1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ QUA LẠI GIỮA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA CÁC QUỐC GIA.

40 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng Trưởng Và Phát Triển Phân Tích Mối Quan Hệ Qua Lại Giữa Đầu Tư Phát Triển Và Tăng Trưởng Kinh Tế Của Các Quốc Gia
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 183,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục lục Danh mục bảng………………………………………………………3 Danh mục biểu đồ ……………………..…………………………..…4 Lời mở đầu………………..………….……………………………….5 CHƯƠNG I : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 6 1.1. Mục tiêu nghiên cứu 6 1.1.1. Mục tiêu chung 6 1.1.2. Mục tiêu cụ thể 6 1.2. Đối tượng nghiên cứu 6 1.3. Phạm vi nghiên cứu 6 1.4. Câu hỏi và phương pháp nghiên cứu 6 1.4.1. Câu hỏi nghiên cứu………………………..…………..…..……...6 1.4.2. Phương pháp nghiên cứu……………………………….…………7 1.5. Nội dung nghiên cứu……………………………………………..…7 CHƯƠNG II : LÝ LUẬN CHUNG VỀ MỐI QUAN HỆ QUA LẠI GIỮA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 8 2.1. Một số công trình nghiên cứu liên quan 8 2.2. Một số khái niệm …………………………………………………..10 2.2.1. Đầu tư……………………………………………………….…...10 2.2.1.1 Khái niệm ………………………………………………………10 2.2.1.2. Phân loại ………………………………………………………10 2.2.2 Tăng trưởng kinh tế ………………………………………………11 2.3.Mối quan hệ qua lại giữa đầu tư phát triển và tăng trưởng kinh tế 13 2.3.1. Tác động của đầu tư đến tăng trưởng và phát triển kinh tế 13 2.3.1.1. Đầu tư tác động đến tổng cầu 13 2.3.1.2. Đầu tư tác động đến tổng cung……………………………….14 2.3.1.3. Đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế………..…….15 2.3.1.4. Đầu tư tác động đến chất lượng tăng trưởng kinh tế…………15 2.3.2. Tác động ngược lại của tăng trưởng đến đầu tư………………..15 2.3.2.1. Tăng trưởng kinh tế góp phần cải thiện môi trường đầu tư….15 2.3.2.2. Tăng trưởng tạo tích lũy và tăng cường thêm vốn cho đầu tư..16 CHƯƠNG III : THỰC TRẠNG VỀ MỐI QUAN HỆ QUA LẠI GIỮA ĐẦU TƯ VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 17 3.1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 20112015………………….…...17 3.1.1. Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn dầu tư 17 3.1.2. Tình hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam từ 20112015…………18 3.2. MỐI QUAN HỆ QUA LẠI GIỮA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ……………………………..……………20 3.2.1 Tác động của đầu tư đến tăng trưởng và phát triển kinh tế 20 3.2.1.1. Đầu tư tác động đến tổng cầu 20 3.2.1.2. Đầu tư tác động đến tổng cung……………………………......21 3.2.1.3. Đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế……………………………………………………………………….23 3.2.1.4. Đầu tư tác động đến chất lượng tăng trưởng kinh tế…………..24 3.2.2. Tác động ngược lại của tăng trưởng kinh tế đến đầu tư 25 3.2.2.1. Tăng trưởng kinh tế góp phần cải thiện môi trường đầu tư……………………………………….………………………………26 3.2.2.2.Tăng trưởng tạo tích lũy và tăng cường thêm vốn cho đầu tư….29 3.3. Phân tích SWOT thực trạng tác động qua lại giữa đầu tư phát triển và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam…………………..………………..30 CHƯƠNG IV: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 33 4.1. Mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế xã hội Việt Nam đến năm 2020. 33 4.1.1.Mục tiêu tổng quát. 33 4.1.2. Các chỉ tiêu chủ yếu 33 4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả vốn đầu tư nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế 34 4.2.1.Tạo môi trường đầu tư an toàn 34 4.2.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong nước. 34 4.2.3.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI và ODA…………………...34 4.3. Đào tạo nguồn nhân lực…………………………………………...35 Kết luận………………………………………………………….……..36 Tài liệu tham khảo……………………………………………………...37 Danh mục bảng Bảng 1: Tốc độ phát triển vốn đầu tư phát triển toàn xã hội các năm 2013, 2014 và 2015 so với năm trước (theo giá hiện hành) Bảng 2: Tăng trưởng toàn nền kinh tế qua các giai đoạn của kỳ kế hoạch 5 năm, % so với cùng kỳ Bảng 3: Cơ cấu GDP và đóng góp vào tăng trưởng chung của các lĩnh vực giai đoạn 2011 2015 Bảng 4: GDP và vốn đầu tư giai đoạn 20052015 Bảng 5: Số liệu về đầu tư, lao động và GDP giai đoạn 2000 – 2009 Bảng 6: Vốn đầu tư toàn xã hội theo giá hiện hành theo khu vực từ 20112015 Bảng 7: FDI theo vùng của Việt Nam từ 20112015 Bảng 8: Bảng cơ cấu chi ngân sách nhà nước Bảng 9: Đánh giá về môi trường kinh doanh theo năm Danh mục biểu đồ Hình 1: Quan hệ giữa tốc độ tăng đầu tư và tăng trưởng kinh tế Hình 2: Hệ số ICOR và tốc độ tăng GDP của Việt Nam thời kỳ 20062015 Hình 3: Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phéo tại Việt Nam giai đoạn 20062015 Lời mở đầu Tăng trưởng kinh tế là mục tiêu chung và hàng đầu của các quốc gia trên thế giới trongđó có Việt Nam. Đây là một yếu tố hết sức cần thiết để đưa mỗi quốc gia,đặc biệt là các quốc gia đang phát triển vươn lên mạnh mẽ về kinh tế,xã hội,góp phần cải thiện và nâng cao đời sống ngày càng phong phú của con người. Việt Nam với mục tiêu cụ thể đến năm 2020 cơ bản trở thành một nước công nghiệp,cần phải có những chiến lược, những bước đi cụ thể để hoàn thành mục tiêu cấp thiết đó. Một trong những bàn đạp quan trọng cho sự tăng trưởng kinh tế đó chính là đầu tư một cách có hiệu quả. Đặc biệt, đầu tư phát triển là một trong những yếu tố cần thiết làm nền móng cho mọi hoạt động kinh tế, qua đó tác động mạnh mẽ đến tăng trưởng kinh tế. Mặt khác,việc nền kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ lại góp phần hỗ trợ cho hoạt độngđầu tư ngày một có hiệu quả hơn, cải thiện,hoàn thiện và bổ sung môi trường, vốn cũng như cơ sở hạ tầng cho đầu tư phát triển. Điều đó đều được thể hiện ở các quốc gia nói chung và ở Việt Nam nói riêng,tuy rằng có sự khác biệt. Nhận thấy được mối quan hệ hai chiều giữa đầu tư phát triển và tăng trưởng kinh tế cũng như sự khác biệt về mức độ tác động qua lại giữa hai yếu tố này ở các quốc gia, đồng thời gắn mối quan hệ đó trong thực trạng nền kinh tế Việt Nam, chúng em đã lựa chọn đề tài: “Phân tích mối quan hệ qua lại giữa đầu tư phát triển và tăng trưởng kinh tế của các quốc gia. Phân tích trong trường hợp của Việt Nam.” Trong quá trình làm bài có thể có những thiếu sót, nhóm chúng em mong thầy và các bạn đóng góp ý kiến để bài viết của nhóm có thể hoàn thiện hơn. Chương I: Tổng quan về nghiên cứu. 1.1. Mục tiêu nghiên cứu. 1.1.1. Mục tiêu chung. Nghiên cứu sự tác động qua lại giữa đầu tư phát triển và tăng trưởng kinh tế ở các quốc gia trên thế giới và thực trạng mối quan hệ đó trong nền kinh tế Việt Nam. Từ đó thấy được tầm quan trọng của cả hai yếu tố tới nền kinh tế nói chung. Cuối cùng đề xuất một số giải pháp phát huy tối đa mối quan hệ này để thúc đẩy cả hai cùng phát triển. 1.1.2. Mục tiêu cụ thể. Hệ thống hoá cơ sở lý luận của đầu tư phát triển và tăng trưởng kinh tế và mối quan hệ giữa chúng. Đánh giá tác động qua lại giữa đầu tư phát triển và tăng trưởng kinh tế giữa một số quốc gia tiêu biểu. Liên hệ thực trạng tác động hai chiều giữa đầu tư phát triển và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam. Đề xuất giải pháp cho hoạt động đầu tư nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và các giải pháp đầu tư có hiệu quả khi nền kinh tế đạt mức tăng trưởng ổn định. 1.2. Đối tượng nghiên cứu. Mối quan hệ qua lại giữa đầu tư phát triển và tăng trưởng kinh tế của các quốc gia và ở Việt Nam. 1.3. Phạm vi nghiên cứu. Nền kinh tế của Việt Nam, số liệu được thu thập từ trong khoảng năm: 2000 đến 2015 Các giải pháp được đề xuất áp dụng từ năm 2017. 1.4. Câu hỏi và phương pháp nghiên cứu. 1.4.1. Câu hỏi nghiên cứu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, đề tài tập trung giải quyết các câu hỏi nghiên cứu sau: Đầu tư phát triển và tăng trưởng kinh tế có mối liên hệ như thế nào? Liên hệ với Việt Nam. Hiệu quả đầu tư phát triển được đánh giá như thế nào? Cần làm gì để tăng hiệu quả đầu tư trong nền kinh tế tăng trưởng? 1.4.2. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu: số liệu thu được từ Tổng cục Thống kê, các số liệu tại các tạp chí kinh tế, nguồn từ Internet… Phương pháp phân tích số liệu: • Phương pháp phân tích định tính: so sánh, tổng hợp, đánh giá số liệu. • Phương pháp phân tích bằng mô hình SWOT. 1.5. Nội dung nghiên cứu Lí luận chung về mối quan hệ qua lai giữa đầu tư phát triển và tăng trưởng kinh tế. Thực trạng đầu tư phát triển và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư và cải thiện môi trường đầu tư.   Chương II: Lý luận chung về mối quan hệ qua lại giữa đầu tư phát triển và tăng trưởng kinh tế. 2.1. Một số công trình nghiên cứu liên quan Trên thế giới Đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu ngoài nước liên quan đến mối quan hệ qua lại giữa đầu tư phát triển và tăng trưởng kinh tế. Mỗi công trình nghiên cứu có mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu riêng. Dưới đây là tổng quan một số công trình tiêu biểu đã được nghiên cứu: + Nghiên cứu của Xiaohui Liu, Peter Burridge và P. J. N. Sinclair về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế , đầu tư trực tiếp nước ngoài và thương mại từ Trung Quốc (Relationships between economic growth, foreign direct investment and trade: evidence from China). Nghiên cứu này điều tra các liên kết nhân quả giữa thương mại, tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài mới ( FDI) vào Trung Quốc ở cấp độ tổng thể. Việc tích hợp dữ liệu hàng quý được phân tích để chỉ ra các mối quan hệ lâu dài giữa tăng trưởng, xuất khẩu, nhập khẩu và FDI được xác định trong một khuôn khổ cùng hội nhập, từ đó cho thấy mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa tăng trưởng kinh tế, FDI và xuất khẩu, phát triển kinh tế, xuất khẩu và FDI xuất hiện để được hỗ trợ lẫn nhau trong các chính sách mở cửa. + Một nghiên cứu toàn diện của Bosworth và Collins (1999) cung cấp bằng chứng liên quan đến tác động của dòng vốn đầu tư vào trong nước của 58 quốc gia đang phát triển trong thời gian 1978 1995. Các tác giả phân biệt giữa ba dòng: FDI, đầu tư gián tiếp, và dòng tài chính khác (chủ yếu là vốn vay ngân hàng). Kết quả này cho thấy sự khác biệt đáng kể về tác động của các dòng vốn. FDI mang lại một sự gia tăng đầu tư trong nước, nhưng hầu như không có mối quan hệ rõ ràng giữa đầu tư gián tiếp và đầu tư trong nước (ít hoặc không có tác động), và tác động của các khoản vay nằm giữa hai dòng vốn kia. + Blomstrum teals (1994), phân tích dòng vốn FDI tác động tích cực đến tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người trong một nghiên cứu 78 nước phát triển và 23 nước phát triển. Tuy nhiên, khi mẫu dữ liệu về các nước đang phát triển đã được phân chia giữa hai nhóm dựa trên mức thu nhập bình quân đầu người, tác động của FDI tới tăng trưởng của các nước đang phát triển có thu nhập thấp không có ý nghĩa thống kê, mặc dù vẫn có dấu hiệu tích cực. Nghiên cứu cho rằng các nước kém phát triển ít được hưởng lợi từ các công ty đa quốc gia, bởi vì các doanh nghiệp trong nước có trình độ công nghệ lạc hậu so với các doanh nghiệp ngoài nước để có thể theo kịp hoặc trở thành nhà cung cấp để doanh nghiệp đa quốc gia (MNEs). Đánh giá chung: Hầu hết các nghiên cứu thường thông qua khuôn khổ tiêu chuẩn tăng trưởng kế toán để phân tích tác động của dòng vốn FDI vào tăng trưởng thu nhập quốc gia cùng với các yếu tố khác của sản xuất. Tại Việt Nam + Nghiên cứu của T.S Nguyễn Hồng Hà tại Đại học Trà Vinh về “Mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế tỉnh Trà Vinh”. Nghiên cứu này nhằm phân tích mối quan hệ giữa nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và tăng trưởng kinh tế tỉnh Trà Vinh bằng phương pháp kiểm định quan hệ nhân quả Granger, ứng dụng mô hình tự hồi quy Vector (VAR) với phân tích phân tích phản ứng đẩy và phân rã phương sai, để phân tích tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Trà Vinh và ngược lại, thông qua dữ liệu thu thập dữ liệu FDI và tăng trưởng GDP tại tỉnh Trà Vinh giai đoạn từ 1999 đến 2013. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy có sự tồn tại bằng chứng về việc thu hút FDI có tác động đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Trà Vinh và ngược lại. +PGS.TS. Trần Nguyễn Ngọc Anh Thư và THS. Lê Hoàng Phong tại Trường Đại học Tài chính Marketing cũng có một công trình nghiên cứu về “Tác động của đầu tư công đối với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam: Góc nhìn thực nghiệm từ mô hình ARDL”. Với mục tiêu của nghiên cứu là kiểm tra hiệu ứng của đầu tư công đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 19882012. Trên cơ sở mô hình đa biến được phác họa từ hàm sản xuất, bằng cách tiếp cận phân phối trễ tự hồi quy (ARDL: Autoregressive Distributed Lag), nghiên cứu cho thấy tác động của đầu tư công đối với tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn không có ý nghĩa thống kê, nhưng có tác động thúc đẩy tăng trưởng trong dài hạn. Tuy nhiên, tác động này là thấp nhất so với đầu tư từ các khu vực khác. Từ các phát hiện của nghiên cứu, bài viết đề xuất một vài khuyến nghị hoàn thiện chính sách đầu tư công của Việt Nam trong thời gian tới. + Khoảng trống của nghiên cứu: Một số nghiên cứu trên đề cập còn mờ nhạt về mối quan hệ qua lại giữa đầu tư phát triển và tăng trưởng kinh tế của quốc gia. Một số nghiên cứu tuy đã chỉ ra rất rõ về tác động của đầu tư phát triển tới tăng trưởng kinh tế nhưng lại chưa phân tích nhiều về tác động ngược lại của tăng trưởng và phát triển đến đầu tư. Bài nghiên cứu chỉ mới tập trung sâu vào một số ngành cụ thể mà chưa khai thác hết những ngành khác vì mỗi ngành có mang một đặc điểm khác nhau dẫn đến có thể đưa ra các kết luận không chính xác và toàn diện. 2.2. Một số khái niệm 2.2.1. Đầu tư 2.2.1.1. Khái niệm Đầu tư là quá trình sử dụng phối hợp các nguồn lực trong một khoảng thời gian xác định nhằm đạt được kết quả hoặc một tập hợp các mục tiêu xác định trong điều kiện kinh tế xã hội nhất định. Bản chất của đầu tư là đánh đổi khi nhà đầu tư hy sinh tiêu dùng của hiện tại nhằm đạt được tiêu dùng kỳ vọng trong tương lai . Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất và trí tuệ, gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển . Đây là loại đầu tư đem lại lợi ích cho nhà đầu tư và nền kinh tế xã hội cũng được thụ hưởng. Mục đích của đầu tư phát triển là sự phát triển bền vững, vì lợi ích không chỉ của nhà đầu tư mà còn vì quốc gia, cộng đồng.

Trang 1

TIỂU LUẬN TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ QUA LẠI GIỮA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ TĂNG TRƯỞNG

KINH TẾ CỦA CÁC QUỐC GIA

Trang 2

Mục lục

Danh mục bảng………3

Danh mục biểu đồ ……… ……… …4

Lời mở đầu……… ………….……….5

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 6

1.1 Mục tiêu nghiên cứu 6

1.1.1 Mục tiêu chung 6

1.1.2 Mục tiêu cụ thể 6

1.2 Đối tượng nghiên cứu 6

1.3 Phạm vi nghiên cứu 6

1.4 Câu hỏi và phương pháp nghiên cứu 6

1.4.1 Câu hỏi nghiên cứu……… ………… … …… 6

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu……….…………7

1.5 Nội dung nghiên cứu……… …7

CHƯƠNG II : LÝ LUẬN CHUNG VỀ MỐI QUAN HỆ QUA LẠI GIỮA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 8

2.1 Một số công trình nghiên cứu liên quan 8

2.2 Một số khái niệm……… 10

2.2.1 Đầu tư……….… 10

2.2.1.1 Khái niệm………10

2.2.1.2 Phân loại.………10

2.2.2 Tăng trưởng kinh tế………11

2.3.Mối quan hệ qua lại giữa đầu tư phát triển và tăng trưởng kinh tế 13

2.3.1 Tác động của đầu tư đến tăng trưởng và phát triển kinh tế 13

2.3.1.1 Đầu tư tác động đến tổng cầu 13

1

Trang 3

2.3.1.2 Đầu tư tác động đến tổng cung……….14

2.3.1.3 Đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế……… …….15

2.3.1.4 Đầu tư tác động đến chất lượng tăng trưởng kinh tế…………15

2.3.2 Tác động ngược lại của tăng trưởng đến đầu tư……… 15

2.3.2.1 Tăng trưởng kinh tế góp phần cải thiện môi trường đầu tư….15 2.3.2.2 Tăng trưởng tạo tích lũy và tăng cường thêm vốn cho đầu tư 16

CHƯƠNG III : THỰC TRẠNG VỀ MỐI QUAN HỆ QUA LẠI GIỮA ĐẦU TƯ VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 17

3.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2015……….… 17

3.1.1 Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn dầu tư 17

3.1.2 Tình hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam từ 2011-2015…………18

3.2 MỐI QUAN HỆ QUA LẠI GIỮA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ……… ………20

3.2.1 Tác động của đầu tư đến tăng trưởng và phát triển kinh tế 20

3.2.1.1 Đầu tư tác động đến tổng cầu 20

3.2.1.2 Đầu tư tác động đến tổng cung……… 21

3.2.1.3 Đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế……….23

3.2.1.4 Đầu tư tác động đến chất lượng tăng trưởng kinh tế………… 24

3.2.2 Tác động ngược lại của tăng trưởng kinh tế đến đầu tư 25

3.2.2.1 Tăng trưởng kinh tế góp phần cải thiện môi trường đầu tư……….………26

3.2.2.2.Tăng trưởng tạo tích lũy và tăng cường thêm vốn cho đầu tư….29 3.3 Phân tích SWOT thực trạng tác động qua lại giữa đầu tư phát triển và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam……… ……… 30

Trang 4

CHƯƠNG IV: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ TĂNG

TRƯỞNG KINH TẾ 33

4.1 Mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế xã hội Việt Nam đến năm 2020 33

4.1.1.Mục tiêu tổng quát 33

4.1.2 Các chỉ tiêu chủ yếu 33

4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả vốn đầu tư nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế 34

4.2.1.Tạo môi trường đầu tư an toàn 34

4.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong nước 34

4.2.3.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI và ODA……… 34

4.3 Đào tạo nguồn nhân lực……… 35

Kết luận……….…… 36

Tài liệu tham khảo……… 37

3

Trang 5

Danh mục bảng

Bảng 1: Tốc độ phát triển vốn đầu tư phát triển toàn xã hội các năm 2013, 2014

và 2015 so với năm trước (theo giá hiện hành)

Bảng 2: Tăng trưởng toàn nền kinh tế qua các giai đoạn của kỳ kế hoạch 5 năm,

% so với cùng kỳ

Bảng 3: Cơ cấu GDP và đóng góp vào tăng trưởng chung của các lĩnh vực giai

đoạn 2011- 2015

Bảng 4: GDP và vốn đầu tư giai đoạn 2005-2015

Bảng 5: Số liệu về đầu tư, lao động và GDP giai đoạn 2000 – 2009

Bảng 6: Vốn đầu tư toàn xã hội theo giá hiện hành theo khu vực từ 2011-2015 Bảng 7: FDI theo vùng của Việt Nam từ 2011-2015

Bảng 8: Bảng cơ cấu chi ngân sách nhà nước

Bảng 9: Đánh giá về môi trường kinh doanh theo năm

Trang 6

Danh mục biểu đồ

Hình 1: Quan hệ giữa tốc độ tăng đầu tư và tăng trưởng kinh tế

Hình 2: Hệ số ICOR và tốc độ tăng GDP của Việt Nam thời kỳ 2006-2015

Hình 3: Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phéo tại Việt Nam giai đoạn

2006-2015

5

Trang 7

Lời mở đầu

Tăng trưởng kinh tế là mục tiêu chung và hàng đầu của các quốc gia trên thế giớitrongđó có Việt Nam Đây là một yếu tố hết sức cần thiết để đưa mỗi quốc gia,đặcbiệt là các quốc gia đang phát triển vươn lên mạnh mẽ về kinh tế,xã hội,góp phầncải thiện và nâng cao đời sống ngày càng phong phú của con người Việt Nam vớimục tiêu cụ thể đến năm 2020 cơ bản trở thành một nước công nghiệp,cần phải cónhững chiến lược, những bước đi cụ thể để hoàn thành mục tiêu cấp thiết đó Mộttrong những bàn đạp quan trọng cho sự tăng trưởng kinh tế đó chính là đầu tư mộtcách có hiệu quả Đặc biệt, đầu tư phát triển là một trong những yếu tố cần thiếtlàm nền móng cho mọi hoạt động kinh tế, qua đó tác động mạnh mẽ đến tăngtrưởng kinh tế

Mặt khác,việc nền kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ lại góp phần hỗ trợ cho hoạtđộngđầu tư ngày một có hiệu quả hơn, cải thiện,hoàn thiện và bổ sung môi trường,vốn cũng như cơ sở hạ tầng cho đầu tư phát triển Điều đó đều được thể hiện ở cácquốc gia nói chung và ở Việt Nam nói riêng,tuy rằng có sự khác biệt Nhận thấyđược mối quan hệ hai chiều giữa đầu tư phát triển và tăng trưởng kinh tế cũng như

sự khác biệt về mức độ tác động qua lại giữa hai yếu tố này ở các quốc gia, đồngthời gắn mối quan hệ đó trong thực trạng nền kinh tế Việt Nam, chúng em đã lựa

chọn đề tài: “Phân tích mối quan hệ qua lại giữa đầu tư phát triển và tăng

trưởng kinh tế của các quốc gia Phân tích trong trường hợp của Việt Nam.”

Trong quá trình làm bài có thể có những thiếu sót, nhóm chúng em mong thầy

và các bạn đóng góp ý kiến để bài viết của nhóm có thể hoàn thiện hơn

Trang 8

Chương I: Tổng quan về nghiên cứu.

1.1 Mục tiêu nghiên cứu.

1.1.1 Mục tiêu chung.

Nghiên cứu sự tác động qua lại giữa đầu tư phát triển và tăng trưởng kinh tế ởcác quốc gia trên thế giới và thực trạng mối quan hệ đó trong nền kinh tế ViệtNam Từ đó thấy được tầm quan trọng của cả hai yếu tố tới nền kinh tế nói chung.Cuối cùng đề xuất một số giải pháp phát huy tối đa mối quan hệ này để thúc đẩy cảhai cùng phát triển

- Đề xuất giải pháp cho hoạt động đầu tư nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

và các giải pháp đầu tư có hiệu quả khi nền kinh tế đạt mức tăng trưởng ổnđịnh

1.2 Đối tượng nghiên cứu.

Mối quan hệ qua lại giữa đầu tư phát triển và tăng trưởng kinh tế của cácquốc gia và ở Việt Nam

1.3 Phạm vi nghiên cứu.

Nền kinh tế của Việt Nam, số liệu được thu thập từ trong khoảng năm:

2000 đến 2015

Các giải pháp được đề xuất áp dụng từ năm 2017

1.4 Câu hỏi và phương pháp nghiên cứu.

1.4.1 Câu hỏi nghiên cứu

7

Trang 9

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, đề tài tập trung giải quyết cáccâu hỏi nghiên cứu sau:

- Đầu tư phát triển và tăng trưởng kinh tế có mối liên hệ như thế nào? Liên hệvới Việt Nam

- Hiệu quả đầu tư phát triển được đánh giá như thế nào?

- Cần làm gì để tăng hiệu quả đầu tư trong nền kinh tế tăng trưởng?

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp thu thập số liệu: số liệu thu được từ Tổng cục Thống kê, các sốliệu tại các tạp chí kinh tế, nguồn từ Internet…

- Phương pháp phân tích số liệu:

 Phương pháp phân tích định tính: so sánh, tổng hợp, đánh giá số liệu

 Phương pháp phân tích bằng mô hình SWOT

1.5 Nội dung nghiên cứu

- Lí luận chung về mối quan hệ qua lai giữa đầu tư phát triển và tăng trưởngkinh tế

- Thực trạng đầu tư phát triển và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam

- Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư và cải thiện môi trường đầu tư

Trang 10

Chương II: Lý luận chung về mối quan hệ qua lại giữa đầu

tư phát triển và tăng trưởng kinh tế.

2.1 Một số công trình nghiên cứu liên quan

- Trên thế giới

Đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu ngoài nước liên quan đến mốiquan hệ qua lại giữa đầu tư phát triển và tăng trưởng kinh tế Mỗi công trìnhnghiên cứu có mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu riêng Dưới đây làtổng quan một số công trình tiêu biểu đã được nghiên cứu:

+ Nghiên cứu của Xiaohui Liu, Peter Burridge và P J N Sinclair về mốiquan hệ giữa tăng trưởng kinh tế , đầu tư trực tiếp nước ngoài và thương mại từTrung Quốc (Relationships between economic growth, foreign directinvestment and trade: evidence from China) Nghiên cứu này điều tra các liênkết nhân quả giữa thương mại, tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nướcngoài mới ( FDI) vào Trung Quốc ở cấp độ tổng thể Việc tích hợp dữ liệu hàngquý được phân tích để chỉ ra các mối quan hệ lâu dài giữa tăng trưởng, xuấtkhẩu, nhập khẩu và FDI được xác định trong một khuôn khổ cùng hội nhập, từ

đó cho thấy mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa tăng trưởng kinh tế, FDI vàxuất khẩu, phát triển kinh tế, xuất khẩu và FDI xuất hiện để được hỗ trợ lẫnnhau trong các chính sách mở cửa

+ Một nghiên cứu toàn diện của Bosworth và Collins (1999) cung cấp bằngchứng liên quan đến tác động của dòng vốn đầu tư vào trong nước của 58 quốcgia đang phát triển trong thời gian 1978- 1995 Các tác giả phân biệt giữa badòng: FDI, đầu tư gián tiếp, và dòng tài chính khác (chủ yếu là vốn vay ngânhàng) Kết quả này cho thấy sự khác biệt đáng kể về tác động của các dòng vốn.FDI mang lại một sự gia tăng đầu tư trong nước, nhưng hầu như không có mốiquan hệ rõ ràng giữa đầu tư gián tiếp và đầu tư trong nước (ít hoặc không có tácđộng), và tác động của các khoản vay nằm giữa hai dòng vốn kia

9

Trang 11

+ Blomstrum teals (1994), phân tích dòng vốn FDI tác động tích cực đếntốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người trong một nghiên cứu 78 nướcphát triển và 23 nước phát triển Tuy nhiên, khi mẫu dữ liệu về các nước đangphát triển đã được phân chia giữa hai nhóm dựa trên mức thu nhập bình quânđầu người, tác động của FDI tới tăng trưởng của các nước đang phát triển cóthu nhập thấp không có ý nghĩa thống kê, mặc dù vẫn có dấu hiệu tích cực.Nghiên cứu cho rằng các nước kém phát triển ít được hưởng lợi từ các công ty

đa quốc gia, bởi vì các doanh nghiệp trong nước có trình độ công nghệ lạc hậu

so với các doanh nghiệp ngoài nước để có thể theo kịp hoặc trở thành nhà cungcấp để doanh nghiệp đa quốc gia (MNEs)

Đánh giá chung: Hầu hết các nghiên cứu thường thông qua khuôn khổ tiêu

chuẩn tăng trưởng kế toán để phân tích tác động của dòng vốn FDI vào tăngtrưởng thu nhập quốc gia cùng với các yếu tố khác của sản xuất

- Tại Việt Nam

+ Nghiên cứu của T.S Nguyễn Hồng Hà tại Đại học Trà Vinh về “Mối quan

hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế tỉnh Trà Vinh”.Nghiên cứu này nhằm phân tích mối quan hệ giữa nguồn vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài (FDI) và tăng trưởng kinh tế tỉnh Trà Vinh bằng phương pháp kiểmđịnh quan hệ nhân quả Granger, ứng dụng mô hình tự hồi quy Vector (VAR)với phân tích phân tích phản ứng đẩy và phân rã phương sai, để phân tích tácđộng của FDI đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Trà Vinh và ngược lại, thông qua dữliệu thu thập dữ liệu FDI và tăng trưởng GDP tại tỉnh Trà Vinh giai đoạn từ

1999 đến 2013 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy có sự tồn tại bằngchứng về việc thu hút FDI có tác động đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Trà Vinh vàngược lại

+PGS.TS Trần Nguyễn Ngọc Anh Thư và THS Lê Hoàng Phong tạiTrường Đại học Tài chính Marketing cũng có một công trình nghiên cứu về

“Tác động của đầu tư công đối với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam: Góc nhìnthực nghiệm từ mô hình ARDL” Với mục tiêu của nghiên cứu là kiểm tra hiệuứng của đầu tư công đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong giai đoạn1988-2012 Trên cơ sở mô hình đa biến được phác họa từ hàm sản xuất, bằngcách tiếp cận phân phối trễ tự hồi quy (ARDL: Autoregressive Distributed Lag),

Trang 12

nghiên cứu cho thấy tác động của đầu tư công đối với tăng trưởng kinh tế trongngắn hạn không có ý nghĩa thống kê, nhưng có tác động thúc đẩy tăng trưởngtrong dài hạn Tuy nhiên, tác động này là thấp nhất so với đầu tư từ các khu vựckhác Từ các phát hiện của nghiên cứu, bài viết đề xuất một vài khuyến nghịhoàn thiện chính sách đầu tư công của Việt Nam trong thời gian tới

+ Khoảng trống của nghiên cứu:

Một số nghiên cứu trên đề cập còn mờ nhạt về mối quan hệ qua lại giữa đầu

tư phát triển và tăng trưởng kinh tế của quốc gia Một số nghiên cứu tuy đã chỉ

ra rất rõ về tác động của đầu tư phát triển tới tăng trưởng kinh tế nhưng lại chưaphân tích nhiều về tác động ngược lại của tăng trưởng và phát triển đến đầu tư.Bài nghiên cứu chỉ mới tập trung sâu vào một số ngành cụ thể mà chưa khaithác hết những ngành khác vì mỗi ngành có mang một đặc điểm khác nhau dẫnđến có thể đưa ra các kết luận không chính xác và toàn diện

Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn trong hiệntại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vậtchất và trí tuệ, gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu pháttriển2

Đây là loại đầu tư đem lại lợi ích cho nhà đầu tư và nền kinh tế - xã hội cũngđược thụ hưởng Mục đích của đầu tư phát triển là sự phát triển bền vững, vì lợi íchkhông chỉ của nhà đầu tư mà còn vì quốc gia, cộng đồng

1 Giáo trình Kinh tế đầu tư, Nxb ĐH KTQD, 2012, tr5

2 Giáo trình Kinh tế đầu tư, Nxb ĐH KTQD, 2012, tr20

11

Trang 13

2.2.1.2 Phân loại

Chúng ta có thể chia đầu tư thành 3 loại chủ yếu sau:

Đầu tư tài chính: Là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra cho vay

hoặc mua chứng chỉ có giá để hưởng lãi suất định trước hoặc lãi suất phụthuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của công ty phát hành

Đầu tư thương mại: Là loại đầu tư mà người có tiền bỏ tiền ra mua hàng hoá

và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá khi mua

và khi bán Hai loại đầu tư này không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, màchỉ làm tăng tài sản tài chính của người đầu tư Tuy nhiên, chúng đều có tácdụng thúc đẩy đầu tư phát triển

Đầu tư phát triển: Là hoạt động đầu tư mà trong đó người có tiền bỏ tiền ra

để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăngtiềm lực sản xuất kinh doanh và các hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủyếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi người dân trong xã hội Đóchính là việc bỏ tiền ra để xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội,mua sắm trang thiết bị, bồi dưỡng và đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện cácchi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằmduy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới chonền kinh tế xã hội

2.2.2 Tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặctổng sản lượng quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bìnhquân trên đầu người (PCI) trong một thời gian nhất định3

- Tăng trưởng kinh tế thực chất là sự lớn mạnh của nền kinh tế chỉ đơn thuần

về mặt số lượng; đây là sự biến đổi có ý nghĩa tích cực, mặc dù nó cũnggiúp cho xã hội có thêm các điều kiện vật chất cụ thể để đáp ứng các nhucầu đặt ra của công dân, của xã hội

- Để biểu thị sự tăng trưởng kinh tế, người ta dùng mức tăng thêm của tổngsản lượng nền kinh tế của thời kì sau so với thời kì trước:

3https://vi.wikipedia.org/wiki/Tăng_Trưởng_Kinh_Tế

Trang 15

Yo: Tổng sản lượng thời kì trước

Y1: Tổng sản lượng thời kì sauMức tăng trưởng tuyệt đổi : delta = Y1 - Yo.Mức Tăng trưởng tương đổi: = Y1/ Yo

Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế chịu sự tác động trực tiếp hoặc giản tiếp của hai nhómnhân tố: Nhân tố kinh tế và nhân tố phi kinh tế:

Nhân tố kinh tế

Vốn: là yếu tố vật chất đầu vào quan trọng có tác động trực tiếp đến tăngtrưởng kinh tế Vốn sản xuất được đưa ra ở khía cạnh vật chất được tích lũy lại củanền kinh tế: nhà xưởng, máy móc, thiết bị, trang thiết bị… được sử dụng nhưnhững yếu tổ đầu vào trong sản xuất Vốn sản xuất ở các nước đang phát triểnđóng góp một tỷ trọng lớn vào tăng trưởng kinh tế Và nó thể hiện tính chất tăngtrưởng theo chiều rộng

Lao động: Là một yếu tố đầu vào của sản xuất Lao động được xem xét cả khíacạnh vật chất (số lượng lao động) và khía cạnh phí vật chất gọi là vốn nhân lực (laođộng có kỹ năng sản xuất có thể vận hành được máy móc thiết bị phức tạp, có sángkiến phương pháp mới trong sản xuất) Ở các nước đang phát triển thì tăng trưởngkinh tế được đóng góp nhiều bởi quy mô, số lượng lao động còn vai trò của vốnnhân lực vẫn ở mức thấp

Năng suất yếu tố tổng hợp (TFP- Total factor productivitity): là yếu tố đầu vàođược thể hiện ở hiệu quả của trình độ công nghệ, trình độ quản lý, hiệu quả sửdụng vốn, năng suất lao động Như vậy cũng có thể nói rằng, TFP phản ảnh hiệuquả của các nguồn lực được sử dụng vào sản xuất Do đó TFP được coi là yêu tốchất lượng của tăng trưởng hay tăng trưởng theo chiều sâu

Nhân tố phi kinh tế

Đây là các nhân tố có ảnh hưởng gián tiếp và không thể lượng hóa cụ thể đượcmức độ tác động của nó đến tăng trưởng kinh tế

Trang 16

Văn hóa xã hội: là nhân tố quan trọng có tác động nhiều tới quá trình pháttriển của đất nước Trình độ văn hóa là một nhân tố cơ bản để tạo ra các yếu tố

về chất lượng lao động, kỹ thuật, trình độ quản lý kinh tế – xã hội Do đó xéttrên khía cạnh kinh tế hiện đại thì nó là nhân tố cơ bản của mọi nhân tố dẫn đếnquá trình phát triển và đầu tư cho phát triển sự nghiệp văn hóa là đầu tư cầnthiết nhất cần đi trước một bước so với đầu tư sản xuất

Thể chế chính trị – kinh tế – xã hội: Tác động đến tăng trưởng kinh tế theokhía cạnh tạo dựng hành lang pháp lý, môi trường xã hội cho các nhà đầu tư.Một thể chế chính trị xã hội ổn định và mềm dẻo sẽ tạo điều kiện đổi mới liêntục cơ cấu và công nghệ sản xuất phù hợp với những điều kiện thực tế, tạo ratốc độ tăng trưởng nhanh chóng

2.3 Mối quan hệ qua lại giữa đầu tư phát triển và tăng trưởng kinh tế

2.3.1 Tác động của đầu tư đến tăng trưởng và phát triển kinh tế

2.3.1.1.Đầu tư tác động đến tổng cầu

Để tạo ra sản phẩm cho xã hội trước hết cần có đầu tư Đầu tư là một yếu tốchiếm tỉ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế Theo thống kê của WBđầu tư thường chiếm 24 đến 28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nước trên thếgiới Tác động của đầu tư đến tổng cầu thể hiện ró nét trong ngắn hạn

Mô hình kinh tế vĩ mô:

AD = C + I + G + NXTrong đó:

AD: tổng cầuC: tiêu dungI: đầu tưG: chi tiêu của chính phủNX: xuất khâủ - nhập khẩuMối quan hệ của đầu tư đối với tổng cầu được thể hiện qua đồ thị sau:

15

Trang 17

2.3.1.2 Đầu tư tác động đến tổng cung

Tổng cung là tổng lượng cung cấp hàng hóa cuối cùng của toàn bộ nền kinh tế.Khi tính tổng cung, các nhà kinh tế học loại trừ lượng cung cấp các hàng hóa trung gian dùng làm đầu vào cho sản xuất Doanh thu từ bán tất cả các loại hàng hóa mà trừ đi phần doanh thu từ bán hàng hóa trung gian chính là phần giá trị gia tăng

Chính vì thế, tổng cung cũng chính là tổng giá trị gia tăng của toàn bộ nềnkinh tế Giá trị gia tăng dùng để làm tiền công trả cho người lao động và làm lợinhuận cho nhà đầu tư Chính vì thế, tổng cung cũng là thu nhập quốc dân

Tổng cung được tính thông qua: cung trong nước và cung nước ngoài Cungtrong nước đươc thể hiên thong qua các hàm sản xuất với các yếu tố như: lao động,vốn, khoa học kĩ thuật, tài nguyên, công nghệ …

Q = F( K,L,T,R…)Trong đó:

K: Vốn đầu tưL: Lao độngT: Công nghệR: Nguồn tài nguyên

Trang 18

Chúng ta sử dụng mô hình Coob- Douglas để đánh giá tác động của các nhân

tố, đặc biệt là nhân tố vốn (đầu tư) đến hàm sản xuất

2.3.1.3.Đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế

Biểu hiện tập trung của mối quan hệ giữa đầu tư phát triển với tăng trưởng kinhtế thể hiện ở công thức tính hệ số ICOR Hệ số ICOR (Incremental Capital OutputRatio – tỷ số gia tăng của vốn so với sản lượng) là tỷ số giữa quy mô đầu tư tăngthêm với mức gia tăng sản lượng, hay là suất đầu tư cần thiết để tạo ra một đơn vịsản lượng (GDP) tăng thêm

Về tổng quát hệ số ICOR được tính như sau:

ICOR = Vốnđầu tư tăngthêm GDP tăng thêm = Đầutư trong kỳ GDPtăng thêm

Hệ số ICOR của nền kinh tế cao hay thấp chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố:

- Thứ nhất do thay đổi cơ cấu đầu tư ngành

- Thứ hai do sự phát triển của khoa học công nghệ

- Thứ ba do thay đổi chính sách và phương pháp quản lí

2.3.1.4 Đầu tư tác động đến chất lượng tăng trưởng kinh tế

Đầu tư là chìa khóa của tăng trưởng kinh tế, đặc biệt đối với việc tạo việc làm,khi tăng đầu tư sẽ sẽ bù đắp những thiếu hụt của cầu tiêu dùng từ đó tăng việc làm,tăng thu nhập, tăng hiệu quả biên của vốn đầu tư và kích thích quá trình tái sảnxuất mở rộng quy mô Đầu tư có ảnh hưởng quan trọng không chỉ ở tốc độ tăngtrưởng kinh tế cao hay thấp mà còn ảnh hưởng rõ rệt tới chất lượng tăng trưởngkinh tế

Ttác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiệnđại hóa, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế… do đó nâng cao chất lượng tăngtrưởng kinh tế

2.3.2 Tác động ngược lại của tăng trưởng đến đầu tư

2.3.2.1 Tăng trưởng kinh tế góp phần cải thiện môi trường đầu tư

17

Trang 19

Môi trường đầu tư phải được hệ thống pháp luật và chính sách của nhà nướcđảm bảo Hệ thống pháp luật trước hết là luật đầu tư công bằng, hợp lý và đượcđảm bảo thực thi trong thực tiễn đối với mọi thành phần kinh tế tạo dựng một nềnkinh tế thị trường, với những quy luật vốn có phát huy tác dụng tích cực của cơ chếthj trường nhờ đó các nguồn vốn đầu tư được huy động, phân bổ sử dụng có hiệuquả Vấn đề này trực tiếp liên quan đến việc hình thành đồng bộ các yếu tố thịtrường (trong đó có thị trường tài chính), đến quá trình chuyển đổi cơ chế quản lýnền kinh tế, đến việc hoàn thiện hệ thống chính sách và khuôn khổ pháp lý đảmbảo cho hoạt động nền kinh tế.

2.3.2.2 Tăng trưởng tạo tích luỹ và tăng cường thêm vốn cho đầu tư

Vấn đề tăng trưởng ở đây được nhìn nhận như một yếu tố tạo sự hấp dẫn ngàycàng lớn đối với vốn đầu tư cả trong nước và nước ngoài Vấn đề này liên quanđến một nguyên tắc mang tính chủ đạo trong việc thu hút vốn đầu tư: Vốn được sửdụng càng hiệu quả thì khả năng thu hút vốn càng lớn Thực chất của mối quan hệnày nằm trong mối quan hệ nhân quả của các sự vật Thứ nhất với năng lực tăngtrưởng được đảm bảo, năng lực tích lũy của nền kinh tế có khả năng gia tăng Khi

đó quy mô nguồn vốn trong nước có thể huy động sẽ được cải thiện Thứ hai triểnvọng tăng trưởng và phát triển càng cao cũng là tín hiệu tốt thu hút các nguồn vốnđầu tư nước ngoài Từ đó dẫn đến tích lũy được nhiều vốn cung cấp cho hoạt độngđầu tư

Trang 20

Chương III: Thực trạng về mối quan hệ qua lại giữa đầu tư phát triển và tăng trưởng kinh tế

3.1 Tổng quan về hoạt động đầu tư phát triển và tình hình tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 2011-2015.

3.1.1 Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn đầu tư.

Năm 2015 tiếp tục thực hiện đề án tổng thể tái cơ cấu nền kinh tế trong đó

có tái cơ cấu đầu tư đi đôi với việc tiếp tục giảm dần đầu tư công, giảm tỷ trọng vànâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước, hoàn thiện thể chế về đầu tư nhằm huyđộng mạnh mẽ các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển Việc triển khai, thựchiện có hiệu quả các văn bản pháp quy quan trọng trong hoạt động đầu tư: Luậtđầu tư công, Luật đầu tư (sửa đổi), Luật doanh nghiệp (sửa đổi), Luật đấu thầu,Nghị định về đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) đã góp phần tăng cườngquản lý và nâng cao hiệu quả đầu tư

Bên cạnh đó, các ngành và cơ quan chức năng thực hiện đẩy mạnh huy độngcác nguồn lực và đa dạng hóa hình thức đầu tư, đồng thời tập trung chỉ đạo tháo gỡvướng mắc, khó khăn để đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư phát triển theo kếhoạch được giao, đặc biệt là các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA vàvốn vay ưu đãi Môi trường pháp lý đầu tư được đổi mới và từng bước hoàn thiệngóp phần thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI theo hướng nâng cao chất lượngnguồn vốn, khuyến khích các dự án sử dụng công nghệ cao, thân thiện với môitrường, sản xuất các sản phẩm có khả năng cạnh tranh và tham gia chuỗi sản xuấttoàn cầu, ưu tiên các dự án phát triển công nghệ phụ trợ, góp phần thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế

Bảng 1: Tốc độ phát triển vốn đầu tư phát triển toàn xã hội các năm 2013, 2014

và 2015 so với năm trước (theo giá hiện hành)

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015

19

Ngày đăng: 29/09/2022, 18:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Tăng trưởng toàn nền kinh tế qua các giai đoạn của kỳ kế hoạch 5 năm, - TIỂU LUẬN  TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN   PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ QUA LẠI GIỮA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA CÁC QUỐC GIA.
Bảng 2 Tăng trưởng toàn nền kinh tế qua các giai đoạn của kỳ kế hoạch 5 năm, (Trang 21)
Bảng 4: GDP và vốn đầu tư giai đoạn 2005-2015 - TIỂU LUẬN  TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN   PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ QUA LẠI GIỮA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA CÁC QUỐC GIA.
Bảng 4 GDP và vốn đầu tư giai đoạn 2005-2015 (Trang 23)
Bảng 5: Bảng số liệu về đầu tư và lao động và GDP giai đoạn 2002 – 2013 - TIỂU LUẬN  TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN   PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ QUA LẠI GIỮA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA CÁC QUỐC GIA.
Bảng 5 Bảng số liệu về đầu tư và lao động và GDP giai đoạn 2002 – 2013 (Trang 24)
Hình 2: Hệ số ICOR và tốc độ tăng GDP của Việt Nam thời kỳ 2006-2015 - TIỂU LUẬN  TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN   PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ QUA LẠI GIỮA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA CÁC QUỐC GIA.
Hình 2 Hệ số ICOR và tốc độ tăng GDP của Việt Nam thời kỳ 2006-2015 (Trang 26)
TỐC ĐỘ TĂNG GDP TỐC ĐỘ TĂNG ĐẦU TƯ - TIỂU LUẬN  TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN   PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ QUA LẠI GIỮA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA CÁC QUỐC GIA.
TỐC ĐỘ TĂNG GDP TỐC ĐỘ TĂNG ĐẦU TƯ (Trang 26)
Bảng 9: Đánh giá về môi trường kinh doanh theo năm - TIỂU LUẬN  TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN   PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ QUA LẠI GIỮA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA CÁC QUỐC GIA.
Bảng 9 Đánh giá về môi trường kinh doanh theo năm (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w