1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo tự đánh giá theo Thông tư 17; Thông tư 18; Thông tư 19

19 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo tự đánh giá theo Thông tư 17; Thông tư 18; Thông tư 19
Trường học Trường PTDTBT Thcs ........
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Báo cáo tự đánh giá
Năm xuất bản 2022
Thành phố Huyện Văn Yên
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 331,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát huy điểm mạnh: Các giáo viên kiêm nghiệm các vị trí nhân viên luôn tự học tự bồi dưỡng nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. Phấn đấu 100% nhân viên đều được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Hằng năm, nhà trường tổ chức cho giáo viên kiêm nghiệm và nhân viên được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm. Kế hoạch cải tiến chất lượng: +Giải pháp: Hiệu trưởng tham mưu với PGDĐT huyện Văn Yên, UBND huyện Văn Yên điều động, luân chuyển thêm nhân viên còn thiếu cho nhà trường. Cử giáo viên kiêm nghiệm vị trí thư viện, thiết bị đi tập huấn các quản lý lớp thư viện, thiết bị, yêu cầu giáo viên kiêm nghiệm các vị trí của nhân viên tăng cường công tác tự bồi dưỡng chuyên môn của vị trí việc làm để đáp ứng yêu cầu công việc.

Trang 1

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

–NĂM 2022

Trang 2

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN

TRƯỜNG PTDTBT THCS

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

vụ

Nhiệm vụ

1 Trần Ngọc Quang Hiệu trưởng Chủ tịch Hội đồng

2 Lê Minh Liệu Phó Hiệu trưởng Phó Chủ tịch Hội đồng

3 Nguyễn Thị Hồng Châu Phó Hiệu trưởng Phó Chủ tịch Hội đồng

5 Nguyễn Thanh Tuấn CTCĐ Uỷ viên Hội đồng

6 Phạm Thị Bích Lan TTCM Uỷ viên Hội đồng

8 Nguyễn Thị Hường TTQL học sinh BT Uỷ viên Hội đồng

12 Phạm Thị Thuỳ Dương TPT Đội Uỷ viên Hội đồng

Trang 3

………… –NĂM 2022

Trang 4

MỤC LỤC

Mở đầu

Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà

Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các Hội đồng khác 20 Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng Sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ

Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn

Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản 26 Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên 28 Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục 29 Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở 31 Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học 32

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh 35

Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng 36

Trang 5

Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên 37

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 45

Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, khu sân chơi, bãi tập 45 Tiêu chí 3.2: Phòng học, phòng bộ môn và khối phục vụ học tập 47

Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước 51

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 57

Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục 58

Tiêu chí 5.1: Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 59 Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh

khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học

tập và rèn luyện

61 Tiêu chí 5.3: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định 63 Tiêu chí 5.4: Các hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp 65 Tiêu chí 5.5: Hình thành, phát triển các kỹ năng sống cho học sinh 67

Trang 6

Kết luận về Tiêu chuẩn 5 72

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT Chuỗi ký tự viết tắt Từ, cụm từ được viết tắt

3 CB, GV, NV Cán bộ, giáo viên, nhân viên

Trang 7

TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

1 Kết quả đánh giá

(Đánh dấu (×) vào ô kết quả tương ứng Đạt hoặc Không đạt)

1.1-Đánh giá tiêu chí Mức 1, 2 và 3

Tiêu chuẩn,

tiêu chí

Kết quả

Không đạt

Đạt

Tiêu chuẩn 1

Tiêu chuẩn 2

Trang 8

Tiêu chí 2.2 x

Tiêu chuẩn 3

Tiêu chuẩn 4

Tiêu chuẩn 5

Trang 9

Tiêu chí 5.6 x

Kết quả: Không đạt.

1.2 Đánh giá tiêu chí Mức 4

Đạt Không đạt

Kết quả:Không đạt Mức 4

2 Kết luận: ……….

Trang 10

Phần I

CƠ SỞ DỮ LIỆU

Tên trường: Trường Trung học cơ sở Lang Thíp

Tên trước đây: Trường trung học cơ sở Lang Thíp

Cơ quan chủ quản: Phòng giáo dục và Đào tạo huyện Văn Yên

Hiệu trưởng Trần Ngọc Quang

http

://

thcslangthip pgddtva nyen edu vn / Năm thành lập trường 2012 Số điểm trường 1

Trường chuyên biệt x Thuộc vùng đặcbiệt khó khăn x

Trường liên kết với

nước ngoài

1 Số lớp học

Số lớp học 2017-2018Năm học 2018-2019Năm học 2019-2020Năm học 2020-2021Năm học 2021-2022Năm học

Trang 11

Cộng 12 13 13 13 13

2 Cơ cấu khối công trình của nhà trường

TT Số liệu Năm học

2017-2018 2018-2019Năm học 2019-2020Năm học

Năm học 2020-2021

Năm học 2021-2022

Ghi chú

I Phòng học,

phòng học

bộ môn và

khối phục vụ

học tập

a Phòng kiên

cố

b Phòng bán

kiên cố

2 Phòng học

bộ môn

học

a Phòng kiên

cố

b Phòng bán

kiên cố

c Phòng tạm

3 Khối phục

vụ học tập

a Phòng kiên

cố

b Phòng bán

kiên cố

II Khối phòng

hành chính

- quản trị

1 Phòng kiên

2 Phòng bán

kiên cố

3 Phòng tạm

IV Các công

trình, hhối

Trang 12

phòng chức

năng khác

(nếu có)

1 Phòng công

vụ

2 Phòng ở bán

trú

3 Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

a) Số liệu tại thời điểm TĐG

Tổng

Dân tộc

Trình độ đào tạo

Ghi chú

Chưa đạt chuẩn

Đạt chuẩn

Trên chuẩn

b) Số liệu của 5 năm gần đây

T

T

Số liệu Năm học

2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

Năm học 2021-2022

1 Tổng số giáo

2 Tỉ lệ giáo

3 Tỉ lệ giáo

4 Tổng số giáo

viên dạy giỏi

cấp huyện

hoặc tương

đương trở lên

(nếu có)

5 Tổng số giáo

viên dạy giỏi

0

Trang 13

cấp tỉnh trở lên

(nếu có)

6 Các số liệu

khác (nếu có)

4 Học sinh

a) Số liệu chung

T

T

2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020 Năm học

2020-2021

Năm học 2021-2022

Ghi chú

1

2 Tổng số tuyển

6 Bình quân số học

7 Số lượng và tỉ lệ

% đi học đúng độ

tuổi

- Nữ

- Dân tộc thiểu

số

8 Tổng số học sinh

giỏi cấp huyện/tỉnh

(nếu có)

9 Tổng số học sinh

giỏi quốc gia (nếu

10 Tổng số học sinh

thuộc đối tượng

11 Tổng số học sinh

(trẻ em) có hoàn

cảnh đặc biệt

Các số liệu khác

(nếu có)

Trang 14

b) Kết quả giáo dục

Số liệu Năm học

2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

Năm học 2021-2022

Ghi chú

Tỉ lệ học

sinh xếp

loại giỏi

Tỉ lệ học

sinh xếp

loại khá

Tỉ lệ học

sinh xếp

loại yếu,

kém

Tỉ lệ học

sinh xếp

loại hạnh

kiểm tốt

Tỉ lệ học

sinh xếp

loại hạnh

kiểm khá

Tỉ lệ học

sinh xếp

loại hạnh

kiểm trung

bình

Tỉ lệ học

sinh hoàn

thành

chương trình

lớp học

Đối với nhà trường có lớp tiểu học

Tỉ lệ học

sinh 11 tuổi

hoàn thành

chương trình

tiểu học

Tỉ lệ trẻ em

đến 14 tuổi

hoàn thành

chương

trình tiểu

học

Các số liệu

khác (nếu

có)

5 Các số liệu khác (nếu có)

Trang 15

Phần II

TỰ ĐÁNH GIÁ

A ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tình hình chung của nhà trường

……….

Căn cứ trên tình hình thực tế, Hội đồng tự đánh giá của cơ sở giáo dục trường THCS A xin báo cáo kết quả tự đánh giá của 10 tiêu chí trong tiêu chuẩn 1 với các nội dung cụ thể như sau:

Tiêu chí 1.1: Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường

Mức 1

a) Phù hợp với mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường;

b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo.

Mức 2

Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển.

Mức 3

Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng

và phát triển Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, CMHS và cộng đồng.

1 Mô tả hiện trạng

1 Mô tả hiện trạng

Mức 1

a) Nhà trường đã xây dựng phương hướng chiến lược và phát triển giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến 2030 phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông

được quy định tại Luật giáo dục (Điều 29 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/06/2019); phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

theo từng giai đoạn và phù hợp với các nguồn lực của nhà trường [H1-1.1-01]; [H1-1.1-02];

Trang 16

b) Phương hướng chiến lược và phát triển trường PTDTBT THCS A được

UBND xã XX và Phòng GD&ĐT huyện BBB phê duyệt [H1-1.1-01].

c) Phương hướng chiến lược và phát triển được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại văn phòng nhà trường và trên trang Web của nhà trường

[H1-1.1-01]; [1.1-01].

Mức 2

Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển như tiến hành họp để đưa ra phương hướng phân công các thành viên các hội đồng thực hiện giám sát (Hội đồng trường, hội đồng thi đua khen thưởng, ban thanh tra nhân dân vv) Việc giám sát được ghi trong

số nghị quyết và kế hoạch công tác [H1-1.1-03]

Mức 3

Đầu các năm học, Nhà trường đều tiến hành rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường Nhà trường tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, CMHS và cộng đồng Tuy nhiên việc xin ý kiến đóng góp của cộng đồng chưa hiệu quả, nhân dân và cha mẹ học sinh chưa mạnh dạn đóng góp ý

kiến [H1-1.1-04]

2 Điểm mạnh

Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường được xây dựng phù hợp với mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục Điều 27 Văn bản hợp nhất Luật giáo dục số 07/VBHN-VPQH ngày 31 tháng 12 năm

2015, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của xã BBB Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường, đăng lên trang thông tin điện tử của nhà trường Định

kỳ hàng năm, nhà trường đã tiến hành rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển

3 Điểm yếu

Cộng đồng và cha mẹ học sinh chưa mạnh dạn đóng góp ý kiến khi nhà trường rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng

-Phát huy điểm mạnh: Hàng năm, nhà trường định kỳ rà soát, bổ sung,

điều chỉnh việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường phù hợp với các văn bản hiện hành và điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương

-Khắc phục điểm yếu: Xin ý kiến của cộng đồng và cha mẹ học sinh

đóng góp ý kiến khi nhà trường rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển

Trang 17

+Giải pháp: Hiệu trưởng và giáo viên chủ nhiệm các lớp gửi bản mềm

phương hướng chiến lược lên trang wed nhà trường, nhóm zalo của lớp, đề nghị cộng đồng và cha mẹ học sinh nghiên cứu và đóng góp ý kiến

+Người thực hiện: Ban giám hiệu và giáo viên chủ nhiệm xin ý kiến, thư

kí hội đồng sư phạm tổng hợp và báo cáo hội đồng rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển

+Thời gian thực hiện và hoàn thành: Trong kì họp cha mẹ học sinh đầu

năm học 2022-2023

+Lực lượng giám sát: Hội đồng trường

5 Tự đánh giá: Đạt mức 3

Phụ lục 5a Phiếu đánh giá tiêu chí

Trường PTDTBT THCS AA

Nhóm, cá nhân: A

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.

Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên

Mức 1

a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ

do Hiệu trưởng phân công;

b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;

c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

Mức 2

a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

Mức 3

a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;

Trang 18

b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.

1.Mô tả hiện trạng :

a) Nhà trường có 02 nhân viên hưởng lương từ ngân sách và các giáo viên đảm nhiệm các nhiệm vụ các vị trí nhân viên trong nhà trường do Hiệu trưởng phân công Ngoài ra, nhà trường còn thuê thêm 04 nhân viên dinh dưỡng và 01

nhân viên bảo vệ làm việc theo diện hợp đồng thời vụ [H1-1.7-02]; [H1-1.2-07].

b) Nhân viên và giáo viên kiêm nghiệm được phân công công việc phù

hợp, hợp lý theo năng lực chuyên môn và khả năng của từng người [H1-1.7-02]; [H1-1.2-07]

c) Nhân viên và giáo viên kiêm nghiệm luôn hoàn thành các nhiệm vụ

được giao [H6-2.3 -02].

Mức 2

a) Trong 05 năm liên tiếp trở lại đây, nhà trường không đủ số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định, hiện nay nhà trường có nhân viên dinh dưỡng, nhân viên kế toán, thiếu nhân viên y tế, nhân viên thư viện, nhân viên

thiết bị [H1-1.2-07]

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường không

có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên [H6-2.3 -02].

Mức 3

a) Số nhân viên hiện có của nhà trường có trình độ đào tạo đáp ứng được

vị trí việc làm, nhân viên kế toán có trình độ đại học, nhân viên dinh dưỡng có

trình độ cao đẳng sư phạm và chứng chỉ dinh dưỡng [H6-2.3 -03].

b) Hằng năm, nhân viên và giáo viên kiêm nghiệm được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm

[H1-1.2-07]; [H2-2.3-04].

2 Điểm mạnh

Nhân viên kế toán có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn; các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc Các giáo viên được phân công kiêm nghiệm các nhiệm vụ nhân viên đều hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

3 Điểm yếu

Nhà trường thiếu nhân viên văn thư, thủ quỹ, nhân viên thư viện và nhân viên thiết bị

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng

-Phát huy điểm mạnh: Các giáo viên kiêm nghiệm các vị trí nhân viên

luôn tự học tự bồi dưỡng nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao Phấn đấu 100% nhân viên đều được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Trang 19

Hằng năm, nhà trường tổ chức cho giáo viên kiêm nghiệm và nhân viên được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo

vị trí việc làm

-Kế hoạch cải tiến chất lượng:

+Giải pháp: Hiệu trưởng tham mưu với PGD&ĐT huyện X, UBND

huyện X điều động, luân chuyển thêm nhân viên còn thiếu cho nhà trường Cử giáo viên kiêm nghiệm vị trí thư viện, thiết bị đi tập huấn các quản lý lớp thư viện, thiết bị, yêu cầu giáo viên kiêm nghiệm các vị trí của nhân viên tăng cường công tác tự bồi dưỡng chuyên môn của vị trí việc làm để đáp ứng yêu cầu công việc

+Thời gian thực hiện: Từ tháng 6 năm 2022

+Kinh phí, nguồn kinh phí: Chi công tác phí cho giáo viên kiêm nghiệm

đi tập huấn theo chế độ chi tiêu nội bộ nhà trường Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp

+ Các biện pháp giám sát: Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn kiểm

tra công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của giáo viên

Chỉ báo Đạt/ Không đạt Chỉ báo Đạt/

Không đạt

Chỉ báo (nếu có) Đạt/ Không đạt

Kết quả: Đạt Mức 3

Xác nhận

của trưởng nhóm công tác

Lang Thíp, ngày 31 tháng 5 năm 2022

Người viết

(Ký và ghi rõ họ tên)

Nhận viết phiếu đánh giá tiêu chí, Báo cáo tự đánh giá theo TT 17, 18,

19 chỉ với 01 thẻ điện thoại 50K/01 tiêu chí ĐT 0977234012

Ngày đăng: 30/09/2022, 08:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá 5 - Báo cáo tự đánh giá theo Thông tư 17; Thông tư 18; Thông tư 19
Bảng t ổng hợp kết quả tự đánh giá 5 (Trang 4)
Công lập x Loại hình khác - Báo cáo tự đánh giá theo Thông tư 17; Thông tư 18; Thông tư 19
ng lập x Loại hình khác (Trang 10)
CƠ SỞ DỮ LIỆU - Báo cáo tự đánh giá theo Thông tư 17; Thông tư 18; Thông tư 19
CƠ SỞ DỮ LIỆU (Trang 10)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w