TIỂU LUẬN MÔN HỌC HÓA HỌC XANH Tên chủ đề Sử dụng chất lỏng ion 1 butyl 3 methylimidazolium tetrafluoroborate làm dung môi xanh trong phản ứng este hóa một số dẫn xuất alcohol bậc ba với acetic anhydride...
Trang 1TIỂU LUẬN MÔN HỌC HÓA HỌC XANH
Tên chủ đề: Sử dụng chất lỏng ion 1-butyl-3-methylimidazolium tetrafluoroborate làm dung môi xanh trong phản ứng este hóa một số dẫn
xuất alcohol bậc ba với acetic anhydride
Giáo viên hướng dẫn:
Học viên thực hiện:
Lớp:
Hà Nội, 2019
Trang 31 12 NGUYÊN TẮC CỦA HÓA HỌC XANH
Hóa học xanh liên quan đến việc thiết kế các quá trình và sản phẩm hóa học trong đó việc sử dụng hoặc tạo ra các chất độc hại được loại trừ hoàn toàn hoặc giảm đến mức thấp nhất Sự phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu cần thiết của hiện tại nhưng không được gây ảnh hưởng xấu đến các nhu cầu của thế hệ tương lai Cốt lõi của khái niệm này chính là kim chỉ nam của mục đích cũng như các nguyên tắc của hóa học xanh
12 nguyên tắc của hóa học xanh do Paul Ansasastas và John Warner đề xuất bao gồm:
- Nguyên tắc 1: Phòng ngừa chất thải: hạn chế tối đa việc hình thành chất thải
độc hại trong một quy trình sẽ có hiệu quả đáng kể hơn so với việc nghiên cứu tìm ra các giải pháp để xử lý lượng chất thải đã sinh ra
- Nguyên tắc 2: tiết kiệm nguyên liệu: các quy trình tổng hợp phải được thiết kế
sao cho lượng nguyên liệu sử dụng phải được chuyển hóa đến mức tối đa thành sản phẩm mong muốn
- Nguyên tắc 3: sử dụng quá trình tổng hợp ít độc hại nhất: các quá trình tổng
hợp phải được thiết kế sao cho các hóa chất hoặc được sử dụng hoặc được sinh ra trong quá trình đó phải ít hoặc không độc hại cho con người cũng như môi trường sống
- Nguyên tắc 4: Thiết kế các hóa chất an toàn hơn: các sản phẩm hóa chất được
thiết kế sao cho đảm bảo được các tính năng cần thiết ở mức tốt nhất đồng thời độc tính của chúng phải được hạn chế đến mức thấp nhất có thể được
- Nguyên tắc 5: sử dụng dung môi và chất phụ trợ an toàn hơn: việc sử dụng
chất phụ trợ cho quá trình phản ứng như dung môi, chất trợ phân riêng… phải được hạn chế đến mức thấp nhất có thể Không sử dụng chất phụ trợ khi không thực sự cần thiết, trong trường hợp bắt buộc phải sử dụng thì chúng phải là những chất không độc hại
- Nguyên tắc 6: thiết kế quá trình để dạt hiệu quả năng lượng: năng lượng sử
dụng cho các quá trình hóa học phải được giảm thiểu đến mức thấp nhất có thể, và khi sử dụng năng lượng cần phải lưu ý tác động của nó đến các vấn đề kinh tế và môi
Trang 4trường Các quá trình hóa học nên được tiến hành ở nhiệt độ thường và áp suất
thường nếu có thể được để tiết kiệm năng lượng
- Nguyên tắc 7: sử dụng nguyên liệu có khả năng tái tạo: khi có thể thực hiện
được cả mặt kỹ thuật lẫn kinh tế, nên sử dụng các nguyên vật liệu có thể tái tạo, tái sử
dụng thay vì sử dụng các nguyên liệu có nguồn gốc từ dầu mỏ có nguy cơ cạn kiệt
dần
- Nguyên tắc 8: hạn chế quá trình tạo dẫn xuất: các giai đoạn tạo dẫn xuất trong
các quá trình tổng hợp như giai đoạn bảo vệ nhóm chức, biến đổi tạm thời của các
quá trình vật lý hay hóa học… phải được hạn chế sử dụng hoặc tránh sử dụng Việc
sử dụng các giai đoạn này sẽ tiêu tốn thêm hóa chất, năng lượng và có thể tạo ra
nhiều chất thải độc hại
- Nguyên tắc 9: sử dụng xác tác: nên sử dụng xúc tác có độ chọn lọc cao Sự có
mặt của xúc tác sẽ giảm lượng hóa chất sử dụng và nâng cao hiệu quả của quá trình
hóa học một cách đáng kể
- Nguyên tắc 10: thiết kế sản phẩm phân hủy được: các sản phẩm hóa học được
thiết kế sao cho sau khi sử dụng xong và thải ra môi trường, không tồn tại lâu dài
trong môi trường, phải có khả năng tự phân hủy dễ dàng thành những hợp chất không
độc hại
- Nguyên tắc 11: phân tích sản phẩm ngay trong quá trình: các phương pháp
phân tích lấy số liệu từ các quá trình hóa học phải được phát triển và cải tiến để cho
phép thực hiện khả năng phân tích online, từ đó có thể giám sát và điều khiển quá
trình trực tiếp và hiệu quả hơn, hạn chế việc hình thành các hóa chất độc hại trong
quá trình phân tích lấy số liệu bằng thực nghiệm
- Nguyên tắc 12: hóa học an toàn và phòng ngừa tai nạn: bản chất và trạng thái
vật lý của hóa chất được sử dụng trong các quá trình hóa học phải được lựa chọn sao
cho khả năng gây ra tai nạn như cháy nổ hay khả năng phóng thích ra môi trường
phải được hạn chế đến mức thấp nhất có thể Nguyên tắc này được lưu ý với những
hóa chất có độ hoạt động cũng như có độc tính cao
Mười hai nguyên tắc do Paul Ansasastas và John Warner đề nghị đóng vai trò
quan trọng trong các hoạt động hóa học xanh Tuy nhiên, các nguyên tắc này còn khá
dài dòng và khó nhớ Samatha Tang, Richard Smith và Martyn Poliakoff đã đề nghị
Trang 512 nguyên tắc ngắn gọn của hóa học xanh dựa trên cơ sở các nguyên tắc của Paul
Ansasastas và John Warner Các nguyên tắc dạng rút gọn dễ nhớ, được phát biểu với
khẩu ngữ “PRODUCTIVELY” Trật tự của các nguyên tắc được thay đổi so với
nguyên tắc của Paul Ansasastas và John Warner, một số nguyên tắc được kết hợp với
nhau Tuy nhiên ý nghĩa của 12 nguyên tắc của hóa học xanh vẫn được bảo toàn, bao
gồm:
P – Prevent wastes: ngăn ngừa sự hình thành rác thải.
R – Renewable materials: sử dụng các vật liệu có khả năng tái tạo.
O – Omit derivatization steps: hạn chế hay loại trừ các giai đoạn trung gian tạo
dẫn xuất không cần thiết
D – Degradable chemical products: sản phẩm hóa học có khả năng tự phân hủy.
U – Use safe synthetic methods: sử dụng các phương pháp tổng hợp an toàn.
C – Catalytic reagents: sử dụng xúc tác cho quá trình.
T – Temperature, pressure ambient: thực hiện các quá trình ở nhiệt độ thường
và áp suất thường
I – In-process monitoring: giám sát quá trình online.
V- Very few auxiliary substances: sử dụng ít chất phụ trợ cho quá trình.
E – E-fator, maximize feed in product: chuyển hóa tối đa nguyên liệu thành
thành phẩm
L – Low toxicity of chemical products: sản phẩm hóa học có độc tính thấp.
Y – Yes, it is safe: an toàn.
II SỬ DỤNG CHẤT LỎNG ION 1-BUTYL-3-METHYLIMIDAZOLIUM
TETRAFLUOROBORATE LÀM DUNG MÔI XANH TRONG PHẢN ỨNG
ESTE HÓA CÁC HỢP CHẤT ALCOHOL BẬC BA
2.1 Giới thiệu chung về chất lỏng ion
Chất lỏng ion là những hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy dưới 100oC và
thường là chất lỏng ở nhiệt độ phòng Nó được tạo thành từ cation gốc hữu cơ (chủ
yếu là amoni, photphoni và sunfoni) và anion vô cơ (thường là halogen, cũng có một
số trường hợp là anion sunfat hữu cơ Các chất lỏng ion có tính chất thay đổi theo yêu
cầu của người sử dụng, do các tính chất vật lý như nhiệt độ nóng chảy, độ nhớt, tỷ
Trang 6trọng,…có thể điều chỉnh được bằng cách thay đổi cấu trúc các cation và anion hình
thành nên chất lỏng ion
Các tính chất đặc trưng của chất lỏng ion thường gặp:
- Các chất lỏng ion hầu như không bay hơi, không có áp suất hơi Do đó, chúng
không gây ra các vấn đề về cháy nổ, an toàn cho người vận hành cũng như môi
trường - là các vấn đề thường gặp khi sử dụng dung môi hữu cơ dễ bay hơi truyền
thống
- Các chất lỏng ion có đồ bền nhiệt cao và không bị phân hủy trong một khoảng
nhiệt độ rộng Vì thế có thể thực hiện các phản ứng đòi hỏi nhiệt độ cao trong chất
lỏng ion một cách hiệu quả
- Các chất lỏng ion có khả năng hòa tan một dãy khá rộng các chất hữu cơ, chất
vô cơ cũng như các hợp chất cơ kim
- Các chất lỏng ion có khả năng hòa tan khá tốt các chất khí như H2, O2, CO,
CO2 Do đó chúng là dung môi có nhiều hứa hẹn cho các phản ứng cần sử dụng pha
khí như hydrogen hóa xúc tác, carbonyl hóa, hydroformyl hóa, oxy hóa bằng không
khí
- Độ tan của chất lỏng ion phụ thuộc vào bản chất của cation và anion tương
ứng Bằng cách thay đổi cấu trúc của các ion này, có thể điều chỉnh được độ tan của
chúng phù hợp với yêu cầu
- Các chất lỏng ion mặc dù phân cực nhưng thông thường không tạo phức phối
trí với các hợp chất cơ kim, các enzyme và các hợp chất hữu cơ khác nhau
- Nhờ có tính chất ion, rất nhiều phản ứng hữu cơ thực hiện trong dung môi chất
lỏng ion thường có tốc độ phản ứng lớn hơn so với trường hợp sử dụng các dung môi
hữu cơ thông thường, đặc biệt khi có sự hỗ trợ của vi sóng
- Hầu hết các chất lỏng ion có thể lưu giữ trong một thời gian dài mà không bị
phân hủy
- Các chất lỏng ion là dung môi có nhiều triển vọng cho các phản ứng cần độ
chọn lọc quang tốt Có thể sử dụng các chất lỏng ion có cấu trúc bất đối xứng để điều
chỉnh độ chọn lọc quang của phản ứng
Trang 7- Các chất lỏng ion chứa chloroaluminate ion là những Lewis acid mạnh,có khả
năng thay thế cho các acid độc hại như HF trong nhiều phản ứng cần sử dụng xúc tác
acid
- Chất lỏng ion có khả năng thu hồi và tái sử dụng xúc tác hòa tan trong chất
lỏng ion, đặc biệt là các xúc tác phức của kim loại chuyển tiếp
- Sản phẩm của phản ứng cũng như các tác chất dư được tách ra khỏi chất lỏng
ion bằng phương pháp chưng cất hoặc trích ly với các dung môi hữu cơ thích hợp
2.2 Chất lỏng ion 1-butyl-3-methylimidazolium tetrafluoroborate
2.2.1 Tính chất hóa lý, điện hóa [organic Syntheses][Ki-Sub Kim]
1-butyl-3-methylimidazolium tetrafluoroborate ([bmim][BF4]) là chất lỏng ion
được tạo thành từ cation 1-butyl-3-methylimidazolium và anion BF4-
N N
F F F
Độ nhớt ở 30oC (30): 2,33 P Độ dẫn ở 60oC (K60) 0,864.10-2 S.cm-1
Khối lượng riêng ở 30oC (30): 1,15 g.mL-1 Cửa sổ điện hóa (EW): 6,1 V
Nhiệt dung riêng tại 30oC (Cp): 1,75 J.g-1.K-1 Nhiệt độ pha loãng tại 40oC: 69,5 kJ.kg-1
2.2.2 Tổng hợp chất lỏng ion [bmim][BF 4 ]
Chất lỏng ion dạng [cation][BF4] được điều chế bằng phương pháp trao đổi
anion với nguồn anion HBF4, NH4BF4, NaBF4 Muối ammonium được tham gia phản
ứng với muối M+[A]- kèm theo sự kết tủa M+X-, hoặc tham gia phản ứng với một axit
mạnh như H+[A]- kèm theo sự giải phóng H+X- [sách phan thanh sơn nam]
Tổng hợp [bmim][BF 4 ] từ N-methylimidazol [organic synthese]
Trang 8Bình cầu 2L đáy tròn có 3 cổ được trang bị hệ thống bể dầu gia nhiệt, bộ chuyển
đổi đầu vào nito, nhiệt kế, máy khuấy cơ học và thiết bị hồi lưu Bình được tráng rửa
bằng nito, sau đó thêm 151,5g (1,85 moL, 1 equiv) N-methylimidazole mới chưng
cất, 100 mL acetonitrile và 220g (2,4 moL, 1,3 equiv) 1-chlorobutane Dung dịch
được gia nhiệt dưới hồi lưu trong 48h và được làm mát đến nhiệt độ phòng Các chất
dễ bay hơi được loại bỏ khỏi dung dịch màu vàng dưới áp suất thấp Dạng lỏng nhớt
màu vàng nhạt còn lại được hòa tan lại trong acetonitril (đã loại nước) (250 mL) và
được thêm từ từ vào 1000 mL ethyl acetate (đã tách loại nước) đựng trong bình cầu
2L đáy tròn 3 cổ chứa sẵn 1 hạt tinh thể 1-butyl-3-methylimidazolium chloride, được
trang bị hệ thống khuấy cơ học Muối imidazolium bắt đầu kết tinh, sau khi thêm
dung dịch acetonitrile được hoàn thành, bình được làm lạnh ở -30oC trong 2h Lọc và
thu được chất rắn màu trắng, được làm khô dưới áp suất thấp (0,1 mbar, 0,001mm) ở
30oC trong 6h cho đến khi thu được 1-butyl-3-methylimidazolium chloride (89%)
Cho vào bình cầu 1L 91,6 g (0,52 mol, 1 equiv) 1-butyl-3-methylimidazolium
chloride, 66,1 g (0,52 moL, 1 equiv) kali tetrafluoroborate trong 200 mL nước cất
Hỗn hợp phản ứng được khuấy ở nhiệt độ phòng trong 2h đến khi tách pha Nước
được loại bỏ dưới áp suất thấp (0,1 bar, 0,1 mm) ở 80oC cho đến khi khối lượng
không đổi Phần huyền phù được thêm vào 100 mL dichloromethane và 35g MgSO4
Sau 1h, lọc và loại bỏ phần dễ bay hơi dưới áp suất thấp (0,1 bar, 0,1 mm) ở 30oC
trong 2h tới khi thu được 107,5g (0,48 moL, 91%) 1-butyl-3-methylimidazolium
tetrafluoroborate ở dạng lỏng nhớt màu vàng nhạt [organic syntheses…]
N N
Me
+
Cl CH3CN
80oC
N N
Bu Me
Cl Tổng hợp 1-butyl-3-methylimidazolium chloride ([bmim][Cl]) từ N-methylimidazole
N N
Bu Me
Cl
+ KBF4
H2O
N N
Bu Me
BF4
Trang 9Tổng hợp [bmim][BF4] từ [bmim][Cl]
2.3 Phản ứng este hóa một số dẫn xuất alcohol bậc ba với acetic anhydride sử
dụng chất lỏng ion [bmim][BF 4 ] làm dung môi
Điều kiện phản ứng este hóa alcohol sử dụng dung môi hữu cơ thông thường
phải gia nhiệt và sử dụng xúc tác acid mạnh như H2SO4 đặc, hoặc các acid mạnh khác
thường gây ăn mòn thiết bị, khó tách sản phẩm, khó thu hồi và tái sử dụng xúc tác,
dùng các dung môi hữu cơ độc hại Thêm vào đó, phản ứng este hóa alcohol đơn
chức là phản ứng thuận nghịch, để phản ứng diễn ra theo chiều thuận, cần sử dụng
một lượng dư lớn alcohol hoặc acid hữu cơ hoặc acetic anhydride, gây khó khăn cho
việc thu sản phẩm Hơn nữa, phản ứng este hóa alcohol trong điều kiện gia nhiệt và
có mặt acid H2SO4 đặc khó xảy ra với alcohol bậc 3 do khả năng phản ứng mạnh của
alcohol dạng tert- Thông thường nếu có xảy ra cũng thường kèm theo sản phẩm phụ
một cách đáng kể như phản ứng tách loại nước hình thành alkene Ví dụ, tổng hợp
dạng este của tert-butanol ở điều kiện xúc tác acid, tert-butanol dễ dàng tách nước tạo
thành iso-butylene ở nhiệt độ phòng
Một số phương pháp tổng hợp các este của tert-butanol rất phức tạp, cồng kềnh
và sử dụng các thuốc thử có độc tính cao như ketene và acetyl clorua
Mặc dù tert-butanol có thể được este hóa bằng acetic anhyhrid nhưng nhược
điểm của phương pháp này là phản ứng diễn ra chậm, khi sử dụng xúc tác thì tốc độ
phản ứng được cải thiện nhưng lại tạo ra nhiều các sản phẩm phụ không mong muốn,
làm cho quá trình tinh chế este khó khăn hơn
Một số cải tiến được thực hiện nhằm nâng cao hiệu suất cho quá trình este hóa
và hạn chế phản ứng tách loại như sử dụng xúc tác rắn trên nền kim loại đất hiếm
Tuy nhiên các xúc tác này thường có chi phí cao và độc hại Choudhary và cộng sự
đã nghiên cứu quá trình este hóa tert-butanol có tính chọn lọc cao bằng acetic
anhydride sử dụng Si-MCM-41, đất sét và alumina, có mặt của acid Lewis như InCl3,
GaCl3 đóng vai trò xúc tác, nhưng những kim loại này thường độc hại hoặc có giá
thành cao
Do đó, sử dụng chất lỏng ion làm dung môi cho phản ứng este hóa tert-butanol
được coi như một phương pháp thân thiện với môi trường Một số chất lỏng ion được
Trang 10như chloroaluminate, một số chất lỏng ion có tính acid như imidazolium có chứa
nhóm -SO3H, N-alkylimidazolium đã được sử dụng làm dung môi trong phản ứng
este hóa alcohol bậc 3, hầu hết được tiến hành trong điều kiện acid
Youquan Deng và cộng sự đã sử dụng chất lỏng ion trung tính
1-butyl-3-methylimidazolium tetrafluoroborate làm dung môi cho phản ứng este hóa một số dẫn
xuất alcohol bậc ba với acetic anhydride không cần có xúc tác acid, kể cả các dẫn
xuất chứa các liên kết đôi không bền trong môi trường acid
R3
R1
R2
OH +
O
[Bmim]BF4
R3 O
R1
R2
O
+
OH O
Phản ứng este hóa alcohol bậc 3 trong chất lỏng ion [Bmim][BF4]
Điều kiện phản ứng: tiến hành trong nồi hấp thể tích 90 mL với ống nghiệm
thủy tinh bên trong được trang bị khuấy từ Trong mỗi phản ứng gồm 4,5 mL chất
lỏng ion, 10 mmoL alcohol và 12 mmoL acetic anhydride, phản ứng ở 60oC trong 4h
Sau phản ứng, làm lạnh nồi hấp đến nhiệt độ phòng (khi sử dụng tert-butanol thì nồi
hấp cần được làm lạnh đến -40oC), sau đó hỗn hợp phản ứng được phân tích bằng sắc
ký khí GC Sản phẩm của phản ứng este hóa được phân tách bằng chưng cất trực tiếp
hoặc chưng cất chân không Việc tinh chế được thực hiện theo quy trình: (1) loại bỏ
acid acetic và acetic anhydride dư bằng cách chiết phân lớp với nước (20 mL x 3 lần)
và (2) phần chất hữu cơ kỵ nước còn lại được tinh chế bằng cách chạy cột ngắn silica
gel (chiều dài 2 cm, đường kính 0,5 cm, hệ acetate-hexane 1:9) để thu được sản phẩm
tinh khiết
Hiệu suất phản ứng đạt 88%, tách lấy sản phẩm tert-butyl acetate bằng phương
pháp chưng cất và sắc ký cột Dung môi chất lỏng ion [bmin][BF4] được tái sử dụng
đến 5 lần, vẫn cho hiệu suất phản ứng đạt 87% (Bảng 1)
Nhóm tác giả Youquan Deng cũng so sánh phản ứng của tert-butanol với acetic
anhydride trong dung môi chất lỏng ion và dung môi hữu cơ thông thường trong cùng
điều kiện phản ứng (4,5 mL dung môi; 0,74g tert-butanol; 1,22g acetic anhydride;
nhiệt độ phản ứng 60oC trong 4h) Các phản ứng thực hiện trong dung môi như