1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn toán bài 11 lớp 2 bộ KNTT

20 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 36,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ đồ dùng học Toán 2 có thể dùng mô hình hoặc que tính thay thế “vật liệu” trong SGK để dạy học.. - Phóng to một số tranh trong SGK để mô tả bài toán thành câu chuyện hoặc bài toán vui

Trang 1

Trường Tiểu học

GV:

Lớp: 2

Tuần 6

Tiết 28

Thứ… ngày… tháng… năm 2021

KẾ HOẠCH DẠY HỌC

MÔN TOÁN

Bài 11: Phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20 Tiết 1: Phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20

I MỤC TIÊU

- Nhận biết được phép trừ qua 10 trong phạm vi 20, tính được phép trừ qua 10 bằng cách nhẩm hoặc tách số

- Hình thành được bảng trừ qua 10

- Vận dụng vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép trừ qua 10

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 GV:

- Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, Bộ đồ dùng học Toán 2 (có thể dùng mô hình hoặc que tính thay thế “vật liệu” trong SGK để dạy học)

- Phóng to một số tranh trong SGK để mô tả bài toán thành câu chuyện hoặc bài toán vui để dạy học

2 HS:

- SHS, vở ô li, VBT, bảng con,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

T

G

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5 *Ôn tập và khởi động

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hái hoa”

- Luật chơi: Có 3 bông hoa, mỗi HS hái 1

bông hoa và trả lời câu hỏi có trong bông hoa

đó

- GV mời 3 HS lên bảng chơi trò chơi

+ Bông hoa 1: 9 + 8 = ?

+ Bông hoa 2: 8 + 5 = ?

+ Bông hoa 3: 9 + 7 = ?

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét và chốt đáp án

+ Bông hoa 1: 9 + 8 = 17

+ Bông hoa 2: 8 + 5 = 13

+ Bông hoa 3: 9 + 7 = 16

- GV nói: Từ phép tính 9 + 8 = 17 có có phép

tính 17 – 8 = ? Các em đã biết làm tính cộng

(qua 10) trong phạm vi 20 Vậy khi gặp các

phép tính trừ (qua 10) trong phạm vi 20 thì

tính như thế nào Bài học toán Phép cộng

(qua 10) trong phạm vi 20 sẽ giúp các con

làm được các phép tính dạng này

- HS chú ý

- HS lắng nghe

- 3 HS chơi trò chơi

- 3 HS nhận xét

- HS chú ý lên bảng

- HS lắng nghe

- HS ghi tên bài vào vở

Trang 2

- GV ghi tên bài: Phép trừ (qua 10) trong

phạm vi 20

15 1 Khám phá

- GV cho HS quan sát tranh

+ Trong tranh vẽ gì ?

+ Ban đầu Việt có bao nhiêu viên bi?

+ Việt cho Mai mấy viên bi?

+ Bài toán hỏi gì ?

- GV nói: Để biết Việt còn lại bao nhiêu viên

bi ta làm phép tính gì ?

- Yêu cầu HS nêu phép tính

+ Từ phép trừ 11 – 5 =?, GV cho HS nhận

biết Làm thế nào để tính được phép tính

này?

+ Việt tính như thế nào ?

- GV đưa ra tình huống, vậy đối với trường

hợp 18 - 9 = ? thì làm theo cách này có thể sẽ

khó khăn hơn

- GV cho HS quan sát cách tính của Mai

- GV giải thích cách tách số như vậy bản chất

là tách tổng ra thành 10 (1 chục) rồi cộng với

một số đơn vị, từ đó rồi nhẩm tiếp ra kết quả

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

+ Hai bạn Việt và Mai đang đứng bên cạnh bàn, trên bàn có hai lọ hoa + Việt có 11 viên bi + Việt cho Mai 5 viên bi + Hỏi Việt còn bao nhiêu viên bi?

- HS trả lời + Ta làm phép tính trừ Lấy 11 trừ 5

- HS nêu phép tính:11 – 5

- HS lắng nghe

- HS trả lời

+ Việt tính bằng cách đếm lùi 11, 10, 9, 8, 7, 6 Vậy 11 – 5 = 6

+ Mai tính bằng cách tách số

Tách: 11 = 10 + 1

10 – 5 = 5

5 + 1 = 6 Vậy 11 – 5 = 6

- HS lắng nghe

- HS so sánh hai cách tính

- HS lắng nghe

- HS quan sát vận dụng

Trang 3

- GV cho HS so sánh hai cách tính

- GV chốt: So sánh hai cách tính, tuỳ trường

hợp mà thực hiện thích hợp, nhưng thông

thường để dễ thực hiện hơn cho các phép trừ

(qua 10) trong phạm vi 20 thì nên tính theo

cách tách số

- GV đưa ra một VD khác, cho HS vận dụng

để HS thấy rằng tùy trường hợp để lựa chọn

cách tính phù hợp

- GV đưa ví dụ: 13 – 4 =?, 12 – 6 = ?

- GV nhận xét và chốt đáp án

13 – 4 = 9, 12 – 6 = 6

và nêu cách tính cùng kết quả

- HS nêu kết quả

15 2 Hoạt động

* Bài tập 1

- GV nêu BT1: Tính

- GV hướng dẫn HS dùng cách tách số tương

tự ở phần khám phá

- GV hướng dẫn HS có thể sử dụng que tính

để tự thao tác cách tách số

- GV hướng dẫn HS tính nhẩm để tìm ra hiệu

khi biết các số hạng, rồi nêu, viết hiệu vào ô

có dấu “?”

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi

- HS xác định yêu cầu bài tập

Tính 11 – 6 = ?, 13 – 5

= ?

- HS chú ý

- HS lắng nghe

- HS làm việc nhóm đôi

- Câu a) + HS trao đổi trong nhóm đôi, nói cho nhau nghe về cách tách, gộp HS có thể dùng que tính trong bộ

đồ dùng để tách gộp

- Đại diện nhóm nêu cách thực hiện phép tính 11 –

6

- Đại diện nhóm khác

Trang 4

- GV yêu cầu đại diện nhóm thực hiện phép

tính

- GV gọi đại diện nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét và chốt đáp án

+ 11 – 6 = ?

11 = 10 + 1

10 – 6 = 4

4 + 1 = 5

Vậy 11 – 6 = 5

- GV yêu cầu HS làm phần b theo hình thức

cá nhân

- GV yêu cầu HS nêu kết quả

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét và chốt đáp án

+ 13 – 5 = ?

13 = 10 + 3

10 – 5 = 5

5 + 3 = 8

Vậy 13 – 5 = 8

* Bài tập 2

- GV nêu đề bài

- GV cho HS chơi trò chơi “Mảnh ghép kì

diệu”( sử dụng powerpoint)

- Luật chơi:

+ 8 HS tham gia chơi, mỗi HS sẽ chọn một

mảnh trong 8 mảnh ghép(mỗi mảnh ghép mở

ra là 1 phép tính trong bài tập 2)

+ Sau khi mở mảnh ghép HS có 5 giây để ghi

kết quả vào bảng con Hết 5 giây GV sẽ rung

chuông, HS giơ bảng

- GV bắt đầu trò chơi

- GV nhận xét và chốt đáp án sau mỗi mảnh

ghép

11 – 2 = 9 11 – 3 = 8 11 – 4 = 7 11 – 5 = 6

11 – 6 = 5 11 – 7 = 4 11 – 8 = 3 11 – 9 = 2

* Bài tập 3

- GV nêu đề bài

nhận xét

- HS chú ý

- HS làm cá nhân phần b

- 2, 3 HS nêu kết quả

- HS nhận xét

- HS xác định yêu cầu bài tập 2: Tính nhẩm

- HS chú ý

- HS lắng nghe

- HS chơi trò chơi

- HS nêu yêu cầu đề bài: Tìm chuồng cho mỗi chú thỏ

- HS làm bài cá nhân được phân công theo tổ

Trang 5

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân

- GV chia lớp làm 5 tổ, mỗi tổ tìm chuồng

cho 1 chú thỏ

+ Tổ 1 tìm chuồng cho chú thỏ màu xanh

+ Tổ 2 tìm chuồng cho chú thỏ màu cam

+ Tổ 3 tìm chuồng cho chú thỏ màu hồng

+ Tổ 4 tìm chuồng cho chú thỏ màu đốm

cam

+ Tổ 5 tìm chuồng cho chú thỏ màu nâu

- GV yêu cầu HS nêu đáp án

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét và chốt đáp án

+ 11 – 8 = 3

13 – 5 = 8

11 – 5 = 6

11 – 6 = 5

11 – 4 = 7

- Sau hai phần khám phá và hoạt động, GV

chốt lại cho HS thấy có các phép tính:

11 – 2 = 9 11 – 5 = 6 11 – 8 = 3

11 – 3 = 8 11 – 6 = 5 11 – 9 = 2

11 – 4 = 7 11 – 7 = 4 13 – 5 = 8

- HS nêu đáp án

- HS nhận xét

- HS đọc các phép tính

mà GV đưa ra ở phần chốt

3 3 Củng cố, dặn dò

- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?

- GV tóm tắt nội dung chính

- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm

nhận hay ý kiến gì không?

- GV tiếp nhận ý kiến

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS

- HS trả lời Phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20

- HS lắng nghe

- HS nêu cảm nhận của mình

- HS lắng nghe

Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):

………

………

Trang 6

……….

Trang 7

Trường Tiểu học

GV:

Lớp: 2

Tuần 6

Tiết 29

Thứ… ngày… tháng… năm 2021

KẾ HOẠCH DẠY HỌC

MÔN TOÁN

Bài 11: Phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20

Tiết 2: Luyện tập

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS:

- Củng cố bảng cộng (qua 10), vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập liên quan đến thêm, bớt một số đơn vị

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên

- Laptop; màn hình; clip, slide minh họa, Bộ đồ dùng học Toán 2 (có thể dùng mô hình hoặc que tính thay thế “vật liệu” trong SGK để dạy học)

- Phóng to một số tranh trong SGK để mô tả bài toán thành câu chuyện hoặc bài toán vui để dạy học

2 Học sinh

- SHS, vở ô li, VBT, bảng con,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

4 1 Ôn tập và khởi động

- GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát

- GV cho HS chơi trò chơi Que tính phép

thuật.

- GV yêu cầu HS lấy ra 11 que tính, từ 11

que tính đó hãy tách để tạo ra phép trừ đúng

rồi ghi phép trừ đó vào nháp Trong vòng 2

phút nhóm nào tách để tạo được nhiều phép

tính trừ đúng nhất sẽ giành chiến thắng

- GV bắt đầu trò chơi

- GV cùng HS nhận xét

- GV kết nối vào bài: Luyện tập

- Lớp vận động theo nhạc

bài hát Lớp chúng ta đoàn kết

- HS lắng nghe

- HS tham gia chơi theo nhóm 4

- Kết thúc thời gian chơi, các nhóm nêu và đọc số phép tính đúng mà nhóm mình đã lập được

- HS nhận xét, góp ý cho bạn

Trang 8

4 2 Luyện tập

* Bài tập 1

- GV nêu BT 1

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS làm bài theo hình thức cá

nhân tính kết quả bằng cách tách số

- GV gọi HS nêu kết quả

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét và chốt lời giải đúng

a) 12 – 4 = ?

12 = 10 + 2

10 – 4 = 6

6 + 2 = 8

Vậy 12 – 4 = 8

b) 13 – 6 =?

13 = 10 + 3

10 – 6 = 4

4 + 3 = 7

Vậy 13 – 6 = 7

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài cá nhân

- 2, 3 HS nêu kết quả

- HS nhận xét

- HS lắng nghe và sửa bài(nếu sai)

5 * Bài tập 2

- GV nêu BT2

- GV chia lớp thành 4 tổ mỗi tổ làm 2 phép

tính, yêu cầu HS làm vào bảng con

- GV nhận xét và chốt đáp án

12 – 3 = 9 12 – 4 = 8 12 – 5 = 7 12 – 6 =

6

12 – 7 = 5 12 – 8 = 4 12 – 9 = 3 12 – 2 =

10

- HS xác định yêu cầu đề bài

- HS làm bài vào bảng con

5 * Bài tập 3

- GV nêu đề bài

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai

nhanh ai đúng”

+ GV chia lớp thành 2 đội chơi, 2 đội cử ra

5 bạn tham gia trò chơi

+ GV hô “ Bắt đầu”, lần lượt thành viên 2

đội sẽ lên bảng điền kết quả vào chỗ trống

Đội nào có kết quả chính xác và nhanh nhất

sẽ chiến thắng

- GV bắt đầu trò chơi

- HS xác định yêu cầu đề bài

- HS làm bài cá nhân

- HS lắng nghe

- HS chơi trò chơi

Trang 9

- GV nhận xét, tìm ra đội chiến thắng và

chốt đáp án

13 – 5 = 8 13 – 7 = 6 13 – 9 =

5

13 – 6 = 7 13 – 8 = 5

- HS lắng nghe

5 * Bài tập 4

- GV nêu BT4

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi

- GV gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả

- GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét và chốt đáp án

11 – 5 = 6

12 – 6 = 6

13 – 8 = 5

12 – 5 = 7

13 – 7 = 6

11 – 4 = 7

Vậy bông hoa số 6 được nhiều ông đậu nhất

- HS xác định yêu cầu đề bài

- HS làm việc theo nhóm đôi

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

- Đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung

9 * Bài tập 5

- GV cho HS quan sát và nêu nội dung

tranh

- GV yêu cầu HS đọc bài toán

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- GV cho HS nêu miệng phép tính và câu

trả lời

- HS quan sát tranh và nêu nội dung tranh

- 2 HS đọc bài toán

- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi

+ Mai có 13 tờ giấy màu, Mai dùng 5 tờ giấy màu

để cắt dán bức tranh + Mai còn lại bao nhiêu

tờ giấy màu?

- HS nêu phép tính và câu trả lời

- HS nhận xét và viết vào

vở làm

Trang 10

- GV cùng HS nhận xét.

Bài giải Mai còn lại số tờ giấy màu là:

13 – 5 = 8 (tờ) Đáp số: 8 tờ giấy màu

3 3 Củng cố, dặn dò

+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?

- GV tóm tắt nội dung chính

+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm

nhận hay ý kiến gì không?

- GV tiếp nhận ý kiến

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS

- HS nêu nội dung

- HS lắng nghe

- HS nêu cảm nhận của mình

- HS lắng nghe

Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):

………

………

………

Trang 11

Trường Tiểu học

GV:

Lớp: 2

Tuần 6

Tiết 30

Thứ… ngày… tháng… năm 2021

KẾ HOẠCH DẠY HỌC

MÔN TOÁN

Bài 11: Phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20

Tiết 3: Luyện tập

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS:

- Củng cố bảng cộng (qua 10), vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập liên quan đến thêm, bớt một số đơn vị

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên

- Laptop; màn hình; clip, slide minh họa, Bộ đồ dùng học Toán 2 (có thể dùng mô hình hoặc que tính thay thế “vật liệu” trong SGK để dạy học)

- Phóng to một số tranh trong SGK để mô tả bài toán thành câu chuyện hoặc bài toán vui để dạy học

2 Học sinh

- SHS, vở ô li, VBT, bảng con,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

4 * Ôn tập và khởi động

- GV đưa ra 3 phép tính trừ

+ 11 – 4 = ?

12 – 5 = ?

13 – 7 = ?

- GV mời 3 HS lên bảng làm bài

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét và chốt đáp án

+ 11 – 4 = 7

12 – 5 = 7

13 – 7 = 6

- GV kết nối với bài mới: Luyện tập

- HS chú ý

- 3 HS lên bảng làm bài

- HS nhận xét

5 2 Luyện tập

* Bài tập 1

- GV nêu BT 1

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS làm bài theo hình thức cá

nhân tính kết quả bằng cách tách số

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài cá nhân

Trang 12

- GV gọi HS nêu kết quả

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét và chốt lời giải đúng

a) 14 – 5 = ?

14 = 10 + 4

10 – 5 = 5

5 + 4 = 9

Vậy 14 – 5 = 9

b) 15 – 7 =?

15 = 10 + 5

10 – 7 = 3

3 + 5 = 8

Vậy 15 – 7 = 8

- 2, 3 HS nêu kết quả

- HS nhận xét

- HS lắng nghe và sửa bài(nếu sai)

5 * Bài tập 2

- GV nêu BT 2

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền

điện” (nội dung là BT 2)

+ Luật chơi: GV hô “ Mở nguồn”, nói 1

phép tính và gọi tên một bạn bất kỳ trong

lớp, bạn đó sẽ phải nói ra kết quả của phép

tính đó (nếu nói sai cơ hội sẽ truyền sang

bạn khác), tiếp tục đặt 1 phép tính và gọi

tên bạn khác trả lời, trò chơi tiếp tục đến

khi GV hô “Tắt nguồn”

- GV hô “Mở nguồn”

- GV nhận xét và chốt đáp án

15 – 5 = 10 15 – 6 = 9 15 – 7 = 8

15 – 8 = 7 15 – 9 = 6 15 – 10 = 5

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS chơi trò chơi

- HS chú ý

5 * Bài tập 3

- GV nêu BT 3

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài

- GV cho HS làm BT 3 vào phiếu bài tập

theo hình thức cá nhân

- GV nhận xét bài làm của HS và chữa bài

+ 14 – 6 = 8

14 – 7 = 7

14 – 8 = 6

14 – 9 = 5

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài vào phiếu bài tập

- HS chú ý lắng nghe và sửa bài (nếu sai)

5 * Bài tập 4

- GV nêu BT 4

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi để

trả lời câu hỏi

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài theo nhóm đôi để trả lời câu hỏi

Trang 13

+ Những máy bay nào ghi phép trừ có hiệu

bằng 7 ?

+ Những máy bay nào ghi phép trừ có hiệu

bằng 9 ?

- GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả

- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét

bổ sung

- GV nhận xét và chốt lời giải đúng

+ 15 – 8 = 7 12 – 5 = 7

14 – 5 = 9 15 – 6 = 9

13 – 4 = 9 14 – 7 = 7

Vậy

+ Máy bay đỏ, hồng, cam có hiệu bằng 7

+ Máy bay xanh lá, vàng, xanh dương có

hiệu bằng 9

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

- Đại diện các nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS chú ý lắng nghe

9 * Bài tập 5

- GV cho HS quan sát và nêu nội dung

tranh

- GV yêu cầu HS đọc bài toán

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- GV cho HS nêu miệng phép tính và câu

trả lời

- GV cùng HS nhận xét

Bài giải

Bà còn lại số quả ổi là:

14 – 6 = 8 (quả) Đáp số : 8 quả ổi

- HS quan sát tranh và nêu nội dung tranh

- 2 HS đọc bài toán

- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi

+ Bà có 14 quả ổi, bà cho cháu 6 quả

+ Hỏi bà còn lại bao nhiêu quả ổi

- HS nêu phép tính và câu trả lời

- HS nhận xét và viết vào

vở làm

3 3 Củng cố, dặn dò

+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?

- GV tóm tắt nội dung chính

+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có

cảm nhận hay ý kiến gì không?

- GV tiếp nhận ý kiến

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS

- HS nêu nội dung

- HS lắng nghe

- HS nêu cảm nhận của mình

- HS lắng nghe

Trang 14

Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):

………

………

………

Trường Tiểu học

GV:

Lớp: 2

Tuần 6

Tiết 31

Thứ… ngày… tháng… năm 2021

KẾ HOẠCH DẠY HỌC

MÔN TOÁN

Bài 11: Phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20

Tiết 4: Luyện tập

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS:

- Củng cố bảng cộng (qua 10), vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập liên quan đến thêm, bớt một số đơn vị

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên

- Laptop; màn hình; clip, slide minh họa, Bộ đồ dùng học Toán 2 (có thể dùng mô hình hoặc que tính thay thế “vật liệu” trong SGK để dạy học)

- Phóng to một số tranh trong SGK để mô tả bài toán thành câu chuyện hoặc bài toán vui để dạy học

2 Học sinh

- SHS, vở ô li, VBT, bảng con,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

sinh

4 1 Ôn tập và khởi động

- GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát kết

hợp với trò chơi “Truyền hoa”

+ Luật chơi: Cả lớp hát đồng thời truyền

bông hoa cho bạn kế tiếp cứ truyền như vậy

cho đến khi kết thúc bài hát bạn nào cầm

bông hoa sẽ phải trả lời câu hỏi trong bông

hoa đó

- GV bắt đầu trò chơi

- GV nhận xét

- GV kết nối vào bài: Luyện tập

- Lớp vận động theo

nhạc bài hát Lớp chúng

ta đoàn kết

- Cả lớp chơi trò chơi

- HS lắng nghe

5 2 Luyện tập

* Bài tập 1

Ngày đăng: 28/09/2022, 13:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình thành được bảng trừ qua 10 - Giáo án môn toán bài 11 lớp 2 bộ KNTT
Hình th ành được bảng trừ qua 10 (Trang 1)
- GV yêu cầu HS làm phần b theo hình thức cá nhân - Giáo án môn toán bài 11 lớp 2 bộ KNTT
y êu cầu HS làm phần b theo hình thức cá nhân (Trang 4)
- Củng cố bảng cộng (qua 10), vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập liên quan đến thêm, bớt một số đơn vị. - Giáo án môn toán bài 11 lớp 2 bộ KNTT
ng cố bảng cộng (qua 10), vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập liên quan đến thêm, bớt một số đơn vị (Trang 7)
- GV yêu cầu HS làm bài theo hình thức cá nhân tính kết quả bằng cách tách số.  - Giáo án môn toán bài 11 lớp 2 bộ KNTT
y êu cầu HS làm bài theo hình thức cá nhân tính kết quả bằng cách tách số. (Trang 8)
- Củng cố bảng cộng (qua 10), vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập liên quan đến thêm, bớt một số đơn vị. - Giáo án môn toán bài 11 lớp 2 bộ KNTT
ng cố bảng cộng (qua 10), vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập liên quan đến thêm, bớt một số đơn vị (Trang 11)
- Củng cố bảng cộng (qua 10), vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập liên quan đến thêm, bớt một số đơn vị. - Giáo án môn toán bài 11 lớp 2 bộ KNTT
ng cố bảng cộng (qua 10), vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập liên quan đến thêm, bớt một số đơn vị (Trang 14)
- GV yêu cầu HS làm bài theo hình thức cá nhân - Giáo án môn toán bài 11 lớp 2 bộ KNTT
y êu cầu HS làm bài theo hình thức cá nhân (Trang 15)
- Củng cố bảng cộng (qua 10), vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập liên quan đến thêm, bớt một số đơn vị. - Giáo án môn toán bài 11 lớp 2 bộ KNTT
ng cố bảng cộng (qua 10), vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập liên quan đến thêm, bớt một số đơn vị (Trang 17)
- HS làm bài ra bảng con - Giáo án môn toán bài 11 lớp 2 bộ KNTT
l àm bài ra bảng con (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w