- Khối lượng hạt nhân chính là khối lượng nguyên tử - Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, tư duy - Yêu thích bộ môn, tinh thần làm việc tập thể - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua m
Trang 1
PHÒNG GD&ĐT … CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS …… Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN HÓA HỌC
Hình thức tổ chức dạy học/hình thức kiểm tra đánh giá
Biết được hóa học :
- Là khoa học nghiên cứu chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng
- Có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta
- Cần làm gì để học tốt môn hóa học: Tự thu thập, tìm kiến thức,xử lý thông tin, vận dụng và ghi nhớ
- Hình thành và phát triển kĩ năng giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề
- Yêu thích bộ môn, hứng thú say mê, kiên trì trong học tập, cẩn thận khi làm thí nghiệm
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác
- Năng lực nghiên cứu và thực hành Hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa Học
1
TCDH: tại lớpKTĐG:
- qua sản phẩm học tập,hoạt động nhóm
1
Trang 2Bài 2:
Chất
- Cho học sinh biết được khái niệm chung về chất và hỗn hợp
- Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp dựa vào tínhchất vật lí
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất rút ra được nhận xét về tínhchất của chất
- Phân biệt được chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp
- Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí Táchmuối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn và cát
- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụđường, muối ăn, tinh bột
- Giúp HS rèn khả năng giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, thực hành thí nghiệm
- Hứng thú với bộ môn hoá học, kiên trì trong học tập, biết bảo vệ môi trường
- Có ý thức vận dụng kiến thức về tính chất của chất vào thực tế cuộcsống
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực giao tiếp,Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa Học
- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
2
TCDH: tại lớp
KTĐG:
- Qua sản phẩm học tập, hoạt động nhóm
- Qua thực hành
2,3
Trang 3- Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện thí nghiệm: Táchriêng từng chất ra khỏi hỗn hợp muối ăn và cát
- Sử dụng được một số dụng cụ, hoá chất để thực hiện một số thí nghiệmđơn giản
- Viết tường trình thí nghiệm
- Các thao tác sử dụng dụng cụ và hóa chất
- Cách quan sát hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm và rút ra nhận xét
- Giúp HS rèn khả năng giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, thực hànhthí nghiệm
- Yêu thích bộ môn, cẩn thận, an toàn trong lao động, hợp tác nghiêmtúc với giáo viên và bạn trong nhóm …
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lựa vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực giao tiếp,Năng lực hợp tác
1
TCDH: tại phòng THKTĐG:
- Qua sản phẩm học tập, hoạt động nhóm
- Qua thực hành
4
TN 1 Theo dõi sự nóng chảy của các chất farafin và lưu
huỳnh: Không yêu cầu làm thí
nghiệm, dành thời gian hướng dẫn học sinh một số kỹ năng và thao tác
cơ bản trong thí nghiệm thực hành
Trang 4BÀI 4:
NGUYÊN
TỬ
- Biết được chất đều được tạo nên từ các nguyên tử
- Biết được hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương vànotron (n) không mang điện
- Nêu được trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1p bằngđiện tích của 1e về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu, nên nguyên tửtrung hoà về điện
- Khối lượng hạt nhân chính là khối lượng nguyên tử
- Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, tư duy
- Yêu thích bộ môn, tinh thần làm việc tập thể
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực giao tiếp,Năng lực hợp tác
- Năng lực nghiên cứu và thực hành Hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa Học
1
TCDH: tại lớp
KTĐG:
- Qua sản phẩm học tập, hoạt động nhóm
5
-Mục 3: Lớp elctron,mục 4 (phần ghi
nhớ): Không dạy
- Bài tập 4,5: Không yêu cầu học sinh làm
- Ðọc được tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngược lại
- Biết cách tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố
- Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, tư duy
- Kiên trì trong học tập, tính làm việc tập thể, biết bảo vệ nguồn tài nguyên nước ta
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực giao tiếp Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa Học, Năng lực tính toán
2
TCDH: tại lớp
KTĐG:
- Qua sản phẩm học tập, hoạt động nhóm
6,7
Mục III Có bao nhiêu nguyên
tố hóa học: Học sinh tự đọc
Trang 5- Nêu được khái niệm đơn chất và hợp chất
- Nêu được đặc điểm cấu tạo của đơn chất và hợp chất, Khái niệmphân tử và phân tử khối
- Biết tính phân tử khối của một số phân tử đơn chất và hợp chất
- Phân biệt một chất là đơn chất hay hợp chất theo thành phầnnguyên tố tạo nên chất đó
- Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, tư duy
- Kiên trì trong học tập và yêu thích bộ môn
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực sáng tạo Năng lực tính tóan
- Năng lựa vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
2
TCDH: tại lớp
KTĐG:
- Qua sản phẩm học tập, hoạt động nhóm
Mục 5 phần ghi
nhớ): học sinh tự đọc
Bìa tập 8: HS tự làm.
7
Bài 8: Bài
luyện tập 1
- Nêu được các khái niệm:Vật thể, chất, đơn và hợp chất
- Biết được mối quan hệ giữa các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất và phân tử Nắm chắc nội dung các khái niệm này
- Phân biệt được chất và vật thể, đơn và hợp chất, kim loại và phi kim
- Cách biểu diễn nguyên tố dựa vào KHHH và đọc tên các nguyên tố khi biết KHHH
- Nhận biết đơn chất, hợp chất dựa vào CTHH cho trước
- Tính PTK của một số phân tử chất từ một số CTHH cho trước
- Giúp HS rèn luyện KN Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, tư duy
- Giáo dục hs ý thức tự học biết tích lũy kiến thức
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học Năng lực tính tóan
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
1
TCDH: tại lớp
KTĐG:
- Qua sản phẩm học tập, hoạt động nhóm
10
Trang 68 thức hóa họcBaì 9: Công
- Biết cách viết công thức hoá học đơn chất và hợp chất
- Ý nghĩa của CTHH: Nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử và phân tử khối của chất
- Nhận xét CTHH, rút ra nhận xét về cách viết CTHH của đơn chất
và hợp chất
- Viết được công thức hoá học của chất cụ thể khi biết tên các nguyên tố và số nguyên tử của mỗi nguyên tố tạo nên một phân tử
và ngược lại
- Nêu được ý nghĩa công thức hoá học của chất cụ thể
- Giúp HS rèn luyện KN Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, tư duy
- Kiên trì trong học tập, yêu thích bộ môn
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính tóan,Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, Năng lực sáng tạo
1
TCDH: tại lớp
KTĐG:
- Qua sản phẩm học tập, hoạt động nhóm
11
9 Bài 10: Hóatrị
- Nêu được khái niệm hóa trị
- Biết cách lập CTHH của một chất dựa vào hóa trị - Quy tắc hoátrị:
- Tìm được hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử theo côngthức hoá học cụ thể
- Lập được công thức hoá học của hợp chất khi biết hoá trị của hainguyên tố hoá học hoặc nguyên tố và nhóm nguyên tử tạo nênchất
- Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, tư duy
- Kiên trì trong học tập và yêu thích bộ môn, say mê khoa học, tính cẩn thận
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính tóan
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
2
TCDH: tại lớp
KTĐG:
- Qua sản phẩm học tập, hoạt động nhóm
12,13
Trang 710 Bài 11: Bàiluyện tập 2
- Biết được cách ghi công thức hóa học, khái niệm hóa trị và vận
dụng quy tắc hóa trị
- Lập được công thức của hợp chất gồm 2 nguyên tố
- Xác định được hóa trị của nguyên tố trong hợp chất 2 nguyên tố
- Say mê khoa học, kiên trì trong học tập, yêu thích bộ môn, cẩn thận trong khi làm bài
- Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, tư duy
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
KTĐG:
- Qua sản phẩm học tập, hoạt động nhóm
- Nêu được khái niệm về hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học
- Phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học
- Quan sát được một số hiện tượng cụ thể, rút ra nhận xét về hiệntượng vật lí và hiện tượng hoá học
- Phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học
- Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, tư duy
- Cẩn thận, yêu thích bộ môn, lòng say mê khoa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lựa vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
4
TCDH: tại lớp
KTĐG:
- Qua sản phẩm học tập, hoạt động nhóm
15
Mục II.b (bài 12):
GV hướng dẫn học sinh chọn bột
Fe nguyên chất trộn kỹ và đều với bột S (theo tỉ lệ khối lượng S: Fe
> 32: 56) trước khi đun nóng mạnh và sử dụng nam châm để kiểm tra sản phẩm.
Cả 3 bài 12,13,14 tích hợp thành:
Chủ đề: Sự biến đổi chất Phản ứng hóa học.
Trang 8- Biết quan sát thí nghiệm, hình vẽ hoặc hình ảnh cụ thể, rút rađược nhận xét về phản ứng
- Xác định được chất phản ứng (chất tham gia, chất ban đầu) vàsản phẩm
- Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, tư duy
- Kiên trì trong học tập và yêu thích bộ môn, say mê khoa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lựa vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
TCDH: tại lớp, tại phòng THKTĐG:
- Qua sản phẩm học tập, hoạt động nhóm
16,1718 -Nêu được mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một
số thí nghiệm:
- Hiện tượng vật lí: sự thay đổi trạng thái của nước
- Hiện tượng hoá học: đá vôi sủi bọt trong axit, đường bị hoá than
- Biết sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được thành công, an toàn các thí nghiệm nêu trên
- Quan sát, mô tả, giải thích được các hiện tượng hoá học
- Viết tường trình hoá học
- Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, thực hành thí nghiệm
- Cẩn thận khi làm thí nghiệm thực hành, yêu thích bộ môn
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực hợp tác nhóm
Trang 914 Bài 15: Địnhluật BTKL
- Biết được nội dung định luật bảo toàn khối lượng
- Biết vận dụng định luật trong tính toán
- Quan sát thí nghiệm cụ thể, nhận xét, rút ra được kết luận về sự bảo toàn khối lượng các chất trong phản ứng hoá học
- Viết được biểu thức liên hệ giữa khối lượng các chất trong một
số phản ứng cụ thể.Tính được m của một chất trong phản ứng khi biết khối lượng của các chất còn lại
- Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, tư duy
- Yêu thích bộ môn và biết tên một số nhà Bác Học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học,Năng lực tính tóan
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học,Năng lực hợp tác
1
TCDH: tại lớp
KTĐG:
- Qua sản phẩm học tập, hoạt động nhóm
- Biết cách lập phương trình hóa học
- Nêu được ý nghĩa của phương trình hóa học và phần nào vậndụng được định luật bảo toàn khối lượng vào các phương trình hóahọc đã lập
- Biết lập phương trình hoá học khi biết các chất phản ứng (thamgia) và sản phẩm
- Xác định được ý nghĩa của một số phương trình hoá học cụ thể
- Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, tư duy
- Kiên trì trong học tập và yêu thích bộ môn
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực sáng tạo, Năng lực hợp tác
3
TCDH: tại lớp
KTĐG:
- Qua sản phẩm học tập, hoạt động nhóm
20,21,22
16 Bài 17: Bàiluyện tập 3
- Biết vận dụng để củng cố các kiến thức về hiện tượng hóa , PUHH,
ÐL bảo toàn khối lượng và PTHH
- Nắm chắc việc áp dụng định luật và cách lập PTHH
- Phân biệt được hiện tượng hóa học
- Vận dụng lập phương trình hóa học khi biết các chất phản ứng và sản phẩm
- Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, tư duy
- Cẩn thận và yêu thích bộ môn Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính tóan Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác
1
TCDH: tại lớp
KTĐG:
- Qua sản phẩm học tập, hoạt động nhóm
23
Trang 1017 Kiểm tra
giữa ki I
- Biết được các khái niệm nguyên tử, nguyên tố, đơn và hợp chất
- Nêu được ý nghĩa của công thức hóa học, hóa trị, quy tắc hóa trị
- Lập được CTHH khi biết hóa trị
- Tìm hóa trị chưa biết khi biết CTHH
- Nêu được các hiện tượng biến đổi chất, hiện tượng hóa học
- Biết được ý nghĩa của PÝHH, PTHH, định luật bảo toàn khối lượng
- Phân biệt được hiện tượng hóa học, hiện tượng vật lý
- Biết cách lập phản ứng hóa học, phương trình hóa học
- Vận dụng định luật bảo toàn khối lượng để giải bài tập
- Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, tư duy
- Tạo lòng tin cho học sinh thông qua bài kiểm tra
- Giáo dục tính cẩn thận, trung thực
- Năng lực sử dụng ngơn ngữ hoá học Năng lực tính tóan
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học
1
Kiểm tra tại
lớp / Tự
luận + trắc nghiệm
24
Không kiểm tra phần không dạy, học sinh tự học, tự đọc, tự nghiên cứu
CHƯƠNG III: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
18 Bài 18: Mol
- Biết được những khái niệm mới và quan trọng, đó là mol khốilượng mol, thể tích mol chất khí
- Biết cách chuyển đổi giữa mol, khối lượng, thể tích của chất
- Biết cách sử dụng khối lượng mol để so sánh khối lượng các khí-Vận dụng được các công thức để giải các bài tập hoá học có liênquan
- Biết được sự nặng nhẹ của một số khí thông thường có trong thựctế
- Giáo dục lòng say mê môn học, ham hiểu biết
- Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, tư duy
KTĐG:
- Qua sản phẩm học tập, hoạt động nhóm
25
Trang 11- Biết cách chuyển đổi giữa mol, khối lượng, thể tích của chất
- Biết cách sử dụng tỉ khối để so sánh khối lượng các khí
- Biết tỷ khối của chất khí A với chất khí B và từ đó suy ra được khốilượng mol của một chất khí
-Vận dụng được các công thức ðể giải các bài tập hoá học có liênquan
- Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, tư duy
- Hình thành tính cẩn thận trong tính toán và tính suy luận
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học
- Năng lực tính tóan.Năng lực sáng tạo
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lựa vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
2
TCDH: tạilớp
KTĐG:
- Qua sản phẩm học tập, hoạt động nhóm
26,27
- Biết cách sử dụng tỉ khối để so sánh khối lượng các khí
- Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, tư duy
- Tính cẩn thận và yêu thích bộ môn
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.Năng lực tính tóan
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lựa vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
1
TCDH: tạilớp
KTĐG:
- Qua sản phẩm học tập, hoạt động nhóm
28
Trang 1221 Bài 21: Tính
theo CTHH
- Biết cách tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên
tố trong hợp chất khi biết công thức hoá học của một số hợp chất
và ngược lại
- Thực hiện được các bước lập công thức hoá học của hợp chất khibiết thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố tạo nênhợp chất
- Biết dựa vào công thức hoá học: Tính được tỉ lệ số mol, tỉ lệ khốilượng giữa các nguyên tố, giữa các nguyên tố và hợp chất
- Xác định được công thức hoá học của hợp chất
- Vận dụng được các công thức để giải các bài tập hoá học có liên quan
- Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, tư duy
- Kiên trì trong học tập và yêu thích bộ môn, cẩn thận trong khi làm
KTĐG:
- Qua sản phẩm học tập, hoạt động nhóm
29,30
22 Bài 22: Tínhtheo PTHH
- Thực hiện được các bước tính theo phương trình hoá học
- Biết cách tính được tỉ lệ số mol giữa các chất theo phương trình hoáhọc
- Biết cách xác định tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố, % khốilượng các nguyên tố, khối lượng mol của chất từ công thức hóahọc cho trước
- Vận dụng lập được CTHH của hợp chất khi biết thành phần các nguyêntố
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong tính toán
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học Năng lực tính tóan
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
3
TCDH: tạilớp
KTĐG:
- Qua sản phẩm học tập, hoạt động nhóm
31, 3233
Bài tập 4*, 5*:
không yêu cầu HS làm
Trang 1323 Bài 23: Bàiluyện tập 4
Biết cách chuyển giữa các đại lượng:
- Số mol chất (n) và khối lượng chất (m)
- Số mol chất khí và thể tích chất khí ở đktc
- Khối lượng của chất khí và thể tích khí ở đktc
- Xác định tỷ khối của chất khí này đối với chất khí kia và đối với kk
- Vận dụng các khái niệm đã học ðể giải các bài toán đơn giản tính theo CTHH và PTHH
- Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, tư duy
- Kiên trì trong học tập và yêu thích bộ môn
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học Năng lực tính toán
1
TCDH: tạilớp
KTĐG:
- Qua sản phẩm học tập, hoạt động nhóm
34
24 Ôn tập họckì I
-Củng cố hệ thống hóa kiến thức về nguyên tử, nguyên tố, đơn chất, hợp chất, sự biến đổi của chất
Biết cách chuyển giữa các đại lượng:
-Số mol chất (n) và khối lượng chất (m)
- Số mol chất khí và thể tích chất khí ở đktc
- Khối lượng của chất khí và thể tích khí ở đktc
- Biết cách tính theo CTHH, PTHH, tìm hóa trị của nguyên tố trong hợp chất 2 nguyên tố
- Xác định tỷ khối của chất khí này đối với chất khí kia và đối với kk
- Vận dụng các khái niệm đã học để giải các bài toán đơn giản tính theo CTHH và PTHH
- Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, tư duy
- Giáo dục tinh thần ham học, chịu khó.Năng lực tính tóan
- Năng lựa vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
1
TCDH: tạilớp
KTĐG:
- Qua sản phẩm học tập, hoạt động nhóm
35
Trang 14- Nắm được ý nghĩa của công thức hóa học, phương trình hóa học.
- Chuyển đổi được giữa các đại lượng: n ,m ,M, V
- Biết cách tính được khối lượng mol nguyên tử, mol phân tử củacác chất theo công thức
- Biết cách tính được m (hoặc n hoặc V) của chất khí ở điều kiệntiêu chuẩn khi biết các đại lượng có liên quan
- Biết cách tính được tỉ khối của khí A đối với khí B, tỉ khối củakhí A đối với không khí
- Xây dựng lòng tin và tính quyết đóan của HS khi giải quyết vấn đề
- Rèn luyện tính cẩn thận nghiêm túc trong khoa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
36
Không kiểm tra phần không dạy, học sinh tự học, tự đọc, tự nghiên cứu
- Viết được các PTHH minh họa tính chất của oxi
- Tính được thể tích khí oxi (đktc) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
- Cẩn thận, kiên trì trong học tập, yêu thích bộ môn
- Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, thực hành thí nghiệm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lựa vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
2 TCDH: tại lớp
KTĐG:
- Qua sản phẩm
- Qua hoạt động nhóm
- Qua thực hành
37,38
Mục II.1.b Với photpho (bài 24):
Học sinh tự đọc phần thí nghiệm với phot pho
Trang 15- Biết được sự oxi hoá là sự tác dụng của oxi với một chất khác.
- Nêu được khái niệm phản ứng hoá hợp
- Biết được ứng dụng của oxi trong đời sống và sản xuất
- Xác định được có sự oxi hoá trong một số hiện tượng thực tế
- Nhận biết được một số PƯHH cụ thể thuộc loại phản ứng hoá hợp
- Cẩn thận, kiên trì trong học tập, yêu thích bộ môn
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lựa vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực tư duy
1
TCDH: tại lớp KTĐG:
- Qua sản phẩm
- Qua hoạt động nhóm
- Qua thực hành
39
- Định nghĩa oxit
- Cách gọi tên oxit nói chung, oxit của kim loại có nhiều hoá trị, oxit của phi kim có nhiều hoá trị
- Cách lập công thức hoá học của oxit
- Khái niệm oxit axit, oxit bazơ
- Phân loại oxit bazơ, oxit axit dựa vào công thức hoá học của một sốchất cụ thể
- Gọi tên một số oxit theo công thức hoá học hoặc ngược lại
- Lập công thức hoá học oxit khi biết hoá trị của nguyên tố và ngượclại biết công thức hoá học cụ thể, tìm hoá trị của nguyên tố
- Cẩn thận, kiên trì trong học tập, yêu thích bộ môn
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lựa vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực tư duy
1 TCDH: tại lớpKTĐG:
- qua sản phẩm học tập, hoạt động nhóm
40
Trang 16- Nêu được khái niệm phản ứng phân hủy
- Viết được phương trình điều chế khí O2 từ KMnO4
- Tính được thể tích khí oxi ở đktc được điều chế từ Phòng TN
- Nhận biết được một số phản ứng cụ thể là phản ứng phân hủy hayhóa hợp
- Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, tư duy
- Cẩn thận trong khi làm thí nghiệm, tiết kiệm hóa chất và kiên trì trong học tập
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lựa vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực tư duy
1
TCDH: tại phòng THKTĐG:
- Qua sản phẩm
- Qua hoạt động nhóm
- Qua thực hành
41
Mục II, Sản xuất khí oxi trong công nghiệp (Bài 27):
HS tự đọc
BT 2 trang 94 (Bài 27): Không yêu cầu HS làm
Thí nghiệm 1, 2
(bài 30): Tích hợp khi dạy chủ đề oxi
Cả 5 bài: 22, 24,25,26,27,30: Tích hợp thành chủđề: Oxi
Gợi ý một số nội dung dạy học:+ Tính chất vật lý+ Tính chất hóa học đồng thời rút
ra các khái niệm sựoxi hóa, oxit, oxit axit, oxit bazo, tên gọi một số oxit thông dụng, phản ứng hóa hợp+ Điều chế và ứng dụng ( nêu nguyên tắc điều chế từ hợpchất giàu oxi chỉ thực hiện 1 trong 2 thí nghiệm): Rút rakhái niệm phân hủy
Trang 17Bài 28:
Không
khí-sự cháy
- Biết được thành phần của không khí theo thể tích và khối lượng
+ Biết các điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy, cách phòng cháy vàdập tắt đám cháy trong tình huống cụ thể, biết cách làm cho sự cháy
có lợi xảy ra một cách hiệu quả
+ Biết việc cần làm khi xảy ra sự cháy
+ Sự ô nhiễm không khí và cách bảo vệ không khí khỏi bị ô nhiễm
+ Thấy được sự cần thiết của oxi trong đời sống và sản xuất
+ Hiểu cách tiến hành thí nghiệm xác định thành phần thể tích củakhông khí
- Phân biệt được sự oxi hóa chậm và sự cháy trong một số hiệntượng của đời sống và sản xuất
- Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, tư duy
- Có ý thức giữ cho bầu kk không bị ô nhiễm và phòng chống cháy
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học
- Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác
- Năng lực nghiên cứu và thực hành Hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa Học
1
TCDH: tại lớp
- Qua sản phẩm
- Qua hoạt động nhóm
- Qua thực hành
42
Mục II.1 Sự cháyMục II.2 sự oxi
hóa chậm: Học sinh Tự đọc
28 Bài 29: Bài
luyện tập 5
- Nắm vững tính chất hóa học, ứng dụng, cách điều chế và thu oxi
- Củng cố kiến thức về sự oxi hóa,KN và phân loại oxit
- Phân biệt được PWHH và PƯPH-Giải được bài toán tính theo PTHH
- Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, tư duy
- Kiên trì trong học tập, yêu thích bộ môn
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa HọcNăng lực tính toán
1
TCDH: tại lớp
KTĐG:
- qua sản phẩm học tập, hoạt động nhóm
Trang 18+ Viết được phương trình hóa học minh họa được tính khử của hiđro.
- Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, thực hành TN
- Kiên trì trong học tập – Yêu thích bộ môn và gìn giữ môi trường
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác
- Năng lực nghiên cứu và thực hành Hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa Học
2
TCDH: tại lớpKTĐG:
- qua sản phẩmhọc tập, hoạt động nhóm
44,45
Mục II.1aMục II.2a( Bài 31)
Không yêu cầu thực hiện thí nghiệm, có thể
sử dụng video thí nghiệm
+Biết được Phản ứng thế là phản ứng trong đó nguyên tử đơn chất thay thế nguyên tử của nguyên tố khác trong phân tử hợp chất
+ Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về phương pháp điều chế và cách thu khí hiđro Hoạt động của bình Kíp đơn giản
+ Viết được PTHH điều chế hiđro từ kim loại (Zn, Fe) và dung dịchaxit (HCl, H2SO4 loãng)
+ Nhận biết phản ứng thế trong các PTHH cụ thể
- Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, thực hành TN
- Kiên trì trong học tập – Yêu thích bộ môn và gìn giữ môi trường
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực nghiên cứu và thực hành Hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa Học
1
TCDH: tại lớpKTĐG:
- Qua sản phẩm
- Qua hoạt động nhóm
- Qua thực hành
46
Mục I.1c (Bài 33)
Không yêu cầu thực hiện thí nghiệm, có thể
sử dụng video thí nghiệm
Mục 2 Trongcông nghiệp:(Bài 33)
Học sinh tự đọc
Bài tập 5*( Bài 34)
Không yêu cầu học sinh làm.
Cả 3 bài: 31,33,34 tích hợp thành chủ đề: Hiđro
Trang 19- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn.
- Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, tư duy
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực giao tiếp,Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa Học,Năng lực tính toán
1
TCDH: tại phòng THKTĐG:
- Qua sản phẩm học tập
- Qua TH thí nghiệm học tập, hoạt động nhóm
- Thí nghiệm chứng minh H2 khử được CuO
- Biết cách lắp dụng cụ điều chế khí hiđro, thu khí hiđro bằng phương pháp đẩy không khí
- Viết phương trình phản ứng ddiều chế hiđro và PTPỨ giữa CuO và
H2
- Biết cách tiến hành thí nghiệm an toàn, có kết quả
- Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, thực hành TN
- Say mê khoa học, kiên trì trong học tập, yêu thích bộ môn, cẩn thậntrong khi làm làm thực hành
- Năng lực tự học, Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác
- Năng lực nghiên cứu và thực hành Hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa Học
1
TCDH: tại phòng THKTĐG:
- Qua sản phẩm học tập, hoạt động nhóm
- Qua thực hành
48
Trang 2031 giữa kì II Kiểm tra
- Nắm được tính chất, ứng dụng của oxy và điều chế oxy
- Nắm được tính chất, ứng dụng của hydro và điều chế hydro
- Nắm được khái niệm phản ứng phân hủy, hóa hợp, phản ứng thế
- Vận dụng được các kiến thức trong chương để giải bài tập
- Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, tư duy
- Xây dựng lòng tin và tính quyết đóan của HS khi giải quyết vấn đề
- Rèn luyện tính cẩn thận nghiêm túc trong khoa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, Năng lực sáng tạo
1
Kiểm tra tại lớp/Tự luận + Trắc nghiệm 49
Không kiểm tra phần không dạy,học sinh tự học,
tự đọc, tự nghiên cứu
Trang 21+ Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất, sự ô nhiễm nguồn
nước và cách bảo vệ nguồn nước, sử dụng tiết kiệm nước sạch
+ Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm phân tích và tổng hợp nước, rút ra được nhận xét về thành phần của nước
+ Viết PTHH của nước với một số kim loại (Na, Ca ), oxit bazơ, oxit axit
+ Biết sử dụng giấy quỳ tím để nhận biết được một số dung dịch axit,bazơ cụ thể
+ Biết sử dụng tiết kiệm nước, bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm
- Biết làm thí nghiệm thể hiện tính chất hóa học của nước :nước tác dụng với Na , CaO, P2O5
+ Thực hiện các thí nghiệm trên thành công , an toàn ,tiết kiệm
+ Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng + Viết phương trình hóa học minh họa kết quả thí nghiệm
+ Biết thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học của nước: tác
dụng với một số kim loại, oxit bazơ tạo ra dung dịch bazõ, tác dụng với một số oxit axit tạo ra dd axit
+ Viết tường trình thí nghiệm+ Kiên trì trong học tập và yêu thích bô môn
- Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, thực hành TN
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực hợp tác
- Năng lực nghiên cứu và thực hành Hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa Học
- Năng lực tính toán
3
TCDH: tại lớpKTĐG:
- Qua sản phẩm học tập, hoạt động nhóm
- Qua thực hành
vẽ hoặc sử dụng video thí nghiệm
Cả 2 bài 36,39:
Tích hợp thành bài nước.
Trang 22+ Ðọc được tên một số axit, bazơ, muối theo CTHH cụ thể và ngược lại
+ Phân biệt được một số dung dịch axit, bazơ cụ thể bằng giấy quỳ tím
+ Tính được khối lượng một số axit ,bazơ, muối tạo thành trong phản ứng
- Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, tư duy
- Yêu thích bộ môn, hứng thú say mê, kiên trì trong học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực nghiên cứu và thực hành Hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa Học
4
TCDH: tại lớpKTĐG:
- Qua sản phẩm học tập, hoạt động nhóm
53, 54
55, 56
Trang 23+ Viết được CTHH của một số axit, bazơ, muối khi biết hóa trị của
kim loại và gốc axit, khi biết thành phần khối lượng các nguyên tố
+ Viết được CTHH của axit ,muối, bazơ khi biết tên + Phân biệt được một số dung dịch axit, bazơ cụ thể bằng giấy quỳ tím
+ Tính được khối lượng một số axit ,bazơ, muối tạo thành trong phản ứng
- Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, tính toán
- Yêu thích bộ môn, hứng thú say mê, kiên trì trong học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực nghiên cứu và thực hành Hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa Học
1
TCDH: tại lớpKTĐG:
- Qua sản phẩm học tập, hoạt động nhóm
57
CHƯƠNG VI: DUNG DỊCH
Trang 24- Yêu thích bộ môn, hứng thú say mê, kiên trì trong học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực nghiên cứu và thực hành Hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa Học
1
TCDH: tại lớpKTĐG:
- Qua sản phẩm
- Qua hoạt động nhóm
- Qua thực hành
58
- Nêu được khái niệm về độ tan theo khối lượng hoặc thể tích
- Biết được các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của chất rắn, chấtkhí: nhiệt độ,áp suất
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản thử tính tan của một vài chấtrắn, lỏng, khí cụ thể
- Tính được độ tan của một vài chất rắn ở những nhiệt độ xácđịnh dựa theo các số liệu thực nghiệm
- Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, thực hành TN
- Yêu thích bộ môn, hứng thú say mê, kiên trì trong học tập, cẩn thận khi làm thí nghiệm
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực nghiên cứu và thực hành Hóa học
1 TCDH: tại lớpKTĐG:
- Qua sản phẩm
- Qua hoạt động nhóm
- Qua thực hành
59
Trang 25- Vận dụng được công thức để tính C%, CM của một số dung dịchhoặc các đại lượng có liên quan.
- Hứng thú say mê, kiên trì trong học tập, cẩn thận khi khi tính toán
- Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, tư duy
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Qua sản phẩm học tập, hoạt động nhóm
60,61,62
- Nêu được các bước tính toán, tiến hành pha chế dung dịch, pha loãng dung dịch theo nồng độ cho trước
-Biết tính toán được lượng chất cần lấy để pha chế được một dung dich cụ thể có nồng độ cho trước
- Biết cách pha chế hoặc pha loãng một dung dịch theo nồng độ chotrước
- Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, thực hành TN
1
TCDH: tại lớpKTĐG:
- Qua sản phẩm
- Qua hoạt động nhóm
- Qua thực hành
63
Mục II Cách pha loãng một dung dịch theo nổng độ cho trước ( Bài 43)
HS tự đọc
Bài tập 4* 5* (Bài 43)
Bài tập 4* 6 (Bài 44)
Không yêu cầu
HS làm
Cả 4 Bài:
(40,41,42,43)
Tích hợp thành Chủ đề: Dung dịch.
Trang 2637 Bài 45: Bài thực hành 7
- Pha chế dung dịch (đường, natri clorua) có nồng độ xác định
- Tính toán được lượng hoá chất cần dùng
- Cân, đo lượng dung môi, dung dịch, chất tan để pha chế được mộtkhối lượng hoặc thể tích dung dịch cần thiết
- Viết tường trình thí nghiệm
- Yêu thích bộ môn, hứng thú say mê, kiên trì trong học tập, cẩn thận khi làm thí nghiệm
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực nghiên cứu và thực hành Hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa Học
Phòng thực
- Mục I.3 Thực hành 3
- Mục I 4 Thực hành 4
Không yêu cầu thực hiện.
- HS pha chế được nước muối sinh lý và dung dịch oresol
- Biết cách sử dụng nước muối sinh lý và dung dịch oresol trong đời sống
- HS hiểu và phân biệt được các khái niệm: chất tan, dung môi, dung dịch, từ đó vận dụng kiến thức để pha chế được dung dịch nước muối sinh lý 0,9% và dung dịch oresol
- HS có khả năng liên hệ, vận dụng kiến thức liên quan vào đời sống, thực hành pha chế nước muối sinh lý và dung dịch oresol
- Yêu thích bộ môn, hứng thú say mê, kiên trì trong học tập, cẩn thận khi làm thí nghiệm
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực nghiên cứu và thực hành Hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa Học
1 Phòng thực hành 65 HĐ Trải nghiệm sáng tạo
39 Bài 44 : Bài luyện tập 8
- Biết độ tan của một chất trong nước và nhữnh yếu tố ảnh hưởngđến độ tan của chất rắn và khí trong nước
- Biết ý nghĩa của nồng độ phần trăm và nồng độ dung dịch? Hiểu
và vận dụng công thức của nồng độ %, nồng độ CM để tính nhữngđại lượng liên quan
- Biết tính toán và pha chế dung dịch theo nồng độ dung dịch vànồng độ mol với những yêu cầu cho trước
NL: Giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề, tư duy
1
TCDH: tại lớpKTĐG:
- Qua sản phẩm học tập, hoạt động nhóm
66 Bài tập 6:Không yêu cầu HS làm
Trang 2740 Ôn tập học kì II
- Giúp HS hệ thống hóa kiến thức đã học ở HK II:
+ Tính chất hóa học của oxi, hiđrô, nước
+ Khái niệm về các loại phản ứng hóa học, phân hủy, o xi hóa- khử+ Khái niệm về dung dịch, độ tan, nồng độ phần trăm, nồng độ mol
- Rèn kỹ năng viết CTHH, đọc tên các chất vô cơ đã học, kỹ năng
lập PTHH, tính theo PTHH liên quan đến C%, CM của dung dịch,
kỹ năng giải các bài tập có liên quan
- Hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy;
năng lực hệ thống hóa kiến thức; năng lực hợp tác; năng lực vậndụng kiến thức
2
TCDH: tại lớpKTĐG:
- Qua sản phẩm học tập, hoạt động nhóm
67,68
41 Kiểm tra cuối kì II
- Ðánh giá nhận thức của HS về các kiến thức : tính chất, ứng dụng của oxy, sự oxy hóa; hydro, phản ứng phân hủy, hóa hợp, thế
- Thành phần, tính chất của axit, bazơ, muối, nồng độ dung dịch
- Vận dụng được các kiến thức đã học để giải bài tập
- Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy
- Xây dựng lòng tin và tính quyết đóan của HS khi giải quyết vấn đề
- Rèn luyện tính cẩn thận nghiêm túc trong khoa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.Năng lực tính tóan
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
1
Kiểm tra tại lớp /Tự luận 100%
69
Không kiểm tra phần không dạy, học sinh tự học, tựđọc, tự nghiên cứu
- Trình bày được sản phẩm báo cáo dưới dạng báo tường, tờ rơi
- Hình thành kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp và bước đầuhình thành kĩ năng nghiên cứu khoa học: thu thập thông tin, trìnhbày báo cáo dưới các hình thức phù hợp
- Yêu thích bộ môn, hứng thú say mê, kiên trì trong học tập, cẩn thận khi làm thí nghiệm
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác
- Năng lực nghiên cứu và thực hành Hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa Học
1 DH tại lớp học 70 HĐ Trải nghiệm
sáng tạo
Trang 28Hình thức tổ chức dạy học/hình thức kiểm tra đánh giá
Tiết
(ghithứ tựtiết)
Ghi chú
HỌC KỲ I Chương I : Các loại hợp chất vô cơ
Số tiết lí thuyết LT(12)+ số tiết thực hànhTH(2) + số tiết LT, OT(4) = 18 tiết
1
Ôn tập
- Học sinh nhớ lại các kiến thức cần thiết quan trọngcủa hoá học 8 như quy tắc hoá trị, cách lập công thứchoá học hợp chất, các khái niệm oxit, axit, bazơ vàmuối Nhớ lại cách tính theo công thức hoá học vàphương trình hoá học
- Nhớ lại các công thức chuyển đổi và cách tính cácloại nồng độ dung dịch
- Rèn kỹ năng viết PTPƯ dựa vào kiến thức đã học
- Rèn kỹ năng tính toán vận dụng cho các bài tập tổnghợp
- Giáo dục phẩm chất tự tin, trung thực khách quan, đức tính chăm chỉ cho HS
1 DH tại lớp
2 Chủ đề oxit
1.Tín chất hoá học
của oxit Khái quát
về sự phân loại oxit
2 Một số oxit quan
trọng
-Trình bày được tính chất hoá học của oxit+ Oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit
+ Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ
- Phân loại được oxit, chia ra các loại: oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính va oxit trung tính
3 TCDH: tại lớp
KTĐG:
- qua sảnphẩm học tập-qua thựchành
2,3,4 Bài 2: - Mục A I Canxi
oxit có những tính chất nào
- Mục B I Lưu huỳnh đioxit có những tính chất
nào: Tự học có hướng
Trang 29TT Bài/chủ đề Yêu cầu cần đạt
Thời lượng dạy học
Hình thức tổ chức dạy học/hình thức kiểm tra đánh giá
Tiết
(ghithứ tựtiết)
Ghi chú
- Phân biệt được các phương trình hoá học minh hoạtính chất hoá học của một số oxit
- Phân biệt được một số oxit cụ thể
- Tìm hiểu TN và rút ra tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của oxit
Tính chất, ứng dụng, điều chế canxi oxit, Lưu huỳnh đioxit;
- Kiểm chứng được về tính chất hoá học của CaO;
SO2.Giúp HS có lòng tin vào khoa học góp phần phát triển thế giới qua khoa học
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất
- Vận dụng được các kiến thức để giải thích các hiệntượng trong thực tế và áp dụng vào cuộc sống như:
Bảo quản và sử dụng vôi sống, vôi tôi; Một số nguyên nhângây ô nhiễm môi trường
- GD HS phẩm chất tự tin, trung thực khách quan, tình
yêu thiên nhiên biết trân trọng giữ gìn và bảo vệ tự
nhiên bảo vệ quê hương đất nước
dẫn.
Cả 2 bài + Các nội dung luyện tập phần oxit của bài 5: Tích hợp thành
một chủ đề: Oxit
Trang 30TT Bài/chủ đề Yêu cầu cần đạt
Thời lượng dạy học
Hình thức tổ chức dạy học/hình thức kiểm tra đánh giá
Tiết
(ghithứ tựtiết)
-Phân loại được axit dựa vào tính chất hóa học-Vận dụng để biết cách sử dụng axit trong đời sống-Liệt kê được các tính chất vật lý, t/c hóa học của axitHCl, H2SO4 loãng;
-Viết các PTHH và làm tốt các bài tập tính toán có liên quan
-Vận dụng được các ứng dụng của axit H2SO4l vào trong cuộc sống
-Nêu được các tính chất hóa học của axit sunfuric đặc-Nhận biết được axit sunfuric và muối sunfat
-Trình bày được phương pháp sản xuất axitsunfuric-Vận dụng giải thích 1 số hiện tượng thực tiễn liên quan đến ứng dụng của axit sunfuric đặc
- Biết cách sử dụng axit sunfuric đặc– Tự lực, tự khẳng định, tự định hướng, tự hoàn thiện
- Giúp HS có lòng tin vào khoa học góp phần phát triển thế giới qua khoa học
4
TCDH: tại lớp
KTĐG:
- qua sản phẩm học tập, TH
5, 6,7,8
Bài 4: - Mục A Axit clohiđric;
- Mục B II.1.Axit sunfuric loãng có tính chất hóa học của axit:
-Viết được bản tường trình của các thí nghiệm
- GD cho HS đức tính chăm chỉ, trung thực khách quan, tính chính xác khoa học, tinh thần trách nhiệm trong học tập và lao động
1
TCDH: tại phòng học BM
KTĐG:
-qua thực hành
9