Quyền hành pháp được thực hiện theo nguyên tắc trên cơ sở luật và nhằm thực hiện luật bằng hoạt động có tính thẩm quyền gồm lập quy và điều hành hành chính trong nội bộ nhà nước và tác đ
Trang 1PHAN NGUYỄN LIÊN ANH
LỚP H651
MÔN: QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CÂU HỎI THẢO LUẬN PHẦN 1
CÂU 1 Có ý kiến cho rằng: “Thực thi quyền hành pháp là nội dung cơ bản nhất của hoạt động
QLHCNN.” Dựa trên kiến thức đã học, theo anh, chị ý kiến này có đúng không? Vì sao?
1.Nêu khái niệm:
QLHCNN:là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh = Q/Lực NN đối với các quá trình XH và hành vi hoạt
động của công dân, do các cơ quan trong hệ thống hành pháp từ TW đến cơ sở tiến hành để thực hiện
những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước, phát triển các mối quan hệ xã hội, duy trì trật tự, an ninh,
thỏa mãn các nhu cầu hợp pháp của công dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Quyền hành pháp là một bộ phận cấu thành quyền lực Nhà nước (gồm ba quyền: lập pháp, hành pháp, tư
pháp), được hiểu là quyền QLHCNN trên mọi mặt: Kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng, đối ngoại… trên
phạm vi toàn lãnh thổ quốc gia Quyền hành pháp được thực hiện theo nguyên tắc trên cơ sở luật và nhằm thực
hiện luật bằng hoạt động có tính thẩm quyền gồm lập quy và điều hành hành chính trong nội bộ nhà nước và
tác động quản lý hành chính đối với cá nhân, công dân, tổ chức bằng quyền năng có tính tạo khuôn khổ pháp
lý, cấm đoán, bắt buộc để triển khai luật và chính sách
2 Phân biệt QLNN & QLHCNN qua 3 tiêu chí
Về Chủ thể: Là các CQNN (CB, CC
có thẩm quyền phù hợpvới chức năng, nhiệm vụđược giao ) Những chủthể này tham gia vào quátrình tổ chức quyền lựcnhà nước về lập pháp,hành pháp, tư pháp theoquy định của PL
- Cơ quan HCNN:
+CQ thẩm quyền chung: Được thành lập theo HP Kết hợp giữa tậpthể lãnh đạo với quyền hạn, trách nhiệm của người đứng đầu Quản lýtổng hợp Người đứng đầu đó do được bầu hoặc kết hợp giữa bầu vàphê chuẩn.Ký thay mặt trên một số VB QLHCNN
+CQ thẩm quyền riêng: Thành lập theo HP hoặc VB dưới luật Hoạtđộng theo chế độ thủ trưởng Quản lý ngành, lĩnh vực Người đứngđầu do được bổ nhiệm hoặc kết hợp giữa bổ nhiệm và phê chuẩn.Không ký thay mặt trên tất cả các VB QLHCNN
- CB, CC được trao quyền:
+ đối chức danh lãnh đạo ( được bầu hoặc đc bổ nhiệm)+ đối với chức danh ch/môn ( Thi tuyển hoặc xét tuyển )
- Cá nhân tổ chức được ủy quyền
Về Khách
thể: K/n: Là trật tự quản lý
nhà nước trên tất cả cáclĩnh vực KT- xã hội vàcác hành vi của conngười hoặc các tổ chứccủa con người mà hoạt
K/n: Là trật tự QLHCNN trên tất cả các lĩnh vực KT- XH và cáchành vi của con người hoặc các tổ chức của con người mà hoạt động
QL hướng tới, tác động tới.QLHCNN là một hình thức hoạt động củanhà nước được thực hiện trước hết và uỷ quyền các cơ quan hànhchính nhà nước.Hành vi gắn con người tạo ra hành vi, trách nhiệm và
Trang 2động QL hướng tới, tácđộng tới
liên đới chịu trách nhiệm hành vi
chính trị, kinh tế, vănhóa, xã hội, an ninh, quốcphòng, v.v…
Thực thi quyền hành pháp,QLHCNN về kinh tế, văn hoá - xã hội: cơquan hành chính các cấp căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạncủa mình ban hành các văn bản tổ chức, quản lý, điều hành để thựchiện thắng lợi đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhànước đã đề ra
3.Thực thi Quyền hành pháp là nội dung cơ bản nhất của hoạt động QLHCNN vì:
- Chính phủ và UBND các cấp do cơ quan quyền lực NN bầu ra nên hoạt động của CQHCNN luôn luôn mang
tính chấp hành và điều hành Do đó CQHCNN chỉ thực hiện quyền hành pháp
Quyền hành pháp bao gồm hai quyền: quyền lập quy và quyền hành chính
Quyền lập quy : là quyền ban hành những văn bản pháp quy dưới luật, để cụ thể hoá luật pháp do các cơ
quan lập pháp ban hành trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Cơ quan hành pháp của một quốc gia có
quyền hoạch định chính sách, tức là vạch ra những mục tiêu tổng quát cho quốc gia đồng thời là những
phương tiện phải sử dụng để đạt được mục tiêu đó
VD:Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành thông tư Số: 19/2013/TT-BYT hướng dẫn việc quản lý chất lượng dịch vụ
khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện (sau đây gọi tắt là quản lý chất lượng bệnh viện): quyền lập quy
Quyền hành chính : là quyền tổ chức quản lý tất cả các mặt, các quan hệ xã hội bằng cách sử dụng quyền lực
nhà nước Quyền hành chính bao gồm các quyền về tổ chức nhân sự trong cơ quan hành chính, quyền tổ chức
thực thi và áp dụng pháp luật trong các mối quan hệ giữa tổ chức với cá nhân, tổ chức với tổ chức và giữa các
cá nhân với nhau trong đời sống xã hội
VD: Sở Y tế TP HCM thực hiện đánh giá quản lý chất lượng các bệnh viện trực thuộc: quyền hành chính.
Các yếu tố cấu thành quyền hành pháp:
Hệ thống hành pháp được nhìn từ tổ chức vật chất và thiết chế hành vi gồm 07 yếu tố cấu thành, cụ thể như
sau:
- Thể chế hành chính nhà nước: Thể chế hành chính nhà nước là toàn bộ các yếu tố cấu thành hành chính nhà
nước để hành chính nhà nước hoạt động quản lý hành chính nhà nước một cách hiệu quả đạt được mục tiêu
quốc gia Đây là yếu tố quan trọng, tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động thực thi quyền hành pháp Thể chế hành
chính Nhà nước thể hiện thông qua quy định tổ chức thực thi quyền hành pháp: Hiến pháp, đạo luật, bộ luật
của các cơ quan làm luật ban hành, của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, cấu thành quyền hành pháp
- Tổ chức hành chính nhà nước: Tổ chức hành chính nhà nước là một hệ thống gồm tập hợp nhiều người có sự
phối hợp có ý thức trong khuôn khổ hiến pháp, pháp luật nhằm thực hiện chức năng hành pháp của một quốc
gia Bộ máy tổ chức thực hiện quyền hành pháp bao gồm hệ thống thứ bậc chặt chẽ: Chính phủ, các Bộ, chính
quyền địa phương (các quốc gia khác nhau, có tổ chức hành chính khác nhau) Tại Việt Nam được tổ chức
Trang 3chặt chẽ từ Trung ương đến địa phương Mục tiêu mà tổ chức hành chính chính nhà nước hướng đến là nhằmphục vụ lợi ích công chứ không phải vì lợi nhuận.
- Nhân sự: Tổ chức thực thi quyền hành pháp Các quốc gia xác định nguồn nhân lực công chức nhà nước là
không thể thiếu
- Nguồn lực để tổ chức thực thi quyền hành pháp: Tài chính công và tài sản công (công sản) Đây là yếu
tố quan trọng để nuôi bộ máy nhân sự, tạo điều kiện đảm bảo các điều kiện khác để thực thi quyền hànhpháp
- Thủ tục hành chính: là trình tự hành vi công vụ trong thực hiện quyền hành chính nhà nước được luật hoá và
quy chế thành thủ tục hành chính nhà nước
- Đạo đức công vụ: Là một bộ phận của quyền hành pháp và quản lý nhà nước.quản lý hành chính nhà nước
đặc biệt việc thực hiện các kỹ năng, thao tácQLHCNNđã được khẳng định có tính chuyên nghiệp
- Hệ thống thẩm quyền hành chính: Nhiệm vụ, quyền hạn, quyền hành pháp trên cơ sở luật Thẩm quyền của
các cơ quan hành chính nhà nước được chia thành hai loại là thẩm quyền chung và thẩm quyền riêng Thẩmquyền chung trao cho cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước trên quy
mô rộng và nhiều mặt (cơ quan hành chính nhà nước thực hiện các chức năng vừa mang tính chất ngành, lĩnhvực, vừa mang tính chất lãnh thổ) Thẩm quyền riêng được chia thành các nhóm theo ngành, lĩnh vực và cácnhóm chức năng cụ thể
Mối quan hệ giữa quyền lập quy và quyền hành chính :
- Quyền lập quy là cơ sở pháp lý của quyền hành chính
- Quyền hành chính là cơ sở phản ánh quyền lập quy
Như vậy, chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau: Lập quy tốt, hành chánh thực hiện tốt; Lập quy khôngtốt hay không phù hợp thì hành chánh không thưc hiện được
4 Nội dung QLHCNN: là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước:
- Là sự thiết lập quan hệ giữa người với người, giữa người với tổ chức, giữa tổ chức với tổ chức, để mỗingười, mỗi tổ chức có những vị trí tích cực trong QLHC
- Là tổ chức hệ thống CQHCNN phải gọn nhẹ, tiết kiệm, hiệu quả
- Là liên kết phối hợp hoạt động giữa CQHCNN với CQHCNN, với CQNN khác và tổ chức, cá nhânkhác
- Là sự tác động mang tính trật tự, tính thứ bậc hành chính nhằm đảm bảo hiệu lực, hiệu quả QLHCNN
CÂU 2 Phân tích quản lý hành chính nhà nướclà hoạt động mang tính chủ động, sáng tạo và linh hoạt Cho ví dụ minh họa.
KN: Quản lý hành chính nhà nước là một hình thức hoạt động của nhà nước, được thực hiện trước hết và
chủ yếu bởi các cơ quan hành chính nhà nước, có nội dung là đảm bảo sự chấp hành luật, pháp lệnh, nghịquyết của các cơ quan quyề lực, nhằm tổ chức và chỉ đạo một cách trực tiếp, thường xuyên công cuộcxây dựng kinh tế, văn hoá – xã hội và hành chính, chính trị Nói cách khác, quản lý hành chính nhà nước
là hoạt động chấp hành và điều hành của nhà nước
Trang 4Hoạt động quản lý hành chính nhà nước là hoạt động mang tính chủ động và sáng tạo.Điều này thể hiện ở việc các chủ thể quản lý hành chính căn cứ vào tình hình, đặc điểm của từng đốitượng quản lý để đề ra các biện pháp quản lý thích hợp.
Ví dụ như đối với đồng bào các dân tộc thiểu số thì các quy định về luật cũng như chính sách và việc áp
dụng cũng có sự khác biệt đối với những đối tượng khác Ví dụ như một số dân tộc người phụ nữ có tậptục búi tóc cao và như vậy khi tham gia giao thông thì họ không thể đội mũ bảo hiểm nhưng cũng khôngthể phạt họ như đối với các đối tượng khác Hơn nữa, hầu hết các trường hợp vi phạm luật do thói quenphong tục tập quán của họ hay do thiếu hiểu biết pháp luật do trình độ nhận thức còn thấp của một bộphận người dân tộc thiểu số đều được xử lý hết sức nhẹ nhàng trên tinh thần giảng giải và phân tích cho
họ hiểu pháp luật của nhà nước và về những vi phạm của họ chứ ít có sự xử phạt nghiêm khắc hay cưỡngchế thi hành đối với những lỗi vi phạm hành chính thông thường Điều này thể hiện sự linh hoạt, sáng tạo
và khôn khéo của chủ thể quản lý hành chính
Tính chủ động sáng tạo còn thể hiện rõ nét trong hoạt động xây dựng, ban hành văn bản quy phạm phápluật hành chính để điều chỉnh các hoạt động quản lý nhà nước Tính chủ động sáng tạo được quy định bởichính bản thân sự phức tạp, đa dạng, phong phú của đối tượng quản lý và đòi hỏi các chủ thể quản lý phải
áp dụng biện pháp giải quyết mọi tình huống phát sinh một cách có hiệu quả nhất Tuy nhiên, chủ động
và sáng tạo không vượt ra ngoài phạm vi của nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật nhà nước
Để đạt được điều này, đòi hỏi tôn trọng triệt để tất cả các nguyên tắc trong hệ thống các nguyên tắc quản
lý hành chính nhà nước
Ví dụ như việc sửa đối hiến pháp Việt Nam năm 2013 đã được thực hiện trên tinh thần lấy ý kiến đóng
góp của toàn thể nhân dân, sau đó quốc hội sẽ thảo luận và thống nhất các điều luật và sự thay đổi cuốicùng để có một bản hiến pháp đầy đủ toàn diện và phù hợp nhất với tình hình thực tế và nguyện vọng củanhân dân Việc quyết định lấy ý kiến của toàn thể nhân dân tham gia sửa đối hiến pháp thay vì một bộphận chuyên thực hiện việc nghiên cứu, sửa đổi hiến pháp như trước đây thể hiện sự chủ động và sáng tạocủa hoạt động quản lý hành chính nhà nước
CÂU 3 Ông Nguyễn Văn A, cư ngụ tại phường X, quận Y , thành phố Z có hành vi sửa chữa, cải tạo nhà ở sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp và bị công chức địa chính-xây dựng-đô thị và mội trường kiểm tra, lập biên bản Trên cơ sở đó, Chủ tịch UBND phường ra quyết định xử phạt VPHC với mức phạt tiền 3.000.000đ đối với hành vi vi phạm của ông A (Theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 13 Nghị định 121/2013/NĐ-CP) Anh, chị hãy xác định:
a Chủ thể, đối tượng, khách thể QLHCNN.
b Chủ thể QLHCNN đã thực hiện những nội dung QLHCNN nào trong tình huống nêu trên?
(Theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 13 Nghị định 121/2013/NĐ-CP).Vi phạm quy định về tổ chức thi công xây dựng
Khoản 2 – Điều 13 Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình vi phạm các quy định
về xây dựng gây lún, nứt, hư hỏng công trình lân cận hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật như sau:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ nôngthôn hoặc công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này;
Trang 5b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;
c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình
a/ Chủ thể quản lý: là các cá nhân, tổ chức có một quyền lực nhất định buộc các đối tượng quản lý phải tuân thủ các quy định do mình đề ra để đạt được những mục tiêu đã định trước
Chủ thể là chủ tịch UBND phường
Đối tượng quản lý của quản lý Nhà nước bao gồm toàn bộ nhân dân, mọi cá nhân sống và làm việc trên lãnh thổ quốc gia và công dân làm việc bên ngoài lãnh thổ quốc gia, phạm vi của nó mang tính toàn diện trên mọi lĩnh vực Còn đối tượng quản lý của quản lý xã hội nó bao gồm các cá nhân, các nhóm trong phạm vi một tổ chức
Đối tượng QLHCNN là ông A
Khách thể quản lý: là trật tự quản lý mà chủ thể quản lý bằng sự tác động lên các đối tượng quản lý bằng các phương pháp quản lý và công cụ quản lý nhất định mong muốn thiết lập được để đạt được những mụctiêu định trước
Trong quản lý xây dựng trật tự đô thị, việc đảm bảo mĩ quan đô thị là khách thể QLHCNNb/ Chủ thể QLHCNN đã thực hiện những nội dung QLHCNN
QLHCNN gồm 3 nội dung:
QLHCNN là hoạt động thực thi quyền hành pháp
QLHCNN là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh
QLHCNN là sự tác động bằng quyền lực nhà nước
Trong ví dụ này chủ thể QLHCNN thực hiện đủ cả 3 nội dung trên
CÂU 4 Tiếp công dân là gì? Nhận xét trách nhiệmtiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hiện nay.
Tiếp công dân là công tác quan trọng trong các hoạt động của Đảng, Nhà nước và các cơ quan, tổ chứctrong hệ thống chính trị ở nước ta Thông qua việc tiếp công dân, Nhà nước và các cơ quan, tổ chức tiếpnhận được các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của Nhân dân liên quan đến việc thực hiện chủtrương, đường lối, chính sách, pháp luật để có các biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời
Thông qua công tác tiếp công dân giúp cho Đảng và Nhà nước tiếp nhận được những thông tin phản hồi
từ thực tế, những vấn đề nảy sinh từ cuộc sống, từ đó đề ra những chủ trương, quyết sách đúng đắn, hợplòng dân
1 Nguyên tắc tiếp công dân (Điều 3 Luật tiếp công dân )
a) Việc tiếp công dân phải được tiến hành tại nơi tiếp công dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị
b) Việc tiếp công dân phải bảo đảm công khai, dân chủ, kịp thời; thủ tục đơn giản, thuận tiện; giữ bímật và bảo đảm an toàn cho người tố cáo theo quy định của pháp luật; bảo đảm khách quan, bìnhđẳng, không phân biệt đối xử trong khi tiếp công dân
c) Tôn trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phảnánh theo quy định của pluật
Trách nhiệm của ngưởi đứng đầu cơ quan trong việc tiếp công dân
Trang 6Theo điều 19 Luật tiếp công dân (2013) trách nhiệm của ngưởi đứng đầ cơ quan trong việc tiếpcông dân được quy định như sau:
_lãnh đạo , chỉ đạo, tổ chức công tác tiếp công dân của cơ quan mình
_Ban hành nội quy, quy chế tiếp công dân
_Bố trí địa điểm thuận lợi cho việc tiếp co6ngd ân, bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ việc tiếp côngdân
_Phan công cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân thưởng xuyên
_Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Tổ chức, đơn vị có liên quan tiếp công dân và xử lý vụ việcnhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung
_Kiểm tra, đôn đốc cơ quan, tổ chức, đơn vị người có trách nhiệ, thuộc quyền quản lý của mìnhthực hiện các quy định của pháp luật trong việc tiếp công dân
_báo cáo tình hình, kết quả công tác tiếp công dân với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
Bên cạnh cac1trach1 nhiệm nói trên, người đứng đầu cơ quan còn có trách nhiệm trực tiếp thựchiện việc tiếp công dân ít nhất 1 ngày trong 1 tháng tại địa điểm tiếp công dân của cơ quan mình Đồngthời có trách nhiệm thực hiện tiếp công dân đột xuất Việc thực hiện tiếp công dân đột xuất trong cáctrường hợp sau:
_ Vụ việc gay gắp, phức tạp, có nhiều người tham gia, lien quan đến trách nhiệm của nhiều cơquan, tổ chức, đơn vị hoac85 ý kiến của các cơ quan , tổ chức, đơn vị còn khác nhau
_Vụ việc nếu không có chỉ đạo, xem xét kịp thời có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng hoặc có thểdẫn đến huỷ hoại tài sản của nhà nước, tập thể, xâm hại đến tính mạng, tài sản của nhân dân, ảnh hưởngđến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
Khi tiếp công dân, người đứng đầu cơ quan phải có ý kiến trả lời về việc giải quyết vụ việc chocông dân Trường hợp chưa trả lời ngày được thì chỉ đạo cơ quan , tổ chức, đơn vị, công chức, viên chứcthuộc quyến quản lý của mình kịp thời xem xét , giải quyết và thông báo thời gian trả lời cho công dân
CÂU 5 Anh, chị hãy phân tích nguyên tắc: “Tiếp công dân phải bảo đảm công khai, dân chủ, kịp thời, thủ tục đơn giản, thuận tiện”? Liên hệ thực tiễn tại cơ quan đơn vị hoặc địa phương nơi anh (chị) làm việc, sinh sống
Căn cứ Điều 3 nguyên tắc tiếp công dân và điều 8 Trách nhiệm của người tiếp công dân của Luật tiếpcông dân
1 Phân tích công khai những gì : Who, What, Where, When, Why, How?
Công khai là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị thông tin một cách chính thức về thể chế, tổ chức hoạt độnghoặc nội dung công việc cần giải quyết của chủ thể quản lý HCNN trước công dân, tổ chức Mọi thông tincủa Chính phủ có liên quan đến đời sống dân sinh phải được công khai cho mọi người dân, trừ trường hợp
có quy định cụ thể của pháp luật
Theo quy định việc tiếp công dân phải được tiến hành tại nơi tiếp công dân của cơ quan, tổ chức, đơn vịnhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch giữa các cơ quan có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân và côngdân
+ Công khai danh tánh CB, CC thực hiện tiếp công dân Để người dân biết cần gặp ai để trình bày.Khoản
1 Đ8 “Khi tiếp công dân, người tiếp công dân phải bảo đảm trang phục chỉnh tề, có đeo thẻ công chức, viên chức hoặc phù hiệu theo quy định”
Trang 7+ Công khai Nội quy tiếp dân ra sao, thời gian tiếp công dân, quy định trách nhiệm công dân khi đến cơ
quan, để người dân biết và chấp hành Trích khoản 6 điều , người tiếp công dân có quyền “Yêu cầu người
vi phạm nội quy nơi tiếp công dân chấm dứt hành vi vi phạm; trong trường hợp cần thiết, lập biên bản về việc vi phạm và yêu cầu cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật”
+ Văn bản pháp lý hiện hành ( thủ tục niêm yết công khai ra sao ? các quyết định hành chính, các VBPLliên quan phải công khai trên bản niêm yết thủ tục hành chính ) Về thủ tục giải quyết các lãnh vực quản
lý hành chính ( tư pháp, hộ tịch, đất đai,…) phải nêu rõ ràng, dễ hiểu, thời hạn, trình tự và nơi giải quyết.+ Quy trình tiếp dân ra sao ? phải nhanh gọn công khai rõ ràng, tránh rườm rà, gây khó hiểu cho công dân+ Công khai, minh bạch mọi chủ trương, quyết định quản lý hành chính nhà nước
+ Bảo đảm công khai, minh bạch thể chế hành chính nhà nước (nhất là thủ tục hành chính đất đai, hộ tịch,
… để người dân hiểu và chấp hành)
+ Công khai, minh bạch chế độ, chính sách, pháp luật
+ Công khai, minh bạch việc xử lý các vi phạm trong quản lý hành chính nhà nước
+ Công khai, minh bạch trong giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân
Thực hiện tốt nguyên tắc công khai, minh bạch sẽ góp phần xây dựng một nền hành chính trong sạch, cởi
mở, có trách nhiệm và ngăn chặn được quan liêu, tham nhũng, lãng phí
2 Phân tích về dân chủ trong tiếp công dân:
Trong xã hội dân chủ nhân dân, Nhà nước là của dân, tất cả quyền lực thuộc về nhân dân vì vậy phải có
sự tham gia của người dân vào quá trình quản lý nhà nước và giám sát hoạt động hành chính nhà nước.Nhà nước là một thiết chế đặc biệt giúp người dân thực hiện quyền làm chủ của mình Dần chuyển sang
hành chính phục vụ Khoản 2 Điều 8 “ Yêu cầu người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh nêu rõ
họ tên, địa chỉ hoặc xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy ủy quyền (nếu có); có đơn hoặc trình bày rõ ràng nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc tiếp nhận, thụ
lý vụ việc.”
Cán bộ tiếp công dân phải biết lắng nghe công dân trình bày, nhằm tạo mọi điều kiện để công dân bày tỏtâm tư, nguyện vọng, bức xúc Phải ghi nhận cụ thể, chính xác những nội dung khiếu nại, tố cáo, kiếnnghị, phản ánh của công dân Đồng thời giải thích, hướng dẫn cho công dân về việc thực hiện khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo đúng quy định của pháp luật khoản 3 điều 8 “ Có thái độ đứng mực, tôn trọng công dân, lắng nghe, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc ghi chép đầy đủ, chính xác nội dung mà người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày”
Cần các công chức có chuyên môn, hiểu biết tâm lý, có kiến thức xã hội để có thái độ xử sự gần dân Xử
sự một cách dân chủ, không chỉ ban hành quyết định mà còn giải thích cặn kẽ rõ ràng các quyết định chothấu tình đạt lý
3 Phân tích Tính kịp thời : nhằm nhanh chóng giải quyết những quyền và lợi ích chính đáng, hợppháp của công dân, góp phần giải tỏa bức xúc hoặc không hiểu biết quy định pháp luật của côngdân để tránh làm phức tạp vụ việc, dẫn đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh kéo dài, đôngngười, phức tạp Người lãnh đạo luôn phải nêu gương và đòi hỏi cao đối với công chức dưới
quyền thực hiện đúng nghĩa vụ trách nhiệm của họ.khoản 4, điều 8 “Giải thích, hướng dẫn cho
Trang 8người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, kết luận, quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền; hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến đúng cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết”
4 Phân tích thủ tục đơn giản, thuận tiện : Theo đó, các quy đinh pháp luật và hướng dẫn về tiếp
công dân; Quyền và nghĩa vụ của người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; Trách nhiệmcủa người tiếp công dân; Nguyên tắc tiếp công dân; Thời gian tiếp công dân thường xuyên; Lịchtiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị; thành phần tham dự và dự kiến nộidung tiếp công dân của các buổi tiếp công dân định kỳ phải được niêm yết công khai tại nơi tiếpcông dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị Phân công phân cấp trách nhiệm rõ ràng; thực hiện “mộtcửa”; áp dụng những tiến bộ kỹ thuật hỗ trợ hoạt động hành chính; tạo sự thuận lợi tối đa chodân
Bên cạnh đó, người tiếp công dân phải có trách nhiệm“ Trực tiếp xử lý hoặc phân loại, chuyển đơn, trình người có thẩm quyền xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; thông báo kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cho công dân” Trích khoản 5 điều 8
Liên hệ thực tiễn tại bệnh viện: Tự xử
CÂU 6 Tình huống khiếu nại: Ông Lê Văn A (sinh năm 1960), cư trú tại Thôn 1, xã X, huyện Y, tỉnh Z bị UBND huyện Y thu hồi 2 ha đất nông nghiệp trồng cây lâu năm (Quyết định thu hồi đất do Chủ tịch UBND huyện Y ký) Ông A không đồng ý và làm đơn khiếu nại Anh (chị) hãy xác định:
1 Người khiếu nại, người bị khiếu nại và đối tượng khiếu nại?
2 Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu của Ông A?
3 Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu vụ việc nêu trên?
1 Người khiếu nại là ông A
Người bị khiếu nại là UBND huyện Y
Đối tượng khiếu nại là quyết định thu hồi đất của UBND huyện Y
2 Người có thẩm quyền giải quyết đơn khiếu nại của ông A là
Khoản 2 điều 204 Luật Đất Đai năm 2013Điều 204 Giải quyết khiếu nại, khiếu kiện về đất đai
Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.
Khoản 1 điều 18 luật khiếu nạiĐiều 18 Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình.
Vì vậy, phải gửi Chủ tịch UBND huyện Y
Trang 93 Thông tư số 07/2013 –07/2013/TT-TTCP THÔNG TƯ QUY ĐỊNH QUY TRÌNH GIẢI
QUYẾT KHIẾU NẠI HÀNH CHÍNH
Bước 1: Thụ lý giải quyết đơn ( tiếp nhận, phân loại thụ lý đơn)
Bước 2: Quyết định giao nhiệm vụ xác minh, tiến hành xác minh toàn bộ Báo cáo kết quả và kiến nghịhướng giải quyết
Bước 3: Dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại (lần đầu) và trình cấp có thẩm quyền ký
Bước 4: Xem xét ký Quyết định công bố( không cần ở lần 1) và gửi Quyết định giải quyết cho các bênliên quan
CÂU 7 Tình huống xử phạt:
Ông A (sinh năm 1965), ngụ tại phường X trong cùng một lần vi phạm đã thực hiện hai hành vi vi phạm hành chính Một hành vi có mức xử phạt từ 1 đến 3 triệu, một hành vi có mức xử phạt từ 2 đến 5 triệu) Các yếu tố khác đều phù hợp với quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính Chủ tịch UBND phường X đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành
vi vi phạm của Ông A nêu trên, với mức phạt là 5,5 triệu Anh (chị) hãy xác định:
1.Chủ tịch UBND phường ra quyết định xử phạt đúng hay sai? Có phù hợp thẩm quyền không? Vì sao?
2.Trình tự, thủ tục xử phạt vụ việc nêu trên được thực hiện như thế nào?
Nêu Khái niệm : căn cứ Điều 2: Giải thích từ ngữ của Luật XLVPHC số 15/2012/QH13
1 Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về
quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hànhchính
2 Xử phạt vi phạm hành chính là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp
khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của phápluật về xử phạt vi phạm hành chính
Trả lời phần 1:
Ông B ra quyết định xử phạt đúng, phù hợp với thẩm quyền
Vì căn cứ : + Trích dẫn điểm d khoản 1 Điều 3
+ Trích dẫn khoản 4 Điều 23
+ Trích dẫn điểm b khoản 1 Điều 38
+ Trích điểm a khoản 4 điều 52
Điều 3 Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính
1 Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:
d) Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy định
Trang 10Điều 23 Phạt tiền
4 Mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạtđược quy định đối với hành vi đó; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống nhưngkhông được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt cóthể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tiền phạt tối đa của khung tiền phạt
Điều 38 Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
1 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có quyền:
b) Phạt tiền đến 10% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này
nhưng không quá 5.000.000 đồng;
Điều 52 Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
4 Trường hợp xử phạt một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì thẩm quyền xử phạt
vi phạm hành chính được xác định theo nguyên tắc sau đây:
a) Nếu hình thức, mức xử phạt, trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu, biện phápkhắc phục hậu quả được quy định đối với từng hành vi đều thuộc thẩm quyền của người xử phạt vi phạm
hành chính thì thẩm quyền xử phạt vẫn thuộc người đó ;
Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính (Điều 67)
Trường hợp một cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính mà bị xử phạt trong cùngmột lần thì chỉ ra 01 quyết định xử phạt, trong đó quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng hành vi
vi phạm hành chính.( 1 QĐ xử phạt cho 2 hành vi vi phạm hành chính)
Phần 2: Nêu trình tự, thủ tục Xử phạt vụ việc ( đã dẫn chứng luật, tự diễn giải tình huống )
1 Nội dung quyết định xử phạt vi phạm hành chính (Điều 68)
1.1 Quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Địa danh, ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Căn cứ pháp lý để ban hành quyết định;
c) Biên bản vi phạm hành chính, kết quả xác minh, văn bản giải trình của cá nhân, tổ chức vi phạm hoặcbiên bản họp giải trình và tài liệu khác (nếu có);
d) Họ, tên, chức vụ của người ra quyết định;
đ) Họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm;
Trang 11e) Hành vi vi phạm hành chính; tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;
g) Điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng;
h) Hình thức xử phạt chính; hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có);
i) Quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
k) Hiệu lực của quyết định, thời hạn và nơi thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nơi nộp tiềnphạt;
l) Họ tên, chữ ký của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
m) Trách nhiệm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và việc cưỡng chế trong trường hợp cánhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành
1.2 Thời hạn thi hành quyết định là 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt; trường hợpquyết định xử phạt có ghi thời hạn thi hành nhiều hơn 10 ngày thì thực hiện theo thời hạn đó
1.3 Trường hợp ban hành một quyết định xử phạt vi phạm hành chính chung đối với nhiều cánhân, tổ chức cùng thực hiện một hành vi vi phạm hoặc nhiều cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi viphạm hành chính khác nhau trong cùng một vụ vi phạm thì nội dung hành vi vi phạm, hình thức, mức xửphạt đối với từng cá nhân, tổ chức phải xác định cụ thể, rõ ràng
2 Lập biên bản vi phạm hành chính (Điều 58)
1 Khi phát hiện vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của mình, người có thẩm quyền đang thi hànhcông vụ phải kịp thời lập biên bản, trừ trường hợp xử phạt không lập biên bản theo quy định tại khoản 1Điều 56 của Luật này
Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thìviệc lập biên bản vi phạm hành chính được tiến hành ngay khi xác định được tổ chức, cá nhân vi phạm
Vi phạm hành chính xảy ra trên tàu bay, tàu biển, tàu hỏa thì người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng,trưởng tàu có trách nhiệm tổ chức lập biên bản và chuyển ngay cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạmhành chính khi tàu bay, tàu biển, tàu hỏa về đến sân bay, bến cảng, nhà ga
2 Biên bản vi phạm hành chính phải ghi rõ ngày, tháng, năm, địa điểm lập biên bản; họ, tên, chức vụngười lập biên bản; họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm;giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm; hành vi vi phạm; biện pháp ngăn chặn vi phạm hànhchính và bảo đảm việc xử lý; tình trạng tang vật, phương tiện bị tạm giữ; lời khai của người vi phạm hoặcđại diện tổ chức vi phạm; nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thìphải ghi rõ họ, tên, địa chỉ, lời khai của họ; quyền và thời hạn giải trình về vi phạm hành chính của người
vi phạm hoặc đại diện của tổ chức vi phạm; cơ quan tiếp nhận giải trình
Trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không có mặt tại nơi vi phạm hoặc cố tình trốntránh hoặc vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chínhquyền cơ sở nơi xảy ra vi phạm hoặc của hai người chứng kiến
3 Biên bản vi phạm hành chính phải được lập thành ít nhất 02 bản, phải được người lập biên bản vàngười vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký; trường hợp người vi phạm không ký được thì điểm chỉ;nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì họ cùng phải ký vào biên