1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất khoa giáo dục trường đại học khoa học xã hội và nhân văn đại học quốc gia thành phố hồ chí minh

91 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mối Quan Hệ Giữa Định Hướng Giá Trị Và Khả Năng Thích Ứng Của Sinh Viên Năm Nhất Khoa Giáo Dục
Người hướng dẫn TS. Hồ Võ Quế Chi
Trường học Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 10,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ VÀ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA SINH VIÊN NĂM NHẤT KHOA GIÁO DỤC .... Ở ệt Nam, trong phạm vi tìm hiểu của đề tài tính đến t

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

ỨNG CỦA SINH VIÊN NĂM NHẤT KHOA GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐẠI

PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

KHOA: GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: TÂM LÝ GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG D N: Ẫ TS HỒ VÕ QUẾ CHI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, 2021

Trang 2

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ VÀ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA SINH VIÊN 6

1.1 Tổng quan những nghiên cứu có liên quan đến mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên 6

1.1.1 Tổng quan những nghiên cứu có liên quan đến định hướng giá trị của sinh viên 6

1.1.2 Tổng quan những nghiên cứu có liên quan đến khả năng thích ứng của sinh viên 8

1.2 Cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên 10

1.2.1 Cơ sở lý luận về định hướng giá trị 10

1.2.2 Cơ sở lý luận về khả năng thích ứng 19

1.2.3 Mối quan hệ giữ ịnh hướng giá trị và khả năng thích ứnga đ 21

1.2.4 Những đặc điểm tâm lí cơ bản củ sinh viên năm nhất Khoa Giáo dụca 22

CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ VÀ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA SINH VIÊN NĂM NHẤT KHOA GIÁO DỤC 28

2.1. Tổ chức nghiên cứu 28

2.1.1 Các giai đoạn nghiên cứu 28

2.1.2 Địa bàn và mẫu nghiên cứu 29

2.2 Phương pháp nghiên cứu 30

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 30

2.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi 30

2.2.3 Phương pháp xử lý s liố ệu bằng thống kê toán học 33

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ VÀ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA SINH VIÊN NĂM NHẤT KHOA GIÁO DỤC 35

3.1 Thực trạng định hướng giá trị của sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục 35

Trang 3

3.1.1 Mô tả ực trạng chung về định hướng giá trị của sinh viên năm nhất Khoa th

Giáo dục 35

3.1.2 So sánh sự khác biệt giữa các giá trị của sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục với các yếu tố cá nhân 36

3.2 Thực trạng khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục 37

3.2.1 Mô tả thực trạng khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục 37

3.2.2 So sánh sự khác biệt giữa các chỉ số khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục với các yếu tố cá nhân 38

3.3 Mối quan hệ giữ định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên a năm nhất Khoa Giáo dục 38

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

PHỤ LỤC 1 Bảng hỏi về các giá tr cá nhân và khị ả năng thích ứng của sinh viên 59

PHỤ LỤC 2 Danh sách các item tương ứng vớ ừng tiểu thang đo giá trịi t 70

PHỤ LỤ 3 Mộ ố kếC t s t quả xử lý s liố ệu bằng SPSS 71

Trang 4

DANH M C BẢNG BI ỂU

Bảng 1.1 Các giai đoạn của quá trình định hướng giá trị 17 Bảng 2.1 Một số đặc điểm của mẫu nghiên cứu 30 Bảng 3.1 Thực trạng định hướng giá trị của sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục trường ĐHKHXH&NV ĐHQG TPHCM 35 Bảng 3.2 Tỉ lệ các giá trị của sinh viên ở thành phố và sinh viên ở nông thôn 36 Bảng 3.3 Thực trạng khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục trường ĐHKHXH&NV ĐHQG TPHCM 37 Bảng 3.4 Tương quan Pearson giữa các chỉ số khả năng thích ứng với các giá trị của sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục 38 Bảng 3.5 Tương quan Pearson giữa các chỉ số khả năng thích ứng với các giá trị của sinh viên nữ (N=61) 41 Bảng 3.6 Tương quan Pearson giữa các chỉ số khả năng thích ứng với các giá trị của sinh viên quê thành phố (N=37) 43 Bảng 3.7 Tương quan Pearson giữa các chỉ số khả năng thích ứng với các giá trị của sinh viên quê nông thôn (N=38) 45

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 10 giá trị theo lý thuyết của Schwartz Error! Bookmark not defined

Trang 5

DANH MỤC CÁC CH Ữ VIẾT TẮT

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiế ủa đề t c tài

Ngày nay, trong bối cảnh nền kinh tế tri thức phát triển, giáo dục trở thành quốc sách hàng đầu trong sự nghiệp phát triển đất nước, đặc biệt là giáo dục đại học Giáo dục đại học đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao,

có những năng lực đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa và hội nhập quốc

tế của đất nước Vì thế, chất lượng của giáo dục đại học đang ngày càng được quan tâm chú ý Một trong những khía cạnh ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục đại học chính là khả năng thích ứng của sinh viên với môi trường học tập đại học Nếu sinh viên thích ứng nhanh, tốt với môi trường học tập thì họ sẽ phát huy được ưu điểm và gặt hái được kết quả cao trong học tập Ngược lại, việc chậm hoặc kém thích ứng sẽ khiến người học

trở nên thụ động và đạt kết quả ấp trong học tập Kết quả của nhiều nghiên cứu cũng th

đã khẳng định sự thích ứng là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công trong học tập của sinh viên Crede và Niehorster (2012) nhận thấy rằng mức độ thích ứng với môi trường đại học là nhân tố quan trọng trong việc tiên đoán về thành tích học tập và quyết tâm theo đuổi chương trình học của sinh viên Những sinh viên thích ứng tốt với môi trường đại học sẽ có kết quả học tập tốt, dễ dàng tốt nghiệp và thành công hơn trong công việc và cuộc sống Theo Tinto (1987), những khó khăn trong quá trình thích ứng

về mặt xã hội và học tập của sinh viên với môi trường đại học kết hợp với những khó khăn về tâm lý, tình cảm làm gia tăng khả năng bỏ học Vì vậy để nâng cao được chất lượng giáo dục, vấn đề thích ứng của sinh viên cần được quan tâm đúng mức, đặc biệt

là sinh viên năm nhất

Sinh viên năm nhất vớ ặc điểm nhân cách chưa ổn định, bền vững và thiếu kinh i đnghiệm sống, đã phải đối mặt với những thách thức khó khăn từ việc tham gia vào một môi trường học tập mới, khác biệt hoàn toàn với bậc học phổ thông về khối lượng nội dung tri thức, phương pháp giảng dạy của giảng viên, yêu cầu cao đối với ý thức tự ủ chcủa sinh viên, đặc biệt là vị ế của sinh viên trong xã hội đã thay đổi thành những nhân thlực lao động tương lai cho đất nước, phải tiếp nhận những yêu cầu mới từ xã hội trên các mặt kinh tế chính trị Trong giai đoạn này, sinh viên năm nhất phải đối mặt với việc thay đổi mục đích sống và học tập, không chỉ học để thi đua thành tích như ở bậc học phổ thông mà phải học với mục đích chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai Việc học ở bậc đại học không còn được chỉ dẫn cụ ể và gói gọn kiến thức trong sách giáo khoa mà th

Trang 7

phải tiếp nhận một lượng thông tin lớn và cường độ cao, đòi hỏi sinh viên phải có kĩ năng, phương pháp học tập mới, chủ động tìm tòi thông tin, nghiên cứu tài liệu, phát huy tính độc lập, tự chủ, sáng tạo Như vậy, nếu sinh viên năm nhất không kịp thời thích ứng được với những thay đổi này sẽ dẫn đến kết quả học tập không đáp ứng được yêu cầu về chất lượng và ảnh hưởng tiêu cực đến các giai đoạn học tập tiếp theo Vì thế việc nghiên cứu khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất trong môi trường học tập mớ ở i bậc đại học có ý nghĩa quan trọng trong việc đưa ra các khuyến nghị nhằm tạo điều kiện cho sinh viên thích ứng tốt hơn và góp phần nâng cao chất lượng dạy và học

Khả năng thích ứng của sinh viên do nhiều yếu tố chi phối, một trong những yếu

tố có ảnh hưởng quan trọng đến khả năng thích ứng đó là định hướng giá trị của cá nhân Theo Hồ Võ Quế Chi (2020) định hướng giá trị của nhân cách là một khái niệm năng động toàn diện, trả lời cho sự sửa đổi các kế hoạch và ưu tiên của cuộc sống, thiết lập, hiện thực hóa và thực hiện các mục tiêu, thái độ và nguyên tắc sống, để lựa chọn phương tiện và phương pháp để đạt được mục tiêu, xác định phong cách và lối sống và có ý nghĩa chủ quan, nhận thức và đánh giá thực tế và tự giác về nhân cách Do đó, định hướng giá trị và ý nghĩa cá nhân, được đồng hóa trong tâm trí con người có ý nghĩa cá nhân, ảnh hưởng đến sự lựa chọn chiến lược cuộc sống, bao gồm cả trong điều kiện cuộc sống khó khăn, cụ ể là trong quá trình thích ứng tâm lý xã hộth i Định hướng giá trị của nhân cách được thể hiện trong khả năng thích ứng của chủ ể hoạt động Theo đó, định thhướng giá trị của nhân cách có thể đóng vai trò là một chỉ số và chỉ báo về khả năng thích ứng của nhân cách Vì vậy việc nghiên cứu mối quan hệ giữa định hướng giá trị

và khả năng thích ứng có ý nghĩa lớn trong việc tìm ra các phương hướng nâng cao khả năng thích ứng của sinh viên

Ở ệt Nam, trong phạm vi tìm hiểu của đề tài tính đến thời điểm hiện tại đã có Vinhiều nghiên cứu liên quan đến định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên, nhưng rất ít các nghiên cứu cụ ể về mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng ththích ứng của sinh viên, đặc biệt là sinh viên năm nhất

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi đã quyết định lựa chọn và nghiên cứu về

đề tài: “Mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên năm nhấ Khoa Giáo dụt c Trường Đại học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí inh” M

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Trang 8

Nghiên cứu để tìm hiểu thực trạng mức độ khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục T ờng ĐHKHXH&NV ĐHQG TPHCM và mối quan hệ giữa định rưhướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên Từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm gợi ý giúp các bạn sinh viên cải thiện khả năng thích ứng của mình

3 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

Tổng quan tình hình nghiên cứu ở trong và ngoài nước có liên quan đến mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên Khoa Giáo dục Trường ĐHKHXH&NV ĐHQG TPHCM

Hệ ống hóa cơ sở lý luận có liên quan đến đề tài như: các khái niệm công cụ (giá thtrị, định hướng giá trị, thích ứng, khả năng thích ứng…), mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên, các đặc điểm cơ bản của sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục

Khảo sát và đánh giá thực trạng khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục T ờng ĐHKHXH&NV ĐHQG TPHCM cùng với mối quan hệ giữa định rưhướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục T ờng rưĐHKHXH&NV ĐHQG TPHCM

Đề xuất m t sộ ố kiến nghị hỗ ợ tr sinh viên cải thiện khả năng thích ứng của mình

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu của đề tài

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu về mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên năm nhấ Khoa Giáo dụt c Trường ĐHKHXH&NV ĐHQG TPHCM

4.2 Khách thể nghiên cứu

75 sinh viên năm nhất hiện đang học tại hệ đào tạo chính quy Khoa Giáo dục Trường ĐHKHXH&NV ĐHQG TPHCM (từ đây trở về sau sẽ gọi tắt là sinh viên năm

nhất Khoa Giáo dục)

5 Giớ ạn nghiên cứi h u của đề tài

5.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu

Đề tài chỉ nghiên cứ trong phạm vi giữu a mối quan hệ định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục T ờng rư ĐHKHXH&NV ĐHQG TPHCM

5.2 Giới hạn khách thể nghiên cứu

Khách thể khảo sát là 75 sinh viên năm nhất hiện đang học tại hệ đào tạo chính quy

Trang 9

Khoa Giáo dục Trường ĐHKHXH&NV ĐHQG TPHCM

5.3 Giới hạn địa bàn nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại Khoa Giáo dục Trường ĐHKHXH&NV ĐHQG TPHCM

6 Câu hỏi nghiên cứu của đề tài

Sinh viên năm nhấ Khoa Giáo dụ định hướng giá ị như thế nào trong hệ thống t c tr

10 giá trị cơ bản sự phù hợp, truyền thống, lòng tốt, chủ nghĩa phổ quát, độc lập, sự : kích thích, chủ nghĩa khoái lạc, quyền lực, thành tích (thành tựu), an toàn?

Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các biến giới tính, quê quán với định hướng giá trị của sinh viên năm nhấ Khoa Giáo dục hay không?t

Khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục được thể hiện như thế nào?

Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các biến giới tính, quê quán với khả năng thích ứng của sinh viên năm nhấ Khoa Giáo dục hay không? t

Mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất khoa giáo dục như thế nào?

7 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: nhằm làm sáng tỏ cơ sở lý luận về mối quan hệ

giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: được thực hiện trên số khách thể là 75 sinh viên năm nhất tập trung vào tìm hiểu mối quan hệ giữ định hướng giá trị và khả a

năng thích ứng của sinh viên

- Phương pháp phân tích số liệu bằng thống kê toán học: kết quả thu ợc được xử đư

lý bằng phần mềm SPSS Các thông số và phép toán thống kê được sử dụng là

phân tích thống kê mô tả và phân tích thống kê suy luận

8 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Trang 10

ứng củ sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục Từ đó, giúp sinh viên có một nguồn tham a khảo để cải thiện khả năng thích ứng của bản thân.

9 Cấu trúc đề tài nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, đề tài bao gồ 3 chương: m

Chương 1: Cơ sở lí luận về mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên

Chương 2: Tổ ức và phương pháp nghiên cứuch

Chương 3: Kết quả nghiên cứu về mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên năm nhấ Khoa Giáo dục t

Trang 11

CHƯƠNG 1

KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA SINH VIÊN 1.1 Tổng quan những nghiên cứu có liên quan đến mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên

1.1.1 Tổng quan những nghiên cứu có liên quan đến định hướng giá trị của sinh

viên

Trong những năm đầu thế kỉ 21 ở lại đây, dưới tác động của toàn cầu hóa và hộtr i nhập quốc tế, tình hình thế giới luôn có sự biến đổi mạnh mẽ và liên tục trên hầu hết các lĩnh vực trong đời sống con người Từ việc bối cảnh văn hóa xã hội thay đổi, kéo theo các vấn đề xoay quanh giá trị và định hướng giá trị cũng đang dần trở nên phức tạp và

có tính biến đổi liên tục trong các lĩnh vực nghiên cứu về con người nói chung và tâm

lý học nói riêng Giá trị và định hướng giá trị lại đặc biệt đóng vai trò quan trọng trong những phương diện liên quan đến sự phát triển nhân cách của con ngườ Vì thế vấn đề i

về giá trị và định hướng giá trị đang đượ nhiều nhà khoa học ở khắp nơi trên thế giới c

quan tâm và nghiên cứu

Rokeach (1973) đã đưa ra quan điểm về sự khác biệt giữa các giá trị và các khái niệm khác như nhu cầu, đặc điểm tính cách, sở thích, chuẩn mực xã hội và thái độ Ông

đã phát triển mô hình Khảo sát giá trị Rokeach (Rokeach Value Survey - RVS) để đánh giá hệ ống giá trị cá nhân bao gồm 36 loại giá trị chia làm 2 loại: 18 giá trị ối cùng th cu

và 18 giá trị công cụ Trong đó, 18 giá trị ối cùng (tình bạn thực sự, tình yêu trưởng cuthành, tự ọng, hạnh phúc, hòa hợp, bình đẳng, tự do, an toàn gia đình, an ninh quốtr c gia,…) mô tả mục tiêu cuối cùng mà cá nhân hướng tới để tồn tại và 18 giá trị công cụ (tham vọng, yêu thương, tự kiểm soát, năng lực, dũng cảm, lịch sự, trung thực, tuân lệnh, trách nhiệm,…) mô tả những thuộc tính nhân cách phù hợp trong các tình huống cụ thể Những giá trị này tương đối phổ quát và có trong tất cả các nền văn hóa Tuy nhiên, mỗi

cá nhân và mỗi nền văn hóa có sự lựa chọn những giá trị ưu tiên theo những thứ bậc khác nhau Lý thuyết của Rokeach đã mở đường cho hoạt động nghiên cứu đo lường những biến đổi giá trị trong xã hội thông qua việc tìm hiểu quan điểm và ý kiến đánh

giá c a người dân ở các nền văn hóa khác nhau

Kahle và các cộng sự cũng đã phát triển bộ Danh sách giá trị (List of Values – LOV) dựa trên lý thuyết về mức độ động lực của Feather, lý thuyết về hệ ống phân th

Trang 12

cấp nhu cầu của Maslow và Khảo sát giá trị Rokeach (Kahle và các cộng sự, 1986) Ông tin rằng giá trị là một trong những dạng trừu tượng nhất của kiến thức cá nhân, vì vậy, cần gán chúng vào các hàng hóa hay dịch vụ cụ ể để khiến các sản phẩm đó dễ ớ th nhhơn Danh sách giá trị của Kahle bao gồm 9 giá trị: sự phấn khích, vui vẻ và tận hưởng, được tôn trọ , sự an toàn, sự hoàn thiện bản thân, sự tự tôn, cảm giác hoàn thành, cảng m giác thân thuộc, mối quan hệ ấm áp với người khác.

Cũng dựa trên khái niệm về giá trị của Rokeach, Schwartz (1994) đề xuất một thang đo giá trị khác gọi là Thang giá trị Schwartz (Schwartz’s Value Survey – SVS) bao gồm mư i loờ ại giá trị khác biệt về động lực: quyền lực, thành tích, chủ nghĩa khoái lạc, sự kích thích, tự định hướng, chủ nghĩa phổ quát, lòng nhân từ, truyền thống, sự phù hợp và an ninh Hệ ống giá trị mà Schwartz đưa ra gồm nhiều giá trị có mối quan hệ thtương tác lẫn nhau, hoặc là bổ sung hỗ ợ nhau hoặc là đố ập và cạnh tranh lẫn nhau tr i l

(dẫn theo Trần Văn Cường, 2021)

Ở ệt Nam, công trình quy mô đầu tiên nghiên cứu về định hướng giá trị là công Vitrình nghiên cứu về “Định hướng giá trị con người Việt Nam thời kỳ đổi mới và hội nhập” do Phạm Minh Hạc và Thái Duy Tuyên chủ trì Đề tài này là kết quả tìm hiểu nhiều năm của các tác giả về vấn đề định hướng giá trị con người Việt Nam thời kỳ đổi mới và hội nhập trong khuôn khổ các chương trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước KX.07 (1991-1995), KHXH.04 (1996-2000), KX.05 (2001-2005) và là kết quả của sự hợp tác quốc tế về “Điều tra định hướng giá trị thế giới” do Viện Nghiên cứu xã hội Đại học Michigan (Mỹ) tiến hành tại Việt Nam (2001) Trong đó, các tác giả đã điều tra, khảo sát định hướng giá trị con người Việt Nam mà phần đông khách thể là học sinh, sinh viên trong thời kì đổi mới và hội nhập Một trong nhứng nhận định nổi bật trong đề tài nghiên cứu này là phần lớn sinh viên Việt Nam hình thành những giá trị mới cho bản thân nhưng đồng thời cũng chịu ảnh hưởng, kế thừa và phát huy đư c nhợ ững giá trị của

văn hóa truyền thống dân tộc nói chung

Một đề tài nổi bật khác là Đề tài mã số KX - 07 - 04 do PGS.TS Nguyễn Quang Uẩn làm chủ nhiệm, nghiên cứu: “Giá trị - Định hướng giá trị nhân cách và giáo dục giá trị” Đề tài chỉ ra xu hướng phát triển nhân cách người Việ Nam trong thời kỳ đổi mớt i

và mở cửa thông qua việc khảo sát và tổng hợp các giá trị được người Việ Nam quan t

tâm

Tác giả Lê Hương (2003) thể hiện mối quan tâm về vấn đề định hướng giá trị qua

Trang 13

đề tài nghiên cứu: “Đánh giá định hướng giá trị của con ngườ Nghiên cứu này đã phân i”chia định hướng giá trị ở 3 mức độ là nhận thức, xúc cả – tình cảm và hành vi Trên m

cơ sở đó, tác giả đưa ra các định hướng giáo dục giá trị thông qua từng mức độ Một số tác giả khác cũng có những hướng nghiên cứu về định hướng giá trị trên nhiều mặt khác nhau như tìm hiểu về định hướng giá trị đạo đức của sinh viên (Hoàng Anh, 2007), định hướng giá trị lố ống củi s a sinh viên (Bùi Thị Bích, 2007), định hướng

giá trị gia đình của thanh niên (Nguyễn Đỗ Hồng Nhung, 2020)

Nhìn chung các nghiên cứu về vấn đề giá trị và định hướng giá trị được nhiều nhà khoa học trên thế giới và Việt Nam quan tâm nghiên cứu trên nhiều phương diện Hệ thống các quan điểm về giá trị và định hướng giá trị rất đa dạng, nhiều bộ dụng cụ, thang

đo đã được xây dựng và sử dụng phổ biến để đo đạc và kiểm chứng cho các nghiên cứu thực tế Ngoài ra các công trình nghiên cứu về giá trị và định hướng giá trị còn được ứng dụng trên nhiều lĩnh vực đ c biặ ệt là trong giáo dục nhân cách con người

1.1.2 Tổng quan những nghiên cứu có liên quan đế khả năng thích ứng của sinh n

viên

Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, các vấn đề liên quan đến thích ứng và khả năng thích ứng trong môi trường văn hóa xã hội mới đang được các lĩnh vực nghiên cứu tâm lý học hiện đại chú ý Thích ứng là một quá trình mà cá nhân đảm bảo sự hội nhập

về mặt tâm lý xã hội trong môi trường văn hóa xã hội mới bằng cách tiếp nhận các giá trị, văn hóa, tiêu chuẩn đạo đức, mô hình hành vi tiêu biểu, đồng thời giữ gìn những nét văn hóa riêng của mình

Năm 1962-1964, tác giả B.Barisova và M.Baxrusev đã nghiên cứu quá trình thích ứng học tập của sinh viên Các tác giả đã nghiên cứu ảnh hưởng của động cơ, thái độ trước khi vào học của sinh viên đối với sự thích ứng học tập Tất cả các sinh viên đã nhập trường được chia thành ba nhóm, ứng với ba loại động cơ, thái độ học tập là tích cực, bình thường và yếu Các tác giả đã chỉ ra kết quả thích ứng học tập của ba nhóm sinh viên hoàn toàn khác nhau Qua đó, họ đưa ra những giải pháp đẩy nhanh quá trình thích ứng ẫn th ản Thị Xuyến, 2016)(d eo Gi

Năm 1968, N.D.Carsev, L.N.Khadeeva, K.D.Pavlov, đã công bố tác phẩm “Những tiêu chuẩn sinh lí của sự thích ứng” Trong tác phẩm này, các tác giả đã trình bày khá sâu cơ sở sinh lí của sự thích ứng ở học sinh đối với chế độ học tập và rèn luyện trong nhà trường, những phản ứng sinh lí, những biến đổi của các hệ, các cơ quan, đặc biệt là

Trang 14

hệ ần hoàn và hệ ần kinh được các tác giả quan tâm và chỉ ra những biến đổi rấ ụ tu th t cthể ẫn th(d eo Phạm Văn Cường, 2012)

Năm 1972, D.A.Andreeva trong cuốn “Thanh niên và giáo dục” tác giả đã đi sâu phân tích khái niệm “thích ứng”, từ đó vạch rõ sự khác nhau cơ bản giữa hai khái niệm

“thích nghi” và “thích ứng” Điểm đáng chú là tác giả đã vận dụng quan điểm của tâm

lí học hoạt động vào nghiên cứu vấn đề thích ứng Từ đây, vấn đề thích ứng luôn được gắn với hoạt động có đối tượng của chủ ể Hai quá trình này diễn ra đồng thời, trong th

đó sự thích ứng là tiền đề cho hoạt động có hiệu quả của nhân cách với các vai trò xã hội khác nhau ẫn th(d eo Phạm Thị Hòa, 2014)

Một số nhà tâm lý đã nghiên cứu sự thích ứng của sinh viên nước ngoài khi học tập trong môi trường văn hóa mới A Anumonye tiến hành phỏng vấn 150 sinh viên châu Phi học tậ ở Anh và đưa ra hàng loạt những nguyên nhân gây hẫng hụt của sinh p viên trong môi trường văn hóa mới Trong số này, những nguyên nhân về văn hóa chiếm một tỉ lệ lớn Theo ông, chính sự không thích ứng với môi trường văn hóa khiến sinh viên châu Phi gặp nhiều những khó khăn trong quá trình học tập tại Anh Và hệ quả của

nó là những rắc rối nảy sinh trong đời sống tâm lý của h (dọ ẫn theo Phạm Văn Cường, 2012)

Ở Việt Nam, vấn đề về thích ứng và khả năng thích ứng được khá nhiều nhà nghiên cứu quan tâm như: năm 1983, tác giả Hoàng Trần Doãn đã đề cập đến vấn đề thích ứng trong đề tài luận văn thạc sĩ “Sự thích ứng với học tập của sinh viên khoa Văn và Toán trường Đại học Sư phạm Hà Nội I” Năm 2003, Trung tâm nghiên cứu về Phụ nữ đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu sự thích ứng của sinh viên năm thứ nhất Đại học Quốc gia Hà Nội với môi trường đạ ọc” do Trần Thị Minh Đứ àm chủ nhiệi h c l m đề tài Năm 2006, tác giả Vũ Mộng Đóa với luận văn thạc sỹ Tâm lý học “Sự thích ứng với hoạt động học tập của sinh viên khoa Công tác xã hội và phát triển cộng đồng trường đại học Đà Lạt”

Trên đây là một số nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam đề cập đến vấn đề thích ứng và khả năng thích ứng, nhưng trong phạm vi tìm hiểu của chúng tôi thì có rất ít nghiên cứu về vấn đề mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng của cá nhân Qua đó có thể ấy việc nghiên cứu về khả năng thíth ch ứng và mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng đang là vấn đề cần quan tâm, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và trong các lĩnh vực khác của đời sống cá nhân

Trang 15

1.2 Cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứ ng

của sinh viên

1.2.1 Cơ sở lý luận về định hướng giá trị

1.2.1.1 Khái niệm giá trị

Giá trị là vấn đề đã được đem ra bàn luận từ ời xa xưa, khi triết học vẫn còn là thcái tên gọi chung cho đa số các ngành khoa học Sau đó, khái niệm giá trị được sử dụng ngày càng phổ ến hơn trong khoa học xã hội, mặc dù đến năm 1930 việc nghiên cứbi u vấn đề giá trị vẫn chưa đượ ứng dụng nhiều Đến năm 1950 người ta bắ ầu trình bày c t đsôi nổi và công khai hơn về vấn đề này trên nhiều lĩnh vực từ kinh tế, triết học, xã hội học, tâm lý học…đến đạo đức học, mĩ học, đã đưa ra được một số tinh thần cơ bản của

khái niệm giá trị và nêu lên mộ ố giá trị lúc đó Đến cuối thế kỷ XIX, giá trị họt s c được tách ra thành một lĩnh vực khoa học độc lập và thuật ngữ giá trị được dùng để ỉ mộch t khái niệm khoa học ẫn theo Nguyễn Quang Uẩn, 1995)(d

Từ điển ết họctri của Liên Xô, do M.M Rozental chủ biên đã định nghĩa: “Giá trị

- những định nghĩa về mặt xã hội của các khách thể trong thế giới xung quanh, nhằm nêu bật tác dụng tích cực hoặc tiêu cực của các khách thể ấy đối với con người và xã hội (cái lợi, ện và ác, cái đẹp, i xấu nằm trong những hiện tượng của đời sống xã hộthi cá i hoặc tự nhiên) X bề ngoài, các giá trị là các đặc tính của sự vật hoặc hiện tượng, tuy ét nhiên chúng không phải là cái vốn do thiên nhiên ban cho sự vật hiện tượng, không phải đơn thuần do kết cấu bên trong của bản thân khách thể, mà do khách thể bị hút vào phạm

vi tồn tại xã hội của con người và trở thành cái mang những quan hệ xã hội nhất định Đối với chủ thể (con người các giá trị ), là những đối tượng lợi ích của nó, còn đối với ý thức của nó thì chúng đóng vai trò những vật định hướng hàng ngày trong thực trạng vật

thể và xã hội khi chúng biểu thị các quan hệ ực tiễn của con người đối với các sự vật th

và hiện tượng xung quanh” (dẫn theo Nguyễn Quang Uẩn, 1995)

Nhà xã hội học Hoa Kì J.H Fichter cho rằng (được trích dẫn bởi Nguyễn Quang Uẩn, 1995): “Tất cả cái gì có ích lợi, đáng ham chuộng, đáng kính phục đối với cá nhân hoặc xã hội đều có một giá trị”

Từ điển xã hội học cũng đưa ra quan điểm của Kluckhohn (1961) về Giá trị là quan niệm về điều mong muốn đặc trưng hiện hay ẩn cho một cá nhân hay một nhóm và ảnh hưởng tới việc chọn các phương thức, phương tiện hoặc mục tiêu của hành động (dẫn theo Nguyễn Đỗ Hồng Nhung, 2020)

Trang 16

Schwartz (1994) định nghĩa các giá trị là các mục tiêu xuyên tình huống mà họ mong muốn, đóng vai trò là nguyên tắc chỉ đạo trong cuộc sống và cho rằng tầm quan trọng của các giá trị là khác nhau đối với mỗi cá nhân (dẫn theo Trần Văn Cường, 2021) Năm 2012, Schwartz đưa ra một hệ ống giá trị gồm nhiều giá trị th có mối quan hệ tương tác lẫn nhau, hoặc là bổ sung hỗ ợ nhau hoặc là đố ập và cạnh tranh lẫn nhau tr i lÔng cho rằng giá trị có 6 đặc điểm chính sau: ẫn theo Trần Văn Cường, 2021)(d1) Giá trị là niềm tin được liên kết chặt chẽ với nhau để ảnh hưởng Khi các giá trị được kích hoạt, chúng truyền cảm giác cho con người

2) Giá trị đề cập đến các mục tiêu mong muốn thúc đẩy hành động Những người

mà tr t ậ tự xã hội, công bằng và sự hữu ích là các giá trị quan trọng thì sẽ được thúc đẩy

để theo đu i nhổ ững mục tiêu này

3) Giá trị vượt qua các hành động và tình huống cụ ể Ví dụ, các giá trị về sự thvâng lời và trung thực có thể có liên quan ở nơi làm việc hoặc trường học, trong kinh doanh hoặc chính trị, với bạn bè hoặc người lạ Đặc điểm này phân biệt các giá trị với các chuẩn mực và thái độ thường đề cập đến các hành động, đối tượng hoặc tình huống

cụ thể

4) Giá trị đóng vai trò là tiêu chuẩn hoặc tiêu chí Giá trị hướng dẫn việc l a chự ọn hoặc đánh giá các hành động, chính sách, con người và sự kiện Giá trị đi vào ý thức khi hành động hoặc phán xét mà một người đang xem xét mâu thuẫn đối với các giá trị khác nhau mà một người trân trọng

5) Các giá trị được sắp xếp theo mức độ quan trọng trong mối liên hệ với nhau Giá trị của con người tạo thành một hệ ống ưu tiên có thứ tự đặc trưng cho họ với tư thcách cá nhân Đặc điểm thứ bậc này cũng phân biệt các giá trị với các chuẩn mực và thái

độ

6) Các giá trị tầm quan trọng tương đối trong việc cùng hướng dẫn hành động có

Bất kỳ thái độ hoặc hành vi nào thường mang hàm ý của nhiều hơn một giá trị

Theo Schwartz (2012), có 10 nhóm giá trị cơ bản sau:

1) Sự phù hợp, tuân thủ – Conformity: Hạn chế các hành động, khuynh hướng và

sự bốc đồng có khả năng làm phiền lòng hoặc gây hại cho người khác và vi phạm các

kỳ vọng hoặc chuẩn mực xã hội như sự lịch sự và tôn trọng ngườ ớn tuổi l i;

2) Truyền thống – Tradition: Tôn trọng, cam kết và chấp nhận các phong tục và ý tưởng mà văn hóa hoặc tôn giáo truyền thống cung cấp;

Trang 17

3) Nhân từ, lòng tốt – Benevolence: Bảo tồn và nâng cao phúc lợi của những người

mà một người thường xuyên tiếp xúc (trong nhóm), bao gồm lòng tin, sự nhờ cậy và giúp đỡ người khác

4) Chủ nghĩa phổ quá – t Universalism: Hiểu biết, đánh giá cao, khoan dung và bảo

vệ lợi ích của mọi người và môi trường thiên nhiên, hướng tới một xã hội công bằng và bình đẳng

5) Tự định hướng, độc lập – Self-Direction: Suy nghĩ và hành động độc lập, tư lựa chọn, sáng tạo và khám phá, không bị chi phối bởi tác động bên ngoài

6) Kích thích – Stimulation: Hứng thú, phong phú, mới lạ, những điều bất ngờ trong cuộc sống và những cuộc phiêu lưu

7) Chủ nghĩa khoái lạ – c Hedonism: Niềm vui, sự tho mãn các nhu cả ầu hoặc mối vui thích khoái lạc cho bản thân;

8) Thành tích, thành tựu – Achievement: Thành công cá nhân thông qua việc thể hiện năng lực theo tiêu chuẩn xã hội;

9) Quyền lự – Power: Địa vị xã hội và uy tín, khả năng kiểm soát hoặc thống trị c con người và tài nguyên;

10) An ninh, an toàn – Security: Sự an toàn, hòa hợp, trậ ự và ổn định củt t a xã hội

và của bản thân

Cấu trúc vòng tròn trong Hình 1 mô tả mô hình tổng thể của các mối quan hệ xung đột và đồng dư giữa các giá trị Các giá trị ự nâng cao” hay đề cao bản thân thúc đẩ“t y con người hành động vì lợi ích của mình, thậm chí gây thiệt hại tới người khác Ngược lại các giá trị “tự siêu việt” hay vượt lên bản thân kích thích người ta bỏ vượt qua tư lợi, hành động vì phúc lợi của người khác và vì thiên nhiên Mặt khác, dả giá trị còn gồi m hai cực “cởi mở để thay đổi” và “bảo toàn” Cực thứ nhất thúc đẩy con người theo đuổi các mối quan tâm về trí tuệ và cảm xúc theo chiều hướng khó dự báo Cực thứ hai thúc đẩy người ta hướng tới sự ắc chắn và bảo vệ hiện trạng ẫn theo Trần Văn Cường, ch (d2021)

Trang 18

Hình 1.1 10 giá trị theo lý thuyết của Schwartz Theo Nguyễn Đỗ Hồng Nhung (2020), các nhà tâm lý học giải thích khái niệm giá trị với tư cách làm một hiện tượng có ý nghĩa về mặt nhân cách; các quan hệ giá trị có nguồn gốc xã hội; tiêu chuẩn của giá trị có tính lịch sử cụ thể Schwartz (1992) cho rằng: Giá trị là những nguyên tắc dẫn đường trong cuộc sống hoặc là những mục tiêu tổng thể quy định hành động của con người

Lê Đức Phúc (1992) định nghĩa “Giá trị là cái có ý nghĩa đối với xã hội, tập thể và

cá nhân, phản ánh mối quan hệ chủ ể khách thể, được đánh giá xuất phát từ điều kiệth n lịch sử xã hội thự ế và phụ c t thuộc vào trình độ phát triển nhân cách Khi đã được nhận

thức đánh giá lựa chọn, giá ị ở thành một trong những động lực thúc đẩy con người tr trtheo một xu hướng nhấ ịnh” t đ

Theo Thái Duy Tuyên (được trích dẫn bởi Lê Nguyễn Anh Như, 2013), có nhiều định nghĩa khác nhau về khái niệm giá trị, thông thường có thể hiểu giá trị là cái đáng quí, cái cần thiết, có ích lợi, có ý nghĩa, thỏa mãn những nhu cầu vật chất và tinh thần của con người, của giai cấp, nhóm, xã hội nói chung Giá trị là một phạm trù lịch sử, thay đổi theo thời gian; là một phạm trù xã hội, phụ thuộc vào tính chất của dân tộ tôn c,giáo, cộng đồng

Tác giả ạm Minh Hạc Ph (1996) nhận định rằ “Giá trị là tính có nghĩa tích cựng c, đáng quý, có ích của các đối tượng với các ch thể” ủ

Trần Ngọc Thêm (2015) đưa ra quan điểm cho rằng, “giá trị lệ thuộc vào chủ ể thđánh giá” bởi lẽ phạ trù giá trị được hình thành trong nhận thức của con người bằng m con đường so sánh; so sánh sự vật, hiện tượng với những tiêu chuẩn do mình đặt ra và

Trang 19

so sánh các sự vật, hiện tượng với nhau theo tiêu chuẩn của mình; trên cơ sở đó mà đánh giá để đi đến quyế định rằng đối với mình, cái gì là quan trọng nhiều, cái gì là quan t trọng ít hơn Tuy nhiên, tác giả cũng cho rằng, giá trị chính là phẩm chất của đối tượng được đánh giá (khách thể) được con người chúng ta (chủ ể) nhìn qua lăng kính độ thquan trọng và độ hữu ích của chúng đố ới cuộ ống của mình i v c s

Nhìn chung, qua các luận điểm của một số tác giả nêu tr xung quanh khái niệên m

“giá trị” với các cách tiếp cận khác nhau, chúng tôi nhận thấy các khái niệm giá trị đều

có những điểm tương đồng cơ bản đó là: Giá ị là cái có ích, có ý nghĩa đối với mỗi cá trnhân; khi được cá nhân nhận thức, đánh giá và lựa chọn, giá trị là nguồn gốc thúc đẩy con người ho t đạ ộng, là cơ sở hình thành định hướng giá trị của con người

Qua việc tham khảo các quan điểm nêu trên, nghiên cứu này sử dụng định nghĩa giá trị eo quan điểm của tác giả Schwartz (1994)th : “Các giá trị là các mục tiêu xuyên tình huống mà họ mong muốn, đóng vai trò là nguyên tắc chỉ đạo trong cuộc sống và

cho rằng tầm quan trọng của các giá trị là khác nhau đối với mỗi cá nhân”

1.2.1.2 Quá trình hình thành giá trị

Quan hệ của con người với thế giới, với xã hội, với con người là m t m i quan hộ ố ệ nhiều mặt, một mặt trong đó là quan hệ giá trị Đối tượng trong quan hệ giá trị không chỉ là nhu cầu được thực hiện mà là một đối tượng bên ngoài đối với con người mà đối tượng đó cần được con người nhận thức về nó, mới là đối tượng có giá trị Mối quan hệ giá trị được tái sản sinh ra trong quá trình phát triển của nền văn hóa xã hội và của cá nhân riêng lẻ Thông qua quá trình xã hội hóa, con người tiếp thu các giá trị từ nền văn hóa xã hội - lịch sử cùng với các kiến thức, thái độ và những tình cảm đã được xã hội hóa Việc cá nhân lĩnh hội các giá trị phụ thuộc vào sức mạnh chuẩn mực của giá ị và tr

sự hòa hợp giữa các tổ ức xã hội ( gia đình, hệ ống giáo dục và tất cả các tổ ch th chức hoạt động dưới danh nghĩa một hệ thống giá trị xác định) truyền đạt giá trị (theo Nguyễn Quang Uẩn, 1995)

Edmund Husserl cho rằng việc nhận thấy ý nghĩa của thế giớ giá trị tinh thầi, n và hình thành thái độ giá trị đối với sự vật hiện tượng là kết quả của quá trình trải nghiệm, phán đoán và tư duy Từ quá trình trải nghiệm và đánh giá các sự vật hiện tượng này, một cơ chế khác cũng đồng thời diễn ra là sự đánh giá các giá trị, tính ý nghĩa và biến giá trị trải nghiệm thành giá trị tinh thần – tâm lí – văn hóa Tư tưởng Macxit cũng khẳng định: Con người trải nghiệm thông qua hoạt động thực tiễn và giao tiếp Trải nghiệm

Trang 20

này chính là trải nghi m quan trệ ọng nhất trong cơ chế tạo ra giá trị Nó là hành vi mang đậm tính đánh giá có ý thức, logic về những chuẩn mực, cái mà con người cho là phù hợp hay không phù hợp với bản thân để hình thành nên sản phẩm cuối cùng là giá trị, thước đo giá trị, hệ giá trị Như vậy ải nghiệm chính là cơ chế hình thành giá trị, hay trnói cách khác, “trải nghiệm là giá đỡ của giá trị” (dẫn theo Lê Nguyễn Anh Như, 2013) Tóm lại, từ việc tham khảo các quan điểm nêu trên, nghiên cứu này cho rằng quá trình hình thành giá trị là quá trình con người trải nghiệm và ếp thu các giá trị từ nềti n văn hóa xã hộ - lịch sử i thông qua quá trình phát triển của nền văn hóa xã hội và của cá nhân riêng lẻ Quá trình này phụ thuộc vào sức mạnh chuẩn mực của giá trị và sự hòa hợp giữa các t chổ ức xã hội

1.2.1.3 Khái niệm định hướng giá trị

Định hướng giá trị là một thuật ngữ được sử dụng khá phổ biến trong tâm lý học,

xã hộ ọc và tâm lý họi h c xã hội

Theo từ điển Bách Khoa Toàn Thư Xô Viết, định hướng giá trị là phương pháp phân loại các khách thể của cá nhân theo giá trị của chúng Định hướng giá trị hình thành thông qua chiếm lĩnh kinh nghiệm xã hội và thể hiện trong các mục đích tư tưởng, chính kiến, ham muốn,…của nhân cách Trong cấu trúc hoạt động của con người, định hướng giá trị gắn liền với các đặc điểm nhận thức và ý chí của nhân cách Hệ thống định hướng giá trị tạo thành nội dung xu hướng của nhân cách và là cơ sở bên trong các mối quan

hệ giữa cá nhân với thực tại (dẫn theo Nguyễn Quang Uẩn, 1995)

Trong “Từ điển Tâm lý học tóm tắt” của Liên Xô do A.V.Petrovski và M.G.Iarosevski chủ biên, định hướng giá trị là phương thức chủ ể sử dụng để phân thbiệt các sự vật theo ý nghĩa của chúng đối với chính mình, từ đó hình thành nội dung cơ bản của xu hướng, động cơ hoạt động (dẫn theo Bùi Thị Bích, 2007)

Parsons và Shils (1951) cho rằng định hướng giá trị (value orientation) là chiều hướng dẫn dắt các chủ ể hành động tuân thủ các chuẩn mực, các tiêu chuẩn lựa chọth n

mà trong những tình huống bất ngờ (không lường trước) các chủ ể th buộc phải ra quyết định lựa chọn (dẫn theo Nguyễn Đỗ Hồng Nhung, 2020)

Trong tâm lý học xã hội, các nhà khoa học thảo luận về nhiều phương diện của vấn

đề định hướng giá trị như:

I.T.Lêvưkin nhận định: “Định hướng giá trị là việc đánh giá các khả năng và tình hình hiện có để xác định các phương tiện và phương pháp nhằm đạt những mục tiêu đã

Trang 21

đề ra” (dẫn theo Nguyễn Quang Uẩn, 1995)

Tác giả Ladov lại cho rằng: “Định hướng giá trị là những biểu tượng của con người

về những mục đích chủ yếu của cuộc đời và các phương tiên cơ bản đạt những mục tiêu

ấy Định hướng giá trị đóng vai trò chủ đạo trong việc xây dựng các chương trình hành

vi lâu dài Chúng hình thành trên cơ sở nhu cầu của chủ ể về việc nắm vững những thhình thức cơ bản của hoạt động sống trong những điều kiện lịch sử cụ ể xác định và th

do tính chất của các quan hệ xã hội quy định Các quan hệ xã hội này là nguồn gốc khách quan hình thành những nhu cầu ấy” (dẫn theo Nguyễn Quang Uẩn, 1995)

Tác giả Lê Đức Phúc (1992) đưa ra luận điểm: “định hướng giá trị là thái độ lựa chọn của con người đối với các giá trị vật chất và tinh thần, là một hệ ống tâm thếth , niềm tin, sở thích được biểu hiện trong hành vi của con ng i” ườ

Đào Hiền Phương (1991) cho rằng: “Định hướng giá trị là sự phản ánh chủ quan,

có phân biệt các giá trị trong ý thức và tâm lý con người Định hướng giá trị của mỗi người mang những nét riêng biệt đặc trưng của người đó Con người sống trong môi trường nào, thuộc thành phần xã hội nào, đều mang những nét chung nhất định của nó

về định hướng giá trị Định hướng giá trị không phải là bất biến, nhất là các giá trị vật chất, nó có sự thay đổi theo môi trường sống và hoạt động thực tiễn Định hướng giá trị chi phối, điều chỉnh hành vi, hoạt động của con người, hướng tới những mục đích cơ bản trong cuộ ống” ẫn theo Nguyễn Đỗ Hồng Nhung, 2020)c s (d

Các tác giả Phạm Minh hạc, Trần Trọng Thuỷ, Huỳnh Khái Vinh đều cho rằng

“định hướng giá trị là sự lựa chọn, sắp xếp các giá trị với tư cách là những tiêu chuẩn hành vi của mình, định hướng giá trị là cơ sở bên trong của hành vi, quyết định lối sống của cá nhân” (dẫn theo Hoàng Anh, 2007)

Qua việc tìm hiểu một số quan điểm khác nhau về định hướng giá trị, chúng tôi rút

ra được một số điểm chung cơ bản sau:

Định hướng giá trị được hình thành trong quá trình cá nhân hoặc nhóm người gia nhập vào các quan hệ xã hội với tư cách là chủ ể của các hoạt động đó và hướng vào thcác giá trị có ý nghĩa cơ bản đối với họ

Quá trình định hướng giá trị luôn gắn liền các yếu tố nhận thức (đánh giá), thái độ, hành vi, ý chí, cảm xúc (thử nghiệm) và các khía cạnh đạo đức, thẩm mỹ trong sự phát triển nhân cách

Định hướng giá trị là cơ sở bên trong của hành vi, quyế ịnh lố ống của mỗi cá t đ i s

Trang 22

nhân

Từ việc học hỏi, tiếp thu các quan điểm định hướng giá trị đã được nêu trên, chúng tôi đúc kết định nghĩa khái niệm định hướng giá trị trong nghiên cứu này như sau: “Định hướng giá trị là sự lựa chọn, sắp xếp mức độ quan trọng các giá trị cho bản thân trong

hệ ống các giá trị thông qua quá trình nhận thức, đánh giá của cá nhân Nó trở th thành động lực thúc đẩy hành vi, điều chỉnh thái độ của cá nhân nhằm đạt tới những giá trị đó”

1.2.1.4 Quá trình định hướng giá trị

Quá trình định hướng giá trị với vai trò quan trọng trong sự phát triển toàn diện nhân cách của cá nhân, được nhiều người quan tâm và bàn luận với nhiều quan điểm khác nhau Một trong những quan điểm nổi bật về vấn đề này là quan điểm cho rằng quá trình định hướng giá trị gồm 7 giai đoạn dựa trên 3 quá trình cơ bản của bộ ba tác giả là Louis E Raths, Merrill Harmin, Sidney B Simon giới thiệu trong tác phẩm Values and Teaching (Các giá trị và dạy học) (1973) (dẫn theo Nguyễn Quang Uẩn, 1995), cụ thể như bảng sau:

Bảng 1.1 Các giai đoạn của quá trình định hướng giá trị

Có nhiều khả năng lựa chọn

=> Cá nhân xác định một tiêu chuẩn thích hợp làm cơ

sở cho một mối quan tâm, chủ định hay hành động

Trang 23

=> Cá nhân hành động phù hợp và kiên trì theo những giá trị họ ấ ủ, tâm niệp m

Như vậy có thể thấy rằng, quá trình định hướng giá trị của một cá nhân sẽ bao gồm quá trình chọn lựa, cân nhắc và hành động Tập hợp những quá trình trên xác định sự đánh giá giá trị Kết quả của quá trình định hướng giá trị là khẳng định được giá trị (dẫn theo Nguyễn Quang Uẩn, 1995)

1.2.1.5 Vai trò của định hướng giá trị

Định hướng giá trị là mộ thành phần quan trọng cơ bản của nhân cách ở mỗi con t người; gắn liền với quá trình nhận thức, tư duy logic và ý chí của cá nhân Hệ thống định hướng giá trị “hình thành nội dung cơ bản của xu hướng, động cơ hoạt động” Do đó, khi đã được cá nhân ấp nhận và lựa chọn thì định hướng giá trị ở ch tr thành cơ sở bên trong điều chỉnh hành vi, lối sống cá nhân trong mối quan hệ giữa con người với hiện

thực ẫn (d theo Lê Nguyễn Anh Như, 2013)

Sự định hướng giá trị ổn định góp phần hình thành nên những nét đặc trưng của ý thức, động cơ, thái độ và hành vi cá nhân; đảm bảo tính mục đích, tính tích cực và sự kiên định của nhân cách trong hoạt động, khi xử trí các quan hệ tự nhiên - xã hội theo một phương hướng và nguyên tắc nhất định Định hướng giá trị còn giữ một vai trò quan trọng trong nhận thức chính trị, tư tưởng, trong việc hình thành ý thức, ý chí và cảm xúc của con người Nó vừa là nhân, vừa là quả của đạo đức, lối sống, niềm tin, lý tưởng của con người trong quá trình sống ẫn theo Hoàng Anh, 2007)(d

T Makiguchi khẳng định: “Nhân phẩm hình thành qua quá trình sáng tạo giá trị Tốt hơn ngày các nhà giáo dục phải tập trung mọi nỗ lực làm cho nền giáo dục hồi sinh

để nó thúc đẩy con người tham gia tích cực vào quá trình sáng tạo giá trị Sống sao cho tất cả những năng lực tiềm tàng của mình được hiện thực hóa, nghĩa là tạo nên các giá trị và hiện thực hóa các giá trị đó Giúp con người biết cách sống như những con người tạo ra giá trị Đó là mục đích của giáo dục” ẫn theo Nguyễn Quang Uẩn, 1995)(d

Từ những nhận định trên có thể thấy rằng định hướng giá trị có vai trò rất lớn trong việc hình thành và phát triển nhân cách của con người Việc tìm hiểu và xây dựng hệ

Trang 24

thống giá trị và giáo dục định hướng giá trị đúng đắn, tích cực là vô cùng cần thiết nhằm hạn chế những suy nghĩ, thái độ và hành vi vô đạo đức, trái với giá trị chung của xã hộ i.

Vì thế các nhà giáo dục phải đặc biệt quan tâm đến vấn đề giáo dục giá trị, hình thành cho mỗi người có chân giá trị đúng đắn tho chuẩn mực xã hội, tạo ra cho con người tiềm năng phẩm chất và năng lực thực tiễn để sáng tạo ra các giá trị cho cộng đồng, cho xã hội và cho bản thân mình (dẫn theo Nguyễn Quang Uẩn, 1995)

1.2.2 Cơ sở lý luận v khề ả năng thích ứng

1.2.2.1 Khái niệm thích ứng

Theo từ điển Tâm lý (2001) do Nguyễn Khắc Viện chủ biên, thích ứng là bước đầu điều chỉnh những phả ứng sinh lý (thích nghi với nhiệt độ cao hay thấp, môi trườn ng khô hay ẩm), sau là thay đổi cách ứng xử

PGS.TS Trần Thị Minh Đức (2004) khẳng định: “Thích ứng là một quá trình hòa nhập tích cực với hoàn cảnh có vấn đề, qua đó cá nhân đạt được sự trưởng thành về mặt tâm lý”

Hòa nhập tích cực: là s chự ủ động thay đổ ản thân và cả ạo hoàn cảnh i b i t trong sự hoài hoài nhất định Cá nhân phát triển vấn đề, phân tích vấn đề, liên hệ trách nhiệm bản thân và tìm cách thay đ i bổ ản thân, cả ạo hoàn cảnh cho phù hợp với bản thân i tHoàn cảnh có vấn đề: tình huống sự ện xuất hiện không nằm trong kinh nghiệki m của cá nhân có ảnh hưởng đến cuộc sống của cá nhân một cá nhân phải huy động tiềm năng của bản thân để giải quy t ế

Sự trưởng thành về mặt tâm lý xã hội: là sự thoải mái bên trong của mỗi cá nhân

sự phát triển hài hòa và làm chủ trong các mối quan hệ xã hội

Theo Hồ Võ Quế Chi (2020), thích ứng là một quá trình của cá nhân trong môi trường văn hóa xã hội mới, cần đảm bảo sự hội nhập về mặt tâm lý xã hội, bằng cách không chỉ ếp nhận các giá trị văn hóa truyền thống, tập tục, tiêu chuẩn đạo đức, mô tihình hành vi tiêu biểu, mà còn phải giữ gìn những nét văn hóa riêng của quê hương mình, bản sắc c a tủ ừng cá nhân

Tác giả Đỗ Mạnh Tôn cho rằng “ Thích ứng của con người là thích ứng trong cuộc sống cộng đồng với các quan hệ xã hội cụ ể Thích ứng của con người là thích ứng thtrong hoạt động, trong hiệu năng lao động sáng tạo, cải tạo thế giới đối tượng Thích ứng là quá trình chủ ể nắm lấy công cụ, phương tiện do xã hội tạo ra để làm chủ quá thtrình phát triển của bản thân như là một cá nhân sống trong cộng đồng xã hội nhấ ịnh t đ

Trang 25

Thích ứng của con người cũng chính là quá trình nhân cách ý thức sâu sắc về “cái tôi” tạo nên những cấu tạo tâm lý mới, kiểm tra, kiềm chế, điều khiển bản thân tránh khỏi các tác động lạc hướng (dẫn theo Nguyễn Minh Châu, 2012)

Tóm lại, từ việc tìm hiểu quan điểm nêu trên, chúng tôi đưa ra định nghĩa thích ứng trong nghiên cứu này như sau: “Thích ứng là quá trình cá nhân điều chỉnh nội dung, phương thức hoạt động và giao tiếp để phù hợp với môi trường sống nhằm tồn tại và

phát triển”

1.2.2.2 Khái niệm ả năng thích ứngkh

Một trong những yếu tố quan trọng của quá trình thích ứng là khả năng thích ứng Khả năng thích ứng được xem là một thuộc tính nhân cách, cũng có thể hiểu như là tiềm năng thích ứng của con người (dẫn theo Hồ Võ Quế Chi, 2020)

Trong tâm lý học, khái niệm khả năng thích ứng có nghĩa là một tập hợp các khả năng thích ứng của một người, cho phép thực hiện các điều chỉnh và biến đổi khả năng thích ứng sao cho phù hợp với sự thay đổi điều kiện cuộc sống, mục tiêu và nhiệm vụ

cơ bản, cũng như toàn bộ năng lực của một người để thích nghi với yêu cầu xã hội bằng cách chiếm hữu và chấp nhận các giá trị, thái độ và định hướng từ xã hội, văn hóa (dẫn theo Hồ Võ Quế Chi, 2020)

A.I Krupnov (1994) dựa trên phương pháp tiếp cận hệ ống – ức năng trong th chnghiên cứu khả năng thích ứng đã khẳng định rằng bất kỳ thuộc tính nhân cách nào cũng

là một hệ ống chức năng phức tạp, các thuộc tính cơ bản đóng vai trò là những đặth c điểm giúp tổng hợp đầy đủ ông tin về các đặc điểm chính của trạng thái tinh thần cá thtính, về các chức năng trong hoạ ộng, về các biểu hiệt đ n của bản chất xã hội, cũng như các điều kiệ ạo ra các phẩm chấn t t mới Trong cách tiếp c n hậ ệ ống – ức năng này, th chông cho rằng khả năng thích ứng được hiểu là một thuộc tính nhân cách ổn định, được xác định bởi các yếu tố bên ngoài, bên trong và được biểu hiện trong khả năng biến đổi hành vi cá nhân để đáp ứng với những thay đổi trong môi trường xã hội xung quanh và duy trì hoặc khôi phục cân bằng mối quan hệ giữa các cá nhân (dẫn theo Hồ Võ Quế Chi, 2020)

L Philips cho rằng khả năng thích ứng được xem như một cách ứng phó với tác động của môi trường xã hội được thể hiện trong hệ ống định hướng và thái độ về ế th thgiới quan, trong một phản ứng hiệu quả và thành công đối với những mong muốn và ý định xã hội, đáp ứng các yêu cầu và tiêu chí của xã hội về giới tính, tuổi tác, văn hóa và

Trang 26

dân tộc Khả năng thích ứng còn được thể hiện trong tính linh hoạt, tính năng động, hiệu quả trong các tình huống và hoàn cảnh mới chứa đựng thử thách, khả năng sắp xếp lại các sự kiện theo hướng mong muốn và cần thiết của cá nhân (dẫn theo Hồ Võ Quế Chi, 2020)

Những kết quả mà khả năng thích ứng của cá nhân đem lại quyế ịnh thành công t đtrong các lĩnh vực khác nhau của cu c sộ ống, bao gồm cả việc đạt được kết quả tích cực trong các hoạt động giáo dục Ngoài ra khả năng thích ứng cao góp phần hình thành hành vi ổn định, bền vững và vững chắc, cũng như sự tự tin và tin cậy Không có khả năng thích ứng dễ khiến cá nhân gặp thất bại trong cuộc sống và có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển nhân cách cá nhân (dẫn theo Hồ Võ Quế Chi, 2020)

Tóm lại, qua việc tìm hiểu và tiếp thu các quan điểm nêu trên, nghiên cứu này sử dụng khái niệm khả năng thích ứng của tác giả A.I Krupnov (2015) như sau: “Khả năng thích ứng là một thuộc tính nhân cách ổn định, được xác định bởi các yếu tố bên ngoài, bên trong và được biểu hiện trong khả năng biến đổi hành vi cá nhân để đáp ứng với những thay đổi trong môi trường xã hội xung quanh và duy trì hoặc khôi phục cân bằng mối quan hệ giữa các cá nhân”

1.2.3 Mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng

Trong một nghiên cứu về sự thay đổi củ ự phát triển khả năng thích ứng v định a s à hướng giá trị của sinh viên năm thứ nhất và năm thứ tư Kazakhstan của Z.V Boyko và L.B Khasenov cho thấy: sinh viên năm nhất có những biểu hiện đặc trưng là trạng thái cảm xúc ổn định và tích cực, tự tin trong môi trường mới, ít bị hoài cổ và xa lánh, ít gặp vấn đề hơn trong giao tiếp và tương tác Bên cạnh đó sinh viên năm thứ tư lại không ổn định về mặt cảm xúc và không c bằng, ớ nhà, xa lánh và có những khó khăn trong ân nhgiao tiếp Giải thích cho kết quả này, các nhà nghiên cứ đưa ra quan điểm cho rằng các u đặc điểm hành vi của sinh viên năm thứ tư ít liên hệ ý nghĩa đến một số giá trị chung cơ bản như giá trị truyền thống và giá trị thành tích, nhưng lại có liên hệ đến giá trị của an toàn và hiện thực hóa giá trị đó, ể hiện ở mong th muốn ật tự xã hội, hỗ tr trợ lẫn nhau,

ổn định ẫn theo Hồ (d Võ Quế Chi, 2020)

Trong nghiên cứu của Hồ Võ Quế Chi (2020), tác giả đã đưa ra những lập luận thể hiện rằng việc hình thành và phát triển các định hướng giá trị được thực hiện theo các nguyên tắc cơ bản và quy luật chung của xã hội hóa nhân cách Bên cạnh đó quá trình

xã hội hóa lại có kết nối với quá trình thích ứ , vì xã hội hóa là một quá trình hội nhập ng

Trang 27

nhân cách vào môi trường xã hội thông qua việc thích ứng với nó Theo đó, trong quá trình thích ứng xã hội diễn ra việc đồng hóa và áp dụng các cấu trúc giá trị - ý nghĩa và định hướng nhân cách

Mặt khác, định hướng giá trị và thái độ ý nghĩa đảm bảo sự ổn định nhân cách và

sự bền vững hành vi của con người trong các điều kiện thay đổi của thực tế xung quanh

Sự hình thành giá trị - ý nghĩa đưa ra định hướng trong không gian văn hóa mới và môi trường xã hội mới, đóng vai trò là cơ sở cho việc thiết lập mục tiêu và hình thành một

sự hỗ ợ vững chắc khi tiến tới mục tiêu S.L Rubinstein cũng đưa ra quan điểm cho trrằng định hướng giá trị và thái độ ý nghĩa cuộc sống tạo nên nguyên tắc sống cơ bản của một người, đặt ra thế ới quan, quan điểm về ộc sống và thái độ đối với cuộc sống, gi cuhình thành nên những ý tưởng về bản thân và những người xung quanh Chúng phản ánh sự thay đổi của các yêu cầu và tiêu chuẩn hiện tại của tình huố , do đó tạo cho cá ngnhân một động lực để thích ứng bằng cách kích hoạt các hoạt động liên quan nhằm thỏa mãn động cơ và ngừng hoạt động hoàn toàn, trong trạng thái tiềm năng (dẫn theo Hồ

Võ Quế Chi, 2020)

Từ những cơ sở nói trên, đề tài này định nghĩa: Mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng là sự liên kết giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng Theo đó, ệc định hướng giá trị của cá nhân sẽ là một yếu tố quyết định đến khả năng vithích ứng củ cá nhân đó Định hướng giá trị quyết định bản chất của cuộc sống con a người trong quá trình thích ứng tâm lý xã hội Vì vậy định hướng giá trị của nhân cách

có thể được xem là một chỉ số về khả năng thích ứng của nhân cách

1.2.4 Những đặc điểm tâm lí cơ bản của sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục

1.2.4.1 Khái niệm sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục

Thuật ngữ sinh viên có nguồn gốc từ tiếng Pháp: “étudiant”, có nghĩa là người nghiên cứu Tiếng Anh, tiếng Đức, tiếng Nga,… cũng được định nghĩa tương tự như vậy Theo tác giả Nguyễn Thạc và Phạm Thành Nghị thì sinh viên là người làm việc, học tập nhiệt tình, người tìm kiếm và khai thác tri thức (dẫn theo Nguyễn Minh Châu, 2012) Theo tác giả Bùi Hiền viết trong Từ điển Giáo dục học (2001): “Sinh viên là người học của cơ sở giáo dục Cao đẳng, Đại học” Trong tâm lý học phát triển, sinh viên được xem là giai đoạn phát triển có độ tuổi từ 18 đến 24 tuổi Bên cạnh đó, theo Nguyễn Thị Hoa và cộng sự (2012), khái niệm sinh viên còn được hiểu là một nhóm xã hội đặc biệt, đang tiếp thu những kiến thức, kỹ năng chuyên môn ở các trường Cao đẳng, Đại học để

Trang 28

chuẩn bị cho hoạt động nghề nghiệp sau khi ra trường Lứa tuổ sinh viên có những nét i tâm lý điển hình, đây là thế mạnh của họ so với các lứa tuổi khác như: tự ý thức cao, có tình cảm nghề nghiệp, có năng lực và tình cảm trí tuệ phát triển (khao khát đi tìm cái mới, thích tìm tòi, khám phá), có nhu cầu, khát vọng thành đạt, nhiều mơ ước và thích trải nghiệm, dám đối m t v i thặ ớ ử thách

Sinh viên năm nhất là những người đang bắt đầu bước vào giai đoạn sinh viên Họ

là những người vừa tốt nghiệp phổ thông trung học, bổ túc trung học hoặc trung cấp chuyên nghiệp, xuất thân từ các tầng lớp xã hội khác nhau đang trong quá trình học tập, chuẩn bị nghề nghiệp chuyên môn ở năm đầu tiên tại các trường đại học, cao đẳng Sinh viên năm nhất là lớp người trẻ trung, năng động, nhạy cảm và sẵn sàng ếp thu cái mớti i Mặt khác đây cũng là lớp người đang hình thành và khẳng định nhân cách, còn thiếu kinh nghiệm sống và đang đối mặt với sự thay đổi lớn từ môi trường sống đến môi trường học tập khi chuyển tiếp từ bậc học phổ thông để tham gia học tập ở cao đẳng, đại học

Theo Nguyễn Hồng Phúc (2020), sinh viên Khoa Giáo dục – Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, là sinh viên hệ đại học chính quy của nhà trường Sinh viên khoa Giáo dục được trang bị những kiến thức

cơ bản về giáo dục, kiến thức liên ngành và kiến thức chuyên ngành về Quản lý giáo dục hoặc Tâm lý giáo dục Sinh viên được học tập và rèn luyện trong một môi trường

mở, đa dạng học thuật, giúp trau dồi nhiều kỹ năng cần thiết ngoài kiến thức như giao tiếp, làm việc nhóm… đồng thời được rèn luyện những kỹ năng chuyên môn khác như nghiên cứu, giảng dạy, tư vấn, quản lý,…

Dựa vào những khái niệm trên chúng tôi cho rằng: Sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục là những người đang học tập, đang tiếp thu những kiến thức, kỹ năng chuyên môn

về nghề nghiệp ở năm đầu tiên tại Khoa Giáo dục trường ĐH KHXH&NV- ĐHQG TP.HCM với những đặc điểm tâm lý điển hình theo sự phát triển của lứa tuổi

1.2.4.2 Một số đặc điểm tâm lí cơ bản của sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục

Các nhà tâm lý học cho rằng sinh viên là những người đã đạt đến mức độ trưởng thành cơ bản của con người cả về thể chất lẫn tinh thần Chính sự hoàn thiện này cho phép sinh viên có thể lựa chọn và thực hiện những gì có ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách của họ mộ cách độc lập như chọn nghề sau khi kết thúc học tập ở t trường phổ thông, xác định lý tưởng… B.G Ananhev đã nhận định, sinh viên có khả năng lập kế

Trang 29

hoạch và thực hiện hoạt động một cách độc lập, có sự biến đổi mạnh mẽ nhất về động

cơ, về thang giá trị xã hội có liên quan đến nghề nghiệp, xác định con đường sống tích cực nắm vững nghề nghiệp tương lai, bắt đầu thể hiện mình trong mọi lĩnh vực của cuộc sống (theo Nguyễn Thạc, Phạm Thành Nghị, 1992)

Theo Trương Thị Khánh Hà (2015), sinh viên có hoạt động chủ đạo là hoạt động học tập - nghề nghiệp và hoạt động xã hội Có thể thấy rằng, hoạt động học tập của sinh viên có tính chất và sắc thái khác với hoạt động học tập ở trường phổ thông Hoạt động học tập ở trường đại học mang tính chất chuyên ngành, phạm vi hẹp hơn, sâu sắc hơn

và gắn liền với một nghề nhất định Theo đó, sự phát triển trí tuệ của sinh viên đạt đến mức cao hơn so với trước đó và bắt đầu hình thành thế giới quan (hệ thống quan điểm, niềm tin, triết lý sống về thế giới, bản thân và xã hội) của riêng mình

Nguyễn Minh Châu (2012) cho rằng đặc điểm tâm lý quan trọng nhất của sinh viên

là sự tự ý thức phát ển mạnh mẽ Tự ý thức bao gồm: khả năng tự đánh giá, tự kiểtri m tra, tự nhận thức về bản thân Sinh viên có khả năng tự đánh giá, nhìn nhận một cách tương đối toàn diện về bản thân từ khả năng nhận thức, xác định tư tưởng, tình cảm, động cơ, hành vi cũng như vị trí của bản thân trong nhóm, trong tập ể Chính nhờ sự th

tự ý thức đó sinh viên có thể tự điều chỉnh hành vi cử ỉ thái độ của mình.ch

Sự đánh giá của sinh viên có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của hoạt động, đặc biệt là tự đánh giá về trí tuệ Nó có tác dụng rất lớn đối với sự hình thành và phát triển các phẩm chất trí tuệ trong quá trình học tập ở đại học Nhưng một điều cần lưu ý trong nhân cách của sinh viên trong giai đoạn này chính là sự đánh giá còn mâu thuẫn vtự à thậm chí thiếu thực tế Nó thể hiện qua việc so sánh “ i tôi lý tưởng” với “ i thực cá cá tôitế” trong khi “ i tôi lý tưởng” là một hình mẫu đã được đóng khung, không được thay cáđổi cho phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể Chính từ sự so sánh thiếu thực tế và cứng nhắc này đã làm sinh vi , đặc biệt là sinh viên năm thứ nhất ên thiếu lòng tin vào bản thân, làm ảnh hưởng đến khả năng thích ứng của bản thân (dẫn theo Nguyễn Minh Châu, 2012)

Nguyễn Minh Châu (2012) cũng khẳng định rằng dù sự phát triển nhân cách của sinh viên đã dần đi vào ổn định nhưng nó vẫn là một quá trình phức tạp, nảy sinh nhiều mâu thuẫn cần giải quyết, đặc biệt là trong quá trình chuyển hóa những tri thức về nghề

từ bên ngoài thành tri thức kinh nghiệm về nghề của bản thân Trong quá trình chuyển hóa những cái bên ngoài thành cái bên trong, yếu tố quyết định cho sự phát triển này

Trang 30

chính là bản thân sinh viên Sinh viên càng thích ứng tốt với môi trường thì sự hoàn thiện nhân cách càng tiến triển nhanh và hiệu quả

Sinh viên năm nhất vớ ặc điểm nhân cách chưa ổn định, bền vững và thiếu kinh i đnghiệm sống, đã phải đối mặt với những thách thức khó khăn từ việc tham gia vào một môi trường học tập mới, khác biệt hoàn toàn với bậc học phổ thông về khối lượng nội dung tri thức, phương pháp giảng dạy của giảng viên, yêu cầu cao đối với ý thức tự ủ chcủa sinh viên, đặc biệt là vị ế của sinh viên trong xã hội đã thay đổi thành những nhân thlực lao động tương lai cho đất nước, phải tiếp nhận những yêu cầu mới từ xã hội trên các mặt kinh tế chính trị Trong giai đoạn này, sinh viên năm nhất phải đối mặt với việc thay đổi mục đích sống và học tập, không chỉ học để thi đua thành tích như ở bậc học phổ thông mà phải học với mục đích chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai Việc học ở bậc đại học không còn được chỉ dẫn cụ ể và gói gọn kiến thức trong sách giáo khoa mà thphải tiếp nhận một lượng thông tin lớn và cường độ cao, đòi hỏi sinh viên phải có kĩ năng, phương pháp học tập mới, chủ động tìm tòi thông tin, nghiên cứu tài liệu, phát huy tính độ ập, tự ủ, sáng tạo.c l ch

Như vậy có thể thấy rằng sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục những người đang làbắt đầu bước vào giai đoạn trưởng thành cả về thể chất lẫn tinh thần Đây là giai đoạn các bạn đối mặt với những thách thức khó khăn từ việc tham gia vào một môi trường học tập mới, khác biệ hoàn toàn với bậc học phổ t thông để chuẩn bị cho cuộc sống trưởng thành: tích lũy học vấn, học tập nghề nghiệp, thử nghiệm và lựa chọn văn hóa, kinh nghiệm và lối sống trên cơ sở định hình định hướng giá trị của bản thân Tuy nhiên con đường hoàn thiện nhân cách của sinh viên không hoàn toàn thuận lợi mà phải đối mặt với nhiều khó khăn thử thách, đòi hỏi sự nỗ lực khắc phục của bản thân sinh viên Chính sự tự giác, tích cực của sinh viên sẽ là yếu tố quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách của họ

Trang 31

Tiểu kết chương 1

Sau khi khái quát kết quả các nghiên cứu trong và ngoài nước cũng như đưa ra cơ

sở lý luận cho đề tài, có thể rút ra một số kết luận sau:

Các vấn đề giá trị và định hướng giá trị được nhiều nhà khoa học trên thế ới và giViệt Nam quan tâm nghiên cứu trên nhiều phương diện từ xưa đến nay Hệ ống các thquan điểm về giá trị và định hướng giá trị rất đa dạng, nhiều bộ dụng cụ, thang đo đã được xây dựng và sử dụng phổ biến để đo đạc và kiểm chứng cho các nghiên cứu thực

tế

Vấn đề về thích ứng và khả năng thích ứng cũng được các nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm mạnh mẽ trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay Các nghiên cứu đa phần xây dựng hệ thống khái niệm, đặc điểm, cấu trúc của thích ứng và khả năng thích ứng, bên cạnh đó còn nghiên cứu thích ứng trong các lĩnh vực cốt lõi của cuộc sống, đặc biệt là trong giáo dục

Dù có nhiều nghiên cứu liên quan đến các vấn đề về định hướng giá trị và khả năng thích ứng nhưng có rất ít nghiên cứu về mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng

Từ các kết quả nghiên cứu đã tham khảo, đề tài đã đưa ra được cơ sở lý luận phục

vụ cho việc lựa chọn các thang đo phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài Các khái niệm công cụ gồm: giá trị, định hướng giá trị, thích ứng, khả năng thích ứng, các đặc điểm cơ bản của sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục và mối liên hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng

Về định nghĩa của khái niệm giá trị, đề tài này sử dụng cách hiểu theo theo quan điểm của tác giả Schwartz (1994), cho rằng các giá trị là các mục tiêu xuyên tình huống

mà họ mong muốn, đóng vai trò là nguyên tắc chỉ đạo trong cuộc sống và cho rằng tầm quan trọng của các giá trị là khác nhau đối với mỗi cá nhân

Còn khái niệm khả năng thích ứng được đề tài định nghĩa theo tác giả A.I Krupnov (2015) như sau: Khả năng thích ứng là một thuộc tính nhân cách ổn định, được xác định bởi các yếu tố bên ngoài, bên trong và được biểu hiện trong khả năng biến đổi hành vi

cá nhân để đáp ứng với những thay đổi trong môi trường xã hội xung quanh và duy trì hoặc khôi phục cân bằng mối quan hệ giữa các cá nhân

Mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng được định nghĩa trong

đề tài là sự liên kết giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng Theo đó, việc định

Trang 32

hướng giá trị của cá nhân sẽ là một yếu tố quyết định đến khả năng thích ứng của cá nhân đó Định hướng giá trị quyết định bản chất của cuộc sống con người trong quá trình thích ứng tâm lý xã hội Vì vậy định hướng giá trị của nhân cách có thể được xem là một chỉ số về khả năng thích ứng của nhân cách

Sinh viên năm nhất vớ ặc điểm nhân cách chưa ổn định, bền vững và thiếu kinh i đnghiệm sống, đã phải đối mặt với những thách thức khó khăn từ việc tham gia vào một môi trường học tập mới, khác biệt hoàn toàn với bậc học phổ thông, đã ảnh hưởng đến khả năng thích ứng của bản thân sinh viên Con đường hoàn thiện nhân cách của sinh viên đòi hỏi sự nỗ lực khắc phục của bản thân sinh viên Chính sự tự giác, tích cực của sinh viên sẽ là yếu tố quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách của họ

Trang 33

CHƯƠNG 2

TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA

2.1 Tổ ức nghiên cứuch

2.1.1 Các giai đoạn nghiên cứu

Đề tài này được th c hiự ện từ tháng 10/2020 đến tháng 5/2021 và tiến hành nghiên cứu theo 2 giai đoạn: Giai đoạn nghiên cứu lí luận và Giai đoạn nghiên cứu thực tiễn

2.1.1.1 Giai đoạn nghiên cứu lí luận ừ tháng 10/20 đến tháng 3/2021)(t 20

a Mục đích nghiên c ứu

Xây dựng cơ sở lí luận cho việc nghiên cứu mối quan hệ giữa định hướng giá trị

và khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất khoa giáo dục trong môi trường học tập mới, định hướng và xây dựng khung lí thuyết cho vấn đề nghiên cứu

Tổng quan những công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước có liên quan đến nghiên cứu mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục trong môi trường họ ập mới c t

Xây dụng cơ sở lí luận về mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất khoa giáo dục trong môi trường họ ập mớc t i

Xác định các nội dung nghiên cứu thực tiễn

c Cách thức th c hiự ện

Nghiên cứu tài liệu, văn bản;

Hỏi ý kiến của giảng viên hướng dẫn trong quá trình nghiên cứu

d Kết quả nghiên cứu:

Tổng quan về nghiên cứu trong và ngoài nước;

Cơ sở lí luận về vấn đề nghiên cứu;

Đề cương nghiên cứu;

Bảng hỏ về mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh i viên năm nhất Khoa Giáo dục

2.1.1.2 Giai đoạn nghiên cứu thực tiễn (từ tháng 3/2021 đến tháng 5/2021)

a Mục đích nghiên c ứu

Khảo sát thực tiễn nhằm có những số ệu đáng tin cậy để làm rõ thực trạng mốli i

Trang 34

quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục

Đề xuất m t sộ ố biện pháp giúp nâng cao khả năng thích ứng cho sinh viên

Thực hiện khảo sát trên sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục ;

Thu thập số ệu về ực trạng định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh li thviên năm nhất Khoa Giáo dục;

Xử lý d liữ ệu thu được;

Phân tích thực trạng định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục;

Đánh giá mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục

c Cách thức th c hiự ện

Tiến hành cho sinh viên làm bảng hỏi;

Nhập dữ ệu từ bảng hỏli i vào phần mềm SPSS phiên bản 20.0;

Phân tích độ tin cậy, độ hiệu lực của các thang đo trong bảng hỏi;

Phân tích thực trạng định hướng giá trị và khả năng thích ứng củ sinh viên năm a nhất Khoa Giáo dục;

Đánh giá mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục

d Kết quả nghiên cứu:

Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục;

Chương 3: Kết quả nghiên cứu thực tiễn;

Bài báo cáo nghiên cứu hoàn chỉnh

2.1.2 Địa bàn và mẫu nghiên cứu

2.1.2.1 Địa bàn nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại Khoa Giáo dục trường ĐHKHXH&NV – ĐHQG TP.HCM, được khảo sát trên sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục

Địa bàn nghiên cứu theo sự lựa chọn của nhóm với mục đích thuận tiện cho việc triển khai nghiên cứu

Trang 35

2.1.2.2 Mẫu nghiên cứu

Mẫu của nghiên cứu này là mẫu ngẫu nhiên, thuận tiện Mẫu điều tra chính thức là

75 sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục Thời gian khảo sát từ 3/2021 – 5/2021 Thông tin

của 75 khách thể tham gia vào khảo sát chính thức được thể hiện cụ ể như sau:th

Bảng 2.1 Một số đặc điểm của mẫu nghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

2.2.1.1 Mục đích:

Xây dựng cơ sở lý luậ về mối quan hệ ữa định hướng giá trị và khả năng thích n giứng của sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục

2.2.1.2 Nội dung:

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến mối quan

hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục Xác định cơ sở lý luận cho đề tài: các khái niệm, đặc điểm

2.2.1.3 Phương pháp thực hiện:

Tìm kiếm và tham khảo các nguồn tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu được công bố dưới dạng sách, luận văn, khóa luận, bài tạp chí khoa học chuyên ngành, báo cáo khoa học của các tác giả trong và ngoài nước trên các cơ sở dữ ệu online và lithư viện

Hệ ống hóa và phân tích những vấn đề lí luận có liên quan đến vấn đề nghiên thcứu, từ đó xây dựng cơ sở lí luận và khung lý thuyết nghiên cứu cho đề tài

2.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

2.2.2.1 Mục đích

Thu thập những thông tin định lượng về ực trạng định hướng giá trị và khả năng ththích ứng của sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục

Trang 36

Bảng hỏi SVS

Thang đo SVS, thang đo đầu tiên được Schwartz phát triển, bao gồm 2 danh sách giá trị Danh sách đầu tiên gồm 30 giá trị mô tả các trạng thái mong muốn cuối cùng ở dạng danh từ Danh sách thứ hai chứa 27 mục mô tả các cách hành động mong muốn ở dạng tính từ (xem phần phụ lục)

Bảng hỏi được dịch từ tác giả Hồ Võ Quế Chi trong cuốn “Методика Шварца для изучения ценностей личности” (Карандашев, 2004) Người tham gia sẽ được yêu cầu đọc qua một lượt 57 giá trị này sau đó đánh dấu mức độ quan trọng với mỗi giá trị từ -1 tới 7:

- (-1): Đố ập với các giá trị củi l a tôi

- (0): Giá trị không quan trọng với tôi

- Từ (1) đến (7): Mức độ quan trọng của giá trị tăng dần từ ít quan trọng nhất đến quan trọng nhất

Bảng hỏi cho phép đo lường 10 giá trị cơ bản theo lý thuyết của Schwartz (2012) Câu trả lời của nghiệm viên vớ ừng item đượi t c quy đổi thành điểm như sau:

Trang 37

Sau đó tính tổng điểm của các nhóm giá trị trong 10 giá trị cơ bản bằng cách lấy trung bình cộng của các item trong nhóm lạ ới v i nhau.

Bảng hỏi “Khả năng thích ứng”

Để nghiên cứu về khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục, chúng tôi lựa chọn sử dụng “Bảng hỏi Khả năng thích ứng”của tác giả Krupnov được dịch bởi tác giả Hồ Võ Quế Chi Theo quan điểm của Krupnov, “khả năng thích ứng” được thể hiện qua 8 đặc điểm sau: cởi mở, khó khăn trong giao tiếp, không tự tin, suy nhược, rối loạn tâm thần, nhớ nhà, xa lánh, thích ứng Các đặc điểm này được thể hiện trong 6 phần của bảng hỏi Mỗi phần bao gồm 20 câu nhận định mô tả đầy đủ các đặc tính và các dấu hiệu của “khả năng thích ứng” (xem phần phụ lục)

Ý nghĩa của mỗi đặc điểm như sau:

- “Cởi mở” thể hiện sự ủ động trò chuyện với người khác, dễ làm quen bạn bè, chthích nơi đông vui;

- “Khó khăn trong giao tiếp” ể hiện sự khó khăn trong việc duy trì một buổi trò thchuyện hay phát biểu trước công chúng, cô đơn gi a mữ ọi ngư i; ờ

- “Không tự tin” thể hiện sự mất bình tĩnh trong các tình huống khó khăn, sợ một cái gì đó mới và bất ngờ, suy nghĩ về mọi thứ một cách tồi tệ, bản thân không may mắn;

- “Suy nhược” thể hiện tâm trạng chán nản, lo lắng, dễ bị tức giận và dễ bị xúc phạm;

- “Rối loạn tâm thần” thể hiện sự mất tập trung trong công việc, giấc ngủ bị gián đoạn, run rẩy hay đổ mồ hôi tay trong các tình huống căng thẳng;

- “Nhớ nhà” phản ánh sự hồi tưởng quá khứ, dành nhiều thời gian theo dõi những

sự kiện xảy ra ở quê hương mình;

- “Xa lánh” thể hiện sự khó chịu với tất cả mọi người xung quanh, không muốn gặp

và giao tiếp vớ ất cả mọi t i người:

- “Thích ứng” thể hiện sự cố gắng, chủ động xây dựng nếp sống dựa trên nhu cầu

và các quy tắc mới, tự điều chỉnh bản thân, sẵn sàng đón nhận cái mới và tìm ra điều có ích cho chính mình, tin mình có thể ợt qua mọi khó khăn ở môi trường vưmới

Các phương án trả lời và điểm tương ứng như sau: 1 – hoàn toàn không, 2 – không,

3 – có lẽ không, 4 – bình thường, 5 – có lẽ có, 6 – có, 7 – hoàn toàn có

Sau đó các câu trả lời của nghiệm viên với từng item lại được quy đổi thành điểm

Trang 38

2.2.3.2 Nội dung

Thu thập số liệu, nhập liệu, xử lý bằng excel và SPSS, chạy phân tích thống kê mô

tả và thống kê suy luận

Trang 39

Tiểu kết chương 2

Đề tài này đã được thực hiện có tổ ức với 2 giai đoạn: nghiên cứu lí luận và chnghiên cứu thực tiễn Mỗi giai đoạn đều có mục đích, nội dung và quy trình rõ ràng Đề tài đã kết hợp nhiều phương pháp khác nhau như phương pháp nghiên cứu tài liệu; phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia; phương pháp điều tra bằng bảng hỏi; phương pháp

xử lý số liệu bằng thống kê toán học Việc phối hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau để thông tin thu được mang tính chính xác, tin cậy và đa chiều Số ệu thu đượli c cũng được xử lý và phân tích theo các phương pháp khác nhau như phân tích thống kê

mô tả, phân tích thống kê suy luận

Trang 40

CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TH C TIỄN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỊNH

HƯỚNG GIÁ TR VÀ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA SINH VIÊN NĂM

NHẤT KHOA GIÁO D ỤC

3.1 Thực trạng định hướng giá trị của sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục

3.1.1 Mô tả ực trạng chung về định hướng giá trị của sinh viên năm nhất Khoa th

Bảng 3.1 Thực trạng định hướng giá trị của sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục trường

Ngày đăng: 29/09/2022, 15:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. 10 giá trị theo lý thuyết của Schwartz - Mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất khoa giáo dục trường đại học khoa học xã hội và nhân văn đại học quốc gia thành phố hồ chí minh
Hình 1.1. 10 giá trị theo lý thuyết của Schwartz (Trang 18)
Bảng 1.1. Các giai đoạn của quá trình định hướng giá trị - Mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất khoa giáo dục trường đại học khoa học xã hội và nhân văn đại học quốc gia thành phố hồ chí minh
Bảng 1.1. Các giai đoạn của quá trình định hướng giá trị (Trang 22)
Đây là bước cuối cùng trong quá trình hình thành định hướng giá trị. Các giá trị phải được bộc lộ qua quá  trình lặp lại hành động - Mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất khoa giáo dục trường đại học khoa học xã hội và nhân văn đại học quốc gia thành phố hồ chí minh
y là bước cuối cùng trong quá trình hình thành định hướng giá trị. Các giá trị phải được bộc lộ qua quá trình lặp lại hành động (Trang 23)
Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngồi nước có liên quan đến mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục - Mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất khoa giáo dục trường đại học khoa học xã hội và nhân văn đại học quốc gia thành phố hồ chí minh
ng quan tình hình nghiên cứu trong và ngồi nước có liên quan đến mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục (Trang 35)
Bảng 2.1. Một số đặc điểm của mẫu nghiên cứu - Mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất khoa giáo dục trường đại học khoa học xã hội và nhân văn đại học quốc gia thành phố hồ chí minh
Bảng 2.1. Một số đặc điểm của mẫu nghiên cứu (Trang 35)
Kết quả số ệu ở bảng 3.1 cho thấy, khi đánh giá về mức độ quan trọng của các li giá trị, điểm trung bình của giá trị  ủ nghĩa phổ quát là cao nhấ (ĐTB = 2 88, ĐLC cht 1 - Mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất khoa giáo dục trường đại học khoa học xã hội và nhân văn đại học quốc gia thành phố hồ chí minh
t quả số ệu ở bảng 3.1 cho thấy, khi đánh giá về mức độ quan trọng của các li giá trị, điểm trung bình của giá trị ủ nghĩa phổ quát là cao nhấ (ĐTB = 2 88, ĐLC cht 1 (Trang 40)
Bảng 3.1. Thực trạng định hướng giá trị của sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục trường ĐH KHXH&NV- ĐHQG TP.HCM - Mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất khoa giáo dục trường đại học khoa học xã hội và nhân văn đại học quốc gia thành phố hồ chí minh
Bảng 3.1. Thực trạng định hướng giá trị của sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục trường ĐH KHXH&NV- ĐHQG TP.HCM (Trang 40)
Bảng 3.2. Tỉ lệ các giá trị của sinh viên ở thành phố và sinh viên ở nông thôn - Mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất khoa giáo dục trường đại học khoa học xã hội và nhân văn đại học quốc gia thành phố hồ chí minh
Bảng 3.2. Tỉ lệ các giá trị của sinh viên ở thành phố và sinh viên ở nông thôn (Trang 41)
Bảng 3.3. Thực trạng khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục - Mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất khoa giáo dục trường đại học khoa học xã hội và nhân văn đại học quốc gia thành phố hồ chí minh
Bảng 3.3. Thực trạng khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất Khoa Giáo dục (Trang 42)
Bảng kê chi tiết nhập vậ tt - Mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất khoa giáo dục trường đại học khoa học xã hội và nhân văn đại học quốc gia thành phố hồ chí minh
Bảng k ê chi tiết nhập vậ tt (Trang 42)
Kết quả bảng 3.4 cho thấy khi xem xét sự tương tác phụ thuộc lẫn nhau giữa các chỉ số của thang đo “khả năng thích ứng” và các giá trị thì đều xuất hiện các mối tương  quan cụ thể - Mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất khoa giáo dục trường đại học khoa học xã hội và nhân văn đại học quốc gia thành phố hồ chí minh
t quả bảng 3.4 cho thấy khi xem xét sự tương tác phụ thuộc lẫn nhau giữa các chỉ số của thang đo “khả năng thích ứng” và các giá trị thì đều xuất hiện các mối tương quan cụ thể (Trang 43)
Kết quả bảng 3.4 cho thấy giá trị sự phù hợp có mối tương quan thuận với tất cả các chỉ số thích  ứng, cụ  ể giá trị sự phù hợp có mối tương quan thuận với các chỉ số th cởi mở, khó khăn trong giao tiếp, không tự tin, suy nhược ở mức mạnh, và có mối tương - Mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất khoa giáo dục trường đại học khoa học xã hội và nhân văn đại học quốc gia thành phố hồ chí minh
t quả bảng 3.4 cho thấy giá trị sự phù hợp có mối tương quan thuận với tất cả các chỉ số thích ứng, cụ ể giá trị sự phù hợp có mối tương quan thuận với các chỉ số th cởi mở, khó khăn trong giao tiếp, không tự tin, suy nhược ở mức mạnh, và có mối tương (Trang 44)
Bảng 3.5. Tương quan Pearson giữa các chỉ số khả năng thích ứng với các giá trị của sinh viên nữ (N=61) - Mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất khoa giáo dục trường đại học khoa học xã hội và nhân văn đại học quốc gia thành phố hồ chí minh
Bảng 3.5. Tương quan Pearson giữa các chỉ số khả năng thích ứng với các giá trị của sinh viên nữ (N=61) (Trang 46)
Bảng 3.6. Tương quan Pearson giữa các chỉ số khả năng thích ứng với các giá trị của sinh viên quê thành phố (N=37) - Mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất khoa giáo dục trường đại học khoa học xã hội và nhân văn đại học quốc gia thành phố hồ chí minh
Bảng 3.6. Tương quan Pearson giữa các chỉ số khả năng thích ứng với các giá trị của sinh viên quê thành phố (N=37) (Trang 48)
Kết quả ở bảng 3.6 cho thấy, đối với sinh viên quê ở thành phố thì gần như tất cả các giá trị đều có mối tương quan với các chỉ số khả năng thích ứng, chỉ có giá trị lịng  tốt khơng có mối tương quan với 2 chỉ số khả năng thích ứng là khó khăn trong giao - Mối quan hệ giữa định hướng giá trị và khả năng thích ứng của sinh viên năm nhất khoa giáo dục trường đại học khoa học xã hội và nhân văn đại học quốc gia thành phố hồ chí minh
t quả ở bảng 3.6 cho thấy, đối với sinh viên quê ở thành phố thì gần như tất cả các giá trị đều có mối tương quan với các chỉ số khả năng thích ứng, chỉ có giá trị lịng tốt khơng có mối tương quan với 2 chỉ số khả năng thích ứng là khó khăn trong giao (Trang 49)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w