Qua đó, tác giả đề xuất những giải pháp tích cực góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các Doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Apple Tree tại Việt Nam đến năm 2020.. H UH LỜI CAM ĐOAN Để th
Trang 1TO IMPROVE CAPACITY OF BUSINESS COMPETITION UNDER THE
APPLE TREE GROUP IN VIETNAM TO 2020
Th H ng Nga, TS Nguy n ình Lu n*
Khoa Qu n Tr Kinh Doanh, i h c K Thu t Công Ngh TP.HCM, Vi t Nam
* Tr ng i h c Sài Gòn, TP HCM, Vi t Nam
TÓM T T
tài nghiên c u” Nâng cao n ng l c c nh tranh c a các Doanh nghi p thu c T p đoàn
Apple Tree t i Vi t Nam đ n n m 2020” Tác gi d a trên nh ng c s lý lu n đ phân tích, đánh giá các
y u t bên trong và bên ngoài nh h ng đ n tình hình kinh doanh c a Doanh nghi p
Nghiên c u đã giúp ta th y rõ đ c nh ng đi m m nh, đi m y u, các ph ng th c c nh tranh T
đó đ ra các gi i pháp và chi n l c hi u qu ph c v cho đ nh h ng phát tri n đ n n m 2020 c a Doanh nghi p
Do môi tr ng th ng xuyên bi n đ ng, các m c tiêu và gi i pháp v n ph i ti p t c đ c quan tâm nghiên c u giúp cho các gi i pháp th c hi n mang tính kh thi cao h n
ABSTRACT
Research project "Enhancing the competitiveness of the enterprises under the Apple Tree Group
in Vietnam to 2020" The author based on a theoretical basis for analysis and evaluation of factors inside and outside influence business situation of enterprises
The research that helps to identify the strengths, weaknesses, methods of competition From that
set of solutions and effective strategies for the development of enterprises by 2020
Due to constantly fluctuating environment, goals and solutions must continue to be interested in research and help implement solutions more feasible
AFTA, APEC, WTO… t n t i và p hát tri n,
các Doanh nghi p Vi t Nam đ u ch u s tác đ ng
b i môi tr ng c nh tranh và đ y thách th c nh :
th ph n b chia s , yêu c u c a khách hàng ngày
càng kh t khe h n i u này đòi h i các doanh
nghi p b ng m i n l c đáp ng nhu c u ng i
tiêu dùng thông qua các bi n pháp khác nhau nh
c i ti n m u mã, nâng cao ch t l ng, h giá
thành, cung c p nh ng d ch v t t nh t cho khách hàng Vi c nâng cao n ng l c c nh tranh c a các doanh nghi p còn góp ph n vào vi c nâng cao
n ng l c c nh tranh c a ngành T đó làm cho n n kinh t phát tri n, kh n ng c nh tranh c a qu c gia đ c nâng cao và đ i s ng c a nhân dân đ c
t t đ p h n
N i dung nghiên c u c a đ tài là nh m m c đích phân tích th c tr ng tình hình ho t đ ng kinh doanh c a Doanh nghi p đ có th xác đ nh đ c
v th c nh tranh c a Doanh nghi p đ i v i các đ i
Trang 2sau: i u tra, thu th p s li u s c p và th c p t
đó t ng h p, phân tích và đánh giá đi m m nh,
đi m y u c a Doanh nghi p
c nh tranh c a các Doanh Nghi p thu c T p đoàn
Apple Tree t i Vi t Nam đ n n m 2020
ph m trên th tr ng Vi t Nam ngày càng t ng ó
là do n n kinh t Vi t Nam trong n m n m tr l i
đây phát tri n r t t t T l t ng tr ng GDP bình
quân kho ng 8%, đ ng th 2 Châu Á ch sau
Trung Qu c i s ng con ng i ngày càng t ng
cao – do đó ng i dân Vi t Nam không còn quan
tâm đ n nh ng nhu c u c b n là “ n no, m c m”
nh ngày x a Mà đa ph n h l i chú tr ng đ n
vi c “ n ngon, m c đ p” và h c ng b t đ u quan
tâm đ n s c kh e c a mình nhi u h n C th là
quan tâm đ n ch t l ng th c ph m nh th nào đ
h có th n u m t b a n ngon và an toàn v sinh
cho gia đình Nh v y, nh đó mà ngàn h th c
ph m c ng phát tri n Cao h n n a đó là ch t
l ng cu c s ng c a ng i dân c ng đ c nâng
lên đáng k Rõ ràng, s l ng ng i dân ngày
càng quan tâm đn s c kh e c a h càng nhi u
thông qua vi c h bi t ch n l a và s d ng các s n
ph m, hàng hóa có ch t l ng, uy tín i u này
khi n cho ngành cung c p d ch v c ng phát tri n
theo.T t nhiên, khi các ngành này phát tri n thì
kéo theo nhu c u tiêu dùng c a ng i dân s đòi
“Ngu n: t T ng C c Th ng Kê Vi t Nam”
Hình 2.2 D báo tình hình tiêu dùng th c ph m bình quân theo đ u ng i giai đo n 2011- 2014
“Ngu n: t T ng C c Th ng Kê Vi t Nam”
Theo d báo c a T ch c Giám sát Kinh doanh Qu c t (BMI), t ng m c tiêu dùng th c
ph m các th tr ng Vi t Nam trong giai đo n 2011-2014 s t ng Tuy nhiên tính theo GDP thì
m c tiêu dùng th c ph m có th s gi m nh t 15,14% (n m 2011) xung 14,8% (n m 2014)
i u này cho th y thu nh p c a ng i dân t ng
nh ng m c t ng đ i ch m N n ki nh t phát tri n c ng v i dòng v n đ u t vào các ngành th c
ph m, đ u ng và công nghi p bán l t ng s là
ti n đ thúc đ y t ng tr ng tiêu dùng th c ph m
Trang 32.2.1 S l c v T p đoàn Apple Tree
Apple Tree là m t T p đoàn c a Pháp đ c
thành l p vào n m 1993 ang ho t đ ng t i chín
lãnh th nh : Vietnam, Cambodia, Thailand, Laos,
Myanmar, India, France, Japan, Indonesia , có h n
2.500 nhân viên Kinh d oanh trên đa lnh v c: du
l ch - khách s n - nhà hàng; bt đ ng s n - xây
d ng; nh p kh u - phân ph i; bán l các m t hàng
cao c p
T i Vi t Nam, nhi u Công ty con c a T p
đoàn Apple Tree đ c g i là An Nam Group đã
xây d ng đ c tên tu i và th ng hi u, t rong đó
có: Exotissimo Travel,The Ware house, Yver
Rocher Spa, La Résidence Hotel,The Press Club,
An Nam Fine Food M i l n h v c đ u có các
công ty con ho t đ ng đ c l p v i nhau và đã t o
nên th ng hi u
B ng 2.1: Doanh s bán hàng c a T p đoàn Apple
Tree t i các qu c gia 2008-2010
n v tính: Tri u USD ST
đoàn Apple Tree t ng đ u theo t ng n m.Tính theo
5 qu c gia đ ng đ u b ng doanh s bán hàng cao
nh t trong T p đoàn n m 2010 u tiên là Pháp
v i 49.9 tri u USD , k đ n là Nh t v i 33.6 tri u
USD, Vi t Nam đ ng th 3 v i 25,7 tri u USD,
đ ng th 4 là n v i 20,4 tri u USDvà đ ng
th 5 là Myanma v i 14,5 tri u USD Tuy doanh
s bán hàng c a Vi t Nam đ ng th ba trong T p đoàn sau Pháp và Nht nh ng Vi t Nam c ng đã
kh ng đ nh đ c kh n ng phát tri n t t h n so v i các qu c gia cùng khu v c Châu Á và khi n b n
bè trong khu v c Châu Á ng c nhiên v s phát tri n nhanh chóng c a mình
2.2.2 S l c v Các Doanh nghi p thu c T p đoàn Apple Tree t i Vi t Nam(An Nam Group)
Trong đ tài nghiên c u này, tác gi ch t p trung đi sâu vào phân tích vào ba Doanh nghi p thu c T p đoàn Apple Tree t i Vi t Nam đó là:
Công ty TNHH Th c Ph m Ân Nam (An
Nam Finefood) Tên giao d ch: Annam Finefood
Tr s : 322 i n Biên Ph , Ph ng 22, Qu n Bình
Th nh
C a hàng Th c Ph m Cao C p(An Nam
Gourmet Market) Tên giao d ch: Annam Gourmet
Tr s : 16- 18 Hai Bà Tr ng, Qu n 1
C a hàng R u Cao C p(An Nam The
Warehouse) Tên giao d ch:Annam Warehouse
Tr s : 178 Pasteur, Qu n 1
An Nam Fine Food, An Nam Gourmet Market và An Nam Warehouse đ c g i chung là
An Nam Group, là m t trong nh ng nhà nh p kh u
th c ph m, bia, r u vang l n nh t t i Vi t Nam
Annam Group có đa bàn ho t đ ng tr i
r ng kh p c n c Có nhi u chi nhánh đ t t i các thành ph l n c a Vi t Nam n h : TP HCM, Hà
N i, à N ng và Hu Hi n nay, An Nam Group
đã có b y c a hàng trong h th ng c a A n Nam Gourmet và An Nam Warehose, trong đó có 05
c a hàng t i TP HCM và 02 c a hàng t i Hà N i
V i đ i ng h n 500 nhân viên đ c b trí
tr i dài t Nam chí B c, có trình đ , ki n th c chuyên môn thu c các l nh v c khác nhau s n sàng đáp ng m i yêu c u chính đáng c a khách hàng
An Nam Group ho t đ ng d i các lo i hình d ch
v nh :
N m
Trang 4D a vào k t qu nghiên c u thu th p t b ng
câu h i đ i v i các đ i t ng là các chuyên gia
trong t p đoàn, các nhà phân ph i cùng cáckhách
hàng đã và đang s d ng s n ph m c a A nnam
Group, có th nh n ra các y u t quan tr ng nh
h ng đ n kh n ng c nh tranh c a Annam Group
t i th tr ng Thành ph H Chí Minh ó là các
y u t c a môi tr ng bên trong và bên ngoài
doanh nghi p, đ c đánh giá theo ý ki n c a
nh ng ng i trong và ngoài công ty ây là c s
đ xây d ng và hình thành các ma tr n đánh giá
các y u t bên trong, bên ngoài và ma tr n hình
nh c nh tranh c a công ty so v i các đ i th c nh
tranh cùng ngành T đó giúp công ty đ ra nh ng
chi n l c kinh doanh thích h p trong đi u ki n
hi n nay Qua các s đ , ma tr n này đã đánh giá
đ c ph n nào kh n ng ph n ng c a công ty đ i
v i môi tr ng kinh doanh, kh n ng ph n ng c a
công ty đ i v i môi tr ng kinh doanh, kh n ng
c a công ty so v i các đ i th c nh tranh trong
ngành, kh n ng đ i m i công ngh đ nâng cao
ch t l ng s n ph m, cách th c và hi u qu qu n
lý trong n i b , góp ph n l ng hóa kh n ng c nh
tranh c a Annam Group t i th tr ng TP HCM
+ Ma tr n đánh giá các y u t bên trong(IFE Matrix)
s thi u h t hàng hóa khi nhu c u t ng đ t bi n
Trang 5H U
H
5
Các v n đ trên đòi h i An Nam Group ph i có
nh ng gi i pháp hoàn thi n đ phát huy đi m
m nh, h n ch đi m y u nh m nâng cao s c c nh
tranh t n i b công ty
+ Ma tr n đánh giá các y u t bên ngoài (EFE
Khoa h c công ngh tiên ti n
liên t c cho ra đ i nhi u s n
gi i quy t nhu c u vi c làm cho ng i dân trong tình hình kinh t khó kh n…Tuy nhiên, còn m t s
h n ch các r i ro có th x y ra, An Nam Group c n ph i chú ý đ n nh ng y u t nêu trên
- T o ra m t đ i ng bán hàng hùng h u, tr i
r ng kh p c n c m t cách nhanh chóng và n
đ nh
- T o s c nh tranh thúc đ y ngành ngh phát tri n, gi i quy t vi c làm cho s đông ng i dân, kích thích tiêu dùng trong nhân dân, đóng góp,
t ng c ng đáng k ngân sách Nhà n c qua các
lo i thu nh p kh u, thu doanh thu, thu môn bài, thu thu nh p doanh nghi p…
-H th ng c a hàng c a An Nam Group luôn đ t
t i các v trí trung tâm, r t thu n l i cho vi c thu hút khách hàng
2.2.4.2 Khó kh n
- Do s n ph m c a An Nam Group là hàng cao c p nên đa s là đ đáp ng khách hàng v i thu nh p cao
- Vào các d p l T t, nhu c u tiêu dùng t ng cao, hàng nh p v không k p d n đ n tình tr ng không
có hàng giao làm m t uy tín v i khách hàng ây
là v n đ quan tr ng c n ph i gi i quy t
- Vi c v n chuy n hàng hóa còn g p nhi u khó
kh n, không đ m b o S n ph m d b bi n d ng trong quá trình v n chuy n do th i ti t khí h u
Trang 6tranh c a các d oanh nghi p thu c T p đoàn
Apple Tree t i Vi t Nam
c p, đ c quy n; thu n l i cho vi c nh p kh u
nhi u s n ph m đ c xem là duy nh t, đ c đáo và
tri n th ph n c a công ty, ch t l ng s n ph m
đ c khách hàng đánh giá khá t t trong th i gian
qua Bên c nh đó, c n phát huy l i th c nh tranh
t s n ph m nh : b sung thêm nhi u s n ph m
m i đa d ng, đ tr ng l ng, kích c , nhi u giá
Ngu n nhân l c ngày càng chi m v trí quan
tr ng trong m i t ng hòa các ngu n l c do s ti n
b nh v b o c a khoa h c k thu t - trong đó có khoa h c qu n lý, s bùng n c a công ngh thông tin và xu h ng h i nh p, toàn c u hóa đã làm cho
c nh tranh ngày càng tr nên gay g t Thành công hay th t b i, tr c h t xu t phát t t duy r i đ n
ho t đ ng c a con ng i Do v y, c n đ c bi t quan tâm đ n vi c đào t o, b i d ng ngu n nhân
l c trong doanh nghi p n u mu n nâng cao n ng
l c c nh tranh
Hi u qu c a gi i pháp
Th c hi n t t các gi i pháp trên giúp cho An Nam Group n đ nh và nâng cao ch t l ng ngu n nhân l c, đáp ng yêu c u tr c m t c ng nh lâu dài cho s phát tri n b n v ng c a Công ty khi mà
ch t l ng ngu n nhân l c ngày càng đóng vai trò quan tr ng trong xu th h i nh p toàn c u, c nh tranh gay g t
s n ph m, áp d ng các chi n l c giá m t cách linh
ho t, hi u qu , t ch c xúc ti n th ng m i đúng
Trang 7H U
H
7
h ng đ m r ng các kênh phân ph i trên th
tr ng Vi t Nam C nh tranh là m t thu c tính c a
khoa h c trong kinh doanh
- Trang b máy in mã hàng và máy đ c mã v ch giúp
nhân viên làm vi c t i kho d dàng ki m tra h n s
d ng theo t ng s n ph m Th ng xuyên ki m tra
đ nh k các lo i xe giao hàng, xe nâng trong kho
- C n đ u t các h th ng l nh trong kho, giúp cho
đ ng kinh doanh nh t là trong b i c nh Vi t Nam
đã gia nh p AFTA và WTO, s giao l u trao đ i
hàng hóa và công ngh d dàng, thu n l i h n
các n n kinh t trên toàn c u Quá trình h i nh p
đã mang đ n cho các doanh nghi p nhi u c h i
phát tri n nh ng đ ng th i c ng mang đ n nhi u
thách th c n u không v t qua đ c doanh nghi p
s m t ch đ ng trên th tr ng mà m c đ c nh
tranh càng tr nên gay g t trên t t c các l nh v c
Ngành kinh doanh th c ph m c ng không ph i là
m t ngo i l Nh n th c đ c v n đ này, đ
tài”Nâng cao n ng lc c nh tranh c a các
Doanh Nghi p thu c T p đoàn Apple Tree t i
l c c nh tranh Tác gi đã đi sâu tìm hi u th c
tr ng n ng l c c nh tranh c a An Nam Group trong l nh v c kinh doanh th c ph m d a trên các
y u t t o nên n ng l c c nh tranh c a công ty; phân tích ma tr n SWOT nh m đánh giá th c trang
c a công ty V i nh ng m c tiêu c n đ t đ c, d a trên nh ng c s nh t đ nh, tác gi đã đ xu t các
gi i pháp trên nh m n ng cao n ng l c c nh tranh
c a công ty đ n n m 2020
TÀI LI U THAM KH O TÀI LI U TI NG VI T
[1] Giáo s Michael E Porter (1996), Chi n l c
c nh tranh; L i th c nh tranh; L i th c nh tranh
qu c gia, Nhà xu t b n Tr [2] Giáo s Michael E Porter (1/12/2008), C nh tranh toàn c u và l i th Vi t Nam, H i th o qu c
t v kinh t và kinh doanh, Tp.HCM
[3] Lê Chí Hòa, Lu n v n t t nghi p, Tr ng i
h c Kinh T TP.HCM, 2007
[4] Nguy n H u Lam, inh Thái Hoàng, Ph m
Xuân Lan (1998), QT chi n l c phát tri n v th
[7] TS Phan c D ng, Nâng cao n ng l c c nh tranh c a doanh nghi p Vi t Nam trong th i k h i
nh p kinh t th gi i, T p san H i th o khoa h c
t r ng H Qu c gia Tp.HCM (2009)
[8] TS Nguy n Tr ng Hoài, L i th c nh tranh c a vùng Kinh t tr ng đi m phía Nam, Tr ng i h c Kinh t Tp.HCM
[9] ThS Bùi V n Huyn, N ng l c c nh tranh -
y u t quy t đ nh thành công c a doanh nghi p Nhà n c trong h i nh p kinh t qu c t , ViÖn
Qu n lý kinh t , H c vi n CTQG H Chí Minh (2006)
[10] Nguy n V nh Thanh, Nâng cao n ng l c c nh tranh c a doanh nghi p Vi t Nam trong giai đo n
hi n nay, T p chí Nghiên c u kinh t (2005) [11] ThS Hu nh Phú Th nh, Giáo trình Chi n l c
Trang 8[12] W Chan Kim và Renée Mauborgne (2006),
Chi n l c i d ng xanh, NXB Tri th c, Hà N i
[13] Tôn Th t Nguy n Thiêm (2004), Th tr ng,
Chi n l c, C c u: C nh tranh v giá tr gia t ng,
đ nh v và phát tri n doanh nghi p, NXB T ng h p
Trang 9H U
H
9
Trang 10-NÂNG CAO N NG L C C NH TRANH C A
N N M 2020
1
Trang 12H U
H
3
Trang 13H U
H
Nam Group).
Apple Tree và An Nam Group.
TP H Chí Minh.
4
Trang 15N 2010
Trang 16H U
H
(An Nam Fine Food)
Trang 18Trình đ , n ng l c c a nhân viên không đ ng đ u
B đ ng v hàng cung ng khi s c c u t ng ho c
T
Trang 203 Nhi u doanh nghi p c nh tranh không lành m nh
4 Ki m tra ch t l ng SP c a CQNN còn l ng l o
*Chi n l c S/T (S d ng đi m
m nh v t qua đe d a)
- S1,3,4,5+ T1,2,3,5Chi n l c phát tri n m ng l i
*Chi n l c W/T (T i thi u hóa
đi m y u và tránh kh i đe d a)
- W3,4,5+ T1,2,4,5Chi n l c nghiên
c u th tr ng
Trang 23H U
H
14
Trang 25LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 05
Trang 26LUẬN VĂN THẠC SỸ Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60.34.05
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN ĐÌNH LUẬN
Trang 27Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN ĐÌNH LUẬN
Cán bộ chấm nhận xét 1: TS HUỲNH MINH TRIẾT
Trang 28Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 thán 03 năm 2012
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngày, tháng, năm sinh: ngày 11 tháng 09 năm 1978 Nơi sinh: TP.HCM
I- TÊN ĐỀ TÀI: Nâng cao năng lực cạnh tranh của các Doanh nghiệp
thuộc Tập đoàn Apple Tree tại Việt Nam đến năm 2020
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Nghiên cứu và phân tích các yếu tố hình thành nên lợi thế cạnh tranh trong ngành kinh doanh thực phẩm Qua đó, tác giả đề xuất những giải pháp tích cực góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các Doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Apple Tree tại Việt Nam đến năm 2020
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Ngày 15 tháng 09 năm 2011
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: Ngày 15 tháng 03 năm 2012 V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS Nguyễn Đình Luận
Trang 29H U
H
LỜI CAM ĐOAN
Để thực hiện luận văn “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các Doanh
Nghiệp thuộc Tập đoàn Apple Tree tại Việt Nam đến năm 2020”, tôi đã tự mình
nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề, vận dụng kiến thức đã học và trao đổi với giảng viên hướng dẫn, đồng nghiệp và bạn bè…
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu và thực hiện của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Đình Luận Các số liệu và kết quả trong luận văn này là trung thực
Học viên thực hiện luận văn
ĐỖ THỊ HẰNG NGA
Trang 30H U
H
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình Cao học Quản trị kinh doanh và viết luận văn
này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý Thầy Cô trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM (Hutech)
Xin chân thành gởi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu cùng quý Thầy, Cô Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM đã tận tình dạy bảo cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Đình Luận đã dành nhiều thời gian để hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của tất cả các anh/chị, bạn bè, đồng nghiệp làm việc tại An Nam Group, và các khách hàng, đã sẵn sàng giúp đỡ, thảo luận, chia
sẻ kiến thức và cho ý kiến giúp tôi có một cái nhìn xác thực hơn để thực hiện luận văn
Cuối cùng xin chân thành cảm ơn gia đình và các bạn học viên cao học Khoá
1, lớp 10SQT đã cùng tôi chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt huyết của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận
được những đóng góp quý báu của Quý Thầy Cô, các anh/chị cùng các bạn
Xin chân thành cảm ơn
TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 03 năm 2012
ĐỖ THỊ HẰNG NGA
Trang 31H U
H
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài nghiên cứu” Nâng cao năng lực cạnh tranh của các Doanh nghiệp
thuộc Tập đoàn Apple Tree tại Việt Nam đến năm 2020” Tác giả dựa trên những cơ
sở lý luận để phân tích, đánh giá các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của Doanh nghiệp
Nghiên cứu đã giúp ta thấy rõ được những điểm mạnh, điểm yếu, các phương thức cạnh tranh Từ đó đề ra các giải pháp và chiến lược hiệu quả phục vụ cho định hướng phát triển đến năm 2020 của Doanh nghiệp
Do môi trường thường xuyên biến động, các mục tiêu và giải pháp vẫn phải tiếp tục được quan tâm nghiên cứu để giúp cho các giải pháp thực hiện mang tính khả thi cao
Trang 32H U
H
ABSTRACT
Research project "Enhancing the competitiveness of the enterprises under
the Apple Tree Group in Vietnam to 2020" The author based on a theoretical basis
for analysis and evaluation of factors inside and outside influence business situation
Trang 34ty trong thời gian qua 57
Trang 35H U
H
2.5.1 Thuận lợi 572.5.2 Khó khăn 57Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC TẬP ĐOÀN APPLE TREE TẠI VIỆT NAM
ĐẾN NĂM 2020 60
3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của An Nam Group tại thị trường Việt Nam đến năm 2020 603.1.1 Một số quan điểm cơ bản trong kinh doanh 603.1.2 Định hướng phát triển của An Nam Group tại Việt Nam đến 2020 603.2 Một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Apple Tree tại Việt Nam 623.2.1 Lập và phân tích ma trận SWOT 623.2.2 Giải pháp về hoạt động kinh doanh 643.2.3 Giải pháp về nguồn nhân lực 653.2.4 Giải pháp về thị trường 67 3.2.5 Giải pháp về công nghệ và phát triển thương mại điện tử 713.3 Kiến nghị 733.3.1 Đối với các cấp chính quyền 733.3.2 Đối với công ty 74KẾT LUẬN 76 Tài liệu tham khảo
Phụ lục 1
Phụ lục 2
Phụ lục 3
Phụ lục 4
Trang 36Á – Thái Bình Dương)
CL : Customer Lounge( website của Apple Tree dành cho khách hàng tìm
kiếm thông tin) EFE : External Factors Environment matrix (Ma trận đánh giá các yếu tố
bên ngoài doanh nghiệp) GDP : Gross Domestic Products( Tổng sản phẩm quốc nội)
IFE : Internal Factors Evaluation matrix (Ma trận đánh giá các yếu tố bên
trong doanh nghiệp)
SWOT : Ma trận tổng hợp Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses),
Cơ hội (Opportunities), Nguy cơ (Threatens) của doanh nghiệp
TP.HCM : Thành Phố Hồ Chí Minh
WTO : World Trade Organisation (Tổ chức thương mại thế giới)
Trang 371 Bảng 2.1 Tình hình tiêu dùng thực phẩm tại Việt
Nam giai đoạn 2005- 2010
Tổng Cục Thống Kê Việt Nam
2 Bảng 2.2 Dự báo tình hình tiêu dung thực phẩm tại
Việt Nam giai đoạn 2011- 2014
Tổng Cục Thống Kê Việt Nam
3 Bảng 2.3 Thị phần các công ty trên thị trường
4 Bảng 2.4 Báo các doanh số bán hàng của An Nam
5 Bảng 2.5 So sánh giá bán của An Nam Group từ
6 Bảng 2.6 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong(IFE
Matrix)
Tác giả khảo sát và tính toán
7 Bảng 2.7 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài(EFE
Matrix)
Tác giả khảo sát và tính toán
8 Bảng 2.8 Ma trận hình ảnh cạnh tranh của An Nam
Group
Tác giả khảo sát và tính toán
tính toán
Trang 38H U
H
iii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
1 Hình 1.1 Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của
đoạn 2005- 2010
An Nam Group
5 Hình 2.2
Tình hình tiêu dùng thực phẩm bình quân theo đầu người giai
đoạn 2011-2014
An Nam Group
7 Hình 2.4 Logo Các DN thuộc Tập đoàn
8 Hình 2.5 Sơ đồ tổ chức của An Nam Group An Nam Group
9 Hình 2.6 Sơ đồ quy trình bán hàng của An
10 Hình 2.7
Biểu đồ so sánh thị phần của các Công ty nhập khẩu và kinh doanh thực phẩm trên thị trường TP.HCM năm 2006 - 2010
An Nam Group
Trang 391 Ý nghĩa của đề tài
Xu thế toàn cầu hóa cùng với làn sóng hội nhập ngày nay đã đem đến cho Việt Nam nhiều cơ hội trong việc gia nhập các tổ chức quốc tế: AFTA, APEC, WTO… Để tồn tại và phát triển, các Doanh nghiệp Việt Nam đều chịu sự tác động bởi môi trường cạnh tranh và đầy thách thức như: thị phần bị chia sẻ, yêu cầu của khách hàng ngày càng khắt khe hơn Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải bằng mọi nỗ lực để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng thông qua các biện pháp khác nhau như cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng, hạ giá thành, cung cấp những dịch vụ tốt nhất cho khách hàng
Việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp còn góp phần vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành Từ đó giúp cho nền kinh tế phát triển, khả năng cạnh tranh của quốc gia được nâng cao và đời sống của nhân dân được tốt
đẹp hơn Vì thế, để nâng cao năng lực cạnh tranh, các doanh nghiệp phải đưa ra
những biện pháp tối ưu nhằm để xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững, dài hạn cho mình để thắng được đối thủ cạnh tranh ở hiện tại cũng như trong tương lai Muốn như vậy trước hết phải có nguồn lực vững mạnh và sau nữa là phải bằng những khả năng, kỹ năng, nghệ thuật khai thác các nguồn lực hiện có để xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững Các Doanh Nghiệp thuộc Tập đoàn Apple Tree tại Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật cạnh tranh của cơ chế thị trường
Do đó, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh
của các Doanh Nghiệp thuộc Tập đoàn Apple Tree tại Việt Nam đến năm 2020” giúp Doanh nghiệp khai thác được lợi thế riêng của mình từ đó có thể cạnh
tranh với các Doanh nghiệp khác trong nước
2 Mục tiêu của đề tài
- Hệ thống hóa các lý thuyết về khả năng cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và
đưa ra các yếu tố hình thành nên lợi thế cạnh tranh trong ngành kinh doanh thực
phẩm
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và khả năng cạnh tranh của các
Doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Apple Tree tại Việt Nam
Trang 40H U
H
v
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các Doanh
nghiệp thuộc Tập đoàn Apple Tree tại Việt Nam đến năm 2020
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Lãnh đạo, chuyên gia của các Doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Apple Tree tại Việt Nam và các khách hàng
- Phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu trong khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu thống kê qua
các chuyên gia Các phương pháp nghiên cứu cụ thể như sau: Điều tra, thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ đó tổng hợp, phân tích và đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của Doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh ngành kinh doanh thực phẩm
5 Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp
- Phân tích khả năng cạnh tranh: dựa vào phân tích các ma trận điển hình như:
ma trận đánh giá các yếu tố bên trong doanh nghiệp (IFE), ma trận đánh giá các yếu
tố bên ngoài doanh nghiệp (EFE) và ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận SWOT
- Phương pháp so sánh, tổng hợp: dùng phương pháp này để so sánh khả năng cạnh tranh giữa các Doanh Nghiệp thuộc Tập đoàn Apple Tree tại Việt Nam với các công ty cùng ngành khác nhằm xác định hình ảnh cạnh tranh của công ty trong tâm trí người tiêu dùng tại TP.HCM
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và các yếu tố hình thành lợi thế cạnh tranh Chương 2: Thực trạng về năng lực cạnh tranh của các Doanh Nghiệp thuộc Tập
đoàn Apple Tree tại Việt Nam
Chương 3: Những giảp pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các Doanh Nghiệp thuộc Tập đoàn Apple Tree tại Việt Nam đến năm 2020