Trên cơ sở hệ thống hóa đặc trưng và bản chất của báo cáo kế toán quản trị trong doanh nghiệp và tìm hiểu thực trạng hệ thống báo cáo kế toán quản trị tại Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng, nhu cầu thông tin cho quản lý, luận văn Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị tại Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị tại Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng.
Trang 1
trị hình thành đáp ứng nhu cầu quản lý trong bồi cảnh cạnh tranh, yêu cầu về nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị không ngừng được dồi hỏi Ở góc độ đầu ra của cquá trình xử lý thông tin, có thể xem báo cáo kế toán quản trị chính là biểu hiện của sản phẩm kế toán, là công cụ để nhà quản trị có thể sử dụng nó trong quá trình ra
“quyết định của mình Do mỗi đơn vị có những yêu cầu quản lý riêng biệt, năng lực căn bộ kế toán không ding đều nên việc tổ chức báo cáo kế tnán quản trị rong cdoanh nghiệp thực sự có tính đa dạng Ở góc độ vĩ mô, nhà nước không thể qui định
nghiên cứu và phát triển báo cáo kế toán quản trị trong từng doanh nghiệp là yêu cầu có ý mẫu biểu thống nhất như báo cáo tài chính công khai ra bên ngoài VÌ
nghĩa thực tiễn đối với các doanh nghiệp
“Tổng công ty Cảng hàng không miền Trung (MAC) trước đây và Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng (DIA) hiện nay là một trung tâm kinh doanh dịch vụ hing không lớn trong cả nước Là một doanh nghiệp nhà nước với nhiệm vụ khai thác kết cấu hạ tầng, trang bị, thiết bị của cảng hàng không, sin bay; cung ứng các dịch
vụ tại sân bay nên yêu cầu về sử dụng hiệu quả các nguồn lực đặt ra tại Cảng hàng fet Da
không
ig rit lon, mbe di hiện nay việc cạnh tranh trong cung cấp
dịch vụ chưa phải là vấn đề chủ yếu của đơn vị Công tác kế toán quản trị mới biểu
hiện manh nha, nên việc tm hiển hệ thống báo cáo kế trán quản tị là cần thiết để
có định hướng phát triển loại hình kế toán này trong lâu đài Chính vì những lý do trên, tôi đã quyết định chọn đề tải: “ Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị tại Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng ° làm luận văn tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứ
- Hệ thống hoa đặc trưng và bản chất của báo cáo kế toán quản trị trong cđoanh nghiệp
Trang 2
cáo kế toán quản tị tại Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng
3 Đối tượng nghiên cửu và phạm vĩ nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những nội dung cơ bản về các báo cáo kế toán quản
trị và vân dụng báo cáo kế toán quản trị trong đoanh nghiệp
Pham vi nghiên cửu là Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng
-4 Phương pháp nghiên cứu
"Để xây dụng được những căn cứ khoa học cho các phương pháp giải quyết được đưa ra, trước hết cằn tập trung vào nghiên cứu bản chất báo cáo kế toán quản
tr, tử đó có cơ sở để khảo sát thực tế, đối c
Luận văn kết hợp giữa phương pháp quan sát và phương pháp điều tra phông
lý thuyết vấn trong quả trình khảo sắt tai Cảng bằng không quốc tế Đà Nẵng về báo cáo kế toán quân t, từ đồ tổng hợp rút a các vẫn đỀ tổ ti căn bản cần gii quyết và đề rà sắc yêu cầu cãi tiền
5 nghĩn khoa học vả thực tiễn của để
Hệ thống hóa nội dung lý luân cơ bản báo cáo kể toán quản trị
"Phân tích thực trang báo cáo kế toán quân trị tại Cảng hàng không quốc tế đánh giá những ưu nhược điểm báo
kế toán quản trị tại Cảng hàng
không quốc tế Đã Nẵng
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mơ đầu và kết thúc, luận văn được thết kế thành 3 chương Chương l: Cơ sơ lý luân về báo cáo kể toán quản trị trong doanh nghiệp
Trang 3
về ngày cảng có vai tr, vi t đĩc biết quan trọng trong công tác quản lý ở các cdoanh nghiệp VÌ vây, hiện nay đã có nhiều công trình đã nghiên cửu về vấn đỀ này
vẻ được thể hiện qua các khía cạnh, góc độ
“Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả đã tham khảo một số để tài, tài liệu
liên quan như sau:
~ Để tải “Tổ chức báo cáo kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Kim Khí Miền Trung” của trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng Trong đề tải này, tác giả đã hệ thống hóa toàn bộ cơ sở lý luận về tổ chúc báo cáo kế toán quản tỉ tạ công ty
thương mại và mô tả thực tế báo cáo kế toán quản trị phục vụ cho nhu ja quan nôi bộ tì Công ty Cổ phần Kăm Khí Miễn Trung Từ đồ đưa ra cức gi pháp tổ chúc bộ máy kế toán quản ị và tổ chức báo cáo kể toán quản tr phục vụ cho chức năng hoạch định, chúc năng kiểm soát, ra quyết định tại Công ty Cổ phần Kim Khí Miễn Trung Để
sáo kế toán quân trị trên cơ sở báo cáo kế toán quản trị của công ty đã có nhưng
không nghiên cứu về công tác hoàn thiện mà là tổ chức lại báo
chưa có hiệu quả
~ Đề tải “ Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị tại Công ty May 10°- Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Tác giả: Nguyễn Thị Kim Dung - năm 2009) Tác giả đã khái quát những vấn đề lý luận liên quan đến hệ thống báo cáo kế toán của doanh nghiệp, phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống
"báo cáo quản trị đã có tại Công ty cổ phần May10 từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị tại công ty
‘quan trị nói chung và hệ thống báo cáo kế toán quản tị nói riêng nhằm đưa ra một
Trang 4‘quan trị Bởi xây dựng áp dung cho các doanh nghiệp chưa có thì bây giờ xây dựng,
còn hoàn thiện là trên nỀn tảng đã có nhưng chưa thật sự hoàn thiện
- Để wi
<img cng trinh giao thông 5”- Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế
Đã Nẵng (Tác giả: Nguyễn Tắn Thành - năm 2004) Tác giả đã hê thống hỏa nội
tây dưng hê thống báo cáo kế toán quản trị ở Tổng công ty Xây
dung co bản của kế toán quan tri va bio cáo kế toán quản tr trong ngành xây dựng Phân tích thực trang bảo cáo kể toán quan ti tai Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 5, thông qua đánh giá những ưu điểm vả tổn tại, tác gia đã xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trí nhằm nâng cao hiệu quả của công tác kế toán quản trí tại Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông
- "Các đặc điểm của một hệ thống kế toán quản trị tốt ” của các tác giả Shahid Ansari (California State University Northridge), Jan Bell (California State University Northridge), Thomas Klammer (University of North Texas), Carol Lawrence (University of Richmond) trinh bảy trong “ Strategy and Management Accounting”: duge đăng trên trang Web kế toán ngày 18 tháng 10 năm 2009 Bài viết đã bàn về hệ thống kế toán quản tị tốt Một hệ thống kế toán quản trị tốt giúp cho việc ra các quyết định, giúp hiểu biết quá trình sản xuất kinh doanh, khuyến khích các hành vĩ thích hợp, phản ánh giá trị đạo đức va long tin, Và tắt cả những
cái đô nhằm đạt mục tiêu chiến lược: Chất lượng, thời gian và giá cả Điều này cũng
có nghĩa là kế toán quan tị tự nó không phải là điểm kết thúc, nó là công cụ quan trọng để đạt mục tiêu chiến lược
toán quản trị: Từ lý luận đến thực tiễn” được đăng trên Web kế toan
ống kế toán Việt Nam dang
toán quốc tế Việc xác định rõ phạm vĩ kế toán quản tr là vẫn đề cần thiết để
Trang 5~ Giáo tình kế toán quản trị của GS:TS Trương Bá Thanh (chủ biên), Nhà xuất bản Giáo dục, năm 2008
~ "Báo cáo tả chính vả báo cáo kể toán quản tì ấp dung trong doanh nghiệp”
‘iia PGS, TS Võ Văn Nhi, Nha xuất bản Giao thông vân tải, năm 2007
~ Thông tư 53/2006/TT-BTC của Bộ Tải chỉnh ngày 12/06/2006 hướng dẫn
4p dụng kế toán quản tr trong các doanh nghiệp
Từ những nội dung nghiên cứu các đề tài trước đây, kế thừa những lý luận cơ
bản về kế toán quản trị, tác giả đã đi vào khảo sát thực trạng và để xuất các giải
pháp để hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản tị tại Căng hang không quốc tế
Da Ning
Trang 6TRONG DOANH NGHIEP
1-1 Khái quát về kế toán quản tr
LLL Kh niệm về kế toán quản tì
“rong cuỗn tự điển ké toin của tác giá R.H Parker có định nghĩa "KẾ toán
quản trị là một bộ phận của kế toán liên quan chủ yếu đến báo cáo nội bộ cho nhà
cquản trị của một doanh nghiệp Nó nhắn mạnh đến sự kiểm soát và ra quyết định
"hơn là khía cạnh vị trí quản lý của kế toán Nó không bị ring buộc nhiều bởi những quy định pháp lý và các chuẩn mực kế toán Nó có thể khác với kế toán tài chính "I3,182]
“Theo Giáo sư Tiến sĩ Ronald W.Hillon trường đại học Comell Hoa Kỳ thì
thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tẾ, tải chính theo yêu cầu quản trị
và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán "[§,11]
‘Theo Edmond va cộng sự "Kế toán quản trị là một lĩnh vực kế toán được thiết kế để thoả mãn nhu cầu thông tin của các nhà quản lý và các cá nhân khác làm việc trong một tổ chức 8,13]
Nối tom lại, kế toán quản trị là một khoa học thu nhận, xử lý và cung cắp những thông tin định lượng về hoạt động của đơn vị một cách cụ thể, giúp các nhà quản t trong quá trình ra các quyết định liên quan đến việc lập kế boạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động, của đơn vị
"Với chức năng cung cấp thông tin, có thể thấy báo cáo kế toán quản trị là dầu
ra của quá trình kế toán quản trị trong doanh nghiệp
Trang 7
~ Trợ giúp nhà quản lý trong việc điều hành và kiểm soát hoạt động của tổ
chức
~ Thúc đẩy các nhà quản lý đạt được các mục tiêu của tổ chức
~ Đo lường hiệu quả hoạt động của các nhà quản lý và các bộ phận, đơn vị trực thuộc trong tổ chức
1.LL3 Vai trồ báo cdo ké toin quản trì
Đồi với chức năng hoạch định: đó là hệ thống các bảng dự toán của doanh
nghiệp đã được phê chuẩn, thể hiện mục tiêu kinh doanh trong ngắn hạn hoặc đài
hạn của công ty
Đối với chức năng tổ chức thực hiện: đồ là hệ thống các báo cáo về tình hình
thực hiện các mục tiêu đã đặt ra
Đối với chức năng kiểm tra, đánh giá: đó là hệ thống báo cáo đánh giá thành quả, thể hiện mức độ thực hiện so với dự toán, ngân sách đã xây dựng của toàn ddoanh nghiệp và từng bộ phận Qua đó, có cơ sở khen thưởng, xử phạt các cá nhân, nội bộ trong đơn vị
Đối với chức năng ra quyết định: đó là hệ thống các báo cáo theo các kịch bản, các tình huống tốt, xấu để người quản lý có thể hình dung và lựa chọn quyết
định tốt nhất
1.1.4 Đặc điễm thông tin kế toản quần trị
“Xuất phát từ khái niệm của kế toán quản trị, chức năng cung cấp thông tin và
vai trò của kế toán quản trị đã đề cập ở trên, đặc điểm của thông tin trên báo cáo kế toán quản trị có thể tổng hợp thành những điểm chính như sau:
~ Thông tin hướng về tương lai
~ Thông tin có tính chỉ tiết: từng sản phẩm, dịch vụ, từng bộ phân, hoạt động
~ Thông tin có tính linh hoạt: không đôi hỏi sự chính xác nhưng cần có tính kịp thời, linh hoạt cho người ra quyết định
Trang 8cho mục tiêu chiến lược kinh doanh đề ra trong nội bộ doanh nghiệp,
~ Nội dung hệ thống báo cáo kế toán quản tri cần đảm bảo cưng cấp đầy đủ
và đảm bảo tính so sánh được của các thông tin phục vụ yêu cầu quản lý, điều hành
và ra các quyết định kinh tế của doanh nghiệp
fe chỉ tiêu trong báo cáo kế toán quản trì cần phải được thiết kể phủ hop với các chỉ têu của kế hoạch, dự toán và báo cáo tải chính nhưng có thể thay đổi
p
1.2.2 Hệ thắng các báo cáo dự toán
theo yêu cầu quản lý của các
1.3.2.1 Khái niệm của dự toán
Tự toán là một kế hoạch hành động được tính toán một cách chỉ it, nó định
mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ và là tiêu chuẩn
o dự toán thường được xây dựng cho khoảng thời gian là một năm và 1.2.2.2 Tác dụng của dự toán
~ Cung cắp phương tiện thông tin một cách có hệ thống toàn bộ kế hoạch của
doanh nghiệp Khi dự toán ngân sách đã được công bổ thì mọi người có thể thấy rõ ràng mục tiêu và cách thức đạt được những mục tiêu đó của doanh nghiệp,
~ Làm căn cứ để đánh giá việc thực hiện các mục tiêu sau này
~ Dự đoán trước được những khó khăn, rủi ro chưa xảy ra để có cách đối phó thích hợp và kịp thời
Trang 9được lập đầu tiên và sẽ à căn cứ để lập các dự toán tiếp theo Dự toán này được lập trên cơ sở mục tiêu doanh thụ ước tính của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch và kết cquả thực hiện của các kỳ trước đồng thời có lưu ý đến các yếu tổ thị trường của quá trình kinh đoanh,
loại hình kinh doanh bán lẻ do đặc điểm kinh doanh là bán hàng thu tiền ngay nên
c doanh nghiệp thuộc
cđự toán này được bỏ qua không lập
3 - Dự toán mua hàng và tồn kho: Dự toán này được lập dựa trên dự toán cđoanh thu đễ xác định giá trị cũng như lượng hang hoá cần phải mua vào và tồn kho
cần thiết để đảm bảo thực hiện được mục tiêu doanh thu đã để ra một cách thuận
lợi Khi lập dự toán này cần phải chú ý đến định mức tồn trữ, quy trình mua hàng của doanh nghiệp cũng như xem xét đến các yếu tổ chỉ phí đặt hàng, lưu kho, vẫn chuyển cũng như sự biển động của thị trường
4 ~ Dự toán giá vốn hàng bán: Được lập dựa trên dự toán tiêu thụ, dự toán mua hàng Khi lập dự toán này cần chú ý đến phương pháp xác định giá hàng tồn kho
Dự toán này sẽ là cơ sở để xác định dự toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
5 - Dự toán thanh toán in mua hàng: Trên cơ sở dự toán mua hàng và tỒn kho được lập ở trên, dự toán thanh toán
mua hàng để xác định khả năng và tiến
độ thanh toán từ đó tính được luồng tiền dự kiến chỉ để thanh toán cho các khoản công nợ phát sinh do quá trình thu mua hing hoá và dự trữ tồn kho Khi lập dự toán này cẳn chú ý đến quy trình thanh toán, khả năng thanh toán của doanh nghiệp cũng như chính sách bán
ảng của các nhà cung cấp để cân đối cho phủ hợp,
6 - Dự toán chỉ phí bán hàng và chỉ phí quản lý doanh nghiệp: Đây là các dự
Trang 100+ Chi phí bán hang: Ước tính được dựa trên dự toán doanh thu, chính sách bán bàng, định mức chỉ phí và đặc điểm của doanh nghiệp Nó là những chỉ phí sẽ phát sinh trong quá trình bán hàng hoá và là cơ sở để xác định luỗng tiền dự kiến chỉ cho hoạt động này
2 + Chỉ phí quân lý doanh nghiệp: Dự kiến sẽ phát sinh nhằm phục vụ cho công tác quân lý doanh nghiệp cũng sẽ là căn cứ để xác định luỗng tiền chỉ ra cho hoạt đông này Dự toán này được lập trên cơ sở mục tiêu hoạt động và doanh thụ của doanh nghiệp, các định mức có liên quan cũng như các dự toán hoạt động khác
lí bán hảng và chỉ phí quản lý doanh nghiệp cũng cần chú ý đến những điều kiện và khả năng tiết kiệm chỉ phí đối với hai loại khoản Lưu ý khi xây dựng dự toán chỉ
mục chỉ phí này
1 ~ Dự toán cân đối thu chỉ tiền: Dự toán này được lập trên cơ sở các dự toán
thu tiền bán hàng, dự toán thanh toán tiền mua bàng, dự toán chỉ phí bán hàng và
chỉ phí quản lý doanh nghiệp Mục đích của dự toán này là nhằm cân
thu chi trong kỳ kế hoạch, nhu cầu dự trữ cuối kỳ từ đó có thể xác định được nhu
tốt nhất kế hoạch thu
các khoản
cầu vay vốn phát sinh nếu có hoặc đầu tr ngắn hạn để cân đố
chỉ của doanh nghiệp
2 —— - Dự toán kết quả kinh doanh: Nhằm xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp dự kiến trong kỳ kế hoạch Dự toán này được lập dựa trên cơ sở các
"bảng dự toán doanh thu, dự toán giá vốn hàng bán, dự toán mua hàng và tồn kho, cđự toán chỉ phí bán hang va chỉ phí quản lý doanh nghiệp, các bảng dự toán khác
và dựa trên những quy định về chế độ quản lý tài chính, kế toán cũng như thuế
hiện hành Đây là một tài liệu làm cơ sở so sánh đánh giá quá trình thực hiện sau này của doanh nghiệp
3 ~ Dự toán bảng cân đối kế toán: Dự toán này được lập từ các bảng dự toán kể trên nhằm cân đối tài sản của doanh nghiệp, xác đình tổng số tài sản cần thiết và
nguồn hình thành của chúng nhằm đảm bảo nhu cầu vốn để thực hiện được mục tiêu
Trang 111.3.3.1 Đặc điễn của chức năng tổ chức thực hiện
“Chức năng tổ chức thực hiện là một khâu trong quá trình quản lý, thể hiện là các hoạt động sử dụng các nguồn lực về lao động, vật tư, thiết bị và các nguồn lực khác trong quá
biện qua những giai đoạn cụ (hễ như sau:
kinh doanh của doanh nghiệp Chức năng tổ chức thực hiện thể
Đối với quá trình cung ứng: thể hiện
thiết bị cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với quá trình sản xuất thể hiện sản lượng hoàn thành, sản phẩm hỏng
cquả của việc mua hàng hóa, vật từ,
nếu có, chỉ phí và giá thành thực tẾ của doanh nại
p fing như ác dòng dịch chuyển chỉ phí trong phạm vỉ nội bộ
Đối với quá trình tiêu thụ: thể hiện kết quả bán hàng nói chung và chỉ tiết cho từng sản phẩm, hoạt động, dịch vụ theo thời gian, không gian
Đối ví ết quả tải chính: thể hiện kết quả lợi nhuận hàng năm hoặc định kỳ
Do vay, thông tin về quá trình tổ chức thực hiện là một khâu không thể thiểu
để người quản lý nắm bắt được kết quả thực tế của doanh nghiệp để có biện pháp chấn chỉnh kịp thời
1.2.3.2 Hệ thống các bảo cáo thực hiện
~ Các báo cáo về tỉnh hình mua hàng: Báo cáo nảy cung cấp thông tin về tỉnh hình mua hảng cho các nhả quan trí Để lập báo cáo mua hàng nhả quản trì doanh nghiệp căn cứ vào sổ chỉ tiết mua hằng của tửng loại sản phẩm theo số kế hoạch vả
số thực hiện
~ Báo cáo sản lượng sản xuất: Báo cáo sản lượng sản xuất nhằm cung cấp các
số liệu về tỉnh hình sản xuất của doanh nghiệp theo từng loại sản phẩm, từng công
Trang 12
điều hành hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp Căn cứ vào số theo dõi các nội dung chi phí được bộ phận kế toán quản trị thu thập và xử lý trong kỳ để lập báo cáo này,
~ Báo cáo tình hình tiêu thy: Báo cáo này nhằm cung thông tin vé tinh hình
Dé lập được báo cáo cần căn cứ vào các số liệu đã được thực hiện trong số
chỉ tiết bán hàng, số chỉ tiết theo đõi các loại chỉ phí đã thực hiện trong kỳ
1.2.4 Hệ thẳng các báo cáo kiễm soát và đánh giá
1.2.4.1 Đặc điểm của công tác kiểm soát và đánh giá
ĐỂ thục hiện chúc năng kiểm tra, các nhà quản lý sử dụng các bước công việc cần thiết để đảm bảo cho từng bộ phận và cá tổ chức đi theo đúng kế hoạch đã vvach ra Trong quá trình kiểm soát, nhà quản lý sẽ so sánh hoạt động thực tiỄn với
Trang 13.đơn giản trong kiểm soát nhân tổ ảnh hưởng thường chỉ xem xét hai nhân tổ là nhân
tổ giá và nhân tổ lượng,
"Nhân tổ giá là chênh lệch giữa giá đơn vị thực tế với giá đơn vị dự toán nhân với sản lượng sản phẩm, hàng hóa hay địch vụ thực tế Ảnh hưởng của nhân tổ giá
có thể xác định tổng quát như sau:
‘Anh hưởng về giá = (Giá đơn vị thực tế - Giá đơn vị dự toán)*Lượng thực tế Nhân tổ lượng là chênh lệch giữa khối lượng thực tế và khối lượng dự toán nhân với giá dự
m Tùy theo từng trường hợp kiểm soát ma khối lượng có thể là lượng sản phẩm tiêu thụ, lượng vật liệu tiêu hao hay lượng sản phẩm sản xuất Ảnh
"hưởng của nhân tổ lượng có thể xác định tổng quất như sau:
Ảnh hưởng về lượng = (Lượng thực tế - Lượng dự toán)*Giá đơn vị dự toán 1.2.4.3 Hệ thẳng các báo cáo kiểm soát
a Báo cáo kiểm soát doanh thu
'Báo cáo kiểm soát doanh thu nhằm cung cắp cho nhà quản lý thông tin về
doanh thú theo từng khu vực kinh doanh, theo loại hình kinh doanh,
Để lập báo cáo kiểm soát doanh thu căn cứ vào số liêu ở số chỉ iết
tổng hợp doanh thu trong kỳ theo khu vục, lĩnh vực, loại hình kinh doanh,
b Báo cáo kiểm soát chỉ phí
Để lập báo cáo này, cần phải xem xét nhân tổ ảnh hương của nhân tổ lượng
vả nhân tổ giá là nhân tổ ảnh hưởng chủ yếu đến kiểm soát chỉ phí của doanh nghiệp Chính vì vậy, khi kiểm soát chỉ phí thông qua việc phân tích biển động vẻ
gia vả về lượng sẽ giúp kiểm soat chi phí chặt ché hơn
Báo cáo kiểm soát chỉ phí cung cắp cho nhà quản lý thông tin về chỉ phí cho từng đối tung tập hợp chỉ phí (hoạt động sản xuất, dự án, ) và theo từng khoản mục hoặc yếu tổ chỉ phí Báo cáo này có thể lập theo hướng:
Trang 14e Báo cáo kiểm soát lợi nhuận
Báo cáo kiểm soát li nhuận thường được lập theo mẫu số dư đảm phí và chỉ
tượng được theo dai trên củng một dòng
tiết theo nhiều cách khác nhau, giúp lãnh đạo doanh nghiệp vừa có khả năng đánh giá sinh lợi theo từng sản phẩm, lĩnh vực hoạt động, khu vực thi trường, Vừa đánh giá được trách nhiệm quản lý ở các trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tư ở
những doanh nghiệp có trình độ phân cắp quản lý cao
Căn cứ vào số liệu từ các số kế toán chỉ tiết doanh thu vé
của bộ phận
trong doanh nghiệp để lập
1.24.4 Trang tâm rách nhiện và hệ thống bảo cáo kiễn soá
* Khái iệm về các trung tâm trách nhiệm
Là một bộ phân (phân xưởng, dây chuyền sản xuất, một phòng, ban; một công ty hoặc toàn bộ công ty) trong một tổ chức mà người quản lý của bộ phận đó
có quyền điều hành và có trách nhiệm đối với số chỉ phí, thu nhập phát sinh hoặc số
"vốn đầu tư sử dụng vào hoạt động kinh doanh
“Cơ sở lập: Căn cứ vào số chỉ tiết chỉ phí và doanh thu để lập
Phương pháp lập: Căn cứ vào các dữ liệu tải chính từ các hoạt động hàng ngày được ghỉ chép trong hệ thống kế toán, các doanh thu và chỉ phí được tiến hành phân loại lại và báo cáo theo các trung tâm trách nhiệm quản lý cụ thể, chỉ có các khoản doanh thu và chỉ phí mà nhà quản lý có thể kiểm soát được mới thể hiện trên
"báo cáo của trung tâm trách nhiệm
* Các loại trung tâm trách nhiệm
Trang 15~ Trung tâm doanh thu: là trung tâm trách nhiệm mà nhà quản lý chỉ chịu
trách nhiệm về các khoản doanh thu
~ Trang tâm lợi nhuận: là trung tâm trá
«quan lý cả doanh thu và chỉ phí trong phạm vỉ quản lý của mình
~ Trung tâm đầu tự: là trung tâm trách nhiệm mà ở đó nhà quản lý phải chịu
trách nhiệm đối với lợi nhuận và vốn đầu tư mà đơn vi đã bỏ ra
* Hệ thống báo cáo trách nhiệm
"Tương ứng với các loại trung tâm trách nhiệm đã kể trên, hệ thống các báo cáo trách nhiệm bao gồm:
a Báo cáo đánh giá trách nhiệm của trung tâm chỉ phí
Bio cáo trách nhiệm về chỉ phí của các bộ phận giúp xác định được mức độ
hoàn thành dự toán chi phí một cách chính xác nhằm giúp cho các nhà quản trị có
cơ sở đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của các bộ phận và có thể để ra các biện pháp tiết kiệm chỉ phí trong hoạt động kinh doanh,
.Các chỉ phí được xác định trong báo cáo chỉ phí trong doanh nghiệp sẽ là
1 - Báo cáo đánh giá trách nhiệm về tỉnh hình mua hằng
2 - Báo cáo đánh giá rách nhiệm của các trung tâm hành chính
3 = Báo cáo đánh giá trách nhiệm của các trung tâm chức năng khác, như: sản xuất, hậu cần
b, Báo cáo đánh giá trách nhiễm trung tâm doanh thu
Báo cáo trách nhiệm về doanh thu của các bộ phận được lập trên cơ sở số
liệu về doanh thu bán hing của các bộ phận có liên quan, qua đó cũng đánh giá
được mức độ hoàn thành trách nhiệm của các bộ phận
Báo cáo doanh thu có thể được lập
1 ._ - Theo từng ngành hàng, nhóm ngành hằng, từng loại hằng hóa
Trang 16
e Báo cáo đánh giá trách nhiêm trung tâm lợi nhuận
'Báo cáo kế toán trách nhiệm về lợi nhuận của các bộ phận còn gọi là báo cáo thu nhập bộ phân hay báo cáo
cđể đánh giá hoạt động của các bộ phận cũng như toàn bộ doanh nghiệp một cách t quả kinh doanh cũng cấp cho nhà quản trị cơ sở
Báo cáo trích nhiệm về đầu tư của các trung tâm thì ngoài việc xác định
được mức lợi nhuận thực hiện được nó còn cung cắp cơ sở để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tu vào từng trung tâm Thành quả của các trung tâm đầu tư thường được đánh giá bằng việc sử dụng các thước do:
'Thể hiện qua 2 chỉ tiêu:
Ty suit sinh lời của vốn đầu tư (ROI)
'Công thức xác định ROI còn được viết theo cách khác
ROL Doanh thu * "Vốn đầu tư
— Tỷ suất lợi nhuận Số vòm
ROI” — Trên dmanhthu — “cua vin daw wr
~ Thu nhập thăng dư (RI)
RI = Lợi nhuận của Trung tâm đầu tư - Chỉ phí sử dụng vốn
ệu thực tế và số
Một báo cáo thực hiện sẽ trình bày số liệu dự toán, s
chênh lệch của từng chỉ tiêu chủ yếu sao cho phù hợp với từng trung tâm trách
Như vậy, các báo cáo trách nhiệm rất cần thiết cho các nhà quản trị trong,
phân tích hoạt động của các bộ phận trong tổ chức, đánh giá thành quả của bộ phận
Trang 17khả năng còn tiềm ẳn ở từng bộ phân trong tổ chức, từ đó đề ra các biện pháp khắc phục, các phương án hoạt động cũng như các quyết định kinh tế thích hợp
1.2.5 Hệ thống báo cáo liên quan đến ra quyết định
'Ra quyết định là việc thực hiện những lựa chọn hợp lý trong số các phương
án khác nhau Ra quyết định không phải là một chức năng riêng biệt, nó là một chức năng quan trọng, xuyên suốt các khâu trong quá trình quản lÿ một tổ chức, từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện cho đến kiểm tra đánh giá Chức năng ra quyết định được vận dụng liên tục trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Tất cả các quyết định đều có nền tảng từ thông tin Do vậy, một yêu cầu đặt
ra cho kế toán quản trị là phái đáp ứng nhu cầu thông tin nhanh, chính xác cho nhà
‘quan lý nhằm hoàn thành tốt việc ra quyết định dưới hình thức lả các báo cáo
1.2.5.1 Báo cáo liên quan đến ra quyết định ngắn hạn
* Quyết định ngắn hạn: Là quyết định kinh doanh mà thời gian hiệu lực, thời gian ảnh hưởng và thực thỉ thường dưới 1 năm hoặc ngắn hơn 1 chu kỳ kinh doanh thông thường như: Quyết định về sự tồn tại hay loại bỏ một bộ phận kinh doanh trong kỳ kế hoạch; Quyết định phương án tự sản xuất hay mua ngoài nguyên vật liệu, sản phẩm; Quyết định bán ở giai đoạn bán thành phẩm hay giai đoạn thành phẩm )
* Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định ngắn hạn
"Để lựa chọn thông tin thích hợp cho việc ra quyết định ngắn hạn, kế toán
‘quan trị doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:
-+ Thu thập thông tin (chỉ phí, doanh thụ) liên quan đến các phương án kinh
cdoanh cin ra quyết định,
+ Loại bỏ các thông tin không thích hợp là ống nhau (cả lượng và tính chất) và doanh thu như nhau của các phương án dang xem
ác chi phi chim, chi phi
Xết
“+ Xác định các thông ti thích hợp;
Trang 18cấp các thông tin nhanh chóng, ngắn gọn, dễ hiểu và thích hợp về doanh thu và chỉ phí liên quan đến các phương án, để giúp nhà quản lý ra các quyết định riêng biệt
* Cách lập: Để lập báo cáo phục vụ cho việc ra quyết định thường căn cứ vào
th về doanh thu và chỉ phí của các phương án cần xem xét
1.2.5.2 Báo cáo liên quan đắn ra quyết định dài hạn
* Quyết định dài hạn: Là những quyết định có thời gian hiệu lực, thời gian ảnh hưởng và thời gian thục th trên Ï năm hoặc trên 1 chủ ky kinh doanh (Ví dụ,
như: Quyết định đầu tx TSC cho doanh nghiệp; Quyết định đầu tư tài chính dài
hạn )
* Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định đầu tư dài hạn
“Quyết định đầu tư dài hạn thường là: Quyết định đầu tư tài sản mới hay tiếp tục sử dụng tài sản cũ; mở rộng quy mô sản xuất, thuê hay mua TSCĐ; lựa chọn các thiết bị khác rong thời gian thích hợp;
Để cung cắp thông tin cho lãnh đạo ra quyết định đầu tư, kế toán quản trị của doanh nghiệp cần thực hiện các việc sau:
~ Phân loại các quyết định thành hai loại sau
+ Quyết định có tính sảng lọc;
-+ Quyết định có tính ưu tiên
Trang 19cdự án đầu tr) phù hợp với loại quyết định gồm có:
+ Phuong pháp hiện giá thuần;
+ Phương pháp tỷ lệ sinh lời điều chính theo thời gian,
-+ Phương pháp kỳ hoàn vốn;
+ Phương pháp tỷ lệ sinh lời giản đơn
~ Quyết định lựa chọn phương án sau khi đã có thông tin thích hợp
*- Đặc điểm quyết định đầu tư dài hạn
+ Vốn đầu tư đãi hạn đa số gắn liễn vơi các tai san dai han co tính hao mon
+ Thời gian thu hổi vốn đầu tư thưởng kéo dải nhiễu năm
* Các thông tin quan trọng trong quá trình ra quyết định dài hạn: vốn đầu tư,
đông tiễn, tý lẽ chiết khẩu, thời gian dự án.
Trang 20KET LUAN CHUONG 1
Kế toán quản trị là một khoa học thu nhận, xử lý và cung cắp những thông, tần định lượng về hoạt động của đơn vị một cách cụ thể, giáp các nhà quân tr trung cquá trình ra các quyết định liên quan đến việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và đánh giá tỉnh hình thực hiện các hoạt động của đơn vị,
Trong chương 1 của luân văn, tác giả đã khái quát những nét cơ bản về kế toán quản tr và hệ thống các báo cáo kế toán quản trí trong doanh nghiệp như báo cáo dự toán, báo cáo thục hiện, báo cáo kiểm soát và đánh giá, báo cáo liên quan đến ra quyết định Đây chính là cơ sở lý luân để tỉm hiểu, phân tích, đánh giá thực
trạng hê thống bao cao kế toan quan trí tại Cang hang không quốc tế Đa Nẵng tử do
inh hướng hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quan tri tai Căng hang không quốc
tế Đả Nẵng.
Trang 21CHƯƠNG 2
'THỰC TRẠNG HỆ THỐNG BẢO CÁO KẾ TOÁN QUAN TRỊ
TAI CANG HANG KHONG QUOC TE DA NANG
2.1 Gidi thigu Caing hing không quốc tế Đã Nẵng (ĐĨA)
2.1.1 Qué trình hình thành va phat trién DIA
‘Trude năm 1975, hệ thống các
phần lớn được xây dựng trước năm 1954, phục vụ quân đội viễn chỉnh Pháp Đến
thập niên 60, người Mỹ nâng cắp và cải tạo các sân bay này thành các căn cứ không
sự, hoạt động dân dung rat Ít
Sau khi chiến tranh kết thúc năm 1975, các sân bay rong khu vực miễn Trung được tái thiết nhằm phục vụ nhu cầu đi lại của cán bộ, nhân dân, đồng thời cduy trì tình trạng sẵn sàng chiến đầu, phục vụ công tác q
Ngày 11-2-1976, Chính phủ thành lập Tổng Cục Hàng Không dân dụng phòng
Đây là giai đoạn khó khăn và thứ thách lớn lao cho đất nước Việt Nam nói
‘chung và cho ngành hàng không dân dụng của nói riêng, đồ là nền kinh tế suy thoái
và mắt cân đối nghiêm trọng, cùng với chính sách cắm vận của Hoa Kỳ đã gây ra những trở ngại lớn và ảnh hưởng trực tiếp đến ngành hàng không Trước tỉnh hình
đó, ngành hàng không đã nhanh chóng chuyển đổi theo hướng thành đơn vị kinh cđoanh với 3 mục tiêu knh tế là: vận tải hàng không: dịch vụ hàng không; sản xuất chế biến, từng bước xoá bỏ chế độ hành chính bao cấp, chuyển sang hạch toán kinh
tế, kinh doanh xã hội chủ nghĩa
Trang 22Ngày 29-8-1989, Chính phú quyết định tích Tổng Cục Hàng không dân
‘dung ra khéi Bộ Quốc phòng, chuyển thành đơn vị kinh tế quốc doanh thuộc Hội đồng Bộ trưởng (Chính phủ) Đến ngày 27-2-1990, Tổng Cục trưởng Tổng Cục hàng không dân dụng ký quyết định thành lập Cảng hàng không sân bay quốc tế
Để tăng khả năng cạnh tranh, hội nhập quốc tế có hiệu quả, lảm tiền để dé cho
phát triển tập đoàn Hàng không Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải quyết định thành
lập Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam tổ chức và hoạt đông theo mô hình
“Công ty mẹ - công ty con, trên cơ sở hợp nhất ba Tổng công ty Cảng hing không miễn Bắc, Trung, Nam:
Do đồ từ ngày 02/05/2012, Tổng công ty Cảng hàng không miền Trung, (MÁC) cùng với sáu Trung tâm trực thuộc tại Đà Nẵng chuyển sang hoạt động với
tr cách pháp nhân: Cảng hàng không quốc tế Đà Ning (DIA),
221.2 Chức năng hoạt động DIA
Chức năng hoạt động chủ yếu của Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng là cung ứng các dịch vụ hàng không cho hoạt động van tai hàng không của các hãng hàng không, đảm bảo phục vụ cho hoạt động bay của các hãng hàng không được an toàn và hiệu quả Bên cạnh đó, Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng còn được quyển khai thác các cơ sở hạ tầng trong phạm vi sân bay vào hoạt động kinh doanh hoặc giao nhượng quyền sử dụng khai thác cho các đơn vị khác
Nội dung hoạt động kinh doanh của Cảng hàng không quốc tế Da Nẵng phong phú và đa dạng, mang tính tổng hợp, căn cứ vào tính chất của các hoạt động
có thể phân chia thành 2 loại cơ ban
~ Các dich vụ kinh doanh hàng không: Bao gồm các dịch vụ liên quan trực
Trang 23tiếp đến dòng lưu chuyển của máy bay và hành khách như dịch vụ dẫn đường hạ cất cánh, dịch vụ khí tượng, dịch vụ sân đỗ, dịch vụ đưa đón hành khách gi
máy bay
và nhà ga, dịch vụ an ninh kiểm tra Đây là nhiệm vụ chính được nhà nước giao,
bên cạnh chức năng kinh doanh để tạo thu nhập nó còn mang tính phục vụ công
công và bắt buộc phải thực hiện
~ Các dịch vụ kinh doanh phí hàng không: Bao gồm những dịch vụ không
liên quan trực tiếp đến dòng lưu thông của máy bay và hành khách, nó mang tính thương mại hoàn toàn, nhằm phục vụ nhu cầu cho tất cả các đối tượng khách hằng
có thể khai thác được như dịch vụ vận tải mặt đất, cho thuê mặt bằng, cung cấp điện
"ước, bán vẽ máy bay, ăn uống giải trí
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý ĐĨA
2-Vin phong Dank Doin 2FE Khat thie khu ay DN
à Phòng Kế hoạch kinh doanh 371 Dich w Ky thuit HK BN
3 Phòng lài chính kệ toán TT An ninh HK DN
Trang 24~ Giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của đơn vị theo mục
tiêu, kế hoạch và các nghĩ quyết, quyết định của Hội đồng thẳnh viên phù hợp với Điều lệ Tổng công ty; chịu trách nhiệm trước Hội đồng thảnh viên vả trước pháp luật về việc thực hiện các quyển vả nhiệm vụ được giao
~ Các Phó giám đốc giúp Giám đốc điều hành đơn vi theo phân công và ủy
“quyền của Giám đốc; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm
vụ được phân công hoặc ủy quyền
* Khối Văn phòng tham mưu giúp việc: có chức năng tham mưu, giúp việc trong quản lý điều hành của đơn vị, cụ thể như sau:
~ Văn phòng Đà Nẵng: tổng hợp, xử lý, truyễn đạt thông tin phục vụ công tác
‘quan lý; tổ chức đón tiếp khách, chuẩn bị hộ
~ Phòng Tổ chức CB-LĐTL: công tác tổ chức cán bộ, nhân sự, t
đảo tạo và huấn luyện, chế độ chính sách bảo hiểm xã hội, công tác thi đua khen
lương, thưởng, kỷ luật
~ Phòng Tài chính kể toán: vỀ công tic quân lý kính tế ải chính, tổ chức hạch
toán toàn bộ quá trình hoạt động của đơn vị, xác định kết quả kinh doanh, đánh giá
xà phân tích tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của đơn ví
~ Phòng Kỹ thuật công nghệ: về kỹ thuật công nghệ phục vụ cho hoạt động bay; xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật và thực hiện các nội dung liên quan cđến công tác kỹ thuật công nghệ môi trường
hành bay để bảo đảm an ninh an toàn Cung cắp các dịch vụ để bảo đám các hoạt động bay và thống kê sản lượng phục vụ bay
~ Phòng Kế hoạch kinh doanh: về công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
‘cia đơn vị và giao kế hoạch cho các Trung tâm, Phòng ban Tổ chức tiếp thị, chăm sóc khách hàng, quảng bá, khai thác thị trường, phát triển hoạt động, mở rộng sản
Trang 25xuất kinh doanh theo các ngành nghề của đơn vị; tổ chức ký kết và triển khai các hop đồng kinh tế theo quy chế của đơn vị Công tác đầu tư xây dựng cơ bản và sửa chữa các công trình
* Khối các Trung tâm: là đơn vị không có vốn và tải sản riêng Toàn bộ vốn, tài sản của Trung tâm thuộc sở hữu của DIA và hạch toán tập trung tại DIA, có
'bộ máy tổ chức riêng, thực hiện quyền và nghĩa vụ về tài chính theo phân cắp của
DIA,
bay và cung cấp các dịch vụ bãi đậu, đỗ các loại phương tiện
~ Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật hàng không Đà
viễn thông thiết bị điều hành bay
~ Trang tâm Khai thác khu bay Đà Ning: cung ứng các dịch vụ khẩn nguy cứu nạn, các dịch vụ khai thác khu bay như bảo đảm vệ sinh sân đường, sửa chữa các đường băng, sân đổ và bán thu phí bến bãi ra vào sân bay
~ Trung tâm Khai thác ga Đà Nẵng: cung ứng các địch vụ khai thc tại nhà ga như vệ sinh, xe chờ khách sân đỗ, phục vụ khách C và bảo dưỡng, vận hành các trang thết bị tại nhà ga
- Trung tam Dich vu hàng không Đà Nẵng: cung ting các dịch vy nha hing,
“quầy lưu niệm, cửa hàng miễn thuế
= Trung tim Thương mại và du lịch hàng không Đà Nẵng: kinh doanh chủ thách sạn, nhà hàng và dại lý về máy bay
Trang 263.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán của ĐĨA,
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại DIA
~ Kế toán trưởng: Là người điều hành, chỉ đạo toàn bộ công việc của Phòng Tài chính kế toán, giám sát hoạt động tài chính của đơn vị, tham mưu cho Giám dốc
tác kế toán, cung cắp thông tìn tài chính cho Giám đốc và lập báo
Để quan lý và điều hành công việc cho hiệu quả, Phòng Tài chính kế toán sồm có 3 tổ, mỗi tổ đều có Tổ trưởng phụ trách, chịu trách nhiệm trước Kế toán trưởng về công việc của tổ, giúp cho KẾ toán trưởng giám sắt công việc được su sát hơn, gồm có các Tổ sau:
~ Tổ Kế toán: Có nhiệm vụ kiểm tra chứng từ, theo dõi ghỉ chép phản ánh
Trang 27các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, theo đôi, kiểm tra về phẩn chỉ tại Văn phỏng Cảng tảng không Đả Nẵng và các Trung tâm Tổng hợp số liệu từ các phần hành kế toán
và lập báo cáo quyết toán tài chính
~ Tổ Tải chỉnh: Lập các bảng thanh toán các dịch vụ của các hing hing không Xây dựng đơn giá dịch vụ và theo dồi, kiểm tra phẩn thu tại Vấn phỏng
“Cảng hing không Bai Nẵng vẻ các Trung tâm
~ Tổ Kế toán xây đơng cơ bản: Có nhiệm vụ kiểm tra tinh
đầu tư xây dựng cơ bản như kiểm soát khối lượng, đơn giá của các hợp đồng xây dựng, theo dồi, kiếm tra phần xây dựng cơ bản vả sa chữa thưởng xuyên tại Văn phỏng Cảng hang không Da Ning va các Trung tim,
~ Kế toán tại các Trung tâm: Ở cá
‘vu theo doi và hạch toán kho, theo dõi và hạch toán một số doanh thu và chỉ phí Trung tâm có Ï hoặc 2 kế toán, có nhiệm
theo sự phân cắp của Cảng hàng không quốc tế Da Nẵng, thống kê các số liệu cung
cấp các dịch vụ phục vụ bay của các hãng hàng không và chuyển lên phòng Tài
2.2.1 Cong téc lập dự toán tại DIA
.3.2.1.1 Nguyên tắc chung của lập dự toán
~ Tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận cao hơn so với năm trước, đảm bảo cho
“Cảng hng không quốc tế Đà Nẵng phát triển bên vững
~ Xây dụng dự toán chỉ phí ở mức thấp nhất nhưng phải đảm bảo mục tiêu an toàn, hiệu quả
-3:212 Yêu câu kh xây đăng dự toán
~ Các đơn vị khi xây dựng dự toán phải căn cứ vào những qui định của Nhà
nước cũng như Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng (Các qui định hiện hành của nhà nước như: Luật doanh nghiệp; Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ngây 05/02/2009 của
“Chính phủ về Ban hành Quy chế quản lý tải chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà đầu tư vào doanh nghiệp khác; Thông tư số 242/2009/TT-BTC ngày 30/12/2009 của Bộ tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của Quy chế quản
Trang 28lý tài chính, Qui định về giá, định mức tiêu hao nhiên liệu, các quy chế quan ly tai chỉnh hiện hanh do DIA ban hanh ); nguồn lực của đơn vị, tỉnh hình thực hiện
nhiệm vụ kế hoạch năm vả đỉnh hướng phát triển trong năm của DIA
~ Chỉ những danh mục thật sự cằn thiết mới đưa vào kế hoạch
1 |DIA có văn bản yêu cầu các| PhongKHKD | Từngày!-15 Trung tâm, phỏng ban xây dựng thing 10 hang năm
kế hoạch năm,
2 [Xây dựng kế hoạch Trung tâm, phong | Từ ngày 15/10 đến
ban xây dựng kế | ngày 5/11 hàng
3 [Kiểm tra thực tế tại mộtsô đơnvị | Các phòng ban | Từngày 10-20
chức thing 11 hang nim năng
6 [Tông hợp sau thâm định và báo| PhòngKHKD | Từngày 10-20,
T_ [Phê duyệt kế hoạch ram doe Từ ngày 01 = 10
thing | hang nam
2.2.14 Hệ thẳng báo cáo dự toán
.a Dự toán tiêu thự
+ Dự toán sản lượng tiêu thụ: Dự toán sản lượng tiêu thụ là số liêu cơ bản
48 xy dumg kế hoạch tải chính Dự toán sản lượng bao gồm 3 chỉ tiêu cơ bản đó là
Số lượng hành khách qua nhà ga; số lượng phục vụ máy bay hạ cất cánh; khối
lượng hàng hóa, bưu kiện Phương pháp lập đự trên kết quả thực hiện năm trước,
Trang 29
Bảng 2.1 Dự toán sản lượng tiêu thụ n vim 2011
“Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng
Từong đó: Đồi tượng Thu tiên phục vụ (§USD.KB)[—~
|* Thu phục vụ tàu bay quoc ngi HCC " 38.820] + B767, B777 ” 12]
* Thu phục vụ tàu bay quốc tế HCC + Tâu quốc tệ Bay thường xuyên 193USDCH_—| = —” 0 280]
+ Tàu quốc tế bay bật thường 193 USDich_ ” 200]
3- [Phuc vu tiu bay qui cin hồn ghuyển| — 188970
4 |Thu phục vụ KTTM thuê phương tiện quay
4.1 | Thụ cho thuê quay thi tue (3 quay) ~
= Oude if: 29 USDiquiy/chuyén(gidon 5070) = 250]
-32] Thụ soi chiếu hình khách, hành lý xich ta lãnshuyên
= Quoc té: 50 USDichuyén(gidm 50%) T 280)
~ Quốc nội T
+ Tàu bạy < T00 ghế r1TR+F2D-bonban) - 223
“+ Tiiw bay ie 101 ghé - 200 ghé (120,21.8732) Tàu bụy từ 201 đân 300 ghế - : 520] 1]
£3 | Thu soi chiêu hàng hoá, vận đơn iia
- Quoc té: (15 USD/ tan) —
a [Thu din dit tu bay (Follow me) ~ Quốc t€ (25 USD/chuyén xe ) " 80)
Trang 30
[TF dude 4748|
5 | Thu băng chuyên tả hành lý - Quốc tệ trọng tài
“+ Tau bay tr 40 100 ghê 20U5D) + Tàu bay từ 100- 200 shé(33USD) - 280|
“+ Tau bay từ 40— 100 ghế ¬ Tàu bay từ 1005 200 ghế - d 225 520
4.6 [Thu sir dung sin dau tiu bay Ơ7u/thang) thuê bạo 12| -47 [Thụ xe chớ khách sân đồ = Quốc tệ Hằn chuyên *
với hoạt động phi hang không: Căn cứ vào đơn giá (được Bộ Tài chính
‘uy định) đã ký hợp đồng dich vụ nhân với số liệu dự báo về nhu cầu địch vụ sử
khoản thú về hoạt động phi hàng không
cdụng rong năm để ước tính dự toán
"Báo cáo dự toán doanh thu tại các Trung tâm do các Trung tâm lập, báo cáo cdự toán doanh thu tại Văn phòng do Phòng Tài chính kế toán lập và Phòng Kế hoạch kinh doanh tổng hợp thành báo cáo dự toán doanh thu toàn DIA
Bing 2.2 Dự toán chỉ tiết doanh thu năm 2011
“Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng iT: 1.0008
Sự 1 |Thuphục vụ hành khách Nộ dụng Sản lượng| Đơn giá | Thành tiền 1337552 4897.419
* Khách quốc nội (40.000 đông) 1310311 40| 45074713|
Trang 31
“Trong đó : Đồi tượng thu tiên phục vụ
l8 USDkh)
* Thu phục vụ tàu bay quốc nội HCC | —$820 24.551.180)
~ Quốc tế: 29 USDiquay/chuyén (giảm 5
Trang 32
~ Quốc tế
+ Tâu bạy nừ 40 — 100 ghé (20USD) 390
+ Tàu bạy từ 100 = 200 ghé(33USD) 480| 643.5] 308880 + Tâu bay từ 200 ghế trở
~ Quốc nội
_+ Tàu bạy từ 200 ghệ trở lên 390| — 532350)
456 | Thụ sử dụng sân đậu tàu bay (77u:thang)| I2| 77000 — 924000
‘5.2 | Thu cho thuê mặt bằng (làm văn phòng) 14621301 5.3 | Thụ cho thuê mặt bằng quảng cáo
‘5.5 [Thu dign, nước, điện thoại thụ khác 4.430.368
* Chỉ p ân viên: Căn cứ vào số lượng nhân viên và đơn giá lương dự tính, nó bao gồm:
Trang 33“Chỉ phí lương, phụ cấp: Căn cứ vào đơn giá tiền lương theo doanh thu để tính tông chỉ phí tiền lương (bao gồm tiền lương, phụ cấp, chỉ phí tiền làm thêm, làm đêm)
Chi phi BHYT, BHXH, KPCĐ được tính trên cơ sở mức lương cơ bản người lao động được hưởng
Chi phi tiễn làm thêm, làm đêm: Dự báo số giờ làm thêm, số nhân công và
đơn giá tiền lương làm thêm
Phong Tổ chức cán CB-LDTL lập bảng này
ˆ* Chỉ phí năng lượng động lực: Bao
Chỉ phí điện nước: được xây dựng căn cứ vào số lượng điện nước tiêu thụ
các chỉ phí nhiên ligu, chi phi dign nude
tước tính (đựa trên định mức tiêu thụ điện nước, số lượng điện nước tiêu thụ hàng kỳ
hoặc căn cứ vào công suất tiêu thụ của các thiết bị sử dụng điện nướ sân bay) và cđơn giá điện, nước
“Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật hàng không Đà Nẵng lập bảng này
“Chỉ phí nhiên liệu: Căn cứ vào định mức nhiên iệu được xây dụng cho từng loại
xe và số giờ phục vụ cho chuyển bay để xác định nhu cầu nhiên liệu cho từng đơn vỉ
“Các Trung tâm và Văn phòng lập bảng này
* Chỉ phí bảo dưỡng sửa chữa: dựa theo nguyên giá của tài sản cổ định, tý lệ chỉ phí sửa chữa hàng năm tính trên nguyên giá
Phong Tài chính kế toán và Phòng Kỹ thuật công nghệ lập bảng này
* Chỉ phí khác bằng tiền: Tổng hợp các khoản mục chỉ bằng tiền nhằm đáp ứng hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Phòng Tài chính kế toán lập bảng này
© Dự toán đầu tư
“Xác định danh mục đầu tư và ước tính vốn đầu tư thực hiện trong năm cho
mỗi danh mục đầu tư Dự toán dầu tư được lập chủ yếu dựa trên nhu cầu đầu tư
trang bị cho hoạt động kinh doanh của đơn vị Các chuyên gia kế hoạch cân đổi với
kế hoạch vốn đầu tr trong năm kế hoạch để chọn lựa các danh mục đã
độ cấp thiết Phòng Kế hoạch kinh doanh sẽ lập bảng này
tư theo mức
Trang 34
su] swam rẻ hố rốn mere] " hiện |nHhảnh | vhim
[F—_[Xe ee pep Kho dng lui Fe [1a] THON TO] TT Khar te ga [Pine naa pamor | Guy | Om | DIA tr pe bere
TH 0107 TA
Trang 35
Dự toán vốn bằng tiền sẽ được lập căn cứ vào các dự toán thu, dự toán chỉ
Dự toán vốn dầu tư được tích riêng biệt và không nằm trong dự toán vốn bằng tiền
vì vốn đầu tư được Tông công ty Cảng hing không Việt Nam cấp Phòng KẾ hoạch kinh doanh trên cơ sở báo cáo của các Trung tâm và Văn phòng, lập dự toán như đã nêu ở mục trên cho năm kế hoạch Báo cáo này lập để biết được lượng tiền thu chỉ trong năm của từng đơn vị từ đồ có kế hoạch điều tiết cho phủ hợp
Trang 36‘Ring 24 Dy ton vén bằng tin năm 2911
+ hàng Khing que fDi Ning
Trang 382.2.2 He thing báo cáo thực hiện
Các báo cáo thực hiện tri DIA chủ yếu là các báo cáo chỉ iết của các phân hệ
kế toán ti chính cung cấp thông tin cho nhà quản tr về đối tượng mà phân hệ đồ theo doi, Do DIA sir dung phẩn mễm kế toán BRAVO nên quá trình cung cấp thông tin trở nên đơn giản hơn, chỉ cần nhập dữ liều ban đầu vào phẳn mềm, kể toán sẽ kết xuất mì được các báo cáo cung cắp thông in theo yêu cầu của nhà quản
Dé ghi nhân các thông tin rong quá trình thự hiên sản xuất kinh doanh, hiện tai DIA có các báo cáo thực hiện sau:
¬ Báo cáo sẵn lượng thực hiện
Hàng quý, phỏng Khai thác cảng cung cấp số liệu sản lượng chỉ tết theo
từng hãng hảng không vả khối lượng dich vụ phục vụ để lm căn cư tính doanh thu
thực hiện trong kỷ
Bang 2.5 Báo cáo sản lượng thực hiện quý 4/11
“Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng
“Trong đó : Đôi tượng thụ tiên phục vụ (§ USD/Kh), =
* Thu phục vụ tàu bay quốc nội HCC " 2285
+ Tâu quốc tệ bay thường xuvén 193USD/ch : 73 + Tàu quốc tế bay bắt thường 193 USDich „ 35|
Trang 39
4.1 | Thụ cho thuê = Quéc 18: 29 USD/quay/chuyén(gidm 502) quây thủ tục (3 quậy) - 15
5 | Thu bang chuyện trả hành lý
- Quốc tệ + Tâu bay ti 40 — 100 ghd (20U5D) trọng tại "
ghế
b Báo cáo doanh thu thực hiện
ng quý các Trung tâm bảo cáo doanh thu thực hiện, căn cử vào sả lượng
thực hiện nhân vơi đơn giá đã ký đổi vơi hoạt động hang không hay căn cứ vảo hợp
đồng dịch vụ đã ký đối với hoạt động phi hàng không Báo cáo nảy cũng cấp thông
Trang 40doanh thu tai Văn phỏng DIA do Phòng Tài chính kế toán lập, Phòng Kế hoạch kinh doanh tổng hợp thành báo cáo doanh thu ctia DIA.