1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hướng dẫn vận hành bảo dưỡng hệ thống pccc

22 18 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 3,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A MÔ TẢ HỆ THỐNG CHỮA CHÁY, BƠM CHÁY CHỮA CHÁY : Hệ thống chữa cháy được lắp đặt bao gồm : - Phòng bơm chữa cháy được lắp đặt ngoài nhà xưởng cung cấp nước cho hệ thốngtrụ chữa cháy ngoà

Trang 1

HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH - BẢO DƯỠNG

HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

CÔNG TRÌNH: TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP GNP YÊN BÌNH

HẠNG MỤC: PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

ĐỊA CHỈ : KCN YÊN BÌNH – PHỔ YÊN – THÁI NGUYÊN

CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH MASS WELL VIỆT NAM

ĐƠN VỊ THI CÔNG: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ NHC VIỆT NAM

Thái Nguyên, Năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC - 

I Giới thiệu chung.

II Ký hiệu, hình ảnh và vị trí của các thiết bị dùng cho công trình.

III Hướng dẫn sử dụng hệ thống chữa cháy.

1 Mô tả hệ thống chữa cháy, bơm chữa cháy và tủ điều khiển bơm

A Quy trình vận hành bơm

B Hướng dẫn sử dụng hệ thống Sprinkler

C Hướng dẫn sử dụng bình chữa cháy xách tay

IV Hướng dẫn sử dụng hệ thống báo cháy.

A Giới thiệu, Mô tả hệ thống báo cháy

B Kịch bản hoạt động của hệ thống báo cháy

C Hướng dẫn sử dụng hệ thống báo cháy – Tủ trung tâm báo cháy

V Quy trình bảo trì bảo dưỡng các hệ thống PCCC.

Trang 3

NỘI DUNG - 

I GIỚI THIỆU CHUNG

Hệ thống phòng cháy chữa cháy của công trình bao gồm 4 thành phần chính sau:

- Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước Sprinkler kết hợp họng chữa cháy váchtường cho nhà xưởng

- Hệ thống trụ cấp nước chữa cháy ngoài nhà và trụ tiếp nước cho xe chữa cháy

- Bình chữa cháy xách tay, nội quy, tiêu lệnh

- Hệ thống đèn chiếu sang sự cố và chỉ dẫn thoát nạn

- Hệ thống báo cháy tự động

II Ký hiệu, hình ảnh và vị trí của các thiết bị dùng cho công trình:

*Hệ thống báo cháy tự động:

Trang 4

Đầu báo

cháynhiệtthường

Lắp đặt tại căngtin

3

Đầu báo

khóithường

Bố trí ở nhàxưởng, vănphòng

báo cháy

Bố trí ở nhàxưởng, vănphòng

Đèn báo

cháy

Bố trí ở nhàxưởng, vănphòng

Bố trí ở nhà

Trang 5

A MÔ TẢ HỆ THỐNG CHỮA CHÁY, BƠM CHÁY CHỮA CHÁY :

Hệ thống chữa cháy được lắp đặt bao gồm :

- Phòng bơm chữa cháy được lắp đặt ngoài nhà xưởng cung cấp nước cho hệ thốngtrụ chữa cháy ngoài nhà, họng nước vách tường và hệ thống chữa cháy tự động+ Tại vị trí trong nhà xưởng được bố trí các hộp chữa cháy vách tường (trong mỗihộp chữa cháy bao gồm: , vòi D50, lăng phun D50, van góc D50…) đầu phun chữacháy loại quay xuống tại nhà xưởng Các thiết bị này được kết nối qua đường ốngtrục xung quanh với trục đứng mạch, vòng D125

+ Giữa các khu được phân định bằng các van chặn D125 (van thường mở)

*Chi tiết phòng bơm

BƠM CHỮA CHÁY MÔ TƠ ĐIỆN:

TỦ ĐIỆN CHO HỆ THỐNG BƠM PCCC:

Tủ điện điều khiển cho :

- 01 Bơm Điện 160Kw

- 01 Bơm Bù áp 5.5Kw

- 01 Bơm dự phòng 180Kw

- Tủ hoạt động theo nguyên lý TỰ ĐỘNG / BÁN TỰ ĐỘNG

- Kèm theo các thiết bị hiển thị như :

Trang 6

- Vôn kế, Ampe kế

Và hệ thống đèn hiển thị tình trạng hoạt động của hệ thống bơm PCCC

B QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG PHÒNG BƠM CHỮA CHÁY

- Hệ thống bơm sử dụng cho mục đích PCCC luôn đặt trong tình trạng sẵn sànghoạt động cao nhất, và thời gian để bơm đầy tải không cho phép vượt quá 10 giây đối vớibơm Điện Do đó yếu tố an toàn cho cả hệ thống là đặc biệt quan trọng

- Để tiến hành chạy thử hệ thống cần thực hiện các thao tác cơ bản như sau

Kiểm tra lại bơm và hệ thống lần cuối trước khi khởi động

Sau khi hệ thống bơm đã được lắp hoàn thiện để tránh những sai sót do nguyên

nhân chủ quan hay khách quan người sử dụng (có nghiệp vụ chuyên môn) cần tiếnhành kiểm tra theo quy trình sau :

- Kiểm tra tình trạng bên ngoài của bơm như: độ đồng trục giữa bơm và bộphận truyền động, khớp nối bơm

- Kiểm tra tình trạng tủ điều khiển cho bơm

- Kiểm tra hệ thống điện cấp vào cho tủ điện

- Kiểm tra tình trạng hệ thống van: van cửa ở đầu vào và ra của bơm, van mộtchiều ở đầu ra

- Xả khí trong đường ống bằng cách mở van xả trên bơm cho đến lúc có tianước đặc không còn bọt nước thì khóa van lại

- Khóa van nước tự mồi khi đường ống hút đã được điền đầy nước

Trang 7

- Chuyển công tắc trong tủ điều khiển cho các bơm hoạt động ở chế độ MAN điều chỉnh trên công tắc AOM lúc đó các đèn báo tín hiệu sẽ hiển thị tình trạng của

mỗi bơm

- Dùng tay điều chỉnh Isolator về vị trí ON

- Dùng tay ấn vào tín hiệu khởi động START ( ST) hiển thị trên tủ trong thời gian khoảng 03 giây cho đến khi bơm hoạt động lúc đó đèn tín hiệu RUN bật xanh.

- Khi bơm đã hoạt động kiểm tra xem các thông số cơ bản của bơm như Lưu lượng

Q và cột áp H có đạt được yêu cầu thiết kế hay không

- Đồng thời cần kiểm tra tình trạng của các thiết bị như: tình trạng làm việc củabơm, áp lực nước, động cơ, mô tơ, công việc kiểm tra này cần kỹ sư có chuyênmôn về máy, điện và nên tham khảo trước các tài liệu do nhà sản xuất cung cấp

- Lưu ý khi bơm hoạt động cần xả khí tại điểm cao nhất của hệ thống đến khi nước

ở vòi phun là cột nước đặc

Đối với chế độ khởi động tự động :

- Hệ thống PCCC là hệ thống luôn trong tình trạng sẵn sàng hoạt động, được sửdụng theo nguyên lý hoàn toàn tự động

- Để khởi động hệ thống này người sử dụng chuyển tất cả các công tắc trong tủ

điện điều khiển về vị trí AUTO Sau đó cài đặt các áp lực cần thiết để bơm chạy

tự động

Áp lực trong hệ thống đường ống luôn duy trì ở: P1 Max= 6Bars Khi áp lực trong

hệ thống tụt xuống P1 Min = 4 Bars trong khoảng thời gian từ 05 –08 giây bơm bù áp sẽ tự khởi động và hoạt động cho đến khi áp lực trong toàn hệ thống đạt tới P1 Max = 6 Bars

lúc đó bơm tự động tắt

Khi xảy ra cháy lúc đó người sử dụng dùng các lăng phun để dập tắt đám cháy áp

lực trên đường ống sẽ giảm xuống Khi áp lực tới P2 Min= 3Bars trong khoảng thời gian

từ 08-10 giây bơm Điện sẽ khởi động Khi đám cháy bị dập tắt lúc đó không còn sử dụng

lăng phun áp lực trong đường ống sẽ tăng trở lại , khi đạt tới áp lực P2 Max= 6 Bars Bơm

điện sẽ tự động tắt

Chế độ vận hành – bảo dưỡng bơm :

Trang 8

Bơm và các thiết bị bơm luôn được tiến hành kiểm tra ,vận hành và bảo dưỡng định

kỳ Thông thường người sử dụng cần thực hiện và duy trì chế độ này 01 tuần / lần

- Tiến hành chạy thử định kỳ theo các bước đã nêu trên

- Ngoài ra quý cơ quan phải đọc kỹ các tài liệu bảo dưỡng định kỳ do nhà sảnxuất cung cấp

- Trong quá trình bảo dưỡng và vận hành thử nếu cần bất cứ tài liệu nào tốt nhấtnên liên hệ ngay với nhà cung cấp để cùng nhau xử lý

Giải quyết sự cố :

- Trong quá trình vận hành bơm người sử dụng có thể gặp phải một số tình huống

về sự cố Do đó nên thực hiện những thao tác sau :

- Trong trường hợp sự cố nhỏ thì người sử dụng phải ngừng khởi động bơm Giữnguyên hiện trạng , cử kỹ sư có chuyên môn phối hợp với văn phòng đại diệncủa nhà sản xuất cùng nhau xử lý

- Trong trường hợp sự cố có liên quan đến tình trạng hoạt động của Bơm, Mô tơ ,Động cơ lúc đó ngay lập tức ngừng ngay hoạt động của bơm Giữ nguyên hiệntrạng Thông báo ngay cho văn phòng đại diện của nhà sản xuất để tìm phương

án giải quyết

III – SỰ KIỂM SOÁT CỦA HỆ THỐNG BÁO CHÁY ĐỐI VỚI CÁC HỆ THỐNG KHÁC.

NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỆ THỐNG CHỮA CHÁY

Hệ thống chữa cháy bằng nước vách tường.

Hệ thống chữa cháy bằng nước vách tường được tính toán thiết kế theo TCVN 2622-1995.đối với nhà xưởng đảm bảo cho mỗi vị trí bất kỳ có ít nhất 2 họng nước phun đến đồngthời Lưu lượng phun của mỗi họng không nhỏ hơn 2,5 l/s

Hệ thống chữa cháy bằng nước vách tường trong tòa nhà được thiết kế là hệ thống đườngống ướt trong đường ống luôn duy trì áp lực có sẵn của đường ống giả sử có 1 đám cháy

sả ra ở 1 vị trí nào đó, người chữa cháy sẽ mở dải vòi và mở van ở họng nước chữa cháy ở

vị trí gần nhất tương ứng Khi mở van họng nước, áp suất nước có sẵn trong đường ống sẽ

Trang 9

làm nước phun ra tắc khắc, đồng thời áp suất trong đường ống cũng giảm đi nhanh chóng.Khi áp suất trong đường ống giảm tới 1 ngưỡng nào đủ nhỏ thì công tắc áp lực 2 ngưỡng(lắp đặt ở trạm bơm) sẽ đóng lại Công tắc này ra lệnh khởi động bơm cho các máy bơmtương ứng của chúng theo trình tự khỏi động như sau: bơm bù áp > bơm chữa cháy chính >bơm chữa cháy dự phòng.

Khi các bơm hoạt động mạnh mẽ và áp suất trong đường ống tăng cao Để bảo vệ đườngống và các thành phần khác thì công tắc áp lực 2 ngưỡng sẽ ra lệnh dừng bơm khi áp suấtđạt đến mức độ định trước

Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler.

Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler được thiết kế để bảo vệ cho nhà xưởng Hệ thốngđược thiết kế là đường ống ướt, luôn có áp suất duy trì trong đường ống

Giả sử có 1 đám cháy xảy ra ở 1 vị trí trong phạm vi bảo vệ của hệ thống, nhiệt lượng dođám cháy tỏa ra làm cho nhiệt độ của không khí tăng cao Đầu phun chữa cháy của côngtrình được thiết kế là loại theo tiêu chuẩn sẽ kích hoạt ở nhiệt độ 68oC, vì vậy, khi nhiệt độkhông khí tăng đến 68oC đầu phun Sprinkler sẽ được kích hoạt hoạt động khi đó, khóathủy tinh sẽ nổ và đầu phun bắt đầu phun nước vào đám cháy Khi nước phun ra thì quátrình giảm áp suất trong đường ống bắt đầu và quá trình kích hoạt bơm chữa cháy cũngtương tự như đối với hệ thống chữa cháy vách tường (đã nêu ở phần trên)

Giả sử hệ thống Sprinkler hoạt động và hoàn thành nhiệm vụ của nó là dập tắt đám cháyxong Khi đó, công việc cần làm là khắc phục hậu quả và phục hồi khả năng bảo vệ của hệthống Đầu Sprinkler chỉ hoạt động 1 lần là phải bỏ đi, do vậy cần phải thay thế các đầu đãhoạt động bằng 1 đầu phun mới người thay thế sẽ khóa van chặn tổng lại như vậy trongkhi thực hiện công việc khắc phục hậu quả đám cháy Sau khi khóa van chặn tổng lại thì

mở van xả nước để nước trong đường ống tầng đó rút hết khỏi đường ống và bắt đầu quátrình thay thế các đầu phun đã hỏng sau khi thay thế xong thì mở van chặn tổng để nướctràn vào đường ống Van xả nước vẫn sẽ được mở thêm 1 thời gian để xả cho khí trongđường ống thoát hết sau đó mới đóng lại

Phương pháp sử dụng Bình bột để chữa cháy:

Cấu tạo bình chữa cháy bằng bột, loại xách tay khí đẩy chung

Trang 10

Bình chữa cháy bằng bột gồm hai loại:

- Loại có bình khí đẩy riêng, bình khí đẩy có thể đặt ở trong (bình MF - Trung Quốc) hoặcngoài bình bột ( Việt Nam )

- Loại không có bình khí đẩy riêng mà nạp khí trực tiếp vào bình bột (bình MFZ - TrungQuốc) hoặc ( Việt Nam )

Bình chữa dập (cháy) dạng bột khô của Trung Quốc ký hiệu MFZ (BC) hay MFZL (ABC)

là loại bình dập cháy có tính cơ động cao, dùng khí nitơ N2 nạp ở trong bình đẩy bột rangoài

Các bình được làm bằng thép chịu áp lực Bình khí đẩy được nối với bình bột bằng một ốngxifong Khí đẩy thường là Nitơ, Cacbonic, Cacbon hiđrô halogen Cụm van gắn liền nắpđậy,có thể tháo ra nạp lại bột, khí sau khi sử dụng Van khoá có thể là van bóp hay van vặn,van khoá được kẹp chì Đồng hồ áp lực khí đẩy có thể có (bình MFZ - Trung Quốc) hoặckhông có (bình MF - Trung Quốc) Loa phun bằng kim loại hoặc nhựa, cao su; kích cỡ tuỳthuộc từng loại bình ống xifong ngoài có thể cứng hay mềm, chiều dài tuỳ thuộc loại bình.Bình sơn màu đỏ trên có nhãn ghi đặc điểm, cách sử dụng

Đặc điểm khác

- Bột chữa cháy silicom hóa (bột BC hoặc ABC) và khí được đóng kín trong bình nên khó

bị ẩm, đóng cục, thời gian bảo quản dài và an toàn

- Nhiệt độ bảo quản từ -10 độ C đến 55độ C

- Khi phun áp lực giảm xuống tương đối ổn định, thời gian chữa cháy có hiệu quả tươngđối dài

- Bột chữa cháy không độc, vô hại với người, gia súc và môi trường

Phạm vi sử dụng

Sử dụng an toàn, tin cậy, thao tác đơn giản, dễ kiểm tra, hiệu quả chữa cháy cao

Với loại bình bột loại ABC dùng để dập hầu hết các loại đám cháy chất rắn, lỏng, khí.Với loại bình bột BC cũng có thể dập hầu hết các loại đám cháy chất lỏng, khí, tuy nhiênđối với đám cháy chất rắn hiệu quả không cao

Dập đám cháy thiết bị điện có điện lưu tới 380v

Không nên bố trí dùng bình bột để dập các đám cháy thiết bị có độ chính xác cao

Trang 11

Bình phù hợp trong các trường hợp đám cháy dầu mỏ và các chế phẩm sản phẩm dầu mỏ.Bảo quản, kiểm tra.

- Để nơi dễ thấy, dễ lấy thuận tiện cho việc chữa cháy

- Đặt ở nơi khô ráo, thoáng gió, tránh những nơi có ánh nắng và bức xạ nhiệt mạnh, nhiệt

độ cao nhất là 50 độ C

- Nếu để ngoài nhà phải có mái che

- Khi di chuyển cần nhẹ nhàng Tránh tiếp xúc trực tiếp với nhiệt độ cao, thiết bị rungđộng

- Phải thường xuyên kiểm tra bình theo quy định của nhà sản xuất hoặc ít nhất 3 tháng/lần.Nếu kim chỉ dưới vạch xanh thì phải nạp lại khí

- Bình chữa cháy sau khi đã mở van, nhất thiết phải nạp đầy lại, trước khi nạp tháo các linhkiện bịt kín, loai bỏ, làm sạch các phần đã bị nhiễm bột

- Nếu còn áp suất, trước khi tháo phải giảm áp suất bằng cách bóp van từ từ cho khí thoátdần ra, kim áp kế chỉ về trị số O Khi mở nghe tiếng "xì xì", phải lập tức ngừng và kiểm tralại

- Trước mỗi lần nạp khí mới và sau 5 năm sử dụng, vỏ bình phải được kiểm tra thủy lực,sau khi đạt cường độ yêu cầu mới được phép sử dụng, tối thiểu là 30 MPa

Kiểm tra khí đẩy thông qua áp kế hoặc cân rồi so sánh với khối lợng ban đầu

Kiểm tra khối lượng bột bằng cách cân so sánh

Kiểm tra vòi, loa phun

Phương pháp Sử dụng Đối với loại xách tay:

- Chuyển bình tới gẩn địa điểm cháy

- Lắc xóc vài lần nếu là bình bột loại khí đẩy chung với bột (MFZ)

- Giật chốt hãm kẹp chì

- Chọn đầu hướng gió hướng loa phun vào gốc lửa

- Giữ bình ở khoảng cách 4 – 1,5 m tuỳ loại bình

Trang 12

- Bóp van để bột chữa cháy phun ra.

- Khi khí yếu thì tiến lại gần và đưa loa phun qua lại để dập tắt hoàn toàn đám cháy

Đối với bình xe đẩy

- Đẩy xe đến chỗ có hỏa hoạn, kéo vòi rulo dẫn bột ra, hướng lăng phun bột vào gốc lửa

- Giật chốt an toàn (kẹp chì), kéo van chính trên miệng bình vuông góc với mặt đất

- Cầm chặt lăng phun chọn thuận chiều gió và bóp cò, bột sẽ được phun ra

Chú ý

- Đọc hướng dẫn, nắm kỹ tính năng tác dụng của từng loại bình để bố trí dập các đám cháy cho phù hợp

- Khi phun phải đứng ở đầu hướng gió (cháy ngoài); đứng gần cửa ra vào (cháy trong)

- Khi phun phải tắt hẳn mới ngừng phun

- Khi dập các đám cháy chất lỏng phải phun bao phủ lên bề mặt cháy, tránh phun xục trực tiếp xuống chất lỏng đề phòng chúng bắn ra ngoài, cháy to hơn

- Khi phun tuỳ thuộc vào từng đám cháy và lượng khí đẩy còn lại trong bình mà chọn vị trí,khoảng cách đứng phun cho phù hợp

- Bình chữa cháy đã qua sử dụng cần để riêng tránh nhầm lẫn

- Khi phun giữ bình ở tư thế thẳng đứng./

Phương pháp sử dụng Bình chữa cháy CO2

Cấu tạo, nguyên lý làm việc

Thân bình làm bằng thép đúc, hình trụ đứng thường được sơn màu đỏ Cụm van làm bằng hợp kim đồng có cấu tạo kiểu van vặn 1 chiều (bình của Nga, Ba Lan…), hay kiểu van lò

xo nén 1 chiều thường đóng, có cò bóp phía trên, cò bóp cũng đồng thời là tay xách (bình của Trung Quốc, Nhật Bản…) Tại đây có chốt hãm kẹp chì bảo đảm chất lượng bình Trong bình và dưới van là ống nhựa cứng dẫn Cacbonic lỏng ra ngoài

Ở trên cụm van có một van an toàn, van làm việc khi áp suất trong bình tăng quá mức quy định van sẽ xả khí ra ngoài đảm bảo an toàn

Trang 13

Loa phun bằng kim loại hay cao su, nhựa cứng và được gắn với khớp nối bộ van qua một ống thép cứng hoặc ống xifong mềm Bình thường được sơn màu đỏ (trừ bình của Ba Lan sơn màu trắng và bình loại CDE của Trung Quốc sơn màu đen) Trên thân bình có nhãn ghiđặc điểm của bình, cách sử dụng

Khí CO2 được nén chặt trong bình với áp suất cao sẽ chuyển sang thể lỏng nên khi chữa cháy chỉ vặn van hay rút chốt bóp cò là khí CO2 sẽ phun ra dập tắt đám cháy

Nguyên lý làm việc: tự phun

Cơ chế chữa cháy (tác dụng) của CO2 là làm loãng nồng độ hơi chất cháy trong vùng cháy

và bên cạnh đó nó còn có tác dụng làm lạnh do CO2 ở dạng lỏng khi bay hơi sẽ thu nhiệt.Phạm vi sử dụng

Bình chữa cháy bằng Dioxit cacbon thường được dùng để dập các đám cháy thiết bị điện

tử, đồ vật quý hoặc thực phẩm vì khi phun không lưu lại chất chữa cháy (CO2) trên vật cháy nên không làm hư hỏng thêm vật

Bình loại này thích hợp cho các đám cháy buồng, phòng, hầm, nơi kín khuất gió, không hiệu quả với đám cháy ngoài hay nơi thoáng gió vì CO2 khuyếch tán nhanh trong không khí

Không dùng đioxit cacbon để dập các đám cháy than hay kim loại nóng đỏ, vì:

Bình khí đã qua sử dụng hoặc hỏng hóc cần để riêng, tránh nhầm lẫn khi chữa cháy

Khi bảo quản nhất thiết không để bình gần các thiết bị, máy móc sinh nhiệt Khi di chuyển bình cần tránh va đập mạnh

Kiểm tra

Ngày đăng: 29/09/2022, 13:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w