1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương pháp lập trình hướng đối tượng (2)

14 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 227,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ATM & POS 1 Mô tả tổng quan Máy ATM là loại máy tự động cho phép khách hàng thực hiện giao dịch với ngân hàng, có thể bao gồm các giao dịch rút tiền mặt, nộp tiền mặt, thanh toán tín dụ

Trang 1

ATM & POS

1 Mô tả tổng quan

Máy ATM là loại máy tự động cho phép khách hàng thực hiện giao dịch với ngân hàng, có thể bao gồm các giao dịch rút tiền mặt, nộp tiền mặt, thanh toán tín dụng, chuyển tiền giữa các tài khoản, tra cứu thông tin tài khoản, v.v

Máy POS là loại máy cho phép khách hàng thanh toán dịch vụ bằng thẻ Khi khách hàng sử dụng một dịch vụ tại một cửa hàng có máy POS (để mua đồ, ăn uống v.v.), khách hàng sử dụng thẻ để thanh toán, tức là ủy nhiệm cho ngân hàng chuyển tiền của khách hàng vào tài khoản của cửa hàng/doanh nghiệp

Mỗi máy ATM được dùng chung giữa các ngân hàng trong một hệ thống ngân hàng Mỗi máy ATM kết nối đến máy chủ của hệ thống ngân hàng, và thông qua máy

chủ hệ thống để kết nối đến máy chủ của riêng từng ngân hàng và xử lý giao dịch

Mỗi máy ATM nhận vào một thẻ, tương tác với người chủ thẻ, liên lạc với hệ thống ngân hàng để thực hiện giao dịch Người chủ thẻ sẽ nhập vào thông tin của giao dịch

Mỗi máy POS thuộc về một ngân hàng cụ thể và do đó sẽ kết nối trực tiếp đến ngân hàng đó để xử lý giao dịch Mỗi máy POS nhận vào một thẻ, tương tác với nhân viên thu ngân tại cửa hàng, sau đó máy POS kết nối trực tiếp với ngân hàng để thực hiện giao dịch Nhân viên thu ngân sẽ nhập vào thông tin của giao dịch

Mỗi khách hàng có một hoặc nhiều tài khoản tại ngân hàng phát hành thẻ Mỗi tài khoản có thể liên kết với nhiều thẻ và ngược lại Nếu thẻ có liên kết nhiều tài khoản thì sẽ luôn xác định một tài khoản mặc định Các ngân hàng và hệ thống ngân hàng

có thể cung cấp nhiều loại tài khoản và nhiều loại thẻ Thông tin tài khoản và các giao dịch trên tài khoản được mỗi ngân hàng quản lý khác nhau Mỗi thẻ có một mã ngân hàng và mã thẻ theo một quy chuẩn chung giữa các ngân hàng

Trong đồ án này, chúng ta sẽ thiết kế hệ thống các lớp đối tượng đại diện cho các

thực thể trong giao dịch ATM và POS, cho phép giả lập thực hiện các giao dịch và ghi nhận lại các kết quả giao dịch Sự phức tạp của đồ án phụ thuộc vào các loại nghiệp vụ ngân hàng mà chúng ta muốn giả lập

Đồ án được chia làm 3 sprint với nhiệm vụ cơ bản như sau:

- Sprint 1: hoàn thành xử lý giao dịch nội mạng trên máy POS

- Sprint 2: hoàn thành xử lý giao dịch liên ngân hàng trên máy POS và ATM

- Sprint 3: hoàn thành xử lý giao dịch với các loại tài khoản/loại thẻ khác nhau

Trang 2

2 Các khái niệm cơ bản

Tài khoản: tài khoản người dùng tại một ngân hàng Tài khoản có thể có nhiều loại,

Một khách hàng có thể có nhiều tài khoản Mỗi ngân hàng quản lý tài khoản theo những cách khác nhau Lịch sử giao dịch của tài khoản được quản lý bởi ngân hàng

ATM: một máy trạm cho phép khách hàng thực hiện giao dịch bằng thẻ ATM hỏi

khách hàng các thông tin cá nhân và thông tin giao dịch, kết nối với hệ thống ngân hàng để thực hiện giao dịch Các giao dịch tại ATM bao gồm: rút tiền mặt, nộp tiền mặt, chuyển khoản, truy vấn thông tin tài khoản, chuyển tiền giữa các tài khoản ATM phục vụ giao dịch giữa các ngân hàng trong hệ thống ngân hàng

POS: thiết bị máy trạm cho phép thực hiện thanh toán tại một cửa hàng có sử dụng

dịch vụ của ngân hàng POS thuộc về một ngân hàng cụ thể và thực hiện giao dịch trực tiếp tại ngân hàng đó Mỗi cửa hàng có một tài khoản nhận tiền tại ngân hàng Khi thực hiện thanh toán, người dùng có thể được yêu cầu cung cấp thông tin cá nhân

để giao dịch Giao dịch thực hiện sẽ chuyển tiền từ tài khoản tương ứng với thẻ của khách hàng, sang tài khoản của cửa hàng

Thẻ: thẻ được phát hành bởi một ngân hàng cụ thể và cho phép thực hiện giao dịch

trên các tài khoản liên quan tại ngân hàng đó Mỗi thẻ có lưu mã ngân hàng và mã thẻ Mỗi thẻ ngân hàng thuộc sở hữu của một khách hàng Mỗi thẻ có thể sử dụng nhiều tài khoản của cùng khách hàng chủ thẻ Mỗi tài khoản có thể liên kết đến nhiều thẻ

Ngân hàng: là đơn vị xử lý giao dịch cho các tài khoản và thẻ mà ngân hàng đó quản

lý và phát hành Mỗi ngân hàng có thể có cơ chế quản lý tài khoản và thẻ khác nhau, nhưng làm việc thống nhất theo một quy chuẩn của hệ thống ngân hàng

Hệ thống ngân hàng: hệ thống chuyển tiếp các giao dịch (giao dịch liên ngân hàng)

giữa các ngân hàng Hệ thống chỉ xử lý giao dịch giữa các ngân hàng nằm trong cùng

hệ thống

Khách hàng: người nắm giữ một hoặc nhiều tài khoản tại một ngân hàng Khách

hàng có thể là cá nhân, tập thể, hay công ty Một người có 2 tài khoản khác nhau tại 2 ngân hàng được coi là 2 khách hàng khác nhau (mỗi ngân hàng tự quản lý thông tin khách hàng theo những cách khác nhau)

Giao dịch: một thao tác thực hiện trên một tài khoản của khách hàng Các giao dịch

có thể chỉ đọc thông tin của khách hàng (như truy vấn tài khoản), có thể thay đổi số tiền trong tài khoản (nộp vào/rút ra), có thể thay đổi số tiền trong nhiều tài khoản (chuyển khoản) Một giao dịch chuyển khoản tác động đến 2 tài khoản ở 2 ngân hàng khác nhau gọi là giao dịch liên ngân hàng Một giao dịch có thể thành công hoặc thất bại Mỗi ngân hàng đều phải lưu lại các lịch sử giao dịch dù thành công hay thất bại

Trang 3

3 Sprint 1

Trong Sprint 1, chúng ta sẽ thiết kế các lớp đối tượng và quan hệ giữa chúng để thực hiện được một số kịch bản giao dịch nội mạng (giữa các tài khoản cùng ngân hàng) tại máy POS

3.1 Viecombank

Trong Sprint này ta làm việc với ngân hàng Viecombank Các thông tin dưới đây mô

tả dành riêng cho Viecombank, vì thế các quy định (ngoài quy định chuẩn) có thể không giống với một ngân hàng khác

Ngân hàng Viecombank: ngân hàng Viecombank có tên giao dịch là Viecombank và

mã ngân hàng là VICBVNVX Mã ngân hàng theo chuẩn là 1 chuỗi 8 kí tự

Tài khoản tại Viecombank: Viecombank quản lý 2 loại tài khoản là tài khoản tiền gửi thanh toán (TKTGTT) và tài khoản thu (TKT) TKTGTT là tài khoản dùng cho khách hàng cá nhân để chi tiêu TKT dùng cho doanh nghiệp để thu tiền thông qua Viecombank

Viecombank quy định TKTGTT lưu thông tin của khách hàng (họ tên – 20 kí tự không dấu, CMND – 10 chữ số), và có mã số tài khoản là 19 chữ số, luôn bắt đầu bởi

4 chữ số 1789

Viecombank quy định TKT lưu thông tin của doanh nghiệp (tên, địa chỉ, mã số thuế -

12 chữ số), và có mã số tài khoản là 19 chữ số, luôn bắt đầu bởi 4 chữ số 1989

Thẻ thanh toán của Viecombank: thẻ thanh toán gắn với một TKTGTT của một

khách hàng Thẻ theo chuẩn liên ngân hàng có mã thẻ là 16 chữ số Thẻ của Viecombank luôn bắt đầu bằng 9438 Mỗi thẻ có mã số cá nhân chứng thực PIN là 1 chuỗi 6 chữ số Trên thẻ còn lưu tên của khách hàng và mã ngân hàng Thẻ có hạn sử dụng giới hạn (theo tháng/năm) Ngân hàng Viecombank phát hành đúng một thẻ thanh toán cho mỗi một TKTGTT của khách hàng của mình

Máy POS của Viecombank: máy có mã là một con số 20 chữ số, bắt đầu bằng 9034

Máy POS lưu mã tài khoản tương ứng của doanh nghiệp đặt máy

Giao dịch POS nội bộ Viecombank: thực hiện giao dịch thanh toán giữa thẻ thanh

toán của Viecombank của một khách hàng, tại một cửa hàng sử dụng máy POS của Viecombank Thông tin giao dịch được ngân hàng ghi lại gồm: mã số thẻ thanh toán,

mã số tài khoản khách hàng, mã số máy POS, mã số tài khoản doanh nghiệp, mô tả giao dịch, số tiền giao dịch, thời gian thực hiện giao dịch Nếu giao dịch thất bại, ngân hàng ghi lại lý do giao dịch thất bại

Trang 4

Các bước thực hiện giao dịch nội bộ qua máy POS gồm:

1 Nhân viên thu ngân nhập thông tin giao dịch vào máy POS của Viecombank:

- Đơn vị nhận thanh toán: mã số tài khoản của doanh nghiệp lưu trên máy POS

- Thông tin máy POS: mã số của máy POS

- Thông tin mô tả giao dịch: mô tả tối đa 30 kí tự không dấu

- Số tiền giao dịch: số tiền bằng VND

2 Khách hàng quẹt thẻ để cung cấp thông tin cho máy POS:

- Khách hàng: mã số thẻ, mã PIN của thẻ, mã số ngân hàng trích tiền (NHTT),

họ tên của khách hàng

3 Máy POS gửi thông tin đến Viecombank:

- Thông tin gửi đi gồm: thông tin ở mục 1 và 2, kèm theo mã số tài khoản doanh nghiệp lưu trên máy POS, mã số của máy POS

4 Viecombank nhận thông tin từ máy POS và xử lý như sau:

- Nếu thẻ thanh toán là do Viecombank cấp (kiểm tra mã số ngân hàng), đây là giao dịch nội mạng, thì:

o Kiểm tra thông tin mã thẻ và tên khách hàng có tồn tại và khớp nhau Kiểm tra mã PIN có khớp với thẻ Kiểm tra thẻ còn hạn sử dụng

o Kiểm tra TKTGTT tương ứng với thẻ xem có đủ tiền giao dịch

o Kiểm tra thông tin mã số máy POS và mã số tài khoản doanh nghiệp hợp lệ và khớp nhau

o Nếu thông tin hợp lệ, thực hiện chuyển khoản tiền qua tài khoản doanh nghiệp Phí giao dịch là 3%, tức là doanh nghiệp chi nhận được 97%

số tiền từ khách hàng Ngân hàng lưu lại thông tin giao dịch chuyển đi (trên TKTGTT) và chuyển đến (trên TKT) Ngân hàng lưu lại thông tin giao dịch

o Nếu thông tin không hợp lệ: từ chối giao dịch Ngân hàng lưu lại thông tin giao dịch và kết quả giao dịch

5 Máy POS nhận kết quả từ Viecombank:

- Nếu giao dịch bị từ chối: báo lỗi

- Nếu thành công: in biên lai, gồm có thông tin giao dịch (mô tả, số tiền), thông tin máy POS, thông tin doanh nghiệp, mã thẻ đã lược bỏ (chỉ in ra 4 số đầu và

4 số cuối, 8 số giữa in ra dạng lược bỏ, ví dụ: 9438-XXXX-XXXX-4192)

3.2 Yêu cầu Sprint 1

Trong Sprint 1, chúng ta cần hoàn thành các yêu cầu sau:

1 Thiết kế và cài đặt các lớp đối tượng đại diện cho Ngân hàng, Tài khoản, Thẻ thanh toán, Máy POS, Giao dịch

2 Thiết kế sơ đồ lớp cho các đối tượng trên

3 Cài đặt được xử lý giao dịch nội mạng qua máy POS

Trang 5

Kết quả được đánh giá qua việc thực hiện được các kịch bản sử dụng sau:

1 Lưu trữ được thông tin của ngân hàng Viecombank (thông tin tài khoản, thông tin thẻ, máy POS, thông tin giao dịch)

2 Thực hiện được kịch bản giao dịch nội mạng Viecombank thanh toán thành công tại một máy POS của Viecombank

3 Thực hiện được kịch bản giao dịch nội mạng Viecombank tại một máy POS của Viecombank, với giao dịch thất bại do sai thông tin PIN của thẻ

4 Thực hiện được kịch bản giao dịch nội mạng Viecombank tại một máy POS của Viecombank, với giao dịch thất bại do không đủ tiền thanh toán

5 Thực hiện việc liệt kê lịch sử giao dịch thanh toán nội mạng trên một tài khoản của khách hàng, cho phép lọc các giao dịch thành công và thất bại

6 Thực hiện việc liệt kê lịch sử tiền chuyển vào một tài khoản của doanh nghiệp

do thanh toán nội mạng

Yêu cầu:

• Thực hiện yêu cầu của Sprint 1 theo hình thức nhóm (nhóm đã được phân

chia) có áp dụng Scrum, sử dụng các công cụ hỗ trợ đã được giao (cho nhóm A) hoặc công cụ tự chọn (cho nhóm B)

• Theo dõi hoạt động cá nhân hàng ngày theo mẫu đã được cung cấp

• Nộp kết quả trên trang môn học (Moodle), hạn nộp 23h55 07/12/2014

• Kết quả nộp gồm:

o Sơ đồ lớp hướng đối tượng

o Mã nguồn cài đặt bằng ứng dụng console

o Báo cáo công việc (tối đa 1 trang A4): các kết quả đã đạt được, tỉ lệ đóng góp/vai trò của từng thành viên trong nhóm

Tiêu chí đánh giá và tính điểm:

Điểm số của yêu cầu Sprint 1 được đánh giá dựa trên các tiêu chí sau

• Số lượng các kịch bản được hoàn thành trong số 6 kịch bản trên

• Nội dung và mức độ đúng đắn của các kịch bản được hoàn thành

• Mức độ đúng đắn của sơ đồ hướng đối tượng

• Mức độ trung thực, đúng đắn của báo cáo công việc

Trang 6

4 Sprint 2

Trong Sprint 2, chúng ta sẽ thiết kế các lớp đối tượng và quan hệ giữa chúng để thực hiện được một số kịch bản giao dịch liên mạng (giữa các tài khoản khác ngân hàng) tại máy ATM

4.1 VBnet

Hệ thống ngân hàng: hệ thống ngân hàng VBnet cung cấp các khả năng kết nối các

ngân hàng thành viên Trong kịch bản hiện tại, Viecombank và Xacombank đều là thành viên của hệ thống này VBnet có một tập hợp các máy ATM phục vụ giao dịch cho tất cả các ngân hàng trong hệ thống

Máy ATM của VBnet: mỗi máy có mã là một con số 20 chữ số, bắt đầu bằng 9012

Hệ thống ngân hàng lưu thông tin vị trí địa lý của máy ATM Tại mỗi thời điểm nhất định mỗi máy ATM chỉ chứa một số tiền giới hạn để phục vụ khách hàng

Các bước thực hiện giao dịch thông qua VBnet gồm:

1 VBnet tiếp nhận yêu cầu giao dịch

- Yêu cầu giao dịch phải có thông tin bên gửi Bên gửi chỉ có thể là ngân hàng

hoặc máy ATM thuộc VBnet Bên gửi có thông tin mã định danh (mã ngân hàng hoặc mã máy ATM)

- Yêu cầu giao dịch phải có thông tin bên nhận Bên nhận chỉ có thể là ngân

hàng xử lý giao dịch

- Nội dung yêu cầu giao dịch: nội dung yêu cầu giao dịch tuân theo chuẩn của

hệ thống ngân hàng tùy theo loại giao dịch

2 VBnet chuyển tiếp yêu cầu cho bên nhận

3 Ngân hàng nhận xử lý và báo kết quả cho hệ thống ngân hàng

4 Hệ thống ngân hàng trả kết quả cho bên gửi yêu cầu

4.2 Giao dịch tại ATM của VBnet

Các loại giao dịch tại ATM của VBnet bao gồm:

1 Rút tiền mặt từ tài khoản ngân hàng

2 Nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng

3 Truy vấn lịch sử giao dịch của tài khoản ngân hàng

4 Chuyển tiền giữa 2 tài khoản ngân hàng (chuyển khoản)

Khi giao dịch tại ATM, khách hàng phải sử dụng thẻ của ngân hàng nằm trong hệ thống VBnet Thẻ sử dụng tại hệ thống ATM của VBnet phải ít nhất có thông tin mã ngân hàng và mã thẻ Khách hàng đưa thẻ vào ATM và nhập mã PIN để chứng thực (mỗi ngân hàng có mã PIN là chuỗi số có chiều dài từ 4 đến 8 số) Chứng thực được ngân hàng nhận thực hiện mỗi lúc thực hiện giao dịch

Trang 7

4.2.1 Rút tiền mặt

Giao dịch rút tiền mặt được thực hiện theo các bước sau:

1 Máy ATM tiếp nhận thẻ của khách hàng

2 Máy ATM yêu cầu khách hàng nhập mã PIN của thẻ

3 Khách hàng chọn giao dịch rút tiền mặt

- Nếu khách hàng có nhiều tài khoản liên kết với thẻ, khách hàng có thể chọn tài

khoản bằng cách nhập mã tài khoản, hoặc khách hàng chọn tài khoản mặc

định của thẻ

4 Khách hàng chọn số tiền cần rút và lựa chọn in hóa đơn

5 Máy ATM kiểm tra trong máy còn đủ tiền để cung cấp cho khách hàng

6 Nếu có đủ tiền, máy ATM gửi yêu cầu giao dịch đến VBnet, nếu không kết thúc giao dịch Thông tin yêu cầu gồm:

- Bên gửi: mã số của máy ATM

- Bên nhận: mã số ngân hàng trên thẻ

- Nội dung: yêu cầu rút tiền, gồm các thông tin:

o Mã ngân hàng, mã thẻ, mã PIN, mã tài khoản (nếu có), số tiền cần rút

o Mã máy ATM thực hiện giao dịch

7 VBnet tiếp nhận yêu cầu, kiểm tra và chuyển tiếp yêu cầu:

- VBnet kiểm tra mã ngân hàng có phải là của ngân hàng thuộc hệ thống

- Nếu là ngân hàng thuộc VBnet, chuyển tiếp yêu cầu đến ngân hàng nhận:

o Mã ngân hàng, mã thẻ, mã PIN, mã tài khoản (nếu có), số tiền cần rút

o Mã máy ATM thực hiện giao dịch

8 Ngân hàng nhận xử lý yêu cầu:

- Ngân hàng kiểm tra thông tin hợp lệ:

o Mã thẻ và mã PIN chính xác

o Thẻ còn hạn sử dụng

o Tài khoản có liên kết với thẻ Nếu không có mã tài khoản, chọn tài khoản mặc định để rút tiền

o Kiểm tra tài khoản còn đủ số tiền cần rút

- Nếu thông tin hợp lệ, ngân hàng trừ tiền trong tài khoản khách hàng và báo giao dịch thành công cho VBnet

- Nếu không hợp lệ, ngân hàng từ chối giao dịch và báo giao dịch thất bại cho VBnet

- Ngân hàng ghi nhận kết quả giao dịch vào lịch sử giao dịch của tài khoản khách hàng Ngân hàng ghi nhận thông tin mã thẻ, mã PIN, số tiền rút, mã máy ATM giao dịch trên tài khoản

Trang 8

9 VBnet chuyển kết quả giao dịch cho máy ATM

10 Máy ATM kết thúc giao dịch:

- Nếu giao dịch thất bại, hệ thống báo lỗi và trả lại thẻ cho khách hàng

- Nếu giao dịch thành công, trả lại thẻ, tiền cho khách hàng Nếu khách hàng có chọn in hóa đơn thì in ra hóa đơn gồm: số tiền đã rút, số dư trong tài khoản trước khi rút, số dư trong tài khoản sau khi rút, thời gian giao dịch, mã thẻ đã lược bỏ1

4.2.2 Nộp tiền mặt

Giao dịch nộp tiền mặt được thực hiện theo các bước sau:

1 Máy ATM tiếp nhận thẻ của khách hàng

2 Máy ATM yêu cầu khách hàng nhập mã PIN của thẻ

3 Khách hàng chọn giao dịch nộp tiền mặt

- Nếu khách hàng có nhiều tài khoản liên kết với thẻ, khách hàng có thể chọn tài

khoản bằng cách nhập mã tài khoản, hoặc khách hàng chọn tài khoản mặc

định của thẻ

4 Khách hàng đưa tiền vào máy và lựa chọn in hóa đơn

5 Máy ATM máy ATM xác nhận số tiền đã nhận với khách hàng

6 Máy ATM gửi yêu cầu giao dịch đến VBnet Thông tin yêu cầu gồm:

- Bên gửi: mã số của máy ATM

- Bên nhận: mã số ngân hàng trên thẻ

- Nội dung: yêu cầu nộp tiền, gồm các thông tin:

o Mã ngân hàng, mã thẻ, mã PIN, mã tài khoản (nếu có), số tiền nộp

o Mã máy ATM thực hiện giao dịch

7 VBnet tiếp nhận yêu cầu, kiểm tra và chuyển tiếp yêu cầu:

- VBnet kiểm tra mã ngân hàng có phải là của ngân hàng thuộc hệ thống

- Nếu là ngân hàng thuộc VBnet, chuyển tiếp yêu cầu đến ngân hàng nhận:

o Mã ngân hàng, mã thẻ, mã PIN, mã tài khoản (nếu có), số tiền nộp

o Mã máy ATM thực hiện giao dịch

8 Ngân hàng nhận xử lý yêu cầu:

- Ngân hàng kiểm tra thông tin hợp lệ:

o Mã thẻ và mã PIN chính xác

o Thẻ còn hạn sử dụng

1 Xem trang 4

Trang 9

o Tài khoản có liên kết với thẻ Nếu không có mã tài khoản, chọn tài khoản mặc định để nộp tiền

- Nếu thông tin hợp lệ, ngân hàng cộng tiền trong tài khoản khách hàng và báo giao dịch thành công cho VBnet

- Nếu không hợp lệ, ngân hàng từ chối giao dịch và báo giao dịch thất bại cho VBnet

- Ngân hàng ghi nhận kết quả giao dịch vào lịch sử giao dịch của tài khoản khách hàng Ngân hàng ghi nhận thông tin mã thẻ, mã PIN, số tiền nộp, mã máy ATM giao dịch trên tài khoản

9 VBnet chuyển kết quả giao dịch cho máy ATM

10 Máy ATM kết thúc giao dịch:

- Nếu giao dịch thất bại, hệ thống báo lỗi và trả lại tiền và thẻ cho khách hàng

- Nếu giao dịch thành công, trả lại thẻ cho khách hàng Nếu khách hàng có chọn

in hóa đơn thì in ra hóa đơn gồm: số tiền đã nộp, số dư trong tài khoản trước khi nộp, số dư trong tài khoản sau khi nộp, thời gian giao dịch, mã thẻ đã lược

bỏ

4.2.3 Truy vấn

Giao dịch truy vấn lịch sử tài khoản mặt được thực hiện theo các bước sau:

1 Máy ATM tiếp nhận thẻ của khách hàng

2 Máy ATM yêu cầu khách hàng nhập mã PIN của thẻ

3 Khách hàng chọn giao dịch truy vấn thông tin tài khoản

- Nếu khách hàng có nhiều tài khoản liên kết với thẻ, khách hàng có thể chọn tài

khoản bằng cách nhập mã tài khoản, hoặc khách hàng chọn tài khoản mặc

định của thẻ

4 Máy ATM gửi yêu cầu giao dịch đến VBnet Thông tin yêu cầu gồm:

- Bên gửi: mã số của máy ATM

- Bên nhận: mã số ngân hàng trên thẻ

- Nội dung: yêu cầu truy vấn tài khoản, gồm các thông tin:

o Mã ngân hàng, mã thẻ, mã PIN, mã tài khoản (nếu có)

o Mã máy ATM thực hiện giao dịch

5 VBnet tiếp nhận yêu cầu, kiểm tra và chuyển tiếp yêu cầu:

- VBnet kiểm tra mã ngân hàng có phải là của ngân hàng thuộc hệ thống

- Nếu là ngân hàng thuộc VBnet, chuyển tiếp yêu cầu đến ngân hàng nhận:

o Mã ngân hàng, mã thẻ, mã PIN, mã tài khoản (nếu có)

6 Ngân hàng nhận xử lý yêu cầu:

- Ngân hàng kiểm tra thông tin hợp lệ:

Trang 10

o Mã thẻ và mã PIN chính xác

o Thẻ còn hạn sử dụng

o Tài khoản có liên kết với thẻ Nếu không có mã tài khoản, chọn tài khoản mặc định

- Nếu thông tin hợp lệ, ngân hàng lấy thông tin của 10 giao dịch thành công và

có thay đổi số dư tài khoản của khách hàng, gửi dữ liệu lịch sử giao dịch và báo giao dịch thành công cho VBnet

- Nếu không hợp lệ, ngân hàng từ chối giao dịch và báo giao dịch thất bại cho VBnet

- Ngân hàng ghi nhận kết quả giao dịch vào lịch sử giao dịch của tài khoản khách hàng Ngân hàng ghi nhận thông tin mã thẻ, mã PIN, mã máy ATM giao dịch trên tài khoản

7 VBnet chuyển kết quả giao dịch và dữ liệu lịch sử cho máy ATM

8 Máy ATM kết thúc giao dịch:

- Nếu giao dịch thất bại, ATM báo lỗi và trả lại thẻ cho khách hàng

- Nếu giao dịch thành công trả lại thẻ cho khách hàng In ra hóa đơn gồm: mã số tài khoản, thời gian giao dịch, mã thẻ đã lược bỏ, danh sách 10 giao dịch thành công Thông tin của từng giao dịch gồm: thời gian giao dịch, loại giao dịch (tăng/giảm số dư), số tiền giao dịch (nếu là tiền tăng số dư, in kèm với dấu cộng +, nếu là tiền giảm số dư, in kèm với dấu trừ –)

4.2.4 Chuyển khoản

Giao dịch chuyển khoản được thực hiện theo các bước sau:

1 Máy ATM tiếp nhận thẻ của khách hàng

2 Máy ATM yêu cầu khách hàng nhập mã PIN của thẻ

3 Khách hàng chọn giao dịch chuyển khoản

4 Khách hàng chọn tài khoản trích tiền

- Nếu khách hàng có nhiều tài khoản liên kết với thẻ, khách hàng có thể chọn tài

khoản bằng cách nhập mã tài khoản, hoặc khách hàng chọn tài khoản mặc

định của thẻ

5 Khách hàng chọn tài khoản nhận tiền

- Khách hàng chọn ngân hàng của tài khoản nhận tiền, và nhập mã số tài khoản của tài khoản nhận tiền

6 Khách hàng chọn số tiền chuyển khoản và lựa chọn in hóa đơn

7 Máy ATM máy ATM xác nhận tài khoản trích tiền, tài khoản nhận tiền, số tiền chuyển khoản với khách hàng

8 Máy ATM gửi yêu cầu giao dịch đến VBnet Thông tin yêu cầu gồm:

- Bên gửi: mã số của máy ATM

Ngày đăng: 28/09/2022, 11:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w