Chương 2 ACCU KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG 2 ACCU KHỞI ĐỘNG Nhiệm vụ Là loại accu chì – acid Đặc điểm của loại accu nêu trên là có thể tạo ra dòng điện có cường độ lớn, trong khoảng thời gian ngắn (510s), có khả.
Trang 1CHƯƠNG 2: ACCU KHỞI ĐỘNG
Nhiệm vụ
- Là loại accu chì – acid Đặc điểm của loại accu nêu trên
là có thể tạo ra dòng điện có cường độ lớn, trong khoảng
thời gian ngắn (5 10s), có khả năng cung cấp dòng điện
lớn (200 800A) mà độ sụt thế bên trong nhỏ, thích hợp để cung cấp điện cho máy khởi động để khởi động động cơ
2.1 Nhiệm vụ và phân loại accu ôtô
Trang 22.2 CấU TạO VÀ QUÁ TRÌNH ĐIệN HÓA CủA ACCU CHÌ-AXIT
Trang 32.2 CấU TạO VÀ QUÁ TRÌNH ĐIệN
HÓA CủA ACCU CHÌ-AXIT
Khung của các tấm bản cực được chế tạo bằng
hợp kim chì – stibi (Sb) với thành phần 87
95% Pb + 5 13% Sb.
Các lưới của bản cực dương được chế tạo từ
hợp kim Pb-Sb có pha thêm 1,3%Sb + 0,2% Kali
và được phủ bởi lớp bột dioxit chì Pb02 ở dạng
xốp tạo thành bản cực dương
Các lưới của bản cực âm có pha 0,2% Ca +
0,1% Cu và được phủ bởi bột chì
Trang 41 – bản cực âm 2 – cọc bình 3 – bản cực dương 4 – tấm ngăn
Hình 2.2 : Cấu tạo khối bản cực
Dung dịch điện phân là dung dịch axid sulfuric H2SO4 có nồng
độ 1,22 1,27 g/cm3, hoặc 1,29 1,31g/cm3 nếu ở vùng khí hậu
lạnh
Trang 51 Bản cực âm; 2 Bản cực dương; 3 Vấu cực;
4 Khối bản cực âm; 5 Khối bản cực dương.
Hình 2.3: Phân phối bản cực
Trang 62.2.2 CÁC QUÁ TRÌNH ĐIệN HÓA TRONG ACCU
PbO2 + Pb + 2H2SO4 2PbSO4 + 2H2O
Quá trình phóng điện
Quá trình nạp điện
Trang 7QUÁ TRÌNH PHÓNG NạP
Trang 82.3 THÔNG Số VÀ CÁC ĐặC TÍNH CủA ACCU CHÌ-AXIT
2.3.1 Thông số
Sức điện động của accu
ea = + - - (V)
Nếu accu có n ngăn Ea = n.ea.
Sức điện động còn phụ thuộc vào nồng độ dung dịch, trong thực tế
có thể xác định theo công thức thực nghiệm:
Trang 9HIệU ĐIệN THế CủA ACCU
Trang 10ĐIệN TRở TRONG ACCU
Raq = R điện cực + R bản cực + R tấm ngăn + R dung dịch
Điện trở trong accu phụ thuộc chủ yếu vào điện trở của điện cực
và dung dịch Pb và PbO2 đều có độ dẫn điện tốt hơn PbSO4 Khi nồng độ dung dịch điện phân tăng, sự có mặt của
các ion H + và SO4 2- cũng làm giảm điện trở dung dịch Vì vậy điện trở trong của accu tăng khi bị phóng điện và giảm khi nạp Điện trở trong của accu cũng phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường Khi nhiệt độ thấp, các ion sẽ dịch chuyển chậm trong dung dịch nên điện trở tăng
Trang 11Độ PHÓNG ĐIệN CủA ACCU
C đ
Trang 12Pi n
n n
W 3600 .
P P
Qp - năng lượng phóng của accu.
Up - điện thế phóng của accu.
tn - thời gian nạp accu
n
Trang 13CÔNG SUấT CủA ACCU
a
R
E I
R: là điện trở tải bên ngoài
Công suất đưa ra mạch ngoài (đưa vào tải điện)
I R
đạt cực đại khi bằng không
Như vậy khi R = Ra , accu sẽ cho công suất lớn nhất
Trang 14ĐặC TUYếN PHÓNG - NạP CủA ACCU AXIT
Thôi nạp Điểm cuối quá
trình phóng
a Thời gian phóng b Thời gian nạp
Sơ đồ phóng và đặc tuyến phóng Sơ đồ nạp và đặc tuyến nạp
E a
E 0
Trang 15DUNG LƯợNG CủA ACCU
Q = Ip.tp (A.h)
Q(Ah) 80
40
1.Các yếu tố ảnh hưởng tới dung lượng của accu:
Khối lượng và diện tích chất tác dụng trên bản cực
Dung dịch điện phân
Dòng điện phóng
Nhiệt độ môi trường
Thời gian sử dụng
Dung lượng của accu phụ thuộc lớn vào dòng phóng Phóng dòng càng lớn thì dung
lượng càng giảm, tuân theo định luật Peikert.
In
Trong đó: n là hằng số tùy thuộc vào loại accu (n = 1,4 đối với accu chì)
Trên hình 2-5 trình bày sự phụ thuộc của dung lượng accu vào cường độ phóng
Trang 16Hình 2.6: Đặc tuyến phóng của accu acid ở những nhiệt độ khác nhau
Khi nhiệt độ tăng thì điện dung cũng tăng Nhưng khi nhiệt độ của dung dịch điện
phân cao quá (lớn hơn +45 o C) thì các tấm ngăn và bản cực rất mau hỏng, làm cho
tuổi thọ của accu giảm đi nhiều
Trang 17ĐặC TUYếN VOLT-AMPERE
U,V
I’nm Inm
T=200CT=00C
0
I,A
UbđU’bđ
Đặc tuyến VOLT-AMPERE của
accu là mối quan hệ giữa
hiệu điện thế của accu và
cường độ dòng điện phóng ở
nhiệt độ khác nhau.
Phương trình mô tả đặc tuyến Votl – Ampere của Accu: Ua = Ubđ – IpRaq
Trong đó: Ubđ - ban đầu xác định theo công thức thực nghiệm.
n+: số bản cực (+) được ghép song song trong một ngăn.
I+: cường độ dòng điện đi qua một bản cực dương lúc ngắn mạch
Trang 18ĐặC TUYếN LÀM VIệC CủA ACCU TRÊN ÔTÔ
Acccu làm việc trên ôtô theo chế độ phóng nạp luân phiên tùy theo tải của hệ thống điện Điện thế nạp ổn định nhờ có bộ tiết chế.
Umf = 13,8 đến 14,2V
R = Ra + Rdd + RmfTrong đó: Rdd : điện trở dây dẫn.
Rmf : điện trở các cuộn stator máy phát.
t,h
inI(A)
Trang 19Để đánh giá mức cân bằng năng lượng trên xe, người ta xem xét hệ số cân bằng:
t t
d i
d
0
0n
i
cb
K
Trang 202.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP NạP ĐIệN CHO
2.4.1 -Nạp bằng hiệu điện thế không đổi
Hình 2-9: Nạp bằng hiệu điện thế không đổi
Imax 1 1,5 Qđm
Khi nạp Ea tăng, I giảm nhanh
theo đặc tuyến hyperbol
Nhược điểm của phương
Trang 212.4.2 -PHƯƠNG PHÁP DÒNG KHÔNG ĐổI
Thông thường người ta nạp bằng dòng có cường độ In = 0,1Qđm Giá trị lớn nhất của biến trở R có thể xác định bởi công thức
n : số accu đơn mắc nối
tiếp
0,5 : hệ số dự trữ.
U ng : hiệu điện thế nguồn nạp