1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MÔN PHÁP LUẬT về hợp ĐỒNG và bồi THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI hợp ĐỒNG thế nào là thực hiện công việc không có ủy quyền

14 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 196,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.4 Suy nghĩ của anh/chị về đánh giá trên của Tòa án?...113.5 Nhìn từ góc độ văn bản, người có nghĩa vụ ban đầu có còn trách nhiệm đối với người có quyền không khi người thế nghĩa vụ khô

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT HÀNH CHÍNH

BỘ MÔN: PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG

THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG

GIẢNG VIÊN: LÊ THANH HÀ

Buổi thảo luận thứ nhất: Nghĩa vụ

Thực hiện: Nhóm 3

10 Nguyễn Hồ Phương Điệp 2153801014053

Trang 2

TP.HCM, THÁNG 9 NĂM 2022

Mục lục

Vấn đề 1 : Thực hiện công việc không có ủy quyền 4

1.1 Thế nào là thực hiện công việc không có ủy quyền? 4

1.2 Vì sao thực hiện công việc không có ủy quyền là căn cứ phát sinh nghĩa vụ ? 4

1.3 Cho biết điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền" 4

1.4 Các điều kiện để áp dụng chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền" theo BLDS 2015? Phân tích từng điều kiện 5

1.5 Trong tình huống trên, sau khi xây dựng xong công trình, nhà thầu C có thể yêu cầu chủ đầu tư A thực hiện những nghĩa vụ trên cơ sở các quy định của chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền” trong BLDS 2015 không? Vì sao? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 5 Vấn đề 2 : Thực hiện nghĩa vụ (thanh toán một khoản tiền) 6

2.1 Thông tư trên cho phép tính lại giá trị khoản tiền phải thanh toán như thế nào? Qua trung gian là tài sản gì? 7

2.2 Đối với tình huống thứ nhất, thực tế ông Quới sẽ phải trả cho bà Cô khoản tiền cụ thể là bao nhiêu? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời 7

2.3 Thông tư trên có điều chỉnh việc thanh toán tiền trong hợp đồng chuyển nhượng bất động sản như trong Quyết định số 15/2018/DS-GĐT không? Vì sao? 8

2.4 Đối với tình huống trong Quyết định số 15/2018/DS-GĐT, nếu giá trị nhà đất được xác định là 1.697.760.000đ như Tòa án cấp sơ thẩm đã làm thì, theo Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội, khoản tiền bà Hường phải thanh toán cho cụ Bảng cụ thể là bao nhiêu? Vì sao? 8

2.5 Hướng như trên của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội có tiền lệ chưa? Nêu một tiền lệ (nếu có)? 9 Vấn đề 3 : Chuyển giao nghĩa vụ theo thỏa thuận 9 3.1 Điểm giống và khác nhau cơ bản giữa chuyển giao quyền yêu cầu và chuyển giao nghĩa vụ theo thỏa thuận? 9 3.2 Thông tin nào của bản án cho thấy bà Phượng có nghĩa vụ thanh toán cho bà Tú? 10 3.3 Đoạn nào của bản án cho thấy nghĩa vụ trả nợ của bà Phượng đã được chuyển sang cho

bà Ngọc, bà Loan và ông Thạnh? 11

Trang 3

3.4 Suy nghĩ của anh/chị về đánh giá trên của Tòa án? 11

3.5 Nhìn từ góc độ văn bản, người có nghĩa vụ ban đầu có còn trách nhiệm đối với người có quyền không khi người thế nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ được chuyển giao? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 11

3.6 Nhìn từ góc độ quan điểm các tác giả, người có nghĩa vụ ban đầu có còn trách nhiệm đối với người có quyền không khi người thế nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ được chuyển giao? Nêu rõ quan điểm của các tác giả mà anh/chị biết 12 3.7 Đoạn nào của bản án cho thấy Tòa án theo hướng người có nghĩa vụ ban đầu không còn trách nhiệm đối với người có quyền? 13 3.8 Suy nghĩ của anh chị về hướng giải quyết của Tòa án 13 3.9 Trong trường hợp nghĩa vụ của bà Phượng đối với bà Tú có biện pháp bảo lãnh của người thứ ba thì, khi nghĩa vụ được chuyển giao, biện pháp bảo lãnh có chấm dứt không? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời 13

Trang 4

Vấn đề 1 : Thực hiện công việc không có ủy quyền

1.1 Thế nào là thực hiện công việc không có ủy quyền?

- Căn cứ vào Điều 574 Bộ luật Dân sự 2015 thì : “Thực hiện công việc không có ủy quyền là việc một người không có nghĩa vụ thực hiện công việc nhưng đã tự nguyện thực hiện công việc đó vì lợi ích của người có công việc được thực hiện khi người này không biết hoặc biết mà không phản đối.”

1.2 Vì sao thực hiện công việc không có ủy quyền là căn cứ phát sinh nghĩa vụ ?

- Cơ sở pháp lý Theo Khoản 3 Điều 275: “Căn cứ phát sinh nghĩa vụ gồm Thực hiện công việc không có ủy quyền”

- Theo Điều 574: Thực hiện công việc không có ủy quyền có 4 điều kiện: Người thực

hiện Không có nghĩa vụ thực hiện công việc, Đã tự nguyện thực hiện công việc đó Vì lợi

ích của người có công việc được thực hiện Người có công việc không biết hoặc biết mà

không phản đối

→ Do đó thực tế mục đích cuối cùng của việc thực hiện công việc không có ủy quyền là cho rằng không ai thực hiện công việc này thì người có công việc sẽ bị thiệt hại về một vấn đề nào đó nhất định Cho nên đây là hành vi mang lại lợi ích cho người có công việc

Vì thế đây là căn cứ cho việc phát sinh nghĩa vụ của việc thực hiện công việc không có

ủy quyền

- Việc thực hiện công việc không có ủy quyền được pháp luật quy định tại chương XVIII Điều 574 đến Điều 578 Bộ luật Dân sự 2015, do trong các trường hợp thực tế việc thực hiện công việc không có ủy quyền rất nhiều

1.3 Cho biết điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền".

- Về khái niệm: Điều 574 BLDS 2015 đã lượt bỏ từ “hoàn toàn” trong khái niệm về “thực hiện công việc không có ủy quyền” So với Điều 594 BLDS 2005 đã quy định là “ hoàn toàn vì lợi ích của người có công việc được thực hiện” Việc lượt bỏ đi hai chữ “ hoàn toàn” để bảo vệ quyền lợi cho người thực hiện công việc trong trường hợp họ cũng có lợi ích từ việc thực hiện công việc không có ủy quyền đó

Trang 5

- Về nghĩa vụ thực hiện công việc không có ủy quyền: Khoản 4 Điều 575 đã bổ sung thêm đối tượng thực hiện công việc có thể là pháp nhân mà trong Khoản 4 Điều 595 đã không nêu rõ ra

- Về việc chấm dứt thực hiện công việc không có ủy quyền quy định tại Khoản 4 Điều

598 BLDS 2005 “ Người thực hiện công việc không có ủy quyền chết “ Thì tại Khoản 4 Điều 578 BLDS 2015 đã phân rõ và cụ thể hơn các đối tượng thực hiện công việc “Người thực hiện công việc không có ủy quyền chết, nếu là cá nhân hoặc chấm dứt tồn tại, nếu là pháp nhân”

→ Việc bổ sung thêm một vài điểm mới về chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền” của BLDS 2015 đã tăng thêm tính chặt chẽ hơn so với BLDS 2005 Giúp cho đảm bảo được các quyền lợi cho người thực hiện công việc đó Và làm cho quá trình xét

xử chính xác, nhanh chóng hơn

1.4 Các điều kiện để áp dụng chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền" theo BLDS 2015? Phân tích từng điều kiện.

Thứ nhất, người thực hiện công việc là người hoàn toàn không có nghĩa vụ khi thực hiện công việc đó Tức là công việc được thực hiện nằm ngoài phạm vi thẩm quyền của người đó khi xác lập nghĩa vụ với người được đại diện

Thứ hai, việc thực hiện công việc đó hoàn toàn là vì lợi ích của người có công việc được thực hiện vì có một vài trường hợp người được đại diện có công việc đột suất bất khả kháng không thể tự mình thực hiện nghĩa vụ đó đối với bên có công việc được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Đối với trường hợp nếu là vì lợi ích của cá nhân hoặc của một chủ thể khác không phải các bên liên quan thì không thể áp dụng chế định này

Thứ ba, người có công việc được thực hiện không biết hoặc biết mà không phản đối đối việc thực hiện đó Khi xác lập một giao dịch sẽ có những trường hợp hai bên không kiểm tra giấy chứng nhận ủy quyền của đối phương có tồn tại hay còn hiệu lực hay không vậy cho nên sẽ dẫn đến trường hợp kí hợp đồng mà bên có công việc được thực hiện không biết về giới hạn thẩm quyền của đối phương Hoặc trường hợp khác là bên có công việc được thực hiện biết mà không phản đối vì chế định của thực hiện công việc

Trang 6

không có ủy quyền là vì lợi ích của mình Vậy cho nên nếu bên có công việc được thực hiện đã phản đối mà bên kia vẫn thực hiện thì không được áp dụng chế định này

1.5 Trong tình huống trên, sau khi xây dựng xong công trình, nhà thầu C có thể yêu cầu chủ đầu tư A thực hiện những nghĩa vụ trên cơ sở các quy định của chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền” trong BLDS 2015 không?

Vì sao? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.

Việc Ban quản lí B không đủ tài sản để thanh toán cho nhà thầu C đã vi phạm nghĩa vụ thực hiện công việc không có ủy quyền Cụ thể là Khoản 1 Điều 575, Ban quản

lí B khi kí hợp đồng phải dự tính được công việc đã giao kết đó phù hợp với khả năng, điều kiện của mình Ta có thể thấy nhà thầu C đã bị thiệt hại; việc làm của Ban quản lí B

đã vi phạm quy định vì “việc kí hợp đồng với nhà thầu C là công việc của nhà đầu tư A.” Trong đoạn “Khi triển khai, B đã ký hợp đồng với nhà thầu C mà không nêu rõ trong hợp đồng B đại diện A và cũng không có ủy quyền của A” Theo em, Ban quản lí B

đã cố ý che giấu việc đại diện không có ủy quyền để kí hợp đồng với A

Tại Khoản 1 Điều 142, Khoản 1 Điều 143 BLDS 2015

Giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện (và đối với phần giao dịch được thực hiện vượt quá phạm vi đại diện), trừ một trong các trường hợp:

a) Người được đại diện đã công nhận giao dịch;

b) Người được đại diện biết mà không phản đối trong một thời hạn hợp lý;

c) Người được đại diện có lỗi dẫn đến việc người đã giao dịch không biết hoặc không thể biết về việc người đã xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với mình không có quyền đại diện

Theo Điều 577, BLDS 2015 cũng nêu rõ người thực hiện công việc không có ủy quyền gây thiệt hại thì phải bồi thường cho người có công việc được thực hiện, nếu là do

vô ý thì có thể căn cứ vào hoàn cảnh để giảm mức bồi thường

Hơn nữa, trên đề bài có ghi “nếu công trình đã hoàn thành xong, nhà thầu C có thể yêu cầu chủ đầu tư A thực hiện những nghĩa vụ” cũng tức là nhà thầu C đã biết được rằng Ban quản lí B không phải là chủ thể được ủy quyền trong phạm vi mà cả hai đã kí kết nhưng đã đợi cho đến khi công trình hoàn thành xong mới yêu cầu chủ đầu tư A thực hiện nghĩa vụ chứ không thông báo trong một thời gian hợp lí cho A

Trang 7

Kết luận, theo em nhà thầu C không thể yêu cầu chủ đầu tư A thực hiện tiếp nghĩa

vụ mà Ban quản lí B đã kí với C

Vấn đề 2 : Thực hiện nghĩa vụ (thanh toán một khoản tiền)

Tóm tắt:

Nguyên đơn: Cụ Ngô Quang Bảng

Bị đơn: Bà Mai Hương

Ngày 26/11/1991 cụ Bảng thỏa thuận chuyển nhượng nhà, đất cho vợ chồng ông Thịnh,

bà Hương với số tiền là 5.000.000 đồng Hai bên đã xảy ra tranh chấp nghĩa vụ trả tiền trong hợp đồng chuyển nhượng nhà và quyền sử dụng đất, căn cứ vào “Giấy biên nhận tiền” thì bà Hương mới thanh toán cho cụ Bảng được 4.000.000 đồng trong tổng số tiền 5.000.000 đồng phải thanh toán Như vậy, số tiền còn nợ tương đương 1/5 giá trị nhà đất Tòa án cấp sơ thẩm và Tòa án cấp phúc thẩm buộc bà Hương phải trả cho cụ Bảng khoản tiền nợ là 1.000.000 đồng cùng với lãi suất 1.710.000 đồng Tòa án Nhân dân cấp cao tại

Hà Nội quyết định hủy Bản án sơ thẩm và Bản án phúc thẩm do không đảm bảo được quyền lợi của đương sự

2.1 Thông tư trên cho phép tính lại giá trị khoản tiền phải thanh toán như thế nào? Qua trung gian là tài sản gì?

Trường hợp đối tượng của nghĩa vụ về tài sản là các khoản tiền, vàng:

1- Đối với nghĩa vụ là các khoản tiền bồi thường, tiền hoàn trả, tiền công, tiền lương, tiền chia tài sản, tiền đền bù công sức, tiền cấp dưỡng, tiền vay không có lãi, tiền truy thu thuế, tiền truy thu do thu lợi bất chính thì giải quyết như sau:

a) Nếu việc gây thiệt hại hoặc phát sinh nghĩa vụ dân sự xảy ra trước ngày 1-7-1996 và trong thời gian từ thời điểm gây thiệt hại hoặc phát sinh nghĩa vụ đến thời điểm xét xử sơ thẩm mà giá gạo tăng từ 20% trở lên, thì Toà án quy đổi các khoản tiền đó ra gạo theo giá gạo loại trung bình ở địa phương (từ đây trở đi gọi tắt là "giá gạo") tại thời điểm gây thiệt hại hoặc phát sinh nghĩa vụ, rồi tính số lượng gạo đó thành tiền theo giá gạo tại thời điểm xét xử sơ thẩm để buộc bên có nghĩa vụ về tài sản phải thanh toán và chịu án phí theo số tiền đó

b) Nếu việc gây thiệt hại hoặc phát sinh nghĩa vụ xảy ra sau ngày 1-7-1996 hoặc tuy xảy ra trước ngày 1-7-1996, nhưng trong khoảng thời gian từ thời điểm gây thiệt hại hoặc phát sinh nghĩa vụ đến thời điểm xét xử sơ thẩm mà giá gạo không tăng hay tuy có tăng nhưng

ở mức dưới 20%, thì Toà án chỉ xác định các khoản tiền đó để buộc bên có nghĩa vụ phải

Trang 8

thanh toán bằng tiền Trong trường hợp người có nghĩa vụ có lỗi thì ngoài khoản tiền nói trên còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn do Ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm xét xử sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 313 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác

2.2 Đối với tình huống thứ nhất, thực tế ông Quới sẽ phải trả cho bà Cô khoản tiền cụ thể là bao nhiêu? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời.

Tình huống: Ngày 15/11/1973, ông Quới cho bà Cô thuê nhà và nhận tiền thế chân của bà

Cô 50.000đ Nay, ông Quới yêu cầu bà Cô trả nhà Bà Cô đồng ý trả nhà và yêu cầu ông Quới hoàn trả tiền thế chân (Lưu ý: giá gạo trung bình vào năm 1973 là 137đ/kg và giá gạo trung bình hiện nay theo Sở tài chính Tp HCM là 18.000đ/kg)

Năm 1973 giá gạo là 137đ Tiền thế chân của bà Cô là 50.000đ nên quy ra số kí gạo thì được 364,96kg gạo

Đến nay, 1kg gạo có giá 18.000đ nên số tiền mà ông Quới phải hoàn trả là: 18.000 x 364,96 = 6.558.480đ

2.3 Thông tư trên có điều chỉnh việc thanh toán tiền trong hợp đồng chuyển nhượng bất động sản như trong Quyết định số 15/2018/DS-GĐT không? Vì sao?

Thông tư 01/TTLT ngày 19/6/1997 điều chỉnh:

- TRƯỜNG HỢP ĐỐI TƯỢNG CỦA NGHĨA VỤ VỀ TÀI SẢN LÀ CÁC KHOẢN TIỀN, VÀNG

+ các khoản tiền bồi thường, tiền hoàn trả, tiền công, tiền lương, tiền chia tài sản, tiền đền

bù công sức, tiền cấp dưỡng, tiền vay không có lãi, tiền truy thu thuế, tiền truy thu do thu lợi bất chính

+ các khoản tiền tịch thu, tiền phạt, tiền án phí thì khi xét xử toà án chỉ quyết định mức tiền cụ thể mà không áp dụng cách tính đã hướng dẫn tại khoản 1 nói trên

+ các khoản tiền vay, gửi ở tài sản Ngân hàng, tín dụng

+ các khoản vay có lãi (kể cả loại có kỳ hạn và loại không có kỳ hạn) ở ngoài tổ chức Ngân hàng, tín dụng

Trang 9

+ vàng.

- TRƯỜNG HỢP ĐỐI TƯỢNG CỦA NGHĨA VỤ VỀ TÀI SẢN LÀ HIỆN VẬT

➔ Thông tư trên không điều chỉnh việc thanh toán tiền trong hợp đồng chuyển nhượng bất động sản như trong Quyết định số 15/2018/DS-GĐT

2.4 Đối với tình huống trong Quyết định số 15/2018/DS-GĐT, nếu giá trị nhà đất được xác định là 1.697.760.000đ như Tòa án cấp sơ thẩm đã làm thì, theo Tòa

án nhân dân cấp cao tại Hà Nội, khoản tiền bà Hường phải thanh toán cho cụ Bảng cụ thể là bao nhiêu? Vì sao?

Trong bản án Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội có ghi “bà Hương phải thanh toán cho

cụ Bảng số tiền còn nợ tương đương 1/5 giá trị nhà, đất theo định giá tại thời điểm xét xử

sơ thẩm mới đúng với hướng dẫn tại điểm b2, tiểu mục 2.1, mục 2, phần II Nghị Quyết số 02/2004/NQ - HĐTP ngày 10/8/2004 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao”

Theo Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội, khoản tiền bà Hường phải thanh toán cho

cụ Bảng cụ thể là :

1.697.760.000 × 1/5 = 339.552.000đ

2.5 Hướng như trên của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội có tiền lệ chưa? Nêu một tiền lệ (nếu có)?

Hướng giải quyết của Tòa án nhân dân cấp cao Hà Nội đã có tiền lệ

Quyết định Giám đốc thẩm số: 09/HĐTP-DS ngày 24/02/2005

Tóm tắt

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Lai

Bị đơn: Ông Phạm Thanh Xuân

Năm 1994 ông Xuân vay bà Lai 11.500.000 đồng Ngày 12/2/1996 ông Xuân vay tiêp bà Lai 128.954.000 đồng Ngày 8/8/1996 bà Lai thống nhất với ông Xuân tổng số nợ gốc và lãi là 188.600.000 đồng và hai bên lập giấy nhượng nhà với nội dung vợ chồng ông Xuân chuyển nhượng nhà cho bà Lai Ngày 5-8-1997 ông Xuân và vợ là bà Trần Thị Minh viết đơn xin chuyển nhượng quyền sử dụng đất và lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của căn nhà cho bà Lai với giá 250.000.000 đồng Theo ông Xuân thì tuy làm giấy tờ mua bán nhưng thực chất không có việc mua bán vì giá trị nhà là 500.000.000đ, ông bà buộc phải làm thủ tục mua bán để chuộc chồng bà Lai Theo bà Lai việc mua bán

Trang 10

nhà là có thật, tự nguyện Bà đã trả đủ tiền và còn cho ông Xuân vay thêm 50.000.000đ vào ngày 6/11/1997 để đi thuê chỗ ở khác Tòa án cấp sơ thẩm buộc ông Xuân giao nhà cho bà Lai,ông Xuân phải trả bà Lai 44.000.000 đồng Tòa án cấp phúc thẩm bác kháng cáo của ông Xuân và giữ nguyên các quyết định của bán án sơ thẩm Tòa án Nhân dân cấp cao tại Hà Nội quyết định hủy Bản án sơ thẩm và Bản án phúc thẩm, giao hồ sơ vụ án cho Toà án nhân dân tỉnh Quảng Ninh xét xử lại sơ thẩm

Vấn đề 3 : Chuyển giao nghĩa vụ theo thỏa thuận

Tóm tắt Bản án số 148/2007/DSST ngày 26/9/2007 của Tòa án nhân dân thị xã Châu Đốc, tỉnh An Giang

Bà Tú và bà Phượng xác lập quan hệ vay tiền, có thỏa thuận lãi suất Bà Tú nhận tiền lãi đến tháng 5/2005 thì bên vay không trả tiền lãi như đã thỏa thuận Tuy nhiên, phía bà Tú

đã chấp nhận cho bà Phượng chuyển giao nghĩa vụ trả nợ cho bà Ngọc, bà Loan và ông Thạnh Tòa án xét rằng, kể từ thời điểm bà Tú xác lập hợp đồng vay với bà Ngọc, bà Loan và ông Thạnh thì nghĩa vụ trả nợ vay của bà Phượng với bà Tú chấm dứt, làm phát sinh nghĩa vụ của bên thế nghĩa vụ theo hợp đồng vay tiền đã ký

3.1 Điểm giống và khác nhau cơ bản giữa chuyển giao quyền yêu cầu và chuyển giao nghĩa vụ theo thỏa thuận?

Cơ sở pháp lý điều 365, 370,371 của blds năm 2015

 Điểm giống nhau:

 Cả hai đều phải thông báo cho bên có nghĩa vụ/ bên yêu cầu quyền nếu chuyển giao quyền , chuyển giao nghĩa vụ

 Có ít nhất ba chủ thể

 Đều dẫn tới hậu quả pháp lý là làm thay đổi chủ thể trong quan hệ nghĩa vụ, theo

đó, chấm dứt tư cách chủ thể của chủ thể đã chuyển giao, xác lập tư cách chủ thể cho người nhận chuyển giao

 Không được chuyển giao khi hai bên đã thỏa thuận không chuyển giao hoặc pháp luật có quy định về việc không được chuyển giao, như nghĩa vụ gắn liền với nhân thân, quyền yêu cầu cấp dưỡng, bồi thường do xâm phạm tới tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín

 Hậu quả pháp lý là làm chấm dứt tư cách chủ thể của người chuyển giao

quyền/nghĩa vụ, làm phát sinh tư cách chủ thể, quyền và nghĩa vụ dân sự ở người được chuyển giao

 Sau khi chuyển giao quyền/nghĩa vụ, bên có quyền/nghĩa vụ ban đầu chấm dứt toàn bộ quan hệ nghĩa vụ với bên có nghĩa vụ/quyền

Ngày đăng: 27/09/2022, 19:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w