G S T S TỪ Q U A N G H IE N (C h ủ b iê n ) P G S T S T R Ầ N V Ă N P H Ù N G P G S T S T R Ầ N T H A N H VÂ N P G S T S N G U Y Ễ N V Ă N B ÌN H T S TỪ T R U N G K IÊ N CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỨC ÀN HỖN.
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYẾN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM GS.TS TỪ QUANG HlỂN (Chủ biên) PGS.TS TRẦN VĂN PHÙNG, PGS.TS TRẦN THANH VÂN PGS.TS NGUYỄN VĂN BÌNH, TS TỪ TRUNG KIÊN
ISBN 978-604-60-0075-4
SẢN XUẤT THỨC ÃN HỔN HỢP
(Tài liệu dùng cho đào tạo Tiến sỹ)
NHÀ XUẤT BẢN NÔNG NGHIỆP
Hà Nội - 2012
Trang 3M ỤC LỤC
Chưong 1 GIỚI THIỆU THỨC ĂN HỐN HỢP
1.1 Khái niệm và ưu điểm của thức ăn hỗn hợp 71.2 Đặc điểm của các loại thức ăn hỗn họp 10
Chương 2 TIÊU CHUẨN DINH DƯỠNG CỦA THỨC ĂN HỖN
HỢP CHO VẬT NUÔI (PGS.TS Trần Văn Phùng,
PỎS.TS Trần Thanh Vân, PGS.TS Nguyễn Văn Bình) 23
2.1 Tiêu chuẩn dinh dưỡng của thức ăn hỗn họp cho gia cầm 252.2 Tiêu chuẩn dinh dưỡng của thức ăn hỗn họp cho lợn 392.3 Tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp của gia súc ăn cỏ 452.4 Tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp cho một số vật nuôi khác 49
Chương 3 THÀNH PHẦN VÀ GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA
CÁC NGUYÊN LIỆU THỨC ĂN CHÍNH DÙNG
CHO SẢN XUÁT THỨC ẢN HỎN HỢP
(GS.TS Từ Quang Hiển, TS Từ Trung Kiên) 53
3.1 Thức ăn giàu năng lượng 533.2 Thức ăn giàu protein 643.3 Cỏ và bột lá thực vật 723.4 Các chất bổ sung vào thức ăn 803.5 Tỷ lệ phối họp các nguyên liệu trong thức ăn hỗn họp 87
Chương 4 PHƯƠNG PHÁP XÂY DựNG CÔNG THỨC
Trang 44.4 Xây dựng công thức thức ăn hỗn hợp bàng các phần mềm
Chương 6 KHÁI QUÁT VÈ XÂY DựNG VÀ QUẢN LÝ
NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN HỎN HỢP
6.1 Xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn hỗn hợp 1736.2 Quản lý và điều hành nhà máy sản xuất thức ăn hỗn họp 1776.3 Sơ đồ xây dựng, quản lý, điều hành nhà máy 186
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Theo quy định cua Bộ Giáo dục - Đào tạo, từ năm 2012 trở đi, đào tạo tiên sỹ sẽ thực hiện íheo chương trình đào tạo mới Đỏ là, nghiên cún sinh
sẽ học một sỏ môn chuyên sâu cua ngành đào tạo trước khi thực hiện đé tài khoa học Đê đáp ứng yêu cầu này, chúng tôi đã biêu soạn giáo trình,
“Công nghệ sản x u ấ t thức ăn hỗn h ợ p” , mã sổ FPT821 thuộc chuyên ngành dinh dưỡng vù thức ăn chăn nuôi, mũ số 62 62 45 01.
Giáo trình gom 2 mảng kiến thức: (Ị) Những kiến thức nền móng cùa công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp và (2) Những kiến thức liên quan trực tiếp đến công nghệ sán xuất thức ăn hỗn hợp.
Giáo trình gồm 6 chương.
- Chương ỉ: Giới thiệu chung về thức ăn hon hợp như khái niệm, cúc dạng thức ủn hôn hợp vù đặc điểm của chúng.
- Chương II: Giới thiệu một sổ tiêu chuân thức ăn hỗn hợp điển hình
và phân tích đặc điêm của các tiêu chuân này, trẽn cơ sờ đỏ rút ra các đặc điêm chung vù áp dụng các đặc điêm chung này trong việc xây dựng công thức thức ủn hỗn hợp cho từng đối tượng vật nuôi cụ thê.
- Chương III: Trình bày về giá trị năng lượng và thành phần dinh dường của các loại nguyên liệu thức ăn chính dùng cho sán xuất thức ăn hôn hợp Dựa vào đó, người tu bố trí chúng trong thức ăn hôn hợp với tỷ
ỉệ hợp lý đê vừa đáp ứng được yêu cầu dinh dưỡng của vật nuôi vừa có chi p h í thấp nhất cho một đơn vị san phâm thức ủn hon hợp.
- Chương IV: Hướng dẫn cách thiết lập công thức thức ăn hỗn hợp dựa trên máy tính cầm tay hoặc trên phần mềm của máy vi tính.
- Chương V: Giới thiệu toàn bộ quá trình từ công tác chuẩn bị đến việc sản xuất vả kiểm tra sán phâm thức ăn hôn hợp.
- Chương VI: Khái quát về xây dựng và quan lý nhí) máy sàn xuất thức ăn hôn hợp.
Tập thể tác gia xin giới thiệu với các thầy cô giáo, sinh viên đại học, học viên cao học, nghiên cứu sinh và độc già cuốn giáo trình này Kính mong các đồng nghiệp, sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh và độc già quan tủm góp ỷ.
C ác tá c giả
Trang 6Chương 1 GIỚI THIỆU THỨC ĂN HÔN HỢP
1.1 Khái niệm và ưu điểm của thức ăn hỗn họp
ỉ 1.1 Khái niệm chung
Thức ăn hồn hợp (TẢ H H ) là loại thức ăn được phối hợp từ
n hiều loại nguyên liệu thức ăn khác nhau đã qua chế biến nhằm đạt được tối ưu về dinh dưỡng, giá thành, khẩu vị và tiêu hóa hấp thu của vật nuôi
Ví dụ: Thức ăn hỗn hợp cho gà thịt, lợn con đã được phối hợp từ các nguyên liệu dưới đây (xem bảng 1.1)
Bảng 1.1 Sự đa dạng của nguyên liệu trong thức ăn hỗn họp
TĂHH cho gà con
TĂHH cho lợn con
TT Nguyên liệu Đơn vị tính
0,02 0,12
0,14
Trang 7tían g trẽn cho thây, môi loại thức ăn hôn hợp đã được phôi hợp từ
1 5 - 1 6 loại nguyên liệu khác nhau, bao gồm các nguyên liệu giàu năng lượng (bột ngô, cám mỳ, cám gạo, dầu đậu tương), các nguyên liệu giàu protein (khô dầu đậu tương, bột cá), các nguyên liệu bổ sung axit amin, khoáng, vitamin, enzym , chính nhờ có sự phối hợp từ nhiều loại nguyên liệu này m à thức ăn hỗn hợp có đầy đủ các chất dinh dưỡng theo yêu cầu của vật nuôi và giá thành thấp
Cần lưu ý rằng: Các hỗn họp vitatm in, khoáng, axit am in không phải là thức ăn hỗn hợp Chúng là thức ăn bổ sung và được coi như một trong các thành phần nguyên liệu của TĂ H H
1.1.2 ưu điểm thức ăn hỗn hợp
Thức ăn hỗn hợp đáp ứng được yêu cầu dinh dưỡng của vật nuôi Chúng ta hãy xem xét m ột số ví dụ dưới đây:
Yêu cầu năng lượng trao đổi trong thức ăn của gà thịt giai đoạn sinh trưởng là 3.000 Kcal /1 kg thức ăn Trong khi đó năng lượng trao đổi trong 1 kg thức ăn của ngô là 3.290 Kcal, cám gạo là 2.583 Kcal, cám mỳ 2.598 K cal, bột cá loại 1 là 2.625 Kcal, khô dầu đậu tương là 2.543 Kcal N eu chỉ sử dụng đơn độc một loại thức ăn thì sẽ thừ a hoặc thiếu năng lượng so với yêu cầu năng lượng trong thức ăn của gà, nhưng nếu chọn để phối hợp 3 - 4 loại thức ăn trên thì sẽ có thể đáp ứng đúng yêu cầu Ví dụ: Phối hợp thức ăn gồm ngô 60% , cám gạo 15%, bột cá 5%, khô dầu đỗ tương 20% thì hỗn hợp thức ăn này có 3.001 Kcal năng lượng trao đổi trong 1 kg
Yêu cầu protein trong thức ăn của gà thịt giai đoạn sinh trưởng là 19% Trong khi đó, tỷ lệ protein trong ngô là 9,01%, cám gạo là 11,73%, bột cá loại I là 53,55%, khô dầu đậu tương là 44,30% , nếu chỉ sử dụng một loại thức ăn thì cũng sẽ thừa hoặc thiếu protein so với yêu cầu, nhưng nếu phối hợp 3 - 4 loại thức ăn thì sẽ có thể đáp úng đúng yêu cầu Nếu cũng phối hợp ngô, cám gạo, bột cá, khô dầu đậu tương theo tỷ lệ ở
ví dụ trên thì hồn họp thức ăn nay sẽ có tỷ lệ protein là 18,71%
Chúng ta có thể nhận thấy sự mất cân đối (thừa, thiếu) các chất dinh dưỡng chính của một số nguyên liệu thức ăn so với tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp của gà thịt và sự khắc phục nhược điểm này của thức
ăn hỗn hợp trong bảng số liệu dưới đây
Trang 8B ảng 1.2 Thành phần dinh dưõng của nguyên liệu thức ăn
và thức ăn hỗn họp
TT Chỉ tiêu Đơn vị Tiêu chuẩn
TĂHH Ngô Cám mỳ Bột cá TĂHH
1 NL trao đổi Kcal 3.000 3.282 2.570 2.575 3.002
SỐ liệu b ản g trên cho thấy: N gô th ừ a năng lư ợng như ng lại
th iếu p ro te in , axit am in, canxi, photpho so với tiêu chuẩn; cám mỳ thiểu năng lư ợ n g và các chất dinh dư ờng khác, còn tỷ lệ x ơ lại quá cao so với tiêu chuẩn; bột cá thiếu năng lư ợng như ng các chất dinh d ư ỡng khác đều thừ a nhiều so với tiêu chuẩn T hức ăn hỗn hợp đã khắc phục được sự thừa, thiếu đó và đáp ứng vừa đủ tiêu chuẩn
Thức ăn hồn hợp tận dụng được các nguyên liệu thức ăn có giá trị dinh dưỡng thấp, rẻ tiền dẫn đến giảm giá thành thức ăn
Ví dụ: G iá 1 kg thức ăn như sau: Bột cá: 18.000đ, khô dầu đậu tương: lO.OOOđ, bột ngô: 7.000đ, cám gạo 7.000đ, bột lá thực vật: 5.000đ, bột đầu m ẩu sắn: 2.000đ, bột lõi ngô: l.OOOđ
N ếu phối hợp thức ăn cho gà thịt đang sinh trưởng với tỷ lệ: Bột ngô: 65% , bột cá 5%, khô dầu đậu tương 15%, cám gạo 10%, bột thực vật 5%, thì giá lk g thức ăn hỗn hợp sẽ là 7.900đ
N eu phối hợp thức ăn cho bò sinh trưởng với tỷ lệ: Bột ngô: 40%, bột cá 1%, khô dầu đâu tương 6%, cám gạo 25% , bột thực vật 15%, bột đầu m ẩu sắn: 8%, bột lõi ngô 5% thì giá lk g thức ăn hỗn hợp là 6.290đ
Trang 9D o phôi hợ p n h iê u loại thức ăn với nhau n ên đ ã sử d ụ n g đư ợc cám gạo , cám m ỳ, cám ngô, bột lá thực vật làm th ứ c ăn ch o gà, bột đầu m ẩu sắn, bột lõi ngô làm thức ăn cho bò P h ố i h ợ p các loại thứ c ăn này với tỷ lệ th íc h hợ p không nhữ ng b ảo đảm đư ợ c d in h
d ư ỡ n g th eo y êu cầu củ a v ật nuôi m à còn giảm đ ư ợ c đ á n g kể g iá
Ik g th ứ c ăn
Thức ăn hỗn hợp đã được xử lý nhiệt bằng hơi nước nóng do đó hầu hết các loại nấm , vi khuẩn, virus thông thường, các loại ký sinh trùng đã bị tiêu diệt, do đó vật nuôi giảm m ắc các bệnh lây truyền qua đường thức ăn
N guyên liệu thức ăn được nghiền nhỏ, xử lý nhiệt, viên thức ăn có kích cỡ, độ cứng phù hợp với sinh lý tiêu hóa của vật nuôi nên làm tăng khả năng ăn và tỷ lệ tiêu hóa hấp thu thức ăn của vật nuôi
Thức ăn hỗn hợp được bổ sung đầy đủ vitam in, khoáng đa, vi lượng, axit amin, sắc tố do đó nâng cao được năng suất chăn nuôi và chất lượng sản phẩm
1.2 Đ ặc điếm của các loại thức ăn hỗn họp
Căn cứ vào dinh dưỡng trong thức ăn hỗn họp, người ta chia thành các loại sau: Thức ăn hỗn hợp tinh, thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức
ăn hỗn họp đậm đặc
Căn cứ vào hình dáng, cấu trúc vật lý của thức ăn, người ta chia thành các loại sau: Thức ăn hỗn hợp dạng bột, dạng viên, dạng mảnh, dạng đặc biệt (sử dụng trong chăn nuôi thủy sản)
1.2.1 Thức ăn hỗn hợp tinh
Thức ăn hỗn hợp tinh là thức ăn được phối hợp từ các nguyên liệu thức ăn khác nhau, đáp ứng cơ bản về yêu cầu dinh dưỡng của vật nuôi nhưng chưa được bo sung vitam in, khoáng, axit am in, sắc tố và các chất bổ sung khác
K hoảng 20 năm trở về trước, thức ăn hỗn hợp tinh được sản xuất
và sử dụng trong chăn nuôi tương đối phổ biến ở V iệt Nam N gười ta sản xuất thức ăn hỗn hợp tinh vì 2 lý do chính sau đây: (1) các loại thức ăn bổ sung (vitam in, khoáng ) được đóng gói riêng và bán rộng
Trang 10rãi trên thị trường N gười chăn nuôi m ua thức ăn bổ sung và trộn vào thức ăn hỗn hợp tinh theo chỉ dẫn (2) Lợn được nuôi bằng khẩu phần gồm 2 thành phần: Thức ăn tinh và rau xanh Người chăn nuôi mua thức ăn hỗn hợp tinh (hoặc tự phối hợp) và kết hợp với rau xanh (tự sản xuất hoặc m ua) để tạo thành khẩu phần ăn cho lợn Khẩu phần ăn của gia súc ăn cỏ cũng gồm 2 thành phần tương tự, đó là thức ăn hỗn hợp tinh và cỏ (tươi hoặc khô).
Thức ăn hỗn hợp tinh tuy đã đáp ứng cơ bản yêu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi nhưng chưa đạt được tối ưu Sự thừa, thiếu,
m ất cân đối các chất như khoáng, vitam in, axit am in là khó tránh khỏi V iệc m ua và trộn các chất này vào thức ăn hỗn hợp tinh theo phương pháp thủ công cũng khá phiền phức và không đạt được độ đồng đều cao
1.2.2 Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh
Thức ăn hỗn họp hoàn chỉnh là thức ăn được phối hợp từ các nguyên liệu thức ăn khác nhau đã qua xử lý và được bổ sung đầy đủ các chất còn thiếu trong thức ăn Vật nuôi ăn thức ăn này lâu dài, không cần bổ sung thêm thức ăn nào khác mà vẫn sinh trưởng, sinh sản tốt
N hư vậy, thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh sẽ gồm: Các nguyên liệu thức ăn giàu năng lượng, giàu protein, bột lá thực vật, hỗn họp các khoáng, hỗn hợp các vitamin, các axit am in tổng hợp (nếu cần bổ sung), sắc tố, chất chổng oxy hóa và các chất bổ sung khác
Ưu điểm của thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là đã khắc phục được các nhược điểm của thức ăn hồn hợp tinh Vì vậy, trên thị trường thức
ăn chăn nuôi hiện nay, thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh chiếm tỷ lệ gần như tuyệt đổi
1.2.3 Thức ăn hỗn hợp đậm đặc
Thức ăn hồn hợp đậm đặc được phối hợp như thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh nhưng nồng độ các chất dinh dưỡng trong thức ăn cao hơn để khi pha trộn nó với m ột loại nguyên liệu thức ăn nào đó (ngô, lúa mỳ, m ạch ) với một tỷ lệ thích hợp thì hỗn hợp m ới này có nồng
Trang 11độ các chât dinh dưỡng và giá trị dinh dưỡng như thức ăn h ỗ n hợp hoàn chỉnh Cũng có thể nói ngắn gọn rằng thức ăn hỗn hợp đậm đặc
là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh nhưng nồng độ các chất dinh dư ỡng trong nó cao hơn
Thức ăn hỗn hợp đậm đặc có mặt ở nhiều nước trên thế giới bởi các lý do sau:
Các trang trại vừa và nhỏ, các nông hộ có thể tự sản suất được ngô, gạo, lúa mì, m ạch hoặc có thể thu m ua các nguyên liệu này tại địa phương với giá rẻ trong m ùa thu hoạch sử dụng thức ăn hồn hợp đậm đặc pha trộn với các nguyên liệu thức ăn nói trên nhằm giảm giá thành thức ăn M ặt khác, chi phí cho việc vận chuyền thức ăn hỗn hợp đậm đặc (với số lượng ít) sẽ giảm đi nhiều so với thức ăn hồn họp hoàn chỉnh (với số lượng nhiều)
T rong nhữ ng năm gần đây, để cải th iện độ dai và h ư ơ n g vị của thịt gà, người ta sử dụng thức ăn hỗn hợp đậm đặc trộ n với ngô hạt,
mì hạt cho gà ăn tro n g giai đoạn vồ béo Bí q u y ết th àn h cô n g của phương pháp này là: (1) T hức ăn hỗn hợp phải có nồn g độ các chất dinh dư ỡng (năng lượng, protein, axit am in, vitam in, kh o án g , sắc tố
và các chất khác) cao để khi phối trộn với ngô, m ì theo m ộ t tỷ lệ nhất định thì hỗn hợp m ới này đảm báo các chất dinh d ư ỡ n g theo đúng yêu cầu thức ăn của gà (2) Phải dùng thức ăn hồn hợ p dạng viên loại to, tu y ệt đối không dùng thức ăn hồn hợp dạng bột Bởi vì,
gà có k h ả năng lựa chọn thức ăn, chúng sẽ chọn ăn h ạt ngô, mì trước sau đó m ới đến các hạt thức ăn to, còn thức ăn dạng bột sẽ bị chừa lại m à các vi chất (khoáng vi lượng, vitam in, sắc tố) là các hạt
m ịn nên chúng nằm chủ yếu trong phần thức ăn dạng bột Vì vậy,
gà sẽ bị th iếu các vi chất này M ột vấn đề khác xảy ra là nh ữ n g con
gà khỏe cạnh tranh ăn hết các hạt ngô, mì, hạt thứ c ăn to dẫn đến thiếu vi chất, còn các con gà yếu thì phải ăn các thứ c ăn bột m ịn lại
bị thừ a các vi chất
Chúng ta hãy xem nồng độ các chất dinh dưỡng chính của thức ăn hỗn hợp đậm đặc, ngô và thức ăn hỗn hợp đậm đặc pha trộn với ngô trong bảng dưới đây
Trang 12Bảng 1.3 N ồng độ dinh dưỡng trong thức ăn hỗn họp đậm đặc,
ngô và sau khi phôi trộn
TT Chỉ tiêu Đơn
vị
Tiêu chuẩn TĂHH
TĂHH đậm đặc Ngô
Đậm đặc + Ngô
1 NL trao đổi Kcal 3.000 2.649 3.282 3.002
Thức ăn hỗn hợp đậm đặc cũng có các ưu điểm của thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, ngoài ra nó còn có những ưu điểm là: Tận dụng được các nguyên liệu địa phương với giá rẻ, giảm chi phí vận chuyển, đáp ứng cải tiến kỹ thuật chăn nuôi gà giai đoạn vỗ béo
1.2.4 Thức ăn hỗn hợp dạng bột
Thức ăn hỗn hợp được trình bày trong các mục từ 1.2.4 đến 1.2.6 đều thuộc loại thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh nhưng chúng có sự khác nhau về hình dạng và cấu trúc vật lý
Thức ăn hỗn hợp dạng bột là loại thức ăn được phối hợp từ các nguyên liệu đã qua nghiền ớ dạng bột
Ví dụ: Các nguyên liệu như hạt ngô, mì, mạch, khô dầu đậu tương, khô dầu lạc, dừa, bông đều được phơi, sấy khô (độ ẩm dưới 15%) và được nghiền thành bột trước khi phối hợp với các nguyên liệu khác (đã ở dạng bột như bột cá, bột sữa khử bơ, prem ix khoáng, vitam in )
để tạo thành thức ăn hỗn hợp ở dạng bột
Trang 13Hình 1.1 Thức ăn dạng bột
Ở trên thế giới vào khoảng 40 - 50 năm trở về trước, còn ở Việt Nam từ thập kỷ 80 của thế kỷ XX trở về trước, thức ăn hỗn hợp dạng bột chiếm tỷ lệ gần như tuyệt đối trên thị trường thức ăn gia súc Khi thức ăn hỗn hợp dạng viên ra đời thì thức ăn hỗn họp dạng bột không còn đứng ở vị trí hàng đầu nữa N gày nay, nó chỉ chiếm m ột tỷ lệ nhỏ trên thị trường thức ăn hỗn họp hoặc tồn tại ở các trang trại vừa và nhỏ, các nông hộ tự tổ chức sản xuất và chế biến thức ăn gia súc Tuy nhiên, nó vẫn chiếm tỷ lệ trên 30% tổng lượng thức ăn được sử dụng trong chăn nuôi hàng năm ở nước ta
Yêu cầu cơ bản của thức ăn hỗn họp dạng bột là kích cỡ hạt nghiền Kích cỡ hạt nghiền khác nhau sẽ cho hiệu quả sử dụng thức ăn
và năng suất chăn nuôi khác nhau
Kích thước của nguyên liệu sau khi nghiền có vai trò quan trọng, nếu thức ăn nghiền to quá sẽ làm giảm mức độ tiêu hóa các chất dinh dường, ngược lại nếu nghiền nhỏ quá (<0,4 mm ) sẽ làm tiêu tốn nhiều điện năng, nhưng mức độ tiêu hóa cũng không tăng thêm bao nhiêu Đồng thời, nhiều thí nghiệm cho thấy, khi thức ăn được nghiền quá nhỏ sẽ làm cho vật nuôi bị loét đường tiêu hóa Độ mịn hợp lý của thức ăn sau khi nghiền là 0,6 - 0,8 mm
Trang 14B ảng 1.4 A nh hưởng của độ mịn thức ăn hốn họp tóĩ
tỷ lệ tiêu hóa và tăng trọng của lợn
Tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ (%)
Tăng trọng bình quân (gam/con/ngày)
So sánh tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng (%)
Nguồn: Silva, (1995); McDonald và cs, (1995)
SỐ liệu ở bảng trên cho thấy kết quả tăng trọng của nhóm nuôi bằng thức ăn dạng bột mịn cao hơn nhóm nuôi bằng thức ăn dạng bột thô là 18,96%, còn tăng trọng của lợn ăn thức ăn dạng bột vừa so với dạng bột thô cao hon là 11,19% So với chi phí thức ăn cho một kg tăng trọng của nhóm ăn bột thô thì nhóm lợn ăn bột mịn giảm 14,4%
và nhóm ăn bột có độ mịn vừa giảm 8,9%
Kết quả thí nghiệm trên thế giới cũng như kinh nghiệm thực tế ở nước ta cho phép kết luận là khi chế biến thức ăn hỗn hợp cho lợn thì thành phần nguyên liệu nên nghiền cho đến kích thước trung bình không lớn quá 1 mm
Thức ăn hon hợp dạng bột có một số nhược điêm như sau:
Tính bụi cao, vì vây, nó thường gây các bệnh về đường thở cho vật nuôi còn non Thường rơi vãi nhiều khi vật nuôi ăn, đặc biệt là gà De
bị hút ẩm dẫn đến làm giảm tương đối giá trị dinh dưỡng của m ột đơn
vị khối lượng thức ăn Ví dụ 1 kg thức ăn hỗn hợp với độ ẩm 11%, có giá trị năng lượng là 3.200 Kcal, khi nó hút ẩm tới 15% thì giá trị năng lượng chỉ còn 3.056 Kcal Độ ẩm cao còn dẫn đến thức ăn dễ bị nấm mốc, vi khuẩn xâm nhập và phát triển Vì ở dạng bột, nên nó chiếm thể tích lớn hơn dạng viên Điều đó dẫn đến việc chuyển chở và kho chứa cũng cần phải có thề tích lớn hơn
Các thức ăn bổ sung (vitamin, khoáng, axit am in ) thường ở dạng bột mịn m ặc dù đã được trộn vào thức ăn hồn hợp dạng bột đồng đều, nhưng khi đóng bao, vận chuyển, đặc biệt là khi cho vật nuôi ăn
Trang 15chúng thường bị lắng đọng xuống phía dưới N ếu ở trong m áng ăn thì phân lăng đọng này thường bị dính vào thành và đáy m áng hoặc bị vật nuôi bỏ lại, gọi là thức ăn thừa Đ iều đó dẫn đến vật nuôi th iếu các vi chât, m ặc dù chúng đã được bổ sung đầy đủ vào thức ăn.
1.2.5 Thức ăn hỗn hợp dạng viên và dạng mảnh
Thức ăn hỗn hợp dạng viên và dạng m ảnh là thức ăn hồn hợp hoàn chỉnh nhưng được bổ sung thêm chất kết dính và được x ử lý bằng hơi nước nóng sau đó ép thành viên hoặc mảnh
H ình 1.2 Thức ăn dạng viên dài
Trang 16T rư ớc đây, cả hai dạng thức ăn viên và m ảnh đêu cùng được sản xuất, như ng ngày nay, nhờ đổi m ới thiết bị công nghệ và tính
ưu việt của thứ c ăn viên nên thức ăn hỗn hợp dạng viên được sản
ép thành viên thì thành bánh đậu xanh, còn bột mì được trộn với một
số nguyên liệu khác và hương liệu, sau đó được ép thành khuôn và nướng thì thành bánh bích quy Khi ta ngậm cả hai loại bánh này trong miệng, chúng đều tan ra thành bột Thức ăn bỗn họp dạng viên cũng tương tự như vậy, nó được làm từ nguyên liệu dạng bột và sẽ tan ngay trong đường tiêu hóa của vật nuôi
Trong sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cũng có bí quyết, không phải cơ sở sản xuất thức ăn hỗn hợp nào cũng nắm được bí quyết này Đó là bí quyết của việc làm cho viên thức ăn cứng, dai nhưng lại tan nhanh khi vật nuôi ăn vào Điều này thấy rất rõ khi ăn bánh bích quy, đối với bánh bích quy gia công, ta phải nhai m ột lúc thì bánh mới vụn ra thành bột, còn đối với bánh bích quy cao cấp thì chỉ cần ngậm trong m iệng một lát, nó đã tan ra rồi
Bí quyết làm cho thức ăn viên tan nhanh nằm ở chất kết dính, độ mịn của hạt thức ăn và công nghệ ép Rí mật đường được cho là một trong các chất kết dính tốt Hạt thức ăn không chỉ có độ m ịn vừa phải
mà kích cỡ hạt của các loại nguyên liệu phải tương đối đồng đều nhau Đối với công nghệ ép viên thì kích thước viên và độ cứng của viên là hai kỹ thuật then chốt Kích thước viên phụ thuộc vào đối tượng vật nuôi và giai đoạn tuổi, còn độ cứng của viên phụ thuộc áp lực ép viên,
áp lực này không được vượt quá 7 kg/cm 2
Trang 17Các nghiên cứu cho thấy: Lợn được ăn thức ăn hỗn hợ p dạng viên tăng trọng cao hơn 4 - 7%, giảm tiêu tốn thức ăn 5 - 8% , còn gà thì tăng trọng cao hơn 2 - 6%, giảm tiêu tốn thức ăn 8 - 10% so với được
ăn thức ăn hỗn hợp dạng bột N guyên nhân chính là vật nuôi ăn thức
ăn hỗn hợp dạng bột m ất nhiều thời gian và phải vận động nhiêu hơn Thời gian ăn của gà đối với thức ăn bột gấp 2,8 lần so với ăn thức ăn viên, còn thời gian ăn thức ăn bột của lợn gấp 2 lần so với ăn thức ăn viên Trong suốt thời gian ăn, vật nuôi phải vận động đế lấy thức ăn,
vì vậy, tiêu hao năng lượng cho việc thu nhận thức ăn bột sẽ nhiêu hơn so với thức ăn viên
Thức ăn dạng bột có tính bụi cao, gây bệnh đường th ở cho vật nuôi, thức ăn viên đã khắc phục được nhược điểm này
Khi vật nuôi ăn, thường có một tỷ lệ thức ăn bị rơi vãi, hoặc bị dính vào m áng ăn làm cho gia súc không lợi dụng được hết Tỷ lệ này đối với thức ăn dạng bột vào khoảng 8 - 15%, còn đối với thức ăn viên khoảng 3 - 6%
Thức ăn hỗn hợp dạng viên có khả năng hút ẩm kém hơn so với dạng bột, điều đó cũng có nghĩa là khả năng xâm nhập của nấm mốc, sâu, mọt, vi khuẩn vào nó kém hơn so với thức ăn bột
Thức ăn dạng viên được xử lý nhiệt bằng hơi nước nóng trư ớc khi đóng viên nên m ột số vi khuẩn gây bệnh đã bị tiêu diệt, m ột số chất kháng dinh dưỡng, độc tố bị phá hủy
Đối với các trang trại thực hiện việc phân phối thức ăn cho vật nuôi bằng cơ giới hóa, tự động hóa thì thức ăn viên dễ thực hiện hơn thức ăn bột
Thức ăn dạng viên được nén chặt nên nó có dung tích nhỏ hơn thức ăn bột khi cả hai có cùng một khối lượng Đ iều này dẫn đến nó tiết kiệm được dung tích khi vận chuyển và kho chứa
Do được nén chặt, nên thức ăn viên có năng lượng và hàm lượng các chất dinh dưỡng lớn hơn thức ăn bột khi cả hai có cùng dung tích Điều đó có nghĩa là với cùng một dung tích thức ăn thu nhận được thì
1 nưc an non ft ọp dạng viên được ưa chuộng và nhanh chóng đứng
ở ngôi đầu bảng bởi vì nó có những ưu điểm dưới đây
Trang 18vật nuôi sẽ thu nhận được nhiều năng lượng và các chất dinh dưỡng hơn khi nó ăn thức ăn viên.
Thức ăn bổ sung (vitam in, khoáng, axit am in ) thường ở dạng bột
m ịn, chúng hay bị lắng đọng xuống dưới và dính vào m áng ăn, hoặc chúng bị chừa lại không ăn (đối với gà) Điều này dẫn đến vật nuôi bị thiếu các vi chất Thức ăn hỗn hợp dạng viên đã tránh được vấn đề nêu trên Vì, các vi chất đã được ép chặt trong viên thức ăn
T hức ăn hỗn hợp dạng viên cũng có những khiếm khuyết Cụ thể là:
Trong quá trình xử lý bằng hơi nước nóng và ép viên ở nhiệt độ cao đã làm giảm hoạt tính của vitamin, các sắc tố, có thể làm biến tính
và giảm giá trị sinh học của protein
Do phải xử lý bằng hơi nước nóng và ép viên nên sản xụất thức ăn hỗn hợp dạng viên sẽ tiêu hao năng lượng lớn hơn so với dạng bột
N goài ra, người ta còn quan sát thấy gà ăn thức ăn hỗn họp dạng viên hay bị bệnh báng nước (ascite) và gà trống hay bị đột tử
1.2.6 Thức ăn hỗn hợp dạng viên đặc biệt
Thức ăn hỗn hợp dạng viên đặc biệt là thức ăn hỗn họp hoàn chỉnh nhưng nó được sản xuất bằng công nghệ đặc biệt để tạo ra thức ăn hỗn hợp sử dụng cho chăn nuôi thủy sản
Trước thập kỷ 60 của thế kỷ trước, thức ăn cho thủy sản chưa được chú trọng nghiên cứu và sản xuất N hưng với sự tăng trưởng nhanh chóng của ngành chăn nuôi thủy sản và sản lượng sản phẩm do
nó cung cấp đã khiến người ta phải đặc biệt quan tâm đến vẩn đề này Năm 1980, sản lượng thức ăn hỗn hợp cho thủy sản (nuôi trồng) của toàn thế giới vào khoảng gần 2 triệu tấn/năm , năm 1990 tăng lên 4 triệu tấn, năm 2000 gần 7 triệu tấn và ngày nay, trên 10 triệu tấn/năm.Tốc độ tăng trưởng hàng năm của ngành nuôi trồng thủy sản đạt từ
5 - 9% trong các thập kỷ vừa qua, trong khi đó tốc độ tăng trưởng của ngành chăn nuôi lấy thịt, trúng, sữa chỉ đạt từ 1,7% đến 3,8% năm Đồng thời với sự phát triển nhanh chóng của ngành nuôi trồng thủy sản thì ngành sản xuất thức ăn hồn họp cho thủy sản cũng phát triển nhanh
Trang 19chóng theo, ơ châu Á, nhà sản xuất thức ăn thủy sản lớn nhất là Trung Quốc, sau đó đến Thái Lan, Indonesia, Ấn Độ N ước ta cũng bắt đầu sản xuât trong những năm gân đây nhưng sản lượng không lớn.
Người ta phải sản xuất thức ăn dạng viên đặc biệt, k h ông hoàn toàn giống như thức ăn viên cho gia súc, gia cầm để chăn nuôi thủy sản vì các lý do chính sau đây:
Khối lượng của m ột cá thể thủy sản rất nhỏ so với lợn, gà vì thế
nó thu nhận m ột lượng thức ăn/con/ngày cũng rất nhỏ so với gia súc, gia cầm
Ví dụ: M ột con lợn choai (30 - 50 kg) có thể thu nhận 1.000 - 1.500 gam thức ăn/con/ngày; m ột con gà choai (0,7 - 1,0 kg) có thể thu nhận 70 - 100 gam thức ăn/con/ngày nhưng m ột con tô m choai (20
- 25 g) chỉ thu nhận khoảng 0,8 - 1,0 gam thức ăn/con/ngày
Đ iều này chỉ ra rằng, nguyên liệu thức ăn cho thủy sản phải được nghiền rất m ịn và viên thức ăn phải rất bé chứ không thể to n hư viên thức ăn của lợn, gà K ích cỡ hạt của nguyên liệu sau nghiền đối với thức ăn cho ấu trùng tôm, cá là 177 |Lim, cho tôm cá nhỏ là 250 ịim, cho tôm , cá lớn là 850 |ư.m và yêu cầu phải có 95% số h ạt ở kích cỡ nêu trên hoặc nhỏ hơn N goài ra, các nguyên liệu và các chất bổ sung (vitam in, khoáng, axit am in, sắc tố ) phải đư ợc trộ n với độ đồng đều cao.
Thức ăn hỗn hợp cho thủy sản bị tiếp xúc với nước trước khi tôm,
cá ăn được Vì vậy, nó phải không tan nhanh trong nước Đ iều này liên quan đến chất kết dính Chất này phải làm cho viên thức ăn khó tan trong nước nhưng dễ tan trong đường tiêu hóa của thủy sản
Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho thủy sản không được chìm nhanh trong nước N eu chìm nhanh nó sẽ lẫn vào bùn đất và gây khó khăn cho việc thu nhận thức ăn của tôm, cá Đ iều này liên quan đến độ xốp của viên thức ăn Độ xốp lớn thì thời gian chìm của viên thức ăn sẽ lâu hơn Phụ gia làm tăng độ xốp của viên thức ăn là bí quyết của các nhà sản xuất thức ăn hỗn hợp
N hững vấn đề trên cho thấy sự đặc biệt của thức ăn hồn hợp dạng viên cho thủy sản là kích cỡ của nguyên liệu sau nghiền phải
Trang 20rất nhỏ, các nguyên iĩẹu phải được trộn với độ đồng đều cao, kích cỡ viên thức ăn phải nhỏ, viên thức ăn không chìm và tan nhanh trong nước nhưng tan nhanh trong đường tiêu hóa của tôm , cá Đe giải quyết được các vẩn đề này cần phải có các m áy m óc thiết bị chuyên dụng và m ột số điểm khác biệt trong quy trình công nghệ Vì thế thức ăn hỗn hợp dạng viên của thủy sản được phân loại thành thức ăn viên dạng đặc biệt.
H ình 1.4 Thức ăn cho thủy sản dạng viên tròn có thể nổi được
Trang 21H ình 1.5 Thức ăn cho thủy sản dạ n g m ảnh dẹt
Để sản xuất thức ăn hỗn hợp, chúng ta cần phải nắm vững tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp của từng đối tượng vật nuôi, nắm vững các đặc điểm của từng loại nguyên iiệu thức ăn để chọn các nguyên liệu phù hợp cho việc xây dựng công thức thức ăn hỗn hợp, cuối cùng là thực hiện đúng quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp N hững vấn đề nêu trên
sẽ được trình bày cụ thể trong các chương 2, 3, 4 và 5
Trang 22Chưong 2 TIÊU CHUẢN DINH DƯỠNG CỦA
THỨC ĂN HỎN HỢP CHO VẬT NUÔI
Tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp bao gồm: (1) Tiêu chuẩn về dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp, (2) Tiêu chuẩn lý học của thức ăn hỗn hợp, (3) Tiêu chuẩn về vệ sinh, an toàn của thức ăn hỗn họp Trong phạm vi chương này, chúng tôi chỉ đề cập đến “tiêu chuẩn về dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp” Thuật ngữ này sẽ được sử dụng lặp lại nhiều lần, vì vậy nó được viết rút gọn lại là “ Tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp” và viết tắt là TCTĂH H, ngoại trừ các đề mục
T iêu chuẩn thức ăn hỗn hợp được ví như chiếc chìa khóa m ở cửa vào ngôi nhà “C ông nghệ sản xuất thức ăn hỗn h ợ p ” K hông có tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp thì không thể sản xuất thức ăn hỗn hợp
Đe xây dựng được tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp thì phải căn cứ vào nhu cầu dinh dư ỡng và khả năng ăn của m ột đầu vật nuôi trong m ột ngày đêm
Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi là nhu cầu về năng lượng, protein (axit amin), khoáng, vitamin và các chất dinh dưỡng khác Đẻ xác định được nhu cầu này người ta phải tiến hành rất nhiều các thí nghiệm Sau khi thực hiện hàng loạt các thí nghiệm với sự lặp đi, lặp lại nhiều lần người ta đã xây dựng nên các công thức ước tính nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi Các phương pháp ước tính này đã được trình bày chi tiết tại các giáo trình: "D inh dường và thức ăn chăn nuôi”, Từ Quang H iển và cs (2001) và (2002), “Chăn nuôi gia cầm ”, Nguyễn Duy Hoan và cs (1998), “Chăn nuôi lợn”, Trần Văn Phùng và cs (2004), “Chăn nuôi trâu, bò” , Nguyễn Văn Bình và cs (2007) Vì vậy, chúng tôi không trình bày lại trong cuốn sách này
Căn cứ vào nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi trong m ột ngày đêm, người ta đã xây dựng nên tiêu chuẩn ăn của 1 đầu vật nuôi/1 ngày đêm
Trang 23(Tiêu chuẩn về năng lượng, protein, axit amin, khoáng, vitam in ) cho từng đổi tư ợng vật nuôi cụ thể và từng giai đoạn nuôi của chúng.
D ựa vào tiêu chuẩn ăn của 1 đầu con trong 1 ngày đêm và khả năng ăn của nó trong m ột ngày đêm, người ta xây dựng nên tiêu chuẩn các chất dinh dư ỡng của thức ăn hỗn hợp Tiêu chuẩn các chất dinh dưỡng của thức ăn hỗn họp là bảng định lượng về năng lượng, protein, axit amin, khoáng, vitam in và các vật chất dinh dưỡng khác trong 1 kg thức ăn hỗn hợp Phối hợp thức ăn theo tiêu chuẩn này sẽ bảo đảm
m ột vật nuôi thu nhận thức ăn đó theo khả năng của nó trong m ột ngày đêm, thì cũng sẽ thu nhận đủ các chất dinh dưỡng theo yêu cầu của nó trong m ột ngày đêm
V í dụ: N hu cầu của gà th ịt L ư ơ ng P h ư ợ n g giai đoạn 5 - 6 tuần tuổi về năng lư ợng trao đổi là 250 K cal và proteinJ[à 17g cho 1 con tro n g 1 ngày đêm K hả năng ăn của gà là 85 g /co n /n g ày đêm Tiêu chuẩn thức ăn hồn hợp là 3.000 K cal/kg thứ c ăn và 20% protein trong thức ăn N ếu thức ăn hỗn hợp được phối hợp theo tiêu chuẩn trên thì gà sẽ th u n h ận được năng lượng, p ro te in /c o n /n g à y đêm như sau:
N ăng lượng trao đổi: 3.000 Kcal X 0,085 kg = 255 Kcal
Protein: 20% X 85g = 17 gam
N eu thức ăn hỗn họp chỉ chứa 2.500 K cal/kg thức ăn và 15% protein trong thức ăn thì 1 gà trong 1 ngày đêm sẽ thu nhận được năng lượng, protein ít hơn so với nhu cầu Cụ thể là:
N ăng lượng trao đổi: 2.500 Kcal X 0,085 kg = 212,5 Kcal
Protein: 15% X 85g = 12,75 g
N ếu thức ăn hồn hợp chứa 3.300 K cal/kg thức ăn và 24% protein trong thức ăn thì 1 gà trong 1 ngày đêm sẽ thu nhận thừa năng lượng, protein Đ iều này dẫn đến gà tích lũy m ỡ nhiều, lãng phí protein và gây ô nhiễm môi trường Cụ thể là:
N ăng lượng trao đổi: 3.300 Kcal X 0,085 kg = 280,5 Kcal
Protein: 24% X 85g = 20,4 g
Trang 24T ừ các ví dụ trên cho thấy tầm quan trọng của tiêu chuân thức ăn hỗn họp T ừ m ột tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp, người ta có thể xây dựng được nhiều công thức thức ăn hỗn hợp từ các nguyên liệu thức ăn khác nhau.
Hiện nay có rất nhiều các tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp cho các đối tượng vật nuôi khác nhau, vì vậy không thể giới thiệu hết các tiêu chuẩn trong cuốn sách này Chúng tôi chỉ giới thiệu m ột số tiêu chuẩn điển hình và phân tích đặc điểm của các tiêu chuẩn này, trên cơ sở đó rút ra các đặc điểm chung và áp dụng các đặc điểm chung này trong việc xây dựng công thức thức ăn hỗn họp cho từng đối tượng vật nuôi
cụ thể
2.1 Tiêu chuẩn dinh dưỡng của thức ăn hỗn họp cho gia cầm
V iệt N am có bộ tiêu chuẩn thức ăn hỗn họp của các loại gia cầm Tuy nhiên, các tiêu chuẩn này chỉ có một số chỉ tiêu chính, chúng không có đầy đủ chỉ tiêu như tiêu chuẩn của nước ngoài Bên cạnh đó, các giống gia cầm được nhập vào nước ta thường xuyên, việc ban hành tiêu chuẩn thức ăn hỗn họp của gia cầm không bắt kịp với việc nhập giống mới nên người ta thường sử dụng ngay tiêu chuẩn của nước ngoài để xây dựng công thức thức ăn hỗn hợp cho các giống nhập nội Bởi các lý do trên, chúng tôi xin giới thiệu m ột số tiêu chuẩn dinh dưỡng thức ăn hỗn hợp của nước ngoài cùng với một số tiêu chuẩn của V iệt Nam
T iêu chuẩn dinh dưỡng thức ăn hỗn hợp của nước ngoài (B ảng2.1, 2.2, 2.4, 2.8), bên cạnh các chỉ tiêu chính như năng lượng, protein, xơ, canxi, photpho còn có các chỉ tiêu về axit am in thiết yếu, vitam in, khoáng vi lượng Tuy nhiên, trong thực tiễn sản xuất người ta chỉ phân tích một sổ chi tiêu chính của nguyên liệu, còn các chỉ tiêu khác (axit am in, vitam in, khoáng vi lượng) thì dựa vào
cơ sở dữ liệu có sẵn của phần mềm Cơ sở dữ liệu này được thiết lập bằng cách tính hàm lượng trung bình của các chỉ tiêu trên từ kết quả phân tích nhiều m ẫu của từng loại nguyên liệu (ngô, khô dầu đậu tư ơng, bột cá, cám gạo, cám m ỹ ) Khi phối hợp thức ăn hồn
Trang 25nợp ồãng các loại thức ăn thông dụng thì sự th iêu h ụ t ax it am in, vitam in, k h oáng vi lượng trong thức ăn hỗn hợp đã đư ợc d ự đoán trước Bởi vậy, người ta thư ờng chỉ định việc bổ su n g ax it am in, prem ix vitam in, p rem ix khoáng vào thức ăn hỗn hợ p với m ộ t tỷ lệ nhất định (liều lư ợng bổ sung thư ờng được tín h th eo p h ần trăm ) theo hư ớng dẫn của nhà sản xuất.
2.1.1 Tiêu chuẩn dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp cho gà
T iêu chuẩn dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp cho gà thịt thương phẩm (gà Broiler)
T h ô n g th ư ờ n g thứ c ăn h ỗ n hợp cho gà B ro ile r đư ợ c c h ia làm 3 giai đoạn, n h ư n g cũ n g có cơ sở chăn nuôi (h ãn g sản x u ất th ứ c ăn) chỉ c h ia làm 2 giai đoạn Tùy theo thờ i g ian k ết th ú c vỗ béo để
g iết th ịt m à thờ i g ian sử dụn g thứ c ăn ở các giai đ o ạn k h ác nhau:
(1) T hức ăn k h ở i động; (2) Thức ăn sin h trư ở ng; (3) Thức ăn v ỗ béo (kết thúc).
Với các nước có nền chăn nuôi gia cầm phát triển, thức ăn cho gà
B roiler còn được sản xuất cho nuôi tách trống, mái, cho gà B roiler xuất bán ở khối lượng khác nhau và cho gà B roiler nuôi trong điều kiện nhiệt độ cao ở m ùa hè
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn dinh d u õ n g của thức ăn cho gà B roiler
chung trống mái xuất bán ở khối hrọìig < 3,0 kg
(Ross B roiler - 2009)
Trang 26Don vj TAKĐ TAST TAKT
Trang 27I Đơn vị TAKĐ TAST TAKT
Trang 28nghèo protein, và cũng không nên phôi hợp các loại cám vì hàm lượng
xơ trong chúng cao
Thức ăn giai đoạn sinh trưởng yêu cầu có nồng độ năng lượng, protein và các chất dinh dưỡng khác cao ở mức độ vừa phải Vì ở giai đoạn này, khả năng thu nhận thức ăn của gà đã nhiều hơn (10 - 30g/con/ngày) Có thể phối hợp các nguyên liệu thức ăn như bột cá
có chất lượng cao trung bình (>45% protein), khô dầu đâu tương không tách vỏ và phối hợp bột các loại củ, cám với tỷ lệ thấp vào thức ăn hỗn hợp
Thức ăn giai đoạn kết thúc yêu cầu có nồng độ năng lượng cao, nhưng protein và các chất dinh dưỡng khác lại thấp hơn hai giai đoạn trước Đ iều này đòi hỏi phải phối hợp vào thức ăn hỗn hợp các nguyên liệu giàu năng lượng (bột hạt hòa thảo, bột các loại củ, dầu thực vật ),
có thể phối hợp các loại nguyên liệu giàu protein chất lượng trung bình như bột cá 40 - 50% protein, khô dầu các loại và có thể phối hợp cám, bột lá thực vật vào thức ăn hỗn họp
K hi xây dự ng công thức thức ăn hỗn hợp cho các giố n g gà thịt
là các giố n g gà lông m àu và các giống gà không phải là gà thịt siêu tăn g trọ n g (tăng trọ n g trung bình) cũng cần lưu ý đến đặc điểm của tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp trong các giai đoạn để đưa các n g u y ên liệu th ích hợp vào công thức thức ăn Tuy nhiên, cũng cần lưu ý là nồng độ năng lượng và các chất dinh dư ỡng khác thư ờ n g ở m ức thấp hơn so với tiêu chuẩn thức ăn hồn hợp của gà
th ịt siêu tăn g trọng
Tiêu chuẩn dinh dưỡng của thức ăn hôn hợp gà sinh sản
G à sinh sản được chia làm 5 6 giai đoạn: Giai đoạn gà con (0
-41 hoặc 0 - 20 và 21 - -41 ngày tuổi), giai đoạn gà giò (42 - 104 ngày tuổi), giai đoạn gà đẻ khởi động (105 ngày tuổi - đẻ 5%), gà đẻ pha I
và pha II (đẻ 5% đến kết thúc) Tùy điều kiện chăn nuôi của mỗi nước
có thế thêm hoặc rút bớt sự chia giai đoạn cho phù hợp
Trang 29¿ i II C U cnuan ainn a ư o n g cua in ư c an cho gà mái bố mẹ h ư óìig thịt
(Ross Broiler breeder - 2009)
Bon
vi TA K Đ 1 T A K Đ 2 S trưởng
Tiền sinh sản Sinh sản
-TS - TH T S - T H T S - T H T S - T H T S - T H Lysin % 1,07 0,95 0,84 0,75 0,62 0,55 0,65 0,58 0,65 0,58 Methionin &
Cystin
% 0,83 0,74 0,68 0,60 0,51 0,46 0,56 0,50 0,58 0,52 Methionin % 0,40 0,37 0,33 0,30 0,25 0,23 0,30 0,28 0,30 0,28 Threonin % 0,74 0,66 0,61 0,54 0,46 0,41 0,48 0,42 0,48 0,42 Valin % 0,85 0,74 0,70 0,61 0,53 0,46 0,56 0,49 0,56 0,49 Iso - Leucin % 0,73 0,65 0,61 0,54 0,47 0,41 0,51 0,45 0,53 0,46 Arginin % 1,14 1,03 0,93 0,84 0,70 0,63 0,71 0,64 0,69 0,62 Tryptophan % 0,18 0,15 0,17 0,14 0,14 0,12 0,15 0,13 0,15 0,13 Protein thö % 20,00 18,00 14,00 14,50 15,50 14,5 15,5
Trang 30vị TAKĐ 1 T A K Đ 2 S trưởng
Tiền sinh sản Sinh sản Vitamin
- TC D D TĂ H H gà con - giai đoạn từ 0 - 6 tuần tuổi
- TC D D TĂ H H gà dò - giai đoạn từ 7 - 19 tuần tuổi
- TC D D TĂ H H gà đẻ khởi động - giai đoạn từ 20 - 22 tuần tuổi
- TC D D TẢ H H gà đẻ pha I - giai đoạn từ 23 - 40 tuần tuổi
- TC D D TẢ H H gà đẻ pha II - giai đoạn từ 41 - 66 (68) tuần tuổi Tiêu chuẩn thức ăn hỗn họp của gà sinh sản không yêu cầu nồng
độ năng lượng, protein và các chất dinh dưỡng khác cao như gà thịt
Vì nồng độ các chất dinh dưỡng cao sẽ làm cho gà sinh trưởng nhanh, quá béo và có khối lượng lớn Điều này không chỉ ảnh hưởng tới sức sản xuất trứng của gà mà còn làm lãng phí thức ăn dùng cho duy trì khối lượng lớn của gà
Trang 31U à sinh sán ở giai đoạn còn nhỏ (0 - 20 và 21 - 42 ngày tuôi), m ặc
dù yêu câu trong năng lượng trong 1 kg thức ăn và tỷ lệ protein không cao như yêu cầu của gà thịt nhưng cũng cần phải chọn lựa các nguyên liệu thức ăn có chất lượng cao để phối hợp vào thức ăn hỗn hợp giống như giai đoạn đầu của gà thịt
Ở giai đoạn sinh trưởng (42 - 104 ngày tuổi), yêu cầu năng lượng, protein và các chất dinh dưỡng khác trong thức ăn thường thấp hơn các giai đoạn khác Đây là giai đoạn có thể đưa vào thức ăn hỗn hợp các nguyên liệu có giá trị dinh dưỡng trung bình, giá lk g nguyên liệu thấp như cám các loại, bột các loại củ, bột cá 35 - 45% protein, khô dầu các loại nhằm giảm chi phí thức ăn cộng dồn cho m ột đơn vị sản phâm.Nồng độ năng lượng, protein và các chất dinh dưỡng khác ở giai đoạn đẻ cao hơn so với giai đoạn sinh trưởng vì giai đoạn này cần có thêm năng lượng và các chất dinh dưỡng cho việc sản xuất trứng Giai đoạn đẻ 5% đến kết thúc, cần đặc biệt quan tâm đến tỷ lệ canxi trong thức ăn (phải đạt tỷ lệ trên 3%), vì canxi là nguyên liệu cho việc hình thành vỏ trứng Thiếu canxi trong thức ăn trong giai đoạn ngắn thì việc hình thành vỏ trứng sẽ được huy động canxi từ xư ơng của gà, thiếu lâu dài, nguồn canxi trong cơ thể bị cạn kiệt, gà sẽ đẻ ra trứng có
vỏ mềm “ đẻ non” và dừng đẻ Trong giai đoạn đẻ, việc bổ sung sắc tố hoặc phối hợp bột lá thực vật giàu sắc tố vào thức ăn là hết sức cần thiết Thiếu sắc tố, lòng đỏ trứng chỉ có m àu vàng nhạt, nếu là trứng
gà thương phẩm thì sẽ làm giảm thị hiếu của người tiêu dùng, còn nếu
Trang 32a) Tiêu chuấn dinh dưõng thức ăn hồn hợp của ngan và vịt
M ặc dù chăn nuôi thủy cầm rất phát triển ở V iệt N am nhưng đến
2011 mới có những nghiên cứu khá đầy đủ về nhu cầu dinh dưỡng của chúng thông qua đề tài nghiên cứu khoa học độc lập cấp N hà nước Tiêu chuẩn thức ăn hỗn họp cho ngan và vịt được trình bày tại bảng 2.3
Bảng 2.3 Tiêu chuẩn dinh dưõng của thức ăn cho ngan, vịt hư ón g thịt, hướng trứng bố mẹ và thương phấm
(Trần Quốc Việt và cộng sự, 2011)
Đối tượng thủy cầm NLTĐ
Kcal/kg
Protein thô
- Giai đoạn từ 0 đến 3 tuần
Ngan sinh sản (ngan Pháp)
- Giai đoạn ngan con (0 - 4 tt) 2.750 20,0 1,19 0,45
- Giai đoạn ngan dò (5 - 1 0 tt) 2.750 16,5 1,00 0,37
- Giai đoạn hậu bị (11 - 24 tt) 2650 14,00 0,85 0,34
Vịt bố mẹ hướng thịt sinh sản (CV Super M)
- Giai đoạn vịt con (0 - 8 tt) 2.800 20,0 1,08 0,42
- Giai đoạn hậu bị (9 - 22 tt) 2.800 15,0 0,85 0,36
- Giai đoạn đẻ trứng 2.700 18,0 1,10 0,48 3,5 0,45
Vịt hướng trứng (Khaki Campbell)
- Giai đoạn vịt con (0 - 8 tt) 2.750 19,0 1,13 0,43
- Giai đoạn hậu bị (9 - 1 8 tt) 2650 15,0 0,92 0,37
Ghi chú: NLTĐ: Năng lượng trao đổi; TH: Tiêu hóa; tt: Tuần tuổi.
Trang 33b) Tiêu chuân dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp cho đà điêu
ở nước ta, chăn nuôi đà điểu m ới p h át triể n k h o ản g h ơ n m ột chục năm trở lại đây N ghiên cứu về dinh d ư ỡng củ a đ à đ iể u ch ư a nhiều và chưa hệ thống Vì vậy, khi xây dự ng cô n g th ứ c th ứ c ăn hỗn hợp cho đà điểu nên tham khảo tiêu ch u ẩn của n ư ớ c n g o ài kết hợp với tham khảo các kết quả nghiên cứ u về dinh d ư ỡ n g củ a đà điểu ở nước ta
Bảng 2.4 Tiêu chuân dinh dưỡng của thức ăn cho đà điêu
Tuần tuổi 0 - 8 8 - 2 4 24 - giết
thịt
Sau 24 tuần
Trang 34TĂKĐ TĂST TĂVB TĂSS TĂDT
Trang 35chất dinh dưỡng trong thức ăn của đà điểu so với gà, đó là nồng độ
năng lượng trao đổi trong thức ăn của đà điểu thấp hơn (gà thịt khoảng
từ 3.000 - 3.200 Kcal/kg, đà điểu nuôi thịt từ 2.200 - 2.900 K cal/kg,
gà sinh sản từ 2.600 - 2.800 K cal/kg, đà điểu sinh sản từ 2.000 - 2.200 Kcal/kg) Tỷ lệ protein trong thức ăn của đà điểu cũng thấp hơn của
gà Đà điểu có khả năng tiêu hóa tốt thức ăn thô, xơ V ì vậy, thức ăn này có thể chiếm từ 8 - 20% trong thức ăn của đà điểu nuôi thịt và 30 - 40%, trong thức ăn của đà điểu sinh sản
Đà điểu yêu cầu năng lượng trao đổi, protein trong thức ăn thấp, tỷ
lệ thô, xơ cao Vì vậy có thể sử dụng các loại phụ phẩm nông nghiệp phối họp vào thức ăn của đà điểu, cũng có thể cung cấp thức ăn thô xanh trực tiếp cho đà điểu tạo thành khẩu phần ăn giống n hư khẩu phần của gia súc ăn cỏ (thức ăn hỗn hợp + thức ăn xanh)
c) Tiêu chuẩn dinh dưỡng của thức ăn hỏn hợp cho gà sao
G à Sao được nhập vào nuôi ở nước ta khoảng hơn m ột chục năm trở lại đây N ghiên cứu về dinh dưỡng của gà sao chưa nhiều Tiêu chuẩn ăn và tiêu chuẩn thức ăn hồn hợp của gà sao chủ yếu được tham khảo của nước ngoài kết hợp với thực tiễn chăn nuôi gà sao ở Việt Nam Tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp của gà sao nuôi thịt và sinh sản gần tương tự như gà nuôi thịt và gà sinh sản thông thường
Bảng 2.5 Tiêu chuẩn dinh dư õn g của thức ăn
cho gà Sao nuôi thịt
Trang 36B ảng 2.6 Tiêu chuẩn dinh dưỡng của thức ăn
cho gà Sao sinh sản
Chỉ tiêu
Gà con (0-8 tt) Gà dò (9-23 tt)
Gà hâu bi (24-27 tt)
Giai đoạn sinh sản 0-4 tt 5-8tt 9-13 tt 14-23 tt
(Phùng Đức Tiến, 2006, Kỹ thuật nuôi gà Sao, NXB N ông nghiệp, 2006)
Ghi chú: tt: Tuần tuổi; NLTĐ: Năng lượng trao đổi
d) Tiêu chuẩn dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp cho bồ câu
Ở nước ta, nghiên cứu về dinh dưỡng của bồ câu hầu như chưa
có Vì vậy, khi xây dựng công thức thức ăn hồn hợp cho bồ câu nên tham khảo tiêu chuẩn ăn và tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp cho bồ câu của nướ.c ngoài
B ảng 2.7 Tiêu chuẩn dinh dưỡng của thức ăn
cho chim bồ câu Pháp
Năng lượng trao đổi (Kcal/kg) 2.900-3.000
Trang 37Chim cút được nhập vào nuôi ở nước ta khoảng hơn hai chục năm trở lại đây Vì chim cút có khối lượng nhỏ, dễ nuôi n ên chăn nuôi chim cút phát triển nhanh chóng trong các gia đình ở cả th àn h thị và nông thôn, nhiều trang trại lớn với hàng chục ngàn chim cút nuôi thịt
và sinh sản đã xuất hiện Có m ột thời trứng chim cút được coi n hư một nguyên liệu không thể thiếu được của phở, hủ tiếu, thịt chim cút được coi như m ột m ón ăn không thể thiếu được trong các b ữ a tiệc Tuy nhiên, nghiên cứu về dinh dưỡng của chim cút ít được quan tâm Vì vậy khi xây dựng công thức thức ăn hỗn họp cho chim cút nên tham khảo tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp của nước ngoài kết họp với thực tiễn chăn nuôi chim cút ở V iệt Nam
e) Tiêu chuân dinh dưỡng của thức ăn hôn hợp cho chim cút
Bảng 2.8 Tiêu chuẩn dinh dư õng của thức ăn cho chim cút
(C oturnix)
Dinh dưỡng Đơn vị Cút con và
cút giò
Cút giống sinh sản
Protein và axit amin
(Poultry nutrition, NRC Washinton D c , 1994)
Trang 38N hìn chung, tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp của chim cút cũng gần giống như tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp của gà Điều khác biệt là nồng
độ năng lượng trao đổi và tỷ lệ protein trong thức ăn của chim cút sinh sản cao hơn so với gà sinh sản Đó là vì người ta không khống chế độ béo của chim cút sinh sản, chim cút đẻ hết chu kỳ có thể được bán ngay để giết thịt
Thức ăn hỗn hợp của chim cút nuôi thịt có tỷ lệ protein, các chất dinh dưỡng khác cao và tỷ lệ này không đổi trong suốt quá trình nuôi
Vì chim cút có khối lượng nhỏ nhưng lại có nhu cầu dinh dưỡng cao (giống như các loài chim khác), mặt khác vòng đời nuôi thịt của nó ngắn nên không nhất thiết phải chia thức ăn hỗn hợp thành các giai đoạn giống như gà
2.2 Tiêu chuẩn dinh dư õìig của thức ăn hỗn họp cho lọn
Trên cở sở nhu cầu dinh dưỡng và khả năng ăn của lợn, người ta
đã xây dựng tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp cho lợn Từ tiêu chuẩn này, người ta xây dựng thành các công thức thức ăn hỗn hợp
Tương tự như tiêu chuẩn dinh dưỡng thức ăn hỗn hợp của gia cầm, tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp cho lợn của Việt N am cũng chỉ có các chỉ tiêu chính (năng lượng, protein, xơ, canxi, photpho, lysin,
m ethionin), còn tiêu chuẩn của nước ngoài thì có thêm chỉ tiêu về một
số axit am in thiết yếu khác, một số vitamin và có thể có cả chỉ tiêu về các khoáng vi lượng Tuy nhiên, người ta cũng chỉ phân tích một số chỉ tiêu chính của nguyên liệu để xây dụng công thức thức ăn hỗn hợp, còn các chỉ tiêu khác thì dựa vào cơ sở dữ liệu có sẵn của phần mềm N gười ta cũng thường chỉ định bổ sung axit amin, hỗn họp vitam in, hỗn họp khoáng vào thức ăn hỗn họp giống như sản xuất thức
ăn hỗn hợp cho gia cầm
2.2.1 Tiêu chuẩn dinh dưỡng của thức ăn ỉtỗn hợp cho lợn nuôi thịt
Ở nước ta, chăn nuôi lợn thịt có thể phân chia thành ba loại hình: (1) chăn nuôi lợn ngoại thuần ở các trang trại chăn nuôi lớn và một số
hộ chăn nuôi ở nội, ngoại vi thành phố, thị xã, (2) chăn nuôi lọn lai ở
Trang 39ngoại vi thành phố, thị xã, và nông thôn vùng trung du và đồng bàng, (3) chăn nuôi lợn nội ở các vùng núi, vùng sâu, vùng xa Thức ăn hỗn
hợp được sử dụng trong chăn nuôi lợn cho loại hình th ứ nhất và m ột phần cho loại hình thứ hai N gười chăn nuôi lợn ở ngoại vi thành phố, thị xã và nông thôn thường sử dụng m ột phần thức ăn hỗn hợp kết họp với phụ phẩm nông nghiệp để chăn nuôi lợn nhằm hạ g iá thành đầu vào của sản phẩm
N ếu xây dựng công thức thức ăn hỗn hợp cho lợn ngoại thuần thì nên sử dụng tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp của nước ngoài như ng có sự điều chỉnh phù hợp với thực tiễn chăn nuôi ở V iệt N am N ếu xây dựng công thức thức ăn chăn nuôi hỗn họp cho lợn lai thì sử dụng tiêu chuẩn của V iệt Nam
T iêu chuẩn thứ c ăn hỗn hợp cho lợn ngoại nuôi th ịt giai đoạn dưới 15kg y êu cầu có nồng độ năng lư ợng và tỷ lệ p ro te in cao (3.200 K cal/k g và 21 - 24,5% protein) Do đó, cần phải sử d ụ n g các nguyên liệu có ch ất lượng cao (bột hạt hòa th ảo , bột cá > 55% protein, b ột đậu tương, bột khô dầu đậu tư ơ n g tách v ỏ ) để phối hợp thức ăn hồn hợp cho lợn giai đoạn này K h ô n g n ên p h ố i hợp các loại cám vì cám có tỷ lệ xơ cao và không nên phối hợ p b ộ t các loại củ vì chúng có tỷ lệ pro tein thấp, khó cân đối tỷ lệ p ro te in trong thứ c ăn
Thức ăn hỗn họp giai đoạn sinh trưởng (15 - 35kg) y êu cầu có nồng độ năng lượng và tỷ lệ protein ở mức trung bình (3.100 K cal/kg, 18% protein) nên có thể phối hợp vào thức ăn hỗn hợp đa dạng các nguyên liệu, kể cả các loại cám và bột lá thực vật
Thức ăn hỗn hợp giai đoạn vồ béo yêu cầu có nồng độ năng lượng không cao (3.050 K cal/kg), tỷ lệ protein thấp 14 - 16%, vì vậy
có thể phối hợp đến mức tối đa cho phép cám các loại, bột các loại
củ, bột lá thực vật, có thể sử dụng bột cá (m ặn, lợ, nhạt) 20 - 40% protein và khô dầu các loại để phổi hợp vào thức ăn hồn hợp cho lợn thịt ở giai đoạn này
Trang 40B ảng 2.9 Tiêu chuẩn dinh dưõng trong 1 kg thức ăn hỗn họp (88% vật chất khô) cho lọn con và lọn nuôi thịt (giống ngoại)
C hỉ tiêu Lợn con S inh trư ở n g V ỗ béo Khối lượng cơ thể (kg) 4 - 7 7 - 1 5 1 5 - 3 5 3 5 - 6 5 6 5 - 1 0 0
(Nguồn ARC - Agriculture Research Council The Nutrient Requyrement o f Pigs).
Bảng 2.10 Tiêu chuẩn dinh dưỡng của thức ăn hỗn họp
cho lọìi con và lọn nuôi thịt
Chỉ tiêu Lợn con
( 1 0 - 2 0 kg)
Lợn choai (20 - 50 kg)
Lợn vỗ béo (50 - 90 kg) NLTĐ (Kcal/kg) 3.000 3.200 3.200 2.800 2.900 3.000 2 8 0 0 2.9 0 0 3.000
Photpho (%) 0,4 0,5 0,6 0,35 0,4 0,5 0,25 0,30 0,35 Lysin (%) 0,9 1.0 1,1 0,6 0,7 0,8 0,5 0,6 0,7
(Tiêu chuẩn Việt Nam - TCVN 1547 - 1994)