Mục đích của đề tài Tổ chức báo cáo kế toán quản trị tại Công ty cổ phần Lương thực Đà Nẵng nhằm làm rõ bản chất của kế toán quản trị nói chung. Kết hợp với nghiên cứu đánh giá thực trạng báo cáo KTQT tại Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng trên cơ sở đó rút ra ưu nhược điểm để đưa ra các giải pháp tổ chức báo cáo kế toán quản trị tốt hơn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tại Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
“Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
“Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bắt kỳ công trình nào khác
Đỗ Thị Minh Nguyệt
Trang 24 L4 Dự toán chỉ phí bán hing và chỉ phí quản lý doanh nghiên 0
5 Dự loán kết quả hoại đồng kinh doanh của doanh nghiệp 2
14.2 Báo cáo KTQT phục vụ chức năng tổ chức thực hiện L
"Báo cáo tỉnh hình thực hiện chi phi bin hing vi OLDN 15
1.4.3, Béo céo KTOT phuc vụ chức năm
Trang 3‘ 4 neh ob > 1.44.2 Dinh gid tong tinh trang cạnh tranh đầu thầu, 26
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
PHỤ LỤC
Trang 4DANH MUC CAC CHU VIET TAT
Trang 5DANH MUC CAC BANG BIEU
Bảng 1.1: Dự toán tiêu thy
Bảng 1.7: Báo cáo chỉ phí sản xuất
Bảng 1.8: Báo cáo giá thành
Bảng 1.9: Báo cáo tỉnh hình thực hiện chỉ phí bán hàng và QLDN
Bảng 1.10: Báo cáo chỉ tiết doanh thu bán hàng
Bảng 1.11: Báo cáo tổng hợp doanh thu bán hing
Bảng 1.12: Báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng 1.13: Báo cáo phân ích tình hình thực hiện biến phí
Bảng 1.14 Báo cáo kiểm soát định phí
Bang 2.7: Kế hoạch chỉ phí quản lý
Bang 2.8: Kế hoạch kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 2.9 Báo cáo tiền
Bảng 2.10: Báo cáo doanh số mua hàng hóa
48 s0
51
s
“
Trang 6Bang 2.12: Báo cáo chi phi ban hàng và chi phi quan lý
Bang 2.13: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bang 3.9: Bang cân đổi kế toán dự toán
Bang 3.10: Báo cáo tỉnh hình đầu tư đãi hạn
Bang 3.11: Báo cáo phân ích tình hình thực hiện biến phí
Bang 3.12: Báo cáo phân tích tình hình thực hiện định phí
Bảng 3.13: Báo cáo phân tích mức độ ảnh hưởng nhân tổ giá và nhân tổ lượng,
đến doanh thu bán hàng
Bảng 3.14: Báo cáo thu nhập năm 201 1
Bảng 3.15: Báo cáo thu nhập năm 201 L loại trừ CNTPHCM
Bang 3.16: Định giá rong tỉnh trạng cạnh tranh đầu thầu
7
79
sl
84 85
Trang 7DANH MUC CAC SO DO
Sơ để LI : Hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh hàng năm
Sơ đồ 21 Mô
tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đỗ 22 Tổ chức bộ máy kế ton tại công ty
Sơ đổ 2.3, Báo cáo KTQT tại Công ty
So dé 24 : Quy trình lập kế hoạch của các đơn vị rực thuộc Công ty
Sơ đỗ 3.1: Sơ đỗ tổ chức bộ máy kế toán ci ibn
‘Trang
29
35
37 38
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang HHình 2.1 : Doanh thu thuần của công ty qua 3 năm 2009 ~ 2011 33 Hình 22 : Lợi nhuận trước thuế của công ty qua 3 năm 2009 ~ 2011 33
Trang 9DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1: Báo cáo tình hình thực hiện kinh doanh Phụ lục 2:
Phụ lục 3: Báo cáo tình hình thực hiện bán ra
láo cáo tỉnh hình thực hiện mua vào
Trang 10MO DAU
“Trên thể giới việc áp dụng kế toán quản trị để phục vụ cho việc ra quyết định
đã không còn xa lạ Và Việt Nam cũng đã dẫn hòa nhập với xu hướng của thể giới
là đồi hỏi nhà quản trị phải luôn đối mặt với những quyết định một cách kịp thời và ding đắn Để đáp ứng yêu cầu này nhà quản trị cần kế toán cung cấp thông tin một cách thường xuyên phục vụ kịp thời cho việc ra quyết định Thông tin này được cung cấp dưới dạng các báo cáo kế toán quân trị phục vụ nội bộ doanh nghiệp Tại 'Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng bước đầu kế toán quản trị đã được triển
phần Lương thực Đà Nẵng" làm luận văn tốt nghiệp với mong muốn sẽ đáp ứng “Tổ chức báo cáo kế toán quản
những vin đề cấp thiết trong việc ra quyết định của Công ty trong bối cảnh hiện nay
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích của để tải nhằm lâm rõ bản chất của kế toán quản trị nói chung Kết hợp với nghiên cứu đánh giá thực trạng báo cáo KTQT tại Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng trên cơ sở đó rút ra ưu nhược điểm để đưa ra các giải pháp tổ chức
"báo cáo kế toán quản trị tốt hơn nhằm năng cao hiệu quả quản lý tại Công ty Cổ
phần Lương thực Đà Nẵng
3.8: i tuyng va pham vi nghiên cứu
ĐỀ tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận về báo cáo KTQT, thực trạng lập báo cáo KTQT phục vu cho công tác quản trị nội bộ tại Công ty Cé phần Lương thực Đà Nẵng,
Phạm vĩ nghiên cứu là ở Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng và ở các don
vị trực thuộc của Công ty
Trang 114, Phương pháp nghiên cứu
ĐỀ tài sử dụng phương pháp thu thập thông tin, phương pháp tổng kết lý luận, phương pháp phân tích- tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp mô tả
Số liệu có từ nhiều nguồn như: điều tra trực tiếp, tham khảo ý kiến các chuyên
gia, lãnh đạo và người có kinh nghiệm tại Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn cua để
Hệ thống hóa những
án để lý luận về tổ chức báo céo KTQT
“Tổng hợp, đánh giá thực trạng công tác tổ chức báo cáo KTQT tai Cong ty CP Lương thực Đà Nẵng Trên cơ sở lý luận về tổ chức báo cáo KTQT , đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác KTQT tại Công ty CP lương thực Đà Nẵng
.6 Kết cầu của luận văn
"Ngoài phần mỡ dầu, kết luận chung, luận văn gồm 3 chương
“Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức báo cáo KTQT trong doanh nghiệp sản
xuất và chế biến lương thực
(Chương 2: Thục trạng về các báo cáo kế toán quản tị tại Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng
“Chương 3: Tổ chúc báo cáo KTQT tại Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VE TÔ CHỨC BÁO CAO KE TOAN QUAN
TRI TRONG DOANH NGHIEP SAN XUẤT KINH DOANH
1.1 Téng quan vé KTOT và bio cio KTOT
1.11 Bin chất của KTỌT và báo cáo KTOT
“Theo luật kể toán Việt Nam, kế toán quản trị được định nghĩ là việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kinh tẾ, ải chính theo yêu cầu quản tỉ và quyết
định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán (Theo khoản 3, điều 4 Luật kế
toán)
Báo cáo KTOT là những báo cáo phục vụ cho việc ra quyết định của các nhà cquản lý doanh nghiệp
Như vậy, ban
vi tinh biy theo yêu cu quản tử, diễu bình vả ra quyết định của các nhả quản lý doanh nghiệp Chính vì vây các báo cáo KTOT rất linh hoạt, đa dạng vả không phụ thuộc vio các nguyên tắc kể toán Chúng giúp các nhà quản lý nấm bắt được những
ất của báo cáo KTQT là hê thống thông tin được soạn thảo
‘ida, dang và sẽ diễn ra trong hoạt động của tửng bộ phân hoặc cửa cả DN
1.1.3 Vai trồ của báo cáo Kế toán quân trị
Báo cáo kế toán quản trị cung cắp những thông tin kể toán cho các nhà quản
lý nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức đã đề ra Nhà quản lý nhận được thông tin này dưới hình thức như: báo cáo doanh thu, báo cáo chỉ phí, báo cáo giá thành, các dự toán, các báo cáo hoạt động hàng tháng
‘Vai trò của báo cáo kế toán quản trị cung cấp thông tin phục vụ cho các chức
năng chủ yếu: hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát, đánh giá và ra quyết định
Nó cho phép các nhà quản trị sự hiểu biết chính xác và cụ thể hơn về những vấn đề
sẵn giải quy Nó cho phép các nhà quản tr sự hiễu bit chính xác và cụ thể hơn
những vấn đề cần giải quyết Các nhà quản trị sử dụng thông tin kế toán quản trị
ào mục dích kiểm soát thông qua việc tác động vào việc hình thành quyết định của
Trang 13các thành viên, buộc các quyết định đó phải phủ hợp với mục tiêu chung của tổ chức
1.1.2.1 Vai tò của báo cáo Kế toán quản trị đối với việ lập k hoạch:
`Việc lập kế hoạch tong một tổ chúc liên quan đến bai vẫn để, đó là: xác định mục tiêu của tổ chức và xây dựng những phương thức để đạt được mục tiêu đó Dự
toán ngân sách trong kế toán quản trị là một công cụ đề kế toán viên giúp ban quản
trị trong quá rình lập kế hoạch và kiểm soát việc thực hiện kế hoạch Vì vậy, kế toán quân trị phải trên cơ sở đã ghỉ chép, ính toán, phân tích chỉ phí, doanh thu, lợi nhuận, kết quả từng loại hoại động, từng sản phẩm, từng ngành hằng, lập các bảng 4u toán chỉ phí, doanh thụ, lợi nhuận, dự toán vốn để cung cấp thông ti trong,
phát triển doanh nghiệp 1.1.2.2 Vai rồ của bảo cáo kế toán quản trị đối với việc kiểm soát
việc phác họa dự kiến tương lai nhằm mục đí
Để giúp các nhà quan tị thực hiện chúc năng kiểm soát, kế toán quản trị sẽ
cung cắp các báo cáo thực hiện, rồi so sánh những số liệu thực hiện so với kế hoạch
hoặc dự toán, liệt k tất cả các sự khác biệt và đánh giá việc thực biện Các báo cáo
này có tác dụng như một hệ thống thông tin phản hồi để nhà quản trị biết được kế
hoạch đang thực hiện như thé nao, đồng thời nhận diện các vấn để hạn chế cẳn có
sự điều chỉ:
„ thay đổi nhằm hướng hoạt động của tổ chức về mục tiêu xác định 1.1.3.3 Vai tò của báo cáo toán quản tị đãi với vide ra quyét dink
“Chức năng ra quyết định đồi hỏi nhà quản trị phải có sự chọn lựa thích hợp trong nhiều phương án khác nhau được đưa ra Các quyết định trong một tổ chức có thể là quyết định chiến lược ảnh hưởng lâu dai đến tổ chức Tắt cả các quyết định
du of nền tăng từ thông tia, và phẩn lớn thông tin đều do kế toán quản trị cũng cấp
nhằm phục vụ chức năng ra quyết định của nhà quản trị Vì vậy, kế toán quản trị
phải cung cắp thông tin ình hoạt kịp thời và mang tính hệ thống, trên cơ sở đó phân
Trang 14KTQT va KTTC đều được ghi chép trên cơ sở ghi chép ban dầu của kế toán
Tuy nhiên giữa KTQT và KTTC có sự khác nhau về nhu cầu thông tin va tinh kip thời của thông tin Do đồ ở các DN thường không tách bạch giữa KTQT và KTTC 'Cụ thể các nhân viên KTTC thường kiêm nhiệm luôn việc của nhân viên KTQT Vì
'vây việc bố trí nhân sự để làm công tác KTQT tủy thuộc vào quy mô DN, nhân sự,
Tập nhằm dim bảo các công việc sau
hệ thống phần mềm Vì vậy DN cần tổ chức một hệ thống kế toán cằn thực hiện
cả hai chức năng KTQT và KTTC sao cho đảm bảo cung cấp thông tin kip thời chính xác phục vụ cho công tác điều hành DN
1.3 Phân loại chỉ phí
1.3.1 Phân loại chỉ phí theo cách ứng xi”
Voi cách phân lọai này, chỉ phí được chia thành
- Biến phí: là những chỉ phí mà tổng của nó thay đổi khi hoạt động thay đổi ví dụ như chỉ phí nguyễn vật liệu trực tiếp, chỉ phí nhân công trực tiếp (trả lương theo sản phẩm) rong sản xuất hoặc biến phí giá vốn hàng bán trong thương mại
~ Định phí: là những chỉ phí mà tổng của nó không đổi khi hoạt động thay déi vi du như chỉ phí thuê mặt bằng nhà xưởng, cửa hàng, chỉ phí khấu hao tài sản cổ định
1.3.2 Phân loại chỉ phí theo chức năng hoạt động
Với KTQT khi phân loại chỉ phi theo chức năng, chỉ phí được phân loại thành: chỉ phí sản xuất va chi phi ngoài sản xuất
Trang 15Chỉ phi sản xuất gồm chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí nhân công trực tiếp, chỉ phí sản xuất chung
Chỉ phí ngoài sản xuất gồm chỉ phí bán hàng và chỉ phí quản lý doanh nghiệp
1.3.3 Phân loại chỉ phí theo khã năng kiểm soát
Chỉ phí kiểm soát được là khoản chỉ phí mà ở một cấp quản lý nào đó có quyển ra quyết định để chỉ phối nó và ngược lại chỉ phí không kiểm soát được là
khoản chỉ phí mà ở cấp quản lý đó không có quyền ra quyết định để chỉ phối nó, Vi
du chi phí giao hàng là chỉ phí kiểm soát được của người phụ trách bộ phận bán hàng nhưng chỉ phí giao hàng là chỉ phí không kiểm soát được của người
chỉ phí phát sinh tại doanh nghiệp đều là chỉ phí kiểm soát được đối với người điều hành cao nhất
1.4 Nội dung báo cáo KTQT trong DN SXKD
1.4.1 Các báo cáo dự toán phục vu chite năng hoạch định
Đối với nhà quân tị, báo cáo dự toắn cung cấp thông tín môt cách có hệ
phụ trách bộ phận sản xuất Tuy nhiên tắt cả cá
thống toàn bộ kế hoạch của DN Dự toán giúp xác định rõ các mục tiêu làm căn cứ
đánh giá kết quả thực hiện Lường trước những khó khăn khi chúng chưa xảy ra để
có phương án đối phố kịp thời đúng din, Dy toán đảm bảo cho các kế hoạch của từng bộ phân phủ hợp với mục tiêu chung của DN Một khi dự toán đã được công
bồ thì không côn sự nghỉ ngờ gì về mục tiêu mà DN muỗn đạt và đạt bằng cách nào,
Trang 16Sơ đồ 1.1 Hệ thống dự tốn SXKD hàng năm
1.4.1.1 Dự tộn tiêu thu
‘Tir so dé 1.1 ta thấy dự tốn tiêu thụ là dự tốn chủ yêu của tồn hệ thống,
“Tắt cả các dự tốn đều phụ thuộc vào dự tốn tiêu thụ, do vậy nếu dự tốn tiêu thụ được xây dựng một cách tùy tiện thì cả quá trình dự tốn sẽ chỉ là một việc làm vơ ích Dự tốn tiêu thụ là căn cit dé ra quyết định về sản lượng sản xuất trong kỳ lập cdự tốn sản xuất Sau khi lập dự tốn sản xuất là căn cứ để lập cá
dự tốn nguyên liệu trực tiếp, lao động trực tiếp và chỉ phí sản xuất chung Những dự tốn này là cơ
sở đ lập dựIốntiền Tĩm hi, dự tốn tiêu tụ là nhân 6 ác động tồn bộ các dự tán của DN,
Bảng 1.1 Dự tốn tiêu thụ năm
Trang 171.4.1.2 Dự toán mua hang
Dự toán nhằm xác định số lượng hàng hóa cần mua và chỉ phí mua hàng,
trong kỳ
Sốlượng sản SốMươngsn Sốlvợngsn SLsn — SLsnphẩm phẩm mua _ phẩmtiêuthụ „ phẩmdnkho — phim én — sảnxuất vào dựtoán —— dựloán củốikỳ — khodlukỳ trong ky ds
toán Giámuahàng _ SLhànghómuavà Bom gid mua
T413 Dự toàn chỉphi sân xuất
Ngành chế biển lương thực do đặc trưng không có sn phẩm dỡ dang nến dự
toán chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán nhân công trực tiếp, dự toán chỉ phí
sản xuất chung được lập chung thành dự toán chỉ phí sản xuất
CChỉ phí sản xuất chung của doanh nghiệp thường được xác định theo định phí và biến phí sản xuất chung Chỉ phí sản xuất chung là chỉ phí gián tiếp với từng
loại sản phim, do vậy, chỉ phi sin x
chung thường được phân bổ theo chỉ tiêu chi phí nguyên vật liệu true tiếp,
Trang 18Bảng L3 Dự toán chỉ phí sản xuất năm „
3_| Chi phi sain xuaat chung
Chỉ phí nhaân vieân phaân
a_ |öô0ng “ain Bing
BHT XPD
b_| Chi phi vast liedu
Chỉ phí duing cui satin
| xuaat
d_ | Chỉphí khaáu hao TSCA
Chỉ phí doch vui mua
Trang 19
1.4.1.4 Dự tốn chỉ phí bản hàng và chỉ phí quản lý doanh nghiệp
Mục đích lập: nhị
phí quản lý doanh nghiệp xác định tổng chỉ phí dự kiến về chỉ phí bản hàng và chỉ
Can cứ để lập dự tốn thường được dựa vào đĩ là dự tốn tiêu thụ, các bản
Khoaơn mục chỉ phí Cong | Định phí
lain ein gittacn
“Chỉ phí vật liệu bạo bì
Trang 20“Chỉ phí baèng tien khaàc
“Hod ngho nip bhaich, gan dick
Ch phi pening at, tp ths
“ote hong, mot gi
lean ein pitta ca
(Chi phi vait liciu quadin li
(Thue meãn baat
(Thusd whan hadt, than haat
Trang 21Dich ra bia tan
hued nhac, hued Kho
‘Gia choba
Kane
“Chỉ phí băng tiền khác ang aie ph
dail ngh’, tip Khaich, gino dack
Ch phi have tale
baie
“Cộng chỉ phí quản lý
1.4.15 Dự lốn kết quả hoại động kính doanh của doanh nghiệp
Dự tốn này thể hiện kỳ vọng của các nhà quản ý tại doanh nghiệp và là cơ
sở để đánh giá tình hình thực hiện dự tốn đã đề
Cơ sở lập: căn cứ từ dự tốn tiêu thụ và các dự tốn chỉ phí
Phương pháp lập: lấy doanh thu trừ chỉ phí khả biển để tính ra số dư đảm phí, lấy số dư đảm phí trừ biến phí dễ tính lợi nhuận thuần
Bảng I.5 Dự tốn kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 22Cơ sở lập: phần thu lấy từ số dư tiền tồn cuối kỳ trước là số dư tiền tồn đầu
kỹ, số tiễn thu từ bản hàng lấy từ dự toán tiêu thụ
Phần chỉ: ấy từ dự toán chỉ phí và các khoản chỉ chỉ khác như mua hàng nộp thuế, mua TSCD, trả lãi vay
Phương pháp lập: xác định tổng số tiền thu được bằng cách cộng số tiền tồn
đà kỳ vớ lên thụ bán hàng dự toán trong kỳ, trừ đi số tiền chỉ ra trong kỳ dự toán
để cân đối thu chí, nếu thiểu th công ty cần lập kế hoạch đi vay, nu thừa công ty
có kế hoạch trả nợ vay hoặc đầu tư ngắn hạn
Bảng 1.6, Dự toán tiền Tháng
Chỉ tiêu
Thông tên vào
Mua hang trong thang
Trang 231.42 Báo cáo KTQT phuc vụ chức năng tổ chức thực hiện
1-43.1 Báo cáo chỉ phí sẵn xuất
Lập báo cáo sản xuất nhằm cung cắp các số liệu về tỉnh hình sản xuất của
doanh nghiệp theo từng loại sản phẩm, hoặc theo từng đơn vi, hay lập cho toàn cdoanh nghiệp,
Cứ sở và phương pháp lập: Căn cứ vào cc số liệu chỉ tết về các loại chỉ phí
Trang 24
Gi thành Khôi lượng sản phẩm hoàn
thành + Chị phí đỡ đang cuối k;
-+ Nguyên vật liệu trực tiếp
= Nhin công trực tiếp
= Chi phi san xuất chung
1.4.3.2 Báo cáo giá thành
Loại báo cáo này kế toán quản tị thường lập đối với các doanh nghiệp sin xuất Báo cáo này có thể lập chỉ tết heo từng đổi tượng tính giá thành, chỉ ễt theo từng khoản mục
CCũng giống như bảo cáo sản xuất, bảo cáo giá thành được lập căn cứ vào số liệu chỉ iết về tùng loại chỉ phí được sử đụng trong quá trình sản xuất trong kỳ
Bang L8: Báo
‘Thing Quy giá thành
-Năm,
Dom vi tinh Cigna sa Chip Sẽ | sing Vig Tên Ípy | cụ | Chỉ | simu nàn | Anh | my
sin | dang} phi | Phí chung, đở |điúnh| xếp, | biến
phẩm, | đnẽ | PP | hin [CS | Biến | Tổng | dang công | | NVE | Cong | đạm | đội | cdg | cubs | 8, | nguyen | pháp Ge | | we | oat dành | nha t
1.4.2.3 Báo cáo tình hình thực hiện chỉ phí bản hàng và OLDN'
“Mục đích: phản ánh các khoản chỉ phí phát sinh, giúp nhà quản lý kiém tra, cđánh giá tình hình thực hiện các khoản chỉ phí trong quá trình hoạt động
Cơ sở lập: căn cứ vào số theo dõi chỉ tết phí được bộ phận KTQT thu thập
và xử lý trong kỳ
Trang 25Phương pháp lập: được lập theo cách ứng xử của chỉ phí, bao gồm biến phi
Tint cân gan ca
“Chỉ phí vật liệu bao bi
Trang 26Tlladn ain gidéa ca
(Chi phi vật lieẫu quaơn lý
(Thusd moan back
(Shuad nhao hadt, thuad ade
(hi let phi Pha:
(Chi phi dich vui mua ngoaot
Trang 27TOANG COANG
1.4.2.4 Báo cáo doanh thư bản hàng
Mục đích: cung cấp thông tin về doanh thu từng mặt hàng trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, giúp nhà quản lý thấy được tỷ trọng của từng mặt hàng trong tổng,
doanh thu
Cơ sở lập: căn cứ số chỉ tiết và số tổng hợp bán hàng theo từng mặt hang, theo từng đơn vị
Phuong pháp lập: Được lập chỉ tết cho từng loại hàng ở từng đơn vị
Bảng 1.10 Báo cáo chỉ tết doanh thu bán hàng
Tháng
Mithàng | Ngày PS § ĐGbán | Doanh the
Côm
Sau đó được tông hợp toàn công ty
Bing 1.11, Bio cáo tổng hợp doanh thu
Trang 281.4.2.3 Báo cáo kết quá kinh doanh
Đầy là báo sáo mà kế toán quản tị thường đồng nhiều nhất để phân ti
giữa các kỳ với nhau, giữa các bộ phận khác nhau trong cùng một doanh nghiệp về doanh th, chỉ phí và lợi nhuận của doanh nghiệp đạt được trong một kỳ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ cung cấp các số liệu về doanh thụ, chỉ ph và lợi nhuận theo từng mặt hàng, từng bộ phận hay lĩnh vực kinh doanh đã thực hiện được trong kỳ, có thể theo thắng, quý hoặc năm của doanh nghiệp
Bảng L2 BẢO CÁO KÉT QUÁ KINH DOANH
‘Thing .Quy Nim
Trang 2920
1.4.3 Báo cáo KTQT phục vụ chức năng kiém soát
1.4.3.1 Báo cáo kiểm soát chỉ phí
“Chỉ phí là nhân tổ quan trong góp phần đáng kể vào kết quả SXKD Hiệu quả
là làm sao để chỉ phí bô ra là nhỏ nhất nhưng đem lại hiệu quả lớn nhất Điều này phụ thuộc rất lớn việc kiểm soát chỉ phí tại công ty
'Báo cáo kiểm soát chỉ phí cung cắp cho nhà quản trị thông tin về chỉ phí cho
từng đối tượng tập hợp chỉ phí (hoạt động sản xuất, kinh doanh, dự á
và theo từng khoản mục hoặc yếu tổ chỉ ph
“Các chỉ tiêu trên báo cáo được lập từ số chỉ tiết và số tổng hop chi phi trong
kỳ theo đối tượng tập hợp
đảo tạo .)
“Chỉ phí sản xuất chung gồm biển phí, định phí và chỉ phí hỗn hợp Chỉ phí
sản xuất chung biến động là do sự biển động của biễn phí sin xuất chung và biến
động định phí sản xuất chung
Biến động chỉphí _ Biếnđộngbiếnphisn _ - Biếnđộngdịnhphisản
sản xuất chúng xuất chung xuất chung
.a Kiểm soát biến phí sản xuất chung
Ta có mô hình chung để phân tích chênh lệch biển phí sản xuất chung,
Lượng thực tế SX x Lượng thực tế SX x Lượng dự toán SX x
Ty lệ BPSXC thực tế tỷ lệ BPSXC dự toán Tỷ lệ SXC dự toán SON
“Chênh lệch chỉ tiêu “Chênh lệch hiệu quả
Trang 302
‘AR chénh Ich chi tiêu
AQ chénh Ich hig
Ta có công thức tính chênh lệch chỉ tiêu và chênh lệch hiệu quả như sau
AR =QIR, =Q/R,= QiR < Ru)
vige chi tiêu thực tế nhiều hơn hay
CChénh Iéch hiệu quả phản ánh ảnh hưởng của hiệu quả hoạt động đến biến động của BPSXC
“Tương tư như vậy ta lập báo cáo biến phí bán hàng và biến n phí quản ý thấy nhân tổ nà
phí để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
gây biển động chỉ phí nhằm giúp
Trang 31‘Ring 1.13, Bo cho phn ch
Qs Nim Sip pag ae
Trang 32' Kiém sod dinh phi SXC
Binh phi SXC la
các khoản chỉ phí phục vụ và quản lý SX, thường không thay đổi theo sự biến thiên của mức độ hoạt động trong phạm vi phù hợp Biển động định phí SXC thường liên quan đến việc thay đổi cấu trúc sản xuất của doanh nghiệp hoặc do hiệu quá sử dụng năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Trang 33int tg én doan thu án bằng
Gavin gc Mie doh ning cache akin
T [ines
Trang 3428
“+Nhân tổ do giá là chênh lệch giữa giá đơn vị thực tế với giá đơn vị dự toán
(P.— Ps) x Qe +Nhân tố do lượng là chênh lệch giữa khối lượng thực tế và khối lượng dự toán nhân với giá dự toán: AQ = (Qi ~ Qo) x Po
“Trong đó : ADT là chênh lệch doanh thu
nhân với sản lượng sản phẩm hàng hóa: A(
AG là ảnh hưởng của đơn giá bán đến biển động chỉ phí
AQ là ảnh hướng của khối lượng tiêu thụ đến bi động chỉ phí PoP; la don gia bán dự toán và thực tế
QoQ: là sản lượng tiêu thụ dự toán và thực tẾ 1-4-4 Báo cáo KTỌT phục vu chức năng đánh giá và ra quyết định
1.4.4.1 Quyết định loại bỏ hay tiếp tục kinh doanh một bộ phận
Mục dich: nhằm cung cấp các thông tin nhanh chóng, ngắn gọn, dễ hiểu và
thích hợp về doanh thụ, chỉ phí liên quan đến phương án để giúp nhà quản lý ra
“quyết định tiếp tuc kinh doanh hay loại bỏ một bộ phận của công ty
Sự thực là khi loại bỏ một bộ phận thì ta chỉ giảm được lượng ĐP trực tiếp phát sinh của bộ phận đó chứ không thể giảm được ĐP chung phục vụ cho hoạt động của toàn doanh nghiệp, trong khi đó, thiệt hại về SDĐP của bộ phận chắc chắn xảy ra Thể nên, để đưa ra quyết định, nhà quản trị cần so sánh giữa SDDP bộ phân các khoản định phí có thể loại bỏ khi ngừng kinh doanh bộ phận
- Nêu SDĐP bộ phận < phần định phí có thể loại bỏ: doanh nghiệp nên ngừng hoạt đông kinh doanh của bộ phân này
- Nêu SDĐP bộ phận > phần định phí có thể loại bỏ: doanh nghiệp nên duy trì hoạt đông của bộ phận này cho đến khi có phương án khác mang lại lợi nhuận nhỉ
Trang 35
- Chỉ phí tăng thêm (để bù đắp chỉ phí Pham vi
Trang 362 KẾT LUẬN CHUONG 1
“Trong chương 1, luận văn trình bày lý luận về tổ chức báo cáo KTQT trong,
DN SXKD gồm các phần sau
~ Trình bày tổng quan về báo cáo KTQT gồm bản chất của báo cáo KTQT,
vai trò và yêu cầu của báo cáo KTQT
~ Trình bảy về tổ chức báo cáo KTQT trong DN SXKD gồm : đặc điểm của
DN SXKD, sự cần thiết phải tổ chức báo cáo KTQT, cơ sở tổ chức báo cáo KTQT,
tổ chức báo cáo KTQT chỉ
hoạch định, chức năng kiếm soát và ra quyết định
Tác giả đã đi sâu làm rõ các nội dung trong việc tổ chức bio cio KTQT
theo nội dung báo cáo phục vụ cho các chức năng,
trong DN SXKD Nội dung trên làm cơ sở cho việc nghiên cứu thực trạng công tác
tổ chức báo cáo KTQT phục vụ nhu cầu quản trị nội bộ tại Công ty CP lương thực
Đà Nẵng nhằm nâng c hiệu quả hoạt động SXKD tại Công ty.
Trang 3728
CHUONG 2
THYC TRANG BAO CAO KE TOAN QUAN TRI
TAI CONG TY CO PHAN LUONG THUC ĐÀ NANG
2.1 Téng quan về Công ty cổ phần Lương thực Đà Nẵng
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng có trụ sở chính tại Tầng 16, Công
ằn Mềm, Toà nhà số 02 Quang Trung, Q Hải Châu, TP Đà Nẵng Vốn diều
lệ: 50.000.000.000 VND
Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng, tiền thân là Công ty Lương thực
‘Quang Nam Đà Nẵng được thành lập năm 1992 theo Quyết định số 2967/QĐ-UB
ngày 17/10/1992 của UBND tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng (QNĐN )
Năm 1996, Công ty Lương thục Quảng Nam Đà Nẵng trở thành thành viên của Tổng Công ty Lương thực Miền Nam theo Quyết định số 120/TCT/TCLĐ-QĐ,
viên PI
ngày 31/5/1996 của Hội đồng Quản trị Tổng Công ty Lương thực Miễn Nam
'Năm 2000, Công ty Lương thực Quảng Nam Đà Nẵng chuyển giao một phần vốn và lải sản nằm trên địa bản tỉnh Quảng Nam cho UBND tỉnh Quảng Nam quản
ý va sử dụng theo công văn số 39/CP-KTTH ngây 12/01/2000 và Công văn số 1978/TC/TCDN ngày 22/5/2000 của Bộ Tài chính
'Với chức năng, nhiệm vụ quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh các đơn vị chủ yếu trên địa bản thành phố Đà Nẵng, Công ty Lương thực
‘Quang Nam Đà Nẵng đã được đối tên thành Công ty Lương thực Đà Nẵng tại Quyết định 070/QĐ-HDQT ngày 04/7/2001 của Hội đồng Quản trị Tổng Công ty Lương thực Miễn Nam
'Ngày 09/12/2004 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Quyết định số 4446/QĐ/BNN-TCCB về
ty Lương thực Miễn Nam chiếm 51% Hiện nay vốn Nhà nước chỉ còn 29,92%
Trang 3829 2.1.2 Die diém ngành nghề kinh doanh:
"Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: Kinh doanh lương thực, thực phẩm và nông sản, xay xát chế biển, vận tải lương thực và hàng hoá Sản xuất vật liệu xây dựng và xây lắp Kinh doanh vật tư bàng hoá phục vụ nông nghiệp và đời sống nông thôn, chế biển nông sản thực phẩm Dịch vụ thương mại, khách sạn Kinh doanh máy móc, thiết bị phụ tùng, vật liệu xây dựng Chế biển gỗ (gỗ có nguồn gốc hợp pháp) Kinh doanh nhà bảng, dịch vụ giả tí, dịch vụ xoa bóp, dịch vụ internet
dung các công trình : giao thông, công nghiệp, dân dụng và thuỷ lợi Đầu tr xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu dân cư và khu đô thị Cho thuê văn phòng, cho thuê nhà Kinh doanh bắt động sản Đào tạo nghề,
321.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
~ Chức năng: Công ty có chức năng thu mua lương thực, dự trữ lưu thông hang hoá, lương thực, nông sản thực phẩm, vật tư thiết bị phục vụ nông nghiệp, xay xát chế biển lương thực và các hoạt động thương mại dịch vụ khác
~ Nhiệm vụ: Với chức năng được gi “Công ty có nhiệm vụ tổ chúc thu mua lương thực trên địa bàn để tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất phát triển mỡ rộng mạng, lưới bán lẻ, chế biến lương thực để phục vụ nhu cầu tiêu dùng xã hội Mặt khác,
“Công ty cần phải dự trữ một lượng lương thực nhất định theo kế hoạch của Tổng công ty va Uy Ban Nhân Dân Thành phố Đà Nẵng nhằm cung cấp đầy đủ lương thực khi có thiên tai, bảo lụt, mắt mùa hoặc để bình ồn giá cả khi thị trường tăng giá đột biến
2.14 Đặc điễm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
211-4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Văn phòng Công ty: Nơi đặt trụ sở chính của Công ty, có văn phòng làm việc của Ban Tổng Giám đốc Công ty và các phòng, ban nghiệp vụ gồm: Phòng Kinh doanh nội địa, Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Tải chính - KẾ toán, Phòng Hành chính- Nhân sự, Phòng Marketing
Clie đơn vị trực thui
- Xí nghiệp Chế biến Lương thực Đà Nẵng,
Trang 39
30
~ Trường Đảo tạo Việt Á
~ Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Lương Thực Đã Nẵng tại tp Hỗ Chí Minh
ĐẠI HỘI ĐÔNG CÔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẦN TRỊ _ ÍQ p[[ BAN KIEM sOÁT
Trang 4031
3.1.4.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quan If
~ Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan cỏ thằm quyền cao nhất của công ty, bao gm
tắt cả các cổ đông có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông ủy quyền Đại hội đồng cổ đông có các quyền hạn sau: thông qua bỗ sung, sửa đổi Diéu 1; thong qua định hướng phát triển công ty; thông qua báo cáo tài chính hàng năm và các báo cáo của Ban kiếm soát, của HDQT; quyết định mức
tức được thanh toán hàng năm
miễn nhiệm thành viên HĐQT và Ban kiểm soát, phê chuẩn HĐQT, bổ nhiệm Tổng
và các quyền khác được quy định tại điều lệ
; quyết định số lượng thành viên của HĐQT; b
6 các quyền hạn sau: quyết định cơ cấu tổ chức của công ty; quyết định chiến lược,
kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty: quyết định chảo bán cổ phần mới trong phạm vi số cỗ phần được quyền chào bán của từng loại, cquyết định huy động vốn theo hình thức khác, đề xuất các loại cỗ phiếu có thể phát hành và tổng số cổ phiếu phát hành theo từng loại: bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám sát hoạt động của Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý trong điều
cầu phá sản công ty: các quyền khác được quy định tại điều lệ
~ Ban kiểm soát: Ban kiểm soát do ĐHĐCĐ bầu ra gồm 03 thành viên, thay mặt cổ
đông để kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của công ty Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và pháp luật về những công việc thực hiện theo quyền hạn và trách nhiệm sau: được HĐQT tham
khảo ý kiến về việc chỉ định công ty kiểm toán độc lập, mức phí kiểm toán và mọi
vấn đề liên quan đến sự rút lui hay bãi nhiệm của công ty kiểm toán độc lập; thảo