2/ Các giá trị tiêu biểu tạo nên sự khác biệt của Vịnh Hạ Long *Giá trị cảnh quan: Vịnh Hạ Long là 1 trong 10 vịnh biển đẹp nhất thế giới.. 2/ Các giá trị tiêu biểu tạo nên sự khác biệt
Trang 4- Vịnh Hạ Long nằm ở
phía tây của Vịnh Bắc Bộ
Việt Nam Vịnh Hạ Long có
tổng diện tích là 1.553 km2,
giáp 2 vịnh nổi tiếng là Vịnh
Bái Tử Long ở phía Đông
VỊNH HẠ LONG
Trang 5Vịnh Bái Tử Long Đảo Bạch Long Vĩ
Trang 62/ Các giá trị tiêu biểu tạo nên sự khác biệt của Vịnh Hạ
Long
*Giá trị cảnh quan: Vịnh Hạ Long là 1 trong 10 vịnh biển đẹp nhất thế giới Nơi
đây được ví như một hình thù kỳ lạ của tạo hóa, Nó được thể hiện qua hàng ngàn hòn đảo
lớn nhỏ trên màu xanh với những hình thù khác nhau như có bàn tay sắp đặt cố tình của
tạo hoá khơi gợi trí tưởng tượng vô hạn của con người
Vịnh Hạ Long
Hòn Đầu Người
Hòn Trống Mái (Gà chọi)Vịnh Hạ Long
Trang 72/ Các giá trị tiêu biểu tạo nên sự khác biệt của Vịnh Hạ
Long
*Giá trị địa chất – địa mạo: Có số lượng đảo lớn nhất, chiếm gần 2/3 tổng số lượng đảo
cả nước.
Các núi đá vôi ở đây đã trải qua hơn 500 triệu năm dưới nhiều điều kiện và môi trường khác
nhau để tạo thành cảnh quan đặc biệt và hiếm có.
Vịnh Hạ Long là minh chứng của quá trình vận động, phát triển liên tục của dạng địa hình
Karst.
Trang 82/ Các giá trị tiêu biểu tạo nên sự khác biệt của Vịnh Hạ
Long
*Giá trị đa dạng sinh học:
Thiên Tuế Hạ Long
Khổ cực đại tím
Cọ Hạ Long
Hài vệ nữ hoa vàng
Trang 92/ Các giá trị tiêu biểu tạo nên sự khác biệt của Vịnh Hạ
Long
*Giá trị văn hoá – lịch sử:
Văn hóa Soi Nhụ (trong khoảng 18.000 - 7.000 năm trước Công nguyên)
Văn hóa Cái Bèo (7.000 - 5.000 năm trước Công nguyên)
Văn hóa Hạ Long (cách ngày nay khoảng từ 3.500 - 5.000 năm)
Công cụ đá được sử dụng trong văn hóa Hạ Long
Đồ trang sức bằng vỏ ốc Di cốt của chính chủ nhân văn hóa Hạ
Long
Trang 10Núi Bài Thơ lịch sử
Trang 11Bãi cọc cửa sông Bạch Đằng
Trang 12Nằm ở cực Nam của đồng bằng châu thổ
sông Hồng, cách Hà Nội khoảng 90 km
về phía Đông Nam
Quần thể danh thắng Tràng An có diện
tích 6.172 ha
Vùng đệm có diện tích 6.079 ha, với ba
khu vực liền kề nhau là: Di tích quốc gia
đặc biệt Cố Đô Hoa Lư, Khu danh thắng
Tràng An - Tam Cốc - Bích Động và Rừng
nguyên sinh đặc dụng Hoa Lư
DANH THẮNG TRÀNG AN
1/ Vị trí địa lý
Trang 132/ Lịch sử
*Trích: (Sở thể thao, văn hóa và du lịch)
Trang 143/ UNESCO công nhận với các tiêu chí
- Tiêu chí về văn hóa: Quần thể danh thắng Tràng An là một thí dụ nổi bật về sự tương
tác giữa con người và môi trường ở khu vực Đông Nam Á trải qua hơn 30.000 năm,
Tràng An là một trong số ít các địa điểm có giá trị ở Đông Nam Á giữ được các đặc
điểm ban đầu và không bị ảnh hưởng lớn bởi con người, động vật và các tác nhân
khác.
- Tiêu chí về vẻ đẹp thẩm mỹ: Cảnh quan tháp cacxtơ của Tràng An nằm trong số những khu vực đẹp mê hồn thuộc kiểu này trên Trái đất Ngự trị cảnh quan là một dãy các tháp đá vôi và núi hình nón bao bọc bởi các vách cao 200m Chúng nối liền nhau ở nhiều chỗ bởi các sống núi sắc cạnh bao trọn các hố sụt sâu và các thung lũng ngập nước, nối với nhau bởi vô số các dòng suối và hang động ngầm, một vài nơi có thể đi lại bằng thuyền.
- Tiêu chí về địa chất: Quần thể danh thắng Tràng An nổi bật trong số các cảnh quan tháp cacxtơ đá vôi của thế giới, minh
chứng cho các giai đoạn cuối cùng của quá trình tiến hóa cacxtơ trong môi trường khí hậu nhiệt đới ẩm, về đặc trưng cảnh quan cacxtơ đá vôi nhiệt đới ẩm, bao gồm các nón cacxtơ, tháp cacxtơ, các hố sụt, các bồn địa, ngấn đầm lầy, hang ngập, sông ngầm
và các hang động với các trầm tích trong đó
Trang 15Về thiên nhiên, Tràng An đạt 2 tiêu chí của một di sản, là nơi có "Kiến tạo địa chất độc đáo" (tiêu chí số 8) và "Vẻ đẹp nổi bật toàn cầu" (tiêu chí số 7) Theo tiêu chí
số 8, Tràng An đại diện cho các giai đoạn lịch sử chính của Trái đất.
Tràng An được các nhà địa chất quốc tế đánh giá là một ví dụ điển hình cho tháp
đá vôi nhiệt đới ẩm
Còn theo tiêu chí số 7, cảnh quan tháp karst Tràng An là một trong những khu vực đẹp và ngoạn mục nhất thuộc loại này trên thế giới.
4/ Giá trị toàn cầu
Trang 16- Là kết tinh của trí tuệ, truyền thống văn hóa và tình cảm của dân tộc Việt qua các
thế hệ
- Đã góp ý nghĩa quan trọng vào việc giáo dục lịch sử, vun đắp truyền thống tốt đẹp
của dân tộc; góp phần xây dựng và quảng bá hình ảnh Việt Nam
- Trên phương diện kinh tế-xã hội, vừa là động lực vừa là mục tiêu cho sự phát triển ngành kinh tế mũi nhọn du lịch
- Với những giá trị và ý nghĩa lịch sử, nghệ thuật, khảo cổ, kiến trúc, văn hóa, giáo dục… trên thì đây là niềm tự hào, vinh dự chung cho người Tràng An cũng như toàn thể nhân dân Việt Nam Thế hệ con, cháu Lạc Hồng luôn phấn đấu giữ gìn, nêu cao tinh thần đoàn kết, tô đậm nét truyền thống văn hóa quy báu và cùng phát huy giá trị di sản ngày càng tốt đẹp hơn
5/ Ý nghĩa Tràng An đem lại
Trang 17Bia đá các khoa thi Tiến sĩ triều Lê và
Mạc đặt tại khu di tích Văn miếu
Quốc Tử Giám, Hà Nội ( hay bia Tiến
sĩ Văn Miếu) là bia đá vinh danh tên
tuổi những người đỗ trong các kỳ thi
tuyển Tiến sĩ triều Lê và Mạc.
BIA ĐÁ CÁC KHOA THI TIẾN SĨ TRIỀU LÊ VÀ MẠC
1/ Vị trí địa lý
Trang 18BIA ĐÁ CÁC KHOA THI TIẾN SĨ TRIỀU LÊ VÀ MẠC
- Bia Tiến sĩ Văn Miếu gồm 82 tấm bia tương ứng với 82 khoa thi được dựng Trên mỗi tấm
bia khắc một bài văn (bài ký) bằng chữ Hán, đề danh tiến sĩ Nho học Việt Nam của các
khoa thi tổ chức từ năm 1442 đến 1779
Năm 1484, với chủ trương đề cao Nho học và tôn vinh bậc tri thức Nho học đỗ đại khoa,
vua Lê Thánh Tông đã cho dựng các tấm bia tiến sĩ đầu tiên tại Văn Miếu-Quốc Tử Giám
cho các khoa thi Đình các năm trước đó của nhà Hậu Lê, 7 bia đầu tiên, được dựng năm
này Tấm bia cuối cùng được dựng vào năm 1780 cho khoa thi tổ chức vào năm 1779
2/ Lịch sử hình thành và được UNESCO công nhận
- Các bia đá này đã được UNESCO công nhận là Di sản Tư liệu Thế giới thuộc Chương trình
Ký ức Thế giới vào ngày 9/3/2010, tại MaCau, Trung Quốc
Trang 19Tấm bia có dòng chữ: “Đệ nhị giáp tiến sĩ xuất thân – nhị danh Trần Trọng Liêu – Thượng Phúc huyện, Văn Giáp xã – Huấn đạo” vinh danh tiến sĩ Trần Trọng Liêu (1696 – 1746) học rất giỏi, văn võ song toàn, đỗ Tiến sĩ năm 1733.
Trang 20Tại sao bia đá lại được đặt trên lưng rùa ?
Trang 21Chú rùa cõng trên mình tấm bia Tiến sĩ, nó đã trở thành biểu tượng của Văn Miếu - Quốc Tử Giám
• Hình ảnh con rùa vốn rất gần gũi trong đời sống người Việt Nam như một vật biểu linh cho tinh thần, sức mạnh của dân tộc.
• Ở nước ta, con rùa có vị trí đặc biệt.
Trang 223/ Giá trị
• Giá trị độc đáo của 82 bia Tiến sĩ chính là những bài văn khắc trên bia Bia Tiến
sĩ Văn Miếu là bia duy nhất có bài ký ghi lịch sử các khoa thi và triết lý của triều đại về nền giáo dục và đào tạo, về sử dụng nhân tài.
• Những bài ký trên bia Tiến sĩ được viết bằng chữ Hán, phần lớn đều do những danh nhân văn hóa, trí thức lớn của đất nước soạn Đây là những tác phẩm vô giá, góp phần làm nên truyền thống văn hóa, giáo dục của Việt Nam.
• Mỗi tấm bia còn là một tác phẩm nghệ thuật độc đáo, kết tinh trí tuệ, bàn tay của những nhà thư pháp, nghệ nhân hàng đầu Việt Trang trí trên bia rất đa dạng, phản ánh sự phát triển hình tượng nghệ thuật theo thời gian.
Trang 234/ Ảnh hưởng từ du khách
Nhiều học sinh, sinh viên trong các kỳ thi hoặc dịp Tết thường đến
xoa đầu rùa cầu may Việc xoa nhiều khiến đầu rùa nhẵn bóng.
Ném tiền vào bia tiến sĩ
Trang 24CỐ ĐÔ HUẾ
- Quần thể di tích Cố đô nằm giữa lòng Huế, dọc bên bờ Bắc sông Hương
- Cố đô Huế có vị trí trong bản đồ như sau: phía nam giáp đường Trần Hưng Đạo và Lê
Duẩn; phía tây giáp đường Lê Duẩn; phía bắc giáp đường Tăng Bạt Hổ; phía đông giáp
đường Phan Đăng Lưu
- Lịch sử hình thành: Cố đô Huế do triều Nguyễn chủ trương xây dựng từ đầu TK XIX - nửa
đầu TK XX, được xây dựng theo kiến trúc của phương Tây kết hợp một cách hài hòa với
kiến trúc thành quách phương Đông, được khởi công xây dựng từ 1805 và hoàn thành vào
năm 1832 dưới triều vua Minh Mạng
1/ Vị trí địa lý và lịch sử hình thành
Kinh thành Huế
Ngọ Môn
Trang 25* Quần thể di tích cố đô Huế là tài sản đầu tiên của Việt Nam được ghi tên vào danh mục
Di sản thế giới vào ngày 11 tháng 12 năm 1993 theo tiêu chí số 4, hội tụ đủ các yếu tố
như:
2/ Giá trị
- Kết hợp chặt chẽ với các sự kiện trọng đại, những tư tưởng hay tín ngưỡng có ảnh hưởng lớn, hay với các danh nhân lịch sử.
- Một quần thể kiến trúc tiêu biểu của một thời kỳ lịch sử quan trọng.
- Có giá trị to lớn về mặt kỹ thuật xây dựng, nghệ thuật kiến trúc trong một kế hoạch phát triển đô thị hay một chương trình làm đẹp cảnh quan tại một khu vực văn hoá của thế giới;
- Tiêu biểu cho những thành tựu nghệ thuật độc đáo, những kiệt tác do bàn tay con người tạo dựng.
Trang 26- Hệ thống thành quách ở đây là một tiêu biểu của sự kết hợp hài hòa giữa tinh hoa kiến trúc Đông - Tây, hòa lẫn vào thiên nhiên.
- Bên bờ Bắc của sông Hương, hệ thống kiến trúc biểu thị cho quyền uy của chế độ trung ương tập quyền Nguyễn
- Phía Tây của Kinh thành, nằm hai bên bờ sông Hương, lăng tẩm của các vua Nguyễn được xem là những thành tựu của nền kiến trúc cảnh vật hóa
- Mỗi lăng vua Nguyễn đều phản ánh cuộc đời và tính cách của vị chủ nhân đang yên nghỉ
- Cố đô Huế còn là một trung tâm văn hóa chứa đựng nhiều di sản văn hóa phi vật thể đặc sắc
3/ Đặc trưng
- Cách cấu tạo giữa kiến trúc và cảnh quan làm cho nơi đây trở thành một thành phố của sự hài hòa giữa kiến trúc - thiên nhiên và con người
Trang 274/ Giá trị mang lại
- Huế trở thành thành phố “Festival” (2 năm/ 1 lần), vì nơi đây còn bảo lưu khá điển hình diện mạo một kinh đô của triều đại phong kiến mà các công trình kiến trúc lại hòa điệu với thiên nhiên.
- Ngoài ra các loại hình âm nhạc truyền thống mang tính giải trí tiêu khiển vẫn đang được bảo tồn gần như nguyên vẹn.
- Góp phần phát triển điểm thu hút khách du lịch vào chỉ số các điểm du lịch trong cả nước.
Trang 28ĐỜN CA TÀI TỬ
1/ Nguồn gốc hình thành
Đờn ca tài tử hình thành và phát triển từ cuối thế kỷ 19, bắt nguồn từ nhạc lễ, Nhã nhạc cung đình Huế và văn học dân gian Nó thường được những người nam thanh nữ tú sau những giờ làm việc mệt mỏi thể hiện những bài hát bên nhau để giao lưu và tăng giá trị
ý nghĩa của cuộc sống.
Ông tổ của đờn ca tài tử đó chính là nhạc sĩ, tác giả bài “Dạ cổ Hoài Lang” Ông tổ Cao Văn Lầu (thường gọi là Sáu Lầu) Ông tổ của đờn ca tài tử Cao Văn Lầu sinh ngày
22/12/1892 mất ngày 13/08/1976.
Trang 29Đờn ca tài tử là gì ?
Đờn ca tài tử ra đời là sự hoàn thiện thể loại nhạc không lời giải trí cổ truyền Việt Nam và được phát triển mạnh nhất ở vùng đồng bằng sông cửu long
Trang 302/ Những đặc điểm của Đờn ca tài tử
1 Đối tượng sử dụng
2 Nhịp điệu, tiết tấu
- Nghệ thuật Đờn ca tài tử được sáng tạo nhờ tính “ngẫu hứng,” “biến hóa lòng bản” theo mạch cảm xúc, trên cơ sở của 20 bài gốc (bài Tổ) và 72 bài nhạc cổ cho 4 điệu, gồm 6 bài Bắc (diễn tả sự vui tươi, phóng khoáng), 7 bài Hạ (dùng trong tế lễ, có tính trang nghiêm),
3 bài Nam (diễn tả sự an nhàn, thanh thoát) và 4 bài Oán (diễn tả cảnh đau buồn, chia ly)
- Đặc biệt điệu thức Oán Chánh, Oán Phụ là hoàn toàn do những người sống ở vùng đất Nam Bộ sáng tạo nên.
- Đờn ca tài tử Nam Bộ bao gồm đờn và ca: Đờn theo dòng nhạc tài tử Nam Bộ: Nhạc tài tử Nam Bộ gồm có 05 nốt nhạc chính: Hò, xự, xang, xê, cóng Nốt nhạc phụ: Phạn, tồn, là, oan Ca tài tử Nam Bộ: Là ca theo bài bản có sẵn, người viết chỉ dựa vào đó mà đặt lời ca sao cho phù hợp với âm điệu Kết hợp các điệu (hơi): Bắc, Hạ (nhạc), Xuân, Ai, Oán,…để diễn tả tâm trạng
Trang 312/ Những đặc điểm của Đờn ca tài tử
3 Nhạc cụ và kỹ thuật khi chơi đàn
Nhạc cụ được sử dụng khá phong phú bao gồm: đàn kìm, đàn tranh, đàn cò, đàn tỳ bà, đàn tam (hoặc đàn sến, đàn độc huyền), sáo, tiêu, song loan,… Từ khoảng năm 1930 thì có thêm đàn guitar phím lõm, violin, guitar Hawaii (đàn hạ uy cầm)
4 Giai điệu, cảm xúc
Để tạo nên những bản đờn ca hay, cuốn hút lòng người cần có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa cả đờn và ca Tiếng đờn cất lên, tiếng ca vang vọng khắp sông nước như nói hộ tiếng lòng của người dân Ở đó có niềm vui, có nỗi buồn, có hạnh phúc và cả sự chia ly Đặc biệt, người cầm đờn phải biết nhấn, nhá, buông, thả, chụp, tuốt, tạo thành những âm thanh réo rắt, thanh thoát, du dương theo cung bậc của từng ca từ Người ca cũng thế, phải ngân nga, bổng, trầm, sao cho ăn với chữ đờn
Trang 322/ Những đặc điểm của Đờn ca tài tử
5 Các giai đoạn phát triển và các tác phẩm tiêu biểu
Thu Phong, Dạ cổ hoài lang, Giọt mưa đêm… của Cao Văn Lầu; Liêu giang, Ngũ quan, Lý con sáo, Mẫu đơn, Thuấn hoa, Huỳnh ba, Cảnh xuân, Hòa duyên, Vạn thọ, Tam quan nguyệt, Lưỡng long, Nhật nguyệt, Xuân nữ, Tứ bửu Liêu thành…
Từ sau khi nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam bộ diễn tấu tại Hội chợ Thế giới Paris (Pháp) năm
1900 và Hội chợ đấu xảo thuộc địa ở Marseille (Pháp) năm 1906, bộ môn nghệ thuật này được nhiều người chú ý, một số người giàu và có địa vị lúc bấy giờ đã tỏ ra quan tâm đến loại hình nghệ thuật này Các cuộc Hội chợ ở Sài Gòn tiếp theo sau đó đều có sự hiện diện của đờn ca tài tử, nở rộ nhất là thập niên 30 của thế kỷ XX
Bạc Liêu là một trong những cái nôi lớn của đờn ca tài tử Nam bộ Trước thế kỷ XX, cổ nhạc
ở Bạc Liêu đã hình thành và phát triển khá mạnh, nhưng vì còn mang tính gia truyền tự phát nên chưa phát huy được vai trò quan trọng của nó Đến thập niên cuối thế kỷ XIX, ông
Lê Tài Khí thường gọi Nhạc Khị, là người đầu tiên đứng ra thành lập ban cổ nhạc Bạc Liêu
Trang 33*Báu vật vùng đất Phương Nam
Đờn ca tài tử Nam bộ là dòng nhạc dân gian, cổ xưa của Việt Nam được UNESCO ghi danh
là di sản văn hóa phi vật thể và là một danh hiệu UNESCO ở Việt Nam có vùng ảnh hưởng lớn Hiện nó tác động tới 21 tỉnh thành phía Nam đồng bằng sông Cửu Long của nước ta, nổi bật nhất đó là đờn ca tài tử Bạc Liêu
Đờn Ca Tài Tử đã thể hiện được những nét độc đáo và tạo được một sức hút vô cùng lớn với người dân Nam Bộ Từ người già tới người trẻ, đờn ca tài từ như một món ăn tinh thần không thể thiếu được, nó đã “ăn” sâu vào trong đời sống của người dân nơi đây như là một minh chứng của thời gian trong quá khứ, hiện tại và tương lai sẽ là những giai điệu biểu
tượng không bao giờ có thể thay thế được.
Trang 34- Đờn ca tài tử có nguy cơ phai nhạt vì:
+ Phong trào đờn ca tài tử còn mang tính tự phát+ Bị biến tấu việc sinh hoạt đờn - ca ở hầu hết các CLB hiện nay chủ yếu dựa vào nền tảng các trích đoạn cải lương hoặc một số bài bản nhỏ, bài vọng cổ Các bài bản
tổ thường không được thực hành một cách trọn vẹn
+ Có nhiều dòng nhạc mới hợp với xu thế và ưa chuộng người nghe hơn+ Nhiều CLB Đờn ca tài tử hoạt động cầm chừng do thiếu kinh phí, phương tiện hoạt động
+ Đờn ca tài tử dần bị “thương mại hóa”
• Khó khăn
Trang 35Khó khăn và giải pháp
1 Tăng cường độ phổ biến của Đờn Ca tài Tử bằng việc đưa Đờn Ca tài Tử tới gần hơn với giới trẻ Liên kết với giáo dục để có thể có nhiều hoạt động, phong trào tìm hiểu, học hỏi, cảm nhận tinh hoa văn hóa và giá trị nghệ thuật của Đờn
ca Tài Tử.
2 Phát triển những chương trình, kí sự, phóng sự với nội dung về Đờn Ca Tài Tử
3 Kêu gọi những nguồn vốn đầu tư từ nhà nước và xã hội nhằm duy trì hoạt động, xây dựng cơ sở vật chất và bảo tồn
4 Có những chính sách đãi ngộ cho những người nghệ nhân thực hành bộ môn này
• Giải pháp
Trang 36KAHOOT !