1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lý luận về tham vấn tâm lý cá nhân và gia đình: Phần 2 - Trần Đình Tuấn

163 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý Luận Về Tham Vấn Tâm Lý Cá Nhân Và Gia Đình
Tác giả Trần Đình Tuấn
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Tham Vấn Tâm Lý
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 163
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 2 của tài liệu Lý luận về tham vấn tâm lý cá nhân và gia đình có nội dung trình bày về: các trường phái chính trong tham vấn tâm lý gia đình như phái cấu trúc gia đình, phái truyền thông, phái hành vi, phái thực nghiệm, phái giải pháp; tham vấn tâm lý với gia đình Việt Nam; chia sẻ kinh nghiệm về tham vấn tâm lý và công tác xã hội;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

thuyết về cấu trúc g a đ nh c a M nuch n bắt nguồn từ k nh ngh ệm làm

v ệc trực t ếp c a ông trong th p n ên1960 vớ những g a đ nh nghèo ở ew York Ông nh n ra ha đặc đ ểm chung c a những g a đ nh không hạnh phúc: g a đ nh vướng mắc/enmeshed families, và g a đ nh lạnh nhạt/disengaged families. Khái niệm vướng mắc c a Minuchin có ý nghĩa tương tự như khái niệm nh p cục c a Bowen a đ nh vướng mắc là g a đ nh có thành v ên quấn qu t chằng chịt vào nhau về phương d ện t m l , không còn b ên g ớ

ph n b ệt ngườ này vớ ngườ k a, làm cho không a ph t tr ển được đến mức cao nhất c a t ềm năng c nh n h dụ phổ b ến về trạng th này là ngườ mẹ lấy hạnh phúc c a con làm hạnh phúc c a m nh và ngườ con cũng lấy v ệc trông nom chăm sóc mẹ làm công v ệc quan trọng nhất c a m nh, quan trọng hơn hạnh phúc r êng tư gược vớ g a đ nh vướng mắc là g a

đ nh lạnh nhạt trong đó c c thành v ên mạnh a nấy sống, không quan t m g đến nhau

goà ha đặc đ ểm trên, l thuyết về cấu trúc g a đ nh c a M nuch n còn bao gồm những đ ểm quan trọng kể sau:

Cấu rú :

à một bộ những thó quen, những quy định bất thành văn, những c ch thức, những lề lố theo đó c c thành v ên trong g a đ nh đố thoạ , và cư xử vớ nhau cũng như vớ ngườ ngoà h dụ: bố là ngườ quyết định những

Trang 2

chuyện quan trọng; hỏ mẹ không trả lờ là mẹ đang g n, cả nhà, từ bố trở xuống, phả l ệu hồn; bố r X (con tra út) đ bộ là bố đang vu ; mẹ dạy Y (con g lớn) làm bếp nhưng không bao g ờ dạy bố và X làm bếp… hững

c ch đố thoạ và cư xử này l p đ l p lạ theo khuôn mẫu không thay đổ và thể h ện va trò c a mỗ ngườ trong g a đ nh

Hệ hống nhỏ:

a đ nh thường bao gồm ba hệ thống nhỏ: hệ thống nhỏ vợ chồng, hệ thống nhỏ cha mẹ, và hệ thống nhỏ anh chị em rong ba hệ thống nhỏ này, hệ thống nhỏ vợ chồng là quan trọng nhất

hững lề lố quy định hệ thống nhỏ vợ chồng bắt đầu từ kh ha ngườ trẻ

l p g a đ nh, mỗ ngườ mang về m g a đ nh non trẻ một hành trang t m l

r êng từ g a đ nh gốc ành trang t m l này trong cuộc sống chung c a ha

vợ chồng, thể h ện qua đố thoạ , thăm dò, nhường nhịn, thương thuyết, thử

th ch… dần dần tạo nên những c ch ứng xử cố định nghĩa là thành cấu trúc

g a đ nh rất khó thay đổ

hông cần học hỏ nh ều về t m l học h ện đạ , ông bà chúng ta trong văn hóa V ệt am đã tỏ ra hết sức h ểu b ết trong c u c ch ngôn “Dạy con từ thuở còn thơ, dạy vợ từ thuở bơ vơ mớ về” Ý nghĩa thực c a c u c ch ngôn này là “Dạy con từ thưở còn thơ, dạy vợ/chồng từ thưở bơ vơ mớ về” v trong thưở ban đầu, c ch ứng xử c a cả ha vợ chồng ảnh hưởng lẫn nhau,

g o dục lẫn nhau để tạo ra cấu trúc g a đ nh chứ không phả chỉ ngườ

chồng “dạy” ngườ vợ hay ngược lạ h dụ nếu ngườ phụ nữ ngay từ kh

vợ chồng mớ quen nhau, chưa cướ , đã dứt kho t không chấp nh n mọ h nh thức bạo hành bất kể bằng lờ nó lỗ mãng hay bằng hành động vũ phu,

ngườ chồng sẽ phả tu n theo và vợ chồng đố xử vớ nhau, g ả quyết bất đồng k ến vớ nhau một c ch ôn hòa sẽ là một phần c a cấu trúc g a đ nh

h dụ kh c: ngườ chồng có quan hệ tốt đẹp vớ g a đ nh gốc và vớ bạn bè, sau kh l p g a đ nh vẫn muốn duy tr c c mố quan hệ đó gườ vợ tỏ khó chịu, muốn chồng cuố tuần phả ở nhà hoặc đ đ u cũng phả vợ chồng cùng

đ , phả dẫn vợ về thăm cha mẹ vợ thường xuyên v cha mẹ vợ g à yếu và t con, cha mẹ chồng đông con và cả ha đều còn khỏe như tr u, đ u cần thăm

v ếng thường xuyên? ếu ngườ chồng ch ều theo vợ, đ ều này sẽ trở thành cấu trúc g a đ nh; và, đúng như tục ngữ V ệt am đã nó , “ ược đằng

ch n l n đằng đầu”, ngườ chồng này có khả năng sẽ còn rất t quan hệ lành mạnh vớ bạn bè cũng như g a đ nh gốc ghĩa là cả ha vợ chồng anh ta sẽ

Trang 3

mất một nguồn tà nguyên hỗ trợ t m l cũng như v t chất rất quan trọng, và điều này không có lợi cho hạnh phúc c a chính bản thân đôi vợ chồng này

rong cấu trúc g a đ nh lành mạnh, hệ thống nhỏ vợ chồng hỗ trợ lẫn nhau,

g úp nhau g ảm c c mố căng thẳng trong cuộc sống, và cùng nhau làm tốt

c c nh ệm vụ kh c như làm cha mẹ, làm con d u, con rể, họ hàng, bạn bè…

r lạ , trong cấu trúc g a đ nh không lành mạnh, mố quan hệ vợ chồng

chằng chịt, hỗn loạn, hoặc lạnh nhạt, kh ến cho cả vợ lẫn chồng đều không hoàn tất được nh ệm vụ c a m nh trong g a đ nh

ệ thống nhỏ cha mẹ h nh thành kh đô vợ chồng có đứa con đầu t ên Sự xuất h ện c a hệ thống nhỏ cha mẹ làm cho cấu trúc g a đ nh trở nên phức tạp, v hệ thống nhỏ vợ chồng, vớ những chức năng và nh ệm vụ r êng, vẫn phả h ện d ện bên cạnh hệ thống nhỏ cha mẹ Ở g a đoạn này những hành trang t m l r êng c a mỗ ngườ cha mẹ sẽ có thể g y ra m u thuẫn trong

c ch làm cha mẹ gườ mẹ có thể qu lo chăm sóc đứa con đến mức sao

lãng ngườ bố vốn không còn con n t nhưng thực tế cũng vẫn cần đến sự

chăm nom nuô dưỡng c a vợ ệ thống nhỏ vợ chồng lành mạnh sẽ g úp cha mẹ vượt qua những khó khăn chồng chất c a hệ thống nhỏ cha mẹ

ệ thống nhỏ anh chị em là lớp học để trẻ em được huấn luyện c ch thức

g ao t ếp và ứng xử vớ ngườ trong g a đ nh cũng như vớ bạn bè ngoà xã

hộ

Biên giới:

B ên g ớ là những lề lu t r êng ngăn c ch mỗ thành v ên và mỗ hệ thống nhỏ trong g a đ nh B ên g ớ này vô h nh nhưng nó quy định rõ rệt c ch

thức c c thành v ên cư xử vớ nhau h dụ: không xem thư r êng c a nhau

mà không được phép trước, không vào phòng nhau mà không gõ cửa Muốn mua sắm c g th phả x n phép mẹ, bố là ngườ quyết định mọ chuyện

quan trọng tày đ nh kh c không l ên quan đến t ền nong…

M nuch n ph n b ệt ba loạ b ên giớ :

B ên g ớ rõ rệt: là b ên g ớ ngh êm nhưng uyển chuyển, mỗ ngườ được

tôn trọng và được tự do ph t tr ển trong khuôn khổ lợ ch chung cho cả g a

đ nh nh c ch uyển chuyển ở đ y có nghĩa lề lu t có thể thay đổ tùy theo

t nh thế h dụ con c không được đ chơ tố qu 11 g ờ, nhưng thỉnh

thoảng cần về nhà trễ vẫn có thể x n phép và được cha mẹ chấp thu n h

dụ kh c: mẹ là ngườ quyết định về t ền bạc, nhưng trong những trường hợp

Trang 4

cần th ết, c c con và bố vẫn được phép nêu k ến tr ngược mà không sợ bị trù d p, tẩy chay, bị bắt ra ngoà phòng kh ch ng trên ghế salon… ểm mạnh c a b ên g ớ rõ rệt là nó khuyến kh ch đố thoạ một c ch đúng đắn và

x y dựng y là b ên g ớ h ện d ện trong những g a đ nh lành mạnh Mọ ngườ thương yêu, lo lắng, và tôn trọng lẫn nhau ha mẹ nắm g ữ quyền lực nhưng sẵn sàng cở mở nghe k ến c a con c và tạo đ ều k ện cho con c được tự do ph t b ểu k ến trong khuôn khổ lễ g o c a g a đ nh ha mẹ làm tròn tr ch nh ệm chăm sóc và g o huấn con c , khuyên bảo con c , nhưng sẵn sàng để con c được tự quyết định và chịu tr ch nh ệm về quyết định l ên quan đến cuộc đờ r êng c a chúng Gia đ nh có biên g ớ rõ rệt là gia đ nh không xảy ra tình trạng cha mẹ đố xử vớ con như vớ những đồ

v t thuộc quyền sở hữu c a m nh, nghĩa là ép buộc con c phả chọn ngành học hay lấy chồng lấy vợ theo k ến ch quan c a cha mẹ, giả danh vì

tương lai c a đứa con, nhưng thực sự chỉ nhắm phục vụ lợ ch vị kỷ c a cha

mẹ (được nở mày nở mặt, được hãnh d ện vớ đờ ) mà không đếm xỉa g đến

năng kh ếu và cảm xúc c a đứa con

B ên g ớ mù mờ: tr ngược vớ b ên g ớ rõ rệt là b ên g ớ mơ hồ Trong cấu trúc g a đ nh có b ên g ớ mơ hồ, c c thành v ên quấn qu t chằng chịt vào nhau, không còn g là r êng tư: v ệc c a bố cũng là v ệc c a mẹ, quan

t m c a mẹ cũng là quan t m c a con, hạnh phúc c a con cũng là hạnh phúc

c a mẹ ệ thống nhỏ vợ chồng dồn mọ th g ờ, năng lực vào hệ thống nhỏ cha mẹ; con c c g cũng ch a sẻ vớ cha mẹ, c g cũng đợ k ến

c a cha mẹ, sẵn sàng hy s nh mọ cơ hộ thăng t ến c nh n, hạnh phúc c

nh n để tỏ lòng h ếu thảo vớ cha mẹ… mố quan hệ g ữa c c thành v ên vướng mắc, quấn qu t vào nhau, lấn lướt vào cuộc đờ c a nhau, không có

sự ph t tr ển độc l p h dụ: cha mẹ lấy thành công c a con c làm thành công c a m nh, lấy hạnh phúc c a con c làm hạnh phúc c a m nh, hy s nh tất cả cho con c và ép buộc con c phả tu n theo những muốn ch quan

c a m nh h dụ kh c: con c sẵn sàng hy s nh tương la sự ngh ệp c a

m nh để làm vu lòng cha mẹ…

Kh n ệm về b ên g ớ g ữa c c thành v ên trong g a đ nh có lẽ là một trong những kh c b ệt lớn nhất trong văn hóa g a đ nh phương đông và phương tây hững gương h ếu thảo được gh vào hị h p ứ ếu c a rung quốc và truyền tụng ở c c nước theo văn hóa hổng Mạnh, như Du ềm

m từ quan về chăm sóc cha; u ch ự v nghèo quyết định chôn con để nuô mẹ (may qu đang đào hố chôn con th được hũ vàng); gô Mãnh mớ

t m tuổ đã b ết mùa hè nằm ng cở o phơ lưng cho muỗ đốt m nh khỏ đốt cha mẹ… nh n theo nhãn quan c a Bowen, M nuch n, và c c t c g ả

Trang 5

kh c, có thể là những th dụ đ ển h nh c a mố l ên hệ g a đ nh vướng mắc rất không lành mạnh rong kh ở phương đông, văn hóa hổng Mạnh đề cao chữ “h ếu” như đức t nh quan trọng nhất c a con ngườ (Nhân sinh bách hạnh hiếu vi tiên), phương t y không có kh n ệm “h ếu” tương tự nh

h nh h ên húa g o có sự t ch Abraham sẵn sàng g ết con tra duy nhất

c a m nh là Isaac nhưng không phả để h ếu vớ cha mẹ như u ch ự mà

để tỏ lòng trung thành tuyệt đố vớ h ên húa rong văn hóa Âu Mỹ, những đứa con l tưởng cực kỳ h ếu thảo vớ cha mẹ đến nỗ hy s nh cả hạnh phúc, sự ngh ệp c a bản th n cho an s nh c a cha mẹ theo văn ho hổng Mạnh sẽ là ta vạ cho những a kém may mắn lấy phả họ làm chồng hay vợ

Văn ho V ệt am, xuất ph t từ hoàn cảnh xã hộ nông ngh ệp chưa x y dựng được một nền an s nh xã hộ tương đố phong phú như Âu Mỹ, tất

nh ên chữ h ếu rất quan trọng Mặc dù v y, thông thường đa số cha mẹ V ệt

am cũng tr nh hết sức không lệ thuộc vào con c trong tuổ g à y là một g trị c a văn ho V ệt am và cần được đề cao, bên cạnh v ệc xây dựng mạng lướ an s nh xã hộ cho ngườ cao tuổ và làm g ảm bớt sự lệ thuộc c a họ vào con c ở g a đoạn cuố đờ

B ên g ớ cứng nhắc: b ên g ớ cứng nhắc cô l p hóa c c thành v ên và hệ thống nhỏ Mỗ thành v ên trong g a đ nh sống b ệt l p như những ốc đảo, không quan t m đến nhau, không quan hệ gắn bó vớ nhau, không ch a sẻ, nương tựa nh ều vào nhau, theo đuổ những mục t êu r êng b ệt, chỉ kh nào cần th ết lắm (th dụ g a đ nh trả qua kh ng hoảng) họ mớ ra khỏ b ên g ớ

và quan hệ vớ nhau

Khái niệ về gia đình lành ạnh:

Bất kể là g a đ nh truyền thống gồm vợ chồng con c , g a đ nh nh ều thế hệ,

g a đ nh một cha/mẹ, hay g a đ nh chắp v gồm mẹ ghẻ, cha dượng, con chung, con r êng… g a đ nh lành mạnh theo M nuch n là g a đ nh có hệ thống nhỏ vợ chồng trong đó ha ngườ ch g a đ nh tôn trọng những nét đặc thù c a nhau và hỗ trợ nhau trong v ệc hoàn thành chức năng nh ệm vụ c a

mỗ ngườ ộc l p, tự ch , và tr ch nh ệm là đặc t nh c a c c thành v ên trong g a đ nh lành mạnh on c được tự do suy nghĩ và hành động nhưng lúc nào cũng yên t m sẽ được cha mẹ hỗ trợ nếu cần Vợ chồng được tự do

ph t tr ển những khả năng, ý thích, mối quan tâm riêng, và sẵn sàng hỗ trợ lẫn nhau để mỗ ngườ có thể thăng t ến đến mức cao nhất rong những g a đoạn kh ng hoảng, g a đ nh lành mạnh có thể th ch ứng, th m chí thay đổi

Trang 6

cấu trúc, để đối phó, và sau mỗi kh ng hoảng gia đ nh lại đuợc truởng thành thêm lên Gia đ nh lành mạnh là truờng huấn luyện để con cái phát triển đến khả năng v t chất, trí tuệ, và tâm lý cao nhất và sẵn sàng thoát ly để tạo dựng gia đ nh riêng trong khi vẫn duy trì đuợc quan hệ tốt đẹp với gia đ nh gốc

Chiến lượ ủa phái Cấu rúc Gia đình:

Mục đ ch c a tham vấn t m l g a đ nh, theo M nuch n, là g úp c c thành

v ên trong g a đ nh nh n ra được cấu trúc sa h ện hữu và h u quả c a nó Sau kh đạt được mục đ ch này, những thay đổ s u sắc và bền vững theo hướng t ch cực sẽ đạt được một c ch tương đố dễ dàng

Chính vì mục đ ch có tính cách chiến luợc trên đ y, phái Cấu trúc Gia đ nh không nhắm giải quyết vấn nạn c a gia đ nh mà nhắm thay đổi cấu trúc gia

đ nh Mặc dù v y phái Cấu trúc Gia đ nh không bỏ qua tầm quan trọng c a vấn nạn cá nhân Minuchin (1974) đã có nh n xét: “Vấn nạn có thể xảy ra bên trong cá nhân, bên ngoài môi truờng nơi cá nhân sống, hoặc do mối quan hệ qua lại giữa môi truờng và cá nhân” rong những truờng hợp vấn nạn cá nhân, nhiệm vụ c a nhà tham vấn theo phái Cấu trúc Gia đ nh là đặt vấn nạn cá nhân trong bối cảnh các mối quan hệ tuơng tác trong gia đ nh để tạo ra hoặc hỗ trợ những thay đổi cần thiết Thí dụ gia đ nh có người chồng nghiện ng p và bạo hành Vấn nạn này có thể là vấn nạn cá nhân và nguời chồng cần đuợc kết nối với những tài nguyên cộng đồng chuyên về bạo hành hoặc nghiện ng p; mặt khác, nhà tham vấn sẽ giúp gia đ nh thay đổi cấu trúc, lề lối cư xử, biên giới, mối quan hệ… để tạo áp lực và hỗ trợ cho sự thay đổi c a nguời chồng Giải quyết vấn nạn không kèm theo thay đổi cấu trúc gia đ nh sẽ không th t sự giải quyết đuợc vấn nạn và vấn nạn sẽ trở lại sau một thời gian

ể tạo đuợc sự thay đổi về cấu trúc, cần những điều kiện sau:

- Gia đ nh phải có kỷ cuơng, cha mẹ phải ra cha mẹ, phải có quyền lực hơn con cái, cha mẹ phải hỗ trợ lẫn nhau trong việc giáo dục con cái

- Anh chị em hòa thu n với nhau

- Biên giới trong gia đ nh thay đổi từ cứng nhắc hoặc mơ hồ qua rõ rệt Nếu là gia đ nh vuớng mắc, tính độc l p cá nhân sẽ đuợc đề cao Nếu

là gia đ nh lạnh nhạt, các thành viên sẽ đuợc t p chia sẻ, hỗ trợ lẫn nhau

- Gia đ nh phải có hệ thống nhỏ cha mẹ biệt l p bên cạnh hệ thống nhỏ

vợ chồng Trong hoàn cảnh bình thuờng, hệ thống nhỏ vợ chồng phả

Trang 7

g ữ va trò ch đạo, c c hệ thống nhỏ kh c, kể cả hệ thống nhỏ cha

mẹ, không lấn t hệ thống nhỏ vợ chồng

Quá trình thay đổi:

ham vấn g a đ nh theo phái cấu trúc diễn ra qua ba giai đoạn: giai đoạn một: nhà tham vấn hoà nh p vào gia đ nh trong vị thế lãnh đạo Giai đoạn hai: xác định cấu trúc c a gia đ nh Giai đoạn ba: thay đổi cấu trúc gia đ nh

Trong giai đoạn hoà nh p, mỗi nhà tham vấn có thể có cách riêng, nhưng mục đ ch chung là tìm hiểu rốt ráo nền văn hóa và cấu trúc gia đ nh bằng cách trực tiếp tham gia vào quan hệ tương tác trong gia đ nh như một thành viên Chìa khoá c a g a đoạn này là sự tôn trọng gia đ nh th n ch

Minuchin nổi tiếng với cách hoà nh p độc đ o phù hợp với cá tính c a ông:

ồn ào, mạnh mẽ, sẵn sàng thách thức, sẵn sàng về phe, và giọng nói tiếng Anh nặng âm huởng tiếng Tây ban nha c a ông, tất cả làm nền cho một lòng tôn trọng th t tình, sâu sắc, không điều kiện, làm cho ông nhanh chóng được các gia đ nh chấp nh n như một thành viên lãnh đạo Tôn trọng ở đ y có nghĩa tôn trọng thứ b c đúng đắn trong gia đ nh Thứ b c này có thể không

là thứ b c có sẵn, thí dụ M nuch n sẽ tôn trọng nguời mẹ mặc dù bà quá hiền

h u và trong thực tế bị các con lấn luớt

Minuchin thuờng bắt đầu quá trình tham vấn bằng cách hỏi ý kiến tất cả mọi thành viên trong gia đ nh, truớc hết là cha mẹ, về vấn nạn Minuchin sẽ sẵn sàng từ chối không để cho con cái nói thay cha mẹ hay nguợc lại ứa con cũng đuợc tôn trọng đúng theo thứ b c c a nó, nghĩa là cũng sẽ đến lúc nó đuợc quyền phát biểu ý kiến riêng tư không có sự can thiệp hay ngăn chặn

c a cha mẹ

Trong quá trình tham vấn, nhà tham vấn chú ý trọng tâm vào cách thức mối quan hệ tuơng tác giữa các thành viên diễn ra để xác định cấu trúc gia đ nh Một phương pháp phổ biến để tìm hiểu và xác định cấu trúc gia đ nh ở đ y

là yêu cầu gia đ nh diễn lại một sự kiện Thí dụ diễn lại một cuộc cãi vã xảy

ra trong gia đ nh tuần qua: cái gì đã gây ra cuộc cãi vã, ai là nguời nói câu đầu tiên, nói cái gì; những nguời khác đã nói gì… D ễn lại này sẽ giúp nhà tham vấn nh n ra thứ b c, các hệ thống nhỏ, các trục đồng m nh… nghĩa là các biểu hiện c a cấu trúc gia đ nh Từ đó nhà tham vấn sẽ huớng dẫn gia

đ nh diễn t p lại theo cấu trúc lành mạnh trong đó biên giới giữa các thành viên rõ rệt và mọi nguời đều tôn trọng và hỗ trợ lẫn nhau Thí dụ qua diễn

t p, cha mẹ biểu lộ mối quan hệ rời rạc, yếu ớt, để cho con cái lấn át vào

Trang 8

những việc thuộc phạm vi trách nhiệm c a cha mẹ Nhà tham vấn sẽ giúp diễn t p lại để cha mẹ t p làm đúng vai trò cha mẹ, không cho con cái chen vào việc ngoài phạm vi trách nhiệm c a chúng

Ngoài diễn t p còn nhiều cách khác để tạo ra thay đổi cấu trúc gia đ nh:

- Giúp gia đ nh vẽ lại các biên giới: nhà tham vấn có thể gặp riêng từng

hệ thống nhỏ, thí dụ hệ thống nhỏ vợ chồng, để giúp vợ chồng cải thiện mối quan hệ, tăng hoạt động chung, phân biệt hệ thống nhỏ vợ chồng với hệ thống nhỏ cha mẹ

- Giúp các hệ thống nhỏ phát huy đuợc đúng đắn chức năng c a nó: hệ thống nhỏ anh chị em hỗ trợ lẫn nhau trong việc giải quyết những vấn

đề c a con cái, bạn bè, học vấn… hệ thống nhỏ vợ chồng không bị hệ thống nhỏ cha mẹ lấn át…

- Giáo dục gia đ nh về lý thuyết cấu trúc gia đ nh để tự nó sửa chữa, điều chỉnh, trong tuơng lai, không cần đến sự giúp đỡ c a nhà tham vấn

- Giúp các thành viên thay đổi nh n thức về nhau, từ đó tạo điều kiện cho nhau thay đổi, tiến đến một cấu trúc lành mạnh, hữu hiệu hơn

- Giúp gia đ nh diễn t p thử một cấu trúc theo huớng tệ hơn cấu trúc cũ (phóng đại cái sai hỏng lên) để họ thấy rõ hơn và quyết tâm hơn trong

Trang 9

Nhiều tác giả đóng góp vào nền tảng lý thuyết c a phái truyền thông:

regory Bateson, Don Jackson, John Weakland, Paul Watzlaw ck… nhưng nổi b t hơn cả là Virginia Satir

Gregory Bateson (1904-1980):

Nhà nhân ch ng học ra đời tại Anh, nh p cư vào Mỹ từ th p niên 30,

Bateson đã giúp xây dựng khoa học về mối quan hệ tương tác giữa các hệ thống/cybernetics và cùng với Don Jackson, Jay Haley, và John Weakland đề

ra lý thuyết về ngõ cụt trong truyền thông/double bind

Là con út trong gia đ nh có ba anh em trai, cha là một khoa học gia nổi tiếng

về di truyền học, năm Bateson 14 tuổi, anh trai lớn John Bateson hy sinh trong thế chiến thứ nhất ở tuổi hai mươi Bốn năm sau, anh thứ hai Martin Bateson tự sát vì mâu thuẫn với bố (bố muốn Martin nối nghiệp khoa học gia, Martin chỉ muốn làm thơ và viết kịch) Những thảm kịch gia đ nh này

đã ảnh hưởng sâu đ m đến suốt cuộc đời c a Bateson

Trang 10

thuyết về ngõ cụt:

gõ cụt là một t nh huống xảy ra hộ đ những đ ều k ện kể sau:

1) ó ha ngườ l ên quan, một ngườ là nạn nh n (thường là ngườ ở vị thế yếu hơn), một ngườ là ch động (ở vị thế mạnh hơn)

2) gườ ch động đưa ra một mệnh lệnh có ha hoặc nh ều nghĩa tr ngược nhau

3) ạn nh n không có cơ hộ chất vấn hay được g ả th ch cho rõ nghĩa 4) ạn nh n v v y bị dồn vào ngõ cụt, không có lố tho t v không thể không tu n lệnh, nhưng tu n lệnh theo nghĩa nào cũng bị trừng phạt

h dụ: Ông bố bảo c u con: “hôm qua mày đ đ u cả đêm không về nhà?

ó th t th tao tha tộ cho.” u này dồn c u qu tử vào ngõ cụt v c u không thể tho t ra khỏ cuộc đố đầu này, nó dố đến nhà bạn học th th không được tha, còn nó th t đ đến những nơ vu vẻ quen thuộc c a c u th còn có thể làm cho bố k nh hoàng đứng t m tạ chỗ! ằng nào cũng là bị trừng phạt

h dụ kh c: cô A mua tặng s nh nh t ông xã ha c o sơ m một c màu trắng một c màu xanh ỏ “Anh th ch c nào?” u hỏ này có thể là một ngõ cụt kh anh chồng bất hạnh trả lờ bất cứ màu nào cô vợ cũng sẽ không bằng lòng: “V y là anh chê c màu … em chọn à?” Anh ta không thể không trả lờ , và lạ càng không thể trả lờ “ ả ha mầu em chọn đều xấu anh chả

th ch mầu nào hết!” ó tóm lạ anh ta bị dồn vào ngõ cụt, không có đường thoát

Một th dụ về truyền thông ngõ cụt có thể d ễn ra trong học đường kh thày

cô gi o khuyến kh ch học s nh đặt c u hỏ , nhưng kh học s nh làm theo th thày cô tỏ không bằng lòng, hoặc phê ph n c u hỏ ọc s nh trong trường hợp này bị dồn vào ngõ cụt v nếu không đặt c u hỏ sẽ bị thầy cô cho là thụ động, nhưng đặt c u hỏ còn có thể làm thầy cô bực m nh hơn

Virginia Satir (1916-1988):

Sinh ra trong một gia đ nh có mẹ trí thức và cha là nông gia ít học, 5 tuổi bị sưng ruột thừa, mẹ quyết định giữ ở nhà chữa trị bằng cầu nguyện, may nhờ lúc gần nguy kịch đuợc bố đưa vào nhà thương mới khỏi chết, Virginia Satir

có một óc quan sát rất tinh tế và ngay từ tuổi thơ này đã có mơ ước khi lớn lên sẽ làm thám tử điều tra cha mẹ Nguyên nhân c a ý muốn này là những mâu thuẫn mà Satir không thể hiểu nổi, thí dụ có những lúc mẹ khóc nhưng

Trang 11

bảo Sat r “ hông có gì trục trặc đ u”, lại có những lúc cha trông rõ ràng bồn chồn bực dọc nhưng nó “Ba đang vui mà” Môi trường sống này có lẽ đã có những ảnh huởng đ ng kể trong hình thành sự nghiệp đồ sộ c a Satir ược chọn là nhà tâm lý trị liệu có ảnh hưởng nhất trong hai lần thăm dò ý kiến khác nhau dành cho bác sĩ thần kinh tâm trí, tâm lý gia, chuyên viên công tác xã hội, và tham vấn tâm lý hôn nhân và gia đ nh tại Mỹ; năm 1982 đuợc chính ph Tây ức đưa vào danh sách 12 lãnh tụ lớn nhất thế giới; năm 1987 đuợc mời làm hội viên danh dự c a hội Y Khoa Tiệp Khắc; được tuyên dương trong đài danh nhân bang California/ al forn a all of Fame…

trên đ y chỉ là một vài trong danh sách thành tích c a Virginia Satir, một trong những nhà tiên phong, những cây đại thụ lớn nhất trong tham vấn tâm

lý gia đ nh

Phát xuất từ cái nhìn lạc quan về bản chất con nguời, Satir coi quá trình tham vấn như một kinh nghiệm sâu đ m với cái tôi chân th t tiềm ẩn ở bên trong mỗi cá nhân, và công việc c a nhà tâm lý trị liệu không những chỉ nhằm giúp cá nhân ứng phó hoặc chấp nh n nỗi đau hay vấn nạn c a họ mà còn có thể có được niềm vui xuất phát từ nội tâm Năm 1955, cùng với bác

sĩ Calmes Gyros tại viện Thần Kinh Tâm Trí bang Illinois,Satirđưa ra

k ến trị liệu không t p trung vào cá nhân mà vào gia đ nh

Lý huyế về gia đình:

Con người không sống đơn độc mà sống trong gia đ nh, suy nghĩ và ứng xử

c a mỗi nguời đều ảnh hưởng đến người khác và chịu ảnh hưởng c a người khác Các mối quan hệ gia đ nh vì v y không diễn ra theo đường thẳng đơn giản (cái nọ là nguyên nhân c a cái kia) mà như một vòng tròn tương tác: A gây ra B, nhưng B cũng tác động ngược trở lại và ảnh hưởng đến A để có thể gây ra … rong bối cảnh tương tác này, khi một thành viên gia đ nh phát sinh triệu chứng, triệu chứng này không những phục vụ cho cá nhân người

có triệu chứng mà còn có chức năng phục vụ cho cả gia đ nh Giống như những hệ thống sinh lý (như tế bào), gia đ nh có khuynh hướng v n hành để duy trì một trạng thái thăng bằng môi sinh/homeostasis, chính vì v y khi một thành viên thay đổi (thí dụ được điều trị và dứt được triệu chứng), thay đổi này sẽ tạo một sự mất thăng bằng và một thành viên khác (có thể là chính thành viên vừa dứt được triệu chứng) sẽ phát sinh triệu chứng khác để phục hồi trạng thái thăng bằng cũ cho gia đ nh

Thí dụ: Gia đ nh ông A và bà B không hạnh phúc, ông hay la rầy đứa con trai C hư hỏng, ngỗ nghịch, học hành bết bát, bà trầm cảm than thở triền

Trang 12

miên với đứa con gái D Khi C trở nên bớt hư hỏng, ngỗ nghịch, gia đ nh rơi vào trạng thái mất thăng bằng: ông A không còn lý do gì để trút sự bực dọc

c a ông lên đầu C, bà B không còn lý do gì để than thở với D Tình trạng thăng bằng cũ sẽ đuợc phục hồi khi D không được mẹ cần đến như trước nữa, phát sinh triệu chứng trầm cảm; ông A không phải lo lắngdạy bảo nữa, ông dành nhiều thì giờ hơn với bạn bè hoặc công việc; bà B dồn sự bất mãn c a bà vào ông A… tóm lại trạng thái thăng bằng cũ c a gia đ nh

(không hạnh phúc) sẽ được phục hồi

Quá trình duy trì và phục hồi trạng thái thăng bằng này thường diễn ra một cách thầm kín, nhưng có thể được phơi bày qua cách thức truyền thông, vì

v y trong phương pháp c a Satir, truyền thông đúng đắn là quan trọng hàng đầu

Mục đ ch c a gia đ nh là giúp cho các thành viên có cảm giác hạnh phúc, xây dựng đuợc tự tin, và nhờ v y có thể phát triển đến mức cao nhất khả năng c a họ Dựa trên mục đ ch này, Satir mô tả hai loại gia đ nh trái ngược nhau:

a đ nh h ệu quả: các thành viên tin c y và tôn trọng, lắng nghe nhau, để ý đến việc thoả mãn những nhu cầu c a nhau Nguời ta phát biểu cảm xúc và ý nghĩ một cách dễ dàng, thoải mái vì biết là sẽ không bị chỉ trích hay kết án Không khí gia đ nh vui vẻ, nguời ta cười nhiều và khuôn mặt ít khi có nét căng thẳng kéo dài Trẻ con vui vẻ, thân thiện, lễ phép, không nhút nhát vì chúng cũng đuợc đối xử một cách tôn trọng

a đ nh không h ệu quả: thành viên sống lạnh lùng, căng thẳng, khuôn mặt buồn, rũ, hoặc vô hồn, như mặt nạ Nguời ta tránh nhìn vào mắt nhau và không lắng nghe lẫn nhau Khi nói chuyện, người ta gắt gỏng, vắn tắt

Không khí gia đ nh không vui, người ta không thích thú với sự có mặt c a nhau Khi nói đùa nguời ta chế nhạo hoặc độc ác Người lớn ra lệnh cho trẻ con và sai bảo nhau việc này việc nọ

Lý huyế về ruyền hông:

Satir t p trung vào gia đ nh hạt nhân truyền thống (vợ chồng, có hoặc không

có con cái) chứ không đề c p đến gia đ nh mở rộng, và, trái với lý thuyết c a phái Hệ Thống Tự Nhiên, trị liệu phải bao gồm tất cả mọi thành viên Phần quan trọng nhất trong phương pháp tham vấn g a đ nh c a Satir là truyền

Trang 13

thông Theo Satir, vấn nạn diễn ra khi nguời ta không thể truyền thông với nhau một cách hữu hiệu vì sáu lý do sau đ y:

1 Không muốn làm đau lòng nguời kia

2 Sợ bị trả đũa

3 Kém tự tin, khó chịu vì cảm xúc hay ý nghĩ c a bản thân

4 Không muốn làm mối quan hệ trở nên xấu thêm

5 Không muốn áp đặt cảm xúc hay ý nghĩ c a mình lên nguời kia

6 Coi khinh nguời kia, không thèm đối thoại

Khi truyền thông với nhau nguời ta truyền thông theo năm khuôn mẫu sau

đ y:

1 Nguời Xoa Dịu/Placater: luôn luôn nó “ uợc”, lúc nào cũng sẵn sàng xin lỗi dù chẳng có lỗi gì, không bao giờ bất đồng ý kiến, chẳng bao giờ đòi hỏi gì cho bản thân, chỉ muốn đuợc mọi người nhìn nh n ứng

xử đó Những câu nguời Xoa Dịu thường nó : “Mẹ sao cũng đuợc, miễn mọi người vui là Mẹ vu ”, “ ùy em, em quyết định thế nào cũng được, anh không gi n đ u”…

2 Người ổ Lỗi/Blamer: luôn luôn đổ lỗi cho nguời khác, không nh n trách nhiệm cá nhân, hay dùng những chữ cường điệu như “luôn luôn” hoặc “không bao giờ”, thí dụ: “ ô chẳng bao giờ để ý tới ý thích hay không thích c a tôi hết”, “Anh luôn luôn chỉ nghĩ đến bản thân anh thô ”, “ ôi biết thừa dù bây giờ tôi có lăn đùng ra chết tại đ y anh cũng chẳng quan tâm” “ rong cái nhà này không có ai coi tôi ra gì hết”…

3 Máy iện Toán/Computer: lúc nào cũng đúng, lúc nào cũng có lý Ứng

xử cứng nhắc, giọng nói thường đều đều, vô cảm Bề ngoài có vẻ điềm tĩnh nhưng bề trong rất dễ chao đảo

4 Người Lảng Tránh/Distracter: không để tâm vào đối thoại đang diễn ra, hỏi không trả lời hoặc trả lời không đúng câu hỏi, hoặc nói lạc đề, điệu bộ cử chỉ không phù hợp với nội dung câu chuyện, chứng tỏ đầu

óc họ đang ở chỗ khác

5 Người Thẳng Thắn/Leveler: xin lỗi vì lỗi chứ không vì nhân cách c a mình; nói về lỗi lầm c a nguời khác chứ không buộc tội hay hạ thấp

Trang 14

nhân cách c a họ Giọng nói, âm điệu, cử chỉ điệu bộ phù hợp với nội dung đối thoại, diễn tả chân th t cảm xúc và ý tưởng c a mình

Năm mẫu truyền thông kể trên diễn ra trùng lấp với bốn quy lu t sau đ y: quy lu t 1: luôn luôn chối bỏ mình bằng cách lúc nào cũng đồng ý với người khác; quy lu t 2: luôn luôn chối bỏ nguời khác bằng cách lúc nào cũng bất đồng ý kiến; quy lu t 3: chối bỏ cả bản thân lẫn người khác bằng cách lảng tránh, không can dự vào việc giải quyết vấn nạn chung; quy lu t 4: thảo lu n rõ ràng và cởi mở, lắng nghe ý kiến c a tất cả mọi người, tự tin, tự trọng và tôn trọng người khác Các mẫu truyền thông và quy lu t trên đ y quan sát được trong mọi nền văn hoá và một nguời có thể xử dụng nhiều mẫu khác nhau trong khi thiên về một mẫu cố định Thí dụ Máy iện Toán có thể trở thành Nguời ổ Lỗi, hoặc Nguời ổ Lỗi có thể trở thành Nguời Lảng Tránh, v.v…

Những lỗi hông hường rong ruyền hông:

1 ổng qu t hóa: th dụ “ on ngườ là tộ lỗ ” (không phả nh n loạ a cũng tộ lỗ , có nh ều ngườ rất trong s ng), “ ô số con rệp, cả đờ toàn gặp chuyện xu xẻo”, “ gườ Mỹ hào phóng”, “ gười Tô Cách Lan keo kiệt”, “Phụ nữ mềm mỏng, dịu dàng, chăm sóc, nên họ th ch hợp vớ c c nghề ngh ệp trong lĩnh vực y tế, g o dục” (dân tộc nào cũng có những phụ nữ là con ch u c a bà hằng, bà a S t, không dịu dàng mềm mỏng t nào) ất cả những c u này đều là tổng qu t hóa và

v v y đều không hoàn toàn đúng

2 Suy bụng ta ra bụng ngườ : nghĩ là ngườ kh c cũng có cùng quan

đ ểm, cùng cảm xúc, cùng h ểu một vấn đề theo sự h ểu b ết c a m nh

h dụ đứa con hỏ “ on phả làm sao?” Ông bố trả lờ “ on phả làm theo lẽ phả ” ẽ phả c a ông bố là có thể dùng th đoạn lọc lừa dố

tr v ông đã sống qu nửa cuộc đờ trong ch ến tranh, và lẽ phả trong hoàn cảnh bất b nh thường đó là làm bất cứ c ch nào để lừa được đố phương ẽ phả c a đứa con tr lạ (v nó may mắn được lớn lên trong hoàn cảnh b nh thường không còn ch ến tranh) phả là sự th t thà, trong s ng, trước sau như một để duy tr chữ t n vớ đố t c h đứa con làm theo đúng lẽ phả c a nó, và trong đoản kỳ có thể gặp trắc trở, ông bố có thể tức g n v nó không nghe lờ m nh, nhưng sự thực là nó có nghe lờ ông ều kh c b ệt ở đ y là ha ngườ có ha lẽ phả kh c nhau

3 h quan tưởng m nh là đúng, là đã b ết đ , đã hiểu cặn kẽ vấn đề, đã biết hết rồi, nh n xét c a mình là chân lý không thể không chấp nh n

Trang 15

ỗ lầm này làm cho ngườ ta không cần t m h ểu thêm h dụ: “ ô

b ết hết cả những đ ều anh chưa nó ra nữa k a”

4 h n định vấn đề trong trạng th tĩnh chứ không phả động, trong khi trong thực tế mọ vấn đề đều d ễn ra trong một qu tr nh, nghĩa là đều

vô thường, đều luôn luôn thay đổ Thí dụ: “ ô ta là như thế, t n cô ta

th chỉ có nước đổ thóc g ống ra mà ăn”; y cũng là lỗ lầm c a những ngườ trẻ kh l p g a đ nh, nghĩ ngườ yêu c a m nh cứ dễ thương như thế mã !

5 Suy lu n theo k ểu lưỡng cực, cứng nhắc (đúng sa , có không…), thực

tế không phả lúc nào cũng đơn g ản, tr lạ có nh ều đ ều không hẳn

đúng và cũng không hẳn sa Một khuyết đ ểm hay lỗ lầm nhỏ có thể

làm mất hết những g trị kh c c a một ngườ r lạ , một ưu đ ểm nhỏ có thể làm mờ hết những khuyết đ ểm kh c (yêu th yêu cả đường

đ , ghét th ghét cả tông t họ hàng.)

6 ghĩ ngườ kh c phả h ểu m nh và làm theo ý mình: ngườ vợ: “Anh phả h ểu là em cảm thấy như thế nào kh nghe được c u chuyện ấy.” oặc ngườ chồng: “Em phả b ết là anh muốn c g chứ”; “ ô thừa

b ết là cô làm tô bực m nh như thế nào”… (Sự thực là em có phả thày bó đ u, nếu anh không nó ra làm sao em b ết?)

7 ho là m nh h ểu được ngườ kh c nghĩ g và tự cho m nh quyền nó thay cho ngườ đó

hững lỗ lầm trên đ y thường đưa truyền thông vào chỗ bế tắc, ngăn cản phản hồ đúng đắn để làm rõ thông t n, và dồn truyền thông vào thế thắng thua/win-lose chứ không phả thế trao đổ , t m h ểu để x y dựng và để cả ha bên cùng được thắng lợ /win-win: “ hô anh đừng

b ện hộ nữa, tô b ết hết rồ !” hoặc “ ô m đ !” rong truyền thông lành mạnh và đúng đắn, mỗ ngườ nó rõ ràng nh n xét, muốn c a mình, và luôn luôn sẵn sàng đón nh n k ến phản hồ c a ngườ k a

hững lỗ lầm trên đ y còn làm cho người ta không hiểu hoặc hiểu lầm nhau, đồng thờ ngăn cản những cố gắng để làm sáng tỏ thông tin Người truyền thông với những lỗi lầm trên sẽ có khuynh hướng đào sâu sự hiểu lầm, sẽ đổ lỗi, sẽ né tránh giải thích, sẽ l p lại những điều đã nó : “Anh có bao giờ nghe tôi nói gì đ u mà nói hiểu với không hiểu.”

Bên cạnh những lỗ lầm trong truyền thông, Jay aley và các tác giả khác còn chia những câu nói ra làm bốn phần Phần 1 là ch từ tức là người cho thông tin (ai) Phần 2 là nội dung câu nói (cái gì) Phần 3 là túc từ, tức là

Trang 16

người nh n thông tin Phần 4 là bối cảnh thời gian và tình thế Thí dụ: Em dặn anh hôm nay đón con lúc 3 giờ Truyền thông có thể trở nên không hiệu quả khi người ta chối bỏ bất cứ phần nào trong bốn phần kể trên “Em đ u

có dặn anh cái gì đ u?” “Em có dặn anh đón con nhưng không phải lúc 3 giờ” “ Em dặn c u X chứ không phải dặn anh” “Em dặn anh đón bà Ngoại chứ không phải đón con”…

Truyền hông hữu hiệu:

Người truyền thông hữu hiệu là người cho thông tin cụ thể, mạch lạc, dùng

ch từ rõ ràng (ai nói, nói với ai), khuyến khích và lắng nghe phản hồi Người truyền thông kém hữu hiệu trái lại có khuynh hướng khái quát hoá, cho thông tin không rõ rệt, nói trống không (không dùng ch từ rõ rệt), th m chí có khi giữ im lặng nhưng trông chờ người khác hiểu điều mình không nói

Truyền hông n/ meta communication:

Bên cạnh truyền thông bằng ngôn ngữ, có thể gọ là truyền thông h ện, Satir còn chỉ ra truyền thông ẩn là c ch thức thể h ện truyền thông h ện ruyền thông ẩn là g ọng nó , sắc mặt, cử chỉ, đ ệu bộ… nghĩa là tất cả những c ch ngườ ta sử dụng để d ễn tả truyền thông h ện ruyền thông ẩn và truyền thông h ện có thể phù hợp vớ nhau, th dụ nh mắt tr u mến c a ngườ mẹ

kh nó vớ đứa con “ ến đ y vớ mẹ nào”, đ y là trạng th thu n/congruent

trong truyền thông ruyền thông ẩn và truyền thông h ện cũng có thể tr ngược vớ nhau, th dụ cô vợ nó “ ược, hôm nay là ngày nghỉ c a anh, anh muốn đ đ u th anh cứ đ ” nhưng g ọng nó và nét mặt c a cô lạ mang nghĩa “Anh mà bước ra khỏ c nhà này hôm nay th anh đ luôn đ , đừng trở về nữa!”, đ y là trạng th nghịch trong truyền thông

M u thuẫn g ữa truyền thông h ện và truyền thông ẩn (trạng th nghịch) là

c ch truyền thông mơ hồ, không rõ ràng, kh ến ngườ ta phả suy đo n để

t m h ểu nghĩ thực c a đố tượng truyền thông, v v y có thể dẫn đến h ểu

sa hoặc không h ểu, hoặc tr ệu chứng t m l như mô tả trong l thuyết về truyền thông ngõ cụt/double bind c a Bateson, aley và Jackson y là c ch truyền thông phổ b ến trong c c g a đ nh không lành mạnh

Tự tin và mối quan hệ vợ hồng:

Quan hệ vợ chồng (hoặc quan hệ lứa đôi) phải là mối quan hệ ch đạo, quan trọng nhất trong các mối quan hệ c a gia đ nh Chính vì quan điểm này,

Trang 17

Satir cho gia đ nh một cha mẹ là gia đ nh không đầy đ và không chú ý nhiều đến các loại gia đ nh khác ngoài gia đ nh hạt nhân truyền thống Khi quan hệ vợ chồng tốt đẹp, những quan hệ gia đ nh khác sẽ có nhiều khả năng trở nên tốt đẹp (thí dụ vợ chồng thương yêu nhau sẽ dễ thành công hơn trong việc làm cha mẹ, dạy dỗ con cái) Trái lại, khi quan hệ vợ chồng xấu hoặc bị sao nhãng vì những mối quan hệ khác (thí dụ quá chú ý đến vai trò làm cha

mẹ) vấn nạn có thể nảy sinh và ảnh hưởng đến cả gia đ nh

Một trong những nguyên nhân quan trọng nhất gây ra không hạnh phúc, theo Satir, là tình trạng kém tự tin Người kém tự tin là người rất nhạy cảm với

nh n xét, đ nh giá c a người khác về mình Người kém tự tin cũng thường

có kỳ vọng cao, không thực tế, về người khác và sẵn sàng đón nh n thất vọng Hai người kém tự tin thường dễ dàng tìm đến nhau và l p gia đ nh với nhau Sau khi đã thành vợ chồng, người ta phóng chiếu niềm hy vọng cũng như nỗi sợ sệt vào nhau, người này sẽ ao ước người kia có được cá tính, ứng

xử mình không thể có, và lo sợ người kia sẽ trở thành giống như mình Thiếu tự tin nên người ta không thể đối thoại với nhau một cách thẳng thắn, không thể nói rõ cho nhau biết ý muốn c a bản thân (sợ bị chối từ) Vì lý do tính thiếu tự tin hình thành từ gia đ nh gốc, phần lớn do cách nuôi dưỡng, uốn nắn c a cha mẹ, người thiếu tự tin thầm khao khát chồng hay vợ c a mình sẽ là người cha hay mẹ hữu hiệu mà bản thân họ đã không có

Vợ chồng thiếu tự tin thường khó chấp nh n được sự khác biệt giữa họ với nhau Họ muốn hai người là một, họ sợ những bất đồng ý kiến, và thường né tránh, không dám đương đầu với những mối mâu thuẫn giữa họ với nhau, cố gắng che đ y chúng bằng những ứng xử, những đối thoại không thực thà Mỗi người cố gắng làm vừa lòng người kia, nhường quyền ch động, quyền lãnh đạo cho người kia và thất vọng, chán nản (vì người kia cũng làm y như mình) Họ cũng có thể lẩn trốn vào vai trò làm cha mẹ để khỏi phải đương đầu với nỗi bất hạnh trong vai trò vợ chồng

Trong bối cảnh vợ chồng thiếu tự tin, gia đ nh không hạnh phúc, những căng thẳng bình thường khác trong cuộc sống sẽ tạo ra áp lực rất lớn cho an sinh

c a gia đ nh: sinh con, thay đổi công ăn việc làm, mất mát người thân, con cái trưởng thành đi xa, bệnh t t…

Chính vì vai trò quan trọng c a tự tin, Satir ch trương nhiệm vụ hàng đầu

c a cha mẹ là giúp con cái xây dựng và c ng cố niềm tự tin ể đạt đuợc tự tin, trẻ con cần có cuộc sống v t chất và tinh thần thích hợp, có mối quan hệ lành mạnh và ổn định với người thân, nhất là với cha mẹ, và tiên đoán được

Trang 18

đ p ứng c a người khác đối với ứng xử c a nó (ứng xử tốt sẽ được khen, ứng xử xấu sẽ bị phạt) rẻ con cũng cần được cha mẹ nhìn nh n giới tính

c a nó là con trai hay con gái, điều này rất cần thiết cho sự hình thành vai trò đàn ông, đàn bà/vợ, chồng tự tin sau này

Khi cha mẹ nói một đằng làm một nẻo, hoặc bất hoà, không hạnh phúc, đứa trẻ cảm thấy bối rối, không hiểu tại sao Nó tìm cách lý giải tình trạng khó chịu này, nhưng vì nó chưa đ trí khôn nên nó có khuynh hướng lý giải sai

và có thể cho là vì lỗi c a nó mà cha mẹ bất hoà Cha mẹ kém tự tin đóng góp vào lý giải này khi họ trốn chạy vấn nạn c a họ vào việc uốn nắn đứa con, nghĩa là v không thể quan hệ vớ nhau như vợ chồng, họ đành phả dùng đứa con để có thể quan hệ được vớ nhau trong va trò cha mẹ ứa trẻ

sẽ cộng t c bằng c ch phát sinh triệu chứng để tạo chỗ trốn cho cha mẹ và để cha mẹ khỏ phả bất hoà với nhau nữa ó là c ch c c đứa con trở nên nạn

nh n c a những cặp vợ chồng không hạnh phúc

Mụ đ h ủa ha vấn lý gia đình:

Một trong những mục đ ch c a tham vấn t m l g a đ nh, theo Sat r, là tạo ra những ngườ ch n chắn, có khả năng nh n b ết sự kh c b ệt g ữa m nh và những ngườ kh c, chấp nh n và tôn trọng sự kh c b ệt đó, và b ết c ch truyền thông để c ng cố mố quan hệ tương t c trong g a đ nh

ũng như những hệ thống s nh học kh c, g a đ nh có khuynh hướng duy tr trạng th thăng bằng, ổn định có sẵn/homeostasis, v v y, trong qu tr nh tham vấn, Sat r nh n xét, kh một thành v ên g ảm được tr ệu chứng bệnh, một thành v ên kh c có thể ph t s nh tr ệu chứng bệnh để g a đ nh duy tr được mố quan hệ tương t c/family dynamics cũ h dụ: vợ chồng đau khổ v đứa con hư hỏng, nhưng kh đứa con hết hư hỏng th ông chồng đ m ra sao nhãng g a đ nh làm cho bà vợ trầm cảm

Mục đ ch quan trọng kh c c a tham vấn t m l g a đ nh là x y dựng tự t n cho c c thành v ên trong g a đ nh Sat r x y dựng tự t n cho th n ch bằng

c ch g úp họ đạt đuợc trình độ truởng thành về tâm lý, nghĩa là có khả năng

nh n định đúng đắn về mình, về người khác, và về thế giới chung quanh; biết nh n trách nhiệm cá nhân; biết chọn lựa những g ả ph p thích hợp; và truyền thông hữu hiệu, nghĩa là h ểu rõ và sẵn sàng ch a sẻ cảm xúc và ý nghĩ c a bản thân với người khác ua qu tr nh tham vấn th n ch b ết những cá tính độc đ o c a mình cũng như c a người khác và coi sự khác biệt giữa mình và người khác như một cơ hội học hỏi, như biểu hiện c a sự phong phú, đa dạng c a cuộc sống, chứ không phải là mối đe dọa

Trang 19

Người không trưởng thành về tâm lý là người thường kém tự tin, truyền thông không rõ rệt, ngôn ngữ mâu thuẫn với cử chỉ Nhìn hiện tại cũng như tương lai qua lăng kính c a những vướng mắc trong quá khứ Hay có phản ứng tự vệ thay vì tìm kiếm sự hợp tác trong tinh thần thông cảm, hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau

hương pháp ha vấn gia đình:

Sat r sử dụng phương ph p đóng va /role play để thể h ện mẫu h nh truyền thông và ứng xử mớ Bà chỉ ra những va trò thường thấy trong g a đ nh không lành mạnh:

- Va trò th n ch nổ /identified patient: đ y thường là ngườ lãnh chịu những than ph ền c a g a đ nh và thường là ngườ được g ớ th ệu đ tham vấn

- Va trò ngườ xoa dịu/placator: đ y là ngườ luôn luôn đồng vớ những ngườ kh c trong g a đ nh để tr nh va chạm

- Va trò ngườ đổ lỗ /blamer: luôn luôn quy tr ch nh ệm và lỗ cho ngườ khác

- Va trò m y đ ện to n/computer: m y đ ện to n luôn luôn trốn tr nh đương đầu vớ thực tế bằng c ch dùng l lu n dà dòng để g ả th ch mọ chuyện

- Va trò ngườ lảng tr nh/distractor: thay đổ đề tà , hướng đề tà đang thảo

lu n sang một ngả kh c… để được an toàn

Sat r b ểu d ễn những va trò không lành mạnh có th t trong g a đ nh, c ch truyền thông c a từng va và hướng dẫn để c c thành v ên lần lượt đóng c c

va kh c nhau, va họ vẫn thường đóng trong s nh hoạt th t c a g a đ nh cũng như va c a những thành v ên kh c Mục đ ch c a v ệc đóng va là g úp

th n ch thấy được c c va trò, c c c ch truyền thông l ên hệ và h u quả c a chúng Sau g a đoạn này Sat r t p cho th n ch những va trò lành mạnh

đ ch thực và c ch truyền thông đúng đắn thể h ện lòng tự t n. ruyền thông đúng đắnlà truyền thông đạt được mục đ ch cho và nh n thông t n một c ch

rõ ràng, trong s ng, cở mở, mang lạ h ệu quả x y dựng và n ng cao tự t n

c a mọ ngườ l ên quan

ể x y dựng lòng tự t n mà Sat r cho là đức t nh quan trọng nhất cho hạnh phúc g a đ nh, bà khuyên cha mẹ t p cho con c năm thó quen sau:

1- ghe và nh n những g đang d ễn ra chứ không phả những g nên

d ễn ra, sẽ d ễn ra hoặc đã d ễn ra

2- ó những g nghĩ hoặc cảm thấy chứ không phả những g nên nó

3- ảm thấy những g thực sự cảm thấy chứ không phả nên cảm thấy

Trang 20

4- Yêu cầu những g bản th n m nh muốn chứ không thụ động chờ đợ cho đến kh được phép.

5- hấp nh n tr ch nh ệm cũng như r ro cho bản th n thay v chỉ muốn yên th n và không g y x o trộn trong g a đ nh

Vai r ủa người là ông á ha vấn gia đình:

Va trò ch nh c a ngườ làm công t c tham vấn g a đ nh là va trò c a một quan s t v ên vô tư, kh ch quan, không thành k ến ua va trò này, ngườ làm công t c tham vấn nh n ra được mố quan hệ tương t c trong g a đ nh và những lỗ trong truyền thông ừ đó ngườ làm công t c tham vấn đóng được va trò thứ ha là va trò cống h ến một mẫu truyền thông và ứng xử

mớ để c c thành v ên trong g a đ nh th n ch no theo

Nhà tham vấn quan sát kỹ lưỡng mối quan hệ tương tác giữa mọi người trong gia đ nh, cách người ta đối xử và đối thoại, ghi nh n những quy lu t nổi hoặc chìm là nền tảng cho sinh hoạt gia đ nh ể làm tròn nhiệm vụ này, nhà tham vấn g ữ vị trí trung l p và luôn luôn cảnh giác với những thành kiến có thể có c a bản th n (thí dụ thành kiến với trẻ trong lứa tuổi vị thành niên, với người đồng tính, người mắc bệnh AIDS, người già, người ly dị…) Sau giai đoạn quan sát, nhà tham vấn g úp các thành viên trong gia đ nh thân

ch h ểu được những quy lu t tiêu cực cũ, những cách truyền thông sai và

h u quả c a chúng, từ đó thiết l p những quy lu t mới và thay đổi cách truyền thông cho hữu hiệu hơn

Satir thường bắt đầu quá trình trị liệu bằng một cuộc nói chuyện với cả gia

đ nh th n ch để tìm hiểu lịch sử gia đ nh Phong cách nồng ấm, tôn trọng, vui vẻ, và tin tưởng độc đ o và cố hữu c a bà thường chinh phục được thân

ch và tạo cho họ một cảm giác an toàn và tin tưởng ngay từ buổi đầu tiên Cuộc nói chuyện này sẽ cung cấp cho Satir một bức tranh toàn cục rõ nét về nền tảng quá khứ và những quy lu t nổi hay chìm chi phối vai trò c a mỗi thành viên Cuộc nói chuyện này cũng có mục đ ch thay đổ sự chú ý c a gia

đ nh vào “người bị coi là có vấn nạn”/the identified patient bằng sự chú ý vào mối quan hệ vợ chồng

Mối quan hệ vợ chồng là mối quan hệ ch đạo, chi phối mọi quan hệ khác trong gia đ nh Quan hệ cha mẹ/con cái có sau quan hệ vợ chồng và bớt quan trọng dần theo sự truởng thành c a con cái Trong quan hệ vợ chồng hữu hiệu, người ta cần nhau suốt đời, và có thể càng về già niềm hạnh phúc càng sâu đ m Muốn đạt được quan hệ vợ chồng hữu hiệu, mỗi người phải có khả

Trang 21

năng nhìn nh n và tôn trọng sự khác biệt c a nhau, coi khác biệt là cơ hội hợp tác, là điểm mạnh, là sự giàu có về tinh thần chứ không phải nhược điểm Từ nhãn quan này, vợ chồng có thể cùng nhau đối diện và tìm cách giải quyết những mâu thuẫn họ có với nhau chứ không né tránh, không cố gắng dấu chúng dưới cái vỏ hoà thu n bên ngoài y là những ý tưởng Satir

t p trung truyền đạt cho th n ch

Satir cũng giúp vợ chồng tìm hiểu, so sánh những kinh nghiệm và hoàn cảnh sống khác nhau trong quá khứ c a hai người để lấp đầy hoặc thu ngắn sự cách biệt giữa họ với nhau

Các trò chơi truyền thông:

Trong công việc c a bà, Satir khuyến khích gia đ nh có những hoạt động vui chơi giải trí cùng nhau Bản thân Satir thường dùng khôi hài một cách nhẹ nhàng và xây dựng để tạo dựng bầu không khí nhẹ nhõm, vui vẻ trong gia

đ nh c a th n ch Một trong những trò chơi Satir thường áp dụng là trò chơ đóng va , trong đó Satir yêu cầu các thành viên gia đ nh lần lượt đóng các

va “ gười Xoa Dịu”, “ gười Lảng Tránh”, “Máy iện Toán”, và “ gười

ổ Lỗ ” rong trò chơi này mỗi thành viên gia đ nh lần lượt đóng vai th t

c a mình và vai c a các thành viên khác

rò chơ cứu nguy/rescue game, trò chơi này áp dụng ba quy lu t đầu trong bốn quy lu t c a truyền thông: một thành viên đóng vai nghị g t (luôn luôn đồng ý), một thành viên đóng vai nghị lắc (luôn luôn không đồng ý), và một thành viên lảng tránh (đổi đề tài liên tục)

rò chơ l ên m nh/coalition game, trò chơi này áp dụng quy lu t một và hai: một người luôn luôn đồng ý và hai nguời luôn luôn không đồng ý; hoặc một người luôn luôn không đồng ý và hai người luôn luôn đồng ý Trò chơi này bộc lộ những ứng xử mâu thuẫn khi một người phải tìm cách đồng ý với cả hai người đang không đồng ý với nhau, hoặc không đồng ý với hai người luôn luôn đồng ý với nhau và với bản thân người không đồng ý

rò chơ truởng thành/growth, vitality game, mọi người linh động, lúc đồng ý, lúc không đồng ý, tùy theo tình huống và nội dung cuộc đối thoại

Mục tiêu c a các trò chơi truyền thông là giúp th n ch học được cách

truyền thông rõ ràng, hiệu quả qua đó mọi người nói được cảm xúc, ý nghĩ

Trang 22

trung thực c a mình một cách dễ dàng, đồng thời tôn trọng, lắng nghe ý kiến, cảm xúc c a người khác

Sự gần gũi về không gian và hời gian:

goà những phương ph p kể trên, Sat r đặc b ệt co trọng sự gần gũ về v t chất như nh n vào mắt nhau, cầm tay nhau… Sat r cho rằng ngườ ta khó có thể có c ch ứng xử nghịch/incongruent kh cầm tay, ôm va , hoặc nh n vào mắt nhau goà ra Sat r còn t n rằng nói chuyện trong khi đứng cách xa nhau 3 bộ (khoảng 1 mét) là không phù hợp với mối quan hệ ấm áp và

truyền thông hữu hiệu Bên cạnh sự gần gũi về không gian, Satir giúp thân

ch t p trung vào hiện tại thay vì quá khứ hoặc tương lai, và t p trung vào mối quan hệ giữa hai người ch c a gia đ nh (em và anh; bây giờ; hạnh phúc

c a chúng ta; thay vì năm xửa năm xưa em h n anh vì anh đã có hành vi X,

Y, Z… hoặc không có hành v X, Y, Z…)

Sự hành ông ủa rị liệu:

Satir đ nh giá trị liệu thành công khi các thành viên trong gia đ nh có thể đối thoại với nhau một cách cởi mở và hữu hiệu, có thể đồng ý hoặc không đồng

ý với nhau một cách hoà thu n và tôn trọng, có thể chia sẻ ý nghĩ, cảm xúc, ước muốn, hy vọng, nỗi lo sợ c a nhau; từ bỏ đuợc những cách thức truyền thông tiêu cực cũ, có thể truyền thông với nhau một cách trung thực, thẳng thắn, giảm thiểu tối đa trạng thá “nghịch” g ữa truyền thông lời và không lời

Tuyên Ngôn Về Tự Tin Virginia Satir (1975) TÔI LÀ TÔI

Virginia Sat r s ng t c bà thơ này trong thờ g an bà làm v ệc vớ một bé g 15 tuổ

đầy cảm xúc tức g n, em đã hỏ bà nh ều c u hỏ bi quan về bản th n em và về nghĩa c a cuộc sống Bài thơ này đã được rất nhiều nhà tham vấm tâm lý cá nhân và gia đ nh dùng để giúp th n ch , người lớn cũng như trẻ em, nam cũng như nữ, xây dựng lòng tự tin, tự trọng và tinh thần trách nhiệm

Trên cả thế gian này, không có một người nào giống hệt như tôi

Có thể có người giống tôi điểm này điểm nọ,

Trang 23

nhưng cộng chung lại thì chẳng ai giống hệt như tôi

Vì thế, tất cả những gì phát xuất từ tôi đều là c a riêng tôi bởi vì một mình tôi đã chọn lựa chúng

Tôi là sở hữu ch c a tất cả những gì về tôi

Cơ hể tôi, bao gồm tất cả những gì tôi làm;

Tr uệ c a tôi bao gồm tất cả những gì tôi nghĩ;

Mắ tôi, bao gồm tất cả những gì tôi thấy;

Cả ú c a tôi bất kể đó là những cảm xúc gì…

tức gi n, vui, bối rối, yêu thương, thất vọng, phấn khởi;

Miệng tôi và tất cả những lời tôi nói

lễ phép, ngọt ngào hay gay gắt, đúng hoặc sai;

Gi ng nói c a tôi

lớn hay nhỏ

Và tất cả những việc làm c a tôi, dù là cho tôi hay cho người khác

Tôi làm ch những khát khao không thể có th t, những mộng mơ, những

Như v y tôi có thể yêu và làm bạn với tất cả các phần thuộc về tôi

Và như thế tôi có thể làm cho tất cả những phần thuộc về tôi trở nên có

ích cho bản thân tôi

Tôi biết có những lĩnh vực thuộc về tôi nhưng làm tôi bối rối,

Và những lĩnh vực mà tôi không biết đến

Nhưng cho đến khi nào tôi còn thân thiết và yêu quý tôi,

Trang 24

Tôi vẫn có thể, một cách can đảm và hy vọng, tìm kiếm lời giải cho

những bối rối c a tôi

và những cách để tự h ểu rõ thêm về tôi

Tôi là tôi dù tôi có trông như thế nào hay nghe như thế nào, bất cứ cái gì

tôi làm hay nói, bất kể tôi nghĩ gì hay cảm thấy gì vào bất cứ lúc nào

iều này là th t và nó chính là biểu lộ c a tôi ở không gian và thời gian

đó

Khi tôi nhìn lại xem tôi đã nghe hay trông như thế nào, đã nói gì làm gì,

đã nghĩ và cảm xúc như thế nào, sẽ có những phần không phù hợp Tôi có thể vứt bỏ những điều đó và chỉ giữ lại những gì đã được minh

chứng là phù hợp,

Và sáng tạo những điều mới thay cho những điều tôi đã vứt bỏ

Tôi có thể thấy, nghe, cảm giác, nghĩ, nói, và làm

Tôi có dụng cụ để sống còn, để gần gũi người khác, để hữu ích,

và để làm cho thế giới người và v t chung quanh tôi trở nên tr t tự và ý

nghĩa

Tôi làm ch tôi, và vì v y tôi có thể thiết kế tôi theo ý muốn

Tôi là ôi và như v y là ôi OK

I AM ME

In all the world, there is no one exactly like me

There are persons who have some parts like me, but no one adds up exactly like me

Therefore, everything that comes out of me

is authentically mine because I alone choose it

I own everything about me

My body including everything it does;

My mind including all its thoughts and ideas;

My eyes including the images of all they behold;

My feelings whatever they may be

anger, joy, frustration, love, disappointment, excitement

Trang 25

My mouth and all the words that come out of it

polite, sweet or rough, correct or incorrect;

My voice loud or soft

And all my actions, whether they be to others or to myself

I own my fantasies, my dreams, my hopes, my fears

I own all my triumphs and successes, all my failures and mistakes

Because I own all of me I can become intimately acquainted with me

By doing so I can love me and be friendly with me in all parts

I can then make it possible for all of me to work in my best interests

I know there are aspects about myself that puzzle me,

and other aspects that I do not know

But as long as I am friendly and loving to myself,

I can courageously and hopefully, look for solutions to the puzzles

and for ways to find out more about me

However I look and sound, whatever I say and do, and whatever I think

and feel at a given moment in time is me

This is authentic and represents where I am in that moment in time

When I review later how I looked and sounded, what I said and did, and how I

thought and felt, some parts may turn out to be unfitting

I can discard that which is unfitting, and keep that which proved fitting,

And invent something new for that which I discarded

I can see, hear, feel, think, say and do

I have the tools to survive, to be close to others, to be productive,

and to make sense and order out of the world of people

and things outside of me

I own me, and therefore I can engineer me

I am me and I am OK

xXx

THẢO LUẬN

Trang 26

1) Cho một và th dụ về truyền thông ngõ cụt

t n qua lạ (bằng c c h nh thức kh c nhau như lờ nó , chữ v ết, thư t n,

đ ện thư, đ ện thoạ , dấu h ệu, sự m lặng, ngôn ngữ không lờ , vẻ mặt, nh mắt,…) ao t ếp là c ch t ếp xúc, đố xử g ữa ngườ này vớ ngườ kh c, ngườ ta thường xử dụng c c h nh thức c a commun cat on để g ao t ếp,

và trong g ao t ếp có phần t m l , t nh c ch, quan hệ c nh n,… gườ ta

có thể commun cate mà không cần b ết đố tượng là a gược lạ trong

g ao t ếp, c c bên thường b ết nhau h dụ đèn đỏ là c ch ch nh quyền

b o cho mọ ngườ , không cụ thể là a , b ết phả dừng xe ở ngã tư oặc treo bảng b n xe là c ch ch xe bảo cho tất cả mọ ngườ b ết ở đ y có xe

b n Ở đ y g ữa ngườ ch xe và mọ ngườ đọc bảng b n xe không có

“g ao t ếp”, chỉ kh có ngườ t m gặp ch xe để xem và mua xe lúc đó g ữa

ha ngườ mớ có “g ao t ếp” Mặt kh c, ngườ g ỏ “commun cat on” (tức

là g ỏ nó và v ết) có thể không g ỏ “g ao t ếp” (có kh còn ngược lạ , nghĩa là nó g ỏ càng lắm kẻ thù) ương tự, ngườ ăn nó vụng về hoặc t

nó vẫn có thể là ngườ g ỏ g ao t ếp, được nh ều ngườ mến và sẵn lòng hợp t c

h nh v v y, soạn g ả chọn từ “truyền thông”, thay v “g ao t ếp” để dịch

từ “commun cat on”

Chương 7

HÀNH VI LI U H /

BEHAVIOR THERAPY

Bắt nguồn từ l thuyết về đ ều k ện hóa cổ đ ển/classical conditioning c a nhà

b c học ga Ivan Pavlov và lu t h u quả c a t m l g a Mỹ Edward

Thornd ke (đã tr nh bày trong tài liệu ham vấn và trị liệu tâm lý), phái ành v không chú đến những nguyên nh n t m l s u xa g y ra ứng xử

Trang 27

c a con ngườ , mà chỉ t p trung vào v ệc thay đổ hành v ổ b t nhất trong

ph này là B.F Sk nner ngườ có tên tuổ gắn l ền vớ ứng xử l ệu

pháp/behavior therapy Một c ch vắn tắt, ph Ứng xử t n con ngườ cũng là một s nh v t như muôn loà , có khuynh hướng tự nh ên làm những đ ều g mang lạ cho nó lợ lộc và tr nh những đ ều mang lạ khổ đau Dựa trên bản chất này, ph ứng xử ch trương dùng c c b ện ph p thưởng phạt để thay

đổ ứng xử

Phương ph p này thường đạt h ệu quả nhanh trong một số mô trường và cho đến nay vẫn được p dụng rộng rã trong g a đ nh, trường học, nhà tù, nhà thương (nhất là nhà thương t m thần), và cả xã hộ (th dụ c c h nh thức trừng phạt kh v phạm lu t lệ c a hà ước) rên b nh d ện quốc g a, phương ph p ứng xử là nền tảng c a tổ chức xã hộ loà ngườ : nếu không có

lu t ph p th không thể có xã hộ văn m nh u t ph p càng nghiêm, không

a được đứng ngoà lu t ph p, th xã hộ càng kỷ cương u t ph p lỏng lẻo, chỉ p dụng cho thứ d n, không p dụng cho ngườ có quyền thế hoặc có t ền

c a như thờ phong k ến, th không thể có văn m nh và ph t tr ển Một th dụ

về va trò c a phương ph p ứng xử trên b nh d ện xã hộ là thó quen xả r c

nơ công cộng có từ thờ t ền sử c a tất cả c c d n tộc:

ất cả c c d n tộc văn m nh trên thế g ớ : ngườ h t, ngườ Singapore, ngườ àn, ngườ à oan, ngườ Anh, ngườ Mỹ, ngườ ức, ngườ Pháp, ngườ c, ngườ n y an… tất cả đều khở đầu g ống như ngườ V ệt

am, nghĩa là họ đều xả r c b y bạ, đều đ đường; ngườ oa và ngườ Ấn

ở S ngapore trước đ y ngoà xả r c và đ đường còn thêm thó quen khạc nhổ bừa bã nơ công cộng ghĩa là họ cũng như ngườ V ệt am, đều có chung thó quen xả r c từ thờ ăn lông ở lỗ, nhưng đến khoảng 100 năm gần

đ y c c d n tộc ph t tr ển đều dần dần từ bỏ được thó quen đó Ngày nay gần như không a d m xả r c nơ công cộng ở c c nước văn m nh hưa nó đến c c khoản phạt nặng nề c a nhà nước, nộ nh mắt kh nh bỉ c a những ngườ chung quanh cũng đã là b ện ph p răn đe hữu h ệu rong hàng ngũ những d n tộc đ ng kh m phục nhất trong v ệc g ữ g n kỷ lu t mô trường,

a cũng b ết, là S ngapore, thành phố quốc g a sạch nhất trên thế g ớ

ãy vào hầu hết c c qu n ăn trên khắp nướcV ệt am mà xem, ngườ ta vô

tư vất g ấy, vất r c, vất xương xuống sàn, dù nh ều t ệm có trang bị g ỏ r c

Trang 28

dướ gầm bàn ệm nào không mướn ngườ quét l ên tục th r c ng p lên; thành phố nào, thị trấn nào không mướn nh ều nh n v ên vệ s nh quét đường

th r c cũng ng p lên; nhưng số ngườ quét r c làm sao có thể đ được kh cả một d n tộc hơn 85 tr ệu ngườ đa số đều vô tư xả r c?

đ nh thắng được g ặc ngoạ x m l ên t ếp trong mấy ngàn năm lịch sử?) ạ sao c đứa con n t 4, 5 tuổ còn đang học lớp mẫu g o ở c c nước ph t tr ển đều đã làm được mà cả một d n tộc V ệt am 4000 năm văn h ến làm không xong?

ển nh ên có thể dùng l thuyết c a ph hành v để l g ả t nh trạng trên:

c c d n tộc bỏ được thó quen xả r c v h nh quyền á nướ ấy p ho

h hói quen ới bằng c ch tạo ra c c thùng r c cho họ bỏ r c vào và phạ nặng để chấm dứt thó quen cũ y ch nh là l thuyết c a ph ứng xử ở Âu

Mỹ từ đầu thế kỷ 20 (Sk nner, Ell s, Me chenbaum, Beck, Bandura…), và

ph ph p g a ở rung quốc ( u n ử, hương Ưởng, àn Ph ử, ư,

…) từ trước công nguyên

thuyết đơn g ản này g ả th ch tạ sao từ bao nh êu năm nay gần như tất

cả c c tỉnh, thành phố, thị trấn trên đất nước V ệt am… năm nào cũng tổ chức c c đợt ch ến dịch “Mùa è Xanh Sạch ẹp” “ ất ả V Mô

rường”… huy động rất nh ều nh n lực, th g ờ, t ền bạc, nhưng kết quả không đạt được bao nh êu do v tất cả c c ch ến dịch rầm rộ kể trên đều chỉ nhắm tuyên truyền v n động chung chung, nghĩa là chỉ làm nửa vờ , nghĩa là l ều thuốc qu yếu so vớ bệnh xả r c đã t êm nh ễm vào đầu óc từ thờ ăn lông ở lỗ ếu c c d n tộc ph t tr ển cũng chỉ làm như chúng ta th

Trang 29

chắc chắn b y g ờ họ cũng vẫn y như chúng ta ọ đã làm được v sau phần tuyên truyền v n động g o dục, họ t ến hành ph p trị, nghĩa là phạt ngh êm khắc Ở S ngapore vất một mẩu g ấy gó kẹo ra ngoà đường cũng có thể bị phạt hơn 200 đô la S ngapore; kẻ t phạm ngoà t ền phạt còn bị bắt mặc o

tù màu chó lọ ra quét lá ngoài đường cho truyền h nh và b o ch đưa t n để toàn d n S ngapore b ết mặt b ết tên ngườ t ền sử t s nh Và tất nhiên lu t pháp này áp dụng cho tất cả mọ người hiện diện trên đất Singapore dù

người ấy là du khách, là thường dân, hay là Th tướng Lý Hiển Long

V ệt am cũng đã có thừa k nh ngh ệm về d ệt trừ những thó quen xấu đã thành t p qu n l u đờ c a nh n d n bằng phương ph p hành v : ch ến dịch toàn d n chống nạn mù chữ năm 1945 (a không b ết đọc không được vào chợ) chỉ trong một thờ g an ngắn đã, về cơ bản, d ệt được nạn mù chữ trên toàn cõ V ệt am ần đ y hơn, ngườ V ệt trên toàn cõ V ệt am đã bỏ được thó quen xấu đốt ph o trong dịp ết mặc dù thó xấu này đã thành nét văn hóa l u đờ ộ mũ bảo h ểm kh đ xe m y là một th dụ kh c

ối với nạn xả rác hay hút thuốc trong tiệm ăn, các nước áp dụng một biện

pháp đơn giản nhưng vô cùng hữu hiệu, ấy là phạ hủ quán ọ cho nhân

viên đi kiểm tra, khi thấy quán ăn nào, dù là quán lề đường, có một mẩu giấy rác vất dưới sàn, bất kể là ai vất, họ cho giấy cảnh cáo Lần sau sẽ phạt tiền Biện pháp này nếu p dụng ở V ệt am, sẽ tạo ra được hàng ngàn người nghiêm chỉnh thi hành lu t cấm xả rác trong các thành phố mà Nhà nước không tốn thêm tiền thuê họ Những biện pháp này sau một thời gian áp dụng nghiêm chỉnh sẽ tạo được nếp sống văn minh, văn hoá mớ cho người dân

Mặc dù có h ệu quả cao, nhược đ ểm c a ành v l ệu ph p là kh c c b ện

ph p thưởng phạt nh n tạo không còn nữa, hành v mớ có thể bị “tuyệt

ch ng/extinction và ngườ ta thường nhanh chóng trở lạ hành v cũ ể bổ xung nhược đ ểm này, nh ều t m l g a đã có sáng k ến dung hòa l thuyết

c a ph r thức vào l thuyết ành v , từ đó ra đờ ph r thức hành v

ổ b t trong ph này là Albert Ell s, Donald Meichenbaum, Albert

Bandura, Aaron T Beck (xem “ ham vấn và trị liệu t m l ”, cùng soạn g ả) rong tham vấn t m l g a đ nh, ành v l ệu ph p được p dụng nhiều trong huấn luyện nghệ thu t làm cha mẹ và trong tham vấn lứa đôi

Quan điể về gia đình lành ạnh:

Trang 30

Gia đ nh lành mạnh là gia đ nh có sự thăng bằng giữa cho và nh n (Thibaut

và Kelly, 1959) Quan điểm này, cũng như quan điểm c a Winnicott (1953)

về “người mẹ đ tốt/good enough mother” (1) có thể khác với văn hoá gia đ nh Việt Nam truyền thống, nơi người Mẹ thường cho nhiều hơn nh n; tuy v y

nó rất phù hợp với nền văn hoá chú trọng vào việc phát triển cá nhân c a Âu

Mỹ Trong tất cả mọi gia đ nh thường có những hành v tốt và những hành v xấu Wills, Weiss, và Patterson (1974) nh n định hành vi xấu thuờng làm giảm hạnh phúc nh ều hơn hành v tốt làm tăng hạnh phúc gia đ nh iều này có lẽ đúng trong tất cả mọi nền văn hoá: các ông chồng lỡ một lần quên ngày sinh nh t c a vợ có lẽ đều biết rõ chân lý này!

Weiss và Isaac (1978) chỉ ra ba lĩnh vực quan trọng nhất trong đời sống gia

đ nh, đó là yêu thương; đối thoại; và nuôi dưỡng, giáo dục con cái Nhiều tác giả khác trong phái tri thức hành v nhìn nh n gia đ nh lành mạnh không phải là gia đ nh không có mâu thuẫn mà là những gia đ nh biết cách giải quyết mâu thuẫn bằng những ứng xử lành mạnh và thích hợp

Lý giải về ng ử không lành ạnh:

Các tác giả thuộc phá hành v không chú ý đến nguyên nhân mà chú ý đến kết quả c a hành v ừ quan điểm này, họ nh n định mọ hành v , tốt cũng như xấu, tồn tại vì giúp cá nhân đạt được một kết quả tích cực nào đó Thí

dụ học giỏi được thày cô, cha mẹ khen thưởng; giữ đúng lời hứa được mọi người kính trọng; đi thưa về trình, tiền lương kiếm được bao nhiêu giao hết bấy nhiêu được vợ thương, nâng khăn sửa túi kỹ càng (để lúc nào trong tú cũng luôn luôn không có dư t ền lỡ đ nh rơ hoặc bỏ quên đ u đó th rất lãng phí)

y là sự khác biệt lớn giữa phá hành v và các phái khác: phá hành v không chú ý đến những động lực tâm lý sâu xa c a hành v mà tìm kiếm những nguyên nhân gần gũi và cụ thể làm cho hành v tồn tại: tại sao đứa trẻ tiếp tục gào khóc lăn đùng ra đất mỗi khi đòi hỏi điều gì mà không được ngay mặc dù cha mẹ nó đều cố gắng la rầy, trừng phạt, khuyên bảo, uốn nắn nó? Tại sao ông chồng tiếp tục rượu chè đ nh đ p vợ con mặc dù chòm xóm,

họ hàng đôi bên đều cố sức khuyên can?

Lý giải c a phá hành v là bằng cách la mắng, uốn nắn, khuyên bảo, cha mẹ đứa bé đã cho nó sự chú ý Bản thân sự chú ý này là nguyên nhân duy trì tính xấu gào khóc lăn đùng ra đất ăn vạ c a đứa bé Nếu sự chú ý t êu cực

đó lại đi kèm nhượng bộ thì t t xấu đó c a đứa bé đã được cha mẹ c ng cố

Trang 31

một cách cực kỳ vững chắc Trường hợp người chồng say sưa bạo hành cũng

v y Nếu say và bạo hành tạo được quyền lực và lợ lộc (vợ con sợ và phải chiều theo ý c a anh ta để được yên thân) thì tại sao anh ta lại phải từ bỏ hành v có lợi đó?

Từ lý giải trên đ y, phá ành v t p trung trị liệu vào việc thay thế những

đ p ứng sai bằng đ p ứng đúng đắn, tiên đoán được và không thay đổi y

là những yếu tố hết sức quan trọng Cha mẹ c a đứa trẻ có tính xấu gào khóc

ăn vạ có thể hiểu lờ nó đi, kệ cho nó khóc khi nào khan tiếng nó sẽ ngưng, nhưng có đ can đảm để luôn luôn lờ đi hay không? Còn bao nhiêu yếu tố khác: ông bà can thiệp vào, nh mắt khó chịu c a những người lạ ở chung quanh… ết quả là cha mẹ thường có những phản ứng không có tính nhất quán và cố định: lúc lờ đi được, lúc không y là phản ứng có lợi nhất cho việc duy trì hành v xấu c a đứa trẻ, nó sẽ không bao giờ chán thói xấu lăn đùng ra đất ăn vạ c a nó iều này cũng tương tự như phản ứng c a con chuột trong phòng thí nghiệm: nếu lần nào chạm chân vào then chắn cũng được thưởng một mẩu thức ăn, con chuột sẽ mất dần hứng thú trong hành vi chạm vào then chắn Nếu việc chạm vào then chắn có khi được có khi không được mẩu thức ăn, nó sẽ không bao giờ chán hành vi đó

ối với các ông chồng cũng v y, nếu lần nào hứng lên, đòi, cũng được các

bà hiền thê chiều, thì các ông ấy sẽ rất nhanh chán quý bà hiền thê Cách tốt nhất, theo ành v l ệu pháp trong trường hợp này là các bà nên trung thực với cảm xúc c a chính mình, khi nào bản thân mình cảm thấy được, thì được, không thì thôi, cứ chờ đấy, sẽ giải quyết sau iều quan trọng nhất ở

đ y là “trung thực”, nếu không trung thực sẽ là lạm dụng quyền lực, lâu dần

sẽ mang đến h u quả ngược ối với đứa trẻ, phản ứng lờ đi không nhất quán c a cha mẹ (lúc lờ đ , lúc không) không những không dứt được hành v xấu c a nó mà còn khuyến khích nó tăng cường hành v xấu, tạo ra một tình trạng leo thang chiến tranh cân não mà cha mẹ thường phải chịu thua ực

đ ểm c a t nh trạng xấu này là một trường hợp th t đã xảy ra như sau: một đứa bé đã tự cố cho tay vào ngọn lửa trên bếp để trừng phạt cha mẹ đã cả gan d m không ch ều theo muốn c a nó

hương pháp rị liệu:

Phá ành v bắt đầu quá trình trị liệu bằng cách cùng gia đ nh th n ch thực hiện một bản lượng định tỉ mỉ về hành v đối tượng (hành v xấu cần chỉnh sửa): mô tả hành v , bao lâu xẩy ra một lần, cường độ, các biện pháp đối phó

đã áp dụng; hành v mục tiêu (hành v muốn đạt được); các biện pháp can

Trang 32

thiệp; đề ra cơ chế phản hồi để theo dõi hiệu quả c a quá trình trị liệu Bên cạnh các biện pháp về hành v , các thành viên trong gia đ nh th n ch cũng được hướng dẫn thay đổi cách tư duy để c ng cố thay đổi về hành v (đ y là phần tri thức trong phái Tri thức hành v ) Phương pháp trị liệu c a phá ành v được áp dụng rộng rãi trong huấn luyện nghệ thu t làm cha mẹ và trong tham vấn quan hệ lứa đôi

Huấn luyện nghệ hu là ha ẹ:

Trong huấn luyện nghệ thu t làm cha mẹ, phá ành v áp dụng lý thuyết về điều kiện hoá hành động/operant conditioning. iều kiện hoá hành động là sự kiện xảy ra SAU hành v và ảnh hưởng đến hành v (trái với điều kiện hoá cổ điển/classical conditioning là sự kiện xảy ra TRƯỚ hành v và tạo ra hành v ,

th dụ con chó c a Pavlov nghe t ếng chuông rung th t ết ra dịch vị h dụ

kh c: s nh v ên đang ngồ trong lớp học nghe g ảng ham vấn m a

đ nh buồn ng nh p mắt bỗng nghe t ếng chuông b o hết g ờ, mặc dù chỉ

mớ nghe t ếng chuông, chưa b ết sau đó những g sẽ xảy ra cho bản th n, tự dưng đã tỉnh t o, trong lòng tươ vu phấn khở như thế nào a cũng đều b ết rõ!

Có hai loại sự kiện xảy ra sau hành v và ảnh huởng đến hành vi, đó là sự kiện tích cực (thưởng) và sự kiện tiêu cực (phạt) Thưởng có hiệu quả hơn phạt y là một lỗi lầm khá phổ biến c a nhiều phụ huynh trong đó có phụ huynh Việt Nam: con ngoan, học giỏi thì ít khen (khen sợ nó trở thành kiêu căng), nhưng con hư, trốn học, điểm kém thì mắng mỏ, trừng phạt (cho nó xấu hổ nó học chăm lên) Trong các biện pháp thưởng, thưởng về tinh thần

có lợi ích lâu dài và sâu đ m hơn thưởng về v t chất vì nó làm tăng tự t n và

tự trọng cho đứa trẻ Thưởng v t chất có thể gây ra tai hại là tạo thói quen xấu, không thưởng thì không cố gắng Sau đ y là một số phương pháp phổ biến c a phá ành v trong huấn luyện nghệ thu t làm cha mẹ, nghĩa là uốn nắn để hướng đứa trẻ đến những hành v mục t êu:

Khen: Chú ý khen hành vi, ứng xử tốt, không chú ý vào con người đứa trẻ

y là quan điểm nhân chi sơ tính bản thiện c a Ph t, hổng, Mạnh, arl Roger… bản thân đứa bé là thiện, là tốt đẹp, chỉ hành vi c a nó mới có khi xấu khi tốt Ứng dụng l thuyết này, c c thày cô g o trong trường học ở Âu

Mỹ, nhất là ở cấp mẫu g o và t ểu học, đều được huấn luyện để dành ưu

t ên cho nh ệm vụ chú t m k ếm, không bỏ sót một ưu đ ểm, hành v hay cố gắng nào, dù nhỏ nhặt, c a đứa trẻ ều này cực kỳ quan trọng v đó là c ch hữu h ệu nhất để g úp những công d n tương la c a đất nước x y dựng và

Trang 33

ph t tr ển lòng tự t n và tự trọng Một đất nước có nh ều công d n kém tự

Bên cạnh việc khen, cần t p cho đứa trẻ biết nh n và cho lời khen iều này quan trọng vì những đứa trẻ kém tự tin thường cảm thấy không thoải mái khi được người khác khen Bản thân nó có thể chẳng may lớn lên trong gia đ nh

có cha mẹ kém tự tin, hà tiện lờ khen, hoặc lúc nào cũng sẵn sàng khen nó một c ch bừa bã , không ch nh x c ứa trẻ được khen đúng đắn sẽ vui vẻ hãnh diện đón nh n lời khen và sẵn sàng khen người khác chứ không có cảm giác khó chịu khi nh n ra ưu điểm c a người khác Ngoài cách khen chính xác và đúng đắn, cha mẹ có thể t p cho con cái vui vẻ đón nh n lời khen bằng c ch làm gương, nghĩa là bằng c ch ch nh bản th n m nh vu vẻ đón

nh n lờ khen hí dụ: “A! Mẹ đi giày mới đẹp quá!” “Ừ mẹ cũng thích đôi giày này lắm, ha bố con chọn khéo quá, mẹ đi vừa khít, hôm nay đi làm ai cũng hỏi mua ở đ u!” y là những cá tính cực kỳ quan trọng cho hạnh phúc c a nó trong gia đ nh cũng như ngoài xã hội sau này hững ngườ vu

vẻ, hạnh phúc, thành công trong cuộc sống là những ngườ hà lòng vớ bản

th n và sẵn sàng khen ngợ ưu đ ểm c a ngườ kh c một c ch th t thà và thẳng thắn gược lạ , ngườ không hạnh phúc, thất bạ , là những ngườ không hà lòng vớ bản th n và cảm thấy khó chịu trước những ưu đ ểm c a ngườ kh c

gó lơ có chọn lựa: đ y là cách phản ứng tốt nhất đối với một số ứng xử xấu

c a trẻ con để đòi hỏi người lớn phải nhượng bộ điều gì đó Ngoài ra, cha

mẹ cũng cần bỏ qua, không chú ý đến những lỗi nhỏ, không quan trọng, không dẫn đến những thói quen xấu Những lỗi nhỏ này là những khiếm khuyết thông thường c a quá trình trưởng thành và đứa trẻ sẽ tự sửa chữa khi nó lớn thêm Thí dụ anh chị em cãi nhau, tranh giành nhau lặt vặt; thái

độ lúc đứa trẻ bực bội; quần áo tóc ta không đúng c a bố mẹ…

h n h u quả và tr ch nh ệm: c ch hữu h ệu nhất để tạo ra một đứa trẻ hư hỏng, vô tr ch nh ệm, cay đắng, bất mãn, và là một vấn nạn cho xã hộ cũng

Trang 34

như cho bất cứ a kém may mắn lấy nó làm chồng hay vợ là nuông ch ều qu

đ ng và luôn luôn sẵn sàng che chở, bênh vực, bao che cho nó

ể trở thành một ngườ tự t n và tự trọng, có t nh thần tr ch nh ệm, đứa trẻ phả được cơ hộ nh n lãnh h u quả những lỗ lầm c a nó một c ch an toàn

h dụ “S ng d y trễ th đón xe bu t lấy mà đ học, đến trường bị phạt r ng chịu, mẹ không thể s ng nào cũng đ làm trễ để chờ con được”; “ uần o thay ra vất bừa bã , không bỏ vào g ỏ quần o dơ để g ặt, đến lúc không còn quần o sạch để mặc th chịu khó mặc lạ đồ dơ, đến trường hô qu bạn bè tránh ra xa th chịu lấy một m nh.”; “ ồ chơ không g ữ cẩn th n để mất th nhịn chơ , ba không mua cho c kh c ngay đ u”… Phương ph p g o dục này t p cho đứa trẻ có được sự suy nghĩ và chọn lựa trước kh hành động, và không đổ tr ch nh ệm cho ngườ kh c về hành v c a bản th n nó

rong c c quốc g a ch m t ến, một số cha mẹ có quyền lực và t ền bạc

thường dùng ảnh hưởng c a m nh để bao che cho con c kh chúng có lỗ lầm y ch nh là một trong những c ch h ệu quả để tạo ra những đứa con

hư hỏng, vô tr ch nh ệm, là g nh nặng cho g a đ nh và sẽ trở nên s u bọ cho

xã hộ Ở c c quốc g a ph t tr ển, ngườ ta thường thấy những trẻ con nhà quyền qu đ bỏ b o từ tờ mờ s ng để tự k ếm t ền t êu vặt, và kh phạm lỗ

th bị xử phạt như mọ ngườ h dụ: Jenna và Barbara, ha chị em s nh đô

19 tuổ , nữ s nh v ên, đã bị cảnh s t thành phố Aust n, th đô c a bang Texas bắt g ữ về tộ dùng thẻ căn cước c a ngườ kh c để mua rượu (Jenna) và uống rượu kh chưa đến tuổ (Barbara) (lu t exas cấm ngườ dướ 21 tuổ được uống rượu) Jenna và Barbara đã phả làm v ệc cộng đồng, đ học lớp cảnh g c về rượu, và đóng phạt mỗ ngườ $100 y không phả lần đầu

t ên Jenna bị rắc rố vớ lu t ph p rước đó nửa năm Jenna đã bị tòa xử phạt

$500 và tạm treo bằng l xe cũng v tộ uống rượu dướ tuổ tạ Aust n Vụ này xảy ra vào năm 2001 trong thờ g an bố c a Jenna và Barbara, eorge

W Bush, đang là tổng thống thứ 43 c a nước Mỹ, và trước đó là thống đốc thứ 46 c a bang exas Ông nộ c a Jenna và Barbara là eorge W

Bush, tổng thống thứ 41 c a nước Mỹ hí dụ này cho thấy sự khác biệt giữa văn minh và ch m t ến: ở các nền văn hoá ch m t ến, người có quyền thế hãnh diện vì họ ngồi xổm được lên pháp lu t; ở các nền văn minh tiên tiến, người ta hãnh diện vì mặc dù có quyền thế, họ cũng ở dưới pháp lu t như tất

cả các công dân

ể cho đứa trẻ nh n h u quả không có nghĩa lơ là trách nhiệm làm cha mẹ Trái lại, đứa trẻ cần được giúp hiểu rõ h u quả trước khi nó chọn lựa hành động, và tự do chọn lựa hành động không có nghĩa tự do chọn lựa những

Trang 35

hành động nguy hiểm như ma tuý, băng đảng, trác táng rong những trường hợp này, cha mẹ phả có tr ch nh ệm có b ện ph p cứng rắn để uốn nắn và bảo vệ con c

hưởng, phạt: muốn hiệu quả, thưởng phải tạo được tinh thần kỷ lu t tự giác chứ không phả tạo ra thó quen xấu lệ thuộc vào phần thưởng, có thưởng mới ứng xử tốt, không thưởng thì đ u lại hoàn đấy Không những khuyến khích tinh thần kỷ lu t tự giác, thưởng cũng cần khuyến khích mối quan hệ gắn bó giữa cha mẹ và con cái, thí dụ: “ ếu cuối tuần được cô giáo khen bố

mẹ sẽ dẫn con đ …” hời gian từ lúc hứa đến lúc thưởng phải thích hợp với tuổi c a đứa bé Với trẻ dưới ba tuổi thời gian này nên trong phạm vi một giờ Thí dụ “ on chơi ngoan không khóc quấy chốc nữa mẹ làm việc xong

mẹ đọc chuyện cho con nghe” ối với trẻ lứa tuổi mẫu giáo, thời gian có thể trong phạm vi một ngày: “ on đi học ngoan cô giáo khen chiều về mẹ thưởng, mẹ cho phụ mẹ nấu cơm” ố vớ trẻ lớn hơn thời gian có thể là một tuần: “nếu con giữ buồng lúc nào cũng gọn ghẽ, sách vở quần áo cất ngăn nắp, cuối tuần bố cho đi chơ ”

Thưởng cũng đi liền với phạt Một hình thức phạt hiệu quả là lấy đi những đặc quyền Thí dụ: “Bố mẹ mua xe máy để con đi học chứ không phải để con đi chơi với bạn xấu, phóng nhanh vượt ẩu bị phạt như thế này, trong một tháng tới đ y con đi xe buýt.”

Hình thức thưởng phạt có thể phong phú và đa dạng và lý tưởng khi nó được

cả nhà tham gia tạo dựng Thí dụ cả nhà quyết định sẽ dùng hai lọ thuỷ tinh, mỗi lần bé có ứng xử tốt X thì bố mẹ sẽ bỏ vào lọ thứ nhất một hạt đ u

trắng, mỗi lần bé có ứng xử xấu Y bố mẹ sẽ bỏ vào lọ thứ hai một hạt đ u đen Cuối tuần đếm, nếu số đ u trắng nhiều hơn đ u đen bé sẽ được phần thưởng Z Tỷ lệ đ u trắng/đ u đen để được thưởng sẽ tăng dần theo tiến bộ

Trang 36

cho phép con cái trình bày ý kiến và sẵn sàng nhân nhượng nếu ý kiến đó hợp lý Thí dụ: lu t c a gia đình là nếu trong tuần không có lỗi gì nặng (làm bài t p đầy đ , giữ phòng sạch sẽ ngăn nắp…) thứ Bảy sẽ được đi chơi với bạn đến 10 giờ đêm ứa con gái muốn được tăng lên đến 11g do: “con

đã sắp lên đại học, không phải còn lớp 9, các bạn con đều được bố mẹ cho phép đi đến nửa đêm.” ha mẹ chấp thu n với điều kiện điểm c a con không được dưới mức X

Mắng chử : đây là một hình thức phạt tiêu cực có hại nhiều hơn lợi Nhiều cha mẹ nghĩ mắng chửi sẽ giúp đứa trẻ xấu hổ và bỏ được hành vi xấu iều này ít khi đúng Con người khác con v t ở phần nhân cách và nhân cách tạo cho người ta sức chống đối khi bị xúc phạm Mắng chửi không những tạo chống đối mà về lâu dài còn làm suy giảm lòng tự tin c a đứa trẻ Bên cạnh mắng chửi, tính xấu l p đi l p lại những lời căn dặn hay cảnh cáo cũ rích, như một cái đĩa hát cũ cũng không mang lại kết quả tích cực (Những lời nói

ân cần, thương yêu chân th t thì tất nhiên có thể l p đi l p lại nhiều lần cũng được)

ạm ngưng/time-out: đây là phương pháp hữu hiệu để làm giảm ứng xử sai quấy c a đứa bé Áp dụng phương pháp này cha mẹ tách rời đứa bé ra khỏi nơi nó đang có hành v xấu sau khi cho nó lời cảnh cáo Thí dụ: đứa bé ba tuổi khóc nhè trong tiệm ăn, người mẹ dỗ dành nó không nín, còn khóc to hơn Người mẹ nói nhỏ nhẹ: “mẹ đã dặn trước là không được khóc trong tiệm ăn, mẹ đếm đến hết 10 ngón tay, nếu con không nín mẹ không cho ngồi

ở đây nữa” Sau kh đếm đến 10, người mẹ nhẹ nhàng bế đứa bé ra ngoài đường, đặt nó xuống đất: “ hỗ này khóc được, kh nào con n n mẹ cho vào ngồi ăn với cả nhà”

Phương pháp này chỉ hiệu quả khi nó được áp dụng một cách nhất quán chứ không phải theo cảm xúc vui buồn c a cha mẹ Nếu chỉ áp dụng theo cách không nhất quán, lúc có lúc không, sẽ tạo ra tình trạng đấu tranh cân não, nghĩa là tạo ra những đứa con nghiệp chướng sẵn sàng thách đố cha mẹ bằng cách cố ý làm những việc ngu xuẩn có hại cho bản thân nó vì nó biết đó là cách hữu hiệu nhất để trả thù cha mẹ đã dám cả gan không chiều theo ý muốn c a nó

ọp g a đ nh: đây là một phương pháp giáo huấn con cái hữu hiệu Mục đích

c a họp gia đình có thể là để quy định lu t lệ một cách công bằng và dân

ch , hoặc để bàn bạc một việc chung c a cả nhà Các biện pháp trừng phạt

có quy định từ trước thường hiệu quả sâu xa hơn những biện pháp tại chỗ,

Trang 37

do nóng gi n, không nhất quán Họp gia đình còn là cách huấn luyện tốt đẹp cho phong cách s nh hoạt d n ch , lòng tự tin, tự trọng và tinh thần trách nhiệm c a con c rong tham vấn g a đ nh, nhà tham vấn họp chung vớ

g a đ nh để g úp g a đ nh g ả quyết c c vấn nạn Bên cạnh nộ dung ch nh này, nhà tham vấn còn hướng dẫn g a đ nh h nh thức họp như thế nào cho

h ệu quả

Tha vấn l a đôi:

ham vấn lứa đôi theo mô hình hành v hình thành từ th p niên 70, đến th p niên 90 bắt đầu được bổ sung bằng việc ứng dụng lý thuyết về tri thức để nhắm thay đổi cả hành v lẫn ý nghĩ Trọng tâm c a thay đổi về tri thức là xóa bỏ những mong đợi không thực tế về người phối ngẫu, chấp nh n lẫn nhau, t p trung vào ưu điểm c a nhau, cố gắng làm vui lòng nhau nhiều hơn làm nhau bực bội Trong cuộc sống lứa đôi, tỷ lệ vui/buồn quyết định hạnh phúc hay bất hạnh Phần vui càng nhiều hơn so với phần buồn gia đ nh càng hạnh phúc iều quan trọng và may mắn ở đ y là trong hoàn cảnh bình thường, con người hoàn toàn có thể ch động được, hoặc có thể được giúp

đỡ để có được sự ch động này, trong việc tạo ra tỷ lệ vui/buồn giữa hai vợ chồng Thí dụ: người chồng hoàn toàn có thể chọn lựa giữa việc tan sở đi ra quán nh u với bạn bè và về nhà ăn tối với vợ con Hoặc người vợ có thể chọn lựa giữa việc lôi những lỗi lầm xưa cũ c a ông chồng ra làm cho ông ta điếc tai và nói những chuyện bình thường khác vui vẻ hơn Khi cả hai vợ chồng đều được huấn luyện để có được chọn lựa đúng đắn, ứng xử thích hợp

c a họ càng được khuyến khích và dễ dàng hơn

Cũng như huấn luyện nghệ thu t làm cha mẹ, tham vấn lứa đôi bắt đầu bằng một lượng định về chất lượng mối quan hệ c a hai vợ chồng Có nhiều cách

để thực hiện lượng định này: phỏng vấn, quan sát, và bản câu hỏi về các lĩnh vực quan trọng trong cuộc sống lứa đôi như đối thoạ , giải trí, tình dục, quản

lý tiền bạc, giá trị sống, tín ngưỡng, quan hệ với họ hàng đô bên…

Mục đích c a lượng định này là tìm hiểu điểm mạnh yếu, các ứng xử đối tượng và hành v mục tiêu, các biện pháp không hiệu quả đã áp dụng trong quá khứ

Các đôi vợ chồng không hạnh phúc thường chú ý nhiều đến khuyết điểm c a nhau Thí dụ “Anh ấy chẳng bao giờ nghe tôi nói điều g ” hoặc “ ô ấy nói dai như đỉa”… hà tham vấn sẽ thay đổi đối xử này bằng cách t p cho mỗi người chú ý vào ưu điểm c a người kia Thí dụ mỗi người viết ra 10 ưu

Trang 38

điểm c a người kia và ba hoặc năm điều cần thay đổi ở người kia Quá trình trị liệu sẽ nhắm xây dựng mối quan hệ mới dựa trên những ưu điểm c a hai người

hông thường, trong xã hội cũng như trong gia đ nh, c ch cư xử c a con ngườ phản nh c ch cư xử c a họ vớ nhau rong c c g a đ nh không hạnh phúc, một ngườ cư xử không đúng, ngườ k a phản ứng lạ , ngườ này trả đũa… cứ như thế cuố cùng không b ết a là ngườ g y ra cảnh bất hạnh,

g ống như chuyện con gà và quả trứng, không b ết c nào có trước hưng

đ ều đó không quan trọng, đ ều quan trọng là một ngườ có được sự khôn ngoan và can đảm để đ một nước cờ x y dựng mớ , thay v những nước cờ tấn công, phản k ch cũ y ch nh là ứng xử c a ngườ lãnh đạo, tức là

ngườ khôn ngoan, can đảm, chấp nh n hy sinh chịu nhịn và làm đ ều đúng trước h một ngườ đã thay đổ , ngườ k a không thể nào cứ duy tr mã ứng xử cũ, họ sẽ bắt buộc phả dần dần thay đổ và qu tr nh tương t c trên

sẽ d ễn ra theo ch ều ngược lạ ều khó ở đ y là ngườ khở đầu qu tr nh thay đổ phả là ngườ rất can đảm, h ểu b ết và có quyết t m làm đ ều m nh

nh n ra là đúng ạo ra ngườ khở đầu này ch nh là công v ệc c a nhà tham vấn. Sau đây là một số phương pháp khác:

- Huấn luyện cách đối thoạ xây dựng, rõ ràng và mạch lạc thay vì mơ hồ, nặng tính đả phá, nhục mạ T p dùng ch từ một cách chính xác, nói về cảm xúc, ý nghĩ c a mình thay vì buộc tội người kia Thí dụ thay v “Anh làm c

gì tối nào cũng về trễ, anh chăm việc như thế đến lúc anh ốm có ai ở cơ quan

về đây nấu cháo cho anh ăn không? Hả? Hả?” gười vợ có thể nhẹ nhàng và hiệu quả hơn bằng c u nó sau “ ả ngày chỉ có buổi tối cho vợ chồng con cái gặp nhau trong bữa ăn, anh về trễ làm em mất vu ” ( y là một ứng dụng chung c a cả phái Truyền thông lẫn phá ành v ) Một phần quan trọng trong đối thoại lành mạnh là bỏ thói xấu ch quan coi như đã hiểu (ý người kia) dù thực sự chưa kiểm chứng rõ rệt huyện xưa “ ồi Cơm Nhan

Hồ ” (2) có thể là một bài học hay cho việc t p bỏ thói xấu này

- Huấn luyện về cách người ta có thể làm để thay đổi hoặc c ng cố hành v

c a nhau, nhờ đó thay đổi tỷ lệ vui/buồn theo hướng t ch cực ó nhiều cách

để thực hiện điều này dựa trên nguyên tắc cơ bản c a thuyết ành v : thuởng hành v tốt và phạt hành v xấu Thí dụ: nguời vợ tỏ ra vui vẻ khi nguời chồng làm đuợc một gì đó hữu ích trong nhà và lờ đi khi ông chồng đi làm

về trễ iều đơn giản này giải thích lý do tại sao nhiều ông chồng khi còn độc thân thì lười nhác nhưng sau khi l p gia đ nh thì rất siêng năng, ngày nghỉ chỉ thích giải trí bằng những việc tu thân tích đức như rửa xe cho vợ,

Trang 39

sửa chuồng gà cho vợ, chở vợ đi chợ, đưa vợ con đi thăm nhà ông bà

ngoạ … Anh ta làm đuợc những việc ấy một cách bền bỉ, không mệt mỏi, vì

đó là những việc làm cho vợ anh hạnh phúc và nguời phụ nữ này biểu lộ hạnh phúc đó qua cách nào đó c a chị làm cho anh ta đuợc cảm giác sung suớng, hạnh phúc “B ểu lộ qua c ch nào đó” là điều không dễ mô tả, nó tuỳ thuộc từng mối quan hệ vợ chồng, cách ứng xử hiệu quả c a người vợ này

có thể không hữu hiệu vớ người vợ khác vì mỗ người vợ có một ông chồng riêng, mối quan hệ riêng và hoàn cảnh sống riêng iều giống nhau duy nhất

là ứng xử c a các bà vợ này làm cho chồng họ không chán những việc làm

tu thân tích đức mà khi chưa l p gia đ nh họ không mấy quan tâm

- uấn luyện phương ph p đố phó vớ sự tức g n: bên cạnh trầm cảm, cảm xúc tức g n là cảm xúc phổ b ến nhất trong những g a đ nh không hạnh phúc Những cơn tức gi n không kềm chế có thể gây ra những h u quả vô cùng tai hại Có nhiều phuơng pháp đối phó với sự tức gi n: thở sâu, bỏ môi truờng đang gây ra cơn tức gi n để đi ra chỗ khác/time out, uống một ly nuớc lạnh, đi bộ thong thả một vòng, nghe một bài nhạc êm dịu… đ y là những

kỹ thu t cần đuợc t p từ truớc để trở thành phản xạ, vì trong cơn nóng gi n nguời ta thuờng mất khả năng suy lu n Trong bối cảnh gia đ nh, khi một nguời nổi nóng, mất bình tĩnh, phản ứng thích hợp c a những nguời chung quanh cũng có thể giúp nguời nổi nóng bình tĩnh trở lại: khi nguời vợ

Nguyễn Thị Bà Chằng nổi gi n la hét, nguời chồng vẫn giữ đuợc vai trò lãnh đạo bình thản giữ im lặng hoặc nói năng nhỏ nhẹ, cơn nóng gi n c a nàng sẽ như nguời cuồng đấm đ vào không khí Trái lại, nếu nguời chồng cũng nổi

gi n la hét, nguời vợ có thể dịu xuống, nhưng hai nguời cũng có thể đ nh nhau

- Huấn luyện về cách chia sẻ quyền lực giữa hai vợ chồng để cả hai đều hoàn thành được nhiệm vụ làm vợ chồng và cha mẹ: mỗi người được giữ quyền quyết định trong một phạm vi nào đó, thí dụ nguời chồng lo việc học hành cho con cái, nguời vợ lo việc chi tiêu cho gia đ nh từ … đồng trở xuống; những việc chi tiêu từ …đồng trở lên sẽ được quyết định chung

- Huấn luyện về kỹ năng giải quyết mâu thuẫn để vợ chồng được hòa thu n

y là kỹ thu t thương lượng, trao đổi, nhân nhượng lẫn nhau để không ai bị

áp bức và cuộc sống chung đuợc hoà bình, yên ổn

Tha vấn về ình dụ :

Trang 40

Tình dục là một trong những phần quan trọng nhất trong quan hệ vợ chồng

Vợ chồng có quan hệ tình dục tốt đẹp có nhiều khả năng hạnh phúc hơn nhiều so với những cặp vợ chồng không có mối quan hệ này Khái niệm về quan hệ tình dục tốt đẹp là một khái niệm có tính ch quan, nó có thể khác nhau tùy theo từng cặp vợ chồng và tùy theo từng giai đoạn c a cuộc hôn nhân Tuy v y, một tiêu chuẩn chung có thể được tạm dựa vào để lượng định quan hệ tình dục tốt hay không tốt là cảm giác hài lòng và gắn bó với cuộc sống lứa đôi Bên cạnh tiêu chuẩn này, Heiman và các tác giả khác (1981) đề

ra những tiêu chuẩn sau để đo lường mức độ lành mạnh c a quan hệ tình dục:

- Tính uyển chuyển trong vai trò tình dục, không phả lúc nào cũng ph n

b ệt va trò rõ rệt trong quan hệ t nh dục;

- Tính cởi mở, sẵn sàng thử và đón nh n những điều mới lạ, không phải lúc nào cũng bổn cũ soạn lại;

- Chăm sóc, đ p ứng, để ý đến nhu cầu c a người kia, không cư xử như kiểu

Mã Giám Sinh, xong việc rồi thì lăn ra ng , “ uốc hoa để đó mặc nàng nằm trơ”;

Ngày đăng: 28/09/2022, 17:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w