1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KHOA CHÍNH TRỊ - LUẬT SINH HOẠT CUỐI KHÓA. CHUYÊN ĐỀ PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp luật lao động
Trường học Khoa Chính Trị - Luật, Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn Hà Nội
Chuyên ngành Pháp Luật Lao Động
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đáp: Quấy rối tình dục tại nơi làm việc là hành vi có tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với người khác tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận.. Đáp:

Trang 1

SINH HOẠT CUỐI KHÓA

CHUYÊN ĐỀ

PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG

12/2021

KHOA CHÍNH TRỊ - LUẬT

Trang 2

KHOA CHÍNH TRỊ - LUẬT

SINH HOẠT CUỐI KHÓA

CHUYÊN ĐỀ

PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG

12/2021

Trang 3

KHOA CHÍNH TRỊ - LUẬT

NỘI DUNG

1 Các khái niệm cơ bản

2 Hợp đồng lao động

3 Thỏa ước lao động tập thể

4 Kỷ luật lao động

5 Tranh chấp lao động

6 Bảo hiểm xã hội

7 Tuổi nghỉ hưu

Giảng viên trình bày vấn đề dưới dạng hỏi - đáp

Trang 4

Đáp: Pháp luật lao động bao gồm Bộ luật Lao động năm 2019, nghị định 145/2020 và 10 thông tư hướng dẫn Do có rất nhiều qui định nên SV cần nghiên cứu một cách nghiêm túc thì mới nắm bắt được hết các qui định cụ thể

Hỏi: Pháp luật lao động gồm những văn

bản nào? Có dễ học, dễ nhớ không?

Trang 5

Đáp: Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh

trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương

giữa người lao động - người sử dụng lao động - công đoàn - CQNN.

Quan hệ lao động bao gồm: quan hệ lao động cá

nhân và quan hệ lao động tập thể.

Điều 3 BLLĐ-2019 Hỏi: Quan hệ lao động là gì?

Trang 6

Đáp: Cưỡng bức lao động là việc dùng vũ lực, đe dọa

dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác để ép buộc

người lao động phải làm việc trái ý muốn của họ.

Điều 3 BLLĐ-2019 Hỏi: Cưỡng bức lao động là gì?

Trang 7

Hỏi: Phân biệt đối xử trong lao động là gì?

Đáp: Là hành vi phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên dựa trên

chủng tộc, màu da, nguồn gốc quốc gia hoặc nguồn gốc xã hội, dân tộc, giới tính, độ tuổi, tình trạng thai sản, tình trạng hôn nhân, tôn giáo, tín ngưỡng, chính kiến, khuyết tật, trách nhiệm gia đình hoặc trên cơ sở tình trạng nhiễm HIV hoặc vì

lý do hoạt động công đoàn.

Chú ý: Việc phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên xuất phát từ

yêu cầu đặc thù của công việc và các hành vi duy trì, bảo

vệ việc làm cho người lao động dễ bị tổn thương thì không

bị xem là phân biệt đối xử (Điều 3 BLLĐ-2019)

Trang 8

Hỏi: Quấy rối tình dục tại nơi làm việc gì?

Đáp: Quấy rối tình dục tại nơi làm việc là hành vi

có tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với

người khác tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận

* Nơi làm việc là bất kỳ nơi nào mà NLĐ thực tế làm

việc theo thỏa thuận hoặc phân công của NSDLĐ.

(Điều 3 BLLĐ-2019)

Trang 9

Hỏi: Quấy rối tình dục tại nơi làm việc được thể hiện dưới hình thức nào?

Đáp: Gồm hành vi, lời nói, phi lời nói, thể hiện dưới các

hình thức sau đây:

Hành vi mang tính thể chất gồm hành động, cử chỉ, tiếp xúc, tác động vào cơ thể mang tính tình dục hoặc gợi ý tình dục;

Quấy rối tình dục bằng lời nói gồm lời nói trực tiếp,

qua điện thoại hoặc qua phương tiện điện tử có nội

dung tình dục hoặc có ngụ ý tình dục;

Trang 10

Hỏi: Quấy rối tình dục tại nơi làm việc được thể hiện dưới hình thức nào?

Đáp: Các hình thức thể hiện của quấy rối tình dục:

Quấy rối tình dục phi lời nói gồm ngôn ngữ cơ thể;

trưng bày, miêu tả tài liệu trực quan về tình dục hoặc

liên quan đến hoạt động tình dục trực tiếp hoặc qua

phương tiện điện tử

 (Khoản 2 Điều 84 Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày

14/12/2020 của Chính phủ)

Trang 11

Hỏi: “Nơi làm việc” trong khái niệm về quấy rối tình

dục được hiểu như thế nào?

Đáp: Nơi làm việc là bất cứ địa điểm nào mà NLĐ thực tế

làm việc theo thỏa thuận hoặc phân công của NSDLĐ,

gồm cả những địa điểm hay không gian có liên quan đến công việc như: các hoạt động xã hội, hội thảo, tập huấn, chuyến đi công tác chính thức, bữa ăn, hội thoại trên điện thoại, các hoạt động giao tiếp qua phương tiện điện tử, phương tiện đi lại do NSDLĐ bố trí từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại, nơi ở do NSDLĐ cung cấp và địa điểm khác do NSDLĐ quy định (K3,Đ84,NĐ145/2020)

Trang 12

Hỏi: Trách nhiệm của NLĐ trong việc phòng, chống

quấy rối tình dục tại nơi làm việc như thế nào?

Đáp: Người lao động có nghĩa vụ trong việc phòng,

chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc như sau:

 Thực hiện nghiêm các quy định về phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

 Tham gia xây dựng môi trường làm việc không có quấy rối tình dục;

 Ngăn cản, tố cáo hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc khác do NSDLĐ quy định (K2,Đ86,NĐ145/2020)

Trang 13

Hỏi: Những hành vi nào bị cấm trong lĩnh vực lao

động?

Đáp: Có 7 nhóm hành vi bị cấm: (Đ.8 BLLĐ2019)

1/. Phân biệt đối xử trong lao động

2/. Ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động

3/. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc

4/. Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật

Trang 14

Hỏi: Những hành vi nào bị cấm trong lĩnh vực lao

động?

Đáp: Những hành vi bị cấm: (Đ.8 BLLĐ2019)

5/. Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có

chứng chỉ kỹ năng nghề QG đối với nghề, công việc phải qua đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề QG

6/. Lôi kéo, dụ dỗ, hứa hẹn, quảng cáo gian dối để lừa

gạt hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích

mua bán người, bóc lột, cưỡng bức lao động

7/. Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật

Trang 15

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Trang 16

Hỏi: Hợp đồng lao động là gì?

Đáp: HĐLĐ là sự thỏa thuận giữa NLĐ và NSDLĐ về việc

làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và

nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

 Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng

có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và

sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là HĐLĐ.

 Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì NSDLĐ

phải giao kết HĐLĐ với NLĐ (Điều 13 BLLĐ2019)

Trang 17

Hỏi: Có mấy loại hợp đồng lao động?

Đáp: Có 2 loại hợp đồng lao động (Đ.20 BLLĐ2019)

1 Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: hợp

đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng

2 Hợp đồng lao động xác định thời hạn: hợp đồng mà

trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt

hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36

tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng

Trang 18

Hỏi: Khi hợp đồng lao động xác định thời

hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục

làm việc thì sẽ như thế nào?

Đáp: Sẽ thực hiện theo 1 trong 3 trường hợp sau:

(Đ.20 BLLĐ2019)

(1) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới;

trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới

thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết

Trang 19

Hỏi: Khi hợp đồng lao động xác định thời

hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục

làm việc thì sẽ thực hiện như thế nào?

Đáp: Sẽ thực hiện theo 1 trong 3 trường hợp như

sau: (Đ.20 BLLĐ2019)

(2) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày HĐLĐ hết hạn mà hai bên không ký kết HĐLĐ mới thì HĐLĐ không xác

định thời hạn đã giao kết trước đó trở thành HĐLĐ

không xác định thời hạn

Trang 20

Hỏi: Khi hợp đồng lao động xác định thời

hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục

làm việc thì sẽ thực hiện như thế nào?

Đáp: Sẽ thực hiện theo 1 trong 3 trường hợp như sau:

(Đ.20 BLLĐ2019)

(3) Trường hợp hai bên ký kết HĐLĐ mới là HĐLĐ xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết HĐLĐ không xác định thời hạn

Ngày đăng: 28/09/2022, 10:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w