1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Kế toán: Kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Một thành viên XSKT và dịch vụ In Đà Nẵng

90 7 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Quản Trị Chi Phí Tại Công Ty TNHH Một Thành Viên XSKT Và Dịch Vụ In Đà Nẵng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2006
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 11,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn Kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Một thành viên XSKT và dịch vụ In Đà Nẵng làm rõ bản chất, vai trò và nội dung KTQT chi phí trong quản trị doanh nghiệp; nghiên cứu, đánh giá thực trạng tổ chức KTQT chi phí tại Công ty TNHH Một thành viên XSKT và dịch vụ In Đà Nẵng để tìm ra những vấn đề còn hạn chế trong công tác KTQT; đề xuất giải pháp hoàn thiện KTQT chi phí phù hợp với yêu cầu cơ chế thị trường và đặc thù của Công ty TNHH Một thành viên XSKT và dịch vụ In Đà Nẵng.

Trang 1

KTQT chỉ phí có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin về chỉ phí trong các doanh nghiệp KTQT chỉ phí luôn tổn t

Tuy nhiên tác dụng cung cấp thông tin chơ các nhà quản trị doanh nghiệp khác nhau

sẽ khác nhau, tuỷ thuộc vào việc xây dựng và khai thác hệ thống KTQT chỉ phí đó Các doanh nghiệp ở các nước phát triển đã xây dựng hệ thống KTQT, cung cấp

trong mỗi tổ chức, mỗi đơn vị

thông in hữu ích cho các nhà quản tị nội bộ để trợ giúp ho trong việc lập kế hoạch,

tổ chức thực hiện kế hoạch và kiểm tra, ánh giá việc thực hiện kế hoạch, từ đó có những quyết dịnh đúng dẫn trong hoạt động sản xuất kinh doanh Còn ở nước ta, trước những năm 1990, với nền kinh tế kể hoạch hoá tập trung, các đơn vi không phải chịu súc ép cạnh tranh nên không thấy nhu cầu cần phải cố hệ thống KTỢT Cũng với sự đổi mới nên kinh tế sang cơ chế thị trường, khái niệm về KTQT và KTOT tri chi phi nuit

năm 2006 Bộ Tải Chính đã ban hành thông tư số 53/2006/TT-BTC vẻ việc "Hướng

dẫn áp dụng KTQT trong doanh nghiệp”, nhưng việc triển khai, áp dụng cụ thé vào

lên tại nước ta từ đầu những năm 1990 Đến ngày 12 tháng 6

từng loại hình doanh nghiệp vẫn còn rất nhiễu hạn chế:

Ngành in là một trong số các ngành có vị trí quan trọng trong nền kinh tế

Trang 2

ving tn thi trường và giữ vững khách hing phai déi mới công nghệ, đầu tư máy móc thế bị, hiện đại hóa quy trình sản xuất, đa dạng hóa về kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm cũng như tiết kiệm chỉ phí và thời gian Điều này đặt ra cho Công ty nhiều vấn đề phải giải quyết, trong đó làm thé nao để kiểm soát chỉ phí là một vẫn để cằn

(được Công ty đặt lên hàng đầu Trước nhu cầu cấp thiết như vậy đồi hỏi

phải tổ chức thông tin kế toán qua đó có thể giúp cho nhà quản trị quản lý có hiệu

quả hoạt động SXKD của mình KTQT chỉ phí với đặc điểm riếng của mình đáp

2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Việc nghiên cứu về kế toán quản r chỉ phí trong các doanh nghiệp đã được

nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Điển hình là các công trình nghiên cứu: “KTQT

chỉ phí và đánh giá trách nhiệm trung tâm chỉ phí tại bưu điện thành phổ Đà Nẵng” của tác giả Phạm Thị Thúy Hằng (2007), “Tổ chức KTQT chỉ phí tong các Công ty

cả phê Nhà nước rên địa bàn tỉnh Đăk LäK” của tác giả Nguyễn Thanh Trúc (2007),

* Kế toán quân trị chỉ phí trong các doanh nghiệp Dệt ở Đà Nẵng, thực trạng và

hấp hoàn thiện” của tác giá Đoàn Thị Lành (2008) Tắt cả các nghiên cứu này đã

khái quất được các vấn đề lý luận chung về KTQT chỉ phí, thấy được tầm quan trọng của KTQT chỉ phí trong việc cung cắp thông tin về chỉ phí cho quản trị doanh nghiệp Các tác giả cũng nêu rõ nội dung của KTQT chỉ phí từ khâu lập kế hoạch,

dự toán chỉ phí đến khâu lập các báo cáo lâm cơ sở đễ kiểm tra đánh giá chỉ phí cho đến khâu phân tích chỉ Ì

ra các quyết định kinh doanh

Mặc dầu vậy, ắt cả các công trình nghiên cứu về KTQT chỉ phí đã công bố đều chưa nghiên cứu chuyên sâu về KTQT chỉ phí áp dụng cho từng Công ty cụ thể

Trang 3

bước đưa KTQT chỉ phí vào trong tổ chức công tác kể toán, song việc vận dụng, KTQT chi phi cing chi dimg Iai ở khâu lập kế hoạch va quan tri chỉ phí

Ở đây, luận văn tập trung nghiên cứu thực tế KTQT chi phí tai Công ty TNHH một thành viên XSKT và dịch vụ in Đà Nẵng, tác giả chuyên sâu nội dung KTQT chỉ phí tại Công ty như phân loại chỉ phí theo yêu cầu KTQT, công tác lập

dự toán chỉ phí và các báo cáo kế toán phục vụ kiếm tra, kiểm soát chỉ phí Đồng, thời luận văn còn đi phân tích chỉ phí phục vụ quá trình ra quyết định của nhà quản trị Qua đó giúp cho công tác KTQT chỉ phí tại Công ty được hoàn thiện hơn

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối trọng nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về KTQT chỉ phí và hoàn thiện

KTOT chỉ phí ở một Công ty có nhiều đặc thù: Công ty TNHH Một thành viên XSKT và dịch vụ In Đã Nẵng

Phạm vỉ nghiên cứu.

Trang 4

Đo thời gian có hạn, luận văn chỉ nghiên cứu KTQT chỉ phí tai Công ty TNHH Một thành viên XSKT và dich vụ in BN ở lĩnh vực in Ấn, không nghiên cứu

lĩnh vực xổ số kiến thiết Trên cơ sở khảo sát thực tế tình hình sản xuất kinh doanh

dịch vụ In tại các phân xưởng sản xuất và văn phòng Công ty, tác giả hoàn thiện KTQT chỉ phí cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh ở lĩnh vực này của Công ty

5 Phương pháp nghiên cứu

“Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, dé tài nghiên cứu các vấn

448 lý luận cũng như thực tiễn liên quan một cách logic và đảm bảo tính hệ thống Luận văn sử dụng các phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích, so sánh, kiểm chứng đễ trình bày các vẫn đề về tổ chức KTQT chỉ phí

ở Công ty TNHH một thành viên SXKT và dịch vy in DN, từ đó tìm ra các tồn tại

của Công ty, tổng hợp đưa ra kết luận từ thực tiễn và để xuất các giải pháp tổ chức KTQT tại Công ty

6 Những đóng góp của đề tài

Hoàn thiện KTQT chỉ phí tại Công ty TNHH một thành viên SXKT và dich

vu in Da ning v8 cée mặt

~ Xây đụng cơ sở cho việc ập dự toán chỉ phí linh hoạt ở Công ty

- Lập các báo cáo chỉ phí phục vụ việc kiễm tra, đánh giá và ra quyết định kinh doanh ở Công ty

- Phân tích chỉ phí phục vụ quá tình m quyết định ở Công ty

T Bố cục của luận văn

Luân văn gồm 3 chương

Chương: Cơ sở lý luận về k toán quản trị chỉ phí rong doanh nghiệp

Trang 5

Chương 3: Hoàn thiện tổ chức KTQT chỉ phí tại Công ty TNHH Một thành viên

XSKT và địch vụ In Đà Nẵng

Trang 6

CHUONG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KỆ TOÁN QUAN TRI CHI PHI

'TRONG DOANHH NGHIỆP 1.1 TÔNG QUAN VỀ KTQT CHÍ PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.1 Bản eb {vai trd cia KTQT chỉ phí

1LI.LI Bản chất KTQT chi phi

xzor chỉ phí là một bộ phận của hệ thống kế toán Chính vì vậy, bản chất

của kế toán quản trị chỉ phí trước hết thể hiện ở bản chất của kế toán Trải qua quá

trình hình thành và phát triển lâu đời, có rất nhiều định nghĩa về kế toán dưới các sóc độ khác nhau, tuy nhiên trong phần này tác giả chỉ phân tích hai định nghĩa cơ bản dưới góc độ bản chất và nội dung của kế toán

“Thứ nhất, kế toán được định nghĩa là một bộ phận của hoạt động quản lý, với chức năng xử lý và cung cấp thông tin thực hiện về khách thể quản lý cho chủ thể quản lý (3, 111), Dinh nghia này hướng về bản chất của kế toán Quá trình sản xuất

ra của cải vật chất là yêu cầu tắt yếu khách quan cho sự tồn tại và phát triển của xã

hội loài người Để quá trình sản xuất được thực hiện một cách có hiệu quả, nhất

thiết phải có hoạt động quản lý, tức lả hoạt động định hướng cho quá trình sản xuất

và tổ chức thực hiện theo những hướng đã định Trong hoạt động quản lý này, kế toán đồng vai trồ là cầu nối thông tin giữa khách thể quản lý (quả trình sản xuất) và chủ thể quản lý (các cơ quan quản lý)

“Thứ bai, kế toán được định nghĩa là một quá trình định dạng, đo lường, ghỉ chép và cung cấp các thông tin về hoại động kinh tế của một tổ chức [10, 5], [48, 05] Định nghĩa này hướng về nội dung của kế toán Dưới góc độ này, kế toán cần

áp dụng hệ thống các phương pháp đặc thủ (chứng từ, đổi ứng tải khoản, tính giá và tổng hợp — cân đối) để cung cắp các thông in phù hợp, tin cậy, nhất quần và so sánh

Trang 7

Như vậy, xét một cách tổng quát, £ TQ chỉ phí có bản chất là một bộ phận của hoạt động quản lý và nội dung của #207 chỉ phí là quá trình định dạng, do lường, ghỉ chép và cung cấp các thông tin về chỉ phí hoạt động kinh doanh của một

tổ chức

Tit d6 có thể rút ra bản chất của KTQT chỉ phí:

- KTQT chỉ phí cung cấp những thông tin về hoạt động kinh tế tài chính trong phạm vi yêu cầu quản lý nội bộ của doanh nghiệp Mục dích của KTQT chỉ phí là cung cắp thông tin cho nhu cầu quản trị doanh nghiệp

~ Kqr7 chi phí phục vụ chủ yếu cho việc quản trị tải sản, ra các quyết định

quan tri, x77 chi phí không chỉ thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về các nghiệp vụ kính tế tải chính thực sự phát sinh và hoàn thành mã còn cung cấp các thông tin phục vụ cho việc ra các quyết định tương lai trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

~ KTQT chỉ phí là một bộ phân của kế toán doanh nghiệp nói chung, là công

cu quan trong trong công tác quản lý nội bộ của doanh nghiệp

1.1.1.2, Vai trd cia KTQT chỉ phí trong quản trị doanh nghiệp

= 707 chỉ phí cung cắp thông tìn cho các nhà quản trị doanh nghiệp trong việc thực hiện các chức năng quản lý

~ Kzoz chỉ phí cung cắp các thông tin dé nhà quản lý kiểm soát quá tình

thực hiện kể hoạch sản xuất thông qua các báo cáo đánh giá, đặc biệt là giúp ích cho

các nhà quản lý trong việc kiểm soát chỉ phí và nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD

Trang 8

= £797 chỉ phí cung cấp các thông tin thích hợp cho các nha quản lý nhằm xây dựng các chiến lược cạnh tranh bằng cách thiết lập các báo cáo định ky và báo cáo đặc biệt

~ #Q chỉ phí cung cấp các thông tin để phân bổ các nguồn lực của doanh,

các hãng xe lửa đã áp dụng các hệ thông kế toán chỉ phí khá lớn và phức tạp có thể

tính toán chỉ phí cho các mức hàng chuyên chở khác nhau Các xưởng thép cũng có

các bản ghỉ chỉ tết về chỉ phí nguyên vật liệu và nhân công, những thông tin này trợ

giúp việc nâng cao hiệu quả và định giá sản phẩm cho các nhà quản lý Hầu hết các

cách thức của kế toán chỉ phí và kế toán nội bộ thực hiện trong thể ky XX đều được bắt đầu phát tiễn trong giai đoạn 1880 ~ 1925 [21,14]

~ Sau những năm cuối của thập niên 1920, zoz chi phí hầu như không có

những bước phát triển mới Các nhà nghiên cứu cũng chưa tìm ra những lý do chính xác cho sự chững lại của x 797 chỉ phí trong giai đoạn này, nhưng thông tỉn về chỉ

Trang 9

triển nhanh chống, chiếm một nữa ng giá tị sản phẩm của cả th giới Với bôi cảnh như vậy, các công ty Mỹ không

y có sức ép về nhu cầu thông tin đối với lợi nhuận của từng loại sản phẩm đơn lẻ Những năm 1950 - 1960 cũng có một số nỗ lực nhằm nâng cao tính hữu ích về mặt quản lý của hệ thống kế toán chỉ phí truyền

thống, tuy nhiên những nỗ lực này chủ yếu tập trung vào việc làm cho các thông tin

kể toán tài chính có ch hơn đối với nội bộ [21, t5, (39, t5]

- Đắn tận thập niên 1960, 1970 nền kinh tế thế giới không chỉ có sự thống trị của một mình kinh tế Mỹ, mà với sự phát triển của các nền kinh tế Âu - Á, đặc biệt

là nên kinh tế Nhật Bản, cạnh tranh giữa các nền kinh tế này ngày cảng gay gắt, dẫn

cđến nhu cầu cần có một hệ thong QT chỉ phí hiệu quả hơn, hiện đại hơn Chính

vì vậy, trong những năm coỗi của thể kỹ XX có rất nhiều đổi mới trong bệ thống

&rọr chỉ phí được thực hiện ở các nước Mỹ, Âu, Á Hệ thống Q7 chi phí được thiết kế lại để đáp ứng các nhu cẫu thông tin thay đổi do sự thay đổi của cách thức

sản xuất và phân phối các sản phẩm (như sản xuất kịp thời, quản lý chất lượng toàn bộ ) Hệ thông xTor chỉ phí không chỉ cằn thiết trong các đơn vị sản xuất mà còn cần thiết rong cả các đơn vị kinh doanh dich vụ Các phương pháp £Tọ7 chỉ phí mới được ra đời và áp dụng ở nhiều nước trên thể giới, như các phương pháp target costing (chi phi muc tgu), Kaizen costing (chỉ phí hoàn thiện liên tục)

- Ở Việt Nam, trước những năm 1990, với nền kinh tế kế hoạch hoá tập

trung, các đơn vị không phải chịu sức ép cạnh tranh nên không thấy nhu cầu cẳn

phải có hệ thống KTQT chỉ phí Khái niệm KTQT chỉ phí không tồn tại trong ý niệm của các nhà quản lý cũng như trên thực tế, mặc dù các chế độ kế toán thời đó cũng có những dáng dấp của hệ thống KTQT chỉ phí Cùng với sự đổi mới nền kinh

tế sang cơ chế thị trường, khái niệm về KTỌT và KTQT chỉ phí xuất hiện tại Việt

Trang 10

Nam tir diu những năm 1990 và được nghiên cứu có hệ thống từ năm 1999, tuy nhiên thực tỂ áp dụng KTQT tại các doanh nghiệp Việt Nam còn rắt hạn chế 1.2, CHI PHI VA PHAN LOAI CHI PHI TRONG DOANH NGHIEP SAN

“Chi phí nguyễn liệu vặt liệu rực tệp: Khoản mục chỉ phí này bao gồm các loại nguyên liêu và vật liêu xuất dùng trực tiếp cho vige ché tao sản phẩm:

“Chỉ phí nhân công trực tiếp: Khoản mục chỉ phí này bao gồm tiền lương và những khoản trích theo lương phải trả cho bộ phân công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm

“Chỉ phí sản xuất chung: Là các chỉ phí phục vụ và quản lý quả trình sản xuất sản phẩm phát sinh trong phạm vi các phân xưởng Khoản mục chỉ phí này bao

gồm: chỉ phí vật liệu phục vụ quá trình sản xuất hoặc quản lý sản xuất, tiễn lương và

các khoản tỉch theo lương của nhân viên quán lý phân xướng, chỉ phí khẩu hao, sửa chữa và bảo trì mấy móc thitbị, nhà xưởng, chỉ phí dịch vụ mua ngoài phụ vụ sản xuất và quản lý ở phân xướng v.v

b Chỉ phí ngoài sản suắt

Trang 11

Thuộc loại chỉ phí này gồm có hai khoản mục chỉ phí: Chỉ phí bán hàng va chỉ phí

quản lý doanh nghiệp

Chi phí bán hàng: Khoản mục chỉ phí này bao gồm các chỉ phi phát sinh phục vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm Có thể kể đến các chỉ phí như chỉ phí vận

chuyển, bốc dỡ thành phẩm giao cho khách hàng, chỉ phí bao bì, khấu hao các

phương tiện vận chuyển, tiền lương nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng, chỉ phí tiếp thị quảng cáo,v

“Chí phí quản lý doanh nghiệp: Chỉ phí quản lý doanh nghiệp bao gồm tắt cả các chỉ phí phục vụ cho công tác tổ chức và quân lý quá trình sản xuất kinh doannh nói chung trên giác độ toàn doanh nhiệp, Khoản mục này bao gồm các chỉ phí như: chỉ phí văn phòng, tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý: doanh nghiệp, khẩu hao tài sản cỗ định phục vụ cho quản lý doanh nghiệp, các chỉ phí dịch vụ mua ngoài khác, v

Céch phân loại này giúp nha quan trị xác định rõ vai trò, chức năng hoạt động của chỉ phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghỉ cđồng thời cung cấp thông tin có hệ thống cho việc lập báo cáo tải chính

1.3.2.2 Phân loại chỉ phí theo cách ứng xử của chỉ phí

XXết theo cách ứng xử, chỉ phí của doanh nghiệp được chỉa hành ba loại: Chỉ phí khả biển, chỉ phí bất biển và chỉ phí hỗn hợp

<a Chi phi khá biến

Chi phi kha bién la ca chi phí có sự thay đổi tỉ lệ với các mức độ hoạt động Chỉ phí khả biến chỉ phát sinh khi có các hoạt động xảy ra Tổng số chỉ phí khả biến

Trang 12

sẽ tăng (hoặc giảm) tương ứng với sư tăng (hoặc giảm) của mức độ hoạt động, nhưng chỉ phí khá biến tính theo đơn vị của mức độ hoạt động thì không thay đổi

% Chí phí bắt biển

Chi phi bat bi

động đạt được Vì tổng số chỉ phí bắt biển là không thay đổi cho nên, khi mức độ hoạt đông tăng thì chỉ phí bắt biển tính theo đơn vị các mức độ hoạt động sẽ giảm và ngược lại Trong các doanh nghiệp sản xuất, các loại chỉ phí bắt biển thường gặp là chi phi khẩu hao TSCD, chi phi

Chi phi hin hp la những chi phí mà cấu thành nên nó bao gồm cả yếu tổ chỉ

phí khả biển và chỉ phí bất biển Ở một mức độ hoạt động cụ thể nào đó, chỉ phí hỗn hợp mang đặc điểm của chỉ phí bắt biến, và khi mức độ hoạt động tăng lên, chỉ phí hỗn hợp sẽ biển đổi như đặc điểm của chỉ phí khả biển Trong các doanh nghiệp sản xuất, chỉ phí hỗn hợp cũng chiếm một tỉ lê khá cao trong các loại chỉ phí, chẳng hạn như chỉ phí điện thoại, chỉ phí bảo trì MMTB,

"Nhằm phục vụ việc lập kế hoạch, phân tích và quan lý chi phí, cần phải phân

tích các chỉ phí hỗn hợp thành yếu tổ khả biển và yếu tổ bắt biến Việc phân tích này được thục hiện bằng một trong ba phương pháp: Phương pháp cực dại, cục ti phương pháp dồ thị phân tán và phương pháp bình phương bê nhất

“Cách phân loại này giúp nhà quản trị nhận biết sự thay đổi của chỉ phí khi mức độ hoạt động thay đổi, nhận biết thông tin về chỉ phí và tính toán kết quả nhanh chóng đễ lập dự toán chỉ phí tốt hơn, phủ hop với thực tế và có tinh kha thi hon, 'Ngoài ra còn giúp xây dựng mô hình chỉ phí trong mỗi quan hệ giữa chỉ phí, khối lượng, lợi nhuận, phân tích điểm hòa vốn, phân tích chỉ phí và xác định sản lượng,

Trang 13

đơn đặt hàng cin duge tiến hành phân bổ cho các đối tượng sử dụng chi phi theo các

tiêu thức phân bổ phù hợp được gọi là chỉ phí gián tiếp

tCách phân loại chỉ phí nảy giúp cho việc xây dựng các phương pháp hạch toán và phân bổ thích hợp cho từng loại chỉ phí

e Chỉ phí lặn

Khai niệm chi phi lan chi nảy sinh khi ta xem xét các chỉ phí gắn liền với các phương án hành động liên quan cần ra quyết định lựa chọn Chỉ phí lăn được xem như là khoản chỉ phí không thể tránh được cho dù người quản lý quyết định lựa chọn thực hiện theo phương án nào, Chính vì vậy, chỉ phí lặn là loại chỉ phí không, thích hợp cho việc xem xét, ra quyết định của người quản lý

e Chỉ phí cơ hội

“Chỉ phí cơ hội là những thu nhập tiềm tàng bị mắt đi khi lựa chọn thực hiện phương án này thay cho phương án khác Chỉ phí cơ hội là một yêu tổ đồi hỏi luôn phải được tính đến trong mọi quyết định của quản lý Để đảm bảo chất lượng của các quyết định, việc hình dung và dự đoán hết tắt cả các phương án hành động có

Trang 14

thể có liên quan đến tình huống cần ra quyết định là quan trọng hàng đầu Có như vậy, phương án hành động được lựa chọn mới thực sự là tốt nhất khi so sánh với các khoản lợi ch mắt đi của tắt cả các phương án bị loại bỏ,

“Cách phân loại này giúp nhà quản trì nhận thức, lựa chọn phương pháp tập hợp và phân bổ chỉ phí thích hợp và giáp đưa ra quyết định chính xác hơn

“Tóm lại: Để phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau, chỉ phí được xem xét

theo nhiều khía cạnh khác nhau Trước hết là một sự hiểu biết chung cẳn có về nội

dung của chỉ phí kết hợp với việc xem xét chức năng của nó Doanh nghiệp đã sứ dụng những loại chỉ phí gì và sử dụng vào các mục đích gì là những dạng thông tin nhất thiết phải có trong các báo cáo tài chính Tuy nhiên, phục vụ tốt cho hoạt động, quản lý đôi hỏi những hiểu biết kỳ lưỡng hơn về chỉ phí Chỉ phí xem xét ở giác độ kiểm soát được hay không kiếm soát được là điều kiện tiễn để cho việc thực hiện kế oán trách nhiệm Chỉ phí khi được nhận thức và phân biệt thành dạng chỉ phí không, thích hợp và chỉ phí thích hợp cho việc ra quyết định có tác dụng lớn phục vụ cho tiến trình phân tích thông tin, ra quyết định của người quản lý Được sử dụng một cách tích cực và phổ biến nhất trong kế toán quản tị đó là cách phân loại chỉ phí theo cách ứng xử của nó với sản lượng thực hiện Xem xét chỉ phí theo cách thức

ứng xử của nó giúp thấy rò một mối quan hệ rất căn bản trong quản lý: quan hệ giữa

chỉ phí — sản lương - lợi nhuận Báo cáo thu nhập của doanh nghiệp lập theo cách nhìn nhận chỉ phí như vây tở thành công cụ đắc lục cho người quản lý trong việc xem xét và phân tích các vấn đề

Trang 15

Dự toán chỉ phí là phương tiện cung cấp thông tin cho các chức năng hoạch

định và kiếm soát chỉ phí Dự toán chỉ phí được lập chính xác và đầy đủ sẽ đảm bảo cho hoạt động SXKD được hiệu quả Thông qua dự toán chỉ phí các nha quản trị sẽ

có kế hoạch về nguồn lực để đảm bảo thực hiện các hoạt động, đồng thời lường, trước những khó khăn có thể xây ra và có biện pháp phòng ngửa rủi ra trong kinh doanh nhằm đảm bảo hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp

1L-31.1 Đự toán chỉphí nguyên ộtiệu trực tiếp

Dự toán chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp phản ánh tắt cả chỉ phí nguyên liệu

vật liệu trực tiếp cằn thiết để đáp ứng yêu cẩu sản xuất đã được thể hiện trên dự toán

sản xuất Để lập dự toán chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp cằn xác định:

~ Định mức tiêu hao nguyên vật liệu để sản xuất một sản phẩm,

~ Đơn giá xuất nguyên vật liệu

~ Mức đô dự trữ nguyên vật liệu trực tiếp vào cuối kỳ dự toán được tính toán trên cơ sở lý thuyết quản trị tổn kho

3.1.2 Dự toán chỉphí nhân công tực tấp

Dự toán chỉ phí nhân công trực iếp được xây dựng từ dự toán khối lượng sản uất Dự toán này cung cấp những thông tỉn quan trọng liên quan đến quy mô của lực lượng lao động cin thiét cho kỳ dự toán Mục tiêu cơ bản của dự toán này là

duy trì lực lượng lao động vừa đủ dé đáp ứng yêu cầu sản xuất, tránh tỉnh trạng lãng

phí hoặc bị động trong sử dụng lao động Dự toán lao động còn là cở sở để doanh

nghiệp lập dự toán về đào tạo, tuyển dụng trong quá trình hoạt động sân xuất Đ lập

du toán chỉ phí này, cằn xây dụng:

= Binh mit lao động để sản xuất sản phẩm

Trang 16

~ Tiền công cho từng giờ lao động hoặc từng sản phim

Số liệu về chỉ phí nhân công phải trả còn là cơ sở để lập dự toán tiễn mặt

1-3 1 3 Dự toán chỉ phí sẵn xuất chưng

(Chi phi sin xuất chung là các chỉ ph liên quan đến phục vụ và quân ý hoạt đồng sản xuất, phát sinh trong phân xưởng Khác với chỉ phí nguyên vật liệu và chỉ

1.3.1 4 Dự toán chỉ phí bản hang va chỉ phí quản lý doanh nghiệp

Giống như chỉ phí sản xuất chung, dự toán chi phi ban hang và chỉ phí quản

Trang 17

“rong đồ, ự toán định phí bán hàng căn cứ và lề % dự kiến theo định phí

bán bằng thực ế kỳ trước Dự toán biển phí bán hàng trên cơ sở sản lượng tiêu thụ

trong kỷ

Dự toán chỉ phí quản lý doanh nghiệp:

"Dự toán chỉ phí "Dự toán biến phí Dự toán định phí i

“Tương tự dự toán chỉ phí bán hàng, déi với dự toán biển phi quan ly DN

n phi quân lý DN trên biến phí rực tiếp trong và ngoài khâu sản xuất ở các kỳ kế toán trước để xác định tỷ lệ biến phí bình quân giữa ác kỷ:

thường sử dụng phương pháp thống kê kinh nghiệm Dựa trên cơ sử ý lệ

Định phí quản lý DN thường không thay đổi theo mức độ hoạt động Lập dự toán định phi quan lý DN căn cứ vào dự báo các nội dung cụ thể của từng yếu tổ chỉ phí

1.3.2 Lập dy toán chỉ phí linh hoạt

Lập dự toán chỉpÌ

đồng khác nhau giáp nhà quản tri có thể so sảnh chỉ phí thực tế ở các mức hoạt động Khác nhau, từ đó có thể đưa ra các quyết định về giá bán sản phẩm trong điều kiện

lĩnh hoạt là dự toán chỉ phí được lập cho các quy mô hoạt

các mức sản lượng khác nhau, đảm bảo công ty vẫn có lợi nhuận và có thé đưa ra

các mức giá có thể cạnh tranh được với đối thủ Đồng thời dự toán chỉ phí lĩnh hot

là căn cứ để đánh giá hiệu quả kinh doanh chính xác hơn dự toán tĩnh Một dự toán tĩnh chỉ được lập ở một mức độ hoạt động và chọn mức đô kế hoạch làm gốc so

Trang 18

sánh, vì vây sự so sánh sẽ thiểu chính xác do so sinh chỉ phí ở mức độ hoạt động, khác nhau

‘Dé lip dự toán chi phí linh hoạt cằn phải tiến hành các công việc sau:

+ Xác định phạm vi hoạt động trong kỳ kế hoạch

+ Pha tích các chỉ phí có thể sẽ phát sinh trong phạm vỉ phù hợp theo mô hình ứng xử chỉ phí (khả bin, bắt biển, hỗn hợp)

Biển phí đơn vị kế hoạch = Fehler+ (16)

+ Lập kế hoạch linh hoạt điễu chính theo mức hoạt động thực tẾ

Tổng biển phíđã = Múchoạt x Biểnphíđơnvikế

Đối với định phí thường không thay đổi khi lập kế hoạch kinh doanh do mức hoạt động thực tế vẫn nằm trong phạm vi điều chỉnh mà trong đó định phí chưa thay đối

Dua vio kế hoạch linh hoạt tính theo mức hoạt động thực 18, việc đánh giá tình hình chỉ phí tại đơn vị có ý nghĩa thực tiễn hơn do chỉ phí thực tế và kế hoạch Tình hoạt đều dựa vào một mức hoạt động tương đương

1.33 Kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sẵn phẩm theo yêu

cầu quản trị doanh nghiệp

133.1 Đắi tượng tập hợp chỉ phí và đốt tượng tính giá thành:

“Đối tượng tập hợp chủ phí là phạm vĩ được xác định trước đễ tập hợp chỉ phí

Cö hai biểu hiện vẻ đối tượng tập hợp chỉ phí đỏ là: các rung tâm chi phi; sin phẩm, hoặc nhóm sản phẩm cùng loi, một công việc (đơn đặt hàng) hay một hoạt động,

một chương trình nào đó.

Trang 19

phẩm Các CPSX được tập hợp và phân bổ cho từng dối tượng tính giá thành

Tinh gi (hành sản phẩm: giá thành sản phẩm theo phương pháp truyền thông

được xác định:

“rong đó, CPSX dỡ dang đầu kỹ và cuỗi kỳ có được là từ quả trình kiểm kẻ

va tinh gia sin phim dở dang CPSX phat sinh trong ky là kết quả của quả tỉnh hạch toán, phân bổ và tổng hợp CPSX trong kỹ theo đối tượng

“Theo đó, giá thành đơn vị sản phẩm được xác định như sau:

visản phẩm Sản lượng sản phẩm sản xuất

1.3.3.3 Các quan điểm hiện đại về hạch toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

“Trong những năm của thập niên 1980, nhiều nhà quân trì cũng như kể toán đã không hải lòng với hệ thống tính giá truyền thống Bên cạnh những ưu điểm, hệ thống tính giá truyền thống bộc lộ một số hạn chế dẫn đến những bắt lợi trong việc

ra quyết định

“Thứ nhất: Theo phương pháp tính giá truyền thống, dối tượng tập hợp chỉ phí chủ yếu là theo đơn đặt hàng (hệ thống tính giá theo công việc) hoặc theo phân xưởng, nơi sản xuất (hệ thống tính giá theo quá trình sản xuất) Với đổi tượng đó, hệ thống tính giá chỉ mới nhằm mục đích tính giá thành sân phẩm, không chỉ ra mỗi

quan hệ qua lại gi

cđề như: chỉ phí gia tăng ở khâu nào, do nguyên nhân nào trong quá trình sản xuất các hoạt động ở các bộ phận chức năng khác nhau Những vẫn

Trang 20

Củng với sự phát triển của sản xuất hàng hoá và dich vụ, của kính tế thị trường, hạn chế của phương pháp tính giá truyền thống như đã phân tích ở trên làm giảm

quan trị Nhằm cung cắp thông tin về giá thành sản phẩm chính xác hơn, đồng thời

cung cấp những thông tin hữu ích cho công tác quản lý của nhà quản trị, một

của hông tn kế toán đối với công tác quản Lý kinh doanh của các nhà

phương pháp tính giá mới ra đời vừa khắc phục được nhược điểm của phương pháp

nh giá truyền thông lại vừa đáp ứng được như c quản lý của nhà quản trị trong nền kinh tế thị trường, đó là phương pháp tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động, (ABC) Phương pháp ABC xác định đối tượng tập hợp chỉ phí là các hoạt động Mỗi hoạt động theo phương pháp này được hiểu như là nơi có yếu tổ cơ bản làm phát sinh chỉ phí trong doanh nghiệp Do vậy, nhà quản trị có thể tìm hiểu nguyên nhân của những biển động chỉ phí và có biện pháp cắt giảm phủ hợp

Nội dung phương pháp ABC bao gồm 5 bước:

Trang 21

"Bước 1; Nhân diện các chỉ phí trực tiếp

“Chỉ phí trực tiếp trong các doanh nghiệp sản xuất thường bao gồm: chỉ phí NVLTT va chi phi NCT Trong mỗi hoạt động, các chỉ phí này có thể nhận diện ngay khi phát sinh chỉ phí và được tập hợp trực tiếp cho từng đổi tượng tính giá thành

Bước 2: Nhận diện các hoạt động

"Nhận diện các hoạt động là yêu cầu cốt lõi của phương pháp ABC, theo đó kế

toán quản tri phải phát hiện các hoạt động có yếu tổ cơ bản làm phát sinh chỉ phí

‘Yéu tổ cơ bản đó thường gọi là nguồn sinh phí Tủy thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ mà mỗi doanh nghiệp có các hoạt động khác nhau Có những hoạt động thường gặp như: hoạt động khởi đông máy ở phân xưởng, hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoạt động đặt hàng, hoạt động vận chuyển thành phẩm Chỉ phí phát sinh ở các hoạt động thực chất là chỉ phí chung, không, thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng tính giá thành Các chỉ p

ày liên quan cđến nhiều đối tượng tính giá thành cho nên cần tập hợp theo từng hoạt động, sau đó mới tiến hành phân bổ,

Bước 3: Chọn tiêu thức phân bổ

Sau khi các chỉ phí gián tiếp được tập hợp theo từng nhóm hoạt động thì sẽ tiến hành lựa chọn tiêu thức phân bổ chỉ phí của từng nhóm hoạt động cho các đổi tượng tính giá Đây là một bước quan trong, rực tiếp tác động đến giá thành sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp, vì nếu tiêu thức phân bổ không phù hợp dẫn đến chỉ phí gián tiếp phân bổ cho các sản phẩm sẽ bị sai ch

"Bước 4: Tính toán mức phân bổ

"Dựa trên cơ sở các nhóm hoạt động, chỉ phí gián tiếp được tập hợp cho từng nhóm sản phẩm và kế toán tiến hành tính toán tỉ lệ phân bổ Nếu hoạt động liên quan đến sản xuất một sản phẩm hoặc địch vụ th toàn bộ chỉ phí được kết chuyên

Trang 22

25

cho sản phẩm hoặc dịch vụ đó Nếu một hoạt động được sử dụng cho sản xuất nhiều loại sản phẩm hoặc dịch vụ thì chỉ phí được phân bổ cho mỗi loại sản phẩm (dịch vụ) Dựa trên mức độ tiêu dùng hoạt động của từng loại sản phẩm (địch vụ)

"Bước S: Tổng hợp tất cả các chỉ phí để tính giá thành sản phẩm

1.3.4 Phân tích thông tin chi phi phyc vy cho vige ra quyết định cũ

quản trị

1.3.4.1 Phân tích chỉ phí theo các trung tâm chỉ phí

Trăng tâm chỉ phí là trung tâm mà ở đó người quản ý chỉ có quyền điều hành quản lý các chi phi phát sinh thude bộ phân mình quân lý Chẳng bạn, Công ty n, trung tâm chỉ phí thường được tổ chức ấn in vớ các bộ phân có phát sinh chỉ phí

và có thể được chỉa hình: trung tâm cung ứng, trung tâm sản xuất, rung tim điều hành, quản ý

(Qué trình phân tích chỉ phí theo các trung tâm chỉ phí dựa trên báo cáo thành quả về quản lý chỉ phí Báo cáo thành quả là báo cáo phản ánh kết quả về các chỉ tiêu tài chính chủ yếu đạt được ở từng trung tâm trách nhiệm trong một khoảng thời gian nhất định, là báo cáo so sánh các chỉ tiêu thực tế với dự toán phù hợp với quyền hạn và phạm vi trách nhiệm của các trung tâm trách nhiệm có liên quan Do đó, ở các trung tâm trách nhiệm trên phải lập báo cáo thành quả hoạt động của các bộ phân thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của mình, trên cơ sở đó kiểm soát hoạt

đông của các đơn vị trụ thuộc

"Nội dung phân tích qua các bảo cáo của trung âm chỉ phí bao gồm:

~ Phân tích tình hình thực hiện dự toán chỉ phí của đơn vị: Trên cơ sở số liệu

báo cáo tiến hành lập bảng so sánh chỉ phí thực tế với chỉ phí dự toán sau khi đã điều chỉnh theo cùng sản lượng thực tổ, Số chênh lệch qua so sánh sẽ chỉ ra tỉnh

hình thực hiện dự toán chỉ phí theo từng khoản mục cũng như toàn bộ chỉ phí

Trang 23

công trình phúc li xã hội Giải quyết cho hàng nghĩn lao động thông qua việc iêu thụ về số đến tân tay người mua

'VỀ tinh vực in ấn: Tổ chức sản xuất và in ấn các sản phẩm theo đơn đặt

hàng và nhu cầu khách hàng khu vực miễn Trung và cả nước

vự của công ty

Là một doanh nghiệp nhà nước, Công ty có trách nhiệm quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi cao nhất tạo ra việc làm cho người lao động và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước

2.1.2.6 chite hogt dng sin xuất kinh doanh ở Công ty

3.1.2.1 Đặc điểm sản phẩm in và quy trình công nghệ in của Cong ty

4 Die dig sin phim in

Sự ma đồi và phát triển của ngành in gắn liền với ịch sử văn hóa và xã hội Ngành in ra đời ở Việt Nam đóng góp phần không nhỏ vào quá trình phát tiển, hoàn thiện chữ Quốc ng, ma mang din tr, gop phần thúc đẩy sự tiền bộ xã hội Ngày này, ngành Ín thuộc hệ thống các ngành sàn xuất vật chất trong nền kỉnh tế quốc dân, đóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo ra các ấn phẩm phục vụ cho như cầu thông tin kinh t, vũ

:h cỡ, về mức độ phúc tp nên tong quân lý để nắm

loại sản phẩm đều được Công ty quy đổi về trang in tiêu chuẩn (13* 19cm),

‘Sin phẩm in phần lớn được sin xuất theo đơn đặt hàng Một số

thông thường được khách hàng lựa chọn thông qua hình thức đấu thầu, đặc biệt là

sách giáo khoa Đôi với mặt hàng này nếu Công ty trúng thầu thì khối lượng sàn

loại sản phẩm

phẩm của một hợp đồng in thường rất lớn Với đặc điểm sản phẩm như vậy thì khách hàng thường xuyên của Công ty là các nhà xuất bản, các tờ báo, các DN va

Trang 24

các cơ quan hành chính, sự nghiệp, trường học, bệnh viện Ngoài các khách hàng, đến đặt hàng tại Công ty, Công ty cũng có th in một số loại sản phẩm để bán như các Ấn chỉ tài chính, lịch các loại Đặc biệt là hiện nay để đáp ứng nhu cầu thị hiểu cũng như hưởng ứng phong trào giữ môi trường xanh, sạch đẹp không b ô nhiễm Công ty đăng thiết kế

với môi trường” được Công ty đưa ra thị trường thử nghiệm

Một sản phẩm in được hình thành trải qua 3 giai đoạn:

Giai đoạn trước khi in: Giai đoạn này còn gọi là qúa trình chế bản, gồm: chế tạo khuôn in Sau khi nhận được đơn đặt hàng, bộ phận tao mẫu tiền hành sắp

xếp chữ, thiết kế trang in —+ TMiết kể mẫu Căn cứ mẫu đã được thiết kế bộ phận

làm phim chụp ép lên phim, nhân phim lên nhiều ban —» Ché tao Khuén Tir chương bản tạo ra các bản kẽm —» Binh bin, Phot bin Cub

chuyển qua bộ phận in — In

ing bản kẽm

đoạn in: Tiến hành in sản phim

- Giai đoạn sau khi in: Đối với sản phẩm cẳn đánh số liên tục (vé số, ấn

chỉ) sau hi in xong chuyên sang bộ phần đập

kiểm tra và nhập kho Đối với sản phẩm khác (nhân, thiệp, tạp chí, sách giáo

hoa ) si khiin xong chuyển sng khâu gi công: vạch, khâu, p gáy, vô bia

j, sau đồ chuyển sang khâu cất, xén,

-31.22 Tổ chức sản xuất knh doanh của Công ty

CCơ cầu tổ chức sản xuất của Công ty bao gằm hai bộ phận

.ộ phận sản xuất chính: gồm các PX in chuyên in ấn các sản phẩm của Công

ty, Bao gồm các phân xưởng:

“Phân xưởng chuyên sản xuất các loại én phẩm bằng mây n, các loại hàng cao như tranh nh, ch, tap chí, catalogua PX Ï gồm các tổ

Trang 25

= Té in: phu trich in ấn các loại sin phẩm

- Tổ phim và bình bản: sau khi nhân mẫu thiết kế tử phòng thiết kế tạo mẫu, in đưa lên phim, căn cứ vào kích thước, màu sắc của loại sản phẩm làm cơ sở để chọn

‘duoc loi phim thích hợp Sau đó, ép nhân bản phim lên thành nhiều bản và bình theo yêu cầu của khách hàng rồi đưa sang tổ bản Sau đó tiến hảnh phơi khô bằng máy và nửa bản kẽm bằng nước hoá chất, cuối cùng chuyển bản kẽm có nội dung cần in đến phân xưởng in để in ra sản phẩm

“Phân xưởng II: hoàn thành sản phẩm sau giai đoạn in ở PX I đưa sang

~ Tổ sách: từ trang in rời tiễn hành hoàn chỉnh sản phẩm, bao gồm: khâu chỉ, khâu thành quyển, đóng bìa ra sản phẩm hoàn chỉnh và nhập kho thành phim

~ Tổ cán láng: có nhiệm vụ hoàn thành những sản phẩm in khi những sản phẩm này có nhu cầu cán láng

“Phân xưởng II: Sản phẩm ïn là vẻ số, các loại biên lai chỉ Sau khi in xong tir PX I ching sẽ được đưa sang PX này để dập số vào theo những số xeri mà khách

+ Bộ phận phục ụ sản xuất: gồm kho vậttự, kho thành phẩm và đội xe cổ nhiệm

vụ cung cắp kặp thời các yế tổcho quá trình sản xuất

Có thể khái quất cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty qua sơ đồ sau

Trang 26

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tỗ chức sản xuất

2.1.3 Cơ cầu tổ chức quản lý ỡ Công ty

Bộ máy quản lý tại công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyển chức năng, bao

gồm quản lý trực tuyến từ trên xuống dưới và tham mưu các phòng ban cùng cấp

Có th khái quát bộ máy quản lý của Công ty qua sơ dé sau:

Chủ tích Cụ ima |J£——>| Kiểm soátviên :

Trang 27

So dé 2.2 : Bộ máy quản lý của Công ty TNHH một thành viên XSKT và dịch vụ

ng ty kiêm giám đốc: là người nắm quyển cao nhất rone Công

~ Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: là người chịu trách nhiệm điều hành hoạt động kinh doanh xổ số kiến thiết đồng thời kiêm nhiệm công việc tổ

chức hành chính trong Công ty

- Phô giảm đốc phụ trách xưởng in: chịu rách nhiệm xây dụng, thực hiện, duy ìhệthông quản lý chất lượng và điều hành các phân xưởng In

~ Phó giám đốc phụ trách phúc tra là người chịu trách nhiệm về phúc tra vé

sổ trừng thường, phụ trách các văn phòng đại điện và các điểm giao dịch

~ Kiểm soát

n: kiểm tra tính hợp pháp, trung thực của Chủ tịch Công ty, giám đốc quá tình tổ chức thục hiện quyển chủ sở hữu trong quản lý điều hành công việc kinh doanh của Công ty Thẩm định các báo cáo của Công ty và kiến nghị các giải pháp sửa đổi, bổ sung, cơ cấu tổ chức quản lý kính doanh của Công ty

Trang 28

38

~ Phòng kế hoạch và kinh doanh: lập kế hoạch in ấn và phát hành phân phổi

về số theo kế hoạch được duyệt, quản lý kho vé, đưa ra các định mức sản xuất, kiểm soát kế hoạch sản xuất, thực hiện hợp đồng với khách hàng Có nhiệm vụ khai thác, nhận nguồn hàng, nắm bất kịp thời thông tin về thị trường tiêu thụ

= Phong tổ chức hành chính: Tổ chức, phân bổ, sắp xếp các phòng ban, nhân sir trong công ty, thực hiện công tác lao động, tiên lương

~ Phòng tài chính- kế toán: cung cấp tài chính theo chỉ đạo của cấp trên, thanh toán mua bán sản phẩm, tập hợp chỉ phí, hạch toán quá trình sản xuất kính doanh, tham mưu cho ban giám đốc vẻ tỉnh hình tài chính của công ty

- Phòng xổ số kiến thiết: kiểm soát trả thưởng vé số, trả thưởng, thực hiện kinh doanh về số theo quy định

~ Phòng phúc tra: phục vụ lưu trữ phúc ra các về số trúng thường, thực hiện thanh huỷ theo quy định

- Các phân xưởng: kiểm soát quá trình sản xuất, hoàn chỉnh bao gói sản phẩm, kiểm tra sản phẩm trong quá trình sản xuất, kiểm soát hỗ sơ, thực hiện phòng, ngừa khắc phục

~ Văn phòng đại diện, điểm giao dich: thực hiện quá trình kinh doanh về số theo sự phân cắp của công ty

21.4 TE chức công tác kế toán tại Công ty

3.1.4.1 Tổ chức bộ máy k toán

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng

Kế toán trưởng trực tiếp điều hành công tác kế toán của các phần hành kế toán và

giữa các phần hành này có sự kiểm tra đối chiếu lẫn nhau

Trang 29

vàng - || phải thành | [toán || mặt | | hàng | | thuế, hợp

So dé 2.3: Sơ đỗ bộ máy kế toán

Ghỉ chứ: ——* Quan hệ trực tuyến

~ => Quan hệ chức năng

b, MG tả chức năng của từng Kế toán

~ Kế toán trưởng: điều hành chung mọi công việc của phòng kế toán, tham mưu

cho Bán giám đốc về công tác quản lí kinh tế ải chính, tính toán và cổ trách nhiệm

giải quyết các khoản phải nộp ngân sách nhà nước

Kế toán tổng hợp: tổng hợp số liệu từ các bộ phận kế toán để vào số Cái, lập

các báo cáo kế toán cuối kì

~ Kế toán vật tư: theo đõi tình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu, phụ

tùng thay thể, định kì lập báo cáo nhập, xuất, tổn kho vật tư, công cụ dụng cụ

“Thanh toán tiền mua công nợ và theo dõi công nợ người bán

~ Kế toán công nợ, tiễn mặt: theo doi công nợ, đối chiếu, đôn đốc việc thu hồi

nợ của khách hang Thực hiện các thủ tục thu chỉ tiễn mặt đúng quy định, theo dõi

Trang 30

2

Do théi gian 6 hạn nên để tải chỉ nghiên cứu KTQT chỉ phí tại Công ty ở Tĩnh vực in ấn, không nghiên cứu lĩnh vực kinh doanh vé số Qua đó đưa ra một số

giải pháp nhằm hoàn thiện kế KTQT chỉ phí ở lĩnh vực in ấn tại Công ty

2.2.1 Phan loại chỉ phí s xuất ở Công ty

Hiện nay ở Công ty TNHH một thành viên XSKT và dịch vụ in Da Nẵng phân loại chỉ phí theo các tiêu thức sau:

3.3.1.1 Phân loại chỉ phí theo nội dung kinh tế ban đầu

Xét theo nội dung kính t, chỉ phí sản xuất của Công ty được chia thinh 5 yous

Chi phi nguyén liệu, vật liều, bao gồm:

“Chỉ phí nguyên vật liệu chính: Chỉ phí của các loại giấy, mục, kẽm, trong đó giẫy có các loại: Bãi Bằng, Tân Mai, Couche ; mực cũng gồm nhiều loại như: mục .đen Toyo, mục đen Klin, mực xanh Tân Bình, mục vàng Trung Quốc

“Chỉ phí vật liệu phụ: Chỉ phí gi lau, giấy nhám, keo, chỉ, hóa chất

“Chỉ phí bao bì: Chỉ phí thùng đóng hàng, niéng

“Chỉ phí nhiên iệu: Chỉ phí dẫu nhờn, dẫu hỏa, xăng

Chỉ phí phụ tùng thay thé: bao gồm giá trị các loại bỉ, dây curoa, dao cất

Chỉ phí CCDC: bao gồm giá trị các loại kiểm, bún

Chi phi tiền lương và các khoản trích theo lương: bao gồm chỉ phi về tiền

lương, tiền ấn ca, tiền ầm thêm giờ, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCD, BHTN) của công nhân bộ phân trực tiếp

tiếp sản xuất Chi phí khẩu hao tài sản cổ định: là các khoản tích khẩu hao tắt cả các

“TSCÐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh của Công ty

Trang 31

Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm chỉ phí sửa chia MMTB, nhà xưởng, thuê trạm biển áp, chỉ phí

ịch vụ điện thoại, điện nước,

Các chỉ: phí khác bằng tién: bao gồm các chỉ phí khác phát sinh nhưng chưa

cđược hạch toán vào các khoản chỉ phí nói trên như tiền vận chuyển, bồi dưỡng độc hại, chỉ phí khác thanh toán bằng tiền mặt

Bảng 2.2: BANG TONG HOP CHI PHI SAN XUAT THEO YEU TO

2.2.1.2 Phin logi chi phi theo cing dụng kinh tế

“Theo tiêu thức này, chỉ phí sản xuất của Công ty cha thành chỉ phí trong sản

xuất và chỉ phí ngoài sản xuất, trong đó:

Chi phi trong sản xuất gầm 3 khoản mục:

~ Chỉ phí nguyên vật iệu trực ip: bao gồm chỉ phí nguyên vất liu chính là

gidy, mye in den, mực in mâu, kẽm thuốc, kẽm màu, chỉ phí nguyên vật liệu phụ là

su, hóa chất và vật liệu phụ khác như dầu hỏa, chỉ khâu, hỗ vô bìa

Trang 32

~ Chỉ phí nhân công trực tiếp: bao gồm toàn bộ các khoản tiễn lương, tiễn ăn

ca, tiền làm thêm giờ, BHXH, BHYT, KPCD, BHTN của công nhân vận hành máy

in, công nhân ở các bộ phận phục vụ trực tiếp cho sản xuất In

~ Chỉ phí sn xuất chung: bao gồm tiên lương nhân viên quản lý phân xưởng,

chỉ phí vật liệu, chỉ phí công cụ dụng cu, chi phi

ngoài như điện, nước, điện thoại hao, các chỉ phí dịch vụ mua

Chi phi ngodi san xuất gm 2 khoản mục:

= Chi phi ban hàng: bao gồm chi phí vật liệu đóng gói thành phẩm, chỉ phí vận chuyển, chỉ phí tiền hoa hồng

- Chỉ phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm chỉ phí tiễn lương và các khoản trích theo lương của bộ phân quân lý, chỉ phí văn phòng phẩm, CCDC, phí & lệ phí

và các chỉ phí khác bằng tiễn như chỉ phí bội nghị, iếp khách,

Bảng 23: BẰNG TÔNG HỢP CHÍ PHÍ SẢN XUẤT THEO KHOẢN MỤC

1 —_ | Chỉphínguyên vậtliệu trực tiếp 8.905.185.111

2 — | Chỉphí nhân công trực tiếp 2.331.088.080

3.2.2 Công tác lập kế hoạch và dự toán chi phi ở Công ty

Dự toán chỉ phí sản xuất kinh doanh tại Công ty được lập với sự phối hợp của các phòng KẾ hoạch kinh doanh, Tài chính kế toán, Kỹ thuật vật tự bộ phân thống

kê phân xưởng Trong đó, phòng Tài chính kể toán cung ấp thông tin vẺ tỉnh hình

Trang 33

thục hiện dự toán của năm trước kết hợp với các định mức tiêu chuẳn như định mức tiêu hao nguyên vật liệu, định mức tiền lương lấy từ phòng KẾ hoạch kinh doanh,

phòng Hành chính tổ chức và các thông tin khác về tình hình tăng trưởng, nhu cầu

của ngành Ín trên thị trường,

“Trước tiên Công ty xác định kế hoạch về sản lượng sản xuất, đỗ là sản lượng, trang in cả năm căn cứ vào tỉnh hình thực hiện năm trước, mục tiêu về tỷ lệ phẩn

trăm tăng trưởng của Công ty (thường mức 5%), các hợp đồng đã ký, thực trạng của

Công ty và xu hướng của thị trường Trên cơ sở kế hoạch sản lượng trang ïn cả năm, Cong ty tiền hành lập dự toán chỉ phí và từ dự toán chỉ phí năm, Công ty tiễn hành

ập dự toán chỉ phí cho các quý và các thing Dự toán chỉ phí sản xuất của năm kế hoạch được lập theo nội dung chỉ phí Công ty tập trung lập dự toán chỉ phí nguyên Vật liệu chính như giấy, myc, công in còn vật liệu phụ như các loại keo, hồ, băng, dán, đây nilon, thùng tì Công ty chưa lập dự toán mà chỉ căn cứ vào số liệu thực

tế của các năm trước để ước ính một cách tương đối theo tỉlệ%

2.2.1 Dự toán chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp

Do đặc điểm sản phẩm trong ngành in rất đa dạng, có rất nhiễu loại khác nhau, nên khi lập dự toán thì ta đưa nguyên vât liệu về một đơn vị chung để dễ dàng cho việc tính toán, ta chuyển tắt cả các sản lượng đều về trang in 13em x 19em Nên sản lượng thực ễ vật tư khi đưa vào thì quy đỗi về sản lượng trang Ìn quy chuẫn

lượng trang in 13x19 sit dung vit writ Định mức vậttư

S008 vite eee tuloaii 7 eee cho 1000 trang in 13 7.000 x19em "¬ Trong đó:

+ $6 luong tang in 13x19 .ẹ = Sốhảnin x é tang in i 7 @2

Trang 34

năm có xu hướng tăng trưởng sản lượng thì thời gian hoạt động của máy móc cũng

hơn, chỉ phí phát sinh nhiễu hơn như chỉ phí điện, nước do đó dự toán cũng, tăng lên Ví dụ khác như tiên an ca của nhân viên, công ty dự đoán năm nay tăng lên nhiều vì tỉnh hình kinh tế thay đổi, thực phẩm tăng giá nên Công ty phải dự toán

tăng lên so với năm trước, ước tính tăng 15%

Bảng 2.6: DỰ TOÁN CHÍ PỊ

XC Đơn vị tính: đồng,

Trang 35

3.2.2.4 Dự toán chi phi bản hàng và chỉ phí quản lý doanh nghiệp

“Tương tự chỉ phí sản xuất chung, kế hoạch về chỉ phí bán hàng và chỉ phí quản

lý tại Công ty cũng được lập dựa trên phương pháp thống kê kinh nghỉ

phân tích các yếu tổ kinh doanh ở bên trong và bên ngoài Công ty là chủ yếu, không có định mức cụ thể cho từng nội dung chỉ phí

Chi phi quan ly QLDN 4.411.000.000 5.085.389.200

Trang 36

22.3.1 Ké toán tập hợp chỉ phí sản xuất ở Công ty

Hoạt động sản xuất của Công ty chủ yêu làin ấn các loại ich, áo, lịch, biên bã Ấn chi theo đơn đặt hàng hoặc trúng hợp đồng đấu thầu hoặc nhận gia công n Mỗi khi có đơn đặt hàng, Phòng kế hoạch kính doanh sẽ làm lệnh sin xuất Theo đó, mỗi lệnh sìn xuất

là một loại sin phim trong đơn đặt hàng Như vậy, trong đơn đặt hàng có bao nhiều loại sản phẩm thỉ sẽ có bấy nhiêu lệnh sản xuất Do đó, đối tượng tập hợp chỉ phí sản xuất được xác định là lệnh sản xuất, đối tượng tính giá thành cũng là nh sản xuất

Kỳ tính giá thành: Cuối tháng, sau khi đã hoàn thành công việc vào số và kiểm tra, kế toán khoá số Cân cứ vào mức độ hoàn thành của từng lệnh sản xuất, kế toán in hành tính giá thành sản phẩm hoàn thành của từng lệnh sản xuất

“Công ty tập hợp chỉ phí sản xuất theo khoản mục chỉ phí Quá tình tập hợp chỉ phí sẵn xuất và ính giá thành tại công ty được thể hiện qua sơ đồ su:

Trang 37

(Cong ty sit dung TK 621 "Chỉ phí NVL trực tiếp” để tập hợp toàn bộ chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong quá trình sản xuất và được mở chỉ tiết cho từng sản phẩm (lệnh sản xuất) của từng đơn đặt hàng (từng hợp đồng)

Cuỗi tháng, kể toán tập hợp Bảng kê xuất vật tư để ghỉ vào số chỉ phí 'NVLTT, đồng thời từ bảng kê kế toán lập chứng từ ghỉ số Dưới đây là mẫu số chỉ phí NVLTT tai Công ty TNHH một thành viên XSKT và dịch vụ in Đà Nẵng

Bang 2.10: SỐ CHI PHI NGUYEN VAT LIEU TRỰC TIẾP

‘Thang 12 nam 2009 Đơn vị tính: đồng,

Trang 38

b Đồi với chỉ chí nhân công tực tiếp

- Tiền lương của CNTT tại Công ty bao

khoản ch theo lương của công nhân sản xuất sản phẩm in

mm tiền lương, phụ cấp và các

~ Tiên lương CNTT được hạch toán vào TK 622 “chỉ phí nhân công trực tiếp”

và cũng chỉ tết TK này cho từng sản phẩm (lệnh sản xuất) của từng đơn đặt hàng

(từng hợp đồng)

~ Sau khi kí kết đơn đặt hàng, căn cứ vào các định mức kỹ thuật, Phòng kế

hoạch kinh doanh lập phiếu giao việc theo từng công đoạn, giao cho các phân xưởng

tiến hành sản xuất Sản phẩm hoàn thành ở công đoạn nào thì phiếu giao việc ở công

đoạn đó được tập hợp lại kết hợp với phi

cho kế toán iền lương nh in lương sản phẩm trả cho công nhân trực ip sân xuất xác nhận công việc hoàn thành và giao

theo công thức sau:

— en Don sit x Số ong sin mắm SSluongsin en

phim ( có trong phiếu giao việc) "hoàn thành

Trang 39

~ Trường hợp công nhân sản xuất nghỉ theo chế độ hay nghỉ do ngừng sản xuất, do

hội họp th áp dụng hình thức lương thời gian

lương — “MứclươngdốibiỂU x Hẻsốươgcbin x ngày

"Ngoài ra, công nhân còn được hưởng các khoản phụ cấp trách nhiệm, độc hại,

ăn ca, tiền lễ, tết

Việc tính lương của công nhân sản xuất được kế toán thực hiện hing thing, kế

toán tính lương cho từng tổ, từng bộ phân, từng cá nhân và lập bảng thanh toán

ương công nhân bộ phận n, từ đó lập bảng trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN,

Bang 2.12: Mẫu Phiếu giao việc- số 42

Tr [Cong wie 1 | FleKHchuyéndin.1C:52u.4miu TP:208 [0 Sương |[Khuônthổ [Th Téa | Bé sung DM ° 0

3 [Phos Kem CTP Cae tr, NG i nd MANRL 4 sàn [rare |o

4 |EPhơi kẽm CTP Cức l6 tr Khuôn im tở (3 cáo |24 MANRI san |&ss |o

Trang 40

"Người giao việc

II PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

Đơn vinh: đồng

“Tương tự chỉ phí NVLTT, trên cơ sở phiếu giao việc mỗi khi có đơn đặt

hàng, kế toán tổng hợp chỉ phí NCTT theo nhóm sân phẩm như sau:

Băng 2.14: BẰNG TÔNG HỢP CHÍ PHÍ NVLTT

js “Tiền lương nhân | BHXH, BHYT, ông cội

Khsăn mục công sản xuất | KPCD,BHTN | Tôn cộng

‹ ĐỂ với chịphí sản suất chung

"Để tiến hành sản xuất sản phẩm, ngoài chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp và chỉ

phí nhân công trực tiếp, Công ty còn phải bỏ ra các khoản chỉ phí mang tính chất

Ngày đăng: 30/09/2022, 10:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ  2.1:  Cơ cấu tỗ  chức sản xuất - Luận văn Thạc sĩ Kế toán: Kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Một thành viên XSKT và dịch vụ In Đà Nẵng
2.1 Cơ cấu tỗ chức sản xuất (Trang 26)
Bảng  2.2:  BANG  TONG  HOP CHI  PHI  SAN  XUAT  THEO  YEU  TO - Luận văn Thạc sĩ Kế toán: Kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Một thành viên XSKT và dịch vụ In Đà Nẵng
ng 2.2: BANG TONG HOP CHI PHI SAN XUAT THEO YEU TO (Trang 31)
Bảng  23:  BẰNG  TÔNG  HỢP  CHÍ  PHÍ  SẢN  XUẤT  THEO  KHOẢN  MỤC - Luận văn Thạc sĩ Kế toán: Kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Một thành viên XSKT và dịch vụ In Đà Nẵng
ng 23: BẰNG TÔNG HỢP CHÍ PHÍ SẢN XUẤT THEO KHOẢN MỤC (Trang 32)
Bảng 2.6:  DỰ  TOÁN  CHÍ  PỊ - Luận văn Thạc sĩ Kế toán: Kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Một thành viên XSKT và dịch vụ In Đà Nẵng
Bảng 2.6 DỰ TOÁN CHÍ PỊ (Trang 34)
Bảng  38:  BẰNG  DỰ  TOÁN  CHÍ  PHÍ  SÂN  XUẤT  NĂM  2010 - Luận văn Thạc sĩ Kế toán: Kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Một thành viên XSKT và dịch vụ In Đà Nẵng
ng 38: BẰNG DỰ TOÁN CHÍ PHÍ SÂN XUẤT NĂM 2010 (Trang 36)
Bảng  213:  SỐ  C1  Phòng  KH-KD. - Luận văn Thạc sĩ Kế toán: Kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Một thành viên XSKT và dịch vụ In Đà Nẵng
ng 213: SỐ C1 Phòng KH-KD (Trang 40)
Bảng  2.15:  SỐ  CHÍ  PHÍ  SẲN  XUẤT  CHUNG - Luận văn Thạc sĩ Kế toán: Kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Một thành viên XSKT và dịch vụ In Đà Nẵng
ng 2.15: SỐ CHÍ PHÍ SẲN XUẤT CHUNG (Trang 41)
Bảng  2.16:  BẰNG  TÔNG  HỢP  CHI  PHI  SAN  XUAT - Luận văn Thạc sĩ Kế toán: Kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Một thành viên XSKT và dịch vụ In Đà Nẵng
ng 2.16: BẰNG TÔNG HỢP CHI PHI SAN XUAT (Trang 41)
Bảng  2.20:  BANG  KE  VAT  TU  -  NGUYÊN  LIỆU  MUA  VÀO. - Luận văn Thạc sĩ Kế toán: Kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Một thành viên XSKT và dịch vụ In Đà Nẵng
ng 2.20: BANG KE VAT TU - NGUYÊN LIỆU MUA VÀO (Trang 45)
Bảng  2.23:  BẰNG  THÔNG  KẾ  VẬT  TƯ -  NGUYÊN  LIỆU  SỬ  DỤNG - Luận văn Thạc sĩ Kế toán: Kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Một thành viên XSKT và dịch vụ In Đà Nẵng
ng 2.23: BẰNG THÔNG KẾ VẬT TƯ - NGUYÊN LIỆU SỬ DỤNG (Trang 47)
Bảng 2.25:  BAO  CAO  KET  QUA SAN  XUAT - Luận văn Thạc sĩ Kế toán: Kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Một thành viên XSKT và dịch vụ In Đà Nẵng
Bảng 2.25 BAO CAO KET QUA SAN XUAT (Trang 49)
Bảng  2.24:  BẢO  CÁO  TÌNH  HÌNH  THỰC  HIỆN  CHI  PHÍ  NVL.TT - Luận văn Thạc sĩ Kế toán: Kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Một thành viên XSKT và dịch vụ In Đà Nẵng
ng 2.24: BẢO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHI PHÍ NVL.TT (Trang 49)
Bảng  227:  BẢO  CÁO  TÌNH  HÌNH  THỰC HIỆN  CHI  PHÍ  NCTT - Luận văn Thạc sĩ Kế toán: Kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Một thành viên XSKT và dịch vụ In Đà Nẵng
ng 227: BẢO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHI PHÍ NCTT (Trang 50)
Bảng  229: BẢO  CÁO  TÌNH  HÌNH  THỰC  HIỆN - Luận văn Thạc sĩ Kế toán: Kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Một thành viên XSKT và dịch vụ In Đà Nẵng
ng 229: BẢO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN (Trang 52)
Bảng 32  :  BẰNG  CHÍ  PHÍ  SAN  XUAT CHUNG  HON  HOP  NAM  2009 - Luận văn Thạc sĩ Kế toán: Kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Một thành viên XSKT và dịch vụ In Đà Nẵng
Bảng 32 : BẰNG CHÍ PHÍ SAN XUAT CHUNG HON HOP NAM 2009 (Trang 63)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm