TRÍCH CHỌN SỰ KIỆN Y SINH PHỨC HỢP DỰA VÀO MÔ HÌNH PHÂN TÍCH CÂY PHỤ THUỘC TRONG VĂN BẢN VỀ BỆNH UNG THƯ DI TRUYỀN Phí Văn Thủy Khóa QH-2009-I/CQ , ngành Công nghệ thông tin Tóm tắt Kh
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
Phí Văn Thủy
TRÍCH CHỌN SỰ KIỆN Y SINH PHỨC HỢP
DỰA VÀO MÔ HÌNH PHÂN TÍCH CÂY PHỤ THUỘC TRONG VĂN BẢN VỀ BỆNH UNG THƯ DI TRUYỀN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
Ngành: Công nghệ thông tin
HÀ NỘI - 2013
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
Phí Văn Thủy
TRÍCH CHỌN SỰ KIỆN Y SINH PHỨC HỢP
DỰA VÀO MÔ HÌNH PHÂN TÍCH CÂY PHỤ THUỘC TRONG VĂN BẢN VỀ BỆNH UNG THƯ DI TRUYỀN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
Ngành: Công nghệ thông tin
Cán bộ hướng dẫn: TS Phan Xuân Hiếu
Cán bộ đồng hướng dẫn: ThS Trần Mai Vũ
Trang 3VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY, HANOI UNIVERSITY OF ENGINEERING AND TECHNOLOGY
Phi Van Thuy
A COMPLEX EVENT EXTRACTION METHOD
BASED ON DEPENDENCY PARSING FOR CANCER GENETICS DATASET
Major: Information Technology
Supervisor: Dr Xuan-Hieu Phan
Co-Supervisor: MSc Mai-Vu Tran
HA NOI - 2013
Trang 4Lời cảm ơn
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn và lòng biết ơn sâu sắc nhất tới Phó Giáo sư Tiến sĩ Hà Quang Thụy, Tiến sĩ Phan Xuân Hiếu, và Thạc sĩ Trần Mai Vũ – những người đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Phó Giáo sư Tiến sĩ Nigel H Collier, thuộc Viện Thông tin quốc gia Nhật Bản (NII), người đã tận tình hỗ trợ về kiến thức chuyên môn, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận
Tôi chân thành cảm ơn các thầy, cô và cán bộ của trường Đại Học Công Nghệ
đã tạo những điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị và các bạn sinh viên trong phòng thí nghiệm KT-Lab đã giúp tôi rất nhiều trong việc thu thập và xử lý dữ liệu
Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè, những người thân yêu luôn bên cạnh, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2013 Sinh viên
Phí Văn Thủy
Trang 5TRÍCH CHỌN SỰ KIỆN Y SINH PHỨC HỢP DỰA VÀO MÔ HÌNH PHÂN TÍCH CÂY PHỤ THUỘC TRONG VĂN BẢN VỀ BỆNH UNG THƯ DI TRUYỀN
Phí Văn Thủy
Khóa QH-2009-I/CQ , ngành Công nghệ thông tin
Tóm tắt Khóa luận tốt nghiệp:
Thuật ngữ trích chọn sự kiện y sinh học được sử dụng để đề cập đến bài toán trích
chọn sự mô tả về các hoạt động và quan hệ giữa một hoặc nhiều thực thể từ tài liệu y sinh học Việc tự động nhận dạng bất kì đối tượng của một lớp sự kiện riêng, trích chọn các tham số liên quan của chúng và biểu diễn thông tin được trích chọn vào một dạng có cấu trúc từ các công trình khoa học giúp cộng đồng nghiên cứu y sinh học nhanh chóng thu nhận được các kết quả nghiên cứu mới nhất trong lĩnh vực liên quan mật thiết tới việc đảm bảo sức khỏe con người
Các kết quả mới nhất cho thấy hiệu năng khi trích chọn các sự kiện phức hợp (sự kiện
có thể nhận tham số là thực thể hoặc sự kiện khác) chỉ đạt khoảng 40-50% F1 tại BioNLP
Shared Task 2011 Khóa luận này đề xuất một mô hình học máy cho bài toán trích chọn sự
kiện y sinh phức hợp và áp dụng vào Cancer Genetics (CG) task – một bài toán trích chọn
thông tin trong BioNLP Shared Task (ST) 2013 Mục đích của CG task là trích chọn thông tin
tự động từ các văn bản về quá trình sinh học, liên quan đến sự phát triển và tiến triển của bệnh ung thư Mô hình của chúng tôi gồm ba thành phần chính: (1) nhận diện trigger; (2) trích chọn ứng viên sự kiện; (3) xếp hạng và đưa ra kết quả Khi đánh giá trên tập dữ liệu phát triển được cung cấp bởi BioNLP-ST 2013, với khoảng 1000 câu lấy từ PubMed, chúng tôi thu được kết quả bước đầu khá khả quan: độ đo F1 khi trích chọn các sự kiện phức hợp đạt từ 50% đến 70% Mô hình mới phù hợp với miền dữ liệu về bệnh ung thư di truyền và cho hiệu năng tốt hơn mô hình cơ sở chúng tôi đưa ra
Từ khóa: Event extraction, Dependency tree, Cancer Genetics Task
Trang 6A COMPLEX EVENT EXTRACTION METHOD BASED ON DEPENDENCY PARSING FOR CANCER GENETICS DATASET
Phi Van Thuy
Course: QH-2009-I/CQ , major: Information technology
Abstract:
The term biomedical event extraction is used to refer to the task of extracting
descriptions of actions and relations among one or more entities from the biomedical
literature Generally, event extraction is to identify any instance of a particular class of events
in a biomedical text, to extract the relevant arguments of the event, and to represent the extracted information into a structured form This helps the community of biomedical researchers to quickly get the latest research results in the fields closely related to ensuring human health
The final results enabled to observe the state-of-the-art performance of the community
on the bio-event extraction task, which showed that the automatic extraction of complex events was a lot more challenging, having achieved 40-50% in F1-score, in BioNLP Shared
Task 2011 In this thesis, we propose a machine learning model for complex event extraction
task and apply to Cancer Genetics (CG) task – the information extraction task in BioNLP-ST
2013 The CG task aims to advance the automatic extraction of information from statements
on the biological processes relating to the development and progression of cancer Our model consists of three modules: (1) trigger detection; (2) candidate event extraction; (3) ranking and returning output Our approach obtains competitive results in the extraction of complex events from the BioNLP-ST Shared Task 2013 with a F1-score of 50-70% in development The new model fits the data domain of cancer genetics and perform better than the base model we proposed
Keywords: Event extraction, Dependency tree, Cancer Genetics Task
Trang 7Lời cam đoan
Em xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của mình, có sự giúp đỡ từ giáo viên hướng dẫn là Tiến sĩ Phan Xuân Hiếu và Thạc sĩ Trần Mai Vũ Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực, không sao chép từ bất cứ nguồn nào có sẵn Tất cả những tham khảo từ các nghiên cứu liên quan đều được nêu nguồn gốc một cách rõ ràng từ danh mục tài liệu tham khảo trong khóa luận Trong khóa luận, không có việc sao chép tài liệu, công trình nghiên cứu của người khác mà không chỉ rõ về tài liệu tham khảo
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước hội đồng, cũng như kết quả khóa luận tốt nghiệp của mình
Trang 8Mục lục
Tóm tắt nội dung i
Lời cam đoan ii
Mục lục iv
Danh sách bảng vi
Danh sách hình vẽ vii
Bảng các ký hiệu viii
Mở đầu 1
Chương 1 Bài toán trích chọn sự kiện liên quan đến bệnh ung thư di truyền trong văn bản y sinh học 3
1.1 Giới thiệu chung 3
1.2 Các khái niệm liên quan đến bài toán 5
1.3 Phát biểu bài toán 7
1.4 Khó khăn và thách thức 8
1.5 Phương pháp đánh giá 9
1.5.1 Khớp nhau hoàn toàn 10
1.5.2. Khớp biên xấp xỉ 10
Chương 2 Các hướng tiếp cận giải quyết bài toán trích chọn sự kiện trong văn bản y sinh học 11
2.1 Trích chọn sự kiện dựa vào phân tích phụ thuộc cú pháp 11
2.2 Trích chọn sự kiện dựa vào hệ thống đường ống 12
2.3 Mô hình học máy đã đề xuất cho bài toán trích chọn sự kiện liên quan đến bệnh ung thư di truyền 14
2.3.1 Thành phần nhận diện trigger 15
2.3.2 Thành phần trích chọn sự kiện đơn 16
2.3.3 Thành phần trích chọn sự kiện phức 17
Chương 3 Mô hình giải quyết bài toán trích chọn sự kiện y sinh phức hợp dựa vào mô hình phân tích cây phụ thuộc 19
Trang 93.1 Cơ sở lý thuyết 19
3.1.1 Chuyển đổi cấu trúc sự kiện sang dạng biểu diễn cây phụ thuộc 19
3.1.2 Giải thuật Earley paresr 21
3.2 Mô hình đề xuất giải quyết bài toán 23
3.2.1. Thành phần nhận diện trigger 24
3.2.2 Thành phần trích chọn ứng viên sự kiện 25
3.2.3 Thành phần xếp hạng và đưa ra kết quả 26
Chương 4 Thực nghiệm và đánh giá 28
4.1 Môi trường và dữ liệu thực nghiệm 28
4.1.1 Môi trường thực nghiệm 28
4.1.2 Dữ liệu thực nghiệm 28
4.2 Giới thiệu phần mềm thực nghiệm 31
4.3 Thực nghiệm 32
4.3.1. Hướng tiếp cận thực nghiệm 32
4.3.2. Thực nghiệm nhận diện trigger 32
4.3.3. Thực nghiệm trích chọn sự kiện phức hợp 34
4.4 Nhận xét và thảo luận 36
Kết luận và định hướng 39
Tài liệu tham khảo 40
Tiếng Anh 40
Trang 10Danh sách bảng
Bảng 1: Các kiểu thực thể trong CG task 5
Bảng 2: Các kiểu sự kiện trong CG task 6
Bảng 3: Kết quả với tập kiểm thử theo các lớp sự kiện 12
Bảng 4: Phân loại các kiểu sự kiện trong CG task 17
Bảng 5: Kết quả với trích chọn các sự kiện phức hợp liên quan đến bệnh ung thư di truyền 18
Bảng 6: Các loại đặc trưng trong thành phần nhận diện trigger 26
Bảng 7: Môi trường thực nghiệm 30
Bảng 8: Thống kê chung về dữ liệu thực nghiệm 33
Bảng 9: Thống kê các sự kiện trong tập dữ liệu 33
Bảng 10: Các loại đặc trưng trong nhận diện trigger 35
Bảng 11: Kết quả với trích chọn các sự kiện phức hợp liên quan đến bệnh ung thư di truyền dựa vào mô hình phân tích cây phụ thuộc 36
Bảng 12: Một số kiểu lỗi nhận diện thiếu sự kiện 36
Bảng 13: Thống kê các kiểu thực thể/sự kiện là tham số cho sự kiện Regulation 37
Bảng 14: Mẫu các sự kiện phức hợp trong CG task 38
Bảng 15: So sánh kết quả giữa mô hình cơ sở và mô hình mới đề xuất (dạng bảng) 38
Trang 11Danh sách hình vẽ
Hình 1: Trang chủ BioNLP-ST 2013 4
Hình 2: Ví dụ về trích chọn sự kiện liên quan đến bệnh ung thư di truyền 5
Hình 3: Minh họa đầu vào và đầu ra của bài toán trích chọn sự kiện liên quan đến bệnh ung thư di truyền 8
Hình 4: Cấu trúc sự kiện y sinh học 8
Hình 5: Mô hình của hướng tiếp cận dựa vào phân tích phụ thuộc cú pháp 11
Hình 6: Hệ thống EventMine 13
Hình 7: Mô hình giải quyết bài toán Trích chọn sự kiện liên quan đến bệnh ung thư di truyền 14
Hình 8a: Câu gốc với các sự kiện 20
Hình 8b: Sau khi chuyển đổi sang sự phụ thuộc sự kiện 20
Hình 9: Mô hình giải quyết bài toán Trích chọn sự kiện y sinh phức hợp trong văn bản về bệnh ung thư di truyền 25
Hình 10: Minh họa dạng biểu diễn hai cây sự kiện cho hai sự kiện phức hợp 27
Hình 11: Các mô-đun chính trong phần mềm thực nghiệm 34
Hình 12: Ví dụ về một câu trong tập dữ liệu huấn luyện cho nhận diện trigger 35 Hình 13: So sánh kết quả giữa mô hình cơ sở và mô hình mới đề xuất (dạng biều đồ)38
Trang 12Bảng các ký hiệu
Từ viết tắt Thuật ngữ
BioNLP-ST BioNLP Shared Task
CG Task Cancer Genetics Task SVM Support Vector Machine
Trang 13Mở đầu
Trích chọn sự kiện y sinh học là bài toán trích chọn sự mô tả về các hoạt động
và quan hệ giữa một hoặc nhiều thực thể từ tài liệu y sinh học Đây là một vấn đề khó trong lĩnh vực xử lý ngôn ngữ tự nhiên [10] [11], nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, các hội nghị lớn trên thế giới như: ACL (Association for Computational Linguistics), BioNLP-ST (BioNLP Shared Task), CoNLL (Conference
on Computational Natural Language Learning) Tại BioNLP-ST 2013, trích chọn sự kiện liên quan đến bệnh ung thư di truyền (Cancer Genetics (CG) Task) là một trong sáu bài toán mới nhất cần được giải quyết Nếu một phương pháp được đề xuất cho kết quả tốt thì nhiều bài toán khác như: xác định đồng tham chiếu1 (Co-reference), xác định ngữ cảnh phủ định và suy luận của sự kiện (Negative and speculation recognition), trích chọn quan hệ giữa các thực thể2 (Entity Relations) … sẽ được cải thiện về chất lượng một cách đáng kể Các kết quả mới nhất cho bài toán trích chọn sự
kiện, cho thấy hiệu năng với trích chọn sự kiện đơn (simple event) – chỉ nhận các thực
thể là tham số (chẳng hạn gene expression, localization ), có thể đạt khoảng 70% F1,
nhưng với trích chọn các sự kiện phức hợp (complex event) – có thể nhận cả thực thể
và sự kiện khác là tham số (chẳng hạn regulation, positive regulation ), bài toán gặp
rất nhiều thách thức, hiệu năng chỉ đạt khoảng 40-50% F1 [12] Xuất phát từ lý do đó
và mong muốn nâng cao chất lượng đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên 2012 – 2013
(“Một mô hình học máy trích chọn sự kiện y sinh trong văn bản về bệnh ung thư di
truyền”), khóa luận chọn bài toán trích chọn sự kiện y sinh phức hợp trong văn bản về
bệnh ung thư di truyền, là nội dung tập trung nghiên cứu và xây dựng mô hình giải quyết
Trích chọn sự kiện phức hợp liên quan đến bốn kiểu sự kiện trong CG Task:
Regulation, Positive regulation, Negative regulation và Planned process Các phương
pháp tiếp cận ban đầu chủ yếu dựa trên các phương pháp tiếp cận kinh nghiệm Cho tới nay có rất nhiều phương pháp tiếp cận khác nhau đã được đề xuất để giải quyết bài toán chung trích chọn sự kiện y sinh học Khóa luận này giới thiệu hai hướng tiếp cận giải quyết điển hình: dựa vào phân tích phụ thuộc cú pháp và dựa vào hệ thống đường ống Những công trình này mang tính ứng dụng cao, đang ngày càng được cải tiến cho hiệu quả tốt hơn
1 https://sites.google.com/site/bionlpst/home/protein-gene-coreference-task
2 https://sites.google.com/site/bionlpst/home/entity-relations
Trang 14Dựa trên những hướng tiếp cận này cùng với một mô hình học máy đã đề xuất trong đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên, chúng tôi đề xuất một mô hình phân tích cây phụ thuộc cho việc giải quyết bài toán trích chọn sự kiện y sinh phức hợp trong văn bản về bệnh ung thư di truyền Kết quả thực nghiệm bước đầu cho thấy mô hình mới phù hợp với miền dữ liệu y sinh và cho hiệu năng tốt hơn mô hình cơ sở đã đề xuất: độ đo F1 khi trích chọn các sự kiện phức hợp đạt từ 50% đến 70% Các kết quả này khá khả quan, thể hiện được ưu điểm của mô hình đề xuất.
Nội dung của khóa luận bao gồm có 4 chương:
Chương 1: Giới thiệu khái quát về bài toán trích chọn sự kiện liên quan đến
bệnh ung thư di truyền cũng như các khái niệm liên quan
Chương 2: Giới thiệu một số hướng tiếp cận giải quyết bài toán trích chọn sự
kiện y sinh học, bao gồm hướng tiếp cận dựa vào phân tích phụ thuộc cú pháp và hướng tiếp cận dựa vào hệ thống đường ống Đây là cơ sở lý thuyết, phương pháp luận quan trọng để khóa luận đưa ra mô hình trích chọn các sự kiện y sinh phức hợp ở chương 3
Chương 3: Trên cơ sở những hướng tiếp cận trình bày ở chương 2 và thông qua
khảo sát miền dữ liệu văn bản y sinh học về bệnh ung thư di truyền, khóa luận đã lựa chọn phương pháp dựa vào mô hình phân tích cây phụ thuộc là cơ sở của việc giải quyết bài toán trích chọn sự kiện y sinh phức hợp Nội dung chính của chương này trình bày một số đặc trưng của văn bản y sinh học về bệnh ung thư di truyền, bài toán trích chọn sự kiện y sinh phức hợp và mô hình đề xuất
Chương 4: Thực nghiệm, kết quả và đánh giá Tiến hành thực nghiệm nhận
diện trigger và trích chọn các sự kiện phức hợp dựa trên dập dữ liệu phát triển được cung cấp bởi BioNLP-ST 2013 Trong chương này đánh giá, so sánh kết quả giữa mô hình đề xuất và mô hình cơ sở mà khóa luận dựa trên
Phần kết luận và định hướng phát triển: Tóm lược những kết quả đạt được
của khóa luận Đồng thời đưa ra những hạn chế, những điểm cần khắc phục và đưa ra định hướng nghiên cứu trong thời gian sắp tới
Trang 15Chương 1 Bài toán trích chọn sự kiện liên quan đến bệnh ung thư di truyền trong văn bản y sinh học
1.1 Giới thiệu chung
Trong những năm gần đây, nghiên cứu về khai phá văn bản y sinh học đã có những tiến bộ đáng kể Những khám phá mới đã tạo ra một lượng lớn dữ liệu thực nghiệm và tính toán, cùng với đó số lượng các ấn phẩm mô tả những khám phá này cũng tăng lên theo cấp số mũ đòi hỏi sự quan tâm của những nhà khoa học để tìm ra các công cụ khai phá văn bản phát hiện tri thức Tuy nhiên, hầu hết các tri thức này đều ẩn giấu trong các bài báo, sách và tạp chí khoa học đã xuất bản Đến nay đã có hơn 22 triệu trích dẫn các bài báo như vậy có sẵn trong hệ cơ sở dữ liệu MEDLINE3 Những bài toán được đưa ra nhằm đánh giá các chiến lược khai phá dữ liệu y sinh tập trung vào hai bài toán con: nhận diện thực thể và trích chọn sự kiện Nhận diện thực thể là một trong những tác vụ quan trọng nhằm xác định những cụm từ tương ứng với tên thực thể y sinh, những thực thể được quan tâm đến nhiều nhất là Protein, Gen, Tế bào, Bệnh Trước khi có thể xác định được mối quan hệ giữa các thực thể chúng ta phải xác định được đâu là các thực thể tham gia vào mối quan hệ đó
Vì vậy, bài toán nhận diện thực thể (BioNER) là bài toán cơ bản và đơn giản nhất trước khi giải quyết các bài toán phức tạp hơn trong lĩnh vực này Đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về BioNER được công bố, cùng với đó là hàng loạt kho ngữ liệu và ontology được xây dựng nhằm tổ chức và lưu trữ thông tin về nhiều kiểu thực thể khác nhau (Gene Ontology (gen), CHEBI (hóa chất), Cell type, CARO (cơ thể chung), PRO (protein) )
Các bài toán trong khai phá dữ liệu miền y sinh học gần đây tập trung vào trích chọn sự kiện – chứa quan hệ giữa các thực thể trong văn bản Mặc dù những nghiên cứu gần đây trong khai phá văn bản y sinh đã đạt được một sự tiến bộ đáng kể, nhưng hiệu suất của các hệ thống trích chọn sự kiện hiện tại vẫn còn cần được cải thiện Ý thức được tầm quan trọng cũng như tiềm năng của hướng nghiên cứu này, nhóm chúng tôi tập trung giải quyết bài toán trích chọn sự kiện liên quan đến bệnh ung thư di truyền trong văn bản y sinh học – một trong những bài toán mới nhất cần được nghiên cứu giải quyết tại BioNLP Shared Task 2013
3 http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/
Trang 16Các hội thảo BioNLP Shared Task4 (BioNLP-ST) đại diện cho một xu hướng toàn cộng đồng trong khai phá văn bản y sinh học nhằm mục đích trích chọn thông tin (IE) miền y sinh học Hai sự kiện trước, BioNLP-ST 2009 và 2011 đã thu hút sự chú ý rộng lớn, với hơn 30 đội (team) xác nhận kết quả cuối cùng Tại BioNLP-ST 2011, kết quả tốt nhất cho bài toán chính (GE task) cao hơn khoảng 10% so với kết quả tốt nhất trên dữ liệu BioNLP-ST 2009 (F1 đạt 53.29%, Miwa và cộng sự, 2010b) [10] [11] [12] Các bài toán và dữ liệu của họ đã trở thành nền tảng cho nhiều nghiên cứu, hệ thống trích chọn sự kiện và tập dữ liệu được công bố
Hội thảo BioNLP-ST 2013 sắp tới dự kiến diễn ra vào ngày 8-9/8/2013 (các đội xác nhận kết quả vào khoảng giữa tháng 4/2013) tiếp nối những đặc điểm và mục tiêu chung của các bài toán trước đó Các bài toán trong BioNLP-ST 2013 bao gồm nhiều chủ đề “nóng” trong y sinh học liên quan mật thiết tới nhu cầu của các nhà sinh vật học BioNLP-ST 2013 mở rộng phạm vi của những miền ứng dụng khai phá văn bản y
sinh học bằng cách giới thiệu những vấn đề mới như bệnh ung thư di truyền (cancer
genetics) Nó cũng xây dựng dựa trên những tập dữ liệu phổ biến (GENIA, LLL/BI và
BB) đề xuất nhiều bài toán thực tế hơn đã được quan tâm trước đó, gần với yêu cầu thực tế của việc tích hợp dữ liệu y sinh
BioNLP-ST 2013 gồm sáu bài toán trích chọn sự kiện: [GE] Genia Event
Extraction for NFkB knowledge base construction, [CG] Cancer Genetics, [PC] Pathway Curation, [GRO] Corpus Annotation with Gene Regulation Ontology, [GRN] Gene Regulation Network in Bacteria, [BB] Bacteria Biotopes (semantic annotation
by an ontology)
Hình 1: Trang chủ BioNLP-ST 2013
4 http://2013.bionlp-st.org/
Trang 17Cancer Genetics (CG) Task là một trong sáu bài toán trích chọn thông tin trong BioNLP-ST 2013 Mục đích của bài toán nhằm tự động trích chọn thông tin từ các tài liệu về quá trình y sinh học liên quan đến sự phát triển và tiến triển của bệnh ung thư
Hình 2: Ví dụ về trích chọn sự kiện liên quan đến bệnh ung thư di truyền
Số lượng tài liệu khoa học về bệnh ung thư vô cùng lớn, và sự hiểu biết của chúng ta về cơ chế phân tử của bệnh ung thư đang phát triển nhanh chóng: một truy vấn PubMed về “cancer” trả về khoảng 2.7 triệu chỉ dẫn bài báo khoa học5, với khoảng
140,000 chỉ dẫn liên quan đến ung thư (cancer) Để xây dựng và lưu trữ các tri thức
cập nhật mới nhất về bệnh ung thư di truyền, việc tự động trích chọn thông tin từ các tài liệu y sinh học là rất cần thiết
1.2 Các khái niệm liên quan đến bài toán
Phần này trình bày số khái niệm cơ bản liên quan đến bài toán trích chọn sự kiện liên quan đến bệnh ung thư di truyền trong văn bản y sinh học:
Thực thể: các thực thể (entity) trong miền y sinh học như protein, tế bào, mô
Trong CG task, có 18 kiểu thực thể được định nghĩa với tham chiếu đến những ontology và cơ sở dữ liệu (CSDL) miền chuẩn, đặc biệt là Gene Ontology (GO), Cell Ontology (CL) và Common Anatomy Reference Ontology (CARO)
Bảng 1: Các kiểu thực thể trong CG task
STT Kiểu thực thể STT Kiểu thực thể
1 Organism 10 Organism subdivision
2 Anatomical system 11 Organ
3 Multi-tissue structure 12 Tissue
4 Developing anatomical structure 13 Cell
5 Cellular component 14 Organism substance
6 Immaterial anatomical entity 15 Gene or gene product
7 Simple chemical 16 Protein domain or region
8 DNA domain or region 17 Pathological formation
9 Cancer 18 Amino acid
5 http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed?term=cancer
Trang 18 Sự kiện: sự kiện (event) y sinh học được mô tả là một thay đổi về trạng thái của
một hoặc nhiều phân tử sinh học6 Nó được định nghĩa như một quan hệ giữa một hoặc nhiều thực thể thực hiện các vai trò khác nhau Trong CG task, có 40 kiểu sự kiện được định nghĩa với tham chiếu đến Gene Ontology (GO),
Biological process subontology
Bảng 2: Các kiểu sự kiện trong CG task
STT Kiểu sự kiện STT Kiểu sự kiện
1 Development 21 Phosphorylation
2 Blood vessel development 22 Dephosphorylation
3 Growth 23 DNA methylation
4 Death 24 DNA demethylation
5 Cell death 25 Pathway
6 Breakdown 26 Localization
7 Cell proliferation 27 Binding
8 Cell division 28 Dissociation
9 Remodeling 29 Regulation
10 Reproduction 30 Positive regulation
11 Mutation 31 Negative regulation
12 Carcinogenesis 32 Planned process
13 Metastasis 33 Acetylation
14 Metabolism 34 Glycolysis
15 Synthesis 35 Glycosylation
16 Catabolism 36 Cell transformation
17 Gene expression 37 Cell differentiation
18 Transcription 38 Ubiquitination
19 Translation 39 Amino acid catabolism
20 Protein processing 40 Infection
Một sự kiện có thể là sự kiện đơn hoặc sự kiện lồng nhau (hay sự kiện phức) [16] Sự kiện đơn chỉ chứa các tham số là thực thể, trong khi sự kiện phức hợp có tham số là thực thể hoặc sự kiện khác Một sự kiện cũng có thể chứa nhiều tham số giống nhau (chẳng hạn, một sự kiện có hai tham số với vai
trò là Theme được kí hiệu lần lượt là Theme1, Theme2)
Bốn kiểu sự kiện phức hợp: Regulation, Positive regulation, Negative
regulation và Planned Process là mục tiêu chính cho bài toán trích chọn sự
kiện y sinh học được giải quyết trong khóa luận này
Trang 19
Kiểu thực thể/sự kiện: thường được gán nhãn từ một ontology, phân loại kiểu
của thông tin được biểu diễn bởi thực thể hoặc sự kiện (như trong bảng 1 và bảng 2)
Trigger: từ hoặc cụm từ trong câu, chỉ ra sự xuất hiện của sự kiện và mang kiểu
của sự kiện (chứa trigger đó)
Tham số (của sự kiện): các thực thể hoặc các sự kiện khác góp phần mô tả sự
kiện, cũng là một phần của sự biểu diễn sự kiện, và thường được phân loại theo vai trò ngữ nghĩa
Các vai trò tham số: trong CG task, các vai trò của tham số được định nghĩa:
o Theme: thực thể/sự kiện bị tác động bởi sự kiện hiện tại
o Cause: thực thể/sự kiện gây ra sự kiện hiện tại
o AtLoc, FromLoc, ToLoc: vị trí, nguồn hoặc đích xảy ra sự kiện
o Site, CSite: miền/vùng tương ứng với Theme/Cause
o Instrument: thực thể được sử dụng để thực hiện sự kiện Planned process
o Participant: kiểu vai trò chung xác định một entity tham gia vào quá
trình mức khái quát (chỉ áp dụng cho sự kiện Pathway và Infection)
1.3 Phát biểu bài toán
Bài toán trích chọn sự kiện liên quan đến bệnh ung thư di truyền sử dụng dữ
liệu được cung cấp bởi BioNLP-ST 2013 cho quá trình huấn luyện và kiểm thử CG
task là một bài toán trích chọn sự kiện nối tiếp dạng biểu diễn và các giả thiết từ
BioNLP-ST 2009 và BioNLP-ST 2011 Dạng biểu diễn liên quan đến hai loại gán nhãn chính: nhãn thực thể và nhãn sự kiện Các đội tham gia CG task sẽ được cung cấp nhãn chuẩn cho các thực thể, kể cả dữ liệu kiểm thử Vì vậy bài toán tập trung vào nhiệm vụ chính trích chọn sự kiện
Đầu vào:
Tập văn bản về bệnh ung thư di truyền
Các thực thể y sinh học được gán nhãn chuẩn bằng tay, liên kết tới văn bản thông qua vị trí các kí tự (character offset)
Đầu ra:
Các sự kiện y sinh học được trích chọn và biểu diễn theo cấu trúc được định nghĩa trước
Trang 20Hình 3: Minh họa đầu vào và đầu ra của bài toán trích chọn sự kiện liên quan đến
bệnh ung thư di truyền
Mục đích của bài toán: nhằm nhận dạng bất kì đối tượng của một lớp sự kiện
riêng trong văn bản về bệnh ung thư di truyền, trích chọn các tham số liên quan của sự kiện và biểu diễn thông tin được trích chọn vào một dạng có cấu trúc [1] Sự kiện được trích chọn bao gồm: một trigger, một kiểu sự kiện và một (hoặc nhiều) tham số
Hình 4: Cấu trúc sự kiện y sinh học
Với đầu vào là đoạn văn bản “ binding of SNAP23, syntaxin and VAMP-2 ”
và các thực thể (in đậm) được cung cấp sẵn, cấu trúc của sự kiện được trích chọn là:
Trang 21 Đây là bài toán mới và có rất ít công trình nghiên cứu về trích chọn sự kiện miền ung thư di truyền
Không có bộ từ điển đầy đủ cho các loại tên thực thể/trigger, vấn đề tên viết tắt, từ đồng nghĩa, tên lồng nhau, các tên biến thể [2]
Số kiểu thực thể (18 kiểu) và sự kiện (40 kiểu) lớn
Sự nhập nhằng của trigger: một trigger có thể thuộc nhiều kiểu sự kiện khác
nhau, tùy vào ngữ cảnh [3]
Một sự kiện có thể là sự kiện đơn hoặc sự kiện lồng nhau Hiện tượng các sự kiện lồng nhau thường xuyên xuất hiện trong văn bản y sinh học [4] [5] Một sự kiện cũng có thể chứa nhiều vai trò tham số giống nhau
Các vai trò tham số của mỗi kiểu sự kiện khác nhau (Theme, Cause, Site,
Csite, ), một số vai trò tham số mới được định nghĩa trong CG task
(Instrument, Participant)
Một sự kiện có thể có nhiều tham số, và thứ tự của các tham số này hầu hết không tuân theo một nguyên tắc cố định
1.5 Phương pháp đánh giá
Theo BioNLP-ST 2009, sự đánh giá dựa vào sự khớp nhau của các sự kiện
được định nghĩa bên dưới7 Kết quả đánh giá được báo cáo bằng cách sử dụng các độ
đo chuẩn: độ chính xác, độ hồi tưởng và độ đo F1
Một số khía cạnh cho sự khớp nhau của các sự kiện bao gồm kiểu sự kiện,
nhận dạng những từ biểu diễn sự kiện (trigger), các tham số của sự kiện và tính chính xác của các thực thể và sự kiện chúng tham chiếu tới
Một số khía cạnh cho sự khớp nhau của các sự kiện bao gồm kiểu sự kiện,
nhận dạng những từ biểu diễn sự kiện (trigger), các thành phần và tham số của sự kiện
và tính chính xác của các thực thể và sự kiện chúng tham chiếu tới Một số tiêu chí chính xác khác nhau được áp dụng:
strict equality (khớp nhau hoàn toàn): một sự kiện là chính xác phải khớp
với sự kiện đã được gán nhãn theo tất cả khía cạnh được đề cập ở trên
approximate boundary matching (khớp biên xấp xỉ): cụm tên thực thể và
trigger cho phép khác so với cụm tên chính xác
7 http://www.nactem.ac.uk/tsujii/GENIA/SharedTask/evaluation.shtml
Trang 22Định nghĩa chi tiết được đưa ra dưới đây Chú ý rằng tất cả tiêu chí yêu cầu kiểu của sự kiện chính xác và tất cả thành phần và tham số là chính xác Kết hợp các tiêu chí được xét dưới đây Hai tiêu chí phổ biến sau được áp dụng
1.5.1 Khớp nhau hoàn toàn
Tiêu chí khớp nhau hoàn toàn yêu cầu một sự kiện được xác nhận khớp với một
sự kiện đã được gán nhãn chuẩn:
Kiểu sự kiện như nhau
Trigger như nhau
Với mỗi tham số sự kiện, có một tham số khớp trong đó các thực thể/sự kiện được tham chiếu khớp:
o Các kiểu như nhau (cả thực thể và sự kiện)
o Cụm tên thực thể/trigger như nhau
o Các tham số của sự kiện như nhau
Hai cụm tên thực thể/trigger (begin 1 , end 1 ) và (begin 2 , end 2) là khớp nhau nếu
begin 1 = begin 2 và end 1 = end 2
1.5.2 Khớp biên xấp xỉ
Khác với tiêu chí khớp nhau hoàn toàn ở phần in đậm:
Kiểu sự kiện như nhau
Trigger được dự đoán tương đương với kết quả gán nhãn chuẩn
Với mỗi tham số sự kiện, có một tham số khớp trong đó các thực thể/sự kiện được tham chiếu khớp:
o Các kiểu như nhau (cả thực thể và sự kiện)
o Cụm tên thực thể/trigger tương đương với kết quả gán nhãn chuẩn
o Các tham số của sự kiện như nhau
Với khớp xấp xỉ, sự tương đương được định nghĩa: một cụm dự đoán là tương
đương với cụm gán nhãn chuẩn nếu nó nằm hoàn toàn trong phần mở rộng của cụm gán nhãn chuẩn bởi một từ ở cả hai phía trái và phải
Ví dụ, cụm dự đoán (gạch chân) A plays role in [ ] là tương đương với (giả định) cụm gán nhãn chuẩn A plays role in [ ] vì nó nằm trong cụm mở rộng A plays
role in [ ].
Trang 23Chương 2 Các hướng tiếp cận giải quyết bài toán trích chọn sự kiện trong văn bản y sinh học
Phần này trình bày hai hướng tiếp cận được được sử dụng khá phổ biến trong các hệ thống trích chọn sự kiện y sinh học gần đây Chúng tôi cũng phân tích một số thuận lợi và khó khăn đối với hai hướng tiếp cận này Cuối cùng chúng tôi giới thiệu một mô hình học máy đã được đề xuất để giải quyết cho bài toán trích chọn sự kiện liên quan đến bệnh ung thư di truyền
2.1 Trích chọn sự kiện dựa vào phân tích phụ thuộc cú
decoder khác nhau Đầu ra từ bộ xếp hạng phân tích cú pháp được chuyển đổi ngược
về dạng biểu diễn sự kiện gốc và đi qua một thành phần tái xếp hạng [7], điều chỉnh để tối ưu hóa độ đo đánh giá bài toán
Hình 5: Mô hình của hướng tiếp cận dựa vào phân tích phụ thuộc cú pháp
8 http://sourceforge.net/projects/mstparser/
Trang 24Thực nghiệm của họ tiến hành trên kho ngữ liệu BioNLP-ST 2009 (Kim và cộng sự, 2009) bao gồm 800 bản tóm tắt y sinh học (7449 câu, 8597 sự kiện) trong tập huấn luyện và 150 bản tóm tắt (1450 câu, 1809 sự kiện) trong tập phát triển Tập kiểm thử chứa 260 bản tóm tắt, 2447 câu và 3182 sự kiện Kết quả được thể hiện trong bảng
3 với độ đo xấp xỉ đã được mô tả trong phần II.4)
Bảng 3: Kết quả với tập kiểm thử theo các lớp sự kiện
Hướng tiếp cận dựa vào phân tích phụ thuộc cú pháp xét sự phụ thuộc giữa các trigger và thực thể: trigger và thực thể được xử lý tại cùng một thời điểm Một số trigger có thể bị loại bỏ trong quá trình xử lý khi đi qua bộ tái xếp hạng Hướng tiếp cận này có tiềm năng cho kết quả khá tốt, tuy nhiên việc cài đặt theo nó tương đối
phức tạp
2.2 Trích chọn sự kiện dựa vào hệ thống đường ống
EventMine9 [14] là một hệ thống đường ống dựa vào học máy, trích chọn sự kiện từ những tài liệu đã được gán nhãn tên thực thể (chẳng hạn gen, protein…) Đưa vào
dữ liệu thích hợp, nó có thể được huấn luyện để trích chọn nhiều kiểu và cấu trúc sự kiện khác nhau Hệ thống gồm 4 mô-đun phát hiện chính, hoạt động dựa trên đầu ra của bộ phân tích cú pháp, được minh họa trong hình 6
Các mô-đun hoạt động như sau:
Trigger/Entity Detection: Mô-đun này xác định những từ và cụm từ nào trong
câu có khả năng tham gia cấu thành sự kiện, và gán kiểu cho chúng Những từ
và cụm từ có thể là thực thể hoặc trigger Trong câu ví dụ ở hình 5, các từ
9 http://nactem.ac.uk/EventMine/
Trang 25phospholylation, inhibits và binding được xác định có khả năng là trigger cho
các sự kiện Phosphorylation, Negative regulation và Binding
Argument Detection: Mô-đun này tìm ra từng cặp quan hệ giữa trigger và
tham số, và gán kiểu ngữ nghĩa thích hợp cho quan hệ Trong câu ví dụ ở hình
5, sáu quan hệ như vậy được tìm ra
Multi-argument Event Detection: Mô-đun này kết hợp các cặp quan hệ độc
lập thành các cấu trúc sự kiện hoàn chỉnh
Modification Detection: Mô-đun này gán thông tin modification (chẳng hạn
negation hoặc speculation) cho mỗi sự kiện Trong hình 5, sự xuất hiện của từ hypothesized (giả thiết) xác định sự kiện Negative regulation được suy đoán
(speculation)
Hình 6: Hệ thống EventMine
Mô hình theo hướng tiếp cận dựa vào hệ thống đường ống xét quá trình nhận diện trigger và tham số là độc lập Bài toán trích chọn sự kiện được phân rã thành các bài toán con: nhận diện trigger được thực hiện trước khi nhận diện sự kiện và trigger chỉ phụ thuộc vào đặc trưng ngữ cảnh Các trigger đã nhận diện được giữ nguyên trong suốt quá trình xử lý Việc cài đặt theo mô hình này đơn giản hơn so với cài đặt theo
mô hình phân tích phụ thuộc ngữ pháp
Trang 262.3 Mô hình học máy đã đề xuất cho bài toán trích chọn
sự kiện liên quan đến bệnh ung thư di truyền
Hướng tiếp cận dựa theo hệ thống EventMine có ưu điểm dễ cài đặt, dễ quản lý
và thích hợp với số lượng nhãn và số lượng thực thể lớn Chúng tôi đã đưa ra một mô hình đề xuất dựa trên ý tưởng của hệ thống EventMine
Hình 7: Mô hình giải quyết bài toán Trích chọn sự kiện
liên quan đến bệnh ung thư di truyền
Trong mô hình này, bộ công cụ Enju Parser10 được sử dụng cho quá trình tiền
xử lý (tách câu, tách từ và phân tích cú pháp) Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, chúng tôi sử dụng tập dữ liệu huấn luyện (training) và phát triển (development) liên
quan đến bệnh ung thư di truyền (CG dataset) đã được tách câu, tách từ (bởi Genia
10 http://www.nactem.ac.uk/enju/