Họ và tên sinh viên: Huỳnh Thi Ca Ri MSSV: 2072200 Lớp: Công Nghệ Hóa học 2 Khóa: 33 Mục đích của đề tài Mục đích nghiên cứu trong để tài này là xác định các điều kiện thích hợp để chiê
Trang 1BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC CAN THO KHOA CONG NGHE
of LL] a
LUAN VAN TOT NGHIEP DAI HOC
NGHIEN CUU QUA TRINH CHIET TACH
ALKALOID TU HAT TIEU DEN
CNKH Cô Vương Ngọc Chính Huynh Thi Ca Ri
MSSV: 2072200
Ngành: Công Nghệ Hóa Học Khóa : 33
Tháng 04/2011
Trang 2
BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC CAN THO KHOA CONG NGHE
of LL]
LUAN VAN TOT NGHIEP DAI HOC
NGHIEN CUU QUA TRINH CHIET TACH
ALKALOID TU HAT TIEU DEN
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
€CNKH Cô Vương Ngọc Chính Huynh Thi Ca Ri
> Tháng 04/2011 <
Trang 3Trường Đại học Cần Thơ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
3
Cần Thơ, ngày 14 tháng 01 năm 2011
PHIEU ĐÈ NGHỊ ĐÈ TÀI TÓT NGHIỆP
CHO SINH VIÊN
NAM HỌC: 2010 — 2011
Ho và tên của cán bộ hướng dân
CNKH Cô Vương Ngọc Chính
Tên đề tài:
Nghiên cứu quá trình chiết tách Alkaloid từ hạt tiêu đen
Địa điểm thực hiện: Phòng thí nghiệm hóa hữu cơ — Bộ môn Hóa Hữu Cơ - trường Đại Học Bách Khoa
4
3
Số lượng sinh viên thực hiện: 01 sinh viên
Họ và tên sinh viên: Huỳnh Thi Ca Ri MSSV: 2072200
Lớp: Công Nghệ Hóa học 2 Khóa: 33
Mục đích của đề tài
Mục đích nghiên cứu trong để tài này là xác định các điều kiện thích hợp để chiêt tách Piperine từ hạt tiêu đen và tìm nguôn nguyên liệu tiêu cần cho việc chiết tách thông qua việc xác định hàm lượng Piperine trong hỗn hợp Alkaloid
có trong các nguồn nguyên liệu tiêu đen trên thị trường khảo sát (TP HCM)
1 Các nội dung chính và giới hạn của đê tài
- Khảo sát các thông số kỹ thuật và nồng độ hóa chất để hiệu suất tách
Alkaloid đạt hiệu suất cao
- Khảo sát hàm lượng Piperine trong các nguồn nguyên liệu tại thị trường
nghiên cứu (TPHCM)
8 Các yêu câu hồ trợ cho việc thực hiện đê tài
Các hóa chất để thực hiện
il
Trang 4DUYET CUA CB TAI CO SO DUYET CUA CBHD
CNKH Cô Vương Ngọc Chính
DUYET CUA BO MON
DUYET CUA HOI DONG THI & XET TOT NGHIEP
11
Trang 5LOI CAM ON
Le
Để có được thành quả như hôm nay em xin chân thành cám ơn tất cả quí thầy
cô trường Đại Học Cần Thơ và bộ môn Công Nghệ Hóa Học đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học chương trình đại học Những kiến thức đó sẽ giúp em vững bước hơn trong con đường sắp tới
Đồng thời em cũng chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Việt Bách đã giúp đỡ, ủng hộ
em về học tập và tỉnh thần trong suốt thời gian học tập qua
Đặc biệt, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Vương Ngọc Chính đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo và giảng giải cho em những kiến thức em chưa biết, những điều
em chưa hiểu Cô đã động viên và tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành tốt đề tài
Cô đã truyền đạt cho em hiểu biết thêm về lĩnh vực hợp chất hữu cơ, giúp em yêu thích hơn về lĩnh vực này
Em xin cam ơn Bộ Môn Kỹ Thuật Hữu Cơ Khoa Công Nghệ Hóa Học trường Đại Học Bách Khoa TP.HCM đã tạo điều kiện cho em học tập và sử dụng thiết bị trong phòng thí nghiệm
Cảm ơn những người bạn đã luôn chia sẻ và đồng hành trong suốt thời gian học tập và làm luận văn đặc biệt là bạn Nguyễn Loan Thao, Tran Thi Hién
Con xin gởi lời cảm ơn tới gia đình nơi luôn là chỗ dựa tỉnh thần vững chắc cho con trên đường đời
Xin chan thanh cam ơn!!!
Huynh Thi Ca Ri
1V
Trang 6NHAN XET CUA CAN BO HUONG DAN
of LO
AOA OOH MEMEO HREM EMER MEHR EMER HATH HEED O ROOD AOA OOH MEMEO HREM EMER MEHR EMER HATH HEED O ROOD AOA OOH MEMEO HREM EMER MEHR EMER HATH HEED O ROOD AOA OOH MEMEO HREM EMER MEHR EMER HATH HEED O ROOD eee eee ee ee eee eee eee eee ee eee eee eee ee eee ee eee eee eee eee ee ee ốc AOA OOH MEMEO HREM EMER MEHR EMER HATH HEED O ROOD
CO ee emma remem ee eRe HEE EEE EHR EEE REET EEE EHH HEHE EEE EHEC HEE EEE HERE DE HEH ERE E EEE HERE H ERE R EEE EEE EEE EEE AOA OOH MEMEO HREM EMER MEHR EMER HATH HEED O ROOD
CO ee emma remem ee eRe HEE EEE EHR EEE REET EEE EHH HEHE EEE EHEC HEE EEE HERE DE HEH ERE E EEE HERE H ERE R EEE EEE EEE EEE
CO ee emma remem ee eRe HEE EEE EHR EEE REET EEE EHH HEHE EEE EHEC HEE EEE HERE DE HEH ERE E EEE HERE H ERE R EEE EEE EEE EEE
CO ee emma remem ee eRe HEE EEE EHR EEE REET EEE EHH HEHE EEE EHEC HEE EEE HERE DE HEH ERE E EEE HERE H ERE R EEE EEE EEE EEE
Ce
CO ee emma remem ee eRe HEE EEE EHR EEE REET EEE EHH HEHE EEE EHEC HEE EEE HERE DE HEH ERE E EEE HERE H ERE R EEE EEE EEE EEE
CO ee emma remem ee eRe HEE EEE EHR EEE REET EEE EHH HEHE EEE EHEC HEE EEE HERE DE HEH ERE E EEE HERE H ERE R EEE EEE EEE EEE
CO ee emma remem ee eRe HEE EEE EHR EEE REET EEE EHH HEHE EEE EHEC HEE EEE HERE DE HEH ERE E EEE HERE H ERE R EEE EEE EEE EEE
CO ee emma remem ee eRe HEE EEE EHR EEE REET EEE EHH HEHE EEE EHEC HEE EEE HERE DE HEH ERE E EEE HERE H ERE R EEE EEE EEE EEE
CO ee emma remem ee eRe HEE EEE EHR EEE REET EEE EHH HEHE EEE EHEC HEE EEE HERE DE HEH ERE E EEE HERE H ERE R EEE EEE EEE EEE
CO ee emma remem ee eRe HEE EEE EHR EEE REET EEE EHH HEHE EEE EHEC HEE EEE HERE DE HEH ERE E EEE HERE H ERE R EEE EEE EEE EEE
CO ee emma remem ee eRe HEE EEE EHR EEE REET EEE EHH HEHE EEE EHEC HEE EEE HERE DE HEH ERE E EEE HERE H ERE R EEE EEE EEE EEE
Trang 7NHAN XET CUA CAN BO PHAN BIEN
AMO OOO OOOOH EMEA EMER MEERA
AOA OOH MEMEO HREM EMER MEHR EMER HATH HEED O ROOD
Oe
AOA OOH MEMEO HREM EMER MEHR EMER HATH HEED O ROOD
AOA OOH MEMEO HREM EMER MEHR EMER HATH HEED O ROOD
AOA OOH MEMEO HREM EMER MEHR EMER HATH HEED O ROOD
AOA OOH MEMEO HREM EMER MEHR EMER HATH HEED O ROOD
AOA OOH MEMEO HREM EMER MEHR EMER HATH HEED O ROOD
AOR OORT MOREE EHH MOREE MORRO HHO hố ốc kh
AOA OOH MEMEO HREM EMER MEHR EMER HATH HEED O ROOD
AOA OOH MEMEO HREM EMER MEHR EMER HATH HEED O ROOD
AOA OOH MEMEO HREM EMER MEHR EMER HATH HEED O ROOD
AOA OOH MEMEO HREM EMER MEHR EMER HATH HEED O ROOD
AOA OOH MEMEO HREM EMER MEHR EMER HATH HEED O ROOD
v1
Trang 8CHUONG 1 TONG QUAN
1.1 Giới thiệu nguồn nguyên liệu giàu Piperine 2s + xz+eeesreceee 1 1.1.1 HG tu oes esccsesccscesescsscsssssscscssssessesesstssssessesessessestssestsseseeens 1
1.1.1.1 Tén goi va ngudn 266 veceecccccccsesscescssesssseesessesssseseeseestesssseseesteseesee 1
1.1.1.2 Đặc điểm cẫu tạO 7< <2 SE SE SE SE 31tr re, 1 1.1.1.3 Nơi sống và thu hái - - << SE+EEESEEEeEEESEESEEE kg ckerrrkrrep 2 1.1.1.4 Thành phần hoá học 2 + + z+E£E+E+E+EE+E£EeEErEvererrsrerree 3 L.1.1.5 COmg dung 3 1.1.2 Ti8u 6t ceccececcccccccsccccssesscsessessesssssssesscssssscsesssssssscsssesssssesessesssssssesseessessees 4 1.1.2.1 Tén goi va ngudn gOc occ cececesecsesessceesecsesessvsessesestssssesssarsessveneseees 4 1.1.2.2 Dac di@m CAu a0 ececcccccccccccscccccsesecescscscscsesescscsssescsescscsesesescaceeseseess 4 1.1.2.3 Nơi sống và thu haie cccccccscscesessesssseesesseesssesseseeseesssseeesseeseesen 4 1.1.2.4 Thành phần hóa học 2 + 2 z+E£S+E+E+EE+E£EeEE£Evzrerrsrerree 4 1.1.2.5 Công dụng . - c1 HH HH ng ng ng 4
Vii
Trang 91.2.2.2 Tinh chat hoa hc cccccccccecescccscscceseseccscsescscessessesescsesesuecscsescececes 10
1.2.2.3 Tống hợp Piperine bằng phương pháp LADENBURG 12
1.2.2.4 Hoạt tính sinh học của P1per1ne - << S5 + s*s 12 1.3 Một số công trình nghiên liên quan đến Piperine .- 2-2 52 25252 13 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5808 8 18
sÄ 9 30ì;v0ï(0) c0) 177 = 18
2.2.1 Qui trình cơ sở chiết tách hỗn hợp Alkaloid -. 2 - 5 25+: 19 2.2.3 Chon nguyén 0n 20
2.2.3.1 Giới thiệu nguồn nguyên liệu . +5 2552 £+£z£x+£zcse xẻ 20 2.2.3.2 Xử lí và bảo quản <6 << x1 HH HH 20 “XE Nghi 500) )50ãii 000 20
2.2.4 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến qui trình chiết tách Alkaloid 22
2.2.5 Tinh chế sản phẩm -¿- + 6° S62 ES2k2 3 E1 1371621111211 11 111 1 23
2.3 Phuirong tién Nghién CUU 23
2.3.1 HOa nh 23
6Š 5500151500003 24
"30 00)( 0:02 8 25
Chương 3 KÉT QUÁ VÀ BÀN LUẬN S9 0:0 0 0n e 26
kể: in — 26
3.1.2 Tỉ lệ hạt chắc của các nguồn nguyên liệu . 2 - 2 + + 2s 26 3.1.3 Đánh giá cảm quan tiêu đen của cơ sở long Xương 27
3.2 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng lên quá trình chiết tách Alkaloid 27 3.2.1 Ảnh hưởng của tỉ lệ thê tích dung môi/nguyên liệu qui khô
(Fy osm ) nhhthhhhnhhtthhhhtrhhhtrhHhhghrrhrrhiiriiiiiiiirriio 27
3.2.3 Ảnh hưởng nhiệt độ chiết tách -. 2-2 s+s+seE+k+E£E£Everkrrrered 28 3.2.4 Ảnh hưởng của thời gian chiết tách . + - s+s+Ez£E£xevezerezreced 29
Vill
Trang 103.2.5 Ảnh hưởng kích thước thước nguyên liệu đến qui trình chiết tách 30 3.2.6 Ảnh hưởng của nhiệt độ lên quá trình tách AIkaloid 31
3.2.7 Ảnh hướng số lần chiết tách ¿2 2 ©S+ x2 Sk£E£vckvkEerrsreered 33
3.2.8 Khảo sát hàm lượng Piperine có trong các nguồn nguyên liệu 34 3.2.9 Thí nghiệm đối chứng - 2 + + e+E£k£EEE£EEE£EeEeEEEEeEerkrrerered 35 3.3 Đánh giá sản phẩm 2 - SE +ES E3 E9E121 2171115111121 1 re 37
3.3.2 Tách Piperine bằng sắc ký cột phối hợp nhận danh bằng sắc ký
8310:0177 37 3.3.3 Đánh giá sản phẩm Piperine + + *+k£keEeEEEckeEeErecke ke rke 41
TAI LIEU THAM KHAO cccccccccscseccececececscscscececscscecscscsescececescececeatsueceeesesenereees 42
PHỤ LỤC
1X
Trang 11Sơ đồ các bước thực hiện qui trình chiết tách c-ccs se kkskErkrerkrered 18
Sơ đồ cơ sở chiết tách Alkaloid - + s©cs+cs+zxerxvrxerxerxererrrreered 19 : Sơ đồ tính hiệu suất chiết tach Piperine trong hén hop Alkaloid 21 May do d6 4m SARTORIUS c.cecccccccceccssssssccscsesscssssessessesesessssnsssenseees 24
Hệ thống Bếp Điện HOPLATE và Ông Sinh Hàn - 55+: 24 Máy hút chân không LABOPORIT - 52552522 cecesrerrsrered 24 Máy cô quay BUCHI - Ặ - GĂ Ăn HH nh 24 Máy đo phô UV-Vis HELIOS EPSILION 2-52 5252 £+zcs+zze 25 Hình dạng các nguồn nguyên liệu hạt tiêu đen ban đầu . 26
Đồ thị biểu diễn ảnh hướng tỉ lệ Fy yim đến hiệu suất chiết tách 28
Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất chiết tách 29
Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thời gian chiết tách đến hiệu suất chiết 'Tácchh c1 S1 3 1111151511113 1111151101111 T111 1115111111110 111101110 Trrrờt 30
Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng kích thước nguyên liệu đến hiệu suất chiết 'TácChh + << 2 3 1 131311131315 21 0111 1151111111151 1511101110211 11 1310 Tre 31
Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của nhiệt độ lên quá trình tách tủa Alkaloid 32
Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng số lần chiết đến quá trình chiết tách 33
Đồ thị biểu diễn khảo sát hàm lượng Piperine có trong các nguồn nguyên
Đồ thị biểu điễn khảo sát các thí nghiệm kiểm chứng - 36
Trang 12Đồ thị phổ UV-Vis của Piperine -¿- + sex SEEkcErkerxrkerkrerreở 39
Hình phổ FTIR của Piperine - + 2 2 s++z+E+EE£EzEEeEzrevrxrserervered 40
Phân tử Piperine, C¡;H¡oNOs (M=285,33) - -G-nS c2 nen, 43
Sơ đồ qui trình chiết tách hỗn hợp Alkaloid từ tiêu đen - 44
XI
Trang 13DANH MUC BANG
Le
Bảng 2.1: Bảng các yếu tô khảo sát quá trình chiết tách Alkaloid 22
Bảng 2.2: Bảng hóa chất dùng trong thí nghiệm .- 2-2 2s £Ezsz£zcxở 23 Bảng 3.1: Bảng kết quả khảo sát tỉ lệ hạt chắc từ các nguồn nguyên liệu tiêu
00 26 Bảng 3.2: Bảng đánh giá cảm quan tiêu đen của cs Long Xương 37 Bảng 3.3: Bảng tổng hợp các điều kiện cho quá trình tách Alkaloid 35 Bảng 3.4: Bảng giá trị sai lệch giữa các lần thí nghiệm . . -5- 36
Bảng 3.5: Đánh giá cảm quan sản phẩm Alkaloid so với Piperine 37
Bang 3.6: Kết quả chạy cột sắc ký - - «St SHH cv E111 rkrkrrkd 38 Bảng 3.7: Đánh giá chỉ tiêu sản phẩm Piperine 2-2 2s + s+s£zzkzszrzcxd 41
XI
Trang 14LOI MO DAU
Le Bệnh ung thư và sức khoẻ cộng đồng là những vấn để ngày càng được quan tâm ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Theo ước tính và thống kê của Tổ chức y tế thế giới (WHO) thì hàng năm trên toàn cầu có khoảng 9-10 triệu người mới mắc bệnh ung thư và một nửa trong số đó chết vì căn bệnh này Mặt khác, vẫn đề chữa trị bằng hóa trị liệu lại rất khó khăn và tốn kém Theo thông tin gần đây, một số nhà khoa học đã phát hiện hoạt chất Curcumin từ củ nghệ vàng có thể kìm hãm và tiêu diệt tế bào ung thư theo cơ chế từng bước Điều này giúp các tế bảo ung thư bị vô hiệu hóa nhưng không gây ảnh hưởng đến tế bảo lành tính, đồng thời ngăn ngừa sự hình thành tế bảo ung thư mới Ngoài ra, Curcumin còn có tác dụng loại bỏ, sẵn lùng các men, gốc tự do gây ung thư, giúp cơ thể vừa phòng ngừa, vừa chống ung thư tích cực Tuy nhiên, khi ứng dụng vào thực tế chữa bệnh, Curcumin không thể hiện được khả năng này vì chất này chỉ hấp thu một phần nhỏ qua ruột, và nhanh chóng bị thoái hóa và đào thải ra ngoài Nguyên nhân chính của vấn đề này là đo trong rudt co enzyme UDP-glucoronosyl phan huy Curcumin Mot trong nhting tac
chất có thể ức chế enzyme này là Piperine có trong hỗn hop Alkaloid được chiết
tách từ tiêu đen Trong điều kiện nước ta có nguồn nguyên liệu tiêu đen được trồng
nhiều vùng trên cả nước, do đó việc chiết tách Alkaloid từ tiêu đen khá thuận lợi
Từ cơ sở đó đề tài nghiên cứu qui trình chiết tách Alkaloid từ tiêu đen Việt Nam được hình thành để mở đầu cho những hướng nghiên cứu về Piperine sau này
XI
Trang 15CHUONG 1 TONG QUAN
Trang 16Chương 1: Tổng Quan
1.1 Giới thiệu nguôn nguyên liệu giàu Piperine
Thong tin từ tài liệu nghiên cứu cho biết, hợp chất Piperine có rất nhiều hoạt tính sinh học Và hiện tại, trong y học đã cho ra đời một số sản phẩm thuốc có sự xuất hiện của Piperine đã được bán trên thị trường như: Linh Can Khan, Bioperine, SATERO, Thảo can Phương, Vì thế, việc tìm kiếm nguồn nguyên liệu giàu Piperine là điều tất yếu Theo nghiên cứu của các nhà hóa học và đông, y học cho biết trong thành phần hạt Hồ tiêu và tất bạt có chứa một lượng đáng ké Piperine so với các loại hạt khác trong tự nhiên
1.1.1 Hồ tiêu
1.1.1.1 Tên gọi và nguồn gốc
Cây Hồ tiêu (Hồ tiêu)
hay cây tiêu là một trong
những gia vị thường xuyên có
mặt trong bữa ăn hằng ngày ở
mỗi gia đình và cũng là loại
gia vị được ưa chuộng nhất
thế giới Hồ tiêu có tên gọi bắt
nguồn ở Hy Lạp, xuất phát từ Hình 1.1: Cây Hồ Tiêu
tiéng Phan 1a “pippali” va thay
đổi thành tiếng Latin là “piper” Sau này có tên khoa học là Piper nigrum L Hồ tiêu thuộc họ PIperaceae
Lịch sử của Hồ tiêu có cách đây hon 4000 năm, bắt nguồn từ miền Nam Ân D6 va dan dan phat triển về phía Đông Nam Á nơi mà hiện tại Hồ tiêu được trồng
và phát triển nhiều nhất Hạt hồ tiêu đã từng có giá trị rất cao trên thị trường của
người La Mã, họ đã phải trả tiền thuế mua bán và vận chuyên Hồ tiêu còn mắc hơn
là trả thuế cho tiền kim Đồng thời, hạt hồ tiêu cũng chiếm vị trí quan trọng về thương mại ở Ấn Độ và châu Âu trong thời Trung Cô Cùng thời gian đó, tại Anh
nó được xem là bùa hộ mệnh để bảo vệ, vì nó đóng vai trò như loại thuốc giải độc
và ngăn chặn sự lây lan của những bệnh nhiễm trùng
1.1.1.2 Đặc điểm cấu tạo!
Cây Hồ tiêu có đạng dây leo sống nhiều năm Các nhánh của thân có những
rễ móc đề dính thân cây vào giá tựa hoặc cay tru Dang 1a don, moc so le, cuống lá phiến hình trái xoan nhọn, đài khoảng 11 — 15 cm và rộng khoảng 5 — 9 cm Cụm
Trang 17
phía trong gồm tế bào lớn hơn, thành mỏng chứa nhiều tỉnh bột và tế bào tiết tỉnh
dầu Đối điện với cuống quả có một vùng nội nhủ rất nhỏ, cây mam nam trong nội
nhũ
Bột của Hồ tiêu đen màu tro thẫm, tế bào đá ở vỏ ngoài hình gần vuông, chữ
nhật hoặc không đều, đường kính 19 — 66 um, thành tương đối dày Tế bào đá vỏ quả trong hình đa giác, đường kính 20 — 30 um, nhìn mặt bên có hình vuông, thành tế bảo có một mặt mỏng Tế bào vỏ hạt hình đa giác, màu nâu, thành dày mỏng không đều và có hình chuỗi hạt Giọt dầu tương đối ít, hình tròn, đường kính
51 — 75 um Hạt tỉnh bột rất nhỏ, thường tụ tập lại thành khối
Ngoài ra Hồ tiêu đen chứa nhiều dầu bay hơi hơn Hồ tiêu trắng, khi nâu cùng với thịt không nên nấu quá lâu để tránh bay mất vị thơm Vì tiêu cé tinh dau dé bay hơi nên khi cất giữ, hạt tiêu tươi có thể để ở ngăn lạnh, hạt tiêu bột nên để trong hộp đóng kín, tránh ánh nắng mặt trời chiếu vào và tránh nơi âm ướt, thời gian sử dụng cũng không nên đề quá lâu
1.1.1.3 Nơi sống và thu hái 7!
Hồ tiêu thích hợp trồng ở vùng đất đỏ nâu nhất, cũng có thể trồng ở vùng đất
đỏ hay đất cát pha thịt Các nước nhiệt đới thích hợp cho hồ tiêu phát triển, và ở nước ta được trồng nhiều ở các tỉnh như: Gia Định, Biên Hòa, Bình Dương, Bình Phước, Long Khánh, Bà Rịa, Bình Tuy, Rạch Giá, Phú Quốc, Hà Tiên, Gia Lai, lên đến các tỉnh vùng Tây Nguyên và ra tận Quảng Trị
Hiện nay, Hồ tiêu đang là mặt hàng xuất khẩu có giá trị nên được trồng rộng rãi ở nhiều nước, đặc biệt đối với các nước nhiệt đới có điều kiện thuận lợi cho tiêu phát triển, một số nước tiêu biểu như: Ấn Độ, Indonesia, Việt Nam, Brazil, Malaysia, Sri Lanka, Thái Lan và Trung Quốc
Trang 18
Chương 1: Tổng Quan
Hồ tiêu sống rất thọ nếu được chăm sóc kỹ có thể kéo dài đến 40 năm tuổi
Tuy nhiên, chỉ 20 năm đầu cho thu hoạch đạt năng suất cao Mùa thu hoạch của Hồ tiêu thường là tháng 2, có vùng đến tháng 4, tháng 5 Khi thấy trên chùm bông xuất hiện 1-2 hạt chín đỏ hay vàng là thu hoạch được Sau thu hoạch hồ tiêu được phơi hay sấy nhẹ đến khô (nhiệt độ khoảng 40 — 45 °C), màu hạt tiêu sẽ chuyên sang đen
Hồ tiêu cần bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng và mưa trực tiếp, thông thường hồ tiêu được cất giữ trong túi nhựa bịt kín
1.1.1.4 Thanh phan hoá học”)
Trong Hỗ tiêu có tỉnh dầu va hai Alkaloid Va con một số chất khác như:
xenluloza, muối khoáng
+ Tinh dầu có khoảng 1,5 — 2,2% Tinh dầu này tập trung ở vỏ quả giữa, là nguyên nhân mà Hồ tiêu sọ ít tỉnh đầu hơn Tinh dầu có màu vàng nhạt hay lục nhạt, gồm các hydrocacbon như phellandrene, cadinen, cariophilen, một Ít chất có Oxy
+ Hai Alkaloid 14 Piperine 5 — 9 % va déng phan chavixin 2,2 — 4,6 %
Ngoài ra, trong thành phần Hồ tiêu còn có khoảng 8% chất béo, 36% tỉnh bột
và 4.5% độ tro
1.1.1.5 Công dụng”
Trong thực phẩm: hạt Hồ tiêu khó thiếu trong bữa ăn hằng ngày của mỗi gia
đình, mùi vị của tiêu giúp món ăn thơm hơn và khi ăn làm tắng cảm giác ngon miệng Đồng thời vị cay nồng có thể xua đuổi ruỗôi, muỗi và các loại côn trùng khác
bám vào thức ăn Ngoài ra, Hồ tiêu còn có tác đụng bảo quản thức ăn được lâu hơn Trong y học: Hồ tiêu được ứng dụng rộng rải vào việc trị bệnh có từ rất lâu đời
và nó vẫn còn rất hữu ích cho đến ngày hôm nay Hạt Hồ tiêu có thể chữa trị các bệnh như: hạ khí, trị tiêu đờm, giải độc, đầy bụng, buồn nôn ói mửa, chứng lạnh bụng, ia chảy, lị do hàn, hỗ trợ tiêu hóa, chữa sâu răng, đau răng, trũng hàn đau vùng tỉm suyễn, sát trùng, nóng và nhiệt có độc, tăng cường sức khỏe cho cơ thể
yếu mệt sau khi sốt và phòng tái phát bệnh sốt rét, có thể dùng gây tê để làm giảm tạm thời các cơn đau nhức Những tính chất này có được là do trong thành phần
của tiêu có chứa hợp chất Piperine với hoạt tính cao
SVTH: Huynh Thi Ca Ri
Trang 19Chương 1: Tổng Quan
1.1.2 Tiêu lót”
1.1.2.1 Tên gọi và nguồn gốc
Tiêu lốt còn có tên khác: tất bạt, Hồ tiêu đài, tiêu đài, tiêu lá tím, hay trầu không đại Tên khoa học piper longum L thuộc họ hồ tiêu Piperaceae Tiêu lốt cũng
có nguồn gốc cây mộc hoang dại ở Ấn Độ
1.1.2.2 Đặc điểm cấu tạo
Tiêu lốt là cây thảo bò ở
phần gốc, cành mang hoa đứng
thắng Lá có cuốn ngắn, phiến
hình trứng thuôn, nhọn ở đỉnh,
hình tim ở gốc, cuốn lá hơi phủ
mọng Tiêu lốt thường ra hoa vào tháng 3
1.1.2.3 Nơi sống và thu hái
Tiêu lốt thường là cây mọc hoang được trồng nhiều ở Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam Có thể trồng ở vườn hay hàng rào Thu hái bông quả chín vào tháng 9-
10, lúc những quả phía dưới trở thành màu đen, đem phơi khô tương tự như hạt Hồ tiêu sau thu hoạch
1.1.2.4 Thành phần hóa học
Thành phần hóa học tiêu lốt bao gồm: palmitic acid, tetrahydropiperic acid, 1- undecylenyl-3, 4-methylenedioxy-benzene, piperidine, N-isobutyledeca-trans-2- trans-4-di-enamide, sesamin, piplartine va piperlonguminine Tiéu lốt cũng chứa Piperine trong thanh phan ở rễ và quả (hạt) nhưng hàm lượng ít hơn trong Hồ tiêu 1.1.2.5 Công dụng
Hạt có vị cay, nóng nên có tác dụng ôn trung, tán hàn, hạ khí, chỉ thống, kiện
vị Rễ có vị cay, tính âm, không độc, có tác dụng gần như bông hạt, lại trừ được
Trang 20Chương 1: Tong Quan
động kinh Rễ được dùng trị bệnh ăn uống không tiêu, viêm màng tim Ở Ân độ người ta dùng cho phụ nữ không có con uống để làm nóng tử cung Nước sắc rễ cũng được dùng trị viêm khí quản mãn tính, ho và cảm lạnh
Những nghiên cứu được lí hiện đại cho thấy tiêu lốt có khả năng: kháng khuẩn, hạ thân nhiệt, Piperine có tác dụng chống co giật, thuốc có tác dụng giãn mạch ở da, nên lúc uống thuốc có cảm giác nóng toàn thân, trên thực nghiệm thuốc
có tác dụng chống thiếu máu cơ tim, tăng sức chịu đựng ở trạng thái thiếu đưỡng khí, chống rối loạn nhịp tim (chủ yếu là thành phần tinh dầu).!
1.2 Hợp chất Piperine
1.2.1 Tinh chat Alkaloid”!
1.2.1.1 Định nghĩa!”
Theo POLONOPSKI đã định nghĩa: Alkaloid là những hợp chất hữu cơ có
chứa một nguyên tử Nitơ trong phân tử, đa số có nhân dị vòng, có phản ứng kiểm,
thường gặp trong thực vật và đôi khi có trong động vật
Alkaloid thường cho những phản ứng hóa học với một số thuốc thử tạo kết tủa
có màu đặc trưng gọi là thuốc thử chung của Alkaloid
Đa số các Alkaloid có hoạt tính sinh lý cao đối với cơ thể con người và động vật, nhất là đối với hệ thần kinh Với một lượng nhỏ nó có thê gây độc chết người nhưng lại có khi nó là thần dược trị bệnh đặc hiệu
1.2.1.2 Phần loại Alkaloid
Hiện tại đã có đến 250 dạng cấu trúc Alkaloid khác nhau với hơn 5.500 hợp chất Alkaloid trong tự nhiên
Có hai cách phân loại Alkaloid:
© Thông thường chúng được phân loại theo cầu trúc nhân cơ bản, theo cách
này thì có thê chia làm 20 nhóm
Ví dụ: do các cấu trúc phân tử xuất hiện trong sản phẩm cuối cùng; nên các Alkaloid thuốc phiện đôi khi còn gọi là các "phenanthren", hay theo nhóm động/thực vật mà từ đó người ta chiết xuất ra các Alkaloid khác nhau
e Hoặc có thê phân loại bằng cách gộp nhóm theo tên gọi của chúng Hiện nay
có các nhóm Alkaloid như sau:
- Nhom pyridin: piperin, coniin, trigonellin, arecaidin, guvacin, pilocarpin, cytisin, nicotin, spartein, pelletierin
Trang 21
Chuong 1: Tong Quan
- Nhom pyrrolidin: hygrin, cuscohygrin, nicotin
- Nhom tropan: atropin, cocain, ecgonin, scopolamin
- Nhóm isoquinolin: Các Alkaloid gốc thuốc phiện như: morphin, codein,
thebain, papaverin, narcotin, sanguinarin, narcein, hydrastin, berberin
- Nhém quinolin: quinin, quinidin, dihydroquinin, dihydroquinidin, strychnin,
brucin, veratrin, cevadin
- Nhóm phenethylamin: mescalin, ephedrin, dopamin, amphetamin
- Nhóm I1ndol:
* Các tryptamin: DMT,N-metyltryptamin, psilocybin, serotonin
* Các ergolin: Các Alkaloid từ ngũ cốc, cỏ như ergin, ergotamin, lysergic acid
* Cac beta-cacbolin: harmin, harmalin, yohimbin, reserpin, emetin
* Cac Alkaloid từ chi Ba gac (Rauwolfia): reserpin
- Nhóm purin:
* Các xanthin: caffein, theobromin, theophyllin
* Cac Alkaloid aconit: aconitin
*Cac steroit: solanin, samandari (cac hop chat amoni bac bon): muscarin,
1.2.1.2 Tính chất chung của Alkaloid
> Tinh chat vat li
Trong thiên nhiên Alkaloid thường tồn tại ở 2 dạng:
© Dạng rắn ở nhiệt độ thường, trong công thức cấu tạo có chứa các nguyên tổ
C, H, O,N Các Alkaloid có điểm chảy rõ ràng nhưng cũng có một số Alkaloid không có điểm chảy vì bị phá hủy ở nhiệt độ trước khi chảy
Thí dụ: morphin (C,7Hj9NO3), Codein (C¡sH;¡NO), Strychnin (Ca¡H;;N›;O;)
Trang 22
Chương 1: Tổng Quan
¢ Dạng lỏng trong công thức cấu tạo thường không có oxy Chúng có thể bay hơi được và thường bền vững, và không bị phá hủy ở nhiệt độ sôi
Thí dụ như NIcotin (Ci9Hy4N2)
Tuy nhiên cũng có vài chất trong thành phần cầu tạo có oxy vẫn ở thể lỏng như Arecolin (CgH¡zNO;), Pilocarpidin (C¡oH4N¿O;) và có vài chất không có oxy ở thê
rắn như ConexcIn (CsaHaoN;)
¢ Mui vi: Da so cac Alkaloid không mùi, có vị đăng và một sô ít có vị cay như capsaicin
e Mau sac: Hau hét các Alkaloid đêu không màu trừ một sô ít có màu vàng như berberin, palmatin
¢ D6 tan: Noi chung cdc Alkaloid bazơ không tan trong nước, dễ tan trong dung môi hữu cơ như các alcol bậc thấp (metanol, etanol, ether, cloroform Trai lai
các muối Alkaloid thì đễ tan trong nước hầu như không tan trong dung môi hữu cơ
Ngoài ra phần lớn các Alkaloid đều có khả năng quang cực vì trong cấu trúc
có carbon không đối xứng
> Tinh chat hoa học
Hau như các Alkaloid đều có tính bazơ yếu do sự có mặt của nguyên tử Nitơ Nhưng độ kiềm của các Alkaloid không giống nhau, nguyên nhân là đo lớp điện tích của nguyên tử Nitơ và các nhóm chức khác Cũng có chất có tác dụng như baz mạnh có khả năng làm xanh giấy quì như nicotin, cũng có tính bazơ rất yếu như cafein, piperin vai trường hợp ngoại lệ có những Alkaloid không có phản ứng kiềm như colchicin, ricinin, hay cá biệt cũng có những chất có phản ứng của acid yếu như arecaidin, guvacin
Do có tính bazơ yếu nên có thể giải phóng Alkaloid ra khỏi muối của nó bằng
những kiềm trung bình và mạnh như NHOH, MgO, carbonat kiềm, NaOH Khi định lượng Alkaloid bằng phương pháp đo acid người ta phải căn cứ vào độ kiềm
SVTH: Huỳnh Thị Cà Ri
Trang 23Chương 1: Tổng Quan
để lựa chọn chỉ thị màu thích hợp Alkaloid thường có những tính chất đặc trưng
sau:
e Tác dụng với các acid, Alkaloid cho muối tương ứng
¢ Alkaloid tác dụng với kim loại nặng ( Hg, Bi, Pt ) tạo ra muối phức
e Các Alkaloid cho phản ứng đặc trưng với một số thuốc thử gọi là thuốc thử
chung của Alkaloid Những phản ứng chung này được chia làm hai loại:
a/ Phản ứng tạo kết tủa
Alkaloid tạo kết tủa với 2 nhóm thuốc thử
e Nhóm I: thuốc thử cho kết tủa ít tan trong nước Kết tủa sinh ra hầu hết là đo
sự kết hợp của một cation là Alkaloid và một anion thường là anion phức hợp của
thuốc thử Trong nhóm này thì có nhiều thuốc thử khác nhau như:
- Thuốc thử Mayer (K;Hgl¿ — Kalitetreiodomecurat): kết tủa trắng hay vàng nhạt
- Thuốc thử Bouchardat (iodo-iodiđ): kết tủa nâu
- Thuốc thử Dragendorff ( KBil¿- Kali tetraiodobismutat II): Cho kết tủa vàng cam đến đỏ
Độ nhạy của mỗi loại thuốc thử đối với từng Alkaloid rất khác nhau Ví dụ thuốc thử Mayer còn xuất hiện tủa với morphin khi pha loãng 1/2.700 nhưng với
quinin ở độ pha loãng 1/125.000 Cafein tạo tủa với thuốc thử Dragendorff ở độ pha loãng 1/600, nhưng với thuốc thử Bouchardat ở độ pha loãng 1/10.000
Ngoài ra, các thuốc thử trên còn được dùng với tác dụng khác Ví dụ như:
Thuốc thử Dragendorff còn được dùng phun hiện màu trong sắc kí giẫy và sắc kí
lớp mỏng Muối Reinecke dùng trong định lượng Alkaloid bằng phương pháp so màu Phosphomolybdic acid và phosphovonframic acid được dùng trong định lượng Alkaloid bằng phương pháp cân và phương pháp so màu
° Nhóm 2: thuốc thử cho kết tủa dạng tỉnh thể, trong nhóm này có các loại như sau:
- Dung dịch vàng clorid
- Dung địch platin clorid
- Dung dịch nước bão hòa pIcric acid
- Picrolonic acid
SVTH: Huynh Thi Ca Ri
Trang 24Thuốc thử tạo màu thường là những hợp chất hữu cơ hoặc vô cơ hòa tan trong acid H;SO¿ đậm đặc Các thuốc thử tạo màu quan trọng là: sulfuric acid đậm đặc (d=1,84), nitric acid đậm đặc (d=1,4), thuốc thử Frohde (sulfomolybdic acid), thuốc thử Marquis (sulfoformol), thuốc thử Mandelin (sulfovanadic acid), thuốc thử Erdmann (sulfonitric acid), thuéc thir Wasicky ( p.dimetylaminobenzaldehyt hoa trong HạSO¿), thuéc thir Merke (sulfoseleniv acid)
Nếu trong địch chiết có nhiều Alkaloid và còn lẫn tạp chất khác thì phản ứng lên màu không thật rõ bằng những Alkaloid đã được chiết và phân lập ở dạng tỉnh
khiết Do đó, để kết luận được chắc chắn người ta thường dùng phản ứng màu kết
hợp với phương pháp sắc ký lớp móng có Alkaloid tỉnh khiết làm chất chuẩn dé so
sánh
1.2.1.3 Chiết tách Alkaloid
Alkaloid có thể chiết từ được liệu khô tán thành bột, đối với được liệu có
lượng chất béo và chất màu nhiều thì có thể thêm giai doan loại tạp chất sơ bộ Giai
đoạn này có 2 cách chính:
¢ Ngam hạt được liệu với ete dầu hay ete trong vài giờ hay một ngày
e Chiết liên tục bằng Soxlet hoặc hồi lưu với ete đầu 1-2 giờ
Sau khi loại tạp chất xong để khô tự nhiên và tiến hành quá trình chiết tách Thông thường có 2 phương pháp để chiết tách Alkaloid:
e Chiết băng dung môi hữu cơ
se Chiết bằng dung dịch nước acid hoặc côn
1.2.2 Tính chất Piperine
Piperine 1a hop chat Alkaloid có chứa nguyên tử Nitơ và Oxy trong phân tử,
là hỗn hợp amit của piperidin và piperic acid Piperine có các đặc điểm sau:
Trang 25
Chương 1: Tổng Quan
- Công thức cẫu tạo
TS
Hình 1.3: Công thức cấu tạo phân tử Piperine
- _ Công thức phân tử: C¡; HịoN O¿
- _ Danh pháp: 1-[5-(1,3-Benzodioxol-5-y])- ]-oxo-2,4-petadienyl]pIperidine Đông phân quang học của Piperine là chavicin là amid của pIperidin với peperittic acid, có công thức câu tạo như sau:
C.H;;N
Để định tính Piperine có thê tiến hành một trong 2 cách:
® Nhỏ lên bột hô tiêu 1-2 giọt H;SO¿ đặc sẽ xuât hiện màu vàng sau chuyên nhanh sang đỏ nâu rôi chuyên dân sang màu nâu tôi, cuôi cùng có màu xanh nâu (phản ứng của piperin)
e Nhỏ lên bột hồ tiêu vài giọt cồn 90-95°, để hơi khô, nhỏ lên 1 giọt nước, đậy kính mỏng lên rồi soi sẽ thấy ở mép tắm kính mỏng có ít tỉnh thể Piperin hình kim 1.2.2.2 Tính chất hóa học)
- Khối lượng phân tử: 285.338 g/mol
- Nhiệt độ nóng chảy: 130C
- Khối lượng riêng: 1.197 g/cm”
Trang 26
Chuong 1: Tong Quan
- Pho UV-Vis cua Piperine
Hệ số hấp thu được xác định thông qua bước sóng hấp thu của Piperine ở từng nồng độ khác nhau và được xác định theo đồ thị dưới đây:
Trang 27Theo tài liệu cua truéng dai hoc Punjaibi 6 Nhat, tinh thé Piperine tao vién nén
KBr va phan tich phé IR thu được các Peak như sau:
s 3008.5: ứng với dao động hóa trị của nhóm C-H trong vong thom
e 2939.7, 2861.3: ứng với dao động hóa trị C-H mạch thẳng
® 1633.8: ứng với dao động hóa trị C=O
® 1611.8, 1583.6, 1510.1: ứng với dao động hóa trị C=C trong vòng thơm
e 1252.5, 1193.7: ứng với đao động hóa trị bất đối xứng =C-O-C
e 1031.6: ứng với dao động hóa trị đối xứng =C-O-C
1.2.2.3 Tổng hợp Piperin bằng phương pháp LADENBURGP
1.2.2.4 Hoạt tính sinh học của Piperine
Theo tài liệu nghiên cứu từ các nhà khoa học trên thế ø1ới, nhận thấy hợp chất Piperine có tác dụng rất hữu ích trong việc chữa trị các bệnh nan y như
Trang 28
Chương 1: Tổng Quan
- Chống viêm, kháng khuẩn, và sát trùng Ứng đụng trong thuốc súc miệng khi
bị đau họng và làm thuốc đấp lên chỗ sưng để chống viêm, giảm đau
- Ức chế enzyme hỗ trợ các hoạt chất dẫn truyền vào cơ thể:
* Ức chế enzyme UDP-glucuronosyl tang kha nang hap thu Curcumin
¢ Tang kha nang hap thu: beta carotene, vitamin B6, vitamin C, va selenium
° Uc ché enzyme P-glycoprotein ting tác dụng chất chống động kinh phenytoin
se Tăng hàm lượng cac enzyme nhu £-glutamyl trangspeptidase giup van chuyển thu động và tích cực của các chất trong tế bào ruột
- Làm tăng lượng huyết tương của Coezyme Q10 trong cơ thê
- Kích thích sự hình thành sắc tố melanin
- Điều chế dẫn xuất tetrahydroPiperine Vì tetrahydro Piperine rất hữu ích, từ
ba quan sát khởi đầu của các nhà khao học thấy:
¢ TetrahydroPiperine ở mức thấp trong các công thức làm tăng cường khả
năng sinh học cho các phân tử hoạt tính, nên có thể tăng ứng dụng trong dẫn
truyền cục bộ các loại thuốc và chất đinh dưỡng
s Tăng tính thấm cục bộ của các phân tử hoạt tính, vì thế có thể ứng dụng trong công thức phối chế mỹ phẩm trị liệu
e Làm tăng tính xâm nhập thuốc vào cơ thể côn trùng
Tuy nhiên, cần chú ý là Piperine và Piperidin độc ở liều cao, Piperidin làm tăng huyết áp, liệt hệ hô hấp (50mg/kg cơ thể) Nếu Piperine tiêm vào bắp thịt cho thỏ hay chuột bạch hoặc cho hít hơi với liều cao thì thấy sau một thời gian kích thích ngăn có hiện tượng thở nhanh lên, chân tay tê liệt rồi mê hòan toản, co rút, ngủ gà rồi chết do ngừng thở Khi giải phẫu thì thấy lục phủ ngũ tạng đều có hiện tượng xuất huyết
1.3 Một số công trình nghiên cứu liên quan đến Piperine
- Vào năm 1995, nhóm các nhà nghiên cứu tại Đại học Saint John, thành phố Bangalore, Ấn Độ đã tiến hành nghiên cứu về ảnh hưởng của Piperine lên khả năng hấp thu Curcumin ở người Và kết quả thật bất ngờ, chỉ thêm 1% Piperine cho vào Curcumin đã làm tăng độ hấp thu của chất này lên đến 20 lần, vì phân tử Piperine
có thể ức chế enzyme UDP-glucuronosyl làm ức chế sự hấp thu Curcumin trong ruột và đào thải ra ngoài Tuy nhiên nhờ sự có mặt của chất Piperine, hoạt động của
Trang 29
Chương 1: Tổng Quan
enzym UDP-glucoronosyl bị ức chế, giúp Curcumin duoc hap thu tot hon Chat
piperin làm tăng gần 20 lần lượng Curcumin trong máu, cho phép chất này tăng nông độ cao đủ để gây tác động tốt cho sức khỏe
Quá trình nghiên cứu tương tác Piperine — Curcumin
- Trên động vật:
Thí nghiệm nghiên cứu tương tác Piperine — Curcumin được tiễn hành trên
chuột Albino Wistar (n=96) trên cả 2 giới tính, trọng lượng trung bình của chuột là 150-200g Chúng được nhốt trong chuồng thoáng khí và nuôi bằng viên thức ăn dành riêng cho chuột Chúng được chia làm hai giống (đực và cái), theo cân nặng (chia làm 6 nhóm), một nhóm được cho uống Curcumin, nhém còn lại cho uống
Curcumin két hop véi Piperine Curcumin va Piperin duéi dạng bột tinh khiết Cả
hai chất này được cho chuột uống qua đường miệng dưới dạng nhõ tương với nước Curcumin được cho uống trước, ngay sau đó là Piperine Nhóm đối chứng chỉ uống
nước Liều của Curcumin và Piperine được xác định lần lượt là 2g/kg và 20mg/kg
Các mẫu máu lay từ fnh mạch trước và sau khi cho uống Curcumin đã được lay từ cả hai nhóm vào các khoảng thời gian: 0; 0,25; 0,50; 0,75; 1; 2; 3; 4;5 và 6 giờ Máu được làm đóng cục ở nhiệt độ phòng trong l giờ, sau đó đưa vào máy ly tâm ở tốc độ 3000 vòng/phút trong 10 phút Huyết thanh thu được được tách riêng vào ống nghiệm và làm lạnh ở nhiệt độ -20°C và đem phân tích
Curcumin khi sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với Piperine đều được dung nạp tốt ở chuột và không quan sát thấy hiệu ứng phụ trong vòng 48 giờ Kết quả cho thấy Piperine đã tạo ra một nồng độ Curcumin trong huyết thanh cao hơn hắn lần lượt tại thời điểm 1 giờ và 2 giờ ( 1,55+0,21 và 1,50+0,25 g/ml), dat cao nhất sau 2 giờ (P<0.02) Như thế, Piperine đã tăng đáng kể nồng độ của Piperine trong huyết thanh, mặc dù trong một khoảng thời gian có hạn
- Trên người:
Tiếp theo để chứng minh tương tác này có hoạt tính ở người họ đã thử nghiệm
ở người với l0 nam tình nguyện khỏe mạnh, tuổi từ 20 — 26, cân nặng 50 — 75 kg (trung bình 60 kg), đã thực hiện các phân tích lý — hóa và điện tâm đồ
Các xét nghiệm trong thí nghiệm gồm có: các thông số đầy đủ của máu, phần trăm hemoglobin, Nitơ trong ure máu, creatin huyết thanh, bilirubin tổng và bilirubin liên hop, phosphate kiém, aspartate transaminase (ASAT), alanine transaminase (ALAT), urine albumin và đường để chứng tỏ các thông số ở trong nghiên cứu ở mức độ bình thường Nghiên cứu được chuẩn y bởi Hội Đồng Y Pháp
Trang 30
Chuong 1: Tong Quan
phân tích huyết thanh Sau khoảng thời gian 2 tuần, những người tình nguyện được
trao đổi chéo và nghiên cứu được thực hiện lại
Nhận thấy Curcumin trong đạng đơn hoặc dạng kết hợp với Piperine đều được
dung nạp tốt ở tất cả các tỉnh nguyện viên và không có tác dụng phụ nào Có 2 người ngừng nghiên cứu vì những lý đo riêng, không liên quan đến y học Vì thế, tat cả những kết quả tính toán đưới đây được dựa trên cở sở dữ liệu lẫy từ 8 người tình nguyện Kết quả cho thấy mặc đù các mẫu thử được lẫy đến giờ thứ 6, nhưng chỉ thấy được chỉ số đến giờ thứ 3, từ giờ thứ 4, thứ 5 và thứ 6 nồng độ Curcumin đều bằng 0 trên tất cả các mẫu Nồng độ Curcumin trong huyết thanh trong trường
hợp không kết hợp với Piperine hoặc là rất thấp hoặc là không xác định được ở
trong hầu hết các thời điểm đối với tất cả các tình nguyện viên Ngược lại, trong trường hợp kết hợp với Piperine, nông độ của Curcumin trong huyết thanh được ghi nhận tăng lên một cách mạnh mẽ ở tất cả các thời điểm trước 1 giờ (P<0,01 ở 0,25 gid va 0,5 gid; P<0,001 6 0,75 gid) Sau d6 quan sat thay Sự sụt giảm nhanh ở thời điểm gần 1 giờ và giám dần về mức 0 sau 3 giờ Giá trị quan sát được của Curcumin khi được uống don déc chi 1a 0,006+0,005 pg/ml ở thời diém 1 gid Ngược lại, khi được kết hợp với Piperine, nồng độ Curcumin đã tăng lên đến 0,18+0,03 ug/ml và đạt được mức này sớm hơn, ở thời điểm 0,75 gid
- Năm 1999 theo nghiên cứu của tiến si Vladimir Badmaev MD, PhD, Muhammed Majeed, tién si Edward P Norkus cia Trung tâm y té Mercy, New York, khăng định Piperine có khả năng làm tăng lượng huyết tương và kéo dài một nửa tuôi thọ của huyết tương với thuốc đã được thử nghiệm ở động vật và con người Nghiên cứu này khẳng định Piperine có khả năng làm tăng một lượng huyết tương và kéo đài thời gian sống của huyết tương trong số các chất hóa học được tìm
thấy trong tự nhiên và nó được tổng hợp thành thuốc đề điều trị một số bệnh như:
rifampicin (thuốc kháng sinh dùng để điều trị bệnh nhiễm khuẩn, trong đó có bệnh
Trang 31
Chuong 1: Tong Quan
phong và bệnh lao), isoniazid (một loại thuốc trị lao), propranolol (thuốc chủ yếu phong bế tác đụng của hệ thần kinh giao cảm trên tim, và dùng điều trị bệnh nhịp
tim nhanh bất thường, giảm co cơ tim và giảm huyết áp), phenytoin (thuốc điều trị
chứng động kinh), L')
- Ngay 28 thang 10 nam 1999 tién si Vladimir Badmaev, Piscataway, NJ USA, nghiên cứu thấy Piperine làm tăng khả năng hấp thu các chất từ bên ngoài như là chất béo hoà tan, beta carotene, vitamin B6, vitamin C, và selenium các khoảng ở dạng L-selenomethionine Tương tự chỉ với liều lượng 20 đến 50mg Piperine trong các loại thuốc có thể tăng nồng độ thuốc trong huyết thanh Hoạt tính này có được chủ yếu là đo khả năng ức chế của Piperine vơi các enzyme chuyển hóa khi dùng thuốc vào cơ thể Mặt khác, việc tăng sự hấp thu chất dinh dưỡng khi có sự hiện diện của Piperine vì khả năng ức chế các enzyme biotransforming Mục đích của nghiên cứu này là để so sánh đáp ứng của huyết thanh trong ứng dụng sinh học quan trọng về đinh dưỡng của Coenzyme Q10, làm tăng sự khỏe mạnh cho nam
giới hoặc làm làm thuốc chẵn an cho người bệnh Từ những nghiên cứu trên đây
cho thấy Piperine có hoạt tính ức chế mạnh đối với các enzyme làm phá hủy và thải
bỏ những chất dinh đưỡng hay hoạt tính của thuốc khi đưa vào cơ thể."
- Hàm lượng pyrazinamid trong máu tăng 1,5 lần và nhanh gấp 2 lần so với khi dùng pyrazInamid đơn độc Sự đào thải pyrazinamid chậm hơn rõ rệt khi dùng cùng piperrine
- Piperine lam giam dao thai rifampicin có ý nghĩa
2 Khi phối hợp Piperine với thuốc chống huyết áp propranolol trên người tình nguyện thấy hàm lượng của propranolol trong máu tang gap 2 lần
3 Khi phối hợp Piperine với thuốc chống hen theophylline, thấy nồng độ đỉnh của thyophylline cao gấp 1,5 lần so với khi dùng đơn độc Tốc độ đào thải cũng
Trang 32Chương 1: Tổng Quan
tác dụng của Curcumm lên các enzyme này Các nhà nghiên cứu tìm cách tăng sinh khả năng ứng dụng của Curcumin bằng cách gắn vào phân tử Curcumin những gốc thủy phân để tăng hấp thụ ở ruột, giống như những thuốc ở dạng tiền dược Do hấp
thụ kém nên hiếm có báo cáo tác dụng phụ không mong muốn Và nhận thấy
Piperine có khả năng làm tăng nông độ Curcumin trong mau, cé thé do tang hap thu
Curcumin hoặc làm chậm lại thoái biến Đồng thời, Piperine cũng tăng tác dụng của phenytoin, chất chống động kinh, bằng cách ức chế P-glycoprotein.°
- Ngày 4 tháng 3 năm 2008 tin đăng trên báo đời sống và sức khỏe cho biết Piperine có thể kích thích sự hình thành hắc tố ở da của những người bị bệnh bạch tạng đo nhóm nghiên cứu của trường King°s College London, Anh phát hiện
- Trong những năm gần đây người ta còn phát hiện Hồ tiêu có ảnh hưởng đến
khả năng hấp thụ, chuyển hóa và tác dụng của nhiều thuốc Để giải thích cơ chế này, người ta cho rằng Hồ tiêu làm tăng hấp thụ thuốc ví dụ như: làm tăng dòng máu đến ống tiêu hóa, làm giảm tiết clohidric acid nên ngăn ngừa sự hủy hoại của
một số thuốc, làm tăng nhũ hóa của ruột, làm tăng hàm lượng các enzyme như gamma-glutamy] trangspeptidase giúp vận chuyên thụ động và tích cực của các chất trong tế bào ruột Còn thấy Piperine ức chế được các enzyme tham gia vào chuyển
hóa sinh học của nhiều thuốc Ví dụ: tham gia vào phản ứng giải hóa thuốc hay còn gọi là phản ứng Pha I (như phản ứng oxy hóa thuốc qua sự xúc tác của cytochrom
P450)."”
Ngoài ra, PIperine trong hạt tiêu còn tham gia vào phản ứng pha II (còn gọi là phản ứng liên hợp) kết quả của tác động của Piperine trên hai pha này là làm tăng tích lũy của các thuốc, giup dao thai chậm, làm tăng hiệu lực của thuốc
Trang 33
Chương 2: Phương Pháp Nghiên Cứu
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 34Chương 2: Phương Pháp Nghiên Cứu
2.1 Mục đích đề tài
Mục đích nghiên cứu trong đề tài này là xác định các điều kiện thích hợp để
chiết tách Alkaloid từ hạt tiêu đen và tìm nguồn nguyên liệu tiêu cần cho việc chiết
tách thông qua việc xác định hàm lượng Alkaloid có trong tiêu từ các nguồn tiêu
đen có mặt trên thị trường khảo sát (TP HCM)
Vv
Khảo sát các thông
Trang 35Chương 2: Phương Pháp Nghiên Cứu
2.2.1 Qui trình chiết tách hỗn hợp Alkaloid
Bột tiêu đen
m = 7.50g EtOH 96°
Trang 36Chương 2: Phương Pháp Nghiên Cứu
2.2.3 Chọn nguyên liệu
2.2.3.1 Giới thiệu nguồn nguyên liệu
Trên thị trường tại thành phố Hồ Chí Minh thu thập được các nguồn nguyên liệu tiêu đen của các Cơ sở (C5) như sau: CS Phương Linh, CS Long Xương, CS
Hagrex, CS Masco và hạt tiêu Phú Quốc
Sau khi thu thập nguồn nguyên liệu tiến hành đánh giá theo cảm quan và khảo sát thực nghiệm bằng cách cân các hạt ở một khối lượng nhất định và tiễn hành đếm
số hạt hỏng trên một khối lượng hạt nhất định
So sánh các loại hạt tiêu về cở hạt (hạt to hay nhỏ), màu sắc, độ sạch của hạt tiêu và số lượng hạt hỏng trên khối lượng nhất định Kết luận loại hạt sử dụng cho quá trình khảo sát
2.2.3.2 Xử lí và bảo quản
Vân đê bảo quản nguyên liệu cũng không khó khăn Hạt tiêu được chứa trong bao nhựa sạch, khô và bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh năng và mưa trực tiệp
2.2.3.3 Phương pháp tính toán
a) Xác định độ ẩm
Độ ẩm được xác định bằng máy đo độ âm SARTORIUS dựa trên sự trên lệch
độ âm của nguyên liệu lúc ban đầu và sau khi sấy
Công thức tính độ ấm
% âm = mM) „ 100%
1h
Trong đó:
m¡ : khối lượng tiêu xay ban đầu (g)
m; : khối lượng tiêu sau khi sấy (ø)