1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

pháp luật về đăng ký, sử dụng tên doanh nghiệp và thực trạng áp dụng

16 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 94,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DN là một trong những chủ thể kinh doanh chủ yếu của xã hội. Luật DN đã có quy định định nghĩa về DN: “DN là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh” DN là một tổ chức kinh tế có tên riêng...”. Đây chính là đoạn đầu trong khái niệm DN được ghi nhận tại khoản 7 điều 4 Luật DN 2014. Điều này cho thấy tên DN là một thành tố quan trọng cấu thành DN. Tên DN có ý nghĩa rất lớn đối với DN, nó gắn liền với sự tồn tại của DN. Hiểu được tầm quan trọng đó, nhiều DN đã có những chiến lược xây dựng tên DN mình; theo đó pháp luật kinh tế, đặc biệt là pháp luật DN, pháp luật SHTT cũng đã tạo dưng hành lang pháp lý nhằm bảo hộ quyền lợi hợp pháp của các DN đối với tên gọi của DN.

Trang 1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐKKD:

GCNĐKDN

Đăng ký kinh doanh Giấy chứng nhận đnawg ký doanh nghiệp

SHTT:

SHCN:

Sở hữu trí tuệ

Sở hữu công nghiệp

MỤC LỤC

Trang 2

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ, SỬ DỤNG TÊN DN

1 Khái quát chung về đăng ký, sử dụng tên DN

1.1 Khái niệm về tên DN

DN là một trong những chủ thể kinh doanh chủ yếu của xã hội Luật DN đã có quy định định nghĩa về DN: “DN là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”1

DN là một tổ chức kinh tế có tên riêng ” Đây chính là đoạn đầu trong khái niệm

DN được ghi nhận tại khoản 7 điều 4 Luật DN 2014 Điều này cho thấy tên DN là một thành tố quan trọng cấu thành DN Tên DN có ý nghĩa rất lớn đối với DN, nó gắn liền với

sự tồn tại của DN Hiểu được tầm quan trọng đó, nhiều DN đã có những chiến lược xây dựng tên DN mình; theo đó pháp luật kinh tế, đặc biệt là pháp luật DN, pháp luật SHTT cũng đã tạo dưng hành lang pháp lý nhằm bảo hộ quyền lợi hợp pháp của các DN đối với tên gọi của DN

Luật DN không có định nghĩa tên DN Luật SHTT và các văn bản hướng dẫn chỉ

đề cập tên DN trong mối quan hệ với tên thương mại chứ không có định nghĩa tên DN là

gì Trên thực tế có thể hiểu, tên DN là tên gọi đầy đủ của một chủ thể kinh doanh, xác định một DN cụ thể với đầy đủ những đặc điểm riêng biệt của nó(loại hình doạnh nghiệp, ngành nghề kinh doanh ) Tên DN được DN được DN sử dụng trong hoạt động kinh doanh, thể hiện mối quan hệ với các chủ thể khác như quan hệ thương mại với các đối tác, quan hệ quản lý với các cơ quan quản lý nhà nước, quan hệ lao động với người lao động

Như vậy, có thể hiểu theo cách thực tế thì tên DN được hiểu là là tên gọi của

DN được ghi trong giấy phép kinh doanh và được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của DN Tên DN là yếu tố phân biệt các DN với nhau trong hoạt động kinh doanh.

1.2 Đặc điểm tên DN

Thứ nhất, tên DN định hình thương hiệu DN, đó là một trong những yếu tố quan trọng bậc nhất trong quá trình cung ứng sản phẩm, dịch vụ của DN ra thị trường, giúp khách hàng nhận diện được đâu là sản phẩm của DN

Thứ hai,tên DN hiển thi rõ loại hình DN; lĩnh vựa hoạt động chính của DN là gì

1 Khoản 7 điều 4 Luật Doanh nghirp 2014

Trang 3

Thứ ba, tên DN có đặc điểm phân biệt, không trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên DN khác đã đăng ký trong phạm vi quốc gia Không trùng lặp bộ phận tên riêng của DN đã đăng kí hoặc lạm dụng tên tuổi của cơ quan nhà nước, tổ chức khác Quy định này nhằm mục đích bảo đảm cạnh tranh lành mạnh giữa các DN sau khi thành lập

1.3 Vai trò của đăng ký, sử dụng tên DN.

Thứ nhất, về vai trò của việc đăng ký tên DN Đối với DN, việc đặt tên cho DN không chỉ là tên gọi thông thường mà còn thể hiện một phần lĩnh vực kinh doanh sản xuất hay thể hiện tâm tư nguyện vọng của chủ thể thành lập DN Tên DN còn là cơ sở để Nhà nước thực hiện quản lý nhà nước đối với DN cũng là cơ sở phân biệt chủ thể trong quan hệ giữa các DN với nhau và với người tiêu dùng Từ điều kiện không được đặt tên

DN trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của DN khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký DN trên phạm vi toàn quốc Điều này khiến đăng ký DN trở thành công

cụ tốt nhất để bảo vệ tên DN, từ đó góp phần hạn chế tranh chấp về tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và cạnh tranh không lành mạnh

Thứ hai, vai trò của việc sử dụng tên DN Tên DN ngoài vai trò xưng danh và giúp nhận diện DN thì còn có một vai trò quan trọng hơn đó là khẳng định sự uy tín, vị thế của

DN trước khách hàng Tên DN là cơ sở quan trọng để hình thành nên thương hiệu của

DN Trong thực tiễn hoạt động kinh doanh nước ta hiện nay, có những DN đã xây dựng được thương hiệu mạnh thông qua tên gọi của DN như tập đoàn đa ngành Vingroup, nội thất Hòa Phát, ô tô Trường Hải, sữa Vinamilk, cà phê Trung Nguyên do đó, tên DN cũng được xem là một đối tượng của quyền SHTT

1.4 Nội dung cơ bản của pháp luật Việt Nam về đăng ký, sử dụng tên DN.

1.4.1 Nghĩa vụ và quyền của DN khi đăng ký và sử dụng tên DN

Thứ nhất, nghĩa vụ đăng ký tên DN

Đăng ký thành lập DN là một thủ tục pháp lý cần thiết, trong đó DN thực hiện đăng ký với cơ quan DDKKD nhằm ghi nhận sự ra đời của DN và xác định địa vị pháp lý của doanh nghijeejp trên thị trường

Hồ sơ đăng ký thành lập DN là điều kiện cần cà đủ để cơ quan ĐKKD xem xét để cấp Giấy chứng nhận đăng ký DN cho DN

Luật DN 2014 quy định 28 điều (từ điều 28 đến điều 48) về thành lập DN và đăng

ký thành lập DN tại chương II Theo đó, hồ sơ đăng ký DN đối với từng loại hình DN là khác nhau2 Nhìn chung, để đăng ký thành lập doanh nghịệp, người thành lập DN cần phải chuẩn bị bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau: (i) Giấy đề nghị thành lập DN theo mẫu

2 Điều 20,21,22,23 Luật DN 2014

Trang 4

thống nhất; (ii) Danh sách thành viên (công ty hợp danh, công ty TNHH), danh sách cổ đông sáng lập (công ty cổ phần); (iii) Thẻ căn cước công dân, Giấy CMND, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ DNTN, các thành viên là cá nhân; (iv)

Dự thảo điều lệ công ty

Người thành lập DN hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng ký DN theo quy định tại pháp luật cho cơ quan ĐKKD

Cơ quan ĐKKD có trách nghiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký DN và cấp GCNĐKDN trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ Trường hợp từ chối cấp GCNĐKDN thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập DN biết Thông báo nêu rõ lý do và các yêu cầu cần sửa đổi, bổ sung.3

Thứ hai, quyền của DN trong việc sử dụng tên DN

Trong hoạt động kinh doanh, DN có quyền: (i) Tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà luật không cấm; (ii) Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh; (ii) Lực chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn; và các quyền khác theo quy định của luật liên quan

Sau khi được cấp GSNĐKDN, DN được hoạt động, kinh doanh với tên DN và ngành nghề mà mình đã đăng ký, sử dụng tên DN trong các hoạt động kinh doanh

1.4.2 Quy định về đặt tên DN

(i) Tên tiếng Việt của DN bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

a) Loại hình DN Tên loại hình DN được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc

“công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “DN tư nhân”, “DNTN” hoặc “DN TN” đối với DN tư nhân;

b) Tên riêng Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu

2 Tên DN phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của DN Tên DN phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do DN phát hành

3 Căn cứ vào quy định tại Điều này và các điều 39, 40 và 42 của Luật này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của DN

3 Điều 27 Luật DN 2014

Trang 5

Như vậy tên riêng của DN có thể bao gồm: thành phần phân biệt giữa chủ thể này với chủ thể khác(VD: Trường Hải, Đại Phát, Trung Nguyên ); ngành nghề kinh doanh (sản xuất, thương mại, dịch vụ, đầu tư, xây dựng ), hình thức đầu tư của DN

(ii) Tên DN bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của DN có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài

Trường hợp DN có tên bằng tiếng nước ngoài thì tên bằng tiếng nước ngoài của

DN được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tiếng việt của DN tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của DN hoặc trên giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do DN phát hành.4

(iii) Tên viết tắt của DN được viết tắt từ tiếng việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài

Trước khi đăng ký tên DN, DN hoặc người thành lập DN cần tham khảo tên các

DN đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký DN5

(iv) Tên chi nhánh, văn phòng đại diện

Tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F,J,Z,W, chữ số và các ký hiệu,

Tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên DN kèm cụm từ “chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện

1.4.3 Những điều cấm trong đặt tên DN

Để đảm bảo lợi ích công cộng, bảo vệ quyền và lợi ích của chủ thể kinh doanh khác, luật DN 2014 và nghi định 78/2015/NĐ-CP quy định về đăng ký DN đã quy định những điều cấm trong đặt tên DN:

Thứ nhất, Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của DN đã đăng ký được quy định tại Điều 42 Luật DN

- Tên DN trùng là tên tiếng Việt của doang nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của DN đã đăng ký

VD: Tên DN đã đăng ký: Công ty cổ phần Thịnh Vượng

Tên DN đề nghị đăng ký: Công ty cổ phần Thịnh Vượng

4 Khoản 1,2 Điều 40 Luật DN 2014

5 Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP

Trang 6

Trường hợp này tên DN đề nghị đăng ký trùng với tên DN đã đăng ký, không kể hai DN này kinh doanh trong cùng một lĩnh vực hay không

- Tên DN gây nhầm lẫn với tên DN đã đăng ký:

VD: Tên đã đăng ký: Công ty TNHH Nội thất Việt Nhật

Tên đề nghị đăng ký: Công ty cổ phần Nội thất Việt Nhật

Tên riêng của DN đăng ký là “Nội thất Việt Nhật” trùng với tên riêng của DN đã đăng ký “Nội thất Việt Nhật”, chỉ khác loại hình DN

- Tên tiếng Việt của DN đề nghị đăng ký được đọc giống như tên DN đã đăng ký

- Tên viết tắt của DN đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của DN đã đăng ký

- Tên DN viết bằng tiếng nước ngoài đề nghị đăng ký trùng với tên viết nước ngoài của DN đã đã đăng ký

- Tên riêng của DN đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của DN cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F,J,Z,W ngay sau tên riêng của DN đó

Thứ hai,sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,

tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của DN, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó

Khi đặt tên DN, DN hoặc thành lập doanh nghiêp muốn sử dụng tên của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội đề làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của DN, thì DN cần phải có đơn gửi các cơ quan đó Nếu được các cơ quan, tổ chức chấp thuận thì DN phải gửi kèm theo Hồ sơ đăng ký kinh doanh văn bản chấp thuận cho phép

sử dụng tên cơ quan, tổ chức, đơn vị đó để cấu thành tên của doanh nghirp gửi cơ quan quản lý kinh doanh

Thứ ba, sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc Nghị định 78/2015/NĐ-CP không có quy định hướng dẫn sử dụng từ ngữ, ký hiệu như thế nào là vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc Tuy nhiên, liên quan đến nội dung này Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã hướng dẫn trường hợp nào đặt tên DN là phù hợp tại Thông

tư 10/2014/TT-BVHTTDL ngày 01/10/2014

Trang 7

1.4.4 Xử lý trường hợp vi phạm về đặt tên, sử dụng tên DN

Thứ nhất, Điều 19 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký DN quy định về xử lý đối với trường hợp tên DN xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp:

(i) Trách nhiệm của người thành lập DN và DN:

- Không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của DN, trừ trường hợp được sự chấp thuận của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đó

- Trước khi đăng ký đặt tên DN, người thành lập DN hoặc DN có thể tham khảo các nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đã đăng ký và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu về nhãn hiệu

và chỉ dẫn địa lý của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp

- Căn cứ để xác định tên DN xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp được thực hiện theo các quy định của pháp luật về SHTT DN phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu đặt tên DN xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp Trường hợp tên DN xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thì DN có tên vi phạm phải đăng ký đổi tên

(ii) Quyền của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp

Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp có quyền đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh yêu cầu DN có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp phải thay đổi tên gọi cho phù hợp Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp có nghĩa vụ cung cấp cho Phòng Đăng ký kinh doanh các tài liệu cần thiết theo luật định

(iii) Trách nhiệm của cơ quan ĐKKD

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ theo quy định , Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu DN có tên xâm phạm đổi tên DN

và tiến hành thủ tục thay đổi tên trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày ra Thông báo Sau thời hạn trên, nếu DN không thay đổi tên theo yêu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật về SHTT

(vi) Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, theo đó áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc thay đổi tên DN hoặc buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên DN nhưng tổ chức, cá nhân vi phạm không thực hiện trong thời hạn do pháp luật quy định thì cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh để yêu cầu DN báo cáo giải trình theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 209 Luật DN Trường hợp DN không báo cáo, Phòng Đăng ký

Trang 8

kinh doanh thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký DN theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 211 Luật DN

Thứ hai, Điều 129 Luật SHTT và điều 11 Nghị định 99/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực SHCN và Thông tư 11/2015/TT-BKHCN quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 99/2013/NĐ-CP thì hành

vi sử dụng tên DN xâm phạm quyền SHCN được thể hiện ở dạng hành vi sau:

- Hành vi sử dụng tên DN trên biển hiệu, phương tiện kinh doanh, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch tương tự gây nhầm lẫn với tên thương mại đang được bảo hộ cho cùng lĩnh vực kinh doanh hoặc cho lĩnh vực kinh doanh tương tự, gây nhầm lẫn về chủ thể kinh doanh, cơ sở kinh doanh, hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó Khi đăng

ký thành lập daonh nghiệp, tiêu trí xác định tên trùng hay tên gây nhầm lẫn theo quy định luật DN và nghị định 78/2015/NĐ-CP là đánh giá loại hình DN và tên riêng (gồm cả thành phần mô tả lĩnh vực kinh doanh), khác với tiêu chí đánh giá tên trùng hay gây nhầm lẫn đối với tên thương mại theo quy định của Luật SHTT

- Hành vi sử dụng tên DN trong hoạt động kinh doanh tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đang được bảo hộ cho sản phầm, dịch vụ cùng loại hoặc sản phẩm, dịch vụ tương tự, gây nhầm lẫn về chủ thể kinh doanh, cơ sở kinh doanh, hoạt động kinh doanh mang nhãn hiệu đó

- Hành vi sử dụng tên DN trên sản phẩm, hàng hóa tương tự gây nhầm lẫn với chỉ dẫn địa

lý đang được bảo hộ cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc sản phẩm, dịch vụ tương tự, gây nhầm lẫn về chủ thể kinh doanh, cơ sở kinh doanh, hoạt động kinh doanh

Những hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại và cạnh tranh không lành mạnh sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định 99/2013/NĐ-CP Đối với tên DN xâm phạm quyền SHCN thì ngoài hình thức xử phạt hành chính, chủ thể hành vi vi phạm sẽ bị “buộc thay đổi tên DN, loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên DN”

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ, SỬ DỤNG TÊN DN TẠI

VIỆT NAM

2.1 Thực tiễn áp dụng pháp luật về đăng ký, sử dụng tên DN tại Việt Nam

Từ năm 2015 đến năm 2019, số lượng DN mỗi năm, trung bình khoảng hơn 120.000 DN ( số liệu cụ thể của các năm được thể hiện ở biểu đồn dưới đây).Trong năm

2019, số lượng DN thành lập mới và số vốn đăng ký tiếp tục đạt mức cao nhất so với các năm trước Đặc biệt, ở giai đoạn 2015 – 2019, tình hình DN thành lập mới trong năm đã

có sự tăng trưởng mạnh mẽ Cụ thể, trong năm 2019, cả nước có 138.139 DN thành lập mới với số vốn đăng ký là 1.730.173 tỷ đồng, tăng 5,2% về số DN và tăng 17,1% về số

Trang 9

vốn đăng ký so với năm 2018 Vốn đăng ký bình quân trên một DN trong năm 2019 đạt 12,5 tỷ đồng, tăng 11,2% so với năm 2018.6

Có thể thấy, kể từ khi Luật DN 2014 áp dụng số DN thành lập mới với số vốn đăng ký liên tục tăng qua các năm Trong thời gian qua, Luật DN 2014 đã tạo dân chơi bình đẳng cho tất cả loại hình DN, DN được tự do kinh doanh những ngành mà pháp luật không cấm, được bảo hộ quyền sở hữu về tài sản và thu nhập hợp pháp Tất cả những điều này đã, đang và sẽ tạo môi trường kinh doanh minh bạch và thuận lợi hơn cho các

DN, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư tham gia vào thị trường

Sau khi được thành lập hợp pháp, DN tiến hành các hoạt động kinhd oanh Trong quá trình hoạt động kinh doanh, DN có quyền được pháp luật xác định và bảo hộ, đồng thời cũng có những nghĩa vụ đối với nhà nước và xã hội Đây là những quyền và nghĩa vụ pháp lý do pháp luật xác định và bảo đảm thực hiện Các cơ quan ĐKKD phối hợp với các cơ quan nhà nước khác có trách nhiệm tạo điều kiện để các DN có quyền, đồng thời cũng thực hiện sự kiểm soát, quản lý và đôn đốc các DN thực hiện nghĩa vụ

Với tư cách là một chủ thể độc lập trong kinh doanh,theo quy định của pháp luật như Luật DN, Luật dân sự, Luật thương mại, Luật cạnh tranh, Luật đầu tư, trong quá trình hoạt động kinh doanh, các DN được sử dụng tên DN trong hoạt động kinh doanh của mình cũng như giao dịch với các cơ quan chức năng

2.2 Hoạt động đăng ký, sử dụng tên DN của Công ty Luật TNHH Hồng Bàng

Công ty Luật TNHH Hồng Bàng là công ty hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp nhiều loại hình dịch vụ pháp lý khác nhau Hàng năm, công ty luật TNHH Hồng Bàng thực hiện cung cấp dịch vụ đăng ký thành lập DN cho 100-150 khách hàng Đối với các khách hàng

có nhu cầu đăng ký thành lập DN thì Công ty Luật TNHH Hồng Bàng sẽ tư vấn, tra cứu tên DN, thực hiện thủ tục đăng ký thành lập DN Hoạt động tư vấn và tra cứu tên DN cho khách hàng là một trong những bước đầu tiên để thực hiện thủ tục thành lập DN Tuy chỉ

là một bước nhỏ nhưng nếu không có bước này hoặc không cẩn trọng, chính xác thì hoàn toàn có thể dẫn đến việc tư vấn sai, thiếu cho khách hàng, khả năng bị cơ quan ĐKKD từ chối cấp GCNĐKDN hoàn toàn xảy ra

* Tư vấn và tra cứu tên DN

Một tên DN dùng cho một DN nhất định chỉ thuộc về một chủ thể duy nhất – là

DN hoặc người thành lập nộp đơn đăng ký đầu tiên Vì vậy, để tránh đầu tư công sức và chi phí vô ích, trước khi nộp đơn đăng ký thành lập mới, người nộp đơn cần biết chắc

6 Nguồn: Tình hình đăng ký DN mới năm 2019 của Cục Quản lý Đăng ký kinh doanh

Trang 10

chắn tên DN mà mình muốn đăng ký chưa thuộc về người khác hoặc chưa có người nào khác nộp đơn đăng ký thành lập mới Ngay sau khi khách hàng cung cấp tên DN mà khách hành mong muốn đặt tên, Công ty Luật Hồng Bàng sẽ tiến hành tư và tra cứu tên

DN đó tại thị trường Việt Nam tránh trùng hoặc nhầm lẫn với các DN khác Kết quả tra cứu sơ bộ sẽ là cơ sở để tiến hành hoạt động đăng ký thành lập DN tại thị trường Việt Nam và nước ngoài

Nguồn tra cứu thông tin về các tên DN đã đăng ký mà Công ty Luật TNHH Hồng Bàng sử dụng đó là:

Truy cập vào website: dangkykinhdoanh.gov.vn, nhập phần tên riêng của công

ty vào ô tìm kiếm để tìm Không thấy xuất hiện tên công ty nào thì tên doanh nghiệp dự định đặt là hoàn toàn không trùng Công ty đã được thành lập chỉ cần nhập tên riêng hoặc

mã số thuế vào ô tìm kiếm để tìm thì sẽ thấy thông tin của doanh nghiệp trên cổng thông tin điện tử quốc gia

Ngoài ra, còn tra cứu về nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý trước khi đăng ký tên DN (Cơ sở

dữ liệu về nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý của Cục SHTT (http://noip.gov.vn) – đối với đơn đăng ký Sở hữu công nghiệp quốc gia; trang web của WIPO (http://wipo.int.com) – đối với đăng ký nhãn hiệu quốc tế

– Tư vấn liên quan đến việc lựa chọn và sử dụng tên DN: Đối với những tên DN

có khả năng bị từ chối đăng ký thành lập mới do trùng hoặc gây nhầm lẫm với tên DN khác hoặc với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý khác ,đơn vị tư vấn sẽ tư vấn việc sửa đổi tên doanh ngiệp để tăng khả năng đăng ký và tư vấn, cảnh báo khách hàng về các nguy cơ pháp lý đối với việc tiếp tục sử dụng những tên có khả năng gây nhầm lẫn với những tên

DN đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký DN

- Tư vấn hồ sơ pháp lý khách hàng cần cung cấp cho công ty để thực hiện thủ tục đăng ký thành lập DN

* Thực hiện thủ tục đăng ký thành lập mới

Bước 1: DN chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật hiện hành (Thành phần hồ sơ sẽ được trình bày chi tiết tại phần sau của báo cáo)

Bước 2: DN tiếp hành nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố nơi DN muốn đặt trụ sở:

+ Nộp hồ sơ tại quầy, đóng lệ phí, lấy số thứ tự và chờ gọi theo số thứ tự

+ Chuyên viên kiểm tra hồ sơ đủ giấy tờ theo quy định, tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy biên nhận cho DN

Ngày đăng: 28/09/2022, 09:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Website: http://noip.gov.vn Link
1. Bộ Luật dân sự 20152. Luật DN 2014 Khác
3. Luật SHTT 2005, sửa đổi, bổ sung 2009 Khác
4. Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính Phủ quy định về đăng ký DN Khác
5. Nghị định 99/2013/NĐ-CP ngày 28/8/2013 của Chính Phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w