1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI (ODA) TRONG GIÁO DỤC

26 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 267,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀTrong vấn đề quản lý sử dụng nguồn vốn ODA nói chung và quả lý sửdụng nguồn vốn không hoàn lại ODA trong giáo dục nói riêng trong nhữngnăm trở lại đây được các chuyên gia, các

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 9 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học : 1 GS.TS Nguyễn Thị Hoàng Yến

2 TS Lê Thị Ngọc Thúy

Hà Nội, Tháng 7/2020

Trang 2

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ODA Nguồn hỗ trợ phát triển chính thức GDP Tổng sản phẩm quốc nội

OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế UNDP Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc VDF Diễn đàn Phát triển Việt Nam

DAC Ủy ban hỗ trợ phát triển

NDRC Ủy ban cải cách và phát triển quốc gia

Trang 3

MỤC LỤC

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

2 NỘI DUNG 2

2.1 Một số khái niệm cơ bản 2

2.1.1 Quản lý 2

2.1.2 Nguồn vốn không hoàn lại (ODA) trong giáo dục 3

2.1.3 Sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại (ODA) trong giáo dục 6

2.1.4 Quản lý sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại (vốn ODA) trong giáo dục 7

2.2 Bối cảnh hiện nay và quản lý sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại trong giáo dục 12

2.3 Nội dung hoạt dộng sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại trong giáo dục (ODA) 13

2.3.1 Mục tiêu sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại trong giáo dục (ODA) 13

2.3.2 Phương thức sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại trong giáo dục (ODA) 13

2.3.3 Nội dung sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại trong giáo dục (ODA) 13

2.3.4 Năng lực của các đơn vị thụ hưởng và sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại trong giáo dục (ODA) 14

2.4 Nội dung quản lý sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại trong giáo dục (ODA) 14

2.4.1 Xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại trong giáo dục 15

2.4.2.Tổ chức thực hiện sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại trong giáo dục 16

2.4.3 Chỉ đạo, giám sát thực hiện sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại trong giáo dục 16

2.4.4 Kiểm tra, đánh giá sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại trong giáo dục 17

2.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý dự án sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại (ODA) 17

3 KẾT LUẬN 18

TÀI LIỆU THAM KHẢO 19

Trang 4

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong vấn đề quản lý sử dụng nguồn vốn ODA nói chung và quả lý sửdụng nguồn vốn không hoàn lại (ODA) trong giáo dục nói riêng trong nhữngnăm trở lại đây được các chuyên gia, các nhà nghiên cứu tập trung đánh giá

để cải thiện các hiệu quả của dự án giáo dục và xây dựng phát triển theo vòngđời của dự án Đây là cơ sở để đánh giá cách thức quản lý và năng lực của cácđơn vị chủ quản trong các nội dung: huy động, phân phối và giám sát cácnguồn lực cho các các cơ sở giáo dục là đơn vị sử dụng dự án; đồng thời tìm

ra các giải pháp khoa học cho vấn đề quản lý, quản trị nguồn vốn và tái đầu tưmột cách bền vững đúng như mục đích về sử dụng nguồn vốn không hoàn lạitrong các quốc gia đang phát triển Một số vấn đề về lý luận ODA như kháiniệm, bản chất của nguồn vốn ODA, đặc biệt đưa ra các mô hình lý thuyếtchứng minh cho việc cung cấp ODA là có căn cứ và cơ sở khoa học; (ii) Chỉ

ra được các mối liên hệ giữa ODA với tăng trưởng/phát triển kinh tế Các kếtquả này có thể được dùng làm luận cứ khoa học cho các nhà hoạch định chínhsách của các nước, các tổ chức phụ trách về ODA; (iii) Đưa ra được ra đượcmột số bài học kinh nghiệm về thu hút, quản lý và hiệu quả sử dụng ODA củacác nước trong khu vực và thế giới và kinh nghiệm đối với Việt Nam; (iv)Gợi mở một số kiến nghị nhằm tăng cường hơn nữa việc quản lý và sử dụnghiệu quả viện trợ nói chung và cho một số lĩnh vực cụ thể như y tế, nôngnghiệp và phát triển nông thôn, phát triển hạ tầng cơ sở; (v) Phân tích về vấn

đề thu hút nguồn vốn ODA; quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA; phân tíchcác dự án sử dụng vốn ODA và hiệu quả việc sử dụng nguồn vốn ODA.Tuynhiên, các công trình này nghiên cứu riêng rẽ ở các thời kỳ khác nhau, dướigóc độ nghiên cứu, quan điểm và đánh giá khác nhau Chính vì vậy còn có sựchuyên biệt và khác biệt trong đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA.Mặt khác, các nghiên cứu này chưa hệ thống hóa một cách toàn diện về mặt

lý thuyết và phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay, đặc biệt là khi

Trang 5

nguồn vốn vay kém ưu đãi sẽ gia tăng nhanh trong thời gian tới Chưa cónghiên cứu nào về nghiên cứu về quản lý sử dụng nguồn vốn viện trợ khônghoàn lại trong giáo dục (ODA) đặt trong bối cảnh mới của Việt Nam khi trởthành nước có mức thu nhập trung bình, bị ảnh hưởng do có sự thay đổi cănbản trong chính sách cung cấp viện trợ của cộng đồng quốc tế và mục tiêu sửdụng các nguồn vốn vay ưu đãi cho Nhà nước Việt Nam trong bối cảnh khinguồn vốn ODA giảm dần, vốn vay trở nên đắt hơn Và cũng chưa có mộtcông trình nào đi sâu vào nghiên cứu hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA, hệthống hoá được toàn bộ các hoạt động thu hút và sử dụng vốn ODA ở ViệtNam trong những năm qua, khái quát được về mặt cơ sở lý luận hiệu quả sửdụng vốn ODA, các tiêu chí và mô hình đánh giá vốn ODA cũng như phântích, đánh giá thực trạng quá trình thu hút và hiệu quả sử dụng nguồn vốn này

ở Việt Nam trong 1/4 thế kỉ qua, từ đó đưa ra định hướng và các giải pháp có

cơ sở khoa học nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA tronglĩnh vực giáo dục và đào tạo

Theo C.Marx, quản lý là chức năng được sinh ra từ tính chất xã hội hóalao động Nó có tầm quan trọng đặc biệt vì mọi sự phát triển của xã hội đềuthông qua hoạt động của con người và thông qua quản lý (con người điềukhiển con người C Marx coi quản lý là một đặc điểm vốn có, bất biến về mặtlịch sử của đời sống xã hội Theo ông “Bất cứ lao động xã hội trực tiếp hay

Trang 6

lao động chung nào mà tiến hành trên một quy mô khá lớn đều yêu cầu phải

có một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân Một nhạc sĩ độctấu thì điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng”

Có rất nhiều các định nghĩa khác nhau về quản lý Theo những địnhnghĩa kinh điển nhất, hoạt động quản lý là các tác động có định hướng, có chủđích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bịquản lý) - trong một tổ chức - nhắm làm cho tổ chức vận hành và đạt đượcmục đích của tổ chức

Theo F W Taylor (1856 - 1915) - cha đẻ của thuyết quản lý khoa học:

“Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đóhiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”.H.Fayol (1841 - 1925) đã xuất phát từ nghiên cứu các loại hình hoạtđộng quản lý và phân biệt thành 5 chức năng cơ bản: kế hoạch hóa, tổ chức,chỉ huy, phối hợp và kiểm tra

Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu cũng có những định nghĩa khác nhau vềthuật ngữ “Quản lý” tùy theo cách tiếp cận khác nhau

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc:

“Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụngcác hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểmtra”.[21] hay “Quản lý là quá trình tác động có chủ đích của chủ thể quản lýđến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức” [22]

Từ các định nghĩa trên về quản lý, ta có thể hiểu: “ Quản lý là quá trình

tác động có ý thức, hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong tổ chức và chịu sự tác động qua lại của môi trường” [21]

2.1.2 Nguồn vốn không hoàn lại (ODA) trong giáo dục

Nguồn vốn ODA không hoàn lại (còn gọi là nguồn vốn viện trợ khônghoàn lại) là vốn do các nhà tài trợ quốc tế đầu tư với ý nghĩa từ thiện, thực

Trang 7

chất là quà tặng của một bên cho phía bên kia có gán với mục đích sử dụngcủa vốn, như: viện trợ xoá đói giảm nghèo, viện trợ cho người khuyết tật, việntrợ thực hiện cải thiện môi trường sống

Theo đó, nhóm tác giả đã phân tích đặc trưng cơ bản của dòng vốn ODAlà: (i) Bản chất của dòng vốn này chứa đựng yếu tố trợ giúp mang tính quốc

tế, nên còn gọi là dòng vốn tài trợ quốc tế; (ii) ODA có yếu tố viện trợ do đókhối lượng vay vốn thường lớn, thời hạn vay dài, lãi suất vay thấp; (iii) Đây làdòng vốn phụ thuộc nhiều vào mối quan hệ chính trị, xã hội giữa hai bên; (iv)

Có sự giám sát của bên đầu tư trong quá trình vốn được sử dụng ở bên nhậnđầu tư; (v) Khả năng đáp ứng vốn của dòng vốn này rất chậm, thường có sựchênh lệch lớn giữa lượng vốn cam kết với vốn được giải ngân trong thực tế;(vi) Việc di chuyển vốn thường kèm theo các điểu kiện ràng buộc đối với bênvay vốn, như điều kiện về cải thiện chính sách vĩ mô (với ODA đa phương);điểu kiện mua thiết bị tại nước chủ đầu tư, hay đòi hỏi cải thiện môi trườngđầu tư (với ODA song phương)

Tác giả Helmut Fuhrer (1996), với nghiên cứu “A history of thedevelopment assistance committee and the development co-operationdirectorate in dates, names and figures”, cho thấy năm 1969, Tổ chức OECD

đã đưa ra khái niệm về nguồn vốn ODA lần đầu tiên như sau: “Nguồn vốnphát triển chính thức (viết tắt là ODA) là nguồn vốn hỗ trợ để tăng cường pháttriển kinh tế và xã hội của các nước đang phát triển; thành tố hỗ trợ chiếmmột khoảng xác định trong khoản tài trợ này”.1

Theo nghiên cứu của các tổ chức quốc tế, quan tâm đến Hỗ trợ Phát triểnChính thức (ODA) đã tăng rõ rệt trong thập kỷ qua Thiên niên kỷ của Liênhợp quốc Tuyên bố công nhận rõ ràng vai trò của ODA trong quá trình pháttriển và cam kết công nghiệp hóa các quốc gia đang phát triển hơn nữa trongthời gian tới (UN 2000) Hội nghị quốc tế về Tài chính cho sự phát triển được

1 Helmut Fuhrer (1996), A history of the development assistance committee and the development operation directorate in dates, names and figures, OECD.

Trang 8

co-tổ chức tại Monterrey, Mexico năm 2002 đã nhắc lại quan điểm này và côngnhận rằng sẽ tăng đáng kể ODA để đạt được MDGs (UN 2002).

Tóm lại, theo các nghiên cứu của các tổ chức quốc tế về nguồn vốn

ODA như sau:

(1) Đối với một số nước đang phát triển, cũng như một số đảo nhỏ, thuhút ít vốn ODA và không thể tiếp cận tài chính thị trường vốn quốc tế theocách tương tự như các nước đang phát triển khác có thể Do đó, dòng viện trợODA đóng vai trò quan trọng hơn như là một nguồn ngoại hối và tài chínhphát triển của các quốc gia này ở hiện tại và tương lai

(2) ODA được định nghĩa là viện trợ của chính phủ được thiết kế đểthúc đẩy phát triển kinh tế và phúc lợi phát triển quốc gia Các khoản vay vàtín dụng cho mục đích quân sự là loại trừ Viện trợ có thể được cung cấp songphương, từ nhà tài trợ đến người nhận hoặc được chuyển qua đa phương cơquan phát triển như Liên Hợp Quốc hoặc Ngân hàng thế giới Viện trợ baogồm các khoản tài trợ, các khoản vay mềm, và cấp hỗ trợ kỹ thuật Vay mềm

là những phần tử cấp ít nhất 25% trên tổng số OECD duy trì một danh sáchcác nước đang phát triển và lãnh thổ; chỉ viện trợ cho các nước này được tính

là ODA Các danh sách được cập nhật định kỳ và hiện có hơn 150 quốc giahoặc vùng lãnh thổ có thu nhập bình quân đầu người dưới đây 1245 USD vàonăm 2013 Dữ liệu về các luồng ODA được cung cấp bởi 29 thành viênOECD của Ủy ban Hỗ trợ Phát triển (DAC)2

(3) Đã phân biệt ODA với các nguồn vốn đầu tư khác với hai đặc điểmchính: (i) Đây là khoản hỗ trợ phát triển chính thức; (ii) Có bao gồm thành tố

hỗ trợ Các khái niệm sau về ODA đã bổ sung và lượng hóa tỷ lệ phần trămthành tố hỗ trợ là 20-30% tùy vào nhà tài trợ và quốc gia nhận tài trợ Tuynhiên, qua thời gian mục đích viện trợ cũng thay đổi, từ mục đích ban đầu là

2 OECD (2016), “Official development assistance”, in OECD Factbook 2015-2016: Economic, Environmental and Social Statistics, OECD Publishing, Paris.

Trang 9

hàn gắn vết thương chiến tranh, sau này là trách nhiệm của các nước giàugiúp các nước nghèo để phát triển kinh tế - xã hội.

(4) Nghiên cứu của DAC với khung thống kê mới là: (i) đo lường cáckhoản vay ODA chính xác và đáng tin cậy hơn, đảm bảo tính so sánh của dữliệu giữa các nhà cung cấp; (ii) khuyến khích phân bổ nhiều hơn và tốt hơncác nguồn lực ưu đãi để thực hiện SDGs; (iii) thúc đẩy tính minh bạch caohơn và trách nhiệm giải trình cao hơn, giúp đảm bảo rằng ODA đi đến nơi cónhiều nhất cần thiết và có tác động phát triển lớn nhất

2.1.3 Sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại (ODA) trong giáo dục

Tác giả Tun Lin Moe, với nghiên cứu “An empirical investigation ofrelationships between official development assistance (ODA) and human andeducational development”, đã đánh giá tác động của việc thu hút nguồn vốn

hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vào sự phát triển giáo dục và con người ởtám quốc gia được lựa chọn tại khu vực Nam Á và chỉ ra sự khác biệt các chỉ

số phát triển con người; cơ sở hạ tầng và chất lượng giáo trình, giáo viên đãđược cải thiện sau 15 năm tiếp nhận nguồn vốn ODA

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã đưa ra một kiến thức nềntảng phong phú về ODA nói chung và thu hút và sử dụng ODA vào cácngành, lĩnh vực nói riêng Các nghiên cứu chỉ rõ việc thu hút nguồn vốn ODAcần dựa trên:

(i) Được cung cấp bởi các tổ chức chính thức hoặc đại diện của các tổ chức chính thức, tổ chức chính thức bao gồm các nhà nước mà đại diện là chính phủ, các tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia, và các tổ chức phi chính phủ hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận;

(ii) Có mục tiêu chính là giúp các nước đang phát triển phát triển kinh

tế, nâng cao phúc lợi xã hội;

Trang 10

(iii) Tính ưu đãi của nguồn vốn ODA: Sự ưu đãi còn được thể hiện ở

điểm là vốn ODA chỉ dành riêng cho các nước đang và chậm phát triển, vìmục tiêu phát triển, hai điều kiện cơ bản nhất để các nước đang và chậm pháttriển có thể nhận được ODA là:

+ Thứ nhất, Có tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bình quân đầu người

thấp, nước nào có GDP bình quân đầu người càng thấp thì thường được nhậnđược khoản ODA có tỷ lệ viện trợ không hoàn lại càng cao, khả năng đượcvay với lãi suất thấp và thời hạn ưu đãi càng lớn

+ Thứ hai, Mục tiêu sử dụng vốn ODA của các nước này phải phù hợp

với chính sách và hướng ưu tiên xem xét trong mối quan hệ giữa bên cấp vàbên nhận ODA Thông thường các nước cung cấp ODA đều có những chínhsách và ưu tiên riêng của mình, tập trung vào một số lĩnh vực mà họ quan tâmhay có khả năng kỹ thuật và tư vấn Đồng thời, đối tượng ưu tiên của cácnước cung cấp ODA cũng có thể thay đổi theo từng giai đoạn cụ thể Vì vậy,nắm bắt được xu hướng ưu tiên và tiềm năng của các nước, các tổ chức cungcấp ODA là điểm then chốt trong công tác vận động và thu hút ODA

2.1.4 Quản lý sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại ( vốn ODA) trong giáo dục

Các nghiên cứu, báo cáo của DAC OECD (Ủy ban hỗ trợ phát triển

-Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế) và các nghiên cứu của OECD tronglĩnh vực ODA tập trung vào phân tích chính sách về viện trợ phát triển, quản

Trang 11

ODA, cho rằng hỗ trợ phát triển từ các nước giàu cho các nước đang pháttriển, đặc biệt là các nước nghèo, thu nhập thấp sẽ thu hẹp khoảng cách giàu -nghèo, thông qua hỗ trợ một lượng vốn cần thiết để giúp các nước này có vaitrò hết sức rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia để đạtmục tiêu phát triển kinh tế xã hội.

Các báo cáo của Ngân hàng thế giới và ADB về các chiến lược, bài họckinh nghiệm trong sử dụng viện trợ, đánh giá hiệu quả hiệu trợ, mối quan hệgiữa viện trợ và quyền lực, kinh nghiệm huy động vốn của khu vực kinh tế tưnhân đầu tư phát triển ở Châu Âu và khu vực Trung Á, viện trợ tại Đông Nam

Á (đặc biệt là những nghiên cứu của Daniele Calabrese, David Dollar, PaulMosley, Jame Harrigan, John Toye ) Cụ thể:

David Dollar - Trưởng ban kinh tế vĩ mô và nhóm tăng trưởng của Ngânhàng thế giới và Lant Pritchett (tháng 12 năm 2009), Đánh giá viện trợ: Cái gì

có thể làm, cái gì không và Tại sao?, Ngân hàng thế giới: Tác giả nêu đượcnhững tác động quan trọng của ODA đối với các nước tiếp nhận viện trợ, đặcbiệt là tác động của ODA đối với tăng trưởng kinh tế và vấn đề hai mặt củaviệc tiếp nhận viện trợ ODA, vay kém ưu đãi

Paul Mosley, Jame Harrigan, John Toye (2006), Aid and power, TheWorld bank and Policy: tác giả nêu những bài học kinh nghiệm về sử dụngviện trợ và tình hai mặt của vấn đề khi tiếp nhận viện trợ Trong đó nêu được

sự ràng buộc đối với nước tiếp nhận viện trợ khi phải nhập hàng hóa có xuất

xứ từ nước cấp viện trợ và sử dụng chuyên gia với chi phì cao làm giảm hiệuquả viện trợ

Qua phân tích các nghiên cứu của các học giả nước ngoài có thể đưa ranhận xét về quản lý và sử dụng vốn ODA như sau:

Với tính chất ưu đãi của nguồn vốn ODA đó là thời hạn vay dài thường30-40 năm, thời gian ân hạn cao thường là 8-10 năm, cộng với các ưu đãikhác quy ra thành tố hỗ trợ (cho không) chiếm tỷ trọng cao bình quân từ 25%

Trang 12

đến 100% so với tổng số vốn vay, do đó ODA đã trở thành một trong nhữngnguồn vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong chiến lược huy động và sửdụng vốn nước ngoài của các nước đang phát triển

Qua các nghiên cứu thấy được kinh nghiệm thành công của một số nướctrong việc huy động, sử dụng và quản lý có hiệu quả nguồn vốn ODA nhưTrung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan, Malaysia… hay nói một cách cụ thể hơn

đó là trường hợp thành công của Hàn quốc vào những năm 60, Malaysia vàonhững năm 1970, Bolivia vào cuối những năm 1980, Uganda vào những năm

90 cho thấy, hàng loạt cơ sở hạ tầng kinh tế trọng điểm của các quốc gia nóitrên đã được xây dựng và đưa vào vận hành góp phần tăng trưởng kinh tế vàxóa đói giảm nghèo như: hệ thống giao thông huyết mạch, sân bay, bến cảng,thủy lợi, năng lượng, thông tin liên lạc, bệnh viện, trường học, các trung tâmnghiên cứu khoa học và hàng loạt các chương trình/dự án xóa đói giảmnghèo Nếu xét ở bình diện chung của toàn bộ các nước đang phát triển thíhàng năm vốn ODA với sự tài trợ và phối hợp của cộng đồng các nhà tài trợquốc tế thông qua hàng trăm ngàn chương trình/dự án lớn nhỏ được triển khaitại các nước này đã góp phần to lớn vào quá trình làm giảm mạnh tỷ lệ ngườinghèo đói, giảm tỷ lệ người dân bị mắc bệnh tật ở các nước đang phát triển,phòng chống các bệnh cơ bản ở trẻ em… hàng trăm triệu người nếu không nói

là đã được đổi đời thí cũng được cắp sách đến trường, sử dụng nước sạch,điện… tất cả đều nhờ phần lớn vào chính sự hỗ trợ của nguồn vốn ODA và nó

đã giúp hàng loạt nước kém phát triển thoát khỏi khủng hoảng kinh tế để cóđược sự phát triển nhanh chóng và bền vững như hôm nay

Kinh nghiệm quản lý và sử dụng vốn ODA thành công của Hàn Quốcqua các nghiên cứu là:

Thứ nhất, nguồn viện trợ (chủ yếu là viện trợ song phương từ Mỹ) tương

đối lớn và ổn định, tạo ra một nguồn cung cấp ngoại tệ đáng tin cậy trong giai

đoạn công nghiệp hóa mạnh mẽ nhất của quốc gia này Thứ hai, ODA của

Trang 13

Hàn Quốc được sử dụng tập trung cho hai lĩnh vực chính: nông nghiệp và cơ

sở hạ tầng Chính phủ Hàn Quốc đã đầu tư mạnh vào cơ sở hạ tầng để hiệnđại hóa nông nghiệp và chuyển đổi bản thân ngành nông nghiệp qua phongtrào Làng mới (nông thôn mới), phát động từ năm 1970 Tương tự, hai phần

ba vốn vay ODA được đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng từ năm 1966 đến

1978, với qui mô đầu tư tăng mạnh từ sau năm 1972 với sự chuyển hướngchiến lược sang đầu tư cho công nghiệp nặng Chính phủ trực tiếp triển khaicác dự án giao thông đường bộ lớn (như đường cao tốc Seoul-Pusan), pháttriển các khu công nghiệp, cảng nước sâu và sản xuất điện năng Hệ thống tàuđiện ngầm ở Seoul cũng được đầu tư xây dựng trong giai đoạn này Kinhnghiệm của Hàn Quốc cho thấy ODA có thể đóng vai trò tích cực trong quátrình công nghiệp hóa, nhất là khi dòng vốn ODA đủ lớn để tạo ra sự cải thiệnđáng kể trong cán cân thanh toán một cách chủ động

Kinh nghiệm của Trung Quốc: quản lý tập trung, thực hiện phi tập trung

Từ năm 1980 đến cuối 2005, tổng số vốn ODA mà Ngân hàng thế giới (WB)cam kết với Trung Quốc là 39 tỷ USD, đóng vai trò rất tích cực trong việcthúc đầy cải cách và phát triển ở Trung Quốc Tóm tắt nguyên nhân thànhcông của việc sử dụng ODA ở Trung Quốc có mấy điểm: chiến lược hợp táctốt, xây dựng tốt các dự án, cơ chế điều phối và thực hiện tốt, cơ chế theo dõi

và giám sát chặt chẽ Trung Quốc đặc biệt đề cao vai trò của việc quản lý vàgiám sát Hai cơ quan Trung ương quản lý ODA là Bộ Tài chính (MoF) và Ủyban cải cách và phát triển quốc gia (NDRC) MoF làm nhiệm vụ “đi xin tiền”,đồng thời là cơ quan giám sát việc sử dụng vốn MoF yêu cầu các Sở Tàichính địa phương thực hiện kiểm tra thường xuyên hoạt động của các dự án,phối hợp với WB đánh từng dự án Các Bộ ngành chủ quản và địa phương cóvai trò quan trọng trong thực hiện và phối hợp với MoF giám sát việc sử dụngvốn Việc trả vốn ODA ở Trung Quốc theo cách “ai hưởng lợi, người đó trả

Ngày đăng: 29/09/2022, 11:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w