CONG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾTOÁN AACThành viên của PrimeGlobal CÔNG TY CỔ PHẦN Báo cáo tài chính giữa niên độ Kiểm toán • Kếtoán • TưvấnThuê - Tài chính • Giải pháp quản lý... CÔNG TY C
Trang 1CONG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾTOÁN AAC
Thành viên của PrimeGlobal
CÔNG TY CỔ PHẦN
Báo cáo tài chính giữa niên độ
Kiểm toán • Kếtoán • TưvấnThuê - Tài chính • Giải pháp quản lý
Trang 2CÔNG TY CỒ PHÀN THỦY ĐIỆN - ĐIỆN L ự c 3
Xã Eapô, Huyện Cư Jút, Tinh Đăk Nông
BẢO CẢO TÀI CHỈNH
Cho kỳ kế toán 6 tháng đầu năm 2020
Báo cáo tài chính giữa niên độ
Trang 3CÔNG TY CỔ PHÀN THỦY ĐIỆN - ĐIỆN L ự c 3
Xã Eapô, Huyện Cư Jut, Tinh Đăk Nông _
BẢO CẢO TÀI CHỈNH
Cho kỳ kế toán 6 tháng đầu năm 2020
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty c ổ phần Thủy điện - Điện lực 3 công bố báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính giữa niên độ cho kỳ kế toán 6 tháng đầu năm 2020 đã được soát xét
Thông tin khái quát
Công ty Cổ phần Thủy điện - Điện lực 3 (sau đây gọi tắt là “Công ty”) được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3203000163 ngàỵ 20/11/2003 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nang Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã 4 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 17/12/2014 với mã số doanh nghiệp là 0400456277 Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành
có liên quan
Công ty được chấp nhận niêm yết cổ phiếu phổ thông tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 35/2012/QĐ - SGDHCM ngày 30/03/2012 của Tổng Giám đốc Sở Giạo dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mã chứng khoán DRL Ngày chính thức giao dịch của cổ phiếu
- Xây dựng các công trình đường dây, trạm biến thế điện;
- Đầu tư xây dựng các dự án điện;
- Sản xuất và kinh doanh điện năng
Xây dựng các công trình thủy lợi, công trình dân dụng, công nghiệp;
• Đầu tư xây dựng các dự án thủy điện; Tư vấn các công trình điện (Công ty chỉ được phép kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện đã cấp ở trên)
Trang 4CÔNG TY CÓ PHÀN THỦY ĐIỆN - ĐIỆN L ự c 3
Xã Eapô, Huyện Cư Jut, Tinh Đăk Nông _
BÁO CẢO TÀI CHÍNH
Cho kỳ k ế toán 6 tháng đầu năm 2020
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (tiếp theo)
Các thành viên của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc và Kể toán trưởng trong kỳ kế toán
và đến ngày lập Báo cáo tài chính giữa niên độ này gồm có:
Hội đồng quản trị
Miễn nhiệm ngày 17/03/2020
Miễn nhiệm ngày 17/03/2020
Ban Kiểm soát
Ban Giám đốc và K ế toán trưởng
Kiểm toán độc lập
Báo cáo tài chính giữa niên độ này được soát xét bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Ke toán AAC (Trụ sở chính: Lô 78 - 80 Đường 30 Tháng 4, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nang; Điện thoại: (84) 0236.3655886; Fax: (84) 0236.3655887; Website: www.aac.com.vn; Email: aac@ dng.vnn.vn)
Trách nhiệm của Ban Giám đốc trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính giữa niên độ
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực, họp lý Báo cáo tài chính giữa niên độ này trên cơ sở:
• Tuân thủ các quy định của các Chuẩn mực kế toán V iệt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp V iệt Nam
và các quy định pháp lý hiện hành khác có liên quan;
• Lựa chọn các chính sách kế toán thích họp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
• Đưa ra các phán đoán và ước tính kế toán một cách họp lý và thận trọng;
• Lập Báo cáo tài chính giữa niên độ trên cơ sở hoạt động liên tục;
• Chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập
và trình bày Báo cáo tài chính giữa niên độ không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn
Trang 2
Trang 5CÔNG TY CỒ PHẦN THỦY ĐIỆN - ĐIỆN L ự c 3
Xã Eapô, Huyện C u Jut, Tỉnh Đăk Nông _
BẢO CẢO TÀI CHỈNH
Cho kỳ kể toán 6 tháng đầu năm 2020
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (tiếp theo)
Các thành viên của Ban Giám đốc Công ty, bằng báo cáo này xác nhận rằng: Báo cáo tài chính giữa niên
độ bao gồm Bảng cân đối kế toán giữa niên độ, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ và Thuyết minh Báo cáo tài chính giữa niên độ kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý về tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm 30/06/2020 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ trong kỳ kế toán 6 tháng đầu năm 2020, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính giữa niên độ
Trang 3
Trang 6CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ K Í TOÁN AAC
THÀNH VIÊN CỦA PRIMEGLOBAL
CHUYÊN NGÀNH KIỂM TOÁN - KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH
Trụ sở chính: Lô 78 - 80, Đường 30 Tháng 4, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nang Tel: +84(236) 3 655 886; Fax:+84 (236) 3 655 887; Email: aac@ dng.vnn.vn; Website: http://www.aac.com.vn
Số: Ọ l5 /2020/BCSX-AAC
BÁO CÁO SOÁT XÉT THÔNG TIN TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ
Kính gửi: Các c ổ đông, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc
Công ty Cổ phần Thủy điện - Điện lực 3
Chúng tôi đã soát xét Báo cáo tài chính giữa niên độ lập ngày 30/07/2020 của Công ty c ổ phần Thủy điện
- Điện lực 3 (sau đây gọi tắt là “Công ty”), đính kèm từ trang 5 đến trang 23 bao gồm: Bảng cân đối kế toán giữa niên độ tại ngày 30/06/2020, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ cho kỳ kế toán 6 tháng đầu năm 2020 và Bản thuyết minh báo cáo tài chính giữa niên độ
Trách nhiệm của Ban Giám đốc Công ty
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực, hợp lý Báo cáo tài chính giữa niên độ của Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính giữa niên độ và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính giữa niên độ không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính giữa niên độ dựa trên kết quả soát xét của chúng tôi Chúng tôi đã thực hiện công việc soát xét theo Chuẩn mực Việt Nam về họp đồng dịch vụ soát xét số 2410 “ Soát xét thông tin tài chính giữa niên độ do kiểm toán viên độc lập của đơn vị thực hiện”.Công việc soát xét thông tin tài chính giữa niên độ bao gồm việc thực hiện các cuộc phỏng vấn, chủ yếu
là phỏng vấn những người chịu trách nhiệm về các vấn đề tài chính kế toán, và thực hiện thù tục phân tích
và thủ tục soát xét khác M ột cuộc soát xét về cơ bản có phạm vi hẹp hơn một cuộc kiểm toán được thực hiện theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và do vậy không cho phép chúng tôi đạt được sự đảm bảo rằng chúng tôi sẽ nhận biết được tất cả các vấn đề trọng yếu có thể được phát hiện trong một cuộc kiểm toán Theo đó, chúng tôi không đưa ra ý kiến kiểm toán
Kết luận của Kiểm toán viên
Căn cứ trên kết quả soát xét của chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, chúng tôi không thấy có vấn
đề gì để chúng tôi cho rằng Báo cáo tài chính giữa niên độ đính kèm không phản ánh trung thực và họp lý
về tình hình tài chính cùa Công ty tại ngày 30/06/2020 và kêt quả hoạt động kinh doanh cũng như các luồng tiền lưu chuyển tiền tệ cho kỳ kế toán 6 tháng đầu năm 2020, phù họp với Chuẩn mực kế toán, Chế
độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đên việc lập và trình bày Báo cáo tài chính giữa niên độ
Ke toán AAC
íú - Phó Tổng Giám đốc
1 Đ K H N kiểm toán: 1031-2018-010-1
Đà Nang, ngày^Q thángcỹnăm 2020
Số 09 phố Duy Tân, (Tấng OrTòa nhà Việt Á), Quận cầu Giấy, Hà Nọi
■ Chi nhánh tại Thành phố Hổ Chí Minh:
47 - 49 Hoàng Sa (Tẩng 4, Tòa nhà Hoàng Đan), Quận 1, TP Hổ Chi Minh
Trang 7CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN - ĐIỆN L ự c 3
Xã Eapô, Huyện Cư Jút, Tỉnh Đăk Nông
BẢO CẢO TÀI CHÍNH
Cho kỳ kế toán 6 tháng đầu năm 2020
BẢNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ
II Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 21.100.000.000 15.000.000.000
ra Các khoản phải thu ngắn hạn 130 15.752.800.429 11.286.276.037
-VL Tài sản dài hạn khác 260 2.693.000.923 3.741.755.367
-TÒNG CỘNG TÀI SẢN 270 123.203.065.136 136.117.798.638
Thuyết minh kèm theo từ trang 9 đến trang 23 là bộ phận hợp thành Báo cáo tài chính này Trang 5
Trang 8CÔNG TY CỎ PHẦN THỦY ĐIỆN - ĐIỆN L ự c 3
Xã Eapô, Huyện Cư Jút, Tỉnh Đăk Nông
BẢO CẢO TÀI CHỈNH
Cho kỳ kế toán 6 tháng đầu năm 2020
BẢNG CÂN ĐÓI KẾ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ (tiếp theo)
- Cổ phiếu phổ thông cổ quyền biêu quyết 4U a 95.000.000.000 95.000.000.000
- LNST chưa phản phối lũy kế đến cuối kỳ trước 421a - 4.465.548
- LNST chưa phản phổi kỳ này 421b 16.106.863.460 8.783.282.390
-TÒNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 123.203.065.136 136.117.798.638
Đ ăkN ông, ngày 30 tháng 07 năm 2020
Thuyết minh kèm theo từ trang 9 đến trang 23 là bộ phận hợp thành Báo cáo tài chính này Trang 6
Trang 9CÔNG TY CỎ PHẦN THỦY ĐIỆN - ĐIỆN L ự c 3
Xã Eapô, Huyện Cu Jut, Tỉnh Đăk Nông _
BẢO CẢO TÀI CHỈNH
Cho kỳ kế toán 6 tháng đầu năm 2020
Cho kỳ kế toán 6 tháng đầu năm 2020
6 tháng đầu năm 2020 VND
6 tháng đầu năm 2019 VND
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng & cc dịch vụ 20 26.372.054.693 34.817.651.186
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 25.784.316.841 34.159.020.112
-14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 25.780.993.303 34.159.020.112
-17 Lọi nhuận sau thuế TNDN 60 23.012.357.771 32.195.107.025
Thuyết minh kèm theo từ trang 9 đến trang 23 là bộ phận hợp thành Báo cáo tài chính này Trang 7
Trang 10CÔNG TY CÒ PHẦN THỦY ĐIỆN - ĐIỆN LỤC 3
x a Eapô, Huyện Cư Jút, Tình Đăk Nông
BẢO CẢO TÀI CHÍNH
Cho kỳ kế toán 6 tháng đầu năm 2019
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
GIỮA NIÊN Đ ộ
Cho kỳ kế toán 6 tháng đầu năm 2019
M ẩ u số B 03 - DN
Ban hành theo TT số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
CHỈ TIÊU
Mã số
Thuyết minh
6 tháng đầu năm 2020 VND
6 tháng đầu năm 2019 VND
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 16.466.773.357 25.384.629.798
n Lưu chuyến tiền từ hoạt động đầu tư
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (4.516.350.184) 1.765.399.064
m Lưu chuyến tiền từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 (33.250.000.000) (33.250.000.000) Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 50 (21.299.576.827) (6.099.971.138)
-Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 70 5,6 43.820.845.771 69.268.849.170
Đ ăk Nông, ngày 30 tháng 07 năm 2019
Thuyết minh kèm theo từ trang 9 đến trang 23 là bộ phận hợp thành cùa Báo cáo tài chính này Trang 8
Trang 11CÔNG TY CỎ PHẢN THỦY ĐIỆN - ĐIỆN L ự c 3
Xã Eapô, Huyện C u Jút, Tình Đăk Nông
BẢO CẢO TÀI CHÍNH
Cho kỳ kế toán 6 tháng đầu năm 2020
Q J Ũ * A NIÊN ĐÔ Ban hành theo TTs° 200/2014/TT-BTC
và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính)
1 Đặc điểm hoạt động
1.1 Khái quát chung
Công ty Cổ phần Thủy điện - Điện lực 3 (sau đây gọi tắt là “Công ty”) được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3203000163 ngày 20/11/2003 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nang Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã 4 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp và lần điều chình gần nhất vào ngày 17/12/2014 với mã số doanh nghiệp là
0400456277 Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công
ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan
Công ty được chấp nhận niêm yết cổ phiếu phổ thông tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 35/2012/QĐ - SGDHCM ngày 30/03/2012 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mã chứng khoán DRL Ngày chính thức giao dịch của cổ phiếu là ngày 11/04/2012
1.3 Ngành nghề kinh doanh
• Lắp đặt hệ thống điện:
- Xây dựng các công trình đường dây, trạm biến thế điện;
- Đầu tư xây dựng các dự án điện;
- Sản xuất và kinh doanh điện năng
Xây dựng các công trình thủy lợi, công trình dân dụng, công nghiệp;
• Đầu tư xây dựng các dự án thủy điện; Tư vấn các công trình điện (Công ty chỉ được phép kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện đã cấp ở trên)
2 Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Niên độ kể toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm Riêng Báo cáo tài chính giữa niên độ này được lập cho kỳ kế toán 6 tháng đầu năm 2020 (bắt đầu từ ngày 01/01/2020 và kết thúc vào ngày 30/06/2020)
Đơn vị tiền tệ dùng để ghi sổ kế toán và trình bày Báo cáo tài chính là Đồng Việt Nam (VND)
3 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Hệ thống Chuân mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
4 Tóm tắt các chính sách kế toán chủ yếu
4.1 Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm: Tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn
Trang 9
Trang 12CÔNG TY CỔ PHÀN THỦY ĐIỆN - ĐIỆN L ự c 3
Xã Eapô, Huyện Cư Jút, Tinh Đăk Nông
BẢO CẢO TÀI CHÍNH
Cho kỳ k ể toán 6 tháng đầu năm 2020
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ (tiếp theo)
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chỉnh)
Các khoản tưong đưong tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể
từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro
trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo
4.2 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các khoản tiền gửi có kỳ hạn (bao gồm cả các loại tín phiếu, kỳ phiếu), các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận theo giá trị ghi sổ sau khi đã đánh giá lại
Số dự phòng tổn thất được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi sổ của khoản đầu tư
Trường hợp các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ thì được đánh giá lại theo tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thưong mại nơi công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm cuối kỳ
4.3 Các khoản nợ phải thu
Các khoản nợ phải thu bao gồm: phải thu khách hàng và phải thu khác:
• Phải thu khách hàng là các khoản phải thu mang tính chất thương mại, phát sinh từ các giao dịch
có tính chất mua bán giữa Công ty và người mua;
• Phải thu khác là các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao
dịch mua bán, nội bộ
Các khoản nợ phải thu được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng nợ phải thu khó đòi Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất tại thời điểm cuối kỳ kế toán đối với các khoản nợ đã quá hạn thu hồi, Công ty đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được hoặc chưa đến thời hạn thu hồi nhưng khách nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích,
bỏ trốn
4.4 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được
Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên với giá gốc được xác định bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại;
Giá trị thuần có thể thực hiện là giá bán ước tính trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành hàng tồn kho
và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho từng mặt hàng khi giá trị thuần có thể thực hiện được của mặt hàng đó nhỏ hơn giá gốc
4.5 Tài sản cố định hữu hình
Nguyên giá
Tài sản cố định hữu hình được phản ánh theo nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế
Nguyên giá bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí mà Công ty bỏ ra để có được tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định hữu hình nếu các chi phí này chắc
Trang 10