Để khắc phục những hạn chế của chỉ iêut lệ hoàn vỗn đầu tư rong việc

đánh giá thành qủa của các trung tâm đầu tr, người ta sử dụng một chỉ tiêu đánh

giá khác để bổ sung, đô là lợi nhuận để lá (RD,

“Thu nhập thặng dư được định nghĩa là chênh lệch giữa lợi nhuận vả chỉ

phí sử dụng vốn của trung tâm đầu tư Thu nhập thặng dư (RI) là một chỉ tiêu

tuyệt đồi, không giống như ROI là một chỉ tiêu tương đổi RL thực chấ là lợi

nhuận côn hi của một trung tâm đầu tr sau khi loại trữ chỉ phí s dụng vồn đầu

w

Thủ nhập thăng dư (RI) được tỉnh như sau:

Lợi nhuận để lá Lợi nhuận của (Chi phi sit dung

Trong đó

CChỉ phí sử dụng vốn = vốn đầu weed tung tim dd we x ROT moe Hu

(Chi phi sit dung vin la nhing chi phi ma dosnh nghigp phai chin dé nin

được vốn đài tư ROL mye tigu thug do doanh nghigp quy dinh trong ig thi

kỳ, phụ thuộc và rủ o trong việc sử dụng các nguồn quỹ đầu tr, vì vậy các bộ

phận khá nhau đôi khi có ROI mục tiêu khác nhau

“Chỉ tiêu lợi nhuận để lại (R1) lâm thước đo kết qúa bộ phận có tủ điểm là

đánh giá đúng kết qủa các trung tâm lợi nhuận vì chỉ tiêu này đã đặ các trung

tâm lợi nhuận lên cũng một mặt bằng so sánh Ngoài ra, RT còn khuyến khích

các nhà quán lý các bộ phận chấp nhận bắt kỹ cơ hội kinh doanh nào được dự

ign sé mang Iai ROL cao hon

Trang 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG L

XKẾ toán trách nhiệm là một bộ phận của kế toán quản tị, cung cấp cho

nhà quản trí các thông tin hữu hiệu cho việc ra quyết định của các cấp quản lý

trong tổ chức, đánh giá thành qa quản lý của từng bộ phận, trung tâm trong mot

1Ö chức, hướng các bộ phận, trung tâm thực hiện gắn kết trách nhiệm để hoàn

thành mục tiêu chung của đơn vị

Đổi với các doanh nghiệp xây lắp ngoài việc tổ chức thỉ công đảm bảo

chất lượng, tiến độ công trình còn phải chú ý tới ệc đánh giá kết qia và hiệu

cqủa kinh doanh trên phương diện đẫu thấu và tổ chức thỉ công Các công cụ của

Xế toán trách nhiệm sẽ cung cắp thông n thích hợp phục vụ cho mục tiêu đánh

giá thành qua quan IY cia dom ví là một vẫn để cấp thiết của doanh nghiệp Bên

cạnh đó, không chỉ sử dụng phương pháo đánh giá thành qua quản lý thông qua

các chỉ tiêu, báo cáo Việc đánh giá còn được sr dụng để xem xét tính thích hợp,

của các phương pháp xây dựng các chỉ tiêu phản ánh kết gìn và hiệu qửa hoại

động kinh doanh Đó là phương pháp xây dựng giá thành dự toán, phương pháp xúc định giá r, để lựa chọn phương pháp tổ chức sản xuất tối ưu phủ hop với

năng lực biện có tại đơn vi Phương pháp này hỗ tợ tốt hơn cho cấp quản lý

"rong việc ra quyết định liên qua đến công tác đầu thầu và giao khoán

"Nghiên cứu những lý luận về kế toán trách nhiệm luận văn sẽ tìm hiểu

thực trạng về tổ chức kế toán trách nhiệm tại Tổng công ty xây dựng giao thông

` và đưa ra một số giải phíp hoàn thiện kế toán trách nhiệm nhằm nâng cao hiệu

ia boat dong của Tổng công ty

Trang 39

Chương 2

'THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI

TONG CONG TY XAY DUNG CONG TRINH GIAO THONG 5

2.41 TONG QUAN VE TONG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

GINO THONG §

2.1 Qứa trình hình thành phát iển và đặc điểm hoạt động sản xuất kình

doanh của Tẳng công ty

2.1 Qué tink hình thành xà phát tiễn kinh đounhh của Tổng công ty

“Tổng Công ty Xây dựng Cong tinh giao thing Š tn thin la Ban Xay

dưng 61, được thành lấp lạ theo Quyét dinh 90/TTg ngày 15 thing 8 năm 1995

của Thủ tưởng chính phủ

TRINH GIAO THONG 5

"Tên tiếng Anh CIVIL ENGINEERING CONSTRUCTION

"Ngày 23 thẳng 4 nam 1967, Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tả ra quyết

định thành lập Ban Xây dựng 67 với nhiệm vụ: Cùng với lực lượng quân đội tổ

chức mở đường và chiến đắn; bảo đảm giao thông tên tuyển đường Trường Sơn

phục vụ vận tải chiến lược chỉ viện cho chiến trường miễn Nam trong suốt thời

kỹ chống Mỹ cứu nước

"Ngay sai ngây đất nước thống nhất, Ban Xây dưng 67 được đổi tên thành

Xí nghiệp Liên hợp Công trình 3 Xí nghiệp Liên hợp Công trình 3 đã chuyển

Trang 40

đổi

chức, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật và phần đâu hết sức mình, 7 năm

liền hoàn thành toàn điện và vượt mức kế hoạch Nhà nước, góp phần đáng kể

ảo công cuộc tấ thiết đất nước

Năm 1983, trước yêu cầu của tỉnh hình mới, Bộ Giao thông Vận ti quyết

định sáp nhịp Xí nghiệp liên hợp công trình 3 với Khu quản lý đường bộ 5 (hành

Liên hiệp các Xí nghiệp xây dựng và Quản lý đường bộ 5 để thực hiện đồng thời

2 nhiệm vụ xây đựng và quản lý hệ thống đường bộ khu vực miỄn Trung và Tây

Nguyên

Năm 1993, thực hiện chủ trương sắp xếp lạ tổ chức trong Ngành Giao

thông Vận ti, Tổng công ty Xây dựng công trình 5 ra đời và có thành ên là các

'Công ty cầu 508, S10 và 525 Đến cuỗi năm 1995, theo Quyết định 90/TTg của

“Thủ tướng chính phủ, Tổng công ty được thình lập lại với tên gi mới là Tổng

“Công ty Xây đựng công trình giao thong 5

“Từ năn 1995 đến năn 2009, Tổng công ty đã c những bước phá triển cả

sé chất và lượng Từ một doanh nghiệp với năng lực sản xuất yếu kém, ngành

nghề kinh doanh đơn thuần là xây dựng giao thông, thì tường chỉ bó gọn tong

phan vi các nh miền Trung và Tây Nguyên, đội ngũ cán bộ vừa thiếu lại vừa

yếu, sản lượng thấp đến nay, Tổng công ty đã vươn lên thành một doanh

nghiệp mạnh, có uy tín trên thị trường cả nước và đã vươn ra thị tường Lào và

“Campuchia Ngoài việc phát huy tốt ngành nghề truyền thống là xây dựng các

công trình giao thông, Tổng công ty đã mạnh dạn mổ rộng sang lĩnh vực đà tư,

địa ốc và bắ động sản, thủy điện Ngày nay, với trang thiết bị hiện đại, dây

cchuyén công nghệ đồng bộ và không ngừng được đổi mới, phương pháp thỉ công

tiên tiến, đội ngũ cán bộ, công nhân lao động kỹ thuật có tay nghề cao, Tổng

công ty Xây dựng công trình giao thông Š đã trở thành một tong những đơn vị

chủ lực của ngành, được Nhà nước, Bộ Giao thông Vận tả giao đảm trách nhiều

công trình quan trọng trong nước

Ngày đăng: 30/09/2022, 11:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

31  Bảng  định  mức  hao  hụt  nguyên  vật  liệu  đùng  trong  xây |_  75 - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác kế toán trách nhiệm tại Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 5 (Cienco5)
31 Bảng định mức hao hụt nguyên vật liệu đùng trong xây |_ 75 (Trang 10)
Bảng  2.1. Tình  hình hoạt  động ở tổng công  ty  XDCT  GT  S - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác kế toán trách nhiệm tại Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 5 (Cienco5)
ng 2.1. Tình hình hoạt động ở tổng công ty XDCT GT S (Trang 44)
Sơ đồ  2.1.  Sơ  đồ  co  chu  tổ  chúc  SXKD  Tổng  công  ty - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác kế toán trách nhiệm tại Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 5 (Cienco5)
2.1. Sơ đồ co chu tổ chúc SXKD Tổng công ty (Trang 45)
Sơ  đồ  2.3. Sơ đồ tổ chức  bộ  máy  quản  lý - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác kế toán trách nhiệm tại Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 5 (Cienco5)
2.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Trang 47)
Sơ  đồ  25. Sơ đồ tổ chức  bộ  máy  kế  toán - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác kế toán trách nhiệm tại Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 5 (Cienco5)
25. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 54)
Sơ đồ 2.6. Bộ  máy  kế toán  công  ty thành  viên  2.3. TÔ CHỨC  BẢO  CÁO  NỘI  BỘ -  BIÊU  HIỆN  CỦA  KÉ TOÁN  TRÁCH - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác kế toán trách nhiệm tại Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 5 (Cienco5)
Sơ đồ 2.6. Bộ máy kế toán công ty thành viên 2.3. TÔ CHỨC BẢO CÁO NỘI BỘ - BIÊU HIỆN CỦA KÉ TOÁN TRÁCH (Trang 56)
Bảng  246.  Kế  hoạch  kết  qủa  sản  xuất  kinh  doanh. - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác kế toán trách nhiệm tại Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 5 (Cienco5)
ng 246. Kế hoạch kết qủa sản xuất kinh doanh (Trang 63)
Bảng  2.11.  Báo  cáo vật  tư  thỉ  công công  trình nam  Quảng  Nam. - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác kế toán trách nhiệm tại Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 5 (Cienco5)
ng 2.11. Báo cáo vật tư thỉ công công trình nam Quảng Nam (Trang 69)
Bảng  216.  Báo  cáo  thực  hiện kế  hoạch  sản  xuất kinh doanh công ty  512 - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác kế toán trách nhiệm tại Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 5 (Cienco5)
ng 216. Báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh công ty 512 (Trang 74)
&#34;Bảng 3.1. Bảng định mức hao hụt  nguyên  vật Bệu dùng  trong  xây  Íp  cầu - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác kế toán trách nhiệm tại Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 5 (Cienco5)
34 ;Bảng 3.1. Bảng định mức hao hụt nguyên vật Bệu dùng trong xây Íp cầu (Trang 87)
Bảng  36. Dự toán chỉ phí  xây  lắp công trình  đường  Nam - Quảng  Nam. - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác kế toán trách nhiệm tại Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 5 (Cienco5)
ng 36. Dự toán chỉ phí xây lắp công trình đường Nam - Quảng Nam (Trang 94)
Bảng 37. Bảng tổng hợp dự  oán  ch  phícông y  S12 nim 20 - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác kế toán trách nhiệm tại Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 5 (Cienco5)
Bảng 37. Bảng tổng hợp dự oán ch phícông y S12 nim 20 (Trang 95)
Bảng  33.  Tổng  hợp dự  toán doanh  thu  xây  lắp - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác kế toán trách nhiệm tại Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 5 (Cienco5)
ng 33. Tổng hợp dự toán doanh thu xây lắp (Trang 96)
Bảng 311.  Báo  cáo dự toán  của trung tâm  đầu  tư - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác kế toán trách nhiệm tại Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 5 (Cienco5)
Bảng 311. Báo cáo dự toán của trung tâm đầu tư (Trang 101)
Bảng  316. Báo  cán  tổng hợp - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác kế toán trách nhiệm tại Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 5 (Cienco5)
ng 316. Báo cán tổng hợp (Trang 107)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w