1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề và ma trận đề thi tập huấn môn địa lý ppt

25 1,1K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4,0 điểm Nêu những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi đối với sự phát triển kinh tế - Xã hội nước ta.. Nhóm 2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KỲ II Chủ đề nội dung/mức Đ

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN

BÁI LỚP TẬP HUẤN ÔN THI TN,

BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

NHÓM 1: BIÊN SOẠN ĐỀ THI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Câu 1 (3,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:

a Hãy xác định vị trí địa lí của nước ta

b Phân tích ý nghĩa tự nhiên của vị trí địa lí Việt Nam

Câu 2 (3,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:

a Xác định sự phân bố các mỏ dầu khí ở vùng thềm lục địa nước ta

b Dầu khí được hình thành ở giai đoạn nào trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta?

Câu 3 (4,0 điểm)

Nêu những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi đối với sự phát triển kinh tế - Xã hội nước ta

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HKI

Trang 2

núi

(C3)

Thế mạnh và hạn chế của vùng đồi núi

20% tổng số điểm

=2,0 điểm

100% tổng số điểm

=2,0điểm Tổng số điểm 10

Tổng số câu 03

5,0điểm; 50% tổng số điểm 2,0điểm; 20% tổng số điểm 3,0điểm; 30% tổng số

điểm

Trang 3

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN

BÁI

ĐỀ THI GIỮA HKI NĂM HỌC 2009 - 2010 Môn thi: ĐỊA LÍ - Giáo dục trung học phổ thông

Thời gian làm bài 45’

Câu I (3,5 đ)

- Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta là mang tính chất nhệt đới ẩm gió mùa, chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

- Làm cho nước ta có tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật phong phú

0,5

Trang 4

- Tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên, hình thành các vùng tự nhiên

- Là một nguyên nhân khiến nước ta có nhiều thiên tai

0,5 0,5

- Thổ Chu – Mã Lai (Vịnh Thái Lan)

b Dầu khí được hình thành ở giai đoạn Tân kiến tạo

2,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

+ Đất trồng và đồng cỏ: Thuận lợi cho hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, vùng đồng cỏ thuận lợi cho chăn nuôi đại gia súc Vùng cao còn có thể nuôi trồng các loài ĐTV

3,0 0,5 0,5

0,5

Trang 5

cận nhiệt và ôn đới

+ Du lịch: Điều kiện địa hình, khí hậu, rừng, môi trường sinh thái…Thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, …

 Hạn chế:

Xói mòn đất, đất bị hoang hoá, địa hình hiểm trở đi lại khó khăn, nhiều thiên tai: lũ quét, mưa đá, sương muối…Khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất của dân cư, đầu tư tốn kém, chi phí lớn cho phòng và khắc phục thiên tai

0,5 0,5 1,0

- Hết -

Trang 6

Nhóm 2

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KỲ II Chủ đề (nội dung)/mức

Địa lí dân cư

- Trình bày phương hướng giải quyết việc làm

triển và phân bố

nông nghiệp

- Dựa vào Atlat địa lí, cho biết các cây công nghiệp lâu năm: cà phê, cao su, chè, hồ tiêu phân bố chủ yếu ở đâu

- Nguyên nhân Đông Nam

Tổng số câu 04

2,0 điểm 20% tổng số điểm

3,0 điểm 30% tổng số điểm

4,0 điểm 30% tổng số điểm

2,0 điểm 20% tổng số điểm

Trang 7

Dựa vào bảng số liệu sau:

Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế nước ta, giai đoạn 1990-2005

- Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, chú ý phát triển các

ngành dịch vụ Tăng cường hợp tác liên kết quốc tế, mở rộng sản

xuất hàng xuất khẩu

- Mở rộng, đa dạng hóa các loại hình đào tạo nhằm nâng cao chất

lượng đội ngũ lao động Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

0,5 0,5 0,5

0,5

Trang 8

Câu 2

(3,0)

a) Vẽ biểu đồ:

- Vẽ đủ các miền, chính xác, đẹp

- Ghi đủ: số liệu, đơn vị cho các trục, chú giải, tên biểu đồ

(Thiếu mỗi chi tiết trừ 0,25 điểm)

b) Nhận xét:

Trong giai đoạn 1995-2005, cơ cấu ngành kinh tế có sự chuyển

dịch:

+ Giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II, khu vực III có tỉ

trọng khá cao nhưng chưa ổn định (dẫn chứng)

2,0

0,5 0,5

Câu 3

(3,0)

* Sự phân bố:

- Cà phê: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ

- Cao su: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên Hải Nam Trung Bộ,

Bắc Trung Bộ

- Hồ tiêu: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên Hải Nam Trung Bộ,

Bắc Trung Bộ

- Chè: Trung du miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên

(HS nêu tên tỉnh theo vùng cũng được điểm tương đương)

* Đông Nam Bộ là vùng trồng nhiều cao su nhất, vì:

- Có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển cây cao su: địa hình,

đất đai, khí hậu

- Cây cao su có lịch sử phát triển ở Đông Nam Bộ từ rất sớm, nhân

dân trong vùng có kinh nghiệm phát triển cây cao su Cơ cở hạ tầng,

thị trường, vốn đầu tư,…

0,5 0,5 0,5 0,5

0,5 0,5

Câu 4

(2,0)

* Hà Nội là trung tâm công nghiệp lớn ở nước ta, vì:

+ Có lịch sử khai thác lâu đời Là thủ đô, nằm trong vùng kinh tế

trọng điểm phía Bắc, có sức hút đối với các vùng lân cận

+ Nguồn lao động dồi dào, có chuyên môn cao

+ Là đầu mối giao thông quan trọng ở phía Bắc

+ Được sự quan tâm của Nhà nước & thu hút đầu tư nước ngoài lớn

thứ 2, sau tp.HCM

0,5

0,5 0,5 0,5 - Hết -

Trang 9

DANH SÁCH NHÓM 3

2 Đặng Thị Việt Hà THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành

Trang 10

BẢNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

( Tự luận ) Chủ đề ( Nội

độ B- N

Giải thích sự thay đổi nhiệt

độ B- N 20% tổng số

điểm = 2 điểm

25% tổng số điểm = 0,5

75% tổng số điểm = 1,5

Thiên nhiên

phân hoá đa

dạng

Trình bày đặc điểm của đai nhiệt đới gió mùa

20% tổng số

điểm = 2 điểm

100 % tổng số điểm = 2

Bảo vệ môi

trường & phòng

chống thiên tai

Trình bày hoạt động của bão

- Hậu quả của bão

- Biện pháp phòng chống bão

30% tổng số

điểm = 3 điểm

25% tổng số điểm = 1

75% tổng số điểm = 2

Tổng số điểm

Tổng số câu :

03

3 30% tổng số điểm

2 20% tổng số điểm

3,5 35% tổng số điểm

1,5 15% tổng số điểm

Trang 11

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TỈNH YÊN BÁI ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

Lớp 12 – Ban cơ bản Môn : Địa lí Thời gian làm bài : 45 phút

Câu 1 : ( 2 điểm )

Cho bảng số liệu sau đây:

NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM

Địa điểm Nhiệt độ trung bình

tháng I ( o C)

Nhiệt độ trung bình tháng VII ( o C)

Nhiệt độ trung bình năm ( o C)

a Trình bày đặc điểm của đai nhiệt đới gió mùa

b Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học trình bày hoạt động của bão , hậu quả & biện pháp phòng chống bão ở Việt Nam

Câu 3 : ( 3 điểm )

Cho bảng số liệu sau đây :

SỰ BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH RỪNG QUA MỘT SỐ NĂM

Diện tích rừng tự nhiên ( triệu ha ) 14,3 6,8 10,2

a Vẽ biểu đồ kết hợp cột chồng thể hiện tổng diện tích rừng , diện tích rừng tự nhiên

b Nhận xét biểu đồ đã vẽ

-HẾT -

Lưu ý : Học sinh được sử dụng Atlat để làm bài

Trang 12

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TỈNH YÊN BÁI ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

Lớp 12 – Ban cơ bản Môn : Địa lí Thời gian làm bài : 45 phút

HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1 Nhận xét & giải thích nguyên nhân thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào

- Nhiệt độ trung bình năm & nhiệt độ trung bình tháng 1 tăng dần

từ Bắc vào Nam vì càng vào phía Nam càng gần xích đạo nên góc

nhập xạ lớn → lượng nhiệt nhận được nhiều

- Tháng 1 , chênh lệch nhiệt độ từ Bắc vào Nam rõ rệt do miền Bắc

chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc còn miền Nam thì ảnh

hưởng này gần như không còn

- Tháng 7 : do ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ với tính chất nóng

ẩm nên sự chênh lệch nhiệt độ ít

+ Nhiệt đới rõ rệt , mùa hạ nóng , nhiệt độ TB tháng trên 200C

+ Độ ẩm thay đổi tuỳ nơi : từ khô đến ẩm ướt

- Đất :

+ Nhóm đất phù sa : 24% diện tích gồm : đất phù sa ngọt , đất

phèn , đất mặn , đất cát…

+ Nhóm đất feralit vùng đồi núi thấp chiếm 60% diện tích cả nước

gồm feralit đỏ vàng , feralit nâu đỏ …

- Sinh vật :

+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm là rộng thường xanh

+ Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa …

0,5

0,5

0,5

0,5

b.Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học trình bày

hoạt động của bão , hậu quả & biện pháp phòng chống bão ở Việt

Nam

 Hoạt động của bão ở Việt nam

- Thời gian hoạt động từ tháng VI, kết thúc vào tháng XI

- Mùa bão chậm dần từ bắc vào nam

- Trung bình mỗi năm có 8,8 trận bão

- Nơi hay xảy ra bão nhất là vùng biển

 Hậu quả

- Gió mạnh và mưa lớn gây ngập úng đồng ruộng, tàn phá nhà cửa,

đường xá, con người…

1,0

1,0

Trang 13

- Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh

- Có đầy đủ tên biểu đồ , chú giải

( Thiếu 1 yếu tố trừ 0,25 điểm )

Trang 14

- Vẽ biểu đồ

Địa lí các

vùng kinh tế

Kể tên các tỉnh , thành phố trực thuộc trung ương vùng duyên hải miền Trung

- Ý nghĩa của việc phát triển cơ sở hạ tâng giao thông vận tải vùng duyên hải miền Trung Tổng số điểm 1,0 điểm; 2,5.điểm; 6,5 điểm;

Trang 15

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN ĐỊA LÍ - LỚP 12 CƠ BẢN Câu 1 ( 3 điểm):

Thế nào là tài nguyên du lịch? Chứng minh rằng tài nguyên du lịch của nước ta tương đối phong phú và đa dạng

Câu 2 ( 4 điểm):

Cho bảng số liệu:

Diện tích và sản lượng lúa nước ta giai đoạn 1990- 2005

Năm Diện tích (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn)

a Tính năng suất lúa của nước ta qua các năm 1990-2005

b Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện năng suất và sản lượng lúa nước ta giai đoạn 1990- 2007 Câu 3 ( 3 điểm):

Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy:

- Kể tên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc duyên hải Nam Trung Bộ

- Tại sao việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo bước ngoặt quan trong trong việc hình thành cơ cấu kinh tế của duyên hải Nam Trung Bộ ?

Học sinh được sử dụng Atlats địa lí Việt Nam

Trang 16

ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KÌ II- ĐỊA LÍ 12

+ Nước: nhiều sông ngòi và hồ, nước khoáng có sức hút

cao đối với du khách.( Dẫn chứng ) + Sinh vật: có nhiều giá trị trong việc phát triển du lịch, đặc

biệt là các vườn quốc gia.( Dẫn chứng )

- Nhân văn:

+ Các di tích văn hoá – lịch sử: có khoảng 4 vạn di tích

Tiêu biểu là di sản văn hóa thế giới Kể tên những di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, cả những di sản mới được công nhận

gần đây ( Dẫn chứng ) + Các lễ hội: diễn ra hầu như khắp trên đất nước và gắn liền với các di tích vh– ls( Dẫn chứng )

+ Tiềm năng về văn làng nghề truyền thống, văn hoá dân tộc, văn nghệ dân gian ẩm thực ( Dẫn chứng )

+ Lấy VD ở địa phương

=> Tài nguyên du lịch phong phú và đa dạng

a Tính năng suất: Có Công thức, đơn vị và bảng số liệu

b.Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện năng suất và sản lượng lúa giai đoạn 1990-2007.Biểu đồ đẹp, chính xác, có chủ giải, tên biểu đồ

- Kể tên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc duyên

Trang 17

Câu 3:

3,5 điểm

hải Nam Trung Bộ: Đà nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định Phú Yên, Khánh Hòa,Ninh Thuận, Bình Thuận

* Ý nghĩa của sự phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải:

- Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải tạo ra thế mở cửa hơn nữa cho vùng và phân công lao động theo lãnh thổ.( VD)

- Nâng cấp quốc lộ 1A, đường sắt Bắc –Nam làm tăng vai trò của duyên hải miền trung và thúc đẩy giao lưu giữa các tỉnh

vùng này và Đông Nam Bộ ( VD)

- Hệ thống các sân bay của vùng được khôi phục, hiện đại (Kể

0,5

0,5

Trang 18

Nhóm 5

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 5 Nhiệm vụ: Biên soạn ma trận, đề, hướng dẫn chấm thi tốt nghiệp THPT

1 Bùi Thị Ánh (Nhóm trưởng) Trường THPT Nguyễn Huệ

Vận dụng cấp

độ cao

Địa lí tự nhiên Biết được thế

mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi đối với sự phát triển kinh tế - xã

hội 15% tổng số điểm

=1,5 điểm

100% tổng số điểm = 1,5 điểm

Địa lí dân cư

Nhận xét, giải thích

Các kỹ năng tích toán tỉ lệ dân thành thị

và nông thôn 15% tổng số điểm

=1,5 điểm

100%

tổng số điểm

= 1,5 điểm

Trang 19

Chuyển dịch cơ

cấu kinh tế, địa lí

ngành kinh tế

Các phương hướng hoàn thiện

cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta

Kể tên các vùng kinh tế có đường QL1 đi qua

Phương hướng nào

là quan trọng nhất

Vẽ biểu

đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh

tế theo ngành

Nhận xét

sự chuyển dịch cơ câu kinh

tế

Nêu ý nghĩa của tuyến đường đối với……

Giải thích tại sao phương hướng xây dựng cơ cấu ngành CN linh hoạt, đa dạng là quan trọng nhất?

C.4b ~ 37,5%

tổng số điểm = 0,75 điểm

C4a 25% tổng số điểm = 0,5 điểm

C2 ~ 50

% tổng

số điểm

= 2.0 điểm

C4b ~ 62.5 % tổng số điểm = 1.25 điểm

Giải thích vì sao ĐBSH có mật độ dân số cao nhất

= 1,0 điểm Tổng số điểm 10

Tổng số câu 04

Trong đó: PR: 4a

Trang 20

- Tổng số điểm 10

- Tổng số câu 4

2,5 điểm 25% tổng số điểm

3.0 điểm 30% tổng điểm

3.5 điểm 30%

tổng điểm

1.5 điểm 15% tổng số điểm

PR: 4b

- Tổng số điểm 10

- Tổng số câu 4

2.25 điểm 22.5 % tổng số điểm

2.0 điểm 20% tổng điểm

4.75 điểm 47.5%

tổng điểm

1.0 điểm 10% tổng số điểm

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

YÊN BÁI

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

NĂM HỌC 2010 - 2011

Môn thi: ĐỊA LÍ - Giáo dục trung học phổ thông

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (8,0 điểm)

Câu I (3,0 điểm)

1 Đặc điểm tự nhiên nhiều đồi núi có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế -

xã hội nước ta?

2 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam - trang 15, hãy:

a) Tính tỉ lệ dân thành thị nước ta thời kì 1960 - 2007

b) Nêu nhận xét về trình độ đô thị hóa nước ta và giải thích nguyên nhân

Câu II (2,0 điểm)

Cho bảng số liệu sau:

Cơ cấu kinh tế theo ngành nước ta thời kì 1990 - 2005 (đơn vị: %)

Nông - Lâm - Ngư nghiệp 38,7 27,2 24,3 21,0

Công nghiệp - Xây dựng 22,7 28,8 36,6 41,0

1 Vẽ biểu đồ miền thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành nước ta thời kì trên

2 Rút ra nhận xét

Câu III (3,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy:

1 Phân tích các thế mạnh và hạn chế trong việc phát triển công nghiệp của Trung du và Miền núi Bắc Bộ

2 Vì sao Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước?

II PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)

Thí sinh chỉ làm một trong hai câu

(Câu IV.a hoặc câu IV.b)

Câu IV.a Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)

Nêu phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp nước ta Theo em, phương hướng nào là quan trọng nhất? Vì sao?

Trang 21

Câu IV.b Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học: Hãy liệt kê các vùng kinh tế có QL1 đi qua? Ý nghĩa của tuyến này đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta

- Hết -

Ghi chú: - Giám thị coi thi không giải thích gì thêm; - Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam Họ tên thí sinh: ………

Chữ ký giám thị 1: ………

Số báo danh: ……….…

Chữ ký giám thị 2: ………

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

YÊN BÁI

(Đề chính thức)

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

NĂM HỌC 2010 - 2011

Môn thi: ĐỊA LÍ - Giáo dục trung học phổ thông

HƯỚNG DẪN CHẤM THI

Bản hướng dẫn gồm 05 trang

A Hướng dẫn chung

1 Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản như trong hướng dẫn chấm thì vẫn cho đủ điểm như hướng dẫn quy định

2 Việc chi tiết hoá điểm số (nếu có) so với biểu điểm phải đảm bảo không sai lệch với hướng dẫn chấm và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi

3 Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn đến 0,50 điểm (lẻ 0,25 điểm làm tròn thành 0,50 điểm;

lẻ 0,75 điểm làm tròn thành 1,00 điểm)

B Đáp án và thang điểm

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (8,0 điểm)

1 Ảnh hưởng của đặc điểm tự nhiên nhiều đồi núi đến sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta (1,50 điểm)

Câu I

(3,0 đ)

* Thuận lợi:

- Các mỏ khoáng sản tập trung ở vùng đồi núi là cơ sở để phát triển công nghiệp

- Tài nguyên rừng giàu có, bề mặt cao nguyên bằng phẳng thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp và hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp

- Các dòng sông ở miền núi có tiềm năng thủy điện lớn: sông

Đà, sông Đồng Nai…

- Khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp -> nhiều vùng trở thành nơi nghỉ mát nổi tiếng như Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo, Mẫu Sơn…

* Khó khăn:

- Địa hình chia cắt, nhiều sông suối, hẻm vực gây trở ngại cho giao thông và giao lưu kinh tế Thiên nhiên gây nhiều khó khăn cho

0,25 0,25

0,25 0,25

0.50

Ngày đăng: 09/03/2014, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG MA TRẬN  ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - Đề và ma trận đề thi tập huấn môn địa lý ppt
BẢNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w