Đối với những người đã học xong Hán ngữ cơ bản thì việc tập viết chữ Hán cũng là một trong những phần mà họ cảm thấy khó khăn nhất. Tuy nhiên là loại chữ tượng hình nên chữ Hán lại có những phương pháp, quy tắc viết mà khi biết được chắc chắn người học sẽ cảm thấy cách viết tiếng Hán không đến nỗi quá khó. Cuốn sách Phương pháp viết 1700 chữ Hán thông dụng nhất hiện nay sẽ giới thiệu tới người đọc phương pháp luyện viết những chữ Hán phổ thông nhất hiện nay, mời các bạn cùng tham khảo phần 1 cuốn sách.
Trang 1THU VIEN DAI HOC TH U Y SAN
m IH I1 11IIIIII IIII li III iRI 1.1111
1000009460
LÊ Đ ỈN H KHẤN
(Giới thiệu)
NHÀ XUẤT BÀ ĐAI HOC QUỐ
Trang 3“Cách viết 1700 chữ Hán thông d ụ n g ” ỉà quyển
sách dành cho những người bắt đầu học viết chữ Hán Có thể đó là những người V iệt học tiếng Hán, chữ Hán; cũng
có thể đố là những Hoa kiều ở các lứa tuổi tuy đã nói dược tiếng Hoa nhưng chưa có điều kiện học tiếng Hán phổ thông và chữ Flan một cách chính thức Đây cũng là tài liệu có thể dùng cho các giáo viên dạy chữ Hán theo quy phạm
Sách này hướng dẫn cách viết theo bút thuận tren
1700 chữ Hán có tần số xuât hiện cao nhất trong khoảng
3000 từ ngữ cơ bản của tiếng FIán Gồm 3 phần chính:
Trang 44 T ự đ iể n th ứ tự c á c n é t c h ữ H á n
1) M ột sô' Vấn đề cần lưu ý (trang 5)
2) Bảng hướng dẫn cách viết chữ Hán theo nét
(trang 20) 3) Bảng tra chữ theo âm B ắc Kinh hoặc âm Hán
V iệt <trang 157)
■ ỉ • r : ' ’ ' ' ■ H ỵ ■ • - ị - ■ ! ■ ■ ' '
Quyển sách có cấu trúc theo kiểu tự điển, các chữ
Hán được xếp theo trật tự vần chữ cái trong bảng ngữ âm
B ắc Kinh Rất tiên cho v iêc tra cứu khi cần biết thứ tư thể• • •
hiện các nét ở m ột chữ Hán nào đó Vì vậy cũng có thể
gọi sách này là “Tự điển bú t th u ận ” hoặc “Tự điển thứ tự
cá c n ét chữ Hán N ó ra đời dựa trên cơ sở các tài liệu có
tính quy phạm đã lưu hành ở Cộng hòa Nhân dân Trung
Hoa là Hàn zi b ĩ shun zi diđn (Xiang Píng, Wũ Hàn,
Hdazhong ShiFan daxué chubănshe, 2000, 9) và Xiàn d à i
Hàn yữ Tong yông zi Bĩshùn Guiýàn (BSỊpng, 1997).
Hy vọng " C ách viết 1700 ch ữ H án th ô n g d ụ n g ” sẽ
là tài liệu bổ ích cho quý vị và các bạn trong quá trình
học chữ Hán nói riêng và tiếng Hán nói chung.
L ê Đ ìn h K h ẩ n
Trang 5xét v ề m ặt cấu tạo, còn nói chung khi v iế t bất kỳ chữ
Hán nào, dù văn hay tự, thì cũng đều lấ y n é t là m đơn
vị, từ nét xuất phát Và do đó cũng c ó th ể n ó i rằng,
chữ H án được tạo thành bởi cá c nét N hững ch ữ đơn
.* 1.4 ' v * 1-; 1' .
giản chỉ v iế t m ột, hai nét là xong, những chữ phức
tạp c ó khi lên đ ến hai ba chục nét hay nhiều hơn
nữa N hìn tổng th ể, chữ Hán có hình dáng vu ôn g
vắn, nên người ta còn g ọ i là “chữ v u ô n g ” T rên b ề
m ặt m ột văn bản, chữ Hán được sắp x ếp bình quân
Trang 66 Tự đ iể n thứ tự c á c n é t chữ H án
về mặt không gian Tức là m ột chữ ) bất k ể nhiều
nét hay ít nét đ ều ch iếm m ột ô vuông.
2 N é t c h ữ là cách gọi xuất phát từ m ột thao tác viết chữ V í dụ: —* (m ột n ét), -Ị-* (hai n ét), Ji| (ba
nét), ị!!! (2 2 n ét) V V G iả sử ta dùng bút 'để v iế t chữ
Á ' * V ? yV V v.i 'f ị ị \ ỉ } ĩ" í J ị 4 I • ,r ; Ị 4 ị I ĩ ĩ 5 Ệ f
thl có thể nói, k ể từ khi ngòi bút tiếp xúc với mặt
giấy đến khi nhấc bút lên được tính là m ột nét Cũng
có thể nói, cứ m ỗi lần nhấc bứt lê n được tính là m ột
» * - , * ' c , ■ r ■ r • ; , : ■
* -V.:.% ' #:>;*< ị-Ị y vvf - t ' - * • ' iV • ■ X , ỹ : j j Ạ 1 M I ,14.1 5 í Ị ỉ 111
nét.
f>ị oọ '4,iH.IỈệ '|T! ■ ^ V»:.vv ĩ o*': y
Người ta đã dựa vào hình thể hoặc ch iều hướng
triển khai đ ể đặt tên cho nét Có bảy (hoặc tám ) nét
m á c (nà) chấrn (diăn) > iiỉ Ti
Trang 7n e t, tức thuận đà đưa bút, g ọ i là thuận Q ua kinh
n g h iệ m c ủ a rất n h iều t h ế h ộ ngư ờ i v iế t ch ữ H án,
Trang 88 T ự đ iể n th ứ tự c á c n é t c h ữ H á n
m à bất kỳ ai h ọ c v iế t ch ữ H án v ề sau n à y đ ề u p h ả i tuân thủ N ộ i d u n g củ a q u y tắ c b ú t thuận g ồ m b ả y
đ iể m sau:
1) N g an g trư đ c sổ sau ■+* s — * +
(xian h é n g h ò u sh ù )2) P h ẩy trư ớ c m á c sa u A « J A
(xian p iẽ h ò u n à )3) T ừ tr ê n x u ố n g d ư ớ i • — - — -
(có n g s h à n g d à o x ìa)4) T ừ trá i q u a p h ả i )\\ ** ) )
(x ian z h o n g jia n h ò u ỉỉă n g b ian )
Trang 9f 1 y n
N h ữ n g n gư ờ i b ản ngữ (H án) có trình đ ộ trung
h ọ c trở lê n c ó th ó i quen k h i v iế t ch ữ H án thư ờn g nhập h ai ba n é t ch ữ là m m ộ t (liề n m ạ ch c ụ c b ộ ) đ ể đáp ứ ng nhu cầ u v iế t nhanh Đ ể là m đ ư ợ c như v ậ y
họ cũ n g đã p h ả i trải qua v iệ c tập v iế t từng n é t th e o
đ ú n g quy tắ c b ú t thuận N h ữ n g n gư ờ i h ọ c tiế n g H á n , chữ H án như m ộ t n g o ạ i n gữ , cần p h ả i h ọ c k ỹ n ă n g
v iế t chữ trước k hi m u ô n v iế t nhanh N ê u k h ô n g tu ân
th eo m ộ t th ó i q u en v iế t chính x á c n g a y từ đ ầ u , n g ư ờ i
h ọ c k h ô n g th ể n à o đ ạt được m ộ t m ứ c đ ộ v iế t th u ầ n thục sau n à y C ũ n g c ó th ể n ó i rằn g, trật tự n é t đ ó n g
m ột vai trò rất quan trọng trong v iệ c n â n g c a o c h ấ t
lư ợng ch ữ v iế t M ộ t chữ H án đ ẹ p trước tiê n p h ả i được v iế t đ ú n g
C hỗ sâu xa củ a v iệ c v iế t và h ọ c m ộ t ch ữ H án
là ý n gh ĩa h à m chứ a ở trong đ ó T h ứ tự c á c n é t s ẽ
giú p n gư ờ i h ọ c c ả i th iện trí nhớ T rước tiê n là nhớ
m ặt chữ, sau đ ó là nhớ nghĩa từ.
Tự đ iể n th ứ tự c á c n é t ch ữ H á n 9
Trang 10T ự đ iể n th ứ tự c á c n é t c h ữ H á n
4 C ậ u t r ú c c ủ a ch ữ H án , trên đ ạ i th ể có tình hình như sau:
- L o ạ i ch ữ đơn g iả n d o c á c n é t trực tiế p tạ o
thành , đ ư ợ c g ọ i là v ă n (ch ữ đơn, ch ữ đ ộ c
th ể )
- L o ạ i c h ữ p h ứ c tạp đ ư ợ c tạ o thành b ở i c á c
vă n , ho ặ c vă n v à n é t, g ọ i là tự (chữ g h é p ,
tuân th e o quy tắ c b ú t th u ận lú c th ể h iệ n N g h ĩa là ,
b ộ b ê n trái v iế t trước, b ê n p h ả i v iế t sau; bộ b ê n trên
v iế t trước, b ê n d ư ớ i v iế t sau V V V í dụ:
u
m
Trang 13T ự đ iể n t h i í t ự cá n é t c h ữ Há n 13
5 C hữ sắp x ế p c á c b ộ th e o trật tự trái — g iữ a — phải:
6 C h ữ sắp x ế p c á c b ộ th e o k iể u b a o b ọ c , đ ó n g
khung:
Trang 1414 T ự đ iể n th ứ tự c ứ c n é t H á n
, if
■
Trang 15Tự đ iể n th ứ tự c ó c n ét ch ữ H á n 15
5 H ìn h — â m — n g h ĩa là ba mặt gắn bó, có
quan hệ m ật th iết với nhau Hình và âm thay đ ổ i sẽ
kéo theo sự thay đ ổ i về nghĩa Hình thể và vị trí của
các thành tố cũng góp phần tạo nên giá trị khu b iệt
nghĩa của chữ Hán.
a C ó thổ đó là sự k é o dài hay rút ngắn m ột nét nào đó C hẳng hạn những cặp chữ sau đây trên tổng
thể trông rất g iố n g nhau, sự khác b iệ t nằm ở độ dài
£ (y i : dĩ, đã)
^ (fu : phu, ch ồ n g )
4 1 (ni ú : ngưu, trâu, b ò)
b N hững cặp chữ sau đây lạ i cho b iế t khả năng hoạt động của chữ, m ột đằng là m ột đằng là bộ
Chữ thì đứng đ ộc lập, c ò n bộ thì chỉ làm thành v iê n
cho chữ hựp thể.
Trang 16^ (lin g : khác, riên g)
in (jia : gia, cộ n g , th êm )
(lè: từ người Hoa dùng để gọi nước Xin-ga-po)
(d ai : khờ, dại; ở lạ i)
^ (xìn g : cây m ơ, quả mơ)
d M ột s ố chữ đơn (đ ộ c thể; văn) trong quá trình tham gia tạ o ch ữ gh ép (hợp th ể, tự) đã định v ị hóa, nghĩa là ch ỉ có thể đặt ở m ột vị trí cô" định nào
đó của chữ ghép Chẳng hạn ch ỉ có thể đứng b ê n trái
Trang 17T ự đ iể n th ứ tự cá ch ữ H á n 17
như Ỷ (ch ấ m th ủ y), ị (th ủ ), X (ngưu) v v ; đứ ng
b ê n p h ả i như |J (đ ao) M ộ t số" k h ác tương đ ố i tự d o ,
có th ể đ ặt ở b ấ t kỳ v ị trí n à o
e T rong sá u cá ch tạ o chữ H án (lụ c thư), thì
hình thanh là lo ạ i chữ đ á n g được chú ý nhất Đ ó là
lo ạ i chữ đ ư ợ c cấ u tạo b ở i h ai phần: p h ần hình và
p h ần thanh H ình s ẽ g iú p nhữ ng g ợ i ý v ề n gh ĩa củ a
chữ , cò n thanh thì giú p g ợ i ý v ề âm đ ọ c V ì t h ế thỉnh
th o ả n g c h ú n g ta có th ể đ o á n được ý n gh ĩa v à cá ch
đ ọ c củ a m ộ t sô" ch ữ H án hợp th ể m à ch ú n g ta m đ i
g ặp lần đ ầu tiê n T ất n h iê n là p h ả i dựa v à o nhữ n g
b ộ ch ữ đã biết.^ C hẳng hạn v ớ i X (d in g) như là m ộ t thành tô" có g iá trị v ề m ặt n g ữ âm , c h ú n g ta c ó th ể
đ ọ c được c á c ch ữ H án như là @T, PT, BT » , Í T , 9r • • •
và cũ n g c ó th ể biê"t n gh ĩa củ a ch ú n g nê"u đã biê"t ý
n gh ĩa cơ b ản c ủ a c á c b ộ ch ữ (hầu hê"t v ố n là ch ữ đ ộ c
Trang 19Tự đ iể n th ứ tự c á c n ét ch ữ H án 19
T rong chừng m ực n à o đ ó những m ấ t m á t do sự thay đổi đ e m đ ố n là đ iề u k h ó trá n h k h ỏ i, c h ẳ n g hạn tro n g
m ột số trư ờ n g hợp, v iệ c tinh g iá n c á c bộ ch ữ tro n g loại chữ hợp th ể lạ i rơi vào những th à n h p h ầ n m an g nghĩa tố Ví dụ: (à i: ái, y ê u , m ế n , thích, ưa,
ch uộng) dã bị bỏ m ấ t <!> (xin: tâ m , tim , tấ m lòng)
đ iể n ở lục địa, ở Đ à i L o a n , H ồ n g K ô n g và c ộ n g đ ồ n g
người H oa ở nước n g o à i T ấ t n h iê n c h ữ g iả n th ể cũng dược dùng đ ể d ạ y tiế n g H oa ch o người nước ngoài
Trang 2020 T ự đ iể n thứ t ự cá n é t c h ữ H á n
B ả n g h ư ớ n g d ẫ n
c á c h v iế t ch ữ H á n th e o n é t
Trang 301 X >
■
Trang 3636 Tự đ iể n th ứ tự c á c n é t c h ữ H á n
Trang 4848 T ự đ iể n th ứ tự c á c n é t c h ữ H á n
*fr T$r iầ: féng
Trang 55Tự đ iể n th ứ tự c á c n é t c h ữ H ă n 55
' ì t
M ' r r¿£L y»-/»- A¿_
1 - f f
f r -JT guàn " m 1 t% #Ị-U »Ị-C7 ,Ị-tơ ,Ỵ&- t r >\n •l*r
Trang 6464 Tư điển thứ tư các n ét chữ Hán • •
' î p ^jü?* 1
Trang 67jid n g 13 # * % At? A& J&-jt&
Trang 6868 T ự đ iể n th ứ tự c á c n é t c h ứ H á n
Trang 84t» /Üλ
Ôg-S’ 'T 1
Trang 8686 T ự đ iể n th ứ tự c á c n é t c h ữ H á n
luó 11 — '0 ^ -¿=*F ~$*T - # r -& T
i r y
Trang 90Tự điển thứ tự cá c nét chữ Hán
90
Trang 9494 T ự đ iể n th ứ tự c á c n é t c h ữ H á n
Trang 96-96 T ự đ iề n th ứ tự c á c n é t c h ữ H á n