Báo cáo tổng kết Đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên Năm học 2021 – 2022 Nghiên cứu mức sẵn lòng tham gia ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt hộ gia đình tại Thành phố hà nội
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
NĂM HỌC 2021 – 2022 NGHIÊN CỨU MỨC SẴN LÒNG THAM GIA ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT HỘ GIA ĐÌNH TẠI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thuộc lĩnh vực:
KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
Sinh viên chịu trách nhiệm chính thực hiện: Nguyễn Thị Dung – NữDân tộc: Kinh
Lớp: ĐH9QM1 Khoa: Môi trường
Năm thứ: 03/04
Ngành học: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Người hướng dẫn: TS Hoàng Thị Huê
ThS Nguyễn Hà Linh
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KHOA MÔI TRƯỜNG
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Đề cương nghiên cứu nghiên cứu mức sẵn lòng tham gia ứng dụngcông nghệ thông tin trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt hộ gia đình tại thành phố HàNội
- Nhóm sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Dung
Phạm Thị Loan
Lương Trọng Hưng
Đinh Bùi Ánh Nguyệt
Trang 4Hiện nay, trong nước đã có nhiều đề tài liên quan đến chất thải rắn sinh hoạt Tuynhiên chưa có nghiên cứu nào tương tự về hiện trạng phát sinh chất thải rắn (CTR),hiện trạng công tác quản lý về CTR và nhận thức của cộng đồng trong tác quản lýCTR trên địa bàn thành phố Hà Nội Nhất là chưa có nghiên cứu nào liên quan đếnnghiên cứu mức sẵn lòng tham gia ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chấtthải rắn sinh hoạt hộ gia đình tại thành phố Hà Nội
4 Kết quả nghiên cứu
Đề tài đã thực hiện khảo sát, thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp để đánh giá hiệntrạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) trên địa bàn thành phố Hà Nội, hiệntrạng công tác quản lý về CTRSH trên địa bàn thành phố Hà Nội Nhận thức của cộngđồng trong công tác quản lý CTRSH và nhận thức về tác hại của chất thải rắn thải khikhông phân loại tại nguồn Đánh giá được hiệu quả sử dụng các ứng dụng phần mềmcông nghệ thông tin trong phân loại và thu gom chất thải sinh hoạt tại thành phố HàNội và đưa ra các giải pháp duy trì, mở rộng và nâng cao hiệu quả phần mềm các ứngdụng công nghệ thông tin trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt
5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài
Đề tài góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng người dân Việt Nam nóichung và người dân tại thành phố Hà Nội nói riêng về lợi ích của việc phân loại chấtthải rắn thải sinh hoạt tại nguồn, nhận thức về tác hại của đồ nhựa, nâng cao ý thứcngười dân trong việc phân loại chất thải rắn tại nguồn và hạn chế sử dụng đồ nhựa mộtlần Kết quả nghiên cứu của đề tài có giá trị tham khảo cho các nghiên cứu liên quan
áp dụng cho không chỉ ở thành phố Hà Nội mà còn áp dụng cho các thành phố kháctrong cả nước
6 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài: Không
Trang 5Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2022
Sinh viên chịu trách nhiệm chính thực hiện đề tài
Xác nhận của trường đại học
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH……… II
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT……… III
PHỤ LỤC BẢNG CHẠY KẾT QUẢ HỒI QUY ……… ……66
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Phân loại chất thải rắn sinh hoạt theo nguồn gốc……… 3
Bảng 1.2: Phân loại chất thải rắn sinh hoạt theo tính chất 4
Bảng 1.3: Nhóm chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế 5
Bảng 1.4: Nhóm chất thải thực phẩm 6
Bảng 1.5: Nhóm chất thải rắn sinh hoạt khác……….6
Bảng 3.1: Hình thức thu phí CTRSH tại các hộ gia đình……… ……… ….29
Bảng 3.2: So sánh điểm khác biệt giữa các ứng dụng………….……… 35
Bảng 3.3: Đặc điểm của đối tượng điều tra……… ……….40
Bảng 3.4: Sự sẵn lòng tham gia cài đặt ứng dụng CNTT trung bình ở các khu vực tại Hà Nội ……… ……… 46
Trang 8Hình 1.1: Bản đồ hành chính thành phố Hà Nội 14
Hình 3.1: Giao diện phần mềm mGreen… ……….31
Hình 3.2: Giao diện phần mềm Greenie……… ……….32
Hình 3.3: Giao diện phần mềm Ralava……… ……… 33
Hình 3.4: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ người dân đã sử dụng ứng dụng CNTT.……… ….34
Hình 3.5: Tỷ lệ người dân đã sử dụng các phần mềm quản lý CTRSH… …… ….35
Hình 3.6: Tỷ lệ đánh giá ưu điểm nổi trội của các phần mềm thông qua người dân……….38
Hình 3.7: Giới tính của đối tượng tham gia phỏng vấn……… …… ………….43
Hình 3.8: Độ tuổi của đối tượng nghiên cứu ……… ……….44
Hình 3.9: Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu…… ……….………… 45
Hình 3.10: Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu……….….………46
Hình 3.11: Số thành viên đang sinh sống trong gia đình……….……….46
Hình 3.12: Mức thu nhập của đối tượng tham gia trả lời phỏng vấn……… 47
Trang 9STT Kí hiệu Tiếng Việt
1
2
3
CNTTCTNN CTR
:::
Công nghệ thông tinChất thải nguy hạiChất thải rắn
4 CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt5
6
UBNDKT-XH
: Ủy ban nhân dânKinh tế- Xã hội7
::Tài nguyên môi trườngThành phố
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Hiện nay, quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa ở Việt Nam đang diễn ramạnh mẽ, với sự hình thành, phát triển của các ngành nghề sản xuất, khu công nghiệp,khu đô thị, làng nghề, các nhu cầu xã hội ngày một gia tăng làm động lực thúc đẩyphát triển kinh tế - xã hội của đất nước Cùng với sự phát triển của khoa học và côngnghệ đã giúp cho chúng ta đạt được những thành tựu to lớn trong các lĩnh vực đời sống
xã hội Tuy nhiên, đi kèm với đó là nỗi lo về môi trường, đặc biệt là vấn đề về chấtthải rắn sinh hoạt
Bên cạnh các vấn đề về kinh tế và xã hội thì vấn đề liên quan đến môi trường đặcbiệt là quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị lớn cũng đang được xem là mộttrong những mối quan tâm hàng đầu của chính quyền các cấp.Thành phố Hà Nội là đôthị loại đặc biệt của Việt Nam, là trung tâm về kinh tế, văn hóa, giáo dục đào tạo, vàkhoa học công nghệ của Việt Nam Theo tìm hiểu từ năm 2016 đến 2020 khối lượngchất thải rắn phát sinh đã tăng rất nhanh từ 7.164 tấn/ ngày lên 14.300 tấn/ngày Lượngchất thải rắn phát sinh nhanh do nhu cầu sử dụng của người dân gia và hệ thống quản
lý chất thải rắn tại thành phố Hà Nội chưa thật sự hiệu quả do đó các vấn đề khó khăngặp phải như thiếu nhân sự có năng lực, thiếu cơ sở hạ tầng kỹ thuật đối với tái chế,thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn và phân loại chất thải tại nguồn chưa đượcthực hiện hiệu quả trên toàn thành phố[2]
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chất thải rắn hiện nay đã vàđang được áp dụng trong công cuộc xử lý chất thải rắn nhằm khắc phục các khó khănđang gặp phải và giúp các nhà quản lý môi trường có thể xử lý lượng chất thải rắn mộtcách hiệu quả hơn
Trang 11Trước thực trạng trên đề tài “Nghiên cứu mức độ sẵn lòng tham gia ứng dụng
Công nghệ thông tin trong quản lý chất thải rắn ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hiện nay quy mô hộ gia đình tại thành phố Hà
Nội” được thực hiện nhằm đánh giá mức độ sẵn lòng tham gia của người dân trong
việc sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin từ đó giúp các nhà quản lý có đượccái nhìn thực tế khi ứng dụng và triển khai công nghệ thông tin trong công tác quản lýchất thải rắn tại thành phố Hà Nội hiện nay
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá được mức độ sẵn lòng tham gia ứng dụng công nghệ thông tin trongquản lý chất thải rắn sinh hoạt quy mô hộ gia đình của người dân thành phố Hà Nội từ
đó đề xuất các giải pháp tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chấtthải rắn sinh hoạt
3 Nội dung nghiên cứu
- Hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt
tại thành phố Hà Nội
- Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng tham gia sử dụng các ứng dụng
công nghệ thông tin trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt của người dân
- Phân tích, xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong việc ứng
dụng công nghệ thông tin để quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn nghiên cứu
- Đề xuất các giải pháp tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Hà Nội
4 Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: 10/2021 đến 05/2022
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của kết quả nghiên cứu
Trang 12Đánh giá được nhu cầu sử dụng ứng dụng công nghệ thôn tin trong việc sử dụngphân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn của người dân tại thành phố Hà Nội và từ đónâng cao ý thức người dân trong việc phân loại CTRSH tại nguồn Kết quả nghiên cứucủa đề tài có giá trị tham khảo cho các nghiên cứu liên quan áp dụng cho không chỉthành phố Hà Nội và các thành phố lớn khác trong cả nước
6 Kết cấu của báo cáo
Mở đầu
Chương I: Tổng quan về đối tượng nghiên cứu
1.1 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam
1.2 Ứng dụng công nghệ trong quản lý CTRSH tại Việt Nam
1.3 Tổng quan các quy định pháp lý về chất thải rắn sinh hoạt
1.4 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
Chương II: Đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu
2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Chương III: Kết quả nghiên cứu
3.1 Đánh giá Nhu cầu của người dân về việc sử dụng ứng dụng phân loại CTRSH; 3.2 Cơ sở khoa học ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý chất thải rắn
3.3 Xây dựng ứng dụng thử nghiệm
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu
Một số các khái niệm liên quan đến đề tài được nhóm tác giả tổng hợp như sau:Theo Chương I điều 3 của Nghị định 08/2022/NĐ-CP:
+ Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là chất thải rắn thải sinh hoạt) là chất thải rắnphát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người
+ Chất thải rắn thông thường là chất thải rắn không thuộc danh mục chất thảinguy hại và không thuộc danh mục chất thải công nghiệp phải kiểm soát và chất thảirắn công nghiệp thông thường
+ Chất thải công nghiệp là chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh,dịch vụ, trong đó bao gồm chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp phải kiểm soát vàchất thải rắn công nghiệp thông thường
+ Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện vàcông cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chứckhai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềmnăng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội
+ Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin vào cáchoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạtđộng khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động[4]
1.1.2 Cơ sở phân loại chất thải rắn
Hiện nay có nhiều cách thức để phân loại chất thải rắn sinh hoạt như phân loạitheo nguồn gốc phát sinh, theo tính chất… cụ thể như sau:
• Phân loại tại nguồn phát sinh
Trang 14Theo Chương III điều 15,17 Nghị định 38/2015/NĐ-CP quy định về chất thải:
Bảng 1.1: Phân loại chất thải rắn sinh hoạt theo nguồn gốc
Nguồn gốc phát sinh Thành phần chủ yếu
Chất thải rắn từ sinh hoạt của dân
cư, khách vãng lai
Rau, củ, quả hỏng, thức ăn thừa, giấy,carton, nhựa, vải, nilon, chất thải rắnvườn, gỗ, đồ điện tử, thủy tinh, lon đồhộp, mốp xốp và các chất độc hại (bộtgiặt, chất tẩy), thuốc diệt côn trùng,nước xịt phòng)
Chất thải rắn từ các chợ, tụ điểm
buôn bán, nhà hàng, khách sạn, khu
vui chơi, giải trí, khu văn hóa
Rau, củ, quả hỏng, thức ăn thừa,ruột vàđầu của tôm, cá, giấy, carton, nilon,nhựa
Chất thải rắn thải từ viện nghiên
cứu, cơ quan, trường học
Thực phẩm thừa, bao bì, giấy , đồ dùngvăn phòng, dụng cụ học tập, nhựa, hóachất phòng thí nghiệm
Chất thải rắn thải từ các công trình
xây dựng, cải tạo và nâng cấp
Gỗ, sắt, thép, bê tông, thạch cao,sành
• Phân loại theo tính chất
Bảng 1.2: Phân loại chất thải rắn sinh hoạt theo tính chất
Loại chất thải rắn thải Nguồn gốc
Các vật liệu và sản phẩm được chếtạo từ chất dẻo
Các vật liệu và sản phẩm được chếtạo từ da và cao su
Các chất không cháy được : Các vật liệu và sản phẩm được chế
Trang 15Loại chất thải rắn thải Nguồn gốc
Các vật liệu không cháy khác ngoàikim loại và thủy tinh
Các chất hỗn hợp: Tất cả các loại vật liệu khác không
phân loại ở phần 1 và phần 2 đềuthuộc loại này, Loại này có thể chialàm hai phần với kích thước >5mm và
< 5mmPhân loại theo vị trí hình thành: Chất thải rắn sinh hoạt trong nhà, mặt đường,trên đường phố, chợ
Phân loại theo mức độ nguy hại: Gồm có chất thải nguy hại và chất thải khôngnguy hại:
Theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 các chất thải rắnđược phân loại thành Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải thải rắn công nghiệp thôngthường, chất thải nguy hại, chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế, chất thải thựcphẩm, chất thải rắn sinh hoạt khác[3]
Theo quy định tại điều 75 trong Luật bảo vệ môi trường 2020/QH14 Chất thảirắn sinh hoạt được phân thành 3 nhóm bao gồm: Nhóm chất thải rắn có khả năng tái sửdụng, tái chế; Nhóm chất thải thực phẩm; Chất thải rắn sinh hoạt khác cụ thể như sau:
• Nhóm chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế
Bảng 1.3: Nhóm chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế
ST
1 Nhóm giấy: giấy báo các loại, hộp giấy, tạp chí; hộp giấy; bìa thư; sách; tập; hộp, dĩa, ly giấy và carton,…
2 Nhóm nilong: túi nhựa mỏng các loại…
3 Nhóm kim loại: sắt, vỏ lon bia, sắt, nhôm, thép, đồng, vỏ bao bì kim loại (lon
Trang 16bia, nước ngọt, lon đồ hộp)…
• Chất thải rắn sinh hoạt khác
Bảng 1.5: Nhóm chất thải rắn sinh hoạt khác
1 Quần áo, giày dép, vải…
2 Đầu mẩu thuốc lá, tóc, hạt hút ẩm…
3 Đất, cát, bụi, …
4 Bao bì đựng các loại thực phẩm và hàng tiêu dùng (vỏ kẹo,bánh, …)
1.1.3 Cơ sở tính phí chất thải rắn sinh hoạt
Theo chương VI mục 2 điều 79 Luật Bảo vệ môi trường 2020/QH14 chi phí thugom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình,
cá nhân được tính toán theo căn cứ sau đây:
+ Phù hợp với quy định của pháp luật về giá
+ Dựa trên khối lượng hoặc thể tích chất thải đã được phân loại
+ Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế, chất thải nguy hại phát sinh từ
hộ gia đình, cá nhân đã được phân loại riêng thì không phải chi trả giá dịch vụ thugom, vận chuyển và xử lý
Trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân không phân loại hoặc phân loại khôngđúng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 75 của Luật Bảo vệ môi trường thìphải chi trả giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý như đối với chất thải rắn sinhhoạt khác
Trang 17Cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh,dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có phát sinh chất thải rắn từ hoạt động sinh hoạt,văn phòng có khối lượng nhỏ theo quy định của Chính phủ được lựa chọn hình thứcquản lý chất thải rắn sinh hoạt hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều 75 của Luật Bảo
vệ môi trường hoặc phải chuyển giao cho cơ sở tái chế, tái sử dụng, xử lý chất thải cóchức năng phù hợp hoặc chuyển giao cho cơ sở thu gom vận chuyển [3]
Theo quy định hiện hành các địa phương sẽ dựa vào các căn cứ chung và quyếtđịnh việc tính phí thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương mình
Hiện nay việc tính phí CTRSH trên địa bàn thành phố Hà Nội được thực hiệntheo quyết định Số: 54/2016/QĐ-UBND, quy định về giá dịch vụ thu gom, vận chuyểnchất thải rắn thải sinh hoạt; giá dịch vụ vệ sinh môi trường đối với chất thải rắn côngnghiệp thông thường trên địa bàn thành phố Hà Nội
Cụ thể UBND quận, huyện, thị xã giao đơn vị cung ứng dịch vụ duy trì vệ sinhmôi trường trên địa bàn quận, huyện, thị xã tổ chức thu giá dịch vụ thu gom, vậnchuyển chất thải rắn thải sinh hoạt trên địa bàn; đơn vị thu có tchất thải rắnh nhiệmniêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu về tên, mức thu, phương thức thu
và cơ quan quy định thu với mức thu phí được quy định như sau:
+ Cá nhân cư trú ở các phường: 6.000 đồng/người/tháng
+ Cá nhân cư trú ở các xã, thị trấn: 3.000 đồng/người/tháng
1.2 Các kinh nghiệm quốc tế về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt và bài học cho Việt Nam
Việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong quản lý chất thải có thể baogồm: chứng từ điện tử (E - manifest) cho các chủ nguồn thải; hệ thống định vị toàn cầu(GPS) cho các chủ vận chuyển; hệ thống quan trắc từ xa (TMS) cho các chủ nguồnthải, chủ vận chuyển và chủ xử lý (bao gồm cả chôn lấp an toàn), hệ thống quản lýCTR thông minh…
Chứng từ điện tử (E - manifest)
Chứng từ điện tử (E - manifest) là Bản lược khai hàng hóa vận chuyển trênphương tiện vận tải Việc khai báo, lưu trữ các chứng từ được thực hiện qua hệ thống
Trang 18internet và cổng thông tin điện tử của các cơ quan chức năng Chứng từ điện tử đãđược thực hiện tại các quốc gia trên thế giới, hỗ trợ cho việc xuất, nhập khẩu hàng hóa,thông quan, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại Tại Mỹ, công nghệ e-manifest trongquản lý chất thải nguy hại được ứng dụng cho các thành phố lớn từ những năm 80 củathế kỷ trước Kết quả này được phân tích trong công trình của David Pekelney, 1990.
Sự phát sinh, vận chuyển, tái chế và chôn lấp chất thải nguy hại (CTNH): hệ thốngmanifest của California và trường hợp nghiên cứu cụ thể về dung môi Halogen.Journal of Hazardous Materials, 23 (1990) 293-315 Tại Mỹ, công nghệ e-manifesttrong quản lý chất thải nguy hại được ứng dụng cho các thành phố lớn từ những năm
80 của thế kỷ trước
Ở Nhật, hệ thống manifest đã triển khai từ năm 1990 Trên toàn nước Nhật đãthống nhất mẫu giấy dùng trong hệ thống chứng từ giấy khi xử lý chất thải côngnghiệp Ngoài ra, từ năm 1998, Nhật Bản bắt buộc phải phát hành chứng từ đối vớichất thải trong tất cả các ngành công nghiệp, và hiện nay, mỗi năm có đến khoảng 45triệu bản khai được phát hành trên toàn quốc
GIS trong quản lý CTRSH.
Hệ thống thông tin địa lý đã và đang được công nhận là một hệ thống với nhiềulợi ích không chỉ trong công tác thu thập đo đạc địa lý mà còn trong vấn đề quản lý tàinguyên thiên nhiên, phân tích hiện trạng và dự báo xu hướng diễn biến môi trường.Theo quan điểm của Senthil Shanmugan, tính cấp thiết cần ứng dụng GIS trong côngtác quản lý chất thải rắn được thể hiện như sau:
80% thông tin được sử dụng liên quan tới quản lý CTR có liên quan tới dữ liệukhông gian
Sự tích hợp thông tin từ những mức độ cần nền chung là GIS
GIS là môi trường thuận lợi cho tích hợp một số lượng lớn thông tin Trong bàitoán quản lý CTR số lượng thông tin này là rất lớn
Bản đồ và các dữ liệu không gian không còn là sự quí hiếm nữa mà đã trở thànhcông việc hằng ngày
Trang 19Rất nhiều dữ liệu liên quan tới CTR liên quan tới vị trí không gian nhưng vẫnchưa được ứng dụng vào GIS Không có sự cập nhập chính xác dữ liệu.
Không thể xử lý bằng tay hay bằng công cụ không chuyên một khối lượng lớn dữliệu liên quan tới CTR
Một hệ thống ứng dụng GIS sẽ tạo cơ sở cho sự đầu tư vào cơ sở hạ tầng, sử dụngmáy móc có hiệu quả và các phương tiện chuyên chở hiện đại
Hiện nay, công tác quản lý CTR bằng công nghệ GIS được thực hiện ở nhiềunước trên thế giới trong đó có Việt Nam GIS được ứng dụng trong trong thiết kế, xâydựng các bãi chôn lấp chất thải tại nước Anh, Ấn độ cũng đã xây dựng dự án ứng dụngGIS trong công tác quản lý CTR sinh hoạt cho thành phố Bangalore[8]
Hệ thống quản lý chất thải rắn thông minh
Ngành công nghiệp quản lý chất thải thông minh hiện còn non trẻ, việc triển khaiứng dụng các hệ thống Quản lý chất thải rắn thông minh (SWM - Smart Solid Waste
Management) cần có các điều kiện về hạ tầng, nền tảng IoT, các công cụ/thiết bị phải
có khả năng kết nối, kiểm tra giám sát tự động hóa,…và chi phí đầu tư không nhỏ Dùvậy, với nhiều ưu điểm và sự phát triển của các công nghệ, cộng sự quan tâm của cácnhà quản lý hướng đến xây dựng thành phố thông minh, các hệ thống SMW đã đượcnghiên cứu sản xuất và ứng dụng nhiều nơi trên thế giới Sự phát triển nhanh chóngcủa internet, quản lý chất thải rắn thải thông minh (IoT), các công nghệ không dây,công nghệ cảm biến, đặc biệt là sự tham gia đầu tư nghiên cứu ứng dụng SWM củanhiều doanh nghiệp sẽ giúp giảm giá thành, tạo điều kiện cho các hệ thống SWM sớmphổ biến rộng rãi trên thế giới Theo Marketresearchfuture, thị trường quản lý chất thảithông minh toàn cầu dự kiến sẽ tăng trưởng với tốc độ CAGR là 18,6%, đạt 7,67 tỷUSD vào năm 2025[9]
Nhiều nơi trên thế giới đã triển khai ứng dụng các hệ thống SMW và lắp đặt cácsmartbin Tuy nhiên, tùy vào nền tảng cơ sở hạ tầng, điều kiện kết nối cũng như khảnăng tài chính, các hệ thống SMW ứng dụng ở mỗi nơi sẽ có “khả năng thông minh”rất khác nhau
Trang 20Bắc Mỹ là một trong những nơi đầu tiên triển khai ứng dụng SMW, nhưng châu
Âu mới là khu vực được dự đoán sẽ phát triển thị trường quản lý chất thải thông minhnhanh nhất Nguyên nhân được lý giải là từ nhận thức về quản lý chất thải hướng tớimục tiêu bảo vệ môi trường bền vững, kèm theo chính sách phù hợp của chính phủ cácnước trong khu vực này
Nhiều nơi ở châu Âu quan tâm triển khai ứng dụng SWM như tại Amsterdam (HàLan), London (Vương quốc Anh), Alingsås và Stockholm (Thụy Điển), Porvoo (PhầnLan), đã và đang lắp đặt các smartbin ở những nơi công cộng với công nghệ cảm biếnmới nhất, có thể nén chất thải và hoạt động bằng năng lượng mặt trời Thành phốMelbourne (Úc) đã trang bị gần 400 smartbin hoạt động bằng năng lượng mặt trời
Ở châu Á, thành phố Seoul (Hàn Quốc) đã lắp đặt 6.000 smartbin có trang bị cân
và RFID để cân chất thải và tính phí cho cư dân bằng thẻ ID Singapore lắp đặt thíđiểm thành công các smartbin sử dụng năng lượng mặt trời Thành phố Dubai - CácTiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất cũng đã triển khai các smartbin chạy bằng nănglượng mặt trời[9]
1.3 Tổng quan về các nghiên cứu liên quan đến đề tài
Hiện nay đã có nhiều đề tài nghiên cứu được thực hiện liên quan đến việc ứngdụng công nghệ thông tin trong quản lý chất thải sinh hoạt tại Việt Nam
Một trong những nghiên cứu được coi là nền tảng đầu tiên được thực hiện bởi
PGS.TSKH Bùi Tá Long với tên đề tài Nghiên cứu ứng dụng công cụ manifest,
e-card trong quản lý chất thải nguy hại tại thành phố Hồ Chí Minh Kết quả nghiên
cứu đề tài cấp Tp Hồ Chí Minh 2008 – 2009 do Viện Môi trường và Tài nguyên chủtrì và TSKH Bùi Tá Long chủ nhiệm đã nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn ứngdụng các công nghệ e-manifest, e-card trong lĩnh vực quản lý chất thải nguy hại(CTNH); Xây dựng lược đồ các dòng thông tin liên quan tới CTNH tại Tp.HCM trên
cơ sở tổng quan hệ thống quản lý CTNH tại thành phố này; Xây dựng các nhómCSDL cho H-waste có lưu ý tới nghiệp vụ quản lý nhà nước về CTNH, sự phân cấp
và các dòng thông tin đồng thời thiết kế hệ thống cho H-waste và xây dựng mô hình
Trang 21ứng dụng E-card trong quản lý CTNH gồm phần cứng và phần mềm, Đánh giá khảnăng áp dụng vào thực tiễn của H-waste.[10]
Tác giả Trần Quốc Bình (năm 2010) đã sử dụng GIS kết hợp với phương phápphân tích đa chỉ tiêu để lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp CTRSH (phục vụ quy hoạch sửdụng đất huyện Đông Anh, Hà Nội) Phương pháp này chú trọng ba nhóm chỉ tiêugồm: môi trường (khoảng cách đến khu dân cư đô thị, nông thôn; khu công nghiệp;khoảng cách đến khu di tích; khoảng cách tới nguồn nước mặt; khoảng cách tới cáccông trình nước ngầm; thổ nhưỡng, địa chất); kinh tế (điểm thu gom, hiện trạng sửdụng đất; khoảng cách tới đường giao thông chính;khoảng cách tới đường sắt; trạmđiện) và xã hội (sự chấp thuận của chính quyền địa phương và sự đồng thuận của cộngđồng dân cư) Kết quả đã tìm ra được 4 khu vực thích hợp xây dựng bãi chôn lấp (BắcHồng, Nam Hồng, Thụy Lâm và Việt Hùng)
Các tác giả Nguyễn Đăng Phương Thảo (năm 2011) đã ứng dụng GIS kết hợp vớiphương pháp phân tích đa chỉ tiêu để xác định bãi chôn lấp CTRSH cho quận Thủ Đức(thành phố Hồ Chí Minh) Bằng việc xác định 3 nhóm chỉ tiêu chính (kinh tế, xã hội
và môi trường), nghiên cứu đã đánh giá từng chỉ tiêu đồng thời xác định các trọng số
và tìm ra được 3 khu vực thích hợp: Tam Bình1, Tam Phú 1 và Tam Phú 2
Năm 2021, nhóm tác giả Nguyễn Thị Hạnh, Vương Thanh Thảo, Nguyễn LongTrường và Tô Thị Lê Huyền đã thực hiện đề tài: “Bước đầu đánh giá hiệu quả phầnmềm mGreen phân loại chất thải rắn tại nguồn và thu gom chất thải rắn tái chế tạiquận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội” Đề tài đã đánh giá được hiệu quả sử dụng phầnmềm mGreen phân loại chất thải rắn tại nguồn và thu gom chất thải rắn tái chế tạiquận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội Từ đó đưa ra các giải pháp duy trì, mở rộng vànâng cao hiệu quả sử dụng phần mềm.[12]
1.4 Hệ thống cơ sở pháp lý liên quan đến đề tài nghiên cứu
Hiện nay Đảng, Nhà nước đã có nhiều chiến lược, văn bản quy phạm pháp luậtquy định về việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt và ứng dụng công nghệ thông tin trongquản lý môi trường, cụ thể như sau:
Trang 22- Nghị quyết số: 11/2017/NQ-HDND ngày 05 tháng 12 năm 2017 của hội đồng nhândân thành phố Hà Nội về việc điều chỉnh nội dung nghị quyết số 05/2015/ NQ-HDNDngày 01/12/2015 của HDND thành phố Hà Nội về chương trình mục tiêu ứng dụngcông nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước thành phố hà nội giai đoạn2016-2020.
- Nghị quyết số: 26/NQ-CP ngày 15/04/2015 của Chính phủ ban hành Chương trìnhhành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của BộChính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu pháttriển bền vững và hội nhập quốc tế;
- Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơquan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;
- Luật Công nghệ thông tin Số: 10/VBHN-VPQH ngày 12 tháng 12 năm 2017 của Quốchội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc hộinước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chitiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 64/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về ứng dụngcông nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
- Thông tư 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường do Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi trường ban hành
- Quyết định Số: 2899/QĐ-BTNMT, ngày 13 tháng 11 năm 2019 của Bộ tài nguyên vàmôi trường ban hành quy định đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng và phát triển côngnghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường
- Quyết định số 609/QĐ-TTg, ngày 25 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ đãphê duyệt Quy hoạch xử lý chất thải rắn Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đếnnăm 2050
- Kế hoạch Số: 85/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về công nghệthông tin thành phố Hà Nội năm 2020
1.5 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
1.5.1 Điều kiện tự nhiên
Trang 23Vị trí địa lý
Hà Nội là thủ đô, thành phố trực thuộc trung ương và cũng là một đô thị loại đặcbiệt của Việt Nam Hà Nội nằm về phía tây bắc của trung tâm vùng đồng bằng châuthổ sông Hồng, với địa hình bao gồm vùng đồng bằng trung tâm và vùng đồi núi ởphía bắc và phía tây thành phố
Thành phố Hà Nội có vị trí từ 20o23’ đến 21o23’ vĩ độ Bắc và 105o44’ đến 106o02’kinh độ Đông, tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên-Vĩnh Phúc ở phía Bắc; Hà Nam HoàBình ở phía Nam; Bắc Giang - Bắc Ninh - Hưng Yên ở phía Đông và Hoà Bình - PhúThọ ở phía Tây Diện tích: 3.358,6 km2 (Nguồn: hanoi.gov.vn Cổng giao tiếp điện tửthành phố Hà Nội)
Các điểm cực của thủ đô Hà Nội:
• Điểm cực Bắc tại: xã Bắc Sơn, huyện Sóc Sơn
• Điểm cực Tây tại: thôn Lương Khê, xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì
• Điểm cực Nam tại: xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức
• Điểm cực Đông tại: thôn Cổ Giang, xã Lệ Chi, huyện Gia Lâm
Trang 24Hình 1.1 Bản đồ hành chính thành phố Hà Nội (Nguồn: 36phophuong.vn)
Điạ hình
Đại bộ phận diện tích Hà Nội nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng với
độ cao trung bình từ 5 đến 20 mét so với mực nước biển Địa hình của Hà Nội thấpdần theo hướng từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông phản ánh rõ nét qua hướngdòng chảy tự nhiên của các con sông chính chảy qua Hà Nội, và có thể chia ra làm haivùng
1.5.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Về kinh tế
Tổng giá trị sản xuất năm 2020 (giá so sánh) ước đạt 121.135 tỷ đồng, bằng97,8% kế hoạch (tăng 7,36% so với cùng kỳ năm 2019), trong đó: Giá trị sản xuấtnông nghiệp ước đạt 41.176 tỷ đồng bằng 94,4% kế hoạch (tăng 6,38% so với cùngkỳ); giá trị sản xuất Công nghiệp - Xây dựng ước đạt 30.469 tỷ đồng, đạt 101,4% kế
Trang 25hoạch (tăng 6,7% so với cùng kỳ); giá trị sản xuất Thương mại – Dịch vụ ước đạt43.490 tỷ đồng, bằng 98,5% kế hoạch (tăng 8,84% so với cùng kỳ)
Tổng giá trị sản xuất thực tế ước đạt 125.516 tỷ đồng, trong đó: Giá trị sản xuấtNông nghiệp ước đạt 52.541 tỷ đồng; giá trị sản xuất Công nghiệp – Xây dựng ước đạt46.452 tỷ đồng; giá trị sản xuất Thương Mại – Dịch vụ ước đạt 58.523 tỷ đồng Cơ cấukinh tế: Nông nghiệp chiếm 37,7%; Công nghiệp – Xây dựng chiếm 29,7%; Thươngmại – Dịch vụ chiếm 35,6% Thu nhập bình quân đầu người đạt 47,2 triệuđồng/người/năm [7] Kết quả cụ thể như sau:
Về xã hội
- Dân số
Dân số thành phố Hà Nội năm 2020 là 8.250.000 người, mật độ dân số trung bình
là 2.455 người/km2, với 3.876.769 hộ Thành phố Hà Nội có 30 đơn vị hành chính cấphuyện, gồm 12 quận, 17 huyện và 1 thị xã [7]
- Nhận xét:
Hà Nội là một trong các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ có dân cư đông đúc, lượng phátthải chất thải rắn sinh hoạt ở mức cao so với cả nước, ngoài ra với tiềm lực kinh tếphát triển, là trung tâm văn hóa, chính trị của cả nước, cùng lực lượng dân số trẻ, thànhphố Hà Nội có nhiều điều kiện để tiếp cận và ứng dụng công nghệ thông tin trongquản lý và phát triển kinh tế nói chung, trong lĩnh vực tài nguyên môi trường nói riêng
CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phạm vi, đối tượng, thời gian nghiên cứu
2.1.1 Phạm vi nghiên cứu
Trang 26Nghiên cứu được thực hiện tại các quận, huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về sự sẵn lòng tham gia sử dụng ứng dụng công nghệthông tin trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt của người dân tại sinh sống tại thànhphố Hà Nội
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu : 10/2021 đến 05/2022
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu
Phương pháp thu thập số liệu được sử dụng trong nghiên cứu này được thực hiệndựa trên cơ sở kế thừa, phân tích và tổng hợp các nguồn tài liệu, tư liệu, số liệu thôngtin có liên quan đến vấn đề nghiên cứu một cách có chọn lọc Mục đích của phươngpháp này là các thông tin về điều kiện tự nhiên; KT-XH của khu vực thành phố HàNội Trong bài nghiên cứu này các số liệu liên quan đến điều kiện sống, thu nhập, giớitính, dân trí… của người dân ở khu vực thành phố Hà Nội và các bài nghiên cứu liênquan đến thực trạng chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Hà Nội
Nguồn số liệu thứ cấp: Số liệu thứ được thu thập từ phòng thống kê, phòng kinh
tế, phòng tài nguyên môi trường thuộc UBND thành phố Hà Nội
+ Thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển KT - XH củađịa phương, số liệu về dân số trên địa bàn thành phố Hà Nội
+ Các văn bản quy phạm và các quy ước cộng đồng về môi trường, tham khảocác tài liệu sách báo, internet,… đã được công bố
Nguồn số liệu sơ cấp: Căn cứ vào tình hình kinh tế, vị trí địa lý, phạm vi thời giannghiên cứu, nhóm tiến hành chọn đại diện, điển hình để tiến hành điều tra bằng phiếu
đã xây dựng trước Đưa ra số liệu tổng quan nhất, không bị sai lệch quá nhiều
Trang 27Thông qua điều tra khảo sát thực tế tại địa phương, nhóm đã thu thập được một
số tài liệu như sau:
- Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội năm 2019,năm 2020
- Một số số liệu về hiện trạng môi trường và hiện trạng phát sinh, thu gom và xử
lý CTRSH của thành phố Hà Nội
Trong nghiên cứu này, các số liệu, tài liệu được thu thập từ các sách, giáo trìnhliên quan đến CTRSH Ngoài ra, nhóm thu thập văn bản, nghị định liên quan đếnCTRSH Nhóm sử dụng phương pháp này để đạt được nội dung phần mở đầu, chương
1 và nội dung phần 3.1.1, 3.1.3
2.2.2 Phương pháp điều tra xã hội học
Phương pháp điều tra xã hội học được sử dụng nhằm thu thập được các thông tinliên quan đến hiện trạng phát sinh CTRSH, hiện trạng quản lý CTRSH của địaphương, phí chất thải rắn thải phải chi trả cho mỗi hộ dân, nhận thức của người dân vềvai trò của mình trong công tác quản lý CTRSH của địa phương, mức độ quan tâmcũng như sự đồng tình tham gia mô hình cộng đồng quản lý CTRSH tại địa phươngTrong nghiên cứu này, nhận thức của người dân được điều tra thông qua bảng hỏi(online) Phương pháp điều tra xã hội học sử dụng trong nghiên cứu này được thựchiện để thu thập thông tin, ý kiến của người dân về phân loại CTRSH và nhu cầu sửdụng ứng dụng phần mềm trong phân loại CTRSH tại nguồn
Đối tượng tham gia: Người tiêu dùng trong độ tuổi 16 đến 70 tuổi được lựa chọn
ngẫu nhiên các hộ gia đình thuộc khu vực thử nghiệm Vì ở độ tuổi này người tathường có khả năng tiếp cận với công nghệ do đó có thể quyết định đến việc có sửdụng các ứng dụng hay không
Số lượng tham gia: Áp dụng công thức Yamane (1967-1986):
Trang 28Như vậy, trong tổng dân số 8.250.000 người tại thành phố Hà Nội, nhóm tác giả
sẽ tiến hành điều tra 210 người dân trong đó có các đối tượng trong độ tuổi 16 đến trên
60 tuổi tại khu vực thành phố Hà Nội, lọc các dữ liệu phiếu điều tra, loại bỏ các thôngtin, dữ liệu sai và trùng lặp và không đáng tin cậy, sử dụng kết quả điều tra của 200phiếu điều tra đáng tin cậy trong nghiên cứu này
Nhóm đã tiến hành khảo sát các đối tượng cả nam và nữ, từ nhiều độ tuổi khácnhau và nhiều ngành nghề từ học sinh, sinh viên đến nội trợ về hưu Nhóm đã sử dụngphương pháp này để đạt được nội dung 3.1.2, 3.2, 3.3
Nội dung điều tra: Bảng hỏi được thiết kế bao gồm:
(i) Các câu hỏi về giới thiệu các thông tin cơ bản của người tham gia (gồm: têntuổi, giới tính, nghề nghiệp, nơi sinh sống, thu nhập, số người trong gia đình )
(ii) Các câu hỏi về hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực sinh sống thànhphố Hà Nội
Trang 29(iii) Các câu hỏi về hiện trạng sử dụng phần mềm/ứng dụng phân loại, vậnchuyển và thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại thảnh phố Hà Nội
(iv) Các câu hỏi về đánh giá của người dân, nhà quản lý về hiệu quả sử dụngphần mềm quản lý CTRSH
(v) Các câu hỏi về giải pháp nâng cao hiệu quả phần mềm quản lý chất thải rắnsinh hoạt
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu
Tiến hành tổng hợp những thông tin thu thập được từ quá trình phỏng vấn và xử
lý chúng Những phiếu không hợp lệ sẽ bị loại bỏ Những thông tin thu thập được sẽ là
cơ sở để xây dựng các biến độc lập trong mô hình hồi quy tuyến tính
Chọn lọc, tổng hợp so sánh và phân tích các thông tin cần thiết về vấn đề hiệntrạng, thu gom, xử lý, quản lý chất thải rắn sinh hoạt và CTRSH từ các thông tin và sốliệu thu thập được từ tài liệu tham khảo Các số liệu khảo sát được quản lý, xử lý thống
kê và phân tích hồi quy bằng phần mềm Excel Trong bài nghiên cứu phần mềm Excel
và phần mềm SPSS 20 được sử dụng để xử lý số liệu thống kê Cụ thể như sau:
- Thống kê số liệu: Các số liệu được thu thập sẽ được tiến hành tổng hợp thànhcác con số phần trăm, giá trị trung bình… được sử dụng để tính toán lượng phát thải,hiểu biết liên quan đến các ứng dụng công nghệ thông tin hiện có
- Các dữ liệu về độ tuổi, giới tính, nơi cư trú, khu vực sinh sống đề tài sử dụngphần mềm SPSS đánh giá mức độ tương quan đối với việc sẵn sẵn lòng tham gia ứngdụng công nghệ trong quản lý CTRSH hộ gia đình tại thành phố Hà Nội
Trang 30CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Hà Nội 3.1.1 Các ứng dụng công nghệ thông tin tại thành phố Hà Nội
Hiện nay trên địa bàn thành phố Hà Nội đã và đang triển khai một số ứng dụng vềphân loại và hỗ trợ công tác quản lý CTRSH như: