CHỦ ĐỀ NGÀNH THÂN MỀM VÀ TÍCH HỢP STEM THIẾT KẾ TRUYỆN TRANH GIỚI THIỆU THÂN MỀM Ở ĐỊA PHƯƠNG GV tổ chức cho các nhóm HS trình bày ý tưởng thiết kế truyện tranh. Lần lượt các nhóm HS lên trình bày ý tưởng về: nội dung, hình thức, dự kiến phân công công việc theo nhóm, ghi ghép sổ nhật ký. Các nhóm khác nhận xét, góp ý, Yêu cầu: Sau thời gian 3 ngày, các nhóm hoàn thiện và nộp sản phẩm theo các tiêu chí đưa ra.
Trang 1CHỦ ĐỀ: NGÀNH THÂN MỀM VÀ TÍCH HỢP STEM THIẾT KẾ TRUYỆN TRANH GIỚI THIỆU THÂN MỀM Ở ĐỊA PHƯƠNG
I Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học
- Ngành thân mềm
- Sáng tạo thiết kế truyện tranh giới thiệu thân mềm ở địa phương (Có thể lựa chọn nhiều hình thức: tranh 3D, tranh vẽ, tranh cắt dán, tranh đất nặn, tranh đồ họa vi tính)
II Xác định nội dung chủ đề
Bài 18 Trai sông
Bài 19, 20 Quan sát một số thân mềm khác
Bài 21 Đặc điểm chung và vai trò của ngành thân mềm
Thời lượng: 4 tiết
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức – Nghiên cứu kiến thức nền
- Vấn đề 1 Tìm hiểu về hình dạng, cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản của trai sông
Tiết 2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Tiếp)
- Vấn đề 2 Quan sát một số đại diện khác của thân mềm (hình dạng, lối sống, tập tính)
- Vấn đề 3 Trình bày được đặc điểm chung và vai trò ngành thân mềm
* Giao nhiệm vụ về nhà chuẩn bị cho tiết sau trình bày ý tưởng và bản thiết
kế truyện tranh
Tiết 3 Hoạt động 3: Đề xuất giải pháp – bản thiết kế truyện tranh
Đại diện nhóm trình bày ý tưởng và bản thiết kế sản phẩm (Có thể lựa chọn nhiều hình thức: tranh 3D, tranh vẽ tô màu, tranh cắt dán, tranh đất nặn, tranh đồ họa vi tính hoặc dưới dạng câu chuyện được minh họa bằng tranh về thân mềm.) Sau đó lựa chọn giải pháp – bản thiết kế thực hiện
Hoạt động 4: Thiết kế truyện tranh, thử nghiệm: Tại nhà (3 ngày)
Tiết 4 Hoạt động 5: Chia sẻ, thảo luận và điều chỉnh sản phẩm
- Các nhóm trình bày sản phẩm đã thực hiện
III Mục tiêu chủ đề
1 Kiến thức:
- Nêu được hình dạng, cấu tạo, dinh dưỡng và sinh sản của trai sông
- Nêu được tính đa dạng của ngành thân mềm qua các đại diện khác của ngành như : ốc sên, hến, vẹm, hàu, ốc nhồi
Trang 2- Trình bày được tập tính của một số thâm mềm.
- Trình bày được đặc điểm chung và vai trò của ngành thâm mềm
2 Kĩ năng: Hình thành, rèn luyện được kỹ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát mẫu vật, tranh ảnh
- Kĩ năng hoạt động nhóm
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình để tìm hiểu cấu tạo, hoạt động sống của một số đại diện ngành thân mềm qua đó rút ra đặc điểm chung của ngành thân mềm cũng như vai trò của chúng trong thực tiễn cuộc sống
- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập bộ môn
- Có ý thức tự học, hứng thú tự tin, nghiêm túc, cẩn thận trong học tập
- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật thân mềm
- Có ý thức tự học, hứng thú tự tin, nghiêm túc, cẩn thận trong học tập
- Thân mềm có vai trò quan trọng đối với tự nhiên (phân hủy thức ăn, là mắt xích trong chuỗi thức ăn, cân bằng hệ sinh thái) và đời sống con người (làm thực phẩm, sản xuất vôi, làm mĩ nghệ, làm sạch môi trường nước) -> Giáo dục học sinh ý thức sử dụng hợp lí nguồn lợi thân mềm đồng thời giáo dục học sinh ý thức bảo vệ chúng
4 Định hướng phát triển các năng lực cho học sinh
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Đo đạc, quan sát, phân loại hay phân nhóm, tìm kiếm mối quan hệ, đưa ra các tiên đoán, đưa ra định nghĩa, thực hành
* Giáo dục STEM:
- Khoa học (S):
+ Chuẩn hóa kiến thức về cấu tạo ngoài và tập tính của các đại diện thân mềm
thường gặp Vai trò của các đại diện ngành thân mềm
- Công nghệ (T):
+ Kĩ năng tìm kiếm thông tin trên mạng Internet.
- Kỹ thuật (E):
+ Trình bày và lựa chọn được cách thực hiện bộ truyện tranh giới thiệu một số thân mềm ở địa phương
- Toán học (M):
+ Ước lượng kích thước tỉ lệ các đại diện của một số thân mềm để tạo được bộ truyện tranh có tính thẩm mĩ cao (Bài 7: Tỉ lệ thức - Lớp 7)
IV Bảng mô tả các mức độ yêu cầu của chủ đề
- Hệ thống câu hỏi và bài tập nằm trong tiến trình hoạt động
V Thiết kế tiến trình dạy và học
Trang 31.1 Chuẩn bị của GV:
Mẫu vật: Trai sông (nếu có), dụng cụ thực hành
* GV: Máy chiếu/PHTM, các phiếu hướng dẫn học tập.
- Phiếu học tập, bảng phụ
- Tranh ảnh một số đại diện thân mềm, tranh phóng to Hình 21.1 SGK
- Mẫu vật ốc sên, mai mực, mực, ốc
- Phiếu đánh giá sản phẩm
1.2 Chuẩn bị của Hs:
+ Mẫu vật: Trai sông (nếu có)
+ Nghiên cứu trước bài, dự kiến trả lời câu hỏi SGK, hoàn thành các phiếu học tập cá nhân được giao về nhà
+ Thiết kế được bộ truyện tranh ( vẽ màu, sưu tập tranh ảnh, làm tranh 3D…) có nội dung minh họa về cấu tạo, tập tính, vai trò của một số thân mềm thường gặp ở địa phương
2 Phương pháp tổ chức dạy học
- Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, dự án
- Dạy học STEM
3 Tổ chức các hoạt động học:
VI Tiến trình dạy học – GD:
1 Ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
3 Các hoạt động học:
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
- Mục tiêu:
+ Phát hiện được vấn đề cần nghiên cứu.
+ Tạo động lực để học sinh nghiên cứu, thực hiện tạo ra các sản phẩm
- Thời gian: 5 phút.
- Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn HS xác định vấn đề nghiên cứu từ video một số thân mềm sống dưới biển
- Phương thức tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV chiếu hình ảnh một số đại diện về các ngành
ĐV đã học, yc HS sắp xếp các ĐV vào các ngành đã
học
HS: thực hiện
GV: Vậy các ĐV còn lại được xếp vào ngành nào,
Trang 4đó chính là ngành thân mềm vậy môi trường sống
của chúng như thế nào, các em hãy xem đoạn video
sau
GV chiếu video
GV đặt vấn đề nghiên cứu: Các em thấy các đại
diện này có ở địa phương ta không? Ngoài hình ảnh
quan sát, mình có hiểu được nội dung người ta
muốn giới thiệu cho chúng ta nghe không?
? Vậy các em có muốn tự mình làm ra bộ truyện
tranh giới thiệu một số thân mềm thường gặp ở địa
phương mình không
- Để giúp các em có thể giới thiệu cho các bạn biết
được địa phương mình có rất nhiều đại diện thân
mềm, biết được một số tập tính và vai trò của thân
mềm, chúng ta cùng đi vào chủ đề hôm nay (GV
ghi bảng)
Chủ đề: NGÀNH THÂN MỀM VÀ THIẾT KẾ
TRUYỆN TRANH GIỚI THIỆU MỘT SỐ
THÂN MỀM Ở ĐỊA PHƯƠNG.
GV giới thiệu nội dung các tiết học trong chủ đề
Chủ đề: NGÀNH THÂN MỀM VÀ THIẾT KẾ TRUYỆN TRANH GIỚI THIỆU MỘT SỐ THÂN MỀM Ở ĐỊA PHƯƠNG.
(4 TIẾT)
c Dự kiến sản phẩm của HS:
- Câu trả lời và bài làm của HS trên bảng
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC – NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC NỀN
Mục tiêu:
- Nêu được hình dạng, cấu tạo, dinh dưỡng và sinh sản của trai sông
- Nêu được tính đa dạng của ngành thân mềm qua các đại diện khác của ngành như : ốc sên, hến, vẹm, hàu, ốc nhồi
- Trình bày được tập tính của một số thâm mềm
- Trình bày được đặc điểm chung và vai trò của ngành thâm mềm
Cách thức thực hiện:
ĐVĐ: Trước hết ta sẽ nghiên cứu về địa diện điển hình là trai sông
Trang 5HĐ : Tìm hiểu về trai sông.
? Em hãy cho biết trai sông sống ở đâu
GV: Vậy trai sông có những đặc điểm thế nào chúng ta
cùng tìm hiểu phần I
GV y/c HS dựa vào kiến thức SGK, trao đổi hoàn thành
nội dung phiếu học tập
GV phát phiếu học cho HS hoạt động nhóm
HS hoạt động nhóm, dựa vào nội dung đã chuẩn bị sẵn ở
nhà, trao đổi viết vào phiếu chung.(TG; 7p)
Phiếu học tập 1: TÌM HIỂU CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA
TRAI SÔNG
Hình dạng cơ thể
Cấu tạo vỏ
Dinh dưỡng
Sinh sản
GV yc HS dùng máy tính bảng, chiếu đáp án 1 nhóm,
nhóm khác quan sát, nhận xét
GV hướng dẫn HS nhận xét từng nội dung kết hợp ghi
bảng
HS nêu được:
- Cơ thể trai có 2 mảnh vỏ bằng đá vôi che chở bên ngoài
- Cấu tạo vỏ trai gồm 3 lớp: lớp sừng, lớp đá vôi, lớp xà
cừ óng ánh
GV Cho HS lên bảng chỉ các bộ phận của vỏ, các lớp của
vỏ trai
GV cho HS quan sát mẫu vỏ trai (nếu có)
? Muốn mở vỏ trai, vạng ta phải làm thế nào
HS: cắt 2 cơ khép vỏ trước và sau
? Trai chết thì vỏ mở Tại sao
( Sự mở vỏ ra do tính tự động của trai, trai chết cơ khép
vỏ ngừng hoạt động, giãn ra)
? Mài mặt ngoài vỏ trai ta ngửi thấy có mùi khét, vì sao?
HS: Vì vỏ trai có lớp sừng bọc ngoài khi mài có mùi
I/ Trai sông:
1 Hình dạng, cấu tạo
a Cấu tạo vỏ
- Cơ thể trai có 2 mảnh vỏ che chở bên ngoài, 2 mảnh
vỏ gắn với nhau nhờ bản lề phía lưng
- Cấu tạo vỏ trai gồm 3 lớp : lớp sừng, lớp đá vôi, lớp xà cừ óng ánh
Trang 6? vỏ trai có ứng dụng như thế nào
HS: Khảm trai
GV chiếu hình ảnh về ứng dụng của vỏ trai
? Theo các em ngọc trai được hình thành như thế nào?
HS: Do trong cơ thể trai có hạt cát hoặc dị vật rơi vào khi
nó há mồm để ăn hoặc do con người đưa vào Khi nhận
thấy có vật lạ xâm nhập vào cơ thể, lập tức trai sẽ tiết ra
lớp xà cừ bao lấy và sau 1 thời gian thì sẽ tạo ngọc
GV chiếu nhóm khác, HS nhận xét, ghi vở
? Dưới vỏ trai là bộ phận nào Chức năng
? Ống hút và ống thoát nước chức năng là gì
? Có mấy tấm mang? Chức năng
GV giới thiệu phần di chuyển HS tự đọc SGK
GV yc các nhóm trả lời câu hỏi:
?1 Thức ăn và oxi vào cơ thể nhờ đâu? Quá trình lọc
thức ăn diễn ra như thế nào
HS rút ra kết luận
GV đặt vấn đề: Để biết trai sinh sản như thế nào ta sang
phần tiếp theo
b Cơ thể trai.
- Dưới vỏ là áo trai : mặt
ngoài áo tiết lớp vỏ đá vôi, mặt trong tạo thành khoang
áo Có 2 đôi tấm miệng và
2 đôi tấm mang
- Đầu tiêu giảm chỉ còn thân và chân
2 Dinh dưỡng.
- Trai lấy thức ăn và oxi nhờ 2 đôi tấm miệng và 2 đôi tấm mang
3 Sinh sản
- Trai phân tính
Trang 7? Trai là động vật phân tính hay lưỡng tính Trứng được
phát triển như thế nào?
Nghiên cứu thông tin sgk tìm từ thích hợp điền vào vị trí
tương ứng với các số 1, 2, 3, 4 trong sơ đồ sau?
HS lên bảng điền nhanh
Ý nghĩa của giai đoạn trứng phát triển thành ấu trùng
trong mang của trai mẹ?
Em hãy cho biết ý nghĩa giai đoạn ấu trùng bám vào mang
và da cá?
- Trứng phát triển qua các giai đoạn ấu trùng
GV chiếu bài tập : Những câu dưới đây đúng hay sai?
1- Trai xếp vào ngành thân mềm vì có thân mềm không phân đốt
2- Cơ thể trai gồm 3 phần: Đầu - thân - chân
3- Trai di chuyển nhờ chân rìu
4- Trai lấy thức ăn nhờ cơ chế lọc từ nước hút vào
5- Cơ thể trai có đối xứng 2 bên
Trai tự vệ bằng cách nào? Cấu tạo nào của trai đảm bảo cách tự vệ đó có hiệu quả
* Nhiệm vụ về nhà: Tìm hiểu các đại diện của thân mềm sau đó điền vào bảng:
Nơi sống
Lối sống
Kiểu vỏ
Số lớp cấu tạo vỏ
TIẾT 2:
Trang 8HĐ của GV – HS Nội dung bài
G- Yêu cầu HS quan sát kĩ H19.1-5 SGK đọc
chú thích
- HS quan sát kĩ 5 hình trong SGK trang.65 đọc
chú thích
? Kể tên các đại diện của ngành thân mềm?
- Tương tự trai có sò, hến, vẹm, hầu
- Tương tự ốc vặn: ốc nhồi, ốc bươu, ốc tù và
- Mực, bạch tuộc
G- chiếu bảng phụ:
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập trên bảng phụ
- HS hoàn thành bài tập trên bảng phụ
- HS trình bày, nhận xét và bổ sung
G- Chốt đáp án đúng
I Đa dạng của thân mềm.
1 Quan sát một số đại diện
- Bài tập: Chọn cụm từ gợi ý thích hợp điền vào chỗ trống
STT Đại diện Môi trường sống Lối sống
1
2
3
4
5
6
7
…
Trai sông
ốc sên
Mực
Bạch tuộc
Sò
ốc vặn
Con hà
…
Nước ngọt Cạn Nước mặn Nước mặn Nước mặn Nước ngọt Nước mặn
…
- Lối sống ít di chuyển và vùi lấp
- Di chuyển chậm chạp
- Di chuyển tích cực
- Di chuyển tích cực
- Lối sống ít di chuyển và vùi lấp
- Di chuyển chậm chạp
- Không di chuyển
…
- Nước ngọt, nước lợ, nước mặn
- Lối sống ít di chuyển và vùi lấp
- Di chuyển chậm chạp
- Di chuyển tích cực
- Không di chuyển
? Dựa vào kết quả bài tập em có nhận xét gì về ngành thân
mềm? Chứng minh?
G- Gợi ý: nhận xét về:
+ Đa dạng loài
+ Môi trường sống?
+ Lối sống?
- HS tự rút ra kết luận
- HS trình bày, nhận xét và bổ sung
G- Chốt đáp án đúng
G- Đối với ngành thân mềm ốc sên sống trên cạn có lối
sống di chuyển chậm chạp
- Quan sát hình 19.1 và liên hệ thực tế
? Cấu tạo ngoài của ốc sên?
- Khi di chuyển ốc sên nặng nề, toàn bộ vỏ xoắn đi theo,
Đầu ốc vươn ra phía trước với lỗ miệng ở dưới và 2 đôi râu
Trang 9phía lưng, trên đỉnh râu dài có mắt, chân ốc sên là một tấm
cơ ở dưới đầu và thân
- Quan sát hình 19.2 và liên hệ thực tế
? Mực có lối sống di chuyển tích cực vậy có đặc điểm gì
thích nghi?
- HS trình bày:
G- Vỏ đá vôi tiêu giảm chỉ còn một mảnh để nâng đỡ (mai
mực) cơ quan di chuyển phân hoá thành 2 tua dài, 8 tua
ngắn, trên tua miệng có nhiều giác bám, khi bắt được mồi,
con mối bị giữ chặt không thể thoát ra khỏi vòng tua của
chúng Tua dài bắt mồi, tua ngắn đưa mồi vào miệng
? Tương tự bạch tuộc có đặc điểm gì?
G- Tương tự như mực, bạch tuộc có vỏ đá vôi tiêu giảm
hoàn toàn, giác quan phát triển cơ quan di chuyển phân hoá
thành 8 tua, trên tua miệng cũng có nhiều giác bám
? Chúng di chuyển bằng cách nào?
- Khoang áo phát triển có khả năng hút nước vào và phụt
nước ra để giúp chúng vận chuyển theo lối phản lực
G- Mực ống khổng lồ là một trong những ĐVKXS lớn nhất,
có khoảng vài chục loài trong đó có mực cổ sống ở độ sâu:
200- 1000m khắp đại dương
Khoảng 70 năm trở lại đây người ta gặp trên 80 con bị dạt
vào bờ biển: Dài 10 – 15 m da màu xám xanh cũng có thể
chuyển thành màu đỏ gạch, mắt to với đường kính gần nửa
mét Đây là con vật hung dữ sẵn sàng tấn công lại cá voi và
tầu thuyền đi biển
Mẫu vật của chúng được bày ở bảo tàng Động vật Luân
Đôn
- Quan sát hình 19.4 và liên hệ thực tế
? Sò có lối sống di chuyển hạn chế và chui rúc vậy chúng
có đặc điểm gì?
- Tương tự trai sông có 2 mảnh vỏ
G- Biển nước ta có vài chục loại sò khác nhau
? Hãy cho biết vai trò của các đại diện này?
- Cung cấp thực phẩm có giá trị xuất khẩu
- Phá hoại mùa màng cây trồng
- Ăn mòn các công trình xây dựng
Gv cho HS xem video về tập tính đẻ trứng ở ốc sên và một
số tập tính ở mực
- HS quan sát video? Vì sao thân mềm có nhiều tập tính
thích nghi với lối sống?
- Nhờ hệ thần kinh phát triển làm cơ sở tập tính phát triển
? Hệ thần kinh của thân mềm có đặc điểm gì?
- Ngành thân mềm rất
đa dạng và phong phú: + Số loài lớn (70 nghìn loài)
+ Môi trường sống: ở cạn, nước ngọt, nước mặn, nước lợ
+ Lối sống: vùi lấp, bò chậm chạp và di chuyển tốc độ cao
Trang 10- Phát triển và tập trung hơn giun đốt, hạch não phát triển,
mực có “ hộp sọ” ( bảo vệ não) là hiện tượng duy nhất có ở
ĐVKXS
? Vai trò và tập tính?
G- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn thực hiện lệnh đề 2a,b
- HS thực hiện lệnh đề 2a
+ ốc vặn và ốc sên đào lỗ đẻ trứng
? Tập tính của ốc vặn và ốc sên?( Đặc điểm sinh sản)
? Ý nghĩa sinh học của tập tính của ốc sên và ốc vặn?
→ Bảo vệ trứng
? Ốc sên tự vệ bằng cách nào ?
+ Tự vệ bằng cách thu mình trong vỏ
G- Vì ốc sên bò chậm chạp nên không chạy trốn được trước
sự tấn công của kẻ thù nên tự vệ bằng cách co rút cơ thể
chui vào vỏ cứng Nhờ lớp vỏ cứng rắn kẻ thù không ăn
được phần trong cơ thể
HS thực hiện lệnh đề 2b
? Mực có tập tính gì?
- Đuổi bắt mồi và rình mồi một chỗ đợi mồi đến để bắt
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
G- Chốt kiến thức
? Mực săn mồi như thế nào?
G- Mực di chuyển giật lùi về phía sau do sức đẩy của nước
về phía trước và san mồi bằng 2 cách: Đuổi bắt mồi và rình
mồi một chỗ thường ẩn náu ở nơi có nhiều rong rêu Sắc tố
cơ thể có màu giống môi trường nên làm con mồi không để
ý, khi con mồi đến gần rồi tấn công mực vươn hai tua dài ra
bắt mồi rồi co về dùng 8 tua ngắn đưa con mồi vào miệng
? Hỏa mù của mực có tác dụng gì?
- Tự vệ chạy trốn,
? Hoả mù của mực che mắt ĐV khác nhưng bản thân mực
có nhìn rõ để trốn chạy không?
- Mắt mực có tế bào thị giác rất lớn nên nhìn rõ được
phương hướng chạy chốn an toàn
G- Tuyến mực phun ra mực để tự vệ chính là hoả mù của
mực làm tối đen cả một vùng nước, tạm thời che mắt kẻ thù
giúp cho mực đủ thời gian chạy trốn,
mắt mực có số lượng tế bào thị giác rất lớn nên nhìn rõ
được phương hướng chạy chốn an toàn
? Vì sao người ta thường dùng ánh sáng để câu mực?
2 Một số tập tính của thân mềm.
- Hệ thần kinh phát triển là cơ sở cho các giác quan và tập tính phát triển
=> Thích nghi với lối sống đảm bảo sự tồn tại của loài
a Tập tính của ốc.
+ Ốc vặn: Trứng phát triển thành con non trong khoang áo của ốc mẹ
+ Ốc sên: Đào lỗ đẻ trứng
=> Bảo vệ trứng
- Tự vệ bằng cách thu mình trong vỏ cứng
b Tập tính ở mực.
- Mực dấu mình trong rong rêu bắt mồi
- Tự vệ bằng cách tung hoả mù để dễ lẩn trốn