1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHỦ đề tìm HIỂU về LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM EU

23 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Về Luật An Toàn Thực Phẩm EU
Tác giả Mai Tấn Minh, Lê Thị Cẩm Tiên, Nguyễn Thị Thu Cúc, Nguyễn Hải Lan Khanh
Người hướng dẫn GVHD: Trần Chí Hải
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP. HCM
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 113,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều 10: Thông tin công cộng Trên cơ sở không gây ảnh hưởng tới các qui định của Cộng đồng và luật quốc gia về việc tiếp cận các tài liệu, trong trường hợp có chứng cứ hợp lý để nghi ng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM

TP HỒ CHÍ MINH, 2021

Trang 2

Mục Lục

I AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM LÀ GÌ ? 2

II LUẬT THỰC PHẨM ( theo quy định sps của LIÊN MINH CHÂU ÂU) 3

III CÁC NGUYÊN TẮC CHUNG VỀ LUẬT THỰC PHẨM 3

IV CÁC NGUYÊN TẮC VỀ SỰ MINH BẠCH 4

V CÁC NGHĨA VỤ CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI THỰC PHẨM 5

VI CÁC YÊU CẦU CHUNG CỦA LUẬT THỰC PHẨM 6

VII Văn Bản Luật ATVSTP số 178/2002 10

Nghị Viện Châu Âu và Hội đồng liên minh Châu Âu 10

VIII Các tiêu chuẩn của EU về an toàn thực phẩm nhập khẩu ( theo vinacantrol.com) 22

Tiêu chuẩn chung là những quy định bắt buộc mà nếu hàng hóa không đạt được ngưỡng này sẽ bị từ chối nhập khẩu, bị trả về, thậm chí cưỡng bức tiêu hủy ngay tại cảng nhập, đồng thời doanh nghiệp bị cấm xuất khẩu vào thị trường này trong một thời gian hoặc vĩnh viễn 22

I AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM LÀ GÌ ?

Vệ sinh an toàn thực phẩm hay an toàn thực phẩm hiểu theo nghĩa hẹp là một môn khoa học dùng để mô tả việc xử lý, chế biến, bảo quản và lưu trữ thực phẩm bằng những phương pháp phòng ngừa, phòng chống bệnh tật do thực phẩm gây ra

An toàn vệ sinh thực phẩm có tầm quan trọng đặc biệt trong đời sống xã hội, không những ảnh hưởng trực tiếp, thường xuyên đến sức khỏe con người, đến sự phát triển của giống nòi, thậm chí tính mạng người sử dụng, mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh

tế, văn hóa, du lịch và an ninh, an toàn xã hội Bảo đảm an toàn thực phẩm để nâng cao sức khỏe người dân, tăng cường nguồn lực, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và mở rộng quan hệ quốc tế

Trang 3

Sơ đồ về luật chung về thực phẩm của EU

II LUẬT THỰC PHẨM ( theo quy định sps của LIÊN MINH CHÂU ÂU)

III CÁC NGUYÊN TẮC CHUNG VỀ LUẬT THỰC PHẨM

Điều 5: Các mục tiêu chung

1.Luật thực phẩm sẽ bao hàm, một hoặc nhiều hơn, các mục tiêu chung về bảo vệ ở mức

độ cao đời sống và sức khoẻ con người, bảo vệ lợi ích người tiêu dùng, kể cả các thực tiễn bình đẳng trong ngành kinh doanh thực phẩm, chú trọng tới, trong điều kiện cần thiết, việc bảo vệ sức khoẻ vật nuôi, cây trồng và môi trường

2 Luật thực phẩm có mục tiêu tạo ra sự lưu thông tự do các loại thực phẩm và thức ăn chăn nuôi được sản xuất hoặc tiêu thụ theo các nguyên tắc và yêu cầu chung của Chương này

3 Trong trường hợp các tiêu chuẩn quốc tế đã có hoặc sắp được xây dựng xong, các tiêu chuẩn sẽ được cân nhắc trong quá trình soạn thảo và sửa đổi luật thực phẩm, trừ khi các

Trang 4

tiêu chuẩn này hay các phần liên quan không phải là các công cụ hiệu quả hoặc thích hợp cho việc hoàn thành các mục tiêu pháp lý của luật thực phẩm hoặc khi có sự thuyết trình khoa học có thể dẫn tới mức độ bảo vệ sức khoẻ khác đi so với mức được xác định là thích hợp trong Cộng đồng chung châu Âu (sau đây được hiểu như Cộng đồng).

Điều 6: Phân tích rủi ro

1 Để hoàn thành mục tiêu chung về việc bảo vệ ở mức độ cao đời sống và sức khoẻ con người, luật thực phẩm sẽ dựa trên sự phân tích rủi ro trừ phi sự phân tích này không thíchhợp đối với các trường hợp cũng như bản chất của biện pháp được đưa ra thực hiện

2 Phân tích rủi ro sẽ được căn cứ trên các bằng chứng khoa học sẵn có và được thực hiệnmột cách độc lập, khách quan và minh bạch

3 Quản lý rủi ro chú trọng tới kết quả đánh giá rủi ro, nhất là quan điểm của Nhà Quản lýnhư được đề cập tại Điều 22, hay các yếu tố khác phù hợp về mặt pháp lý đối với vấn đề đang được cân nhắc và qui tắc phòng ngừa rủi ro khi các điều kiện nêu tại Điều 7 tỏ ra thích hợp, nhằm hoàn thành được các mục tiêu chung của luật thực phẩm như được nêu tại Điều 5

Điều 7: Nguyên tắc phòng ngừa

1 Trong những hoàn cảnh cụ thể, tiếp theo đánh giá về nguồn thông tin sẵn có, khả năng

về các tác động có hại lên sức khoẻ con người được xác định song chưa chắc chắn về mặtkhoa học, các biện pháp phòng ngừa rủi ro tạm thời cần thiết nhằm đảm bảo tạo ra sự bảo

vệ sức khoẻ ở mức độ cao trong Cộng đồng có thể được áp dụng trong khi chờ đợi các thông tin khoa học tiếp theo cho một đánh giá rủi ro tổng hợp hơn

2 Các biện pháp được áp dụng dựa trên đoạn 1 sẽ mang tính cân đối và không có sự hạn chế nào tiếp theo về mậu dịch nhằm bảo vệ được sức khoẻ ở mức độ cao trong Cộng đồng song phải có tính khả thi về mặt kinh tế và kỹ thuật và các yếu tố phù hợp về mặt pháp lý đối với vấn đề đang được xem xét Các biện pháp sẽ được rà soát trong một giai đoạn thời gian phù hợp tuỳ theo tính chất của rủi ro đối với đời sống và sức khoẻ đã đượcxác định và loại thông tin khoa học cần thiết để làm rõ sự không chắc chắn về khoa học

và tiến hành một đánh giá rủi ro tổng hợp hơn

Điều 8: Bảo vệ lợi ích cho người tiêu dùng

1 Luật thực phẩm có mục đích bảo vệ lợi ích người tiêu dùng và đưa ra cơ sở cho người tiêu dùng lựa chọn loại thực phẩm họ cần mua Luật cũng có mục đích ngăn ngừa:

(a) các hiện tượng gian lận;

(b) sự giả mạo thực phẩm; và

(c) bất cứ hiện tượng nào làm cho người tiêu dùng bị nhầm lẫn

IV CÁC NGUYÊN TẮC VỀ SỰ MINH BẠCH

Điều 9: Tham vấn công cộng

Trang 5

Sẽ có sự tham vấn công cộng một cách công khai và minh bạch, một cách trực tiếp hoặc thông qua các cơ quan đại diện, trong thời gian chuẩn bị, đánh giá và sửa đổi luật thực phẩm, trừ phi do tính chất khẩn cấp của sự việc không cho phép làm điều này

Điều 10: Thông tin công cộng

Trên cơ sở không gây ảnh hưởng tới các qui định của Cộng đồng và luật quốc gia về việc tiếp cận các tài liệu, trong trường hợp có chứng cứ hợp lý để nghi ngờ rằng một loại thực phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi nào đó hàm chứa rủi ro đối với sức khoẻ con người và vật nuôi, thì, tuỳ thuộc vào bản chất, tính chất nghiêm trọng và qui mô của rủi ro đó, các tổ chức công cộng sẽ áp dụng các biện pháp cần thiết nhằm thông báo cho công chúng nói chung về bản chất của rủi ro đối với sức khoẻ, nhận diện ở mức cao nhất loại thực phẩm hoặc thức ăn hàm chứa rủi ro này và các biện pháp cần thực hiện để phòng ngừa, giảm thiểu và loại trừ

PHẦN 3

V CÁC NGHĨA VỤ CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI THỰC PHẨM

Điều 11: Thực phẩm và thức ăn chăn nuôi nhập khẩu vào Cộng đồng

Thực phẩm và thức ăn chăn nuôi được nhập khẩu vào Cộng đồng được đem bán tại chợ

sẽ phải tuân thủ với các yêu cầu liên quan của luật thực phẩm hoặc các điều kiện được Cộng đồng thừa nhận ít nhất tương ứng với các yêu cầu của luật dựa trên sự thoả thuận

cụ thể giữa Cộng đồng và quốc gia có thực phẩm xuất khẩu

Điều 12: Thực phẩm và thức ăn chăn nuôi được xuất khẩu khỏi Cộng đồng

1 Thực phẩm và thức ăn chăn nuôi được xuất khẩu hoặc tái xuất khẩu khỏi Cộng đồng

để đem bán tại chợ của nước thứ ba sẽ phải tuân thủ với các yêu cầu liên quan của luật thực phẩm, hoặc trừ phi điều này, sẽ phải tuân thủ theo các yêu cầu, luật pháp, qui định., tiêu chuẩn, bộ luật hành nghề, các qui tắc hành chính và pháp lý khác đang có hiệu lực tạinước nhập khẩu

Trong các điều kiện khác, trừ trường hợp thực phẩm có thể gây phương hại tới sức khoẻ con người hoặc thức ăn chăn nuôi không đảm bảo an toàn, thực phẩm và thức ăn chăn nuôi chỉ được xuất khẩu hoặc tái xuất khẩu nếu các cơ quan chức năng của nước nhập khẩu đồng ý, sau khi được thông tin đầy đủ về lý do và điều kiện khiến nguồn thực phẩm

và thức ăn liên quan không thể được bày bán tại chợ trong Cộng đồng

2 Trong trường hợp các điều khoản của một hiệp định song phương được kết luận giữa Cộng đồng và một trong số các quốc gia thành viên và nước thứ ba được áp dụng, thì thực phẩm và thức ăn chăn nuôi xuất từ Cộng đồng hay quốc gia thành viên tới nước thứ

ba đó sẽ phải tuân thủ các điều khoản nói trên

Điều 13: Các tiêu chuẩn quốc tế

Trên cơ sở không gây phương tổn tới quyền lợi và nghĩa vụ của nhau, Cộng đồng và các quốc gia thành viên sẽ:

(a) đóng góp cho việc xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế đối với thực phẩm, thức

ăn và các tiêu chuẩn vệ sinh và kiểm dịch;

Trang 6

(b) đẩy mạnh việc phối kết hợp trong xây dựng các tiêu chuẩn về thực phẩm và thức ăn chăn nuôi được thực hiện bởi các tổ chức chính phủ và phi chính phủ;

(c) đóng góp, trong trường hợp cần thiết, vào việc xây dựng các thoả thuận về việc thừa nhận các biện pháp cụ thể liên quan đến thực phẩm và thức ăn chăn nuôi tương ứng;(d) đặc biệt chú ý tới các nhu cầu phát triển, tài chính và thương mại của các nước đang phát triển nhằm đảm bảo rằng các tiêu chuẩn quốc tế không gây trở ngại tới các hoạt động xuất khẩu từ các nước đang phát triển;

(e) tăng cường tính nhất quán giữa các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế và luật thực phẩm và đảm bảo rằng việc bảo vệ sức khoẻ ở mức độ cao được áp dụng trong Cộng đồng không

bị suy giảm

VI CÁC YÊU CẦU CHUNG CỦA LUẬT THỰC PHẨM

Điều 14: Yêu cầu an toàn thực phẩm

1 Thực phẩm sẽ không được bán tại chợ nếu không được đảm bảo an toàn

2 Thực phẩm coi như không đảm bảo an toàn khi:

(a) gây tổn thương tới sức khoẻ con người;

(b) không đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng

3 Để khẳng định thực phẩm trong điều kiện không an toàn, cần chú ý tới:

(a) các điều kiện sử dụng thực phẩm thông thường bởi người tiêu dùng và từng công đoạn sản xuất, chế biến và phân phối, và

(b) các thông tin cung cấp cho người tiêu dùng, gồm thông tin về nhãn mác, hoặc các thông tin chung, sẵn có cho người tiêu dùng liên quan đến việc tránh các ảnh hưởng bất lợi tới sức khoẻ từ một loại thực phẩm hay một nhóm thực phẩm nào đó

4 Để khẳng định loại thực phẩm gây hại tới sức khoẻ, cần chú ý:

(a) không chỉ các ảnh hưởng trước mắt và/hoặc ngắn hạn và/hoặc dài hạn của loại thực phẩm đó đến sức khoẻ người sử dụng mà cả các tác động sau đó;

6 Khi thực phẩm không an toàn thuộc một phẩn của một mẻ hay lô thực phẩm trong cùng một chủng loại hoặc theo cùng một nội dung mô tả, thì toàn bộ thực phẩm trong mẻ hoặc lô đó cũng được coi là không an toàn, trừ phi, theo đánh giá chi tiết, không có bằng chứng cho thấy phần còn lại của lô, mẻ sản phẩm đó là không an toàn

7 Thực phẩm tuân thủ các điều khoản cụ thể của Cộng đồng về quản lý an toàn thực phẩm sẽ được coi là an toàn theo các nội dung cụ thể trong các điều khoản này

Trang 7

8 Sự tuân thủ của một loại thực phẩm với các điều khoản cụ thể áp dụng cho loại thực phẩm đó sẽ không cản trở các cơ quan chức năng đưa ra các biện pháp thích hợp nhằm hạn chế việc bày bán tại chợ hoặc yêu cầu cấm bày bán một khi có lý do nghi ngờ rằng, mặc dù đã tuân thủ theo qui định, loại thực phẩm đó không an toàn

9 Trong trường hợp không có các điều khoản cụ thể của Cộng đồng, thực phẩm sẽ được coi là an toàn khi tuân thủ với các điều khoản của luật thực phẩm quốc gia của nước thành viên trong lãnh thổ mà loại thực phẩm đó được tiêu thụ và các điều khoản này được

áp dụng không ảnh hưởng tới Hiệp ước, đặc biệt là các Điều 28 và 30 của Hiệp ước này

Điều 15: Các yêu cầu về an toàn thức ăn chăn nuôi

1 Thức ăn chăn nuôi sẽ không được bày bán tại chợ hoặc được sử dụng tại các cơ sở chăn nuôi nếu không được đảm bảo an toàn

2 Thức ăn chăn nuôi sẽ được coi là không an toàn cho mục tiêu sử dụng nếu:

-Có tác động tiêu cực lên sức khoẻ con người và vật nuôi;

-Làm cho thực phẩm có nguồn gốc từ vật nuôi không an toàn cho tiêu dùng của con người

3 Trong trường hợp thức ăn chăn nuôi được xác định không đáp ứng yêu cầu an toàn thuộc một mẻ, lô thức ăn cùng loại hoặc cùng một nội dung mô tả, thì tất cả số thức ăn thuộc mẻ hoặc lô đó được coi như bị ảnh hưởng, trừ phi, theo kết quả đánh giá chi tiết không có bằng chứng cho thấy số thức ăn còn lại trong mẻ hoặc lô đó không đáp ứng được các yêu cầu an toàn

4 Thức ăn vật nuôi sẽ được coi là an toàn khi tuân thủ đầy đủ các điều khoản cụ thể của Cộng đồng về quản lý an toàn thức ăn vật nuôi

5 Sự tuân thủ của một loại thức ăn chăn nuôi với các điều khoản cụ thể áp dụng cho loại thực phẩm đó sẽ không cản trở các cơ quan chức năng đưa ra các biện pháp thích hợp nhằm hạn chế việc bày bán tại chợ hoặc yêu cầu cấm bày bán một khi có lý do nghi ngờ rằng, mặc dù đã tuân thủ theo qui định, loại thức ăn đó không an toàn

6 Trong trường hợp không có các điều khoản cụ thể của Cộng đồng, thức ăn sẽ được coi

là an toàn khi tuân thủ với các điều khoản của luật thức ăn quốc gia của nước thành viên trong lãnh thổ mà loại thức ăn đó được tiêu thụ và các điều khoản này được áp dụng không ảnh hưởng tới Hiệp ước, đặc biệt là các Điều 28 và 30 của Hiệp ước này

Điều 16: Hình thức trình bày

Trong trường hợp không vi phạm các điều luật cụ thể của luật thực phẩm, nhãn mác, quảng cáo và hình thức trình bày về loại thực phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi, kể cả hình dạng, hình thức giới thiệu hoặc đóng gói, các vật liệu đóng gói được sử dụng, hình thức

bố trí, xắp xếp và các thông tin liên quan sẽ không bao hàm các ý đồ lừa dối người tiêu dùng

Điều 17: Trách nhiệm

Trang 8

1 Các cơ sở kinh doanh thực phẩm và thức ăn chăn nuôi liên quan đến tất cả các giai đoạn sản xuất, chế biến và phân phối trong các hoạt động thuộc quyền kiểm soát của mình sẽ đảm bảo rằng các loại thực phẩm và thức ăn chăn nuôi thoả mãn được các yêu cầu của luật thực phẩm tương ứng với các hoạt động cụ thể và sẽ giải trình cho việc thoả mãn các yêu cầu đó.

2 Các nước thành viên sẽ thi hành luật thực phẩm, giám sát và xác minh rằng các yêu cầu tương ứng của luật thực phẩm đã được tuân thủ bởi các cơ sở kinh doanh thực phẩm

và thức ăn chăn nuôi trong tất cả các giai đoạn sản xuất, chế biến và phân phối

Vì mục đích này, các nước sẽ duy trì một hệ thống giám sát chính thức và hoạt động phù hợp cho từng trường hợp cụ thể, kể cả truyền thông công cộng về an toàn và rủi ro thực phẩm và thức ăn, giám sát các điều kiện an toàn liên quan đến sản xuất, chế biến và phân phối Các nước thành viên cũng sẽ thiết lập các qui định về biện pháp và hình thức sử phạt đối với các trường hợp vi phạm luật thực phẩm và thức ăn chăn nuôi

Điều 18: Kiểm tra nguồn gốc thực phẩm

1 Các nội dung kiểm tra nguồn gốc thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, động vật sản xuất ra thực phẩm và bất cứ chất nào khác có ý định hoặc sẽ áp dụng cho một loại thực phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi sẽ được thiết lập cho tất cả các giai đoạn sản xuất, chế biến và phân phối

2 Các cơ sở kinh doanh thực phẩm và thức ăn chăn nuôi sẽ xác định cá nhân cung cấp cho họ loại thực phẩm, thức ăn chăn nuôi hay bất cứ vật chất nào khác

Về vấn đề này, các cơ sở nêu trên cần xây dựng được hệ thống và các qui tắc cho phép các thông tin được chuyển tải tới các cơ quan có thẩm quyền khi có nhu cầu

3 Các cơ sở kinh doanh thực phẩm và thức ăn chăn nuôi cần xây dựng được hệ thống và các qui tắc nhằm xác định các cơ sở kinh doanh khác mà nguồn sản phẩm của họ được cung cấp đến Các thông tin này sẽ được chuyển tải tới các cơ quan có thẩm quyền khi cónhu cầu

4 Thực phẩm hay thức ăn chăn nuôi được bày bán hay sẽ được bày bán tại chợ trong Cộng đồng sẽ được lên nhãn mác đầy đủ hoặc được xác định rõ để hỗ trợ công tác truy tìm nguồn gốc thông qua các tài liệu hay nguồn thông tin liên quan phù hợp với các yêu cầu của từng điều khoản cụ thể

5 Các điều khoản nhằm mục đích áp dụng các yêu cầu của Điều này cho các ngành cụ thể sẽ được chấp nhận phù hợp với qui tắc bao hàm tại Điều 58(2)

Điều 19: Trách nhiệm đối với thực phẩm: các cơ sở kinh doanh thực phẩm

1 Nếu một cơ sở kinh doanh thực phẩm cho rằng hoặc có lý do tin rằng một loại thực phẩm mà cơ sở này nhập về, sản xuất, chế biến hoặc phân phối không tuân thủ các yêu cầu về an toàn thực phẩm, thì cần nhanh chóng đề xuất các nguyên tắc thu hồi tại chợ nơi loại thực phẩm đó đã tránh sự kiểm soát của cơ sở kinh doanh ban đầu và thông báo ngaycho các cơ quan có thẩm quyền biết Trong trường hợp sản phẩm đã đến tay người tiêu

Trang 9

dùng, cơ sở kinh doanh sẽ thông tin đầy đủ và chính xác cho người tiêu dùng về lý do thuhồi, và nếu cần, lấy lại từ người tiêu dùng sản phẩm đã cung cấp cho họ khi các biện pháp không đủ nhằm đạt được sự bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng ở mức cao nhất

2 Một cơ sở kinh doanh thực phẩm chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động bán lẻ hay phân phối không gây ảnh hưởng tới qui trình đóng gói, xây dựng nhãn mác, tính an toàn hoặc sự nguyên vẹn của thực phẩm sẽ, trong phạm vi các hoạt động của mình, đề xuất các qui tắc thu hồi khỏi chợ các sản phẩm không tuân thủ các yêu cầu về an toàn thực phẩm và tham gia vào việc đảm bảo an toàn thực phẩm bằng cách chuyển giao các thông tin liên quan cần thiết để truy tìm nguồn gốc thực phẩm, hợp tác vào hoạt động được thựchiện bởi các nhà sản xuất, chế biến và/hoặc các cơ quan có thẩm quyền

3 Một cơ sở kinh doanh thực phẩm cần nhanh chóng thông báo cho các cơ quan có thẩm quyền khi cho rằng hoặc có lý do tin rằng một loại thực phẩm được bày bán tại chợ có thểgây ảnh hưởng tới sức khoẻ con người Các cơ sở kinh doanh cũng sẽ thông báo các cơ quan có thẩm quyền về hành động được thực hiện nhằm ngăn ngừa rủi ro tới người tiêu dùng cuối cùng và không gây cản trở hoặc làm nản lòng bất cứ ai tham gia hợp tác, theo luật và thực tiễn pháp lý quốc gia, với các cơ quan có thẩm quyền khi sự hợp tác này có thể ngăn ngừa, giảm thiểu hoặc loại trừ rủi ro xuất hiện từ nguồn thực phẩm

4 Các cơ sở kinh doanh thực phẩm sẽ phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền thực hiện các hoạt động nhằm né tránh hoặc giảm thiểu các rủi ro trong thực phẩm mà họ sẽ hoặc

Cơ sở kinh doanh sẽ thông tin đầy đủ và chính xác cho người sử dụng thức ăn chăn nuôi

về lý do thu hồi, và nếu cần lấy lại từ người tiêu dùng sản phẩm đã cung cấp cho họ khi các biện pháp không đủ nhằm đạt được sự bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng ở mức cao nhất

2 Một cơ sở kinh doanh thức ăn chăn nuôi chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động bán

lẻ hay phân phối không gây ảnh hưởng tới qui trình đóng gói, xây dựng nhãn mác, tính antoàn hoặc sự nguyên vẹn của thực phẩm sẽ, trong phạm vi các hoạt động của mình, đề xuất các qui tắc thu hồi khỏi chợ các sản phẩm không tuân thủ các yêu cầu về an toàn thực phẩm và tham gia vào việc đảm bảo an toàn thực phẩm bằng cách chuyển giao các thông tin liên quan cần thiết để truy tìm nguồn gốc thức ăn, hợp tác vào hoạt động được thực hiện bởi các nhà sản xuất, chế biến và/hoặc các cơ quan có thẩm quyền

Trang 10

3 Một cơ sở kinh doanh thức ăn chăn nuôi cần nhanh chóng thông báo cho các cơ quan

có thẩm quyền khi cho rằng hoặc có lý do tin rằng một loại thức ăn được bày bán tại chợ không thoả mãn các yêu cầu về an toàn Cơ sở kinh doanh cũng sẽ thông báo các cơ quan

có thẩm quyền về hành động được thực hiện nhằm ngăn ngừa rủi ro từ việc sử dụng loại thức ăn đó và không gây cản trở hoặc làm nản lòng bất cứ ai tham gia hợp tác, theo luật

và thực tiễn pháp lý quốc gia, với các cơ quan có thẩm quyền khi sự hợp tác này có thể ngăn ngừa, giảm thiểu hoặc loại trừ rủi ro xuất hiện từ nguồn thức ăn

4 Các cơ sở kinh doanh thức ăn sẽ phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền thực hiện các hoạt động nhằm né tránh hoặc giảm thiểu các rủi ro trong thực phẩm mà họ sẽ hoặc

VII Văn Bản Luật ATVSTP số 178/2002

Qui định của Nghị Viện và Hội đồng Châu Âu thiết lập các nguyên tắc và yêu cầu chung của hệ thống pháp luật thực phẩm, thành lập Cơ quan thẩm quyền Châu Âu về An toàn Thực phẩm,

và qui định những thủ tục liên quan đến an toàn thực phẩm

Số 178/2002 ngày 28 tháng 01 năm 2002 (Công báo số L031 ngày 01/02/2002 - Trang 01 đến 24)

Nghị Viện Châu Âu và Hội đồng liên minh Châu Âu

Trang 11

Căn cứ Hiệp ước thành lập Cồng đồng chung Châu Âu, đặc biệt là các điều 37, 95, 133

và điều 152, đoạn 4, điểm b,

Căn cứ đề xuất của Uỷ ban (1),

Căn cứ ý kiến của Tiểu ban kinh tế và xã hội (2),

Căn cứ ý kiến của Tiểu ban của các vùng (3)

Theo thủ tục quy định trong điều 251 của Hiệp ước (4),

Xét rằng

(1) Việc luân chuyển tự do các hàng hóa thực phẩm vệ sinh và lành mạnh là một yếu tốthiết yếu của thị trường nội bộ cộng đồng và đóng góp đáng kể cho sức khoẻ và sự antoàn của người dân, cũng như đến lợi ích về kinh tế và xã hội của họ

(2) Cần đảm bảo ở mức độ cao cuộc sống và sức khoẻ cộng đồng qua việc thực hiệnnhững chính sách của cộng đồng

(3) Việc luân chuyển tự do các hàng hóa thực phẩm và thức ăn cho động vật trong Cộngđồng chỉ có thể được thực hiện khi những yêu cầu về vệ sinh hàng hóa thực phẩm và thức

ăn cho động vật là không quá khác biệt giữa các Quốc gia Thành Viên

(4) Hiện nay đang có sự khác biệt lớn giữa hệ thống pháp luật thực phẩm của các NướcThành Viên từ khái niệm, nguyên tắc đến thủ tục liên quan đến hàng hóa thực phẩm Khicác Nước Thành Viên phê chuẩn các biện pháp áp dụng đối với thực phẩm, những khácbiệt này rất có thể sẽ gây cản trở cho việc luân chuyển tự do các hàng hóa thực phẩm, tạonên những bất bình đẳng về khả năng cạnh tranh và, trong trường hợp này, còn ảnhhưởng trực tiếp đến hoạt động của thị trường nội bộ

(5) Do vậy, cần phải thống nhất lại những khái niệm, nguyên tắc và thủ tục luật pháp đểtạo một nền tảng chung cho những biện pháp áp dụng đối với hàng hóa thực phảm vàthức ăn động vật được áp dụng tại các Nước Thành viên và ở phạm vi Cộng đồng Tuynhiên, cần phải dự tính trước một thời hạn đủ để điều chỉnh lại tất cả những quy định rấtphong phú của pháp luật hiện hành của các quốc gia cũng như của cộng đồng chung, và

dự tính rằng trong thời hạn trên, luật pháp có liên quan phải điều chỉnh theo tinh thần củanhững nguyên tắc đã được nêu trong Quy định này

Ngày đăng: 28/09/2022, 15:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ về luật chung về thực phẩm của EU - CHỦ đề tìm HIỂU về LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM EU
Sơ đồ v ề luật chung về thực phẩm của EU (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w