1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giai cấp công nhân việt nam và vai trò của đảng cộng sản việt nam đối với con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta

35 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Vai Trò Của Đảng Cộng Sản Việt Nam Đối Với Con Đường Đi Lên Chủ Nghĩa Xã Hội Ở Nước Ta
Người hướng dẫn Nguyễn Văn Quế
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Y - Dược Đà Nẵng
Chuyên ngành Triết Học Mac - Lenin
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 4,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở Việt Nam, nơi GCCN đang giữ vai trò lãnh đạo xây dựng đất nước thông qua chính Đảng của mình là Đảng Cộng sản Việt Nam ĐCSVN, thì nhu cầu đó lại càng trở... Trong đó, CNXH khoa học đã

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC K THU T Y - Ỹ Ậ DƯỢC ĐÀ NẴNG

KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN

TIỂ U LU N

HỌC PHẦN: TRIẾT H C MAC - LENIN

ĐỀ TÀI GIAI C P CÔNG NHÂN VI T NAM VÀ VAI TRÒ CẤ Ệ ỦA ĐẢNG CỘNG S N VIẢ ỆT NAM ĐỐI V ỚI CON ĐƯỜNG ĐI LÊN CHỦ

NGHĨA XÃ HỘI Ở NƯ C TA

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Văn Quế Lớp: YK07C

Nhóm: 4

Đà Nẵng, tháng 01năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC

DANH M C T Ừ VIẾ T T ẮT i

PHẦN 1 M Ở ĐẦ 1 U 1.1 Đặ ấn đềt v 1

1.2 Đối tượng nghiên c u ứ 2

1.3 Mục đích đề tài 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.5 K t c u ế ấ 2

PHẦN 2 N I DUNG 3

2.1 CH Ủ NGHĨA XÃ HỘI 3

u ki i c a CNXH Điề ện ra đờ ủ 3

2.1.1.1 Điều kiện khách quan 3

2.1.1.2 Điều kiện ch quan 4

Những đặc trưng cơ bản của CNXH 4

Thời kì quá độ đi lên CNXH 6

2.1.3.1 Con đường quá độ đi lên CNXH ở Việt Nam 7

2.1.3.2 Đặc trưng và thực trạng của CNXH 8

2.1.3.3 Th c tr ng xây d ng CNXH ự ạ ự ở Việ t Nam hi n nay 9

2.1.3.4 Phương hướng, gi i pháp xây d ng CNXH ả ự ở Việ t Nam hi n nay 9

2.2 ĐẢNG CỘNG SẢN VI T NAM 11

ng c ng s n Đả ộ ả 11

2.2.1.1 Đảng cộng s n ả 11

2.2.1.2 Đảng cộng s n Vi t Nam ả ệ 11

m c Quan điể ủa ch ủ nghĩa Mác - Lênin v vai trò của ĐCS 12

Quá trình phát tri n của ĐCS 14

n th Nhậ ức về i trò c va ủa ĐCS từ sau năm 1986 đến nay 16

2.3 GIAI C P CÔNG NHÂN VI T NAM Ấ Ệ 21

Khái quát về giai cấp công nhân Việt Nam 21

2.3.1.1 Khái niệm về giai cấp công nhân 21

2.3.1.2 Đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam 22

Trang 3

Sứ mệnh lịch sử của GCCNVN 23

2.3.2.1 N i dung s m nh l ch s cộ ứ ệ ị ử ủa GCCN 23

2.3.2.2 Điều kiện khách quan quy định sứ m nh l ch s c a GCCN ệ ị ử ủ 25

2.3.2.3 Điều kiện để GCCC lãnh đạo CMVN đầu thế kỷ XX 27 2.3.2.4 Vai trò của GCCNVN đối với quá trình đi lên CNXH 29

PHẦN 3 K T LU N Ậ 31 TÀI LI U THAM KHẢO

Trang 4

DANH M C T Ừ VIẾ T T T

Tiếng Vi t

TÊN VI T T T Ế Ắ TÊN ĐẦY ĐỦ

GCCN Giai c p công nhân ấ

GCCNVN Giai c p công nhân Vi t Nam ấ ệ

Trang 5

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Giai c p công nhân (GCCN) là m t bấ ộ ộ phận đặc bi t trong l ch s con ệ ị ửngười nói chung, trong xã hội tư bản nói riêng Khái ni m ph n ánh v GCCN ệ ả ềcũng là một b ộ phận quan tr ng trong ch ọ ủ nghĩa duy vật l ch sị ử, học thuy t giá ếtrị thặng dư và trong chủ nghĩa xã hội (CNXH) khoa học Với vị trí như vậy, cho nên trong nhi u tác phề ẩm kinh điển, C.Mác, Ph.Ăngghen và V.I.Lênin thường xuyên đề cập tới khái niệm GCCN với những dấu hiệu khác nhau Từ đây đặt ra nhu cầu nghiên cứu khái niệm GCCN từ góc nhìn triết học (vì các nhà kinh điển cũng tiếp cận từ góc nhìn tri t h c) nh m hế ọ ằ ệ thống hóa nh ng ữdấu hiệu ấy trong s vự ận động, phát triển của chúng

Ở nước ta, tuy nghiên c u lý lu n v khái niứ ậ ề ệm GCCN đã đạt được nhiều kết qu , song v n còn không ít nh ng h n ch Ch ng hả ẫ ữ ạ ế ẳ ạn như các thuộc tính của GCCN chưa được sắp x p thành h ế ệ thống; v trí, vai trò c a các thu c tính ị ủ ộchưa được xác định rõ ràng; liên hệ giữa khái niệm GCCN với các khái niệm khác c a CNXH khoa h c còn mủ ọ ờ nhạt; khái niệm GCCN trong tư tưởng V.I Lênin về chủ nghĩa đế quốc chưa được khai thác đầy đủ ự; s sinh thành, biến

đổi, mất đi những nội dung của khái niệm GCCN theo dòng chảy của lịch s ửchưa được làm sáng tỏ,… Trong những thập niên gần đây, dưới tác động của những thành t u khoa h c - công ngh , quá trình toàn c u hóa, h i nh p quự ọ ệ ầ ộ ậ ốc

tế và n n kinh t tri th c, GCCN có nhi u biề ế ứ ề ến đổi Nh ng biữ ến đổi ấy đòi hỏi cần được khái quát b ng cách nghiên c u s vằ ứ ự ận động c a khái ni m GCCN ủ ệPhong trào công nhân qu c t t ố ế ừ những năm 70 của th k ế ỷ XX đến nay có biểu hi n l ng xuệ ắ ống, m t phộ ần nguyên nhân là do lý luận chưa hoàn toàn theo kịp sự biến đổi và yêu cầu của thực tiễn GCCN đang tự đòi hỏi nhận thức rõ hơn về chính mình để hoạt động của nó đạt được hiệu quả hơn Ở Việt Nam, nơi GCCN đang giữ vai trò lãnh đạo xây dựng đất nước thông qua chính Đảng của mình là Đảng Cộng sản Việt Nam (ĐCSVN), thì nhu cầu đó lại càng trở

Trang 6

nên c n thiầ ết hơn bao giờ ế h t Vi c làm rõ khái niệ ệm GCCN cũng góp phần trang bị thêm cơ sở lý lu n cho nghiên c u lý lu n v khái niậ ứ ậ ề ệm giai c p côấ ng nhân Việt Nam (GCCNVN) hiện nay

Trong thời đại xã hội nào, những người lao động s n xu t trong các ngành ả ấsản xu t công nghi p, d ch v công nghi p hay nhấ ệ ị ụ ệ ững người công nhân đều có vai trò sáng tạo ra l ch s và là nhị ử ững người gi vai trò quyữ ết định sáng tạo công c s n xu t, giá trụ ả ấ ị thặng dư và chính trị xã h i CNXH khoa h c là mộ ọ ột trong ba b ộ phận c u thành c a ch ấ ủ ủ nghĩa Mác – Lênin đã nghiên cứu m t cách ộtoàn di n v các quy lu t chính tr xã h i cệ ề ậ ị ộ ủa quá trình phát sinh, hình thành và phát tri n c a các hình thái kinh t xã h i c ng s n ch ể ủ ế ộ ộ ả ủ nghĩa Trong đó, CNXH khoa học đã tập trung nghiên c u nh ng nguyên tứ ữ ắc căn bản, những điều ki n, ệcon đường, hình thức, phương pháp đấu tranh của giai cấp công nhân để thực hiện chuy n bi n t ể ế ừ chủ nghĩa tư bản sang ch ủ nghĩa xã h ội

Từ vai trò to l n cớ ủa GCCN, vi c khệ ẳng định s m nh l ch s c a giai cứ ệ ị ử ủ ấp công nhân có ý nghĩa quan trọng cả về lý lu n l n th c tiậ ẫ ự ễn

1.2 Đối tượng nghiên c u

- Giai c p công nhân Vi t Nam ấ ệ

- Đảng C ng s n Viộ ả ệt Nam

1.3 M ục đích đề tài

Tìm hi u v GCCNVN và vai trò cể ề ủa Đảng C ng s n Viộ ả ệt Nam đố ới i vcon đường đi lên CNXH ở nước ta

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Tiểu lu n v n dậ ậ ụng các phương pháp thống nh t phân tích - t ng h p, l ch ấ ổ ợ ị

sử - logic, di n d ch - quy nễ ị ạp, khái quát hóa, phương pháp đọc hi u tài li u, ể ệvăn bản, chú gi i h c ả ọ

1.5 K ết c u

Gồm ba ph n: M ầ ở đầu, Nội dung và K t lu n ế ậ

Trang 7

PHẦN 2 NỘI DUNG 2.1 CH Ủ NGHĨA XÃ HỘI

Chủ nghĩa xã hội (CNXH) có thể được hiểu theo nhiều nghĩa:

- Là phong trào th c tiự ễn, phong trào đấu tranh của nhân dân lao động chống l i áp b c, b t công và các giai cạ ứ ấ ấp th ng trố ị;

- Là trào lưu tư tưởng, lý luận phản ánh lý tưởng giải phóng nhân dân lao ng kh i áp b c, bóc l t, b t công; độ ỏ ứ ộ ấ

- Là CNXH khoa h c v s mọ ề ứ ệnh l ch s cị ử ủa GCCN;

- Là m t chộ ế độ xã h i tộ ốt đẹp, giai đoạn đầu c a hình thái kinh t - xã ủ ếhội cộng s n ch ả ủ nghĩa

Điều kiện ra đời của CNXH

2.1.1.1 Điều kiện khách quan

Sự phát tri n c a lể ủ ực lượng sản xuất (LLSX) và sự trưởng thành thực s ựcủa GCCN chính là tiền đề, là điều ki n tiên quy t cho sệ ế ự ra đờ ủi c a hình thái kinh t - xã h i c ng s n ch ế ộ ộ ả ủ nghĩa Tuy nhiên, do bản ch t khác nhau cùng vấ ới các hình thái kinh t - xã hế ội trước đó nên hình thái kinh tế - xã h i c ng sộ ộ ản chủ nghĩa không thể t ự nhiên ra đời mà trái l i, nó ch ạ ỉ được hình thành qua cách mạng vô sản dướ ự lãnh đại s o tài tình, khéo léo của Đảng Cộng sản và của GCCN, th c hi n tiự ệ ến trình quá độ t ừ chủ nghĩa tư bản lên thẳng CNXH và chủ nghĩa cộng sản Sự phát triển mạnh mẽ của nền đại công nghiệp cơ khí từ sản xuất trang thi t b máy móc cho ế ị đến nền kinh tế quốc dân trên cơ sở ỹ thuậ k t, công ngh ệ hiện đại Áp d ng nh ng thành t u m i nh t, tiên ti n c a khoa hụ ữ ự ớ ấ ế ủ ọc công ngh ệ vào đời s ng, s n xu t v i nhi u hình thố ả ấ ớ ề ức, quy mô và trình độ thích hợp Công cu c công nghi p hoá, hiộ ệ ện đại hoá ở nước ta nhằm để xây dựng cơ

sở v t ch - k thu t cho CNXH phát triậ ất ỹ ậ ển LLSX, củng c hoàn thi n quan ố và ệ

hệ s n xu t xã h i chả ấ ộ ủ nghĩa tạo ra s phù h p gi a quan h s n xu t v i tính ự ợ ữ ệ ả ấ ớchất và trình độ động l c s n xu t ự ả ấ

Trang 8

2.1.1.2 Điều kiện ch quan

Sự phát triển m nh m v LLSX cùng v i sạ ẽ ề ớ ự trưởng thành của GCCN chính là tiền đề to l n cho nớ ền kinh t - xã h i, d n t i s sế ộ ẫ ớ ự ụp đổ của ch ủ nghĩa

tư bản Diễn đạt cho tư tưởng này, C.Mác và Ph.Ăngghen đã khẳng định rằng:

“Giai cấp tư sản không chỉ tạo vũ khí để giết mình mà còn tạo ra những người

sử dụng vũ khí đó, những công nhân hiện đại, những người vô sản” Việc thành lập kh i liên minh GCCN, nông dân cùng v i t ng l p trí thố ớ ầ ớ ức cũng xuất phát

từ l i ích kinh t và nhu c u c a h nên các chợ ế ầ ủ ọ ủ thể của các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, tất y u ph i gế ả ắn bó và liên minh chặt ch vẽ ới nhau đểthực hiện nh ng nhu c u và nh ng l i ích kinh t chung Hình thái kinh t - xã ữ ầ ữ ợ ế ếhội c ng s n chộ ả ủ nghĩa đã được phát tri n và thi t lể ế ập trên cơ sở ủ c a nó, khi tính tích c c v chính tr cự ề ị ủa GCCN được phát huy và khơi gợi trong liên minh những giai c p và t ng lấ ầ ớp người lao động dưới sự lãnh đạo tài tình của Đảng Cộng sản

Những đặc trưng cơ bản của CNXH

- Từ m c tiêu gi i phóng dân t c, giai cụ ả ộ ấp, xã h i, CNXH ộ hướng t i mớ ục tiêu cao cả nhất: giải phóng con người kh i m i ách áp b c v kinh t và nô ỏ ọ ứ ề ếdịch v tinh th n, bề ầ ảo đảm s phát tri n toàn di n cho cá nhân, hình thành và ự ể ệphát tri n nh ng l i sể ữ ố ống đẹp c a chủ ủ nghĩa, làm cho người dân phát huy sức mạnh tích cực của mình trong công cu c xây d ng và phát triộ ự ển CNXH

- CNXH là xã hội do nhân dân lao động làm chủ, đặc trưng này thể hiện thuộc tính bản chất của CNXH: vì con người và do con người, nhân dân mà nòng cốt là nhân dân lao động - m t chộ ủ thể ủ c a xã h i nh m th c hi n quyộ ằ ự ệ ền được làm ch ủ ngày càng đầy đủ và r ng rãi trong quá trình c i t o xã hộ ả ạ ội cũ và xây d ng xã h i m i CNXH chính là m t ch ự ộ ớ ộ ế độ chính tr dân ch ị ủ và nhà nước

xã h i chộ ủ nghĩa cùng vớ ệ thối h ng tổ chức và hệ thống pháp lu t ngày càng ậhoàn thi n sệ ẽ quản lý xã h i hi u quộ ệ ả hơn C.Mác và Ph.Ăngghen đã chỉ rõ:

Trang 9

“Bước th nhất trong cách m ng công nhân là giai c p vô s n bi n thành giai ứ ạ ấ ả ếcấp th ng tr là giành l y dân chố ị ấ ủ”.

- CNXH có m t n n kinh t r t phát tri n, d a trên LLSX ộ ề ế ấ ể ự hiện đại cũng như chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu Đây là điều kiện tiên quyết

và quan trọng để thực hi n m c tiêu cao nh t cệ ụ ấ ủa CNXH: giải phóng con người Thiết lập quan h s n xu t ti n b , thích ng vệ ả ấ ế ộ ứ ới trình độ phát tri n cể ủa LLSX

- CNXH nhà nước ki u mể ới mang đậm b n ch t cả ấ ủa GCCN, đại di n cho ệquyền lực, l i ích và ý chí cợ ủa người dân lao động Nhà nước là m t công cộ ụ, phương tiện, đồng thời là s ự biểu hi n tệ ập trung trình độ dân ch c a nhân dân ủ ủNhà nước ph i t p h p, lôi cuả ậ ợ ốn đông đảo nhân dân tham gia quản lý nhà nước

và xã hội Nhà nước xã h i chộ ủ nghĩa thực hi n dân ch v i nhân dân, chuyên ệ ủ ớchính v i các th l c áp b c, bóc lớ ế ự ứ ột, đi ngượ ại con đườc l ng xã h i ch ộ ủ nghĩa

- CNXH có m t nộ ền văn hóa phát triển cao và mạnh mẽ, k ế thừa và phát huy nh ng giá tr c t lõi cữ ị ố ủa văn hóa dân tộc cũng như tinh hoa văn hóa của nhân loại Văn hóa chính là nề ản t ng c a tinh thủ ần, là động l c, m c tiêu cự ụ ủa phát tri n trong xã hể ội, là cơ sở giải quyết các vấn đề ừ t kinh t , chính tr , xã ế ịhội đến cả con người

- CNXH m b o sđả ả ự đoàn kết, bình đẳng giữa các dân tộc láng giềng và

có quan h h u ngh , h p tác vệ ữ ị ợ ới nhân dân các nước b n bè Các cạ ộng đồng dân tộc, giai cấp luôn đoàn kết, bình đẳng và h p tợ ác trên cơ sở cơ sở kinh t xã hế ội

và văn hóa, chính tác trị - pháp lý Đoàn kết h u ngh h p tác v i nhân dân trên ữ ị ợ ớthế giới giúp d dàng th c hi n s liên minh, th ng nh t gi a các GCCN vễ ự ệ ự ố ấ ữ ới nhân dân lao động ở tất cả các dân tộc trên thế giới Những đặc trưng trên đã phản ánh b n chả ất CNXH, cho th y ấ tính ưu việt, đúng đắn của CNXH Do v y, ậCNXH luôn là m t xã hộ ội lý tưởng, tốt đẹp và là ước mơ của toàn nhân lo i ạNhững đặc trưng cơ bản đó có mối quan hệ sâu s c với nhau Vậy nên, trong ắquá trình xây dựng CNXH ta c n quan tâm mầ ột cách đầy đủ ấ ả những đặc t t ctrưng này

Trang 10

Thời kì quá độ đi lên CNXH

Thời kỳ quá độ lên CNXH được hi u là th i k c i bi n cách m ng t xã ể ờ ỳ ả ế ạ ừhội tiền tư bản hoặc tư bản chủ nghĩa sang xã hội xã hội chủ nghĩa Trong thời

kỳ quá độ, xã hội luôn có sự đan xen của nhiều tàn dư trên nhiều phương diện như tinh thần của xã hội cũ, đạo đức, kinh t và các y u t m i mang tính xã ế ế ố ớhội ch ủ nghĩa

Học thuy t hình thái kinh t - xã h i c a ch ế ế ộ ủ ủ nghĩa Mác Lênin đã chỉ rõ - rằng l ch s xã hị ử ội đã trải qua 5 hình thái kinh t - xã h i: C ng s n nguyên ế ộ ộ ảthủy, phong ki n, chiế ếm h u nô lữ ệ, tư bản ch ủ nghĩa và cộng sản ch ủ nghĩa So với các hình thái kinh t - xã hế ội đã xuất hi n trong l ch s , hình thái kinh t - ệ ị ử ế

xã h i c ng s n chộ ộ ả ủ nghĩa có sự khác bi t vệ ề chất, trong đó không có giai cấp đối kháng, con ngườ ừng bưới t c trở thành người tự do

Sự ra đời của CNXH được hiểu là sự kế thừa c a chủ ủ nghĩa tư bản, đặc biệt trên phương diện kế thừa những cơ sở, kỹ thuật và vật chất đã được tạo ra bởi s l n m nh c a n n công nghiự ớ ạ ủ ề ệp tư bản chủ nghĩa Do vậy, nó c n có thầ ời

kỳ quá độ ủa nướ c c kế thừa, c i t o và tái c u trúc l i n n công nghi p cả ạ ấ ạ ề ệ ủa tư bản chủ nghĩa Đây cũng là thờ ỳ ải k c i ti n cách m ng sâu s c và triế ạ ắ ệt để trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội để ừng bướ t c xây dựng đời sống tinh thần và

cơ sở vật chất k thu t cỹ ậ ủa CNXH

Công cu c xây dộ ựng CNXH là công vi c h t sệ ế ức khó khăn, mới m và ẻphứ ạc t p Với tư cách là chủ ủ c a m t xã h i mộ ộ ới, nhân dân lao động và GCCN không th ngay l p tể ậ ức đảm nhiệm được công vi c khó nhệ ằn ấy, c n có thầ ời gian nhất định để họ có thể làm quen được với những công vi c m ệ ới

Thời kỳ quá độ lên CNXH là th i k giúp c i t o cách m ng sâu s c và ờ ỳ ả ạ ạ ắtriệt để xã hội tư bản chủ nghĩa trên mọi lĩnh vực: chính tr , kinh t , xã h ị ế ội, văn hóa, từng bước xây dựng được các cơ sở v t chậ ất – ỹ k thu t và c ậ ả đời s ng tinh ốthần của CNXH Đó được coi là thời kỳ gian khổ, lâu dài, kể từ khi nhân dân lao động và GCCN giành được chính quyền cho đến khi xây dựng được thành công CNXH

Trang 11

2.1.3.1 Con đường quá độ đi lên CNXH ở Việt Nam

Tính t t y u cấ ế ủa con đường quá độ lên CNXH ở Việ t Nam

Sau sự thắng l i cợ ủa công cu c kháng chi n ch ng l i th c dân Pháp, ộ ế ố ạ ựViệt Nam ta ph i t m th i chia thành hai mi n: mi n Nam ti p t c cu c cách ả ạ ờ ề ề ế ụ ộmạng cuộc đấu tranh, còn miền B c bắ ắt đầu bước vào con đường quá độ lên CNXH, là m t hộ ậu phương vững ch c cho mi n Nam yêu d u Viắ ề ấ ệc quá độ lên CNXH được bắt đầ ừ năm 1954 ở ắu t B c Kỳ và năm 1975 trên cả nước Đảng

đã xác định rõ mục tiêu: đặc điểm to lớn nhất của miền Bắc, xét trên phương diện kinh t , là t n n nông nghi p l c hế ừ ề ệ ạ ậu, s n xu t nhả ấ ỏ lẻ, quá độ lên CNXH,

bỏ qua phát triển tư bản ch ủ nghĩa Những thành t u to l n cự ớ ủa miền B c trong ắnhững năm chống Mỹ cứu nước đã thự ực s là hậu phương vững chãi của miền Nam, có vai trò quyết định đến hai nhi m v chiệ ụ ến lược c a Cách m ng Viủ ạ ệt Nam: gi i phóng ả miền Nam, th ng nhố ất đất nước, xây dựng CNXH ở miền Bắc.Vận dụng quan điểm cơ bản được C.Mác nêu ra trong h c thuyọ ết “Học thuyết kinh t - xã hế ội” nói về đặc điểm c a thủ ời kỳ quá độ lên CNXH tại

“những nước tiểu nông”, việc quá độ lên CNXH ở nước ta là hoàn toàn phù hợp v i nhớ ững quy lu t phát tri n c a lậ ể ủ ịch s ử loài người

Ngoài ra, đây cũng là con đường phù h p vợ ới cương lĩnh, mục tiêu của cách m ng Vi t Nam, phù h p v i nguy n v ng, nhu c u cạ ệ ợ ớ ệ ọ ầ ủa người dân Việt Nam Đảng ta và nhân dân ta luôn có nh ng thành qu ữ ả vượt b c trong xây d ng ậ ự

và phát triển CNXH và b o v nả ệ ền độc lập, tự do của T ổ quốc

Đặc điểm của thời k ỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam

Bỏ qua ch ế độ tư bản ch ủ nghĩa là con đường cách m ng t t y u, khách ạ ấ ếquan, con đường xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH, bỏ qua việc xác l p vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiậ ến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa Quá độ lên CNXH b qua chỏ ế độ tư bản chủ nghĩa là sự ựa lchọn duy nhất đúng, khoa học, phản ánh đúng qu luậy t phát tri n khách quan ểcủa cách m ng Vi t Nam trong thạ ệ ời đại ngày nay Cương lĩnh năm 1930 của

Trang 12

Đảng đã chỉ rõ: “Sau khi hoàn thành cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân, sẽ tiến lên CNXH.” Đây là sự l a ự chọn dứt khoát và đúng đắn của Đảng, đáp ứng nguyện v ng thi t tha c a dân t c, nhân dân, ph n ánh xu th phát tri n c a thọ ế ủ ộ ả ế ể ủ ời

đại, phù h p vợ ới quan điểm khoa học, cách m ng và sáng t o của chủ nghĩa ạ ạMác – Lênin

2.1.3.2 Đặc trưng và th c trạng của CNXH

Việt Nam đã vận d ng h t s c sáng t o và khéo léo ch ụ ế ứ ạ ủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện của mình Sau hơn 30 năm đổi mới và phát triển, những nhận thức về CNXH và con đường đi lên CNXH của Đảng và nhà nước ngày càng sáng tỏ Nhận thức đó bắt đầu t mừ ức định hướng đã đang dần chuyển mình để

có thể bướ ới trình độ định hình, định lượng Cương lĩnh vềc t xây dựng đất nước trong th i kờ ỳ quá độ lên CNXH (bổ sung, phát triển năm 2011) đã phát triển v mô hình CNXH tề ại Việt Nam với tám đặc trưng cơ bản, trong đó đặc trưng về bản chất, mục tiêu và nội dung của xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng, đó là:

- Một là, dân giàu, nước mạnh dân chủ, công bằng, văn minh

- Hai là, do nhân dân lao động làm chủ

- Ba là, có m t n n kinh t phát tri n cao d a trên LLSX ộ ề ế ể ự hiện đại và chế

độ công h u về các tư liệu sản xuất chủ y u ữ ế

- Bốn là, có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

- Năm là, con người có cu c sộ ống ấm no, t do, h nh phúc, ự ạ có điều kiện phát tri n toàn di n ể ệ

- Sáu là, các dân t c trong cộ ộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển

- Bảy là, có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng C ng sộ ản lãnh đạo

- Tám là, có quan h h u nghệ ữ ị, hợp tác với các nước trên thế giới

Trang 13

2.1.3.3 Thự c trạng xây d ng CNXH ở Việ t Nam hi n nay

Sau cương lĩnh, các hội nghị của Trung Ương Đảng từ Đại Hội VII đến nay đã cụ thể hoá thêm một bước cho định hướng xã hội chủ nghĩa trên mọi mặt đời sống, kinh tế, xã hội Sau thời gian dài đổi mới, đất nước ta đang dần thoát khỏi cu c ộ khủng ho ng trên mả ọi lĩnh vực đờ ối s ng Tốc độ tăng trưởng của n n kinh tề ế khá cao, năm sau cao hơn năm trước, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghi p hoá, hiệ ện đại hoá, vốn đầu tư trong xã hội tăng nhanh rõ rệt Vấn đề giáo dục và đào tạo được chú trọng hơn và phát triển khá t t Khoa hố ọc và công ngh có ti n b ệ ế ộ vượt bậc Văn hoá - xã h i phát triộ ển trên nhi u m t, về ặ ấn đề liên k t gi a phát tri n kinh t và gi i quy t các vế ữ ể ế ả ế ấn đề

xã h i có s chuy n mình tích c c, ch s phát triộ ự ể ự ỉ ố ển con người nâng cao Hội nhập kinh t ế quố ếc t và kinh t i ngo i có nhế đố ạ ững bước phát tri n m i ể ớ

2.1.3.4 Phương hướng, giải pháp xây d ng CNXH ở Việt Nam hi n nay ệTrong cương lĩnh xây dựng đất nước ta trong thời kì quá độ lên CNXH (năm 1991) đã xác định được 7 phương hướng cơ bản, phản ánh rõ nét con đường quá độ lên CNXH Tại đạ ội XI, trong Cương lĩnh xây dựng đất nước i htrong thời quá độ lên CNXH (Bổ sung và phát triển năm 2011) đã xác định được 8 phương hướng:

- Cần phải đẩy m nh công nghi p hóa, hiạ ệ ện đại hóa g n v i phát triắ ớ ển kinh t tri th c, bế ứ ảo v ệ tài nguyên, môi trường

- Cần phát triển n kinh t ền ế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

- Phải xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản s c dân t c; xây ắ ộdựng con người, nâng cao đời s ng nhân dân, th c hi n ti n b và công ố ự ệ ế ộbằng xã h i ộ

- Luôn bảo đảm v ng ch c qu c phòng và an ninh ữ ắ ố quốc gia, tr t tậ ự,

an toàn xã hội

- Cần thực hiện đường lối đối ngoại độ ậc l p, tự chủ, hòa bình, h u ữnghị, hợp tác và phát triển, chủ động và tích c c hội nh p qu c t ự ậ ố ế

Trang 14

- Phải xây d ng n n dân ch xã h i ch ự ề ủ ộ ủ nghĩa, thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc, tăng cường và m r ng m t tr n dân t c th ng nh ở ộ ặ ậ ộ ố ất.

- Phải xây dựng Nhà nước pháp quy n xã h i chề ộ ủ nghĩa, của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân

- Phải xây dựng Đảng trong s ch, v ng m nh ạ ữ ạ

Trong quá trình th c hiự ện các phương hướng cơ bản đó, Đảng đã yêu cầu cần phải đặc bi t chú tr ng n m v ng và gi i quy t t t các m i quan h l n và ệ ọ ắ ữ ả ế ố ố ệ ớquan trọng Ph i từng bước chấp nh n và kh c ph c nhả ậ ắ ụ ững khó khăn trong quá trình đi lên CNXH M r ng h p tác qu c t ở ộ ợ ố ế để có th ể đáp ứng các nhu c u cầ ủa

sự nghi p công nghi p hoá, hiệ ệ ện đại hoá đất nước, nhằm để xây dựng cơ sở vật chất, k ỹ thuật cho CNXH, t o n n t ng cho s ạ ề ả ự tăng trưởng nhanh, hi u qu cao ệ ả

và b n v ng cề ữ ủa n n kinh tề ế có th để ể thu hút được nhi u v n n c ngoài ề ố ướ

Trang 15

là đội tiên phong của GCCN, đồng thời là đội tiên phong c a nhân dân lao ủ động (NDLĐ) và c a dân t c Viủ ộ ệt Nam; đại biểu trung thành của GCCN, NDLĐ và dân tộc Cơ quan cao nhất của ĐCSVN là Đại hội Đại bi u toàn quể ốc nơi bầu -

ra Ban Ch p hành Trung ấ ương Khi đó, Ban Chấp hành Trung ương Đảng s là ẽ

cơ quan tối cao để bầu ra các vấn đề ủa Đả c ng Sau mỗi kỳ Đại hội, Ban Chấp hành Trung ương Đảng s b u ra B Chính trẽ ầ ộ ị, Ban Bí thư, Ủy ban Ki m tra ểTrung ương và một Ủy viên Bộ chính tr làm Tị ổng Bí thư

ĐCSVN đã lãnh đạo dân tộc Việt Nam đấu tranh giành l i nạ ền độc lậ ựp t

do, xây d ng mự ột đất nước Vi t Nam giàu m nh, hòa bình và th ng nh t, nên ệ ạ ố ấđược toàn th ể NDLĐ và c dân t c th a nhả ộ ừ ận và đi theo ĐCSVN l y ch ấ ủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng H Chí Minh làm kim ch nam cho m i hoồ ỉ ọ ạt động, lấy nguyên t c t p trung dân ch làm nguyên t c tắ ậ ủ ắ ổ chức cơ bản T i Vi t Nam, ạ ệtrong các ng c nh không chính thữ ả ức, các phương tiện truy n thông, thông tin ềđại chúng, các nhà lãnh đạo, và đại bộ phận người dân thường dùng một từ

“Đảng” để nói v ề ĐCSVN

Đảng là k t quả của s chuẩn bị đầy đủế ự về tư tưởng, chính trị và tổ ch c; ứcủa s v n d ng và phát tri n sáng t o ch ự ậ ụ ể ạ ủ nghĩa Mác - Lênin vào điều ki n và ệtình hình cụ thể nước ta; là s n ph m k t h p gi a chả ẩ ế ợ ữ ủ nghĩa Mác - Lênin và

Trang 16

phong trào công nhân và phong trào yêu nước S ự ra đời của Đảng đáp ứng nhu cầu lịch s cử ủa đất nước ta; phù h p v i xu th phát tri n c a thợ ớ ế ể ủ ời đại và là nhu cầu t t y u cấ ế ủa đất nước Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi nước ta bước vào giai đoạn xây dựng CNXH, hội nhập quốc tế, đất nước gặp không ít khó khăn về kinh t xã h i, vế ộ ới vai trò lãnh đạo đất nước và xã h i Viộ ệt Nam, Đảng

đã đề ra những phương hướng, chính sách phù hợp đưa cả nước thoát khỏi

khủng hoảng, ti n lên ti p thu các công nghệ tiên ti n thế ới và đồng thời, ế ế ế ginắm v ng ngữ ọn cờ xã h i ộ chủ nghĩa

Quan điểm của ch ủ nghĩa Mác - Lênin v vai trò của ĐCS

Thắng l i c a Cách mợ ủ ạng Tháng Mười Nga ( ày 7/ /1917), v i ving 11 ớ ệc thủ tiêu ch ế độ phản động c u k t gi a giai cấ ế ữ ấp tư sản và phong ki n Sa Hoàng, ếkhai sinh ra Nhà nước công nông đầu tiên trên th ế giới Đây là một trong nh ng ữ

sự kiện trọng đại nh t c a l ch sấ ủ ị ử thế giới hiện đại, như chủ ị t ch H Chí Minh ồ

đã khẳng định: “Giống như mặt trời chói lọi, Cách Mạng Tháng Mười chiếu sáng khắp năm châu, thức tỉnh hàng triệu người bị áp b c bóc l t trứ ộ ên Trái đất Trong l ch sị ử loài người chưa từng có cu c cách mộ ạng nào có ý nghĩa lớn và sâu xa như thế.” Sự kế thừa và đóng góp của chủ nghĩa Mác - Lênin thể ệ hi n qua những điểm sau:

- Trong l ch s xây dị ử ựng CNXH, Lênin đã từng nhấn mạnh rằng, Đảngluôn gi vai trò quan tr ng trong h ữ ọ ệ thống chính tr chuyên chính c a giai ị ủcấp vô s n Trong hả ệ thống chính tr , ch có ị ỉ ĐCS ới có đủ năng lự m c, trí tuệ, ph m ch t chính trẩ ấ ị là người lãnh đạo toàn xã h i, chộ ỉ có đội tiên phong c a giai c p vô s n mủ ấ ả ới “đủ ứ s c n m chính quy n và d n d t toàn ắ ề ẫ ắdân tiến lên CNXH, đủ ức lãnh đạ s o và tổ chức m t chộ ế độ ới, đủ ức m slàm thầy, làm ngườ ẫn đười d ng, làm lãnh t c a t t cụ ủ ấ ả những người lao động và những người b bóc lị ột để giúp h t ọ ổ chức đời s ng xã h i c a hố ộ ủ ọ,

mà không cần đến giai cấp tư sản và ch ng l i giai cố ạ ấp tư sản.”

Trang 17

- Khi ti n hành xây d ng ch ế ự ế độ m i, xã h i ch ớ ộ ủ nghĩa, cần ph i t p hả ậ ợp toàn b lộ ực lượng quần chúng nhân dân Lênin đã từng tuyên bố: “Hãy cho chúng tôi m t tộ ổ chức những người cách m ng, chúng tôi sạ ẽ làm đảo lộn nước Nga” Và tổ chức cách mạng mà Lênin nói đến chính là t p hậ ợp những người ưu tú, có đủ năng lực, phẩm chất, uy tín đã được chọn lọc thông qua b u cầ ử để trở thành người có thể chăm lo cho cuộc s ng cố ủa nhân dân, đưa đất nước tiếp tục phát triển theo con đường đã chọn Vận dụng tốt điều đó, Đảng ta luôn coi tr ng công tác b u cọ ầ ử, xem đây là một khâu quan tr ng trong công tác cán b , có nhiọ ộ ều đổi m i công tác b u c ớ ầ ửtrong Đảng, đáp ứng các yêu cầu của công tác xây dựng Đảng trong điều kiện phát huy dân chủ, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, kinh tế thị trường định hướng xã h i chộ ủ nghĩa và tích cực, chủ động hội nhập qu c tố ế Để khẳng định t m quan tr ng c a các cán b nòng cầ ọ ủ ộ ốt Ch ủtịch H ồ Chí Minh cũng từng nói rằng: “Cán bộ là những người đem chính sách của Đảng, c a Chính phủ ủ giải thích cho dân chúng hi u rõ và thi ểhành Đồng thời đem tình hình của dân chúng báo cáo cho Đảng, cho Chính phủ hiểu rõ, để đặt ra chính sách đúng Vì vậy, cán b là cái gộ ốc của m i công vi c Vì v y, hu n luy n cán b là công vi c g c cọ ệ ậ ấ ệ ộ ệ ố ủa Đảng”

- Đã có chủ nghĩa Mác - Lênin ch ỉđường, nhưng chủ t ch H Chí Minh ị ồkhông áp d ng m t cách máy móc, mà Bác d a vào nh ng lý lu n khoa ụ ộ ự ữ ậhọc và cách mạng của ch ủ nghĩa Mác - Lênin và xem xét tình hình cụ thể của đất nước mà áp dụng xây dựng Đảng một cách hiệu quả Trong cuộc phỏng vấn với báo Nhân Đạo (I’Humanite) vào ngày 15 1969, Ngườ/7/ i khẳng định: “ Về phần chúng tôi, chính là do c g ng v n d ng nh ng lố ắ ậ ụ ữ ời dạy c a Lêủ nin, nhưng vận d ng mụ ột cách sáng t o, phù h p v i th c t ạ ợ ớ ự ếViệt Nam ngày nay, mà chúng tôi đã chiến đấu và dành được nh ng thữ ắng lợi to lớn như đồng chí đã biết Chúng tôi giành được th ng lắ ợi đó là do nhiều nhân tố, nhưng cần phải nhấn mạnh rằng - mà không chỉ nhân dịp

kỉ niệm 100 ngày sinh Lênin - chúng tôi giành được th ng lắ ợi đó trước hết

Ngày đăng: 29/09/2022, 21:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w