Môn Công nghệ phần mềm, bản thiết kế phần mềm xây dựng thời khoá biểu ở trường với phân tích thiết kế hệ thống, thiết kế sơ đồ hoạt động, thiết kế giao diện. Chức năng kiểm thử đăng nhập.... các mô hình CMD, đặc tả use case, thiết kế cơ sở dữ liệu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP
KHOA SƯ PHẠM TOÁN – TIN
NHÓM 64220440461-Nguyễn Thị Hoài Thu 4220440465- Trần Vĩnh Tiến
4220440447- Trần Thị Hương Lan4220440437- Trần Thị Hiền Cảnh
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚNHỌC PHẦN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
PHẦN MỀM QUẢN LÝ THỜI KHOÁ BIỂU Ở TRƯỜNG TH
NGUYỄN TRÃI- DI LINH
NGÀNH: SƯ PHẠM TIN HỌCLỚP: ĐHSTIN20-L2-LĐ
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: Ths NGUYỄN THỊ THÙY LINH
Trang 22 4220440465 Trần Vĩnh Tiến Email: vinhtien194@gmail.com
3 4220440447 Trần Thị Hương Lan Email:
tranhuonglan2408@gmail.com
4 4220440437 Trần Thị Hiền Cảnh Email: hiencanh.91@gmail.com
Bảng phân công công việc:
ST
T
1 Tổng hợp các báo cáo của thành viên, hoàn thành
báo cáo bài tập lớn, thiết kế cơ sở dữ liệu
Nguyễn Thị Hoài Thu
2 Phân tích thiết kế hệ thống Trần Vĩnh Tiến
3 Thiết kế sơ đồ hoạt động Trần Thị Hương Lan
4 Thiết kế giao diện Trần Thị Hiền Cảnh
Vĩnh Tiến
Ngày nộp: ……….
Người nộp Nguyễn Thị Hoài Thu
Trang 3MỤC LỤC
Lời mở đầu
Phần 1: Giới thiệu đề tài……… 5
PHẦN 2: NỘI DUNG 2.1 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 2.1.1 Yêu cầu phần mềm……….7
2.1.2 Sơ đồ chức năng (BDF)……… 10
2.1.3 Mô hình CDM……….11
2.1.4 Mô hình use-case……….12
2.1.5 Đặc tả use-case……….13
2.2 Thiết kế CSDL 2.2.1 Database……… 15
2.2.2 Lược đồ quan hệ giữa các lớp……… 20
2.3 Thiết kế sơ đồ hoạt động……… 20
2.4 Thiết kế giao diện………22
2.5 Kiểm thử 2.5.1 Kiểm thử đăng nhập……… 25
2.5.2 Kiểm thử chức năng quản lý giáo viên, học sinh………27
2.5.3 Kiểm thử chức năng thời khoá biểu………30
Phần 3 Kết luận……… 33
Tài liệu tham khảo……… 34
Trang 4Lời mở đầu
Ngày nay khoa học công nghệ đang phát triển với tốc độ nhanh chóng đặc biệt
là ngành công nghệ thông tin Có thể nói công nghệ thông tin đóng vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống của chúng ta Các phần mềm ứng dụng xử lý tính toán hoàntoàn bằng máy với tốc độ vô cùng nhanh Với ứng dụng rộng rãi và hiệu quả, các phần mềm hỗ trợ người dùng giải quyết những công việc khó khăn
Nền giáo dục nước ta thì ngày càng phát triển, có nhiều trường học được xây dựng và số lượng học học sinh ngày càng tăng Vì vậy sắp xếp thời khoá biểu cho cáctrường học là một công việc quan trọng Đó là một công việc mà bất kì trường học nào cũng cần quan tâm Nếu như không có các phần mềm hỗ trợ xếp thời khoá biểu thì công việc này càng trở lên khó khăn Vì vậy chúng em lựa chọn đề tài “Sắp xếp thời khoá biểu cho các trường phổ thông” với mong muốn giải quyết được những khókhăn này.
Nhóm chúng em rất cảm ơn trường ĐH Đồng Tháp đã đưa bộ môn Công nghệ phần mềm vào quá trình học tập Chúng em xin chân thành cảm ôn cô Linh trong thờigian qua đã hướng dẫn chúng em thực hiện bài báo cáo này Quá trình thực hiện với thời gian ngắn, kinh nghiệm còn hạn chế, nhóm chúng em rất mong nhận được sự chỉ bảo của cô Linh để bài báo cáo này được hoàn thiện hơn
Trang 5PHẦN 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Đầu năm học, hội đồng nhà trường lập một bảng phân công giáo dạy gồm thầynào, dạy lớp nào, môn nào Còn hiệu phó phải xếp lịch học và phòng học Dĩ nhiênmột thầy cô giáo có thể dạy nhiều môn và nhiều lớp khác nhau Do thời gian của giáoviên phụ thuộc rất nhiều thời gian công tác của họ tại cơ quan, nên thời khóa biểu chỉ
có thể lập và điều chỉnh theo từng tuần Trong thời khóa biểu sẽ chỉ ra thứ mấy, từ tiếtnào đến tiết nào, ai dạy lớp nào, môn nào, ở phòng học nào Mỗi giáo viên sẽ đượcnghỉ từ 1 đến 2 buổi tuỳ, được giảm số tiết tuỳ theo chức vụ Trong thời khóa biểuphát cho các lớp, mỗi ô của thời khóa biểu đều có để một khoảng trống để giáo viên
ký xác nhận giáo dạy Vì vậy những bản này cũng gọi là phiếu giáo dạy Cuối tuầncác lớp phải nộp lại cho giáo vụ phiếu giáo dạy này
Hàng tháng căn cứ vào bảng xác nhận, nhà trường làm bảng thanh toán cho giáoviên trên cơ sở số giờ thực dạy Đôi khi cũng phải lập bảng thanh toán theo yêu cầucủa giáo viên hay hiệu trưởng trong những trường hợp đặc biệt, ví dụ như giáo viênchấm dứt hợp đồng giáo dạy giữa tháng
Cuối mỗi học kỳ, hiệu phó căn cứ vào bảng xác nhận để xác định số giờ đã dạycủa mỗi môn Nếu môn nào của lớp nào dạy chưa đủ thời gian thì lập kế hoạch dạybù
Ngoài việc quản lý và thanh toán giáo dạy, hệ thống thông tin này còn phải đápứng được các thông tin về giáo viên, học học sinh, môn học, các phòng học
Trang 6Chương trình quản lý đào tạo được xây dựng dựa trên ngôn ngữ lập trình C#, giaodiện đồ họa, chương trình có đầy đủ chức năng cần thiết trong việc quản lý đào tạocủa một trường đại học như:
- Quản lý giáo viên
- Lập thời khóa biểu cho học học sinh, giáo viên
Để sử dụng chương trình, người dùng phải đăng nhập vào hệ thống Hệ thống sẽ chia
ra làm 3 quyền chính: quyền của học học sinh, quyền của giáo viên, quyền của quảntrị
Đối với đăng nhập với quyền học học sinh:
- Khi đăng nhập với quyền của học học sinh, học học sinh đó sẽ được xem, kiểm
tra thông tin cá nhân của mình có đúng không, nếu có sai sót thì báo cho giáoviên Ngoài ra học học sinh có thể xem thời khóa biểu của mình được phânchia như sau: thời khóa biểu theo tuần, theo tháng Hơn nữa, học học sinh đượcquyền xem danh sách lớp, để kiểm tra xem mình có nằm trong lớp đó haykhông, thông tin cá nhân của mình
Đối với quyền đăng nhập với quyền giáo viên
- Khi đăng nhập với quyền giáo viên, giáo viên đó được quyền xem thông tin của
mình, in thông tin ra nếu muốn Giáo viên được phép xem các đề nghị, cácphân công đề nghị để có thể đề nghị dạy môn đó theo lịch và đăng ký với hiệuphó Sau khi đề nghị, giáo viên có thể xem phân công giáo dạy, in bảng phâncông Từ bảng phân công, phòng ban giám hiệu xếp lịch, giáo viên có thể xem
Trang 7thời khóa biểu của mình biết thời gian dạy Đồng thời, giáo viên có thể xemphiếu giáo dạy, in phiếu giáo dạy.
Đối với quyền đăng nhập với quyền quản trị
- Khi đăng nhập với quyền quản trị, quản trị sẽ có quyền:
+ Lập thời khóa biểu
+ Phân công giáo dạy
Tính bảo mật cao, có phân quyền người dùng hệ thống
Hệ thống nhỏ gọn, dễ nâng cấp, bảo trì
Mục tiêu cụ thể:
Hệ thống đảm bảo hoạt động được, đầy đủ chức năng cho người dùng
Đơn giản, dễ sử dụng, đảm bảo đầy đủ quy trình hoạt động
Giới hạn:
Chương trình không hỗ trợ phần quản trị như xem điểm, tính điểm cho học học sinh,ngày giờ công cho giáo viên chương trình cũng không quản lý thông tin từ các tổkhối khi người dùng đăng nhập vào
PHẦN 2: NỘI DUNG 2.1 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
2.1.1 Yêu cầu phần mềm
Yêu cầu của từng người dùng:
Trang 8Giáo viên
Thực hiện các công việc sau:
Cập nhật thông tin cá nhân, xem thông tin
cá nhân, xem bảng phân công, in bảng phân công, xem đề nghị, đề xuất đề nghị giáo dạy với Ban giám hiệu, xem thời khóa biểu, xem phiếu giáo day, in phiếu giáo dạy.
Quản trị
Quản trị sẽ quản lý các thông tin liên quan
về học học sinh, giáo viên ,phân công giáo dạy cho các giáo viên, lập thời khóa biểu cho mỗi lớp, gíao viên.Ngoài ra, hàng tháng hiệu phó phải thống kê số tiết dạy của giáo viên hợp đồng để thanh toán cho các giáo viên hợp đồng đã giáo day.
Chức năng của phần mềm:
thực hiện theo từng vai trò dựa theo quyền đăng nhập vào hệ thống.
hành đăng xuất để thoát khỏi hệ thống.
3 Xem thông tin cá nhân học học sinh Đăng nhập quyền của học học sinh, học
học sinh có thể xem thông tin cá nhân của mình ,xem đã cập nhật đúng không, nếu có vấn đề, sẽ báo cáo với giáo viên để giải quyết.
xem lịch học của mình, nhằm xem thông tin có đúng không, xem thời biểu theo tuần hoặc theo tháng.
5 Xem lớp học Xem danh sách lớp học, đồng thời
kiểm tra xem mình có tồn tại trong lớp
đó hay không Chức năng này thông thường dành cho các cán bộ, ban cán
sự của lớp nhằm mục đích kiểm tra và thống kê sỉ số học sinh viên.
Trang 96 Xem thông tin cá nhân giáo viên Giáo viên có thể xem thông tin cá nhân
của mình xem đã cập nhật đúng không.
7 Xem phân công giáo dạy Giáo viên xem lịch phân công của
mình như đã đề nghị với hiệu phó phụ trách chuyên môn về lịch dạy trước đó, đồng thời, giáo viên có thể in bảng phân công này ra.
8 Đề nghị và xem thời khóa biểu Giáo viên xem trước các bảng đề nghị,
từ đó, đề nghị yêu cầu giờ dạy với hiệu phó Sau khi đã đề nghị và được chấp thuận, hiệu phó sẽ lập thời khóa biểu, giáo viên có thể vào xem thời khóa biểu hoặc in thời khóa biểu.
9 Xem thông tin phiếu giáo dạy Xem thông tin giáo dạy của từng giáo
viên, đã dạy bao nhiêu tiết, số tiết nghỉ,
để từ phiếu giáo day, hiệu phó có thể
đề xuất kế toán thanh toán lương cho giáo viên đó.
10 Xếp thời khóa biểu Xếp thời khóa biểu cho học học sinh
11 Xem thời khóa biểu Xem thông tin thời khóa biểu, nếu có
vấn đề thì chỉnh sửa.
12 In thời khóa biểu In thời khóa biểu theo yêu cầu của học
học sinh
14 Nhập phiếu giáo dạy Xem phiếu giáo dạy của các giáoviên
15 Thanh toán lương Thanh toán lương cho giáo viên căn cứ
vào phiếu giáo dạy.
viên hoặc dùng để thống kê.
17 Thêm học học sinh mới Thêm thông tin học học sinh vào hệ
thống
18 Cập nhật học học sinh Xem lại danh sách học học sinh khi đã
thêm vào học học sinh mới.
20 Cập nhật thông tin lớp Xem lại danh sách các lớp khi đã thêm
vào lớp mới vào.
22 Cập nhật giáo viên Xem danh sách giáo viên đã thêm vào
24 Cập nhật thông tin trình độ Xem danh sách trình độ đã thêm.
Trang 1025 Thêm mới phòng học Thêm mới phòng học vào danh sách
26 Cập nhật phòng học Xem danh sách phòng học đã thêm
vào.
Yêu cầu phi chức năng:
- Hệ thống là ứng dụng web, chạy trên tất cả hệ điều hành, các trình duyệt.
Trang 11Hình 2: Mô hình CDM 2.1.4 Mô hình use-case
Sơ đồ use-case học học sinh:
Trang 12Use-case giáo viên:
2.1.5 Đặc tả use-case
Mô tả use-case thêm giáo viên
Use case name: thêm giáo viên ID:1 Importance level:Trung bình Primary actor: quản trị Use case type: Chi tiết
Stakehoders and interests:
Giáo vụ: đăng nhập vào hệ thống,thực hiện thêm giáo viên
Trang 13Normal flow of event:
1 Đăng nhập vào hệ thống, thực hiện thêm giáo viên
2 Nhập thông tin giáo viên mới
Sub-2.1 Kiểm tra thông tin nhập vào
3 Lưu thông tin
4 Kết thúc sự kiện.
Subflows:
Sub-2.1:Kiểm tra thông tin nhập vào
Sub-2.1.1:Kiểm tra tên giáo viên không bỏ trống
Sub-2.1.2:Kiểm tra trình độ không bỏ trống
Sub-2.1.3:Thông tin không hợp lệ,quay lại bước 2
Alternate/Exceptional flows: (không có)
Mô tả use-case thêm học học sinh:
Use case name: thêm học sinh
Primary actor: giáo vụ Use case type: Chi tiết
Stakehoders and interests:
Giáo vụ: đăng nhập vào hệ thống,thực hiện thêm học sinh viên
+Generalization(tổng quát hóa):
Normal flow of event:
1 Đăng nhập vào hệ thống,thực hiện thêm học sinh viên
2 Nhập thông tin học sinh viên cần thêm
Sub-2.1.Kiểm tra thông tin nhập vào
3 Lưu thông tin
4 Kết thúc sự kiện
Trang 14
Subflows: Sub 2.1:Kiểm tra thông tin học sinh viên nhập vào
Sub 2.1.1.Kiểm tra thông tin học sinh viên nhập vào
Sub 2.1.2:Nếu không hợp lệ,quay lại bước 2
Sub 2.1.3:Nếu hợp lệ thì tiến hành lưu vào.
Alternate/Exceptional flows: (không có)
Mô tả use-case xếp thời khoá biểu:
Use case name: xếp thời khóa
Primary actor: quản trị (giáo vụ) Use case type: Chi tiết
Stakehoders and interests:
Giáo vụ: đăng nhập vào hệ thống,sau đó tiến hành xếp thời khóa biểu,trong
thời khóa biểu sẽ hiển thị các đề nghị giáo dạy của các giáo viên để tiến hành xếp thời khóa biểu cho các giáo viên đề nghị.
+Generalization(tổng quát hóa):
Normal flow of event:
1 Thực hiện xếp thời khóa biểu
2 Chuyển đến form xếp thời khóa biểu
3 Lấy các đề nghị của các giáo viên
5 Hiển thị thông tin đề nghị giáo dạy
6 Chọn đề nghị giáo dạy của giáo viên
7 Lưu vào cơ sở dữ liệu
9 Kết thúc sự kiện
Subflows: (không có)
Alternate/Exceptional flows Không lưu được vào cơ sở dữ liệu.
Trang 151 Hiển thị thông báo không lưu được vào cơ sở dữ liệu
2 Chuyển đến luồng chính – bước 6
2.2 Thiết kế CSDL
2.2.1 Database
Bảng 1: Giáo viên
tính Kiểu dữ liệu Allownull Default Mô tả
viên
Hình 8: Giáo viên
Bảng 2: Học sinh
STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Allow
Trang 16Hình 9: Học sinh
Bảng 3: Lớp
STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Allow
Hình 10: Lớp
Bảng: Phòng học
STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Allow
Hình 11: Phòng học
Trang 17Bảng: Môn học
STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Allow
null
Hình 12: Môn học Bảng: Buổi học
STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Allow
Trang 186 NamHoc Int Năm học
Hình 14: Phân công Bảng: Thời khóa biểu
STT Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Allow
Hình 15: Thời khoá biểu
Trang 192.2.2 Lược đồ quan hệ giữa các lớp
Hình 16: Lược đồ quan hệ 2.3 Thiết kế sơ đồ hoạt động
Trang 20Hình 2.1: Sơ đồ hoạt động hoạt động thêm học sinh
Hình 2.2 Sơ đồ hoạt động thêm giáo viên
Trang 21frmChinh frmXepThoiKhoaBieu frmNhapTKB : Giao vu
1 : Nhap thong tin dang nhap()
2 : Chon chuc nang xep thoi khoa bieu()
3 : Chuyen den form Xep thoi khoa bieu()
4 : Lay cac de nghi cua giang vien()
5 : Hien thi cac de nghi()
6 : Chon de nghi giang day cua giang vien()
7 : Hien thi cac de nghi giao vu da chon()
8 : Thuc hien luu()
9 : Chuyen thong tin vua luu()
10 : Luu vao co so du lieu()
11 : Lam tuoi lai()
12 : Thong bao thanh cong()Hình 2.3: Sơ đồ hoạt động sắp xếp thời khoá biểu
2.4 Thiết kế giao diện
Hình: Giao diện chính
- Giao diện gồm 6 menu chính
+ Trang chính
Trang 22- Các submenu cho từng menu chính
- Xem thông tin
- Xem thời khóa biểu
- In thời khóa biểu tuấn
- Xem thời khóa biểu tháng
- In thời khóa biểu tháng
- Danh sách lớp
- In danh sách lớp
Giáo viên
- Cập nhật thông tin
- Xem thông tin cá nhân
- Phân công giảng dạy
- In phân công giảng dạy
- Đề nghị giảng dạy
- Xem các đề nghị
- Xem thời khóa biểu
- Xem phiếu giảng dạy
- Giảng dạy và lương
Trang 23- Sinh viên và lớp
- Giáo viên
- Phòng học Quản trị hệ thống
- Người dùng
- Cơ sở dữ liệu
- Cấu hình hệ thống Trợ giúp
- Hướng dẫn sử dụng
- Thông tin tác giả
- Thông tin chương trình
- Hình ảnh minh họa cho từng menu cùng submenu.
Menu Trang chính
Hình 11 Giao diện trang chính quản lý đào tạo
Menu Học sinh
Hình 12 Giao diện menu học sinh quản lý đào tạo
Menu giáo viên
Hình 14 Giao diện menu giáo viên
Menu giáo vụ
Trang 24Hình 15 Giao diện menu giáo vụ quản lý đào tạo
Menu quản trị hệ thống
Hình 16 Giao diện menu quản trị hệ thống quản lý đào tạo
Tên Module: Giao diện đăng nhập
Mô tả: Kiểm tra việc đăng nhập hợp lệ với username và passwordNgười kiểm tra: Nguyễn Thị Hoài Thu
Ngày kiểm tra: 01/08/2022
Điều kiện tiến hành: Người dùng có username và password
Trang 25Bảng: Mô tả chi tiết kiểm thử đăng nhập
Kết quản mong muốn
Kết quản thực tế
Trạng thái
Ghi chú
1 Mở đăng
nhập
User: hoaithuPass:
123Abcd@
User đăng nhậpthành công
User đăng nhập thành công
Kết quả kiểm thử: Kiểm thử thất bại
2.5.2 Kiểm thử chức năng quản lý giáo viên, học sinh
Số liệu Test-case: Fun2
Mức độ kiểm thử: Trung bình
Tên Module: Thêm giáo viên
Mô tả: Kiểm tra chức năng thêm mới giáo viên vào csdl
Người kiểm tra: Trần Vĩnh Tiến
Ngày kiểm tra: 01/08/2022
Điều kiện tiến hành: Quản trị có thông tin giáo viên cần thêm
Bảng chi tiết kiểm thử thêm giáo viên:
Kết quản mong muốn
Kết quản thực
tế
Trạng thái
Ghi chú
Trang 26Kết quả kiểm thử: Kiểm thử thất bại
Kiểm thứ chức năng xóa giáo viên
Số liệu Test-case: Fun3
Mức độ kiểm thử: Trung bình
Tên Module: Xóa giáo viên
Mô tả: Kiểm tra chức năng xóa giáo viên trên hệ thống
Người kiểm tra: Nguyễn Thị Hoài Thu
Ngày kiểm tra: 01/08/2022
Điều kiện tiến hành: Quản trị chọn giáo viên cần xóa
Mô tả chi tiết:
Bảng mô tả chi tiết chức năng xoá giáo viên:
Kết quản mong muốn
Kết quản thực
tế
Trạng thái
Ghi chú