Bộ đồ dùng học Toán 2 có thể dùng mô hình hoặc que tính thay thế “vật liệu” trong SGK để dạy học.. - Phóng to một số tranh trong SGK để mô tả bài toán thành câu chuyện hoặc bài toán vui
Trang 1Trường Tiểu học
GV:
Lớp: 2
Tuần 6
Tiết 28
Thứ… ngày… tháng… năm 2021
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN TOÁN
Bài 11: Phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20 Tiết 1: Phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20
I MỤC TIÊU
- Nhận biết được phép trừ qua 10 trong phạm vi 20, tính được phép trừ qua 10 bằng cách nhẩm hoặc tách số
- Hình thành được bảng trừ qua 10
- Vận dụng vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép trừ qua 10
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 GV:
- Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, Bộ đồ dùng học Toán 2 (có thể dùng mô hình hoặc que tính thay thế “vật liệu” trong SGK để dạy học)
- Phóng to một số tranh trong SGK để mô tả bài toán thành câu chuyện hoặc bài toán vui để dạy học
2 HS:
- SHS, vở ô li, VBT, bảng con,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
T
G
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5 *Ôn tập và khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hái hoa”
- Luật chơi: Có 3 bông hoa, mỗi HS hái 1
bông hoa và trả lời câu hỏi có trong bông hoa
đó
- GV mời 3 HS lên bảng chơi trò chơi
+ Bông hoa 1: 9 + 8 = ?
+ Bông hoa 2: 8 + 5 = ?
+ Bông hoa 3: 9 + 7 = ?
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét và chốt đáp án
+ Bông hoa 1: 9 + 8 = 17
+ Bông hoa 2: 8 + 5 = 13
+ Bông hoa 3: 9 + 7 = 16
- GV nói: Từ phép tính 9 + 8 = 17 có có phép
tính 17 – 8 = ? Các em đã biết làm tính cộng
(qua 10) trong phạm vi 20 Vậy khi gặp các
phép tính trừ (qua 10) trong phạm vi 20 thì
tính như thế nào Bài học toán Phép cộng
(qua 10) trong phạm vi 20 sẽ giúp các con
làm được các phép tính dạng này
- HS chú ý
- HS lắng nghe
- 3 HS chơi trò chơi
- 3 HS nhận xét
- HS chú ý lên bảng
- HS lắng nghe
- HS ghi tên bài vào vở
Trang 2- GV ghi tên bài: Phép trừ (qua 10) trong
phạm vi 20
15 1 Khám phá
- GV cho HS quan sát tranh
+ Trong tranh vẽ gì ?
+ Ban đầu Việt có bao nhiêu viên bi?
+ Việt cho Mai mấy viên bi?
+ Bài toán hỏi gì ?
- GV nói: Để biết Việt còn lại bao nhiêu viên
bi ta làm phép tính gì ?
- Yêu cầu HS nêu phép tính
+ Từ phép trừ 11 – 5 =?, GV cho HS nhận
biết Làm thế nào để tính được phép tính
này?
+ Việt tính như thế nào ?
- GV đưa ra tình huống, vậy đối với trường
hợp 18 - 9 = ? thì làm theo cách này có thể sẽ
khó khăn hơn
- GV cho HS quan sát cách tính của Mai
- GV giải thích cách tách số như vậy bản chất
là tách tổng ra thành 10 (1 chục) rồi cộng với
một số đơn vị, từ đó rồi nhẩm tiếp ra kết quả
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
+ Hai bạn Việt và Mai đang đứng bên cạnh bàn, trên bàn có hai lọ hoa + Việt có 11 viên bi + Việt cho Mai 5 viên bi + Hỏi Việt còn bao nhiêu viên bi?
- HS trả lời + Ta làm phép tính trừ Lấy 11 trừ 5
- HS nêu phép tính:11 – 5
- HS lắng nghe
- HS trả lời
+ Việt tính bằng cách đếm lùi 11, 10, 9, 8, 7, 6 Vậy 11 – 5 = 6
+ Mai tính bằng cách tách số
Tách: 11 = 10 + 1
10 – 5 = 5
5 + 1 = 6 Vậy 11 – 5 = 6
- HS lắng nghe
- HS so sánh hai cách tính
- HS lắng nghe
- HS quan sát vận dụng
Trang 3- GV cho HS so sánh hai cách tính
- GV chốt: So sánh hai cách tính, tuỳ trường
hợp mà thực hiện thích hợp, nhưng thông
thường để dễ thực hiện hơn cho các phép trừ
(qua 10) trong phạm vi 20 thì nên tính theo
cách tách số
- GV đưa ra một VD khác, cho HS vận dụng
để HS thấy rằng tùy trường hợp để lựa chọn
cách tính phù hợp
- GV đưa ví dụ: 13 – 4 =?, 12 – 6 = ?
- GV nhận xét và chốt đáp án
13 – 4 = 9, 12 – 6 = 6
và nêu cách tính cùng kết quả
- HS nêu kết quả
15 2 Hoạt động
* Bài tập 1
- GV nêu BT1: Tính
- GV hướng dẫn HS dùng cách tách số tương
tự ở phần khám phá
- GV hướng dẫn HS có thể sử dụng que tính
để tự thao tác cách tách số
- GV hướng dẫn HS tính nhẩm để tìm ra hiệu
khi biết các số hạng, rồi nêu, viết hiệu vào ô
có dấu “?”
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi
- HS xác định yêu cầu bài tập
Tính 11 – 6 = ?, 13 – 5
= ?
- HS chú ý
- HS lắng nghe
- HS làm việc nhóm đôi
- Câu a) + HS trao đổi trong nhóm đôi, nói cho nhau nghe về cách tách, gộp HS có thể dùng que tính trong bộ
đồ dùng để tách gộp
- Đại diện nhóm nêu cách thực hiện phép tính 11 –
6
- Đại diện nhóm khác
Trang 4- GV yêu cầu đại diện nhóm thực hiện phép
tính
- GV gọi đại diện nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét và chốt đáp án
+ 11 – 6 = ?
11 = 10 + 1
10 – 6 = 4
4 + 1 = 5
Vậy 11 – 6 = 5
- GV yêu cầu HS làm phần b theo hình thức
cá nhân
- GV yêu cầu HS nêu kết quả
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét và chốt đáp án
+ 13 – 5 = ?
13 = 10 + 3
10 – 5 = 5
5 + 3 = 8
Vậy 13 – 5 = 8
* Bài tập 2
- GV nêu đề bài
- GV cho HS chơi trò chơi “Mảnh ghép kì
diệu”( sử dụng powerpoint)
- Luật chơi:
+ 8 HS tham gia chơi, mỗi HS sẽ chọn một
mảnh trong 8 mảnh ghép(mỗi mảnh ghép mở
ra là 1 phép tính trong bài tập 2)
+ Sau khi mở mảnh ghép HS có 5 giây để ghi
kết quả vào bảng con Hết 5 giây GV sẽ rung
chuông, HS giơ bảng
- GV bắt đầu trò chơi
- GV nhận xét và chốt đáp án sau mỗi mảnh
ghép
11 – 2 = 9 11 – 3 = 8 11 – 4 = 7 11 – 5 = 6
11 – 6 = 5 11 – 7 = 4 11 – 8 = 3 11 – 9 = 2
* Bài tập 3
- GV nêu đề bài
nhận xét
- HS chú ý
- HS làm cá nhân phần b
- 2, 3 HS nêu kết quả
- HS nhận xét
- HS xác định yêu cầu bài tập 2: Tính nhẩm
- HS chú ý
- HS lắng nghe
- HS chơi trò chơi
- HS nêu yêu cầu đề bài: Tìm chuồng cho mỗi chú thỏ
- HS làm bài cá nhân được phân công theo tổ
Trang 5- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV chia lớp làm 5 tổ, mỗi tổ tìm chuồng
cho 1 chú thỏ
+ Tổ 1 tìm chuồng cho chú thỏ màu xanh
+ Tổ 2 tìm chuồng cho chú thỏ màu cam
+ Tổ 3 tìm chuồng cho chú thỏ màu hồng
+ Tổ 4 tìm chuồng cho chú thỏ màu đốm
cam
+ Tổ 5 tìm chuồng cho chú thỏ màu nâu
- GV yêu cầu HS nêu đáp án
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét và chốt đáp án
+ 11 – 8 = 3
13 – 5 = 8
11 – 5 = 6
11 – 6 = 5
11 – 4 = 7
- Sau hai phần khám phá và hoạt động, GV
chốt lại cho HS thấy có các phép tính:
11 – 2 = 9 11 – 5 = 6 11 – 8 = 3
11 – 3 = 8 11 – 6 = 5 11 – 9 = 2
11 – 4 = 7 11 – 7 = 4 13 – 5 = 8
- HS nêu đáp án
- HS nhận xét
- HS đọc các phép tính
mà GV đưa ra ở phần chốt
3 3 Củng cố, dặn dò
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm
nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
- HS trả lời Phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20
- HS lắng nghe
- HS nêu cảm nhận của mình
- HS lắng nghe
Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
………
………
Trang 6……….
Trang 7Trường Tiểu học
GV:
Lớp: 2
Tuần 6
Tiết 29
Thứ… ngày… tháng… năm 2021
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN TOÁN
Bài 11: Phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20
Tiết 2: Luyện tập
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS:
- Củng cố bảng cộng (qua 10), vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập liên quan đến thêm, bớt một số đơn vị
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên
- Laptop; màn hình; clip, slide minh họa, Bộ đồ dùng học Toán 2 (có thể dùng mô hình hoặc que tính thay thế “vật liệu” trong SGK để dạy học)
- Phóng to một số tranh trong SGK để mô tả bài toán thành câu chuyện hoặc bài toán vui để dạy học
2 Học sinh
- SHS, vở ô li, VBT, bảng con,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
4 1 Ôn tập và khởi động
- GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát
- GV cho HS chơi trò chơi Que tính phép
thuật.
- GV yêu cầu HS lấy ra 11 que tính, từ 11
que tính đó hãy tách để tạo ra phép trừ đúng
rồi ghi phép trừ đó vào nháp Trong vòng 2
phút nhóm nào tách để tạo được nhiều phép
tính trừ đúng nhất sẽ giành chiến thắng
- GV bắt đầu trò chơi
- GV cùng HS nhận xét
- GV kết nối vào bài: Luyện tập
- Lớp vận động theo nhạc
bài hát Lớp chúng ta đoàn kết
- HS lắng nghe
- HS tham gia chơi theo nhóm 4
- Kết thúc thời gian chơi, các nhóm nêu và đọc số phép tính đúng mà nhóm mình đã lập được
- HS nhận xét, góp ý cho bạn
Trang 84 2 Luyện tập
* Bài tập 1
- GV nêu BT 1
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS làm bài theo hình thức cá
nhân tính kết quả bằng cách tách số
- GV gọi HS nêu kết quả
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng
a) 12 – 4 = ?
12 = 10 + 2
10 – 4 = 6
6 + 2 = 8
Vậy 12 – 4 = 8
b) 13 – 6 =?
13 = 10 + 3
10 – 6 = 4
4 + 3 = 7
Vậy 13 – 6 = 7
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài cá nhân
- 2, 3 HS nêu kết quả
- HS nhận xét
- HS lắng nghe và sửa bài(nếu sai)
5 * Bài tập 2
- GV nêu BT2
- GV chia lớp thành 4 tổ mỗi tổ làm 2 phép
tính, yêu cầu HS làm vào bảng con
- GV nhận xét và chốt đáp án
12 – 3 = 9 12 – 4 = 8 12 – 5 = 7 12 – 6 =
6
12 – 7 = 5 12 – 8 = 4 12 – 9 = 3 12 – 2 =
10
- HS xác định yêu cầu đề bài
- HS làm bài vào bảng con
5 * Bài tập 3
- GV nêu đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai
nhanh ai đúng”
+ GV chia lớp thành 2 đội chơi, 2 đội cử ra
5 bạn tham gia trò chơi
+ GV hô “ Bắt đầu”, lần lượt thành viên 2
đội sẽ lên bảng điền kết quả vào chỗ trống
Đội nào có kết quả chính xác và nhanh nhất
sẽ chiến thắng
- GV bắt đầu trò chơi
- HS xác định yêu cầu đề bài
- HS làm bài cá nhân
- HS lắng nghe
- HS chơi trò chơi
Trang 9- GV nhận xét, tìm ra đội chiến thắng và
chốt đáp án
13 – 5 = 8 13 – 7 = 6 13 – 9 =
5
13 – 6 = 7 13 – 8 = 5
- HS lắng nghe
5 * Bài tập 4
- GV nêu BT4
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi
- GV gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả
- GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và chốt đáp án
11 – 5 = 6
12 – 6 = 6
13 – 8 = 5
12 – 5 = 7
13 – 7 = 6
11 – 4 = 7
Vậy bông hoa số 6 được nhiều ông đậu nhất
- HS xác định yêu cầu đề bài
- HS làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung
9 * Bài tập 5
- GV cho HS quan sát và nêu nội dung
tranh
- GV yêu cầu HS đọc bài toán
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV cho HS nêu miệng phép tính và câu
trả lời
- HS quan sát tranh và nêu nội dung tranh
- 2 HS đọc bài toán
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi
+ Mai có 13 tờ giấy màu, Mai dùng 5 tờ giấy màu
để cắt dán bức tranh + Mai còn lại bao nhiêu
tờ giấy màu?
- HS nêu phép tính và câu trả lời
- HS nhận xét và viết vào
vở làm
Trang 10- GV cùng HS nhận xét.
Bài giải Mai còn lại số tờ giấy màu là:
13 – 5 = 8 (tờ) Đáp số: 8 tờ giấy màu
3 3 Củng cố, dặn dò
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm
nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
- HS nêu nội dung
- HS lắng nghe
- HS nêu cảm nhận của mình
- HS lắng nghe
Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
………
………
………
Trang 11Trường Tiểu học
GV:
Lớp: 2
Tuần 6
Tiết 30
Thứ… ngày… tháng… năm 2021
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN TOÁN
Bài 11: Phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20
Tiết 3: Luyện tập
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS:
- Củng cố bảng cộng (qua 10), vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập liên quan đến thêm, bớt một số đơn vị
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên
- Laptop; màn hình; clip, slide minh họa, Bộ đồ dùng học Toán 2 (có thể dùng mô hình hoặc que tính thay thế “vật liệu” trong SGK để dạy học)
- Phóng to một số tranh trong SGK để mô tả bài toán thành câu chuyện hoặc bài toán vui để dạy học
2 Học sinh
- SHS, vở ô li, VBT, bảng con,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
4 * Ôn tập và khởi động
- GV đưa ra 3 phép tính trừ
+ 11 – 4 = ?
12 – 5 = ?
13 – 7 = ?
- GV mời 3 HS lên bảng làm bài
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét và chốt đáp án
+ 11 – 4 = 7
12 – 5 = 7
13 – 7 = 6
- GV kết nối với bài mới: Luyện tập
- HS chú ý
- 3 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
5 2 Luyện tập
* Bài tập 1
- GV nêu BT 1
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS làm bài theo hình thức cá
nhân tính kết quả bằng cách tách số
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài cá nhân
Trang 12- GV gọi HS nêu kết quả
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng
a) 14 – 5 = ?
14 = 10 + 4
10 – 5 = 5
5 + 4 = 9
Vậy 14 – 5 = 9
b) 15 – 7 =?
15 = 10 + 5
10 – 7 = 3
3 + 5 = 8
Vậy 15 – 7 = 8
- 2, 3 HS nêu kết quả
- HS nhận xét
- HS lắng nghe và sửa bài(nếu sai)
5 * Bài tập 2
- GV nêu BT 2
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền
điện” (nội dung là BT 2)
+ Luật chơi: GV hô “ Mở nguồn”, nói 1
phép tính và gọi tên một bạn bất kỳ trong
lớp, bạn đó sẽ phải nói ra kết quả của phép
tính đó (nếu nói sai cơ hội sẽ truyền sang
bạn khác), tiếp tục đặt 1 phép tính và gọi
tên bạn khác trả lời, trò chơi tiếp tục đến
khi GV hô “Tắt nguồn”
- GV hô “Mở nguồn”
- GV nhận xét và chốt đáp án
15 – 5 = 10 15 – 6 = 9 15 – 7 = 8
15 – 8 = 7 15 – 9 = 6 15 – 10 = 5
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS chơi trò chơi
- HS chú ý
5 * Bài tập 3
- GV nêu BT 3
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài
- GV cho HS làm BT 3 vào phiếu bài tập
theo hình thức cá nhân
- GV nhận xét bài làm của HS và chữa bài
+ 14 – 6 = 8
14 – 7 = 7
14 – 8 = 6
14 – 9 = 5
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài vào phiếu bài tập
- HS chú ý lắng nghe và sửa bài (nếu sai)
5 * Bài tập 4
- GV nêu BT 4
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi để
trả lời câu hỏi
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài theo nhóm đôi để trả lời câu hỏi
Trang 13+ Những máy bay nào ghi phép trừ có hiệu
bằng 7 ?
+ Những máy bay nào ghi phép trừ có hiệu
bằng 9 ?
- GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét
bổ sung
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng
+ 15 – 8 = 7 12 – 5 = 7
14 – 5 = 9 15 – 6 = 9
13 – 4 = 9 14 – 7 = 7
Vậy
+ Máy bay đỏ, hồng, cam có hiệu bằng 7
+ Máy bay xanh lá, vàng, xanh dương có
hiệu bằng 9
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS chú ý lắng nghe
9 * Bài tập 5
- GV cho HS quan sát và nêu nội dung
tranh
- GV yêu cầu HS đọc bài toán
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV cho HS nêu miệng phép tính và câu
trả lời
- GV cùng HS nhận xét
Bài giải
Bà còn lại số quả ổi là:
14 – 6 = 8 (quả) Đáp số : 8 quả ổi
- HS quan sát tranh và nêu nội dung tranh
- 2 HS đọc bài toán
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi
+ Bà có 14 quả ổi, bà cho cháu 6 quả
+ Hỏi bà còn lại bao nhiêu quả ổi
- HS nêu phép tính và câu trả lời
- HS nhận xét và viết vào
vở làm
3 3 Củng cố, dặn dò
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
- HS nêu nội dung
- HS lắng nghe
- HS nêu cảm nhận của mình
- HS lắng nghe
Trang 14Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
………
………
………
Trường Tiểu học
GV:
Lớp: 2
Tuần 6
Tiết 31
Thứ… ngày… tháng… năm 2021
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN TOÁN
Bài 11: Phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20
Tiết 4: Luyện tập
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS:
- Củng cố bảng cộng (qua 10), vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập liên quan đến thêm, bớt một số đơn vị
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên
- Laptop; màn hình; clip, slide minh họa, Bộ đồ dùng học Toán 2 (có thể dùng mô hình hoặc que tính thay thế “vật liệu” trong SGK để dạy học)
- Phóng to một số tranh trong SGK để mô tả bài toán thành câu chuyện hoặc bài toán vui để dạy học
2 Học sinh
- SHS, vở ô li, VBT, bảng con,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
sinh
4 1 Ôn tập và khởi động
- GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát kết
hợp với trò chơi “Truyền hoa”
+ Luật chơi: Cả lớp hát đồng thời truyền
bông hoa cho bạn kế tiếp cứ truyền như vậy
cho đến khi kết thúc bài hát bạn nào cầm
bông hoa sẽ phải trả lời câu hỏi trong bông
hoa đó
- GV bắt đầu trò chơi
- GV nhận xét
- GV kết nối vào bài: Luyện tập
- Lớp vận động theo
nhạc bài hát Lớp chúng
ta đoàn kết
- Cả lớp chơi trò chơi
- HS lắng nghe
5 2 Luyện tập
* Bài tập 1