1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích cấu trúc tài chính tại công ty TNHH quốc cường

72 593 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích cấu trúc tài chính tại Công ty TNHH Quốc Cường
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Hữu Phú
Trường học Trường Đại Học Duy Tân
Chuyên ngành Kế toán và Tài chính
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích cấu trúc tài chính tại công ty TNHH quốc cường

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường của Việt Nam từ hơn thập

kỷ qua khiến cho sự cạnh tranh trong kinh doanh ngày càng trở nên gay gắt Đểđứng vững trên thị trường, để có được quyết định kinh doanh đúng đắn bất cứmột doanh nghiệp nào cũng quan tâm đến tình hình tài chính và đây cũng là cơ

sở cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Việc thường xuyên phân tíchtài chính nói chung và phân tích cấu trúc tài chính nói riêng giúp doanh nghiệpnắm chắc những khả năng hiện có của mình để kịp thời đề ra những quyết địnhphù hợp với mục tiêu

Từ nhận thức trên em quyết định chọn đề tài “Phân tích cấu trúc tài chính tại Công ty TNHH Quốc Cường”, để làm khóa luận tốt nghiệp của mình Nội

dung khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng phân tích cấu trúc tài chính tại Công ty TNHH Quốc Cường.

Chương 3: Hoàn thiện cấu trúc tài chính tại Công ty TNHH Quốc Cường.

Em xin chân thành cảm ơn Trung tâm bằng 2, quý thầy cô Trường Đại HọcDuy Tân, xin cảm ơn thầy giáo Th.S Nguyễn Hữu Phú đã tận tình hướng dẫn emtrong quá trình thực tập và viết khóa luận, xin cảm ơn các anh chị phòng kế toán vàban lãnh đạo Công ty TNHH Quốc Cường đã giúp đỡ và tạo điều kiện để em hoànthành khóa luận này

Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức chuyên môn và thực tiễn còn hạn chếnên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy cô và các bạnđóng góp ý kiến để bài khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, ngày 08 tháng 11 năm 2013

CHƯƠNG I

Trang 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP

1.1 Khai quát về phân tích cấu trúc tài chính

1.1.1 Khái niệm cấu trúc tài chính

Cấu trúc tài chính là một khái niệm rộng phản ánh cấu trúc tài sản, cấu trúcnguồn vốn và cả mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của DN

 Cấu trúc tài sản là quan hệ tỉ lệ giữa các loại tài sản của DN

 Cấu trúc nguồn vốn thể hiện quan hệ tỉ lệ giữa các loại nguồn vốn

1.1.2 Khái niệm phân tích cấu trúc tài chính

Phân tích cấu trúc tài chính là phân tích khái quát tình hình đầu tư và huyđộng vốn của DN, chỉ ra các phương thức tài trợ tài sản để làm rõ những dấu hiệu

về CBTC, chỉ ra những hiệu quả hoạt động và rủi ro của DN

1.1.3 Nội dung phân tích cấu trúc tài chính

Xuất phát từ các nhiệm vụ trên ta thấy sự phát triển của một DN dựa vàonhiều yếu tố như:

+ Các yếu tố bên trong: Cơ cấu tổ chức của DN, tính chất của sản phẩm, quy trình

công nghệ, khả năng tài trợ cho tăng trưởng

+ Các yếu tố bên ngoài: Sự tăng trưởng của nền kinh tế, tiến bộ khoa học kỹ thuật,

chính sách tiền tệ, chính sách thuế

1.1.4 Ý nghĩa phân tích cấu trúc tài chính

1.1.4.1 Đối với bản thân doanh nghiệp

Việc phân tích cấu trúc tài chính giúp DN thấy được tình hình đầu tư và huyđộng vốn từ đó có thể đoán được hiệu quả hoặc rủi ro tài chính có thể xảy ra Vì vậy

mà DN có thể giữ nguyên cấu trúc tài chính hay thay đổi phù hợp với chiến lượcphát triển của DN

1.1.4.2 Đối với nhà cung cấp tín dụng

Trang 3

Mối quan tâm của họ hướng khả năng trả nợ của DN Do vậy mà đối vớinhững khoản tín dụng ngắn hạn người tài trợ thường quan tâm đến điều kiện tàichính hiện hành, khả năng hoán chuyển thành tiền của TSNH và tốc độ quay vòngcủa tài sản đó Ngoài ra, người cung cấp tín dụng dù là ngắn hạn hay dài hạn đềuquan tâm tới cấu trúc nguồn vốn và nguồn vốn mang tìm ẩn rủi ro và an toàn đối vớingười cho vay.

1.1.4.3 Đối với các nhà đầu tư

Mối quan hệ của họ hướng vào các yếu tố: rủi ro, thời gian hoàn vốn, mứcsinh lãi Do đó, họ cần những thông tin về những điều kiện tài chính, tình hình hoạtđộng về kết quả kinh doanh và các tiềm năng tăng trưởng của DN

1.1.4.4 Người lao động của doanh nghiệp

Thu nhập của người lao động phụ thuộc nhiều bởi kết quả hoạt động kinh doanh của DN Do vậy, phân tích tài chính giúp họ có những thông tin thích hợp để định hướng việc làm ổn định, trên cơ sở đó yên tâm gắn bó và dốc sức vì DN

1.2 Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích cấu trúc tài chính

1.2.1 Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp

BCTC là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, VCSH và công

nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ vàkhả năng sinh lời trong kỳ của DN BCTC cung cấp các thông tin kinh tế - tài chínhchủ yếu cho người sử dụng thông tin kế toán trong việc đánh giá, phân tích và dựđoán tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của DN Theo chế độ kếtoán DN hiện hành (Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tàichính), hệ thống BCTC áp dụng cho tất cả các DN thuộc mọi lĩnh vực, mọi thànhphần kinh tế trong cả nước ở Việt Nam bao gồm 4 biểu mẫu báo cáo sau:

1.2.1.1 Bảng cân đối kế toán

Khái niệm:

BCĐKT là 1 bảng báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trịtài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của DN tại 1 thời điểm nhất định:cuối tháng, cuối quý, cuối năm

Trang 4

Kết cấu: gồm hai phần:

Phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị hiện có của DN tại thời điểm

báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình sản xuất kinh doanhgồm: + Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

+ TSCĐ và TSDH

Phần nguồn vốn phản ánh toàn bộ nguồn hình thành tài sản hiện có ở doanh

nghiệp tại thời điểm lập báo cáo, gồm: NPT và VCSH

Ý nghĩa:

Thông qua BCĐKT, ta có thể xem xét quan hệ cân đối từng bộ phận vốn vànguồn vốn, cũng như các mối quan hệ khác Và thông qua việc nghiên cứu các mốiquan hệ đó giúp cho người quản lý thấy rõ tình hình huy động nguồn VCSH vànguồn vay nợ để mua sắm từng loại tài sản, hoặc quan hệ giữa công nợ khả năngthanh toán, kiểm tra các quá trình hoạt động, kiểm tra tình hình chấp hành kếhoạch…Từ đó phát hiện được tình trạng mất cân đối, và có phương hướng và biệnpháp kịp thời đảm bảo các mối quan hệ cân đối vốn cho hoạt động tài chính thực sựtrở nên có hiệu quả, tiết kiệm và có lợi cho DN

1.2.1.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Giá vốn hàng bán: Phản ánh toàn bộ chi phí để mua hàng và để sản xuất

- Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh: bao gồm chi phí lưu thông và chi phí

Trang 5

quản lý

- Lãi (hoặc lỗ): phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ

Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

Bao gồm các chỉ tiêu phản ánh nghĩa vụ đối với nhà nước của DN và các khoảnthuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí hoạt động công đoàn, các khoản chiphí và lệ phí,…

Ý nghĩa:

BCKQHĐKD có ý nghĩa rất lớn trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh vàcông tác quản lý hoạt động kinh doanh của DN Thông qua BCKQHĐKD có thểkiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu nhập, chi phí và kết quả từng loại hoạtđộng cũng như kết quả chung toàn DN Số liệu báo cáo này còn là cơ sở để đánh giákhuynh hướng hoạt động của DN trong nhiều năm liền và dự báo hoạt động trongtương lai

Qua báo cáo này còn có thể đánh giá được hiệu quả và khả năng sinh lợi của

DN Đây là một trong những nguồn thông tin rất bổ ích cho người ngoài DN trướckhi ra quyết định đầu tư vào DN Số liệu trên BCKQHĐKD còn cho phép đánh giátình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác đặcbiệt là thanh quyết toán thuế GTGT, qua đó đánh giá phần nào tình hình thanh toáncủa DN

1.2.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

BCLCTT là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụnglượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của DN Nó cung cấp thông tin về nhữngdòng tiền vào, ra của DN trong một thời kỳ nhất định, để đáp ứng kịp thời cáckhoản nợ cho các chủ nợ, chia cổ tức cho cổ đông hoặc nộp thuế cho Nhà nước.Ngoài ra, BCLCTT là cơ sở để dự đoán các dòng tiền ra vào trong tương lai, giúpnhà quản trị trong công tác hoạch định và kiểm soát các hoạt động của DN, đồngthời có thể đánh giá thời cơ kinh doanh để ra các quyết định kịp thời, thiết lập mứcngân quỹ dự phòng tối thiểu cho DN nhằm đảm bảo khả năng chi trả

1.2.1.4 Thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 6

Thuyết minh BCTC được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạtđộng sản xuất - kinh doanh, tình hình tài chính cũng như kết quả kinh doanh của

DN trong kỳ báo cáo mà các bảng báo cáo khác không thể trình bày rõ ràng và chitiết Qua đó, nhà đầu tư hiểu rõ và chính xác hơn về tình hình hoạt động thực tế củaDN

1.2.2 Nguồn thông tin khác

Thông tin liên quan đến tình hình kinh tế: là nguồn thông tin liên quan đến

tình hình kinh tế chung trong nước, khu vực và thế giới là điều kiện để DN nắm bắt

cơ hội kinh doanh

Thông tin theo ngành: dựa vào những chỉ tiêu phân tích đánh giá chung của

toàn ngành là cơ sở để DN đánh giá được tiềm lực tài chính của DN

Thông tin về đặc điểm hoạt động của DN: mục tiêu và chiến lược hoạt động

của DN, đặc điểm quá trình luân chuyển vốn trong các khâu kinh doanh ở từng loạihình DN

1.3 Các phương pháp sử dụng trong phân tích tài chính DN

1.3.1 Phương pháp so sánh

So sánh là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tích kinh

tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng Mục đích của so sánh là làm rõ sựkhác biệt hay những đặc trưng riêng có của đối tượng nghiên cứu; từ đó, giúp chocác đối tượng quan tâm có căn cứ để đề ra quyết định lựa chọn

Tiêu chuẩn so sánh: là chỉ tiêu gốc được chọn làm căn cứ để so sánh Khi

phân tích người ta thường dùng các chỉ tiêu gốc như sau: số liệu tài chính ở nhiều

kỳ trước, số liệu trung bình ngành, số liệu kế hoạch, số dự toán

Điều kiện so sánh :

- Phải tồn tại ít nhất hai đại lượng (một đại lượng cần so sánh và một đại lượngdùng làm gốc so sánh);

- Các chỉ tiêu phải đảm bảo tính so sánh được:

+ Đảm bảo có cùng nội dung kinh tế

+ Đảm bảo có cùng phương pháp tính toán

Trang 7

+ Đảm bảo có cùng đơn vị đo lường

Kỹ thuật so sánh

- So sánh ngang trên báo cáo tài chính để xác định mức độ biến động về quy mô

của chỉ tiêu phân tích và mức độ ảnh hưởng của từng chỉ tiêu nhân tố đến chỉ tiêuphân tích

- So sánh dọc trên báo cáo tài chính là việc sử dụng các tỷ lệ, các hệ số thể hiện

mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính, giữa các báo cáo tàichính của DN

- So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu Trình bày báo

cáo tài chính theo quy mô chung Với cách so sánh này, một chỉ tiêu trên báo cáo tàichính được chọn làm quy mô chung và các chỉ tiêu có liên quan sẽ tính theo tỷ lệphần trăm trên chỉ tiêu quy mô chung đó

Trong các dạng so sánh trên thì thường sử dụng các kỹ thuật so sánh sau :

Để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả hoạt động của hoạtđộng tài chính, có thể dựa vào một trong hai phương pháp dưới đây

Phương pháp số chênh lệch: Để thực hiện theo phương pháp này thì trước

hết cần phải biết được số lượng các nhân tố ảnh hưởng và mối quan hệ giữa cácnhân tố với chỉ tiêu phân tích từ đó lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tốtới chỉ tiêu phân tích

Phương pháp thay thế liên hoàn: Là phương pháp dùng để xác định mức độ

ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi giả định các nhân tố còn lạikhông thay đổi, bằng cách lần lượt thay thế từng nhân tố từ kỳ gốc sang kỳ phân

Trang 8

tích Trên cơ sở đó, tổng hợp lại mức độ ảnh hưởng của tất cả các nhân tố đối vớicác đối tượng nghiên cứu.

1.3.3 Phương pháp liên hệ-cân đối

Liên hệ cân đối có cơ sở là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yếu tố

và quá trình kinh doanh: giữa tổng số vốn và tổng số nguồn, giữa nguồn thu, huyđộng và tình hình sử dụng các quỹ, các loại vốn giữa nhu cầu và khả năng thanhtoán…mối liên hệ cân đối vốn có về lượng của các yếu tố dẫn đến sự cân bằng cả vềmức biến động (chênh lệch) về lượng giữa các mặt của các yếu tố và quá trình kinhdoanh Dựa vào nguyên tắc đó, cũng có thể xác định dưới dạng “tổng số” hoặc

“hiệu số” bằng liên hệ cân đối, lấy liên hệ giữa nguồn huy động và sử dụng một loạivật tư Cụ thể:

Tổng tài sản = TSNH + TSDH

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí

Dòng tiền thuần = Dòng tiền vào - Dòng tiền ra

1.3.4 Phương pháp phân tích tương quan

Là phương pháp phân tích tương quan nhằm xác định sự tồn tại và dạng củamối liên hệ giữa các đại lượng ngẫu nhiên và cho phép đánh giá mức độ chặt chẽgiữa các mối quan hệ đó

1.4 Nội dung phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp

1.4.1 Khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp qua bảng báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có ý nghĩa rất lớn trong việc đánh giákết quả kinh doanh và công tác quản lý hoạt động kinh doanh của DN Thông quabáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch

về thu nhập, chi phí và kết quả của từng loại hoạt động cũng như kết quả chung củatoàn DN Số liệu trên báo cáo này còn là cơ sở để đánh giá khuynh hướng hoạt độngcủa DN trong nhiều năm liền và dự báo hoạt động trong tương lai Thông qua báo

Trang 9

cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể đánh giá hiệu quả và khả năng sinh lời củaDN.

1.4.2 Phân tích cấu trúc tài sản của doanh nghiệp

1.4.2.1 Khái quát về cấu trúc tài sản của doanh nghiệp

Cấu trúc tài sản là những quan hệ tài chính phản ánh tình hình vốn của DN

đó là việc bố trí vốn vào từng loại tài sản, thể hiện tỷ trọng từng loại tài sản chiếmtrong tổng số tài sản của DN

1.4.2.2 Các chỉ tiêu chủ yếu phản ánh cấu trúc tài sản

Nguyên tắc chung khi thiết lập chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài sản thể hiện quacông thức sau:

Tỷ trọng của tài sản i = Giá trị thuần của tài sản i * 100%

Tổng tài sản

Tỷ số trên phản ánh tỷ lệ phần trăm của loại tài sản i trong tổng tài sản Loại tàisản i trong công thức trên là chỉ những loại tài sản có cùng chung một đặc trưngkinh tế như đầu tư tài chính, các khoản phải thu, hàng tồn kho…

Khi phân tích cấu trúc tài sản người ta thường sử dụng các chỉ tiêu cơ bản sau:

a Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền

Tỷ trọng của tiền và

Tiền và tương đương tiền

Trang 10

không đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của DN tiến hành được liên tục.Điều này dẫn đến việc sử dụng kém hiệu quả vốn kinh doanh của DN.

b Tỷ trọng giá trị đầu tư tài chính

Đầu tư tài chính bao gồm đầu tư chứng khoán, đầu tư góp vốn liên doanh vàcác khoản đầu tư khác Nếu phân theo tính thanh khoản của các khoản đầu tư thìđầu tư tài chính chia thành đầu tư tài chính ngắn hạn và đầu tư tài chính dài hạn Chỉtiêu phản ánh cơ cấu khoản đầu tư tài chính của DN:

 Khi tỷ trọng đầu tư tài chính lớn có nghĩa là DN đang đầu tư ra bên ngoàinhiều Điều này chứng tỏ DN có quy mô lớn, mối liên hệ liên kết tài chính với các

DN tổ chức bên ngoài chặt chẽ Kết quả của quá trình đầu tư này đem lại lợi nhuậnlớn cho DN, đồng thời mức độ rủi ro theo đó cũng tăng theo

 Khi tỷ trọng đầu tư tài chính nhỏ đồng nghĩa với việc DN đầu tư lượngvốn ra bên ngoài nhỏ Do đó mức độ liên kết tài chính với các DN bên ngoài hoặccác tổ chức tài chính không chặt chẽ Ngoài ra có thể do DN không muốn mạohiểm, họ muốn bảo toàn lượng vốn nhàn rỗi của mình một cách chắc chắn Do đólợi nhuận tìm kiếm trong trường hợp này không cao

c Tỷ trọng các khoản phải thu khách hàng

 Khi tỷ trọng khoản phải thu lớn có nghĩa khoản phải thu kháchhàng của DN nhiều, điều này thể hiện tình hình tiêu thụ sản phẩm của DN lớnnhưng khả năng thu hồi nợ chậm hoặc khả năng quản lý nợ chưa tốt Do đó với tình

Trang 11

trạng này vốn của DN bị chiếm dụng trong thời gian dài ảnh hưởng đến khả năngquay vòng vốn của DN dẫn đến việc sử dụng vốn kém hiệu quả.

 Khi tỷ trọng khoản phải thu nhỏ nghĩa là khoản phải thu khách hàng của

DN ít Điều này thể hiện công tác thu hồi và quản lý nợ của DN thực hiện tốt do đókhả năng quay vòng vốn của DN nhanh Vì vậy việc quản lý nợ phải thu khách hàngtại DN phải được thực hiện tốt để đảm bảo số dư nợ phải thu khách hàng ở mức hợplý

d Tỷ trọng hàng tồn kho

Hàng tồn kho trong chỉ tiêu trên là một khái niệm rộng; bao gồm các loại dự trữcho sản xuất kinh doanh ở DN như: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm,hàng hóa, sản phẩm dở dang nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ của

DN được tiến hành liên tục c ti n h nh liên t c ến hành liên tục ành liên tục ục

e Tỷ trọng TSCĐ

Tổng tài sảnChỉ tiêu này cho biết trong tổng tài sản của DN thì giá trị TSCĐ chiếm baonhiêu phần trăm Chỉ tiêu trên thể hiện cơ cấu giá trị TSCĐ trong tổng tài sản, phảnánh mức độ tập trung vốn hoạt động của DN

 Khi tỷ trọng TSCĐ lớn có nghĩa DN thường xuyên mua sắm TSCĐ và thờiđiểm mua sắm là gần đây Lượng vốn cố định lớn thể hiện giá trị tài sản của DNlớn Điều này đồng nghĩa với thời gian hoàn vốn của DN khá lâu

Trang 12

 Khi tỷ trọng TSCĐ nhỏ có nghĩa TSCĐ còn lại đã lạc hậu, lỗi thời, giá trịtài sản bị giảm gây nguy cơ sản xuất kinh doanh trì trệ, năng suất yếu kém Nếu DN

có dự định chuyển đổi cơ cấu sản xuất kinh doanh thì tình trạng TSCĐ như vậy sẽ

có lợi cho DN trong giai đoạn này

1.4.3 Phân tích cấu trúc nguồn vốn của DN

1.4.3.1 Khái niệm cấu trúc nguồn vốn của DN

Cấu trúc nguồn vốn là các mối quan hệ tài chính phản ánh quá trình huy độngvốn gắn liền với chính sách tài trợ của DN nhằm đảm bảo vốn cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của DN Mặt khác do việc sử dụng vốn luôn đi kèm với chi phí sửdụng vốn và những trách nhiệm pháp lý nhất định nên việc huy động các nguồn vốnliên quan đến sự an toàn tài chính cho DN, ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả hoạtđộng đi kèm với một mức độ rủi ro nhất định của DN

1.4.3.2 Phân tích tính tự chủ về tài chính của DN

Nguồn vốn của DN về cơ bản gồm hai bộ phận lớn là: nguồn vốn vay nợ vànguồn VCSH

Tính tự chủ về tài chính thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

a Tỷ suất nợ

Tổng nguồn vốnChỉ tiêu này cho biết trong một đồng vốn tài trợ tài sản của DN thì cómấy đồng nợ phải trả

Trang 13

 Khi tỷ suất nợ cao tương ứng với nợ phải trả của DN lớn dẫn đến tính tựchủ của DN thấp Trường hợp trong tổng số nợ phải trả nếu NNH chiếm đa số thì

DN sẽ chịu áp lực trong thanh toán, rủi ro bị đòi nợ cùng một lúc dẫn đến DNkhông đủ vốn để tiếp tục sản xuất, lợi nhuận thu được giảm Ngoài ra, mục tiêu củanhà đầu tư là tìm kiếm lợi nhuận, họ quan tâm đến khả năng sinh lời vì vậy khi tỷsuất nợ cao thì phải trả chi phí sử dụng vốn lớn làm cho lợi nhuận giảm, khả năngsinh lời thấp, vì vậy nhà đầu tư không muốn đầu tư cho DN có tỷ suất nợ cao

 Khi tỷ suất nợ nhỏ tương ứng với tính tự chủ của DN cao, việc huy độngvốn dễ dàng hơn, cấu trúc tài chính DN không bị phá vỡ Vì vậy nên duy trì một cấutrúc tài chính tối ưu

Do vậy các chủ nợ thường thích các DN có tỷ suất nợ thấp Đây là một trong các chỉ tiêu để các nhà đầu tư đánh giá rủi ro và cấp tín dụng cho DN.

b Tỷ suất tự tài trợ

Tỷ suất tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu * 100%

Tổng nguồn vốnChỉ tiêu này cho biết tài sản của DN được tài trợ bao nhiêu từ VCSH

Tỷ suất này càng cao chứng tỏ DN có tính độc lập, tự chủ cao về tài chính

vì ít bị sức ép của các chủ nợ, DN có nhiều cơ hội tiếp nhận các khoản vốn tín dụng

từ bên ngoài

 Ngược lại tỷ suất tự tài trợ nhỏ có nghĩa VCSH của DN nhỏ, điều nàyđồng nghĩa với DN có các khoản nợ phải trả lớn, tình trạng này của DN sẽ tạo ra sựkhông an tâm đối với các nhà đầu tư khi quyết định đầu tư Như vậy, DN muốn thuhút các nhà đầu tư vốn thì phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác quyết định

Tỷ suất nợ và tỷ suất tự tài trợ có mối liên hệ với nhau:

Tỷ suất nợ + Tỷ suất tự tài trợ = 1

c Tỷ suất nợ phải trả trên VCSH

Trang 14

Vốn chủ sở hữu

Tỷ suất này thể hiện mức độ bảo đảm nợ bằng VCSH Tỷ suất này càng caothì tính tự chủ về tài chính của DN càng thấp, các chủ nợ dễ gặp rủi ro trong việcthu hồi nợ và ngược lại nếu chỉ tiêu này nhỏ có nghĩa nợ phải trả được đảm bảothanh toán bởi VCSH, DN có thể tiếp tục tăng khả năng vay nợ để phát triển kinhdoanh trong phạm vi cho phép và việc tìm kiếm nguồn tín dụng từ bên ngoài trongtrường hợp này cũng dễ dàng hơn

1.4.3.3 Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ

Phân tích tính tự chủ về tài chính đã thể hiện mối quan hệ giữa VCSH và vốnvay nợ Tuy nhiên, trong công tác quản trị tài chính, mỗi nguồn vốn đều có liênquan đến thời hạn sử dụng và chi phí sử dụng vốn Sự ổn định của nguồn tài trợ cầnđược quan tâm đến khi đánh giá cấu trúc nguồn vốn của DN Xét đến tính ổn địnhcủa nguồn tài trợ, nguồn vốn của DN chia thành NVTX và NVTT

NVTX là nguồn vốn mà DN được sử dụng thường xuyên, lâu dài vào hoạt độngkinh doanh, có thời gian sử dụng trên 1 năm NVTX bao gồm: nguồn VCSH, NDH

và các khoản nợ khác có thời hạn trên 1 năm NVTT là nguồn vốn mà DN tạm thời

sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian ngắn (trong 1 năm hoặctrong 1 chu kì sản xuất kinh doanh) Xác định trên bảng cân đối kế toán, NVTT baogồm: Các khoản phải trả tạm thời, khoản nợ và tín dụng thương mại được người bánchấp thuận, các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và nợ khác có thời hạn nợ nhỏ hơn 1năm

Phân tích sự ổn định về tài trợ thường sử dụng 3 chỉ tiêu sau:

a Tỷ suất NVTX

Tổng nguồn vốnChỉ tiêu này cho biết trong tổng nguồn vốn của DN những nguồn sử dụng lâudài chiếm bao nhiêu % Tỷ suất này càng cao chứng tỏ năng lực tự chủ về tài chínhcủa DN rất tốt, phần lớn nguồn vốn sử dụng trong kinh doanh có tính ổn định lâu

Trang 15

dài được tài trợ bởi vốn chủ sỡ hữu, do đó áp lực trong thanh toán của DN được hạnchế rất nhiều Như vậy thông qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá khả năng độc lập

về tài chính và mức độ ổn định của nguồn tài trợ phục vụ cho hoạt động kinh doanhcủa DN

b Tỷ suất nguồn vốn tạm thời

Tổng nguồn vốnChỉ tiêu này cho biết trong tổng nguồn vốn của DN, NVTT chiếm bao nhiêuphần trăm Khi tỷ suất này cao chứng tỏ phần lớn nguồn tài trợ của DN là NNH, áplực về thanh toán các khoản nợ vay rất lớn Điều này thể hiện tính ổn định củanguồn tài trợ càng kém

DN sử dụng Các tỷ suất về cấu trúc nguồn vốn được sử dụng để xác định khả năng

nợ tiềm tàng của DN Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ năng lực tự chủ về tài chínhcủa DN rất tốt, phần lớn nguồn vốn sử dụng trong kinh doanh có tính ổn định lâudài do được tài trợ bởi VCSH, do đó áp lực trong thanh toán được hạn chế rất nhiều.Như vậy, thông qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá khả năng độc lập về tài chính vàmức độ ổn định của nguồn tài trợ phục vụ cho hoạt động kinh doanh của DN

1.4.4 Phân tích cân bằng tài chính của doanh nghiệp

1.4.4.1 Khái quát chung về cân bằng tài chính của doanh nghiệp

CBTC là một nội dung trong công tác quản trị tài chính DN nhằm đảm bảo một sự cân đối giữa các yếu tố của nguồn tài trợ với các yếu tố tài sản Do sự vận động của tài sản tách rời với thời gian sử dụng của nguồn vốn, nên nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố của tài sản và nguồn vốn sẽ chỉ ra sự an toàn, tính bền vững

và cân đối trong tài trợ và sử dụng vốn của DN Mối quan hệ đó thể hiện CBTC của

DN CBTC được xét ở các chỉ tiêu sau:

Trang 16

1.4.4.2 Phân tích cân bằng tài chính trong dài hạn

CBTC dài hạn được thể hiện qua chỉ tiêu VLĐR VLĐ là biểu hiện bằng tiềncủa toàn bộ tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn tại thời điểm lập bảng cân đối kếtoán VLĐR là phần chênh lệch giữa tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn với NVTT

Chỉ số cân bằng thứ hai thể hiện một phần tình hình sử dụng VLĐR: VLĐ đượcphân bổ vào các khoản phải thu, hàng tồn kho hay các khoản có tính thanh khoảncao Chỉ tiêu này nhấn mạnh tính linh hoạt trong việc sử dụng VLĐ và phản ánhkhả năng thanh toán của DN

Dựa vào cách thức xác định VLĐR, là chênh lệch giữa NVTX với TSDH, có cáctrường hợp CBTC dài hạn sau:

+ Trường hợp 1: VLĐR = NVTX – TSDH > 0

Trong trường hợp này, NVTX không chỉ sử dụng để tài trợ cho TSDH mà còn

sử dụng để đầu tư một phần TSNH của DN Cân bằng được đánh giá tốt và an toàn.Đồng thời, khi VLĐR dương cũng có nghĩa là tổng TSNH lớn hơn NNH Điều đóchứng tỏ DN có khả năng thanh toán tốt, có thể trang trải được các khoản NNH vớitài sản quay vòng nhanh

Phân tích VLĐR qua nhiều kỳ có những trường hợp sau:

Nếu VLĐR dương và tăng qua nhiều năm: đánh giá mức an toàn của DN

vì không chỉ TSCĐ mà cả tài sản lưu động cũng được tài trợ bằng NVTX Tuynhiên, phải phân tích kĩ để đạt được sự an toàn đó DN nên tăng VCSH hay tăngNDH Nếu tăng VCSH thì sẽ gia tăng tính độc lập về tài chính, nhưng sẽ làm giảm

đi hiệu ứng của đòn bẩy nợ Ngược lại, khi tăng NDH thì hiệu quả của đòn bẩy tàichính sẽ được phát huy tác dụng, nhưng luôn gắn với những rủi ro do sử dụng nợ

Trang 17

Nếu VLĐR giảm và âm: đánh giá mức độ an toàn và bền vững tài chính càng

giảm vì DN phải sử dụng NVTT để tài trợ TSCĐ DN sẽ gặp áp lực về thanh toánngắn hạn, có nguy cơ phá sản nếu không thanh toán đúng hạn và hiệu quả kinhdoanh thấp

Nếu VLĐR có tính ổn định: thể hiện các hoạt động của DN đang trong trạng

thái ổn định

Khi đánh giá tình trạng tài chính của một DN, VLĐR dương và càng lớn thì sự

an toàn và KNTT của DN càng cao, tuy VLĐR quá lớn cũng có những điểm bất lợi.Thứ nhất, DN sẽ phải gánh chịu mức chi phí tài chính cao, do chi phí của nguồn vốndài hạn cao hơn chi phí của nguồn vốn ngắn hạn Thứ hai, việc sử dụng nguồn vốndài hạn sẽ làm giảm tính mềm dẻo của cơ cấu tài chính, DN sẽ khó điều chỉnhnguồn vốn huy động để phù hợp với sự thay đổi của nhu cầu vốn, dẫn đến dư thừavốn Điều này có thể làm được nếu DN có sử dụng các nguồn vốn ngắn hạn

DN sẽ gặp khó khăn, thậm chí ngưng trệ sản xuất

1.4.4.3 Phân tích CBTC qua ngắn hạn

CBTC qua ngắn hạn được thể hiện qua NCVLĐR và NQR.

NCVLĐR là lượng vốn mà DN cần có để tài trợ cho các tài sản nằm trong chu

kỳ kinh doanh bao gồm: hàng tồn kho, nợ phải thu, TSNH khác

Trang 18

Nhu cầu VLĐR = Hàng tồn kho + Các khoản phải thu ngắn hạn – Các khoản phải trả ngắn hạn (không kể vay ngắn hạn và vay dài hạn đến hạn trả)

- NCVLĐR < 0: Tức là hàng tồn kho và các khoản phải thu nhỏ hơn NNH Đây

là một tình trạng rất tốt đối với DN, với ý nghĩa là DN được các chủ NNH cung cấpvốn cần thiết cho chu kỳ sản xuất kinh doanh

- NCVLĐR > 0: Điều này cho thấy NNH không kể vay ngắn hạn không đủ để

tài trợ cho hàng tồn kho và khoản phải thu Vì vậy, DN cần phải huy động cácnguồn vay khác từ bên ngoài như ngân hàng, tổ chức tín dụng để tài trợ cho phầnchênh lệch này Trường hợp này xảy ra đối với các DN làm việc theo thời vụ haycác ngành có chu kỳ sản xuất dài

1.4.4.4 Mối quan hệ giữa VLĐR và nhu cầu VLĐR

NCVLĐR là một chỉ tiêu phản ánh nhu cầu tài trợ trong ngắn hạn Vì vậy,

DN có thể sử dụng VLĐR để bù đắp nhu cầu VLĐR Mối quan hệ này được gọi làNQR NQR là phần chênh lệch giữa VLĐ ròng và nhu cầu VLĐ ròng

NQR = VLĐR – NCVLĐR

+ NQR > 0: điều này thể hiện CBTC của DN an toàn vì DN không phải vay để

bù đắp sự thiếu hụt về NCVLĐR DN không gặp khó khăn trong thanh toán ngắnhạn và số tiền nhàn rỗi có thể đầu tư vào các chứng khoán có tính thanh khoản cao

để sinh lời

+ NQR = 0: VLĐR vừa đủ để tài trợ NCVLĐR, DN vẫn đạt trạng thái CBTC

nhưng kém bền vững hơn trường hợp trên

+ NQR < 0: VLĐR không đủ để tài trợ NCVLĐR, DN phải huy động các khoản

vay ngắn hạn để bù đắp cho sự thiếu hụt đó (và tài trợ một phần TCSĐ khi VLĐRâm), CBTC được xem là kém an toàn và bất lợi đối với DN

1.4.5 Phân tích khả năng thanh toán của công ty

Khả năng thanh toán của DN thể hiện tình hình chấp hành kỷ luật tài chính,

kỷ luật thanh toán và tôn trọng luật pháp như: chế độ thu chi và thanh toán theo quyđịnh của Nhà nước

1.4.5.1 Khả năng thanh toán hiện hành (Hhh)

Trang 19

Hhh = Tổng tài sản

Tổng nợ phải trả

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành là mối quan hệ giữa tổng tài sản màhiện nay DN đang quản lý, đang sử dụng với tổng số nợ mà DN phải trả bao gồmnhững khoản NNH và NDH

Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 và tiến dần về 0 thì nó báo hiệu sự phá sản của DN,nguồn vốn mà DN đang sở hữu có nguy cơ bị mất, tổng tài sản mà DN hiện cókhông đủ trả số nợ mà DN thanh toán

1.4.5.2 Khả năng thanh toán ngắn hạn (Hnh)

Nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn là công cụ đo lường khả năng thanhtoán NNH của DN với số TSNH mà DN hiện có Hệ số này thể hiện mức độ đảmbảo của TSNH với NNH NNH là những khoản nợ mà DN buộc phải thanh toántrong kỳ, do đó DN phải sử dụng những tài sản mà DN thực có và tiến hành hoánchuyển những tài sản này thành tiền, rồi dùng số tiền đó để thanh toán các khoản nợđến hạn Những tài sản có khả năng chuyển đổi thành tiền nhanh nhất là những tàisản lưu động

Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng thanh toán NNH của DN càng cao,rủi ro phá sản của DN càng thấp Nhưng nếu chỉ tiêu này quá lớn thì chưa hẳn đã tốt

vì lúc này DN sẽ có một lượng TSLĐ rất lớn, nếu nhìn vào sẽ thấy được khả năngthanh toán NNH của DN là rất tốt thế nhưng có thể dẫn đến hiệu quả sử dụng tài sảncủa DN không tốt vì số tài sản này sẽ không vận động do đó sẽ không có khả năngsinh lãi

+ Hnh = 1: TSNH = NNH, tất cả các khoản NNH đã có TSNH đảm bảo, DN thanhtoán vừa đủ NNH

+ Hnh > 1: TSNH > NNH, sau khi bán toàn bộ TSNH để thanh toán NNH thì vẫncòn dôi ra một số tiền, số tiền đó được hình thành từ NVTX, lúc này khả năng thanhtoán NNH được đánh giá là tốt

Trang 20

+ Hnh < 1: TSNH < NNH, TSNH không đảm bảo đủ thanh toán NNH, khả năngthanh toán của DN kém.

1.4.5.3 Khả năng thanh toán nhanh (Hn)

Nợ ngắn hạn

Nợ ngắn hạn+ Hn > 1: tình hình thanh toán của DN tương đối khả quan, DN có thể đáp ứngđược yêu cầu thanh toán nhanh

+ Hn < 1: tình hình thanh toán của nghiệp sẽ càng gặp khó khăn, DN sẽ phải bángấp các hàng hóa, sản phẩm để lấy tiền thanh toán các khoản nợ

1.4.5.4 Khả năng thanh toán tức thời (Htt)

Chỉ tiêu khả năng thanh toán tức thời chỉ xem xét các khoản có thể sử dụng

để thanh toán nhanh nhất đó là vốn bằng tiền và hệ số này được xác định như sau:

Htt = Tiền và Tương đương tiềnNợ ngắn hạnKhi chỉ tiêu Htt càng lớn khả năng thanh toán tức thời của DN càng cao vàngược lại

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH

TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC CƯỜNG

2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Quốc Cường

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Quá trình hình thành:

Trang 21

Để đáp ứng nhu cầu của xã hội cũng như của người tiêu dùng về xây dựng vàphát triển đô thị nên nhiều công ty sơn đã ra đời, trong đó có Công ty TNHH QuốcCường

Công ty được thành lập vào ngày 23 tháng 01 năm 2002 theo giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh và đăng ký thuế công ty TNHH có hai thành viên trở lên số

0400411029 của Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp

Công ty là một công ty hạch toán kinh tế độc lập, hoạt động dưới sự quản lýthống nhất, thực hiện chế độ tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm lãi lỗ, được sửdụng con dấu riêng

Ngành nghề kinh doanh bao gồm mua bán các loại sơn, sản xuất bột trét tường.Vốn điều lệ: 4.000.000.000 đồng

Công ty hoạt động kinh doanh theo khuôn khổ pháp luật và người đại diện theopháp luật là giám đốc Trần Cường

Dưới đây là một vài thông tin chi tiết về Công ty:

Điện thoại: 0511 3572752 Fax: 0511.38727770 Mail: quoccuong_nero@yahoo.com Web: http://www.quoccuonggroup.com.vn/

Địa chỉ: 44 Phạm Văn Nghị, phường Thạc

Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

Quá trình phát triển:

Công ty bước đầu mới thành lập đã gặp không ít khó khăn như số lượng nhânviên chưa đủ, phương tiện vận chuyển còn ít, hàng nhập số lượng chưa phong phú,quan hệ kinh tế với các đối tác chưa rộng rãi…Bên cạnh đó là sự cạnh tranh của cáccông ty, các DN khác trên thị trường quá gay gắt

Nhưng với sự quyết tâm, lòng nhiệt tình cũng như sự đoàn kết trong lãnh đạo

và đội ngũ nhân viên của công ty nên đã từng bước khắc phục khó khăn, dần đi vào

ổn định và ngày càng phát triển Hằng năm, công ty đã đóng góp một phần ngân

Trang 22

sách cho Nhà nước (thuế,…) và tích lũy lợi nhuận, đặc biệt là tăng thu nhập và giảiquyết công ăn việc làm cho đội ngũ nhân viên của công ty Đây chính là sự thànhcông bước đầu của công ty.

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

2.1.2.1 Chức năng của Công ty

Công ty là một công ty tư nhân có tư cách pháp nhân hạch toán kinh tế độclập, được mở rộng tài khoản tại Ngân hàng Á Châu, có trách nhiệm tiếp nhận sảnxuất kinh doanh như sau:

+ Mua bán các loại sơn

+ Sản xuất bột trét tường

2.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty

Với những đặc thù riêng về hình thức quản lý và trên cơ sở chức năng đãđược quy định, Công ty có những nhiệm vụ sau:

+ Tổ chức kinh doanh, sản xuất và mua bán những nhóm hàng kinh doanh trên địabàn thành phố Đà Nẵng Quản lý bảo tồn, phát triển và sử dụng có hiệu quả tài sảntrên vốn, cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty

+ Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước theo luật định, đảm bảo việc tổchức hoạt động, chăm lo và cải thiện đời sống vật chất cũng như tinh thần chongười lao động trong Công ty

+ Không ngừng mở rộng sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển nguồn vốncủa Công ty

+ Tổ chức mạng lưới hệ thống các đại lý và các khách hàng thường xuyên nhằmđảm bảo cung cấp hàng hóa một cách đầy đủ, kịp thời về các chủng loại cũng như

số lượng và chất lượng cho người tiêu dùng Đặc biệt luôn tạo mối quan hệ tốt đẹpvới các khách hàng đại lý cũng như những khách hàng luôn ủng hộ sản phẩm củaCông ty

2.1.2.3 Quyền hạn của Công ty

Công ty được thành lập với mục tiêu huy động và sử dụng vốn có hiệu quảtrong công việc phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ Công ty là một đơn vị có

Trang 23

đầy đủ tư cách pháp nhân Hoạt động theo phương thức hạch toán kinh doanh, thựchiện chế độ tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm lãi lỗ, được sử dụng con dấuriêng Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và lợi íchcủa người lao động.

2.1.3 Đặc điểm và phương thức hoạt động

Đặc điểm:

Công ty ra đời nhằm mục đích kinh doanh các mặt hàng về sơn để phục vụ cho

lĩnh vực xây nhà, các công trình Trong quá trình hoạt động về vốn, Công ty đã thiếtlập mối quan hệ với Ngân hàng Á Châu thành phố Đà Nẵng

Phương thức hoạt động:

Sau khi được thành lập, công ty đã tiến hành mở rộng thị trường, thiết lập hệ

thống đại lý và các khách hàng thường xuyên, không ngừng tìm ra nhiều biện phápchiến lược kinh doanh phù hợp với đội ngũ nhân viên kinh doanh để làm thị trường

và Marketing hay các hội nghị khách hàng, tài trợ cho nhiều chương trình

Ngoài việc phân phối hàng đến các đại lý và các khách hàng thường xuyên,công ty còn cung cấp hàng cho các công trình xây dựng của nhà nước, cũng như của

tư nhân đặt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty

Bộ máy quản lý của Công ty hiện nay theo kiểu trực tuyến có quan hệ chứcnăng và phối hợp, đó là kế hoạch các mối quan hệ qua lại giữa các chủ thể quản lýđến các đối tượng được quản lý, nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của công ty Xử

lý kịp thời các luồng thông tin nảy sinh trong quá trình kinh doanh Với hình thứcnày, bộ máy quản lý trở nên gọn gàng năng động và có hiệu quả, phù hợp với yêucầu quản lý và nhiệm vụ kinh doanh của công ty nhưng không tách rời với nguyêntắc, chính sách, chế độ của Nhà nước quy định

Với cơ cấu tổ chức này, công ty vừa đảm bảo chế độ một trưởng phòng vàquyền chỉ huy của hệ thống trực tuyến, vừa phát huy năng lực chuyên môn của cácphòng ban chức năng trong việc điều hành hoạt động kinh doanh

Trang 24

2.1.4.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy ở Công ty

Ghi chú: : Quan hệ chức năng phân phối

: Quan hệ trực tuyến

2.1.4.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Giám đốc:

Có nhiệm vụ quản lý chung mọi hoạt động kinh doanh, đại diện cho công ty và

chịu trách nhiệm trước cơ quan pháp luật

Phòng tài chính kế toán:

Bao gồm kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán thanh toán và thủ quỹ Chức

năng của phòng này là giám sát và tham mưu

Phòng kinh doanh:

Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh, giao dịch với khách hàng trong

khâu mua bán hàng hóa, tổ chức mạng lưới tiêu thụ hàng hóa hàng năm hàng quý,

báo cáo kịp thời tình hình kinh doanh của công ty

PHÒNG KHO VẬN

Trang 25

Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung, tất cả các công việc hạchtoán đều được thực hiện ở phòng tài chính kế toán, nên việc hạch toán vật tư nóiriêng và việc hạch toán nói chung tại công ty được chính xác, số liệu sổ sách trong

kế toán là căn cứ để phân tích hoạt động kinh doanh của công ty, tiến hành giám sátchỉ tiêu hợp lý theo đúng chế độ tài chính quy định

2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Ghi chú: : Quan hệ trực tuyến

Kế toán tổng hợp:

Là người giúp việc cho kế toán trưởng, được kế toán trưởng ủy quyền ký thay vàđiều hành công tác nghiệp vụ chuyên môn của phòng khi ghi chép sổ sách, chứng từ

ở các bộ phận kế toán của công ty

Tổng hợp số liệu của tất cả các kế toán viên, theo dõi cụ thể lịch làm việc Cónhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc về việc thu thập số liệu để lên các sổ, lênbảng cân đối và các bảng biểu kế toán

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Trang 26

Kế toán thanh toán:

Theo dõi thu chi, thanh toán công nợ của từng khách hàng dựa trên cácchứng từ gốc, chịu trách nhiệm tính toán xác định kết quả kinh doanh chính xác.Ghi chép số liệu vào sổ sách kế toán liên quan như: tiền mặt, tiền gởi ngân hàng,…

Thủ quỹ:

Thực hiện việc thu chi tại công ty, có nhiệm vụ bảo quản tiền mặt và ghi chépvào sổ quỹ hàng ngày Đến cuối tháng đối chiếu tiền mặt với kế toán thanh toán

2.1.6 Hình thức tổ chức sổ kế toán tại công ty

Để phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty, phù hợp vớitrình độ quản lý và nghiệp vụ kế toán, Công ty đã và đang áp dụng mô hình kế toántập trung tại phòng kế toán

Hình thức kế toán đang áp dụng tại Công ty là hình thức nhật ký chứng từ.

Trình tự ghi sổ

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ Cái

Chứng từ kế toán và các bảng phân bố

NHẬT KÝ CHỨNG TỪ

Trang 27

Ký kiệu: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

Đối với các Nhật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiếtthì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệuvào Nhật ký - Chứng từ

Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra, đốichiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổnghợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký - Chứng từ ghitrực tiếp vào Sổ Cái

Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghitrực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chitiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theotừng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái

Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký - Chứng

từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

2.2 Phân tích cấu trúc tài chính tại Công ty

2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 28

Kết quả đạt được trong một kỳ kinh doanh của DN thể hiện rõ trên báo cáokết quả hoạt động kinh doanh Vì vậy việc đánh giá khái quát hiệu quả hoạt độngkinh doanh của DN thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là điều cầnthiết, bởi vì qua đó ta có thể thấy được những gì đã làm và chưa làm được trong kỳ

kế toán của DN Cùng với sự đánh giá về cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, thìnhững đánh giá về hiệu quả kinh doanh cho ta biết được việc sử dụng các nguồnvốn trong quá trình hoạt động kinh doanh của DN có hiệu quả hay không

Trang 29

Chỉ tiêu 2010 2011 2012 Chênh lệch 2011/2010 Chênh lệch 2012/2011

Trang 30

Qua bảng phân tích ta có thể thấy lợi nhuận kế toán trước thuế qua 3 năm cónhiều biến động Nguyên nhân của sự thay đổi này là do sự biến động của cáckhoản doanh thu và chi phí qua từng thời kỳ khác nhau là khác nhau:

Năm 2011:

Năm này lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty là 195.079.075 đồng Trong

khi đó năm 2010 công ty chỉ đạt lợi nhuận 61.496.723 đồng Như vậy lợi nhuận kếtoán trước thuế năm 2011 tăng 133.582.352 đồng so với năm 2010, tăng 217%.Nguyên nhân là do:

Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2011 tăng 15% so vớinăm 2010, tương ứng với 1.122.500.526 đồng Kéo theo đó giá vốn hàng bán cũngtăng 11% tương ứng 796.905.710 đồng nhưng thấp hơn nhiều sơ với mức tăng củadoanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ Do đó lợi nhuận gộp tăng lên 96%

so với năm 2010 tương ứng với 325.594.816 đồng

Doanh thu hoạt động tài chính của công ty cũng tăng từ 1.846.919 đồng năm

2010 lên 2.647.188 đồng, tương ứng với tỷ lệ 43% Trong khi đó chi phí tài chínhtăng không đáng kể từ mốc 0 năm 2010 lên 21.987 đồng vào năm 2011 Bên cạnh

đó Công ty không phải trả lãi vay vốn nên hoạt động tài chính cũng mang lại mộtphần lợi nhuận cho công ty Cùng với việc mở rộng quy mô kinh doanh cũng làmcho chi phí quản lý kinh doanh tăng lên Năm 2010 chi phí này là 294.257.438đồng, tăng lên 473.230.017 đồng vào năm 2011, tăng 61% Mặc dù vậy nhưng lợinhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính vẫn ở mức cao nênlợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh tăng, tăng từ 46.065.991 đồng lên193.466.510 đồng, tăng 320% so với năm 2010 tương ứng với giá trị 147.400.519đồng

Năm 2010 thu nhập khác là 15.714.000 đồng trong khi đó chi phí khác chỉ cógiá trị rất nhỏ 283.268 đồng nên lợi nhuận khác năm này là 15.430.732 đồng Vàonăm 2011, thu nhập khác giảm mạnh xuống còn 1.612.565 đồng, giảm 90% Trongnăm công ty cũng không xuất hiện chi phí khác nên lợi nhuận khác cũng giảm 90%

Trang 31

so với năm 2010 Năm 2011 lợi nhuận khác của Công ty tụt dốc xuống còn1.612.565 đồng so với năm 2010 là 15.430.732 đồng.

Từ đó ta có thể thấy do sự tăng mạnh của Lợi nhuận gộp bán hàng và cungcấp dịch vụ và Lợi nhuận thuần hoạt động KD của năm 2011 so với năm 2010 màlợi nhuận kế toán trước thuế tăng mạnh, tăng 217% tương ứng với 133.582.352đồng, đạt giá trị 195.079.075 trong năm 2011

Năm 2012:

Năm này lợi nhuận kế toán trước thuế giảm nhanh chóng, từ 195.079.075 đồngnăm 2011 xuống còn âm 1.785.674.373 đồng, giảm 1015% Nguyên nhân là do:Năm 2012, doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 519.248.633đồng, tương ứng với tỷ lệ 6% so với năm 2011 Trong năm này giá vốn hàng báncũng giảm với tỷ lệ xấp xỷ là 5%, tương ứng với 390.668.862 đồng Điều này làmcho lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ từ 664.071.326 đồng năm 2011giảm xuống còn 535.491.555 đồng, giảm 19% tương ứng với 128.579.771 đồng.Cũng trong năm này, doanh thu tài chính từ 2.647.188 vào năm 2011 giảmxuống còn 1.483.063 đồng, giảm 44% Kéo theo đó, chi phí tài chính (chủ yếu là chiphí lãi vay) tăng ngoạn mục từ 21.987 đồng năm 2011 lên 1.878.000.382 đồng,tăng 8541313% Bên cạnh đó chi phí quản lý kinh doanh cũng tăng nhẹ (1%) Chính

vì những nguyên nhân này làm cho lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh sụt giảmnghiêm trọng, đạt giá trị âm 1.820.674.373, giảm 1041% so với năm 2011

Thu nhập khác trong năm 2012 tăng đột biến lên 35.000.000 đồng, tăng 2070%

so với năm 2011 Trong năm này Công ty cũng không có chi phí khác nên lợi nhuậnkhác cũng tăng tương ứng

Tuy lợi nhuận khác tăng lên đáng kể từ 1.612.565 đồng lên 35.000.000 đồng,tăng 2070% nhưng cũng không bù đắp lại được sự giảm sút trong các khoản mục kểtrên nên trong năm 2012 này lợi nhuận kế toán trước thuế giảm mạnh, giảm 1015%,đạt giá trị âm 1.785.674.373 đồng

Qua 2 năm 2010 và 2011 ta thấy hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty có sự tiến triển khiến cho lợi nhuận của công ty tăng đáng kể Tuy nhiên

Trang 32

vào năm 2012 doanh thu thu được không kham nổi các khoản chi phí mà công ty phải bỏ ra Vì vậy trong năm này hoạt động tài chính của công ty chưa đạt hiệu quả.

2.2.2 Phân tích cấu trúc tài sản của Công ty

Từ số liệu trên BCĐKT của công ty trong 3 năm 2010, 2011, 2012, ta lậpđược bảng phân tích cấu trúc tài sản

Đầu tiên ta lập bảng phân tích các chỉ tiêu cơ bản của cấu trúc tài sản, được trìnhbày như sau:

Bảng 2.2: Bảng phân tích cơ cấu tài sản tại Công ty

(Đơn vị tính: đồng)

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

I TSNH 10.317.012.858 15.791.664.449 24.723.505.139

1 Tiền&tương đương tiền 3.441.658.312 7.632.923.054 14.810.802.186

2 Các khoản phải thu ngắn hạn 2.549.804.333 2.943.948.675 4.418.957.102

Tỷ trọng tiền và tương đương tiền(%) 33,36 41,36 53,9

Trang 33

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ cơ cấu tài sản

Bảng 2.2 và biểu đồ 2.1 minh họa các chỉ tiêu cơ bản phản ánh cấu trúc tàisản của Công ty trong 3 năm 2010, 2011, 2012 Qua các tỉ số về cấu trúc tài sản vàbiểu đồ 2.1 cho thấy tài sản của Công ty chủ yếu sử dụng cho quá trình luân chuyểnvốn trong Công ty, Công ty hầu như không đầu tư ra bên ngoài

Tiền của Công ty gồm có tiền mặt và tiền gửi ngân hàng là chủ yếu Đây vốn

là loại tài sản linh hoạt nhất, dễ dàng thoả mãn mọi nhu cầu sản xuất kinh doanh vàđảm bảo khả năng thanh toán cho Công ty Hiện nay, tiền gửi ngân hàng của Công

ty chủ yếu là tiền gửi không kỳ hạn Vì Công ty phải thường xuyên sử dụng đểthanh toán các khoản vay ngắn hạn đến hạn, trả lương cho công nhân viên và sửdụng cho các chi phí phát sinh Tuy nhiên nếu tỷ lệ vốn bằng tiền quá cao khônghẳn là tốt vì nó có thể gây ứ đọng vốn Trong 3 năm qua khoản mục tiền luôn chiếm

tỷ trọng cao trong tổng tài sản của Công ty, năm 2010 tỷ trọng này là 33,36%, năm

2011 tăng lên 41,36%, năm 2012 đạt 53,9%

Nợ phải thu chiếm tỷ trọng tương đối cao trong cơ cấu tài sản Tỷ trọng nợphải thu có xu hướng giảm qua các năm, thể hiện năm 2010 nợ phải thu chiếm24,71%, sang 2011 giảm nhanh nhanh xuống còn 15,95% và năm 2012 tăng nhẹ,chiếm 16,08% trong tổng tài sản Tuy nhiên giá trị khoản phải thu tăng qua 3 năm,công ty đang bị khách hàng chiếm dụng vốn

Trang 34

Năm 2010 là năm có ý nghĩa to lớn và tầm quan trọng, đây là năm cuối thựchiện Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2006-2010 và Chiến lược phát triểnkinh tế-xã hội 10 năm 2001-2010 nên tình hình kinh tế có nhiều chuyển biến tíchcực, nhu cầu sản phẩm của người tiêu dung càng cao và thị trường tiêu thụ ngàycàng được mở rộng Bên cạnh đó do đặc thù của Công ty là giao hàng theo đơn đặthàng của khách hàng nên hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ tài sản củacông ty thể hiện tỷ trọng hàng tồn kho năm 2010 là 41,28% Vào năm 2011, suythoái kinh tế khiến cho thị trường bất động sản đi xuống, đời sống người dân khókhăn nên nhu cầu mua nhà, xây nhà cũng được hạn chế đến mức thấp nhất nêntrong năm này việc kinh doanh ngày càng khó khăn hơn Vậy nên tỷ trọng hàng tồnkho giảm xuống còn 26,67% và tiếp tục giảm vào năm 2012 giảm xuống còn19,04%.

TSCĐ chiếm tỷ trọng thấp trong tổng tài sản của Công ty Do Công ty mớibắt đầu bước vào lĩnh vực sản xuất bột trét tường nên đến năm 2011 Công ty mớibắt đầu mua sắm TSCĐ Tỷ trọng TSCĐ của Công ty năm này là 1,76% và tăng lên4,26% vào năm 2012 Điều này chứng tỏ Công ty đã có nổ lực trong việc gia tăngTSCĐ phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh

Tiếp đến, ta lập bảng bảng cân đối kế toán dạng so sánh để phân tích chi tiếtbiến động tài sản của Công ty

Trang 35

Bảng 2.3: Bảng phân tích tình hình biến động tài sản của Công ty (Đơn vị tính:đồng)

2 Thuế giá trị gia

Ngày đăng: 09/03/2014, 22:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.4.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy ở Công ty - Phân tích cấu trúc tài chính tại công ty TNHH quốc cường
2.1.4.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy ở Công ty (Trang 23)
2.1.5.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Phân tích cấu trúc tài chính tại công ty TNHH quốc cường
2.1.5.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 24)
Bảng tổng hợp  chi tiếtSổ Cái - Phân tích cấu trúc tài chính tại công ty TNHH quốc cường
Bảng t ổng hợp chi tiếtSổ Cái (Trang 26)
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2010 – 2012 - Phân tích cấu trúc tài chính tại công ty TNHH quốc cường
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 28)
Bảng 2.2: Bảng phân tích cơ cấu tài sản tại Công ty - Phân tích cấu trúc tài chính tại công ty TNHH quốc cường
Bảng 2.2 Bảng phân tích cơ cấu tài sản tại Công ty (Trang 31)
Bảng 2.2 và biểu đồ 2.1 minh họa các chỉ tiêu cơ bản phản ánh cấu trúc tài  sản của Công ty trong 3 năm 2010, 2011, 2012 - Phân tích cấu trúc tài chính tại công ty TNHH quốc cường
Bảng 2.2 và biểu đồ 2.1 minh họa các chỉ tiêu cơ bản phản ánh cấu trúc tài sản của Công ty trong 3 năm 2010, 2011, 2012 (Trang 32)
Bảng 2.4: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn tại Công ty - Phân tích cấu trúc tài chính tại công ty TNHH quốc cường
Bảng 2.4 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn tại Công ty (Trang 42)
Bảng 2.5 : Bảng phân tích tính tự chủ về mặt tài chính của Công ty - Phân tích cấu trúc tài chính tại công ty TNHH quốc cường
Bảng 2.5 Bảng phân tích tính tự chủ về mặt tài chính của Công ty (Trang 45)
Bảng 2.6 : Bảng phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ (Đơn vị tính: đồng) - Phân tích cấu trúc tài chính tại công ty TNHH quốc cường
Bảng 2.6 Bảng phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ (Đơn vị tính: đồng) (Trang 47)
Bảng 2.8: Bảng phân tích nhu cầu vốn lưu động ròng - Phân tích cấu trúc tài chính tại công ty TNHH quốc cường
Bảng 2.8 Bảng phân tích nhu cầu vốn lưu động ròng (Trang 51)
Bảng 2.9: Bảng phân tích chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho - Phân tích cấu trúc tài chính tại công ty TNHH quốc cường
Bảng 2.9 Bảng phân tích chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho (Trang 52)
Bảng 2.10. Bảng phân tích chỉ tiêu vòng quay khoản phải thu - Phân tích cấu trúc tài chính tại công ty TNHH quốc cường
Bảng 2.10. Bảng phân tích chỉ tiêu vòng quay khoản phải thu (Trang 53)
Bảng 2.9: Bảng phân tích khả năng thanh toán tại công ty - Phân tích cấu trúc tài chính tại công ty TNHH quốc cường
Bảng 2.9 Bảng phân tích khả năng thanh toán tại công ty (Trang 55)
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu phân tích - Phân tích cấu trúc tài chính tại công ty TNHH quốc cường
a ̉ng 3.1: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu phân tích (Trang 59)
Bảng 3.2: Bảng dự toán vốn bằng tiền tại công ty Năm: …..       (Đơn vị tính: đồng) - Phân tích cấu trúc tài chính tại công ty TNHH quốc cường
a ̉ng 3.2: Bảng dự toán vốn bằng tiền tại công ty Năm: ….. (Đơn vị tính: đồng) (Trang 68)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w