1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG PHIẾU ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỒ ÁN MÔN HỌC Tên đồ án KỸ THUẬT MẠCH TƯƠNG TỰ VÀ SỐ Họ và Tên Lớp Mã sinh viên Trần Duy Vỹ 19DTCLC3 106190141 Ngu.
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA : ĐIỆN TỬ- VIỄN THÔNG
PHIẾU ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Tên đồ án: KỸ THUẬT MẠCH TƯƠNG TỰ VÀ SỐ
Nhóm học phần : 1062363.2110.19.41A
Giảng viên hướng dẫn : TS HUỲNH THANH TÙNG
Tên đề tài : Mạch khuếch đại công suất OCL ngõ vào đơn.
Thông số thiết kế :
- Mạch : OCL đơn
- Công suất : 15W - Điện áp vào : 0,7 V
- Trở kháng loa : 4 Ohm - Băng thông : 50-15000 Hz
- Trở kháng vào : 200000 Ohm - Méo phi tuyến : 0,2 %
Quá trình thực hiện đồ án :
ST
hướng dẫn
2 30/10/2021 Tính toán lý thuyết Đạt yêu cầu
5 23/12/2021 Hoàn thiện mạch + Bảo vệ Đạt yêu cầu
Ý KIẾN CỦA GIẢNG VIÊN :
………
Đà Nẵng, Ngày 23 Tháng 12 Năm 2021
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TS Huỳnh Thanh Tùng
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngành Điện tử - Viễn thông là một trong những ngành quan trọng trong sự phát triển của đấtnước Sự phát triển nhanh chóng của khoa học - công nghệ làm cho ngành Điện tử - Viễn thôngngày càng phát triển và đạt được nhiều thành tựu mới Nhu cầu sử dụng máy móc công nghệngày càng cao của con người là điều kiện thuận lợi cho ngành Điện tử - Viễn thông phát triểnkhông ngừng, phát minh ra các sản phẩm mới có tính năng ứng dụng cao đa tính năng Nhưngmột điều căn bản của các sản phẩm đó là đều bắt nguồn từ các linh kiện R,L,C Diode, BJT, mànền tảng là môn cấu kiện điện tử
Hiện nay, nước ta có rất nhiều loại máy khuếch đại âm thanh trên thị trường, mà tầng khuếchđại công suất được thiết kế từ các loại mạch như OCL, OTL, Đến với đồ án kỹ thuật mạchđiện tử lần này, nhóm chúng em mang đến đây mạch khuếch đại âm thanh sử dụng mạch khuếchđại OCL
Qua nỗ lực nghiên cứu và tìm hiểu cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy Huỳnh Thanh Tùng
và thầy Vũ Vân Thanh đã giúp chúng em hoàn thành đồ án này
Với khoảng thời gian có hạn cũng như độ hiểu biết kiến thức còn hạn chế nên chúng em khó cóthể tránh khỏi những sai sót, chưa thể tối ưu mạch đã làm ra Chúng em mong quý thầy cô thôngcảm giúp đỡ và chỉ bảo thêm cho chúng em, cho chúng em thêm kinh nghiệm để cải thiện hơn vềmặt sản phẩm lần sự hiểu biết của chúng em Chúng em xin chân thành thầy Huỳnh Thanh Tùng
và các thầy, cô đã giúp đỡ chúng em trong thời gian qua
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN I: LÝ THUYẾT
Chương 1: Transitor lưỡng cực (BJT)
1 Cấu tạo cơ bản của BJT
2 Hoạt động
3 Các cách ráp và độ lợi dòng
4 Dòng rỉ trong transitor – điện áp tối đa
5 Ảnh hưởng của nhiệt độ tới BJT
6 Phân cực điểm tĩnh cho BJT – Ổn định phân cực
7 Mô hình tín hiệu nhỏ
Chương 2: Các mạch ứng dụng
1 Mạch khuếch đại tín hiệu nhỏ
2 Mạch khuếch đại nhiều tầng – ghép nối BJT
3 Nguồn dòng ổn định dùng BJT
4 Khuếch đại công suất
5 Mạch khuếch đại nối trực tiếp Darlington
6 Hồi tiếp trong mạch khuếch đại
2.Tính toán nguồn cung cấp
3 Tính toán mạch khuếch đại
4 Thiết kế tầng thúc
5 Tính tầng khuếch đại
6 Tính hệ số khuếch đại
7 Tính mạch bảo vệ
Trang 58 Mạch lọc ZOBEL
9 Tính toán chọn tụ
10 Kiểm tra độ méo phi tuyến
11 Giá trị các linh kiện sau khi tính toán
II Kết quả
1 Kết quả mô phỏng điện áp
2 Kết quả đo OSCILLOSCOPE
3 Kết quả ANALOGUE ANALYSIS
4 Kết quả đo công suất
5 Kết quả đo FREQUENCY RESPONSE
6 Kết quả đo FOURIER ANALYSIS
Trang 6PHẦN I: LÝ THUYẾT
CHƯƠNG I : TRANSISTOR (BJT)
1 Cấu tạo cơ bản của BJT :
Transitor lưỡng cực gồm hai mối nối pn nối tiếp nhau, được chế tạo trên cùng
một mẫu bán dẫn Ge hoặc Si
Hình sau mô tả cấu trúc của hai loại BJT NPN và PNP
Ta thấy rằng, tương ứng với mỗi miền bán dẫn là một cực của BJT, sự pha
tạp (nồng độ của lỗ trống hay điện tích tự do) giảm dần từ cực E qua cực C,
mà điện tích sẽ khuếch tán từ nơi có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp
nên, lỗ trống/điện tích tự do sẽ phát từ E nên cực này được gọi là cực phát
(Emitter), cực C nhận các điện tích nên gọi là cực thu (Collector), cực B
chuyển tiếp giữa 2 miền nên được gọi là cực nền (Base) Ngoài ra, miền
chuyển tiếp B có độ rộng nhỏ nhất, kế tiếp là miền phát và rộng nhất là miền
thu
2 Hoạt động :
- Tùy theo phân cực của các tiếp giáp mà ta có 3 vùng hoạt động Vùng ngắt:
BE phân cực nghịch Vùng tích cực: BE phân cực thuận, BC phân cực nghịch Vùng bão hòa: BE phân cực thuận, BC phân cực thuận
- Trong thực tế khi sử dụng BJT để khuếch đại tín hiệu, ta phân cực BJT ở vùng tích cực
- Xét BJT NPN hoạt động ở vùng tích cực (PNP tương tự)
Mối nối BE phân cực thuận nên vùng nghèo ở lớp tiếp giáp hẹp lại, BC phân cực
nghịch nên vùng nghèo rộng ra
Trang 7Nhiều điện tử tử cực âm nguồn đi vào cực phát và khuếch tán sang cực nền (do phân cực thuận) tạo ra dòng IE
Ta đã biết tại vùng nền hẹp và ít lỗ trống nên hầu hết điện tử sẽ khuếch tán thẳng
sang vùng thu tùy theo độ rộng của vùng nghèo BC và đi về cực dương nguồn tạo ra dòng IC
Mặt khác một ít điện tử tại cực nền sẽ đi về cực dương nguồn VEE tạo ra dòng IB rất nhỏ
Như vậy theo định luật KCL: IE = IC + IB
Do IB rất nhỏ nên IE IC
Đặc tuyến của IC theo VCE và IB có dạng:
Trang 83 Các cách ráp và độ lợi dòng :
- Khi sử dụng, BJT được ráp theo 3 cách căn bản: cực phát chung, cực nền chung và cực thu chung Cực chung là cực nối với đất (GND) và được sử dụng cho cả ngõ vào và ngõ ra
Dưới đây là sơ đồ 3 kiểu mắc:
Trong mỗi cách ráp, người ta định nghĩa độ lợi dòng :
Trang 9Từ định nghĩa và định lý Kirchoff về dòng điện ta rút ra công thức liên hệ:
4 Dòng rỉ trong transitor – điện áp tối đa :
- Vì mối nối BC thường được phân cực nghịch nên cũng có dòng ngược bãohòa ISAT chạy qua và được gọi là ICBO
Trong trường hợp cực B để hở, ta đặt điện áp vào 2 đầu cực C và E cũng xuấthiện dòng điện, dòng này được gọi là ICEO
ICBO và ICEO thường được nhà sản xuất cung cấp
- Ngoài ra, nhà sản xuất còn cung cấp thêm một số thông số khác như VCEO: điện áp VCE tối đa mà BJT chịu được
VEBO: điện áp VBE/VEB tối đa BJT chịu đươc
5 Ảnh hưởng của nhiệt độ tới BJT :
Nhiệt độ ảnh hưởng lớn tới các thông số của BJT:
Vì sự thay đổi các thông số do nhiệt độ nên ổn định nhiệt được xem là ưu tiênhàng đầu khi thiết kế mạch khuyếch đại, một số phương pháp thường sử dụngtrong mạch là hồi tiếp âm, bổ chính nhiệt dùng diode…
6 Phân cực điểm tĩnh cho BJT – Ổn định phân cực :
Trong bài phân tích là BJT NPN, nhưng các kết quả khảo sát vẫn cùng với
BJT PNP, chỉ cần chú ý chiều dòng điện và cực tính nguồn cung cấp
a Phân cực cố định :
Trang 10Cách tính toán :
Bước 1: Áp đụng định lý KCL cho ngõ vào ra tính được IB: IB = (Vcc-0.7)/RB Bước 2: Sử dụng công thức liên hệ : IC = βIB
Bước 3: Áp dụng KVl cho ngõ ra tính được VCE: Vce = Vcc – IC.RC (1)
=> Điểm làm việc tĩnh Qpoint(IC, VCE) và đồ thị phương trình (1) gọi là loadline (đường tải điện)
- Điều kiện BJT hoạt động trong vùng tuyến tính :
Mối nối BE phân cực thuận, Mối BC phân cực nghịch:
Trang 11Cách tính toán:
Bước 1 Sử dụng KVL ngõ vào ta có:
VCC = RB.IB + VBE + RE.IE
Bước 2: Thay IE = (1+β.IB)
=>
Bước 3: Suy ra IC = β.IB
c. Phân cực bằng cầu chia điện thế :
Trang 12VBB = VCC.R2/(R1+R2)
Bước 2: KVL cho mạch ngõ vào
VBB = RBB.IB + VBE + RE.IE
Bước 3: Thay IE = (1+β).IB
=>
Bước 4: Suy ra IC = β.IB
d. Thiết kế mạch phân cực dùng trong khuếch đại tín hiệu nhỏ :
Mục đích của việc phân cực cho BJT là thiết lập một điểm làm việc tĩnh (Qpoint) và nhờ đó xác định vùng hoạt động ban đầu của transistor
- Khi thiết kế mạch phân cực cho BJT trong vùng tích cực, ta cần chú ý:
VCE > 0.2V Thực tế, VCE thường được phân cực dựa theo yêu cầu về độ lợi áp của mạch, nóphải lớn hơn VP của điện áp ngõ ra IPC << IC
IPC là dòng chạy trong cầu phân áp cực B trong mạch phân cực bằng cầu phân
áp Thông thường, để mạch hoạt động ổn định, ta cần IPC >> IB, nhưng IPC cànglớn thì hiệu suất càng thấp, thế nên ta chọn IPC = 10.IB
7 Mô hình tín hiệu nhỏ :
Khi hoạt động trong chế độ khuếch đại tín hiệu nhỏ, BJT có thể được
vẽ dưới dạng mô hình tương đương gồm các điện trở và nguồn dòng
phụ thuộc Có 2 bước phân tích mạch:
- 1 : Phân tích mạch DC
Xác định sơ đồ DC bằng cách hở mạch tụ điện và ngắn mạch cuộn cảm
Xác định Qpoint tùy theo phương pháp phân cực
- 2 : Phân tích mạch AC
Xác định sơ đồ AC bằng cách nối tất cả nguồn về mass, nối tắt tụ và hở mạch cuộn cảm Thay thế tất cả transistor bằng mô hình tín hiệu nhỏ:
Trang 13Thông số:
Điện dẫn gm = 40.IC
Trở kháng vào rπ = β0/gm
Trở kháng ra ro = VA/IC với VA là điện áp Early Dựa trên sơ đồ mạch
AC tính toán tất cả các thông số dòng áp vào ra
Để đảm bảo cho mạch hoạt động trong vùng tín hiệu nhỏ, có một số yêu cầu sau:
|vbe| <= 2VT/10 = 5mV
|ic| <= 0.2IC
Trang 14- Ngõ vào tín hiệu v1 tại cực B, tín hiệu lấy ra tại cực C
- C1 C3 là các tụ liên lạc xoay chiều, mục đích là ngăn dòng 1 chiều DC đi qua
- R1, R2, R3, RE, R6 là các trở phân cực Ngoài ra, R6 có vai trò ổn định 1 chiều, RE
có vai trò ổn định cả 1 chiều lẫn xoay chiều
- C2: tụ thoát xoay chiều Do RE càng lớn, AV mạch càng giảm, mà RE quá nhỏ thì Qpoint lại không ổn định nên người ta mắc thêm tụ C2 nhằm đảm bảo RE phù hợp
mà Qpoint vẫn ổn định
Bằng các phương pháp tính toán ta rút ra công thức tổng quát cho mạch:
Trang 15Đặc điểm của mạch:
- Mạch chủ yếu khuếch đại điện áp
- Ỏn định, ít biến thiên theo nhiệt độ
- Làm việc ở chế độ A nên tín hiệu ra chuẩn
- Thường được sử dụng với mục đích khuếch đại biên độ tín hiệu b Mạch khuếch đại Cchung
Phân tích mạch:
- Ngõ vào tín hiệu tại cực B, tín hiệu lấy ra tại cực E
- Do tín hiệu lấy ra tại cực E nên ta có thể xác định mạch này không khuếch đại điện áp
- Tụ C1, C3 là tụ liên lạc xoay chiều
- R1, R2, R4 là các trở phân cực tĩnh
Trang 16Bằng các phương pháp tính toán ta rút ra công thức cho mạch:
Đặc điểm của mạch:
- Không khuếch đại điện áp tín hiệu mà khuếch đại dòng điện
- Chấp nhận tín hiệu đầu vào lớn
- Do các đặc điểm trên nên thường được dùng để khuếch đại công suất
2 Mạch khuếch đại nhiều tầng – ghép nối BJT :
- Trong thực tế, một mạch amply công suất gồm nhiều tầng kết nối với nhau, mỗi tầng có một chức năng xác định:
Trang 17• Tầng tiền khuếch đại: là tầng nhận tín hiệu vào, khuếch đại sơ, chống méo tín hiệu Nó cung cấp một trở kháng vào lớn do công suất tín hiệuvào khuếch đại rất nhỏ Trong thực tế, tầng này thường dùng mạch vi sai, mạch này có ưu điểm rất lớn do thiết kế đối xứng loại bỏ được cácloại nhiễu đồng pha Nhưng đồ án này sử dụng mạch ngõ vào đơn E chung nên không đề cập tới
• Tầng thúc: là tầng kế tiếp tầng tiền khuếch đại, được liên kết gián tiếp bằng tụ hoặc liên kết trực tiếp Thông thường đây là mạch C chung nên cung cấp độ lợi điện áp lớn
• Tầng công suất: là tầng xuất tín hiệu ra tải, cách li tải có trở kháng nhỏ
ra khỏi các tầng trước, nhận tín hiệu tử tầng thúc nên biên độ tín hiệu rất lớn, đồng thời tải trở kháng nhỏ nên để biên độ tín hiệu không suy giảm, AI phải đủ lớn, phù hợp với yêu cầu trên chỉ có mạch C/D chung Trong thực tế, người ta mắc theo kiểu đẩy kéo và dùng mạch Darlington để tăng độ lợi dòng
- Khó khăn khi thiết kế mạch amply nhiều tầng thường đến từ khâu ghép nối liên tầng
Với ghép nối gián tiếp bằng tụ, các tầng được coi như riêng rẽ về mặt điện áp 1 chiều, cách ghép nối này có ưu điểm là dễ tính toán, dễ thực hiện, nhược điểm là tiêu tốn linh kiện, đồng thời tụ liên lạc sẽ làm giảm đáp ứng tần số mạch, gây méo tín hiệu
Ghép nối trực tiếp sẽ loại bỏ hết các nhược điểm mà ghép nối gián tiếp gây nên, nhưng độ khó khi tính toán thi công cao, điện áp một chiều ảnh hưởng từ tầng này tới tầng khác gây khó khăn khi ổn định mạch
3 Nguồn dòng ổn định dùng BJT
- Trong nhiều trường hợp, ta vừa muốn có trở kháng cao, vừa có dòng lớn và
ổn định, thì nguồn dòng dùng BJT là một lựa chọn tối ưu
Trang 18Io = (VB – VBE)/RE
Với VB được tính thông qua công thức cầu
phân áp Trở kháng Rout:
- Thực tế, R1 thường được thay thế bằng các diode để ổn định Io
- Mạch này thường được dùng để thay thế RC hoặc REE trong vi sai để ổn
định phân cực cho mạch, nâng cao độ lợi điện áp, nâng cao hệ số nén nhiễu
đồng pha
4 Khuếch đại công suất :
- Mạch này được thiết kế để cung cấp trở kháng ra nhỏ (thường là tải) và dòng ra lớn
a Mạch khuếch đại chế độ A :
- Transistor sẽ dẫn cả chu kỳ trong một chu kỳ tín hiệu vào, thông thường là mạch C chung hoặc D chung
- Mạch này có đặc điểm độ tuyến tính rất cao, độ méo nhỏ
- Nhưng vì có dòng phân cực tĩnh nên hiệu suất rất thấp
- Hiệu suất của mạch là tỷ số công suất tải và công suất do nguồn cung cấp cho cả mạch khuếch đại
- Khi công suất tải cực đại thì điện áp trên tải cực đại (bằng điện áp nguồn cung cấp)
- Giả sử tín hiệu vào hình since, thì khi công suất cực đại: vo = VDD * sin(𝜔𝑡) Công suất hữu ích trên tải:
PL = RL * ILP2 /2 = VDD * ILP/2 Công suất nguồn cung cấp:
PCC = 2VDD*ILP
Trang 19Giả sử tín hiệu vin hình sine
Khi ở bán kỳ dương của tín hiệu, VB cao nên M1 dẫn, M2 tắt, dòng tải chạy qua M1 Khi ở bán kỳ âm của tín hiệu, VB thấp nên M1 tắt, M2 dẫn, dòng tải chạy qua M2
- Do hoạt động luân phiên, không có dòng tĩnh nên hiệu suất của mạch rất cao: Công suất trên do nguồn cung cấp ở 1 bán kỳ cho 1 transistor:
Do mỗi transistor đều có VBE > 0 (≈ 0.7𝑉), nên khi không có dòng tĩnh phân cực,
transistor luôn ở chế độ “ngủ sâu”, khi có tín hiệu vào, tín hiệu này phải vượt ngưỡng thì mới làm transistor hoạt động Hậu quả là với tín hiệu vin hình since liền mạch như sau, thì vout xuất hiện khoảng ngắt gọi là méo xuyên tâm:
Hi ệu suất của mạch chế độ A:
Trang 20c Mạch khuếch đại chế độ AB:
Ta có thể sửa méo ở chế độ B bằng cách kết hợp 2 chế độ AB:
- Bằng cách thêm điện áp mồi, các transistor luôn nằm trong vùng sẵn sàng hoạt động
- Điện áp mồi phải đủ lớn để giúp tín hiệu vượt qua V ngưỡng dễ dàng, nhưng không được quá lớn để đảm bảo hiệu suất mạch
- Thông thường, các điện áp mồi này được tạo ra bằng các diode có VD ≈ VBE (VGS)
Trang 215 Mạch khuếch đại nối trực tiếp Darlington :
- Mạch Darlington được thiết kế để dùng cho mạch công suất
- Tầng công suất yêu cầu hệ sô khuếch đại dòng cao, điện áp lớn, nhưng trongthực tế, để BJT chịu được dòng cao, thì kích thước phải càng lớn, mà kích thước càng lớn thì β càng nhỏ
- Để giải quyết, người ta phát minh ra mô hình mạch Darlington, với 2 BJT được mắc theo sơ đồ như trên:
T1 là transistor kích, có thước nhỏ, β1 lớn
T2 là transistor tải, có kích thước lớn, chịu dòng cao, β2 nhỏ
- Mạch Darlington hoạt động tương tự như 1 transistor, nhưng có hệ số βtđ là tích 2 thành phần: βtđ = β1*β2
Rin = β1*β2*RL (rất lớn)
- βtđ thường có giá trị rất lớn, từ vài trăm đến vài chục nghìn lần, đồng thời chịu dòng cao, nên trên được sử dụng rộng rãi và được chế tạo thành 1 linh kiện gọi là BJT Darlington
6 Hồi tiếp trong mạch khuếch đại :
- Hồi tiếp âm là phương pháp được sử dụng để ổn định mạch khuếch đại, nguyên lý của phương pháp này là trích xuất tín hiệu ra đưa về tầng đầu vào, qua nguyên lý cộng trừ mà khi mạch bất ổn định (AV tăng cao do
nhiệt độ…) thì tín hiệu ra vẫn không thay đổi
Trang 22Af = A(1+βA) Hồi tiếp âm: |Af| < |A|
- Đặc điểm của mạch có hồi tiếp âm:
• Ổn định khuếch đại vòng kín:
Thông số của transistor sẽ thay đổi rất nhiều theo nhiệt độ, áp suất
… Nên độ lợi A toàn mạch sẽ biến thiên rất nhiều Khi có hồi tiếp:
Af = A(1+βA)
Ta thấy khi A thay đổi, thì Af sẽ thay đổi nhỏ hơn A là (1+ βA) lần Trong trường hợp | βA| >>1 thì:
Af 1/β Nghĩa là mạch khuếch đại sau khi hồi tiếp âm độ lợi chỉ phụ thuộc vào β, là hệ số hồi tiếp, mà hệ số này thường được xác định dựatrên các thành phần thụ động như R và C, ổn định theo điều kiện môi trường nên độ lợi toàn mạch được giữ vững
• Ngoài ra, mạch khuếch đại có hồi tiếp âm còn có ưu điểm về băng
thông và trở kháng vào so với mạch không có hồi tiếp
- Sơ đ ồ nguyên lý:
- Ta có đ ộ lợi c ủa mạch khu ếch đại khi có h ồi ti ếp như mô hình trên là:
Trang 237 Đáp ứng tần số mạch khuếch đại :
- Ảnh hưởng của các tụ đến đặc tuyến của mạch khuếch đại:
• Vùng tần số cao: do các tụ bên trong BJT
• Vùng tần số thấp: do các tụ liên lạc, thoát xoay chiều
• Vùng tần số trung bình: do các tụ kể trên
- Trong mạch ampli, ta thường chỉ quan tâm đến đáp ứng tần số thấp do các tụ liên lạc, thoát xoay chiều quyết định, mà không quan tâm tới đáp ứng tần số cao Do tần số caochỉ ảnh hưởng bởi các tụ ký sinh trong BJT, thường xuất hiện ở các tần số từ vài trăm kHz trở lên, mà fmax của mạch ampli thường khá thấp, từ 15k-20kHz
Trang 24- Công suất : 15W - Điện áp vào : 0,7 V
- Trở kháng loa : 4 Ohm - Băng thông : 50-15000 Hz
- Trở kháng vào : 200000 Ohm - Méo phi tuyến : 0,2 %
Trang 252) Tính toán nguồn cung cấp :
Điện áp cực đại lên tải :
Giả sử tín hiệu vào có dạng : Vi = V Sinωt (V)
Khi đó tín hiệu ra có dạng : VL = VLP Sinωt (V)
iL = ILP Sinωt (A)
Trong đó : VLP = √2 VL : Điện áp cực đại trên tải
ILP = √2 IL : Cường độ dòng điện cực đại trên tải
Công suất trên tải : PL = RL IL2 = RL ( ILP2 / 2) = VLP2 / 2RL
Vậy biên độ điện áp ra cực đại lên tải
Vì là mạch OCL đơn nên ta chọn nguồn đối xứng VCC = ± 15 V
Công suất nguồn cung cấp : PCC = 2 VCC ICC
Với ICC = ILP / π = 2,74 / π ≈ 0,87 (A)
PCC = 2 15 0,87 = 26 W
Chọn Px/ct = ( VLhd / RL )2 = VLP2 / 2RL = 10,952 / 8 = 15 W
Công suất tiêu tán : Ptt = PCC – Px/ct = 26 – 15 = 11 W
Hiệu suất của mạch :
η = ( Px/ct / PCC ) 100 = ( 15 / 26 ) 100 = 57,7 %
2) Tính toán mạch khuếch đại :
Để tránh méo xuyên tâm, đồng thời đảm bảo hiệu suất ta chọn Q1 , Q2 làm việc ở chế độ AB, chọn dòng tính 20 ÷ 50 mA Dòng tĩnh qua Q1 , Q2 là :
- Chọn IE/Q1 = IE/Q2 = 0,05 (A)
Trang 27Để thay đổi điện áp phân cực cho BJT ta phải dùng thêm biến trở VR2
Trang 30- Trường hợp xảy ra quá tải :
+ Khi quá tải thì Q1 , Q2 dẫn bão hòa , khi đó điện áp đặt trên tải : VLmax = VCC = 15V+ Dòng cực đại quá tải : ILmax = VCC / RL = 15/4 = 3,75 A
+ Công suất nguồn cung cấp : P’CC = (2.VCC ILmax ) / π = ( 2.15.3,75) / π = 35,8 W