Các dạng hình ảnh trên siêu âm các u tuyến giáp guidelines hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Phạm Lê Trà translated Mark A Lupo, MD, FACE, ECNU Thyroid Endocrine Center of Florida Assistant Clinical.Các dạng hình ảnh trên siêu âm các u tuyến giáp guidelines hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Phạm Lê Trà translated Mark A Lupo, MD, FACE, ECNU Thyroid Endocrine Center of Florida Assistant Clinical.
Trang 1Các dạng hình ảnh trên siêu âm các u tuyến giáp & guidelines hướng dẫn
Sarasota, Florida
Trang 2Mục tiêu
Ôn lại các đặc điểm hình ảnh siêu âm để đánh giá nguy cơ ác tính các khối u tuyến
Thảo luận về các guideline để UGFNA
Kết hợp tình trạng lâm sàng bệnh
nhân với việc quyết định FNA khối u
Trang 3Các mục tiêu trong đánh
giá u tuyến giáp
Nhận biết và điều trị phần ít bệnh nhân có u
ác tính kèm theo tránh các can thiệp không cần thiết trong phần lớn các khối u lành tính
Đánh giá các triệu chứng kèm theo
như nuốt khó , thay đổi trong giọng
nói, và khó thở
Xác định các khối u có ảnh hưởng đến chức năng tuyến giáp không
Trang 4Palpation
Mazzaferri, NEJM 1993
Trang 5Tỷ lệ bị u tuyến giáp
Có thể không còn FNA cho tất cả các u >1cm
Các guidelines hiện tại của ATA, AACE và Hàn Quốc dựa vào việc xác nhận hình ảnh siêu âm các khối u nguy cơ thấp và các khối u nguy cơ cao
Trang 6Siêu âm tuyến giáp R2 nên được thực hiện ở tất cả các bệnh nhân nghi ngờ có khối u tuyến giáp (A)
ATA guidelines, Cooper DS, Thyroid, 2009
Bất thường này có phải là một khối u tuyến giáp?
Có còn khối u nào khác hiện diện ở đây không?
Trang 7Các khối u nào cần FNA??
0.8cm
2.0 cm
Trang 8Khối u nào cần FNA?
Frates MC et al, Radiology 2005
Trang 92009 ATA Guidelines
Cooper, et al, Thyroid 19(11), 2009
Trang 10NCCN Version 2.2013
Dấu hiệu trên siêu âm
Khối u đặc
với các dấu hiệu nghi ngờ
Không kèm các dấu hiệu
nghi ngờ
Khối u dạng vừa đặc vừa
nang
Với các dấu hiệu nghi ngờ
Không kèm các dấu hiệu
nghi Dạng bọt
Nang đơn thuần
FNA hạch lympho và /hoặc u
Cũng khuyến cáo các ngưỡng thấp hơn với tiền sử lâm sàng nguy cơ cao CHo phép các bệnh nhân được phẫu thuật với khối u >4cm và/hoặc tiền sử nguy cơ cao
Trang 11Tiền sử nguy cơ cao
Tiền sử ung thư tuyến giáp ở 1 hoặc nhiều hơn 1 người thân độ I
Tiền sử tiếp xúc bức xạ trị liệu khi còn nhỏ
Phơi nhiễm phóng xạ ionizing khi còn nhỏ
hoặc thời thiếu niên
Đã cắt 1 bên tuyến giáp khi phát hiện ung thư
tuyến giáp
18-FDG avidity on PET scanning
MEN2/FMTC-associated RET protooncogene mutation
Calcitonin >100 pg/mL
Trang 12>1 cm không phải dạng nang và giảm âm
US-FNA khối u với bất kỳ kích thước nào nếu tiếp xúc
phóng xạ, FH of MEN/MCT, tiền sử ung thư tuyến giáp,
hoặc tăng calcitonin (>100)
US-FNA các khối u với bất kỳ kích thước nào có giảm âm , bờ không đều hoặc có dạng múi nhỏ, đường kính dọc lớn hơn
đường kính ngang, vi vôi hoá, hoặc "hình ảnh hỗn loạn, tăng sinh mạch máu trong u" (sic)
FNA không phụ thuộc vào kích thước nếu hình ảnh siêu âm cho thấy nốt di căn hoặc phát triển xâm lấn ra ngoài u
FNA (u đặc) các u dạng nang phức tạp
Không sinh thiết các khối u “hot on scintigraphy”(có xạ hình nóng )
Trang 14Chia các khối u thành 3 nhóm:
Hoàn toàn bình thường
Dạng bọt
Nang hoàn toàn hoặc nang với dấu hiệu đuôi sao chổi
Nghi ngờ ác tính - nếu bất kỳ dấu hiệu nào dứoi đây xuất hiện
Đường kính dọc > ngang , không đều
Giảm âm
Calci hoá- vi vôi hoá hoặc vôi hoá lớn
Xâm lấn ra ngoài u ( Bờ gai)
Dấu hiệu trung gian - CÓ thể bình thường hoặc nghi ngờ ác tính
Echo bình thường, echo dày hoặc echo kém
Hình dạng trứng -tròn hoặc không đều
Bờ nhẵn hoặc bờ không đều
Rim calcification
Trang 15Korean Endocrine Society 2011
Sinh thiết dựa vào nhóm ( và kích thước)
• Hoàn toàn bình thường
• < 1cm - Không cần siêu âm theo dõi
• > 1 cm – siêu âm theo dõi mỗi 2 năm hoặc 3-5 năm
• > 2cm – Chọn lựa FNA sinh thiết
• Nghi ngờ ác tính- nếu bất kỳ dấu hiệu nào hiện diện
• FNA sinh thiết tất cả
• < 5mm – FNA chọn lọc dựa vào các yếu tố nguy cơ và kinh nghiệm
• > 5mm – Tất cả nếu có thể
• Trung gian- có thể lành tính hoặc có dấu hiệu nghi ngờ
• < 1 cm – siêu âm theo dõi
• > 1 cm – FNA sinh thiết
• TIến triển – (20% đường kính hoặc 50% thể tích) FNA sinh thiết
Trang 16Korean Guidelines 2011
Moon et al, Korean J Radiology 2011
***
***
Trang 17Bắt đầu FNA-BÌNH THƯỜNG Làm gì tiếp theo?
Kwak Radiology: Volume 254: Number 1—January 2010
Trang 18*** ***
Trang 19As presented by Dr Susan Mandel June 20, 2014, Chicago
Material used with permission of Dr Haugen.
Trang 20Dấu hiệu nghi ngờ CAO 70-90%
Giảm âm,vi vôi hoá, bờ
không đều
giảm âm, rim calcification không liên tục kèm đẩy trồi mô mềm
giảm âm , bờ không đều, đường kính dọc>ngang
giảm âm, bờ không đều (dạng múi nhỏ)
giảm âm, bờ không đều,
xâm lấn ra ngoài thuỳ
giáp
Trang 21Các dấu hiệu nghi ngờ trên siêu âm
Trang 22So s ánh với các cơ vai và SCM
Trang 23Dòng chảy trong u?
Không còn được cho là nguy cơ độc lập
Trang 24VI vôi hoá có độ đặc hiệu 85% để chẩn
đoán ung thư nhưng chỉ có 50% độ nhạy
Trang 25Vi vôi hoá và đuôi sao chổi
Trang 26ĐUôi sao chổi
Nang giáp lành tính
Trang 27Vi v ôi hoá
Trang 29Xâm lấn cơ dưới xương móng
Trang 30Hình dạng u
Images from Moon et al, Korean J Radiology 2011;12(1):1-14
Trang 31ĐƯờng kính dọc>ngang (AP > transverse)
Trang 32Dấu hiệu nghi ngờ trung bình
10-20%
Haugen, B et al: 2015 ATA Nodule and Cancer Guidelines DRAFT Not formally accepted for publication at the present time.
As presented by Dr Susan Mandel June 20, 2014, Chicago
Material used with permission of Dr Haugen.
u đặc giảm âm, bờ đều
Trang 33Dấu hiệu nghi ngờ thấp 5-10%
khối đặc tăng âm , bờ đều khối đặc đông âm, bờ đều
Nang 1 phần và khối đặc lệch tâm trong nang
Trang 34Halo mỏng
Benign Follicular Adenoma Halo dày , không đều Follicular CA
Trang 35Các loại khác của Halo
Halo không đều
Halo mỏng hơn
Trang 36Bọt
Trang 37Bình thường
nang đơn thuần
Trang 38Dạng bọt
u tăng âm (Đặc biệt trong viêm giáp tự miễn)
Nang đơn thuần không kèm theo khối đặc bên trong
Halo mỏng hoặc viền mềm mại
Halo dày và không đều trong Follicular Neoplasms
Nang keo kèm dấu hiệu đuôi sao chổi
calcifications hình trứng
Trang 39Dạng bọt
Trang 40Sự tập trung nhiều nang
Trang 41Dạng bọt
Ch ú ý: Khoảng sáng ở phía sau vùng nang
nhỏ
Trang 42trên nền Hashi’s
Bonavita AJR 2009; 193:207-13
Trang 43Nang dạng keo với dấu hiệu đuôi sao chổi
Trang 44Khối đặc nhỏ trong nang-nguy cơ thấp
Trang 45Nang PTC
Trang 46suggested FNA cutoffs
Haugen, B et al: 2015 ATA Nodule and Cancer Guidelines DRAFT
Not formally accepted for publication at the present time.
As presented by Dr Susan Mandel June 20, 2014, Chicago
Material used with permission of Dr Haugen.
Sonographic
Pattern
Estimated malignancy risk
Consider biopsy
Strength
of rec
Quality of evidence
Trang 47R8 US Pattern and suggested FNA cutoffs
Sonographic
Pattern
Estimated malignancy risk
Consider biopsy
Strength
of rec
Quality of evidence
FNA is not recommended for nodules that
do not meet the above criteria, including
all nodules < 1 cm
Trang 48ediate 10-20% > 1 cm Strong Low
Consider biopsy Strength of rec Quality of evidence
High suspicion >70-90% > 1 cm Strong Moderate
suspicio • patient risk factors
Very lo
FNA is not recommended for nodules that
do not meet the above criteria, including
all nodules < 1 cm
Trang 49Các hạch lymph nghi ngờ trên
Mạch máu ngoại biên hoặc hỗn loạn
Sinh thiết hạch làm tế bào học và phân tích
TG
Trang 50tính thành bên cổ phải
Trang 51Tại sao sử dụng tiêu chuẩn kích thước?
Nhiều nghiên cứu xác nhận không hoặc
ít sự liên hệ giữa kích thước và sự ác
tính của khối u
Tuy nhiên , nguy cơ di căn ( và tử vong) có
liên quan đến kích thước
“…Cố gắng chẩn đoán và điều trị tất cả các
ung thư tuyến gíap nhỏ trong nỗ lực ngăn ngừa những biến chứng muộn hiếm trên giống như gây hại nhiều hơn ” (ATA 2009 guidelines)
Trang 52Nhiều khối u R20
Khi nhiều khối u >1cm xuất hiện FNA dựa
trên dấu hiệu siêu âm (R8)
Nếu nhiều khối u trên siêu âm giống nhau với
dấu hiệu nghi ngờ thấp hoặc rất thấp, tỷ lệ ác
tính cũng sẽ thấp và FNA khi khối u lớn (>2cm)
và theo dõi những khối u khác
Trang 53Multinodular Goiter
Tuyến giáp lớn với nhiều khối u giống nhau trên siêu âm với ít hoặc không có nhu mô giáp bình thường
Trang 54Characteristics matter more than Size
Một bệnh nhân với nhiều khối u tuyến giáp có nguy cơ
ác tính tương đương với một khối u tuyến giáp
Trang 55Theo dõi các khối u lành tính
ATA 2009
Siêu âm 6-18 tháng sau khi chọc
FNA
Nếu kích thước không đổi
hoặc nhỏ hơn, có thể theo
có dấu hiệu nghi ngờ lâm sàng hoặc siêu âm (B)
Thực hiện UGFNA ở những ca tăng >50% thể tích khối u (B) Lặp lại thường niên UGFNA 6-18 tháng, ngay cả ở những bệnh nhân
đã được xác định lành tính ngay từ đầu (D)
Trang 56R22 Theo dõi các khối u
lành tính
Tỷ lệ âm tính giá thấp của siêu âm FNA tế bào học và tỷ lệ cao trong việc chẩn đoán sót u ác tính dựa trên dấu hiệu trên siêu âm hơn là sự tiến triển của u, việc theo dõi các u giáp với
chẩn đoán tế bào học lành tính nên được thực hiện bằng việc phân tầng nguy cơ dựa trên dấu hiệu siêu âm.
Haugen, B et al: 2015 ATA Nodule and Cancer Guidelines DRAFT
Not formally accepted for publication at the present time.
As presented by Dr Susan Mandel June 20, 2014, Chicago
Material used with permission of Dr Haugen.
Trang 57R22 Follow-up of nodules
with benign cytology
Haugen, B et al: 2015 ATA Nodule and Cancer Guidelines DRAFT
Not formally accepted for publication at the present time.
As presented by Dr Susan Mandel June 20, 2014, Chicago
Material used with permission of Dr Haugen.
Sonographic
of rec
Quality of evidence
within 12 months
Strong Moderate
Intermediate/
If growth, repeat FNA OR continued observation
Trang 58surveillance for continued risk of malignancy is
no longer indicated
Strong Moderate
Trang 59R23 Follow-up of nodules that have
not undergone FNA
Sonographic
of rec
Quality of evidence
Intermediate/
Very low
suspicion
Utility and time interval of repeat
US for risk of malignancy is not known If repeated, do at > 24 months
NO rec Insufficient
Haugen, BR et al: 2015 ATA Nodule and Cancer Guidelines DRAFT
Not formally accepted for publication at the present time.
As presented by Dr Susan Mandel, June 20, 2014, Chicago
Material used with permission of Dr Haugen.
Trang 60not undergone FNA
Sonographic
of rec Quality of evidence
Intermediate/
Very low
suspicion
Utility and time interval of repeat
US for risk of malignancy is not known If repeated, do at > 24 months
NO rec Insufficient
Nodules < 5 mm without high suspicion US pattern
do not require routine sonographic FU and if
repeated, the US should be performed at 24 months
or later
Weak Low