1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo bài tập lớn môn Công nghệ phần mềm: phần mềm Thời khoá biểu ở trường

32 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phần Mềm Quản Lý Thời Khoá Biểu Ở Trường
Tác giả Nguyễn Thị Hoài Thu, Trần Vĩnh Tiến, Trần Thị Hương Lan, Trần Thị Hiền Cảnh
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Thùy Linh
Trường học Trường Đại Học Đồng Tháp
Chuyên ngành Công Nghệ Phần Mềm
Thể loại báo cáo
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn Công nghệ phần mềm, bản thiết kế phần mềm xây dựng thời khoá biểu ở trường với phân tích thiết kế hệ thống, thiết kế sơ đồ hoạt động, thiết kế giao diện. Chức năng kiểm thử đăng nhập.... các mô hình CMD, đặc tả use case, thiết kế cơ sở dữ liệu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP

KHOA SƯ PHẠM TOÁN – TIN

NHÓM 64220440461-Nguyễn Thị Hoài Thu 4220440465- Trần Vĩnh Tiến

4220440447- Trần Thị Hương Lan4220440437- Trần Thị Hiền Cảnh

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚNHỌC PHẦN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM

PHẦN MỀM QUẢN LÝ THỜI KHOÁ BIỂU Ở TRƯỜNG TH

NGUYỄN TRÃI- DI LINH

NGÀNH: SƯ PHẠM TIN HỌCLỚP: ĐHSTIN20-L2-LĐ

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: Ths NGUYỄN THỊ THÙY LINH

Trang 2

2 4220440465 Trần Vĩnh Tiến Email: vinhtien194@gmail.com

3 4220440447 Trần Thị Hương Lan Email:

tranhuonglan2408@gmail.com

4 4220440437 Trần Thị Hiền Cảnh Email: hiencanh.91@gmail.com

Bảng phân công công việc:

ST

T

1 Tổng hợp các báo cáo của thành viên, hoàn thành

báo cáo bài tập lớn, thiết kế cơ sở dữ liệu

Nguyễn Thị Hoài Thu

2 Phân tích thiết kế hệ thống Trần Vĩnh Tiến

3 Thiết kế sơ đồ hoạt động Trần Thị Hương Lan

4 Thiết kế giao diện Trần Thị Hiền Cảnh

Vĩnh Tiến

Ngày nộp: ……….

Người nộp Nguyễn Thị Hoài Thu

Trang 3

MỤC LỤC

Lời mở đầu

Phần 1: Giới thiệu đề tài……… 5

PHẦN 2: NỘI DUNG 2.1 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 2.1.1 Yêu cầu phần mềm……….7

2.1.2 Sơ đồ chức năng (BDF)……… 10

2.1.3 Mô hình CDM……….11

2.1.4 Mô hình use-case……….12

2.1.5 Đặc tả use-case……….13

2.2 Thiết kế CSDL 2.2.1 Database……… 15

2.2.2 Lược đồ quan hệ giữa các lớp……… 20

2.3 Thiết kế sơ đồ hoạt động……… 20

2.4 Thiết kế giao diện………22

2.5 Kiểm thử 2.5.1 Kiểm thử đăng nhập……… 25

2.5.2 Kiểm thử chức năng quản lý giáo viên, học sinh………27

2.5.3 Kiểm thử chức năng thời khoá biểu………30

Phần 3 Kết luận……… 33

Tài liệu tham khảo……… 34

Trang 4

Lời mở đầu

Ngày nay khoa học công nghệ đang phát triển với tốc độ nhanh chóng đặc biệt

là ngành công nghệ thông tin Có thể nói công nghệ thông tin đóng vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống của chúng ta Các phần mềm ứng dụng xử lý tính toán hoàntoàn bằng máy với tốc độ vô cùng nhanh Với ứng dụng rộng rãi và hiệu quả, các phần mềm hỗ trợ người dùng giải quyết những công việc khó khăn

Nền giáo dục nước ta thì ngày càng phát triển, có nhiều trường học được xây dựng và số lượng học học sinh ngày càng tăng Vì vậy sắp xếp thời khoá biểu cho cáctrường học là một công việc quan trọng Đó là một công việc mà bất kì trường học nào cũng cần quan tâm Nếu như không có các phần mềm hỗ trợ xếp thời khoá biểu thì công việc này càng trở lên khó khăn Vì vậy chúng em lựa chọn đề tài “Sắp xếp thời khoá biểu cho các trường phổ thông” với mong muốn giải quyết được những khókhăn này.

Nhóm chúng em rất cảm ơn trường ĐH Đồng Tháp đã đưa bộ môn Công nghệ phần mềm vào quá trình học tập Chúng em xin chân thành cảm ôn cô Linh trong thờigian qua đã hướng dẫn chúng em thực hiện bài báo cáo này Quá trình thực hiện với thời gian ngắn, kinh nghiệm còn hạn chế, nhóm chúng em rất mong nhận được sự chỉ bảo của cô Linh để bài báo cáo này được hoàn thiện hơn

Trang 5

PHẦN 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Đầu năm học, hội đồng nhà trường lập một bảng phân công giáo dạy gồm thầynào, dạy lớp nào, môn nào Còn hiệu phó phải xếp lịch học và phòng học Dĩ nhiênmột thầy cô giáo có thể dạy nhiều môn và nhiều lớp khác nhau Do thời gian của giáoviên phụ thuộc rất nhiều thời gian công tác của họ tại cơ quan, nên thời khóa biểu chỉ

có thể lập và điều chỉnh theo từng tuần Trong thời khóa biểu sẽ chỉ ra thứ mấy, từ tiếtnào đến tiết nào, ai dạy lớp nào, môn nào, ở phòng học nào Mỗi giáo viên sẽ đượcnghỉ từ 1 đến 2 buổi tuỳ, được giảm số tiết tuỳ theo chức vụ Trong thời khóa biểuphát cho các lớp, mỗi ô của thời khóa biểu đều có để một khoảng trống để giáo viên

ký xác nhận giáo dạy Vì vậy những bản này cũng gọi là phiếu giáo dạy Cuối tuầncác lớp phải nộp lại cho giáo vụ phiếu giáo dạy này

Hàng tháng căn cứ vào bảng xác nhận, nhà trường làm bảng thanh toán cho giáoviên trên cơ sở số giờ thực dạy Đôi khi cũng phải lập bảng thanh toán theo yêu cầucủa giáo viên hay hiệu trưởng trong những trường hợp đặc biệt, ví dụ như giáo viênchấm dứt hợp đồng giáo dạy giữa tháng

Cuối mỗi học kỳ, hiệu phó căn cứ vào bảng xác nhận để xác định số giờ đã dạycủa mỗi môn Nếu môn nào của lớp nào dạy chưa đủ thời gian thì lập kế hoạch dạybù

Ngoài việc quản lý và thanh toán giáo dạy, hệ thống thông tin này còn phải đápứng được các thông tin về giáo viên, học học sinh, môn học, các phòng học

Trang 6

Chương trình quản lý đào tạo được xây dựng dựa trên ngôn ngữ lập trình C#, giaodiện đồ họa, chương trình có đầy đủ chức năng cần thiết trong việc quản lý đào tạocủa một trường đại học như:

- Quản lý giáo viên

- Lập thời khóa biểu cho học học sinh, giáo viên

Để sử dụng chương trình, người dùng phải đăng nhập vào hệ thống Hệ thống sẽ chia

ra làm 3 quyền chính: quyền của học học sinh, quyền của giáo viên, quyền của quảntrị

Đối với đăng nhập với quyền học học sinh:

- Khi đăng nhập với quyền của học học sinh, học học sinh đó sẽ được xem, kiểm

tra thông tin cá nhân của mình có đúng không, nếu có sai sót thì báo cho giáoviên Ngoài ra học học sinh có thể xem thời khóa biểu của mình được phânchia như sau: thời khóa biểu theo tuần, theo tháng Hơn nữa, học học sinh đượcquyền xem danh sách lớp, để kiểm tra xem mình có nằm trong lớp đó haykhông, thông tin cá nhân của mình

Đối với quyền đăng nhập với quyền giáo viên

- Khi đăng nhập với quyền giáo viên, giáo viên đó được quyền xem thông tin của

mình, in thông tin ra nếu muốn Giáo viên được phép xem các đề nghị, cácphân công đề nghị để có thể đề nghị dạy môn đó theo lịch và đăng ký với hiệuphó Sau khi đề nghị, giáo viên có thể xem phân công giáo dạy, in bảng phâncông Từ bảng phân công, phòng ban giám hiệu xếp lịch, giáo viên có thể xem

Trang 7

thời khóa biểu của mình biết thời gian dạy Đồng thời, giáo viên có thể xemphiếu giáo dạy, in phiếu giáo dạy.

Đối với quyền đăng nhập với quyền quản trị

- Khi đăng nhập với quyền quản trị, quản trị sẽ có quyền:

+ Lập thời khóa biểu

+ Phân công giáo dạy

 Tính bảo mật cao, có phân quyền người dùng hệ thống

 Hệ thống nhỏ gọn, dễ nâng cấp, bảo trì

Mục tiêu cụ thể:

 Hệ thống đảm bảo hoạt động được, đầy đủ chức năng cho người dùng

 Đơn giản, dễ sử dụng, đảm bảo đầy đủ quy trình hoạt động

Giới hạn:

Chương trình không hỗ trợ phần quản trị như xem điểm, tính điểm cho học học sinh,ngày giờ công cho giáo viên chương trình cũng không quản lý thông tin từ các tổkhối khi người dùng đăng nhập vào

PHẦN 2: NỘI DUNG 2.1 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

2.1.1 Yêu cầu phần mềm

Yêu cầu của từng người dùng:

Trang 8

Giáo viên

Thực hiện các công việc sau:

Cập nhật thông tin cá nhân, xem thông tin

cá nhân, xem bảng phân công, in bảng phân công, xem đề nghị, đề xuất đề nghị giáo dạy với Ban giám hiệu, xem thời khóa biểu, xem phiếu giáo day, in phiếu giáo dạy.

Quản trị

Quản trị sẽ quản lý các thông tin liên quan

về học học sinh, giáo viên ,phân công giáo dạy cho các giáo viên, lập thời khóa biểu cho mỗi lớp, gíao viên.Ngoài ra, hàng tháng hiệu phó phải thống kê số tiết dạy của giáo viên hợp đồng để thanh toán cho các giáo viên hợp đồng đã giáo day.

Chức năng của phần mềm:

thực hiện theo từng vai trò dựa theo quyền đăng nhập vào hệ thống.

hành đăng xuất để thoát khỏi hệ thống.

3 Xem thông tin cá nhân học học sinh Đăng nhập quyền của học học sinh, học

học sinh có thể xem thông tin cá nhân của mình ,xem đã cập nhật đúng không, nếu có vấn đề, sẽ báo cáo với giáo viên để giải quyết.

xem lịch học của mình, nhằm xem thông tin có đúng không, xem thời biểu theo tuần hoặc theo tháng.

5 Xem lớp học Xem danh sách lớp học, đồng thời

kiểm tra xem mình có tồn tại trong lớp

đó hay không Chức năng này thông thường dành cho các cán bộ, ban cán

sự của lớp nhằm mục đích kiểm tra và thống kê sỉ số học sinh viên.

Trang 9

6 Xem thông tin cá nhân giáo viên Giáo viên có thể xem thông tin cá nhân

của mình xem đã cập nhật đúng không.

7 Xem phân công giáo dạy Giáo viên xem lịch phân công của

mình như đã đề nghị với hiệu phó phụ trách chuyên môn về lịch dạy trước đó, đồng thời, giáo viên có thể in bảng phân công này ra.

8 Đề nghị và xem thời khóa biểu Giáo viên xem trước các bảng đề nghị,

từ đó, đề nghị yêu cầu giờ dạy với hiệu phó Sau khi đã đề nghị và được chấp thuận, hiệu phó sẽ lập thời khóa biểu, giáo viên có thể vào xem thời khóa biểu hoặc in thời khóa biểu.

9 Xem thông tin phiếu giáo dạy Xem thông tin giáo dạy của từng giáo

viên, đã dạy bao nhiêu tiết, số tiết nghỉ,

để từ phiếu giáo day, hiệu phó có thể

đề xuất kế toán thanh toán lương cho giáo viên đó.

10 Xếp thời khóa biểu Xếp thời khóa biểu cho học học sinh

11 Xem thời khóa biểu Xem thông tin thời khóa biểu, nếu có

vấn đề thì chỉnh sửa.

12 In thời khóa biểu In thời khóa biểu theo yêu cầu của học

học sinh

14 Nhập phiếu giáo dạy Xem phiếu giáo dạy của các giáoviên

15 Thanh toán lương Thanh toán lương cho giáo viên căn cứ

vào phiếu giáo dạy.

viên hoặc dùng để thống kê.

17 Thêm học học sinh mới Thêm thông tin học học sinh vào hệ

thống

18 Cập nhật học học sinh Xem lại danh sách học học sinh khi đã

thêm vào học học sinh mới.

20 Cập nhật thông tin lớp Xem lại danh sách các lớp khi đã thêm

vào lớp mới vào.

22 Cập nhật giáo viên Xem danh sách giáo viên đã thêm vào

24 Cập nhật thông tin trình độ Xem danh sách trình độ đã thêm.

Trang 10

25 Thêm mới phòng học Thêm mới phòng học vào danh sách

26 Cập nhật phòng học Xem danh sách phòng học đã thêm

vào.

Yêu cầu phi chức năng:

- Hệ thống là ứng dụng web, chạy trên tất cả hệ điều hành, các trình duyệt.

Trang 11

Hình 2: Mô hình CDM 2.1.4 Mô hình use-case

Sơ đồ use-case học học sinh:

Trang 12

Use-case giáo viên:

2.1.5 Đặc tả use-case

Mô tả use-case thêm giáo viên

Use case name: thêm giáo viên ID:1 Importance level:Trung bình Primary actor: quản trị Use case type: Chi tiết

Stakehoders and interests:

Giáo vụ: đăng nhập vào hệ thống,thực hiện thêm giáo viên

Trang 13

Normal flow of event:

1 Đăng nhập vào hệ thống, thực hiện thêm giáo viên

2 Nhập thông tin giáo viên mới

Sub-2.1 Kiểm tra thông tin nhập vào

3 Lưu thông tin

4 Kết thúc sự kiện.

Subflows:

Sub-2.1:Kiểm tra thông tin nhập vào

Sub-2.1.1:Kiểm tra tên giáo viên không bỏ trống

Sub-2.1.2:Kiểm tra trình độ không bỏ trống

Sub-2.1.3:Thông tin không hợp lệ,quay lại bước 2

Alternate/Exceptional flows: (không có)

Mô tả use-case thêm học học sinh:

Use case name: thêm học sinh

Primary actor: giáo vụ Use case type: Chi tiết

Stakehoders and interests:

Giáo vụ: đăng nhập vào hệ thống,thực hiện thêm học sinh viên

+Generalization(tổng quát hóa):

Normal flow of event:

1 Đăng nhập vào hệ thống,thực hiện thêm học sinh viên

2 Nhập thông tin học sinh viên cần thêm

Sub-2.1.Kiểm tra thông tin nhập vào

3 Lưu thông tin

4 Kết thúc sự kiện

Trang 14

Subflows: Sub 2.1:Kiểm tra thông tin học sinh viên nhập vào

Sub 2.1.1.Kiểm tra thông tin học sinh viên nhập vào

Sub 2.1.2:Nếu không hợp lệ,quay lại bước 2

Sub 2.1.3:Nếu hợp lệ thì tiến hành lưu vào.

Alternate/Exceptional flows: (không có)

Mô tả use-case xếp thời khoá biểu:

Use case name: xếp thời khóa

Primary actor: quản trị (giáo vụ) Use case type: Chi tiết

Stakehoders and interests:

Giáo vụ: đăng nhập vào hệ thống,sau đó tiến hành xếp thời khóa biểu,trong

thời khóa biểu sẽ hiển thị các đề nghị giáo dạy của các giáo viên để tiến hành xếp thời khóa biểu cho các giáo viên đề nghị.

+Generalization(tổng quát hóa):

Normal flow of event:

1 Thực hiện xếp thời khóa biểu

2 Chuyển đến form xếp thời khóa biểu

3 Lấy các đề nghị của các giáo viên

5 Hiển thị thông tin đề nghị giáo dạy

6 Chọn đề nghị giáo dạy của giáo viên

7 Lưu vào cơ sở dữ liệu

9 Kết thúc sự kiện

Subflows: (không có)

Alternate/Exceptional flows Không lưu được vào cơ sở dữ liệu.

Trang 15

1 Hiển thị thông báo không lưu được vào cơ sở dữ liệu

2 Chuyển đến luồng chính – bước 6

2.2 Thiết kế CSDL

2.2.1 Database

Bảng 1: Giáo viên

tính Kiểu dữ liệu Allownull Default Mô tả

viên

Hình 8: Giáo viên

Bảng 2: Học sinh

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Allow

Trang 16

Hình 9: Học sinh

Bảng 3: Lớp

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Allow

Hình 10: Lớp

Bảng: Phòng học

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Allow

Hình 11: Phòng học

Trang 17

Bảng: Môn học

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Allow

null

Hình 12: Môn học Bảng: Buổi học

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Allow

Trang 18

6 NamHoc Int  Năm học

Hình 14: Phân công Bảng: Thời khóa biểu

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Allow

Hình 15: Thời khoá biểu

Trang 19

2.2.2 Lược đồ quan hệ giữa các lớp

Hình 16: Lược đồ quan hệ 2.3 Thiết kế sơ đồ hoạt động

Trang 20

Hình 2.1: Sơ đồ hoạt động hoạt động thêm học sinh

Hình 2.2 Sơ đồ hoạt động thêm giáo viên

Trang 21

frmChinh frmXepThoiKhoaBieu frmNhapTKB : Giao vu

1 : Nhap thong tin dang nhap()

2 : Chon chuc nang xep thoi khoa bieu()

3 : Chuyen den form Xep thoi khoa bieu()

4 : Lay cac de nghi cua giang vien()

5 : Hien thi cac de nghi()

6 : Chon de nghi giang day cua giang vien()

7 : Hien thi cac de nghi giao vu da chon()

8 : Thuc hien luu()

9 : Chuyen thong tin vua luu()

10 : Luu vao co so du lieu()

11 : Lam tuoi lai()

12 : Thong bao thanh cong()Hình 2.3: Sơ đồ hoạt động sắp xếp thời khoá biểu

2.4 Thiết kế giao diện

Hình: Giao diện chính

- Giao diện gồm 6 menu chính

+ Trang chính

Trang 22

- Các submenu cho từng menu chính

- Xem thông tin

- Xem thời khóa biểu

- In thời khóa biểu tuấn

- Xem thời khóa biểu tháng

- In thời khóa biểu tháng

- Danh sách lớp

- In danh sách lớp

Giáo viên

- Cập nhật thông tin

- Xem thông tin cá nhân

- Phân công giảng dạy

- In phân công giảng dạy

- Đề nghị giảng dạy

- Xem các đề nghị

- Xem thời khóa biểu

- Xem phiếu giảng dạy

- Giảng dạy và lương

Trang 23

- Sinh viên và lớp

- Giáo viên

- Phòng học Quản trị hệ thống

- Người dùng

- Cơ sở dữ liệu

- Cấu hình hệ thống Trợ giúp

- Hướng dẫn sử dụng

- Thông tin tác giả

- Thông tin chương trình

- Hình ảnh minh họa cho từng menu cùng submenu.

 Menu Trang chính

Hình 11 Giao diện trang chính quản lý đào tạo

 Menu Học sinh

Hình 12 Giao diện menu học sinh quản lý đào tạo

 Menu giáo viên

Hình 14 Giao diện menu giáo viên

 Menu giáo vụ

Trang 24

Hình 15 Giao diện menu giáo vụ quản lý đào tạo

 Menu quản trị hệ thống

Hình 16 Giao diện menu quản trị hệ thống quản lý đào tạo

Tên Module: Giao diện đăng nhập

Mô tả: Kiểm tra việc đăng nhập hợp lệ với username và passwordNgười kiểm tra: Nguyễn Thị Hoài Thu

Ngày kiểm tra: 01/08/2022

Điều kiện tiến hành: Người dùng có username và password

Trang 25

Bảng: Mô tả chi tiết kiểm thử đăng nhập

Kết quản mong muốn

Kết quản thực tế

Trạng thái

Ghi chú

1 Mở đăng

nhập

User: hoaithuPass:

123Abcd@

User đăng nhậpthành công

User đăng nhập thành công

Kết quả kiểm thử: Kiểm thử thất bại

2.5.2 Kiểm thử chức năng quản lý giáo viên, học sinh

Số liệu Test-case: Fun2

Mức độ kiểm thử: Trung bình

Tên Module: Thêm giáo viên

Mô tả: Kiểm tra chức năng thêm mới giáo viên vào csdl

Người kiểm tra: Trần Vĩnh Tiến

Ngày kiểm tra: 01/08/2022

Điều kiện tiến hành: Quản trị có thông tin giáo viên cần thêm

Bảng chi tiết kiểm thử thêm giáo viên:

Kết quản mong muốn

Kết quản thực

tế

Trạng thái

Ghi chú

Trang 26

Kết quả kiểm thử: Kiểm thử thất bại

Kiểm thứ chức năng xóa giáo viên

Số liệu Test-case: Fun3

Mức độ kiểm thử: Trung bình

Tên Module: Xóa giáo viên

Mô tả: Kiểm tra chức năng xóa giáo viên trên hệ thống

Người kiểm tra: Nguyễn Thị Hoài Thu

Ngày kiểm tra: 01/08/2022

Điều kiện tiến hành: Quản trị chọn giáo viên cần xóa

Mô tả chi tiết:

Bảng mô tả chi tiết chức năng xoá giáo viên:

Kết quản mong muốn

Kết quản thực

tế

Trạng thái

Ghi chú

Ngày đăng: 27/09/2022, 22:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân công công việc: - Báo cáo bài tập lớn môn Công nghệ phần mềm: phần mềm Thời khoá biểu ở trường
Bảng ph ân công công việc: (Trang 2)
Hình 1: Sơ đồ chức năng (BDF) 2.1.3 Mô hình CDM - Báo cáo bài tập lớn môn Công nghệ phần mềm: phần mềm Thời khoá biểu ở trường
Hình 1 Sơ đồ chức năng (BDF) 2.1.3 Mô hình CDM (Trang 10)
Sơ đồ use-case học học sinh: - Báo cáo bài tập lớn môn Công nghệ phần mềm: phần mềm Thời khoá biểu ở trường
Sơ đồ use case học học sinh: (Trang 11)
Hình 2: Mô hình CDM 2.1.4 Mô hình use-case - Báo cáo bài tập lớn môn Công nghệ phần mềm: phần mềm Thời khoá biểu ở trường
Hình 2 Mô hình CDM 2.1.4 Mô hình use-case (Trang 11)
Hình 8: Giáo viên - Báo cáo bài tập lớn môn Công nghệ phần mềm: phần mềm Thời khoá biểu ở trường
Hình 8 Giáo viên (Trang 15)
Hình 9: Học sinh - Báo cáo bài tập lớn môn Công nghệ phần mềm: phần mềm Thời khoá biểu ở trường
Hình 9 Học sinh (Trang 16)
Bảng 3: Lớp - Báo cáo bài tập lớn môn Công nghệ phần mềm: phần mềm Thời khoá biểu ở trường
Bảng 3 Lớp (Trang 16)
Hình 12: Môn học Bảng: Buổi học - Báo cáo bài tập lớn môn Công nghệ phần mềm: phần mềm Thời khoá biểu ở trường
Hình 12 Môn học Bảng: Buổi học (Trang 17)
Hình 15: Thời khoá biểu - Báo cáo bài tập lớn môn Công nghệ phần mềm: phần mềm Thời khoá biểu ở trường
Hình 15 Thời khoá biểu (Trang 18)
Hình 14: Phân công Bảng: Thời khóa biểu - Báo cáo bài tập lớn môn Công nghệ phần mềm: phần mềm Thời khoá biểu ở trường
Hình 14 Phân công Bảng: Thời khóa biểu (Trang 18)
Hình 16: Lược đồ quan hệ 2.3. Thiết kế sơ đồ hoạt động - Báo cáo bài tập lớn môn Công nghệ phần mềm: phần mềm Thời khoá biểu ở trường
Hình 16 Lược đồ quan hệ 2.3. Thiết kế sơ đồ hoạt động (Trang 19)
Hình 2.1: Sơ đồ hoạt động hoạt động thêm học sinh - Báo cáo bài tập lớn môn Công nghệ phần mềm: phần mềm Thời khoá biểu ở trường
Hình 2.1 Sơ đồ hoạt động hoạt động thêm học sinh (Trang 20)
Hình 2.2 Sơ đồ hoạt động thêm giáo viên - Báo cáo bài tập lớn môn Công nghệ phần mềm: phần mềm Thời khoá biểu ở trường
Hình 2.2 Sơ đồ hoạt động thêm giáo viên (Trang 20)
Hình 2.3: Sơ đồ hoạt động sắp xếp thời khoá biểu - Báo cáo bài tập lớn môn Công nghệ phần mềm: phần mềm Thời khoá biểu ở trường
Hình 2.3 Sơ đồ hoạt động sắp xếp thời khoá biểu (Trang 21)
Hình 12. Giao diện menu học sinh quản lý đào tạo - Báo cáo bài tập lớn môn Công nghệ phần mềm: phần mềm Thời khoá biểu ở trường
Hình 12. Giao diện menu học sinh quản lý đào tạo (Trang 23)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w