TRƯỜNG CAO ĐẲNG FPT POLYTECHNICBỘ MÔN: KINH TẾNGÀNH: QUẢN KINH DOANHCHUYÊN NGÀNH: DIGITAL MARKETING ASSIGNMENT MÔN HỌC: HÀNH VI KHÁCH HÀNG MÃ MÔN HỌC: DOM106 BÁO CÁO DỰ ÁN MÔN HỌC Đề tà
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG FPT POLYTECHNIC
BỘ MÔN: KINH TẾNGÀNH: QUẢN KINH DOANHCHUYÊN NGÀNH: DIGITAL MARKETING
ASSIGNMENT
MÔN HỌC: HÀNH VI KHÁCH HÀNG
MÃ MÔN HỌC: DOM106 BÁO CÁO DỰ ÁN MÔN HỌC
Đề tài: NGHIÊN CỨU HÀNH VI TIÊU DÙNG SẢN PHẨM CÀ PHÊ
HÒA TAN CỦA NGƯỜI DÂN TẠI THỊ TRƯỜNG
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Thị Phương Linh
Nhóm Sinh viên thực hiện : Nhóm 5
Trương Ngọc Bình PD06549 Lâm Xuân Phú PD05811
Đà Nẵng, tháng 07 năm 2022
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn đến ThS Nguyễn Thị Phương Linh Trongquá trình học tập và tìm hiểu môn Hành vi khách hàng, chúng em đã nhận được sựquan tâm giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình, tâm huyết của cô Cô đã giúp chúng em tíchlũy thêm nhiều kiến thức để có cái nhìn rõ nét và hoàn thiện hơn trong ngành họcMarketing
Từ những kiến thức mà cô truyền tải, chúng em đã dần trả lời được những câu hỏitrong quá trình hoạt động Marketing của doanh nghiệp Thông qua bài Assignmentnày, em xin trình bày những nghiên cứu về hành vi tiêu dùng sản phẩm cà phê hòa tancủa người dân tại thị trường Thành phố Đà Nẵng
Có lẽ thông tin là vô hạn mà sự tiếp nhận của bản thân mỗi người luôn tồn tại nhữnghạn chế nhất định Do đó trong quá trình hoàn thành bài Assignment, chắc chắn khôngtránh khỏi những thiếu sót Nhóm em rất mong nhận được những góp ý đến từ cô đểbài của chúng em trở nên hoàn thiện
Kính chúc cô sức khỏe, thành công trên con đường sự nghiệp giảng dạy
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong Báo cáo là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI CAM ĐOAN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU 6
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH 7
TỔNG QUAN DỰ ÁN 8
1 Lý do lựa chọn đề tài 8
2 Mục tiêu dự án nghiên cứu 8
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 8
4 Phương pháp nghiên cứu 9
5 Ý nghĩa nghiên cứu 9
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN 10
PHẦN 1: MÔ TẢ CÔNG TY TNHH NESTLÉ VIỆT NAM, THỊ TRƯỜNG NGÀNH HÀNG CÀ PHÊ HÒA TAN VÀ TIẾN TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH MUA CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM CÀ PHÊ HÒA TAN TẠI ĐÀ NẴNG 11
1.1 Giới thiệu về công ty TNHH Nestlé Việt Nam 11
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Nestlé 11
1.1.2 Công ty TNHH Nestlé Việt Nam 12
1.1.3 Sơ đồ tổ chức công ty 13
1.1.4 Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm dịch vụ chủ yếu 13
1.2 Mô tả thị trường sản phẩm cà phê hòa tan tại Việt Nam 17
1.2.1 Tổng giá trị của thị trường hiện tại và tiềm năng phát triển của thị trường 17 1.2.2 Đánh giá các nhãn hàng/thương hiệu và thị trường mục tiêu của các nhãn hàng/thương hiệu cạnh tranh trên thị trường hiện tại 18
1.3 Giả thuyết tiến trình ra quyết định mua của người tiêu dùng đối với thị trường sản phẩm cà phê hòa tan 18
Trang 5PHẦN 2: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
VỀ HÀNH VI TIÊU DÙNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG SẢN
PHẨM CÀ PHÊ HÒA TAN TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 21
2.1 Xây dựng kế hoạch nghiên cứu 21
2.1.1 Kế hoạch lấy mẫu 21
2.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 21
2.1.3 Thiết kế công cụ thu thập dữ liệu 21
2.2 Kết quả nghiên cứu 21
2.2.1 Kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của khách hàng 21
2.2.2 Kết quả nghiên cứu về hành vi tiêu dùng của khách hàng 21
PHỤ LỤC 22
Phụ lục 1: ……… 22
Phụ lục 2: ……… 22
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
BẢNG ĐÁNH GIÁ – GIAI ĐOẠN 1 24
BẢNG ĐÁNH GIÁ – TOÀN BỘ DỰ ÁN 26
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2 Các nhãn hàng/thương hiệu cạnh tranh 18
Bảng 3 Giả thuyết tiến trình ra quyết định mua của người
dân đối với thị trường sản phẩm cà phê hòa tan
20
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH
Hình 1 Sơ đồ công ty TNHH Nestlé Việt Nam 13
Trang 9TỔNG QUAN DỰ ÁN 1.Lý do lựa chọn đề tài
Cà phê là thức uống quen thuộc ở bất kì đâu Với tỷ lệ người Việt Nam dùng càphê khá nhiều, đặc biệt là ở các thành phố lớn Trong tổng loại thức uống được lựachọn dùng trong 1 tuần thì loại thức uống này chiếm tới 26% Con số này có thể nói làkhá cao so với hàng loạt loại thức uống mà thị trường hiện có Cà phê có thể dùng ởnhiều thời gian trong ngày Tùy vào sở thích mà mỗi người có thể dùng nó vào nhữngthời điểm khác nhau, 90% uống cà phê cùng bữa ăn sáng, 50% uống trước khi ăn sáng,10% uống sau khi ăn sáng, 10% uống sau khi chơi thể thao, 10% uống trước khi ngủ,90% uống ngay khi thức dậy
Các loại cà phê hòa tan nổi tiếng như Cà phê sữa hòa tan G7, Nescafé, MacCoffee.Nhưng bên cạnh đó vẫn có những loại cà phê kém chất lượng được tiêu dùng tràn lantrên thị trường Để tìm hiểu rõ hơn về hành vi của người tiêu dùng trong thị trường càphê hòa tan tại Việt Nam và từ đó xây dựng một kế hoạch Marketing phù hợp chonhóm sản phẩm này trong tương lai nênnhóm quyết định nghiên cứu hành vi tiêu dùngsản phẩm cà phê hòa tan tại Đà Nẵng với chủ đề Nghiên cứu hành vi tiêu dùng sảnphẩm cà phê hòa tan của người dân tại thị trường Đà Nẵng
2.Mục tiêu dự án nghiên cứu
Tìm hiểu về tổng quan về thị trường cà phê hòa tan tại Việt Nam và ĐàNẵng
Xây dựng kế hoạch nghiên cứu hành vi tiêu dùng sản phẩm cà phê hòa tancủa người dân tại thị trường Thành phố Đà Nẵng
Xác định khách hàng mục tiêu của Nescafé
Đề xuất chiến lược Marketing cho sản phẩm cà phê hòa tan tại thị trườngThành phố Đà Nẵng
3.Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hành vi tiêu dùng sản phẩm cà phê hòa tan củangười dân tại thị trường Thành phố Đà Nẵng
Trang 10+ Tìm kiếm thông tin+ Đánh giá phương án+ Ra quyết định mua+ Hành vi sau mua
- Nghiên cứu khách hàng mục tiêu của thị trường sản phẩm cà phêhòa tan
o Phạm vi không gian: Thị trường Đà Nẵng, Công ty Nestlé Việt Nam
o Phạm vi thời gian: 01/07/2022 đến 05/08/2022
4.Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp định lượng
Sử dụng phương pháp định tính:
Thảo luận nhóm tham khảo ý kiến chuyên gia
Nghiên cứu tài liệu, sơ cấp và thứ cấp
5.Ý nghĩa nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học: Bài dự án của nhóm nhằm ghi nhận, tổng hợp lại kếtquả tìm hiểu, nghiên cứu Đây có thể là tài liệu lưu trữ, tham khảo chonhưng nghiên cứu sau
Ý nghĩa thực tế: Bài dự án là tài liệu tham khảo để các nhà quản trịdoanh nghiệp có thể xem qua nhằm đưa ra các giải quyết cho hành vitiêu dùng sản phẩm cà phê hòa tan trong thời gian đến
Trang 11(30/6 – 15/7)
Phần I: Mô tả Công ty TNHH NESTLÉ Việt Nam , thị trường ngành hàng cà phê hòa tan và tiến trình ra quyết định mua của người dân đối với thị trường sản phẩm cà phê hòa tan tại thành phố Đà Nẵng
- 1 Đỗ Thị Kim Uyên
- 2 Trương Thị Ngọc Bình
- 3 Lâm Xuân Phú
- 4 Nguyễn Thị Thủy Tiên
- 5 Nguyễn Văn Tuân Thành
(16/7 – 20/7)
Phần II: Xây dựng kế hoạch nghiên cứu và kết quả nghiên cứu về hành vi tiêu dùng của người dân đối với thị trường sản phẩm cà phê hòa tan tại Thành phố Đà Nẵng
- 1 Đỗ Thị Kim Uyên
- 2 Trương Thị Ngọc Bình
- 3 Lâm Xuân Phú
- 4 Nguyễn Thị Thủy Tiên
Trang 12PHẦN 1: MÔ TẢ CÔNG TY TNHH NESTLÉ VIỆT NAM, THỊ TRƯỜNG NGÀNH HÀNG CÀ PHÊ HÒA TAN VÀ TIẾN TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH MUA CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM CÀ PHÊ HÒA TAN TẠI ĐÀ NẴNG
1.1 Giới thiệu về công ty TNHH Nestlé Việt Nam
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Nestlé
Công ty Nestlé được sáng lập vào năm 1866 bởi Ông Henri Nestlé, một dược sĩngười Thụy Sĩ gốc Đức Ông đã phát minh ra một loại sữa bột dành cho những trẻ sơsinh không thể bú mẹ, nhằm giảm tỉ lệ trẻ sinh tử vong vì suy dinh dưỡng
Với trụ sở chính tại thành phố Vevey, Thụy Sĩ, ngày nay, Nestlé là công ty hàngđầu thế giới về dinh dưỡng, sức khoẻ và sống khoẻ
Nestlé đặt chân đến Việt Nam lần đầu tiên vào năm 1916 Trải qua nhiều thập kỷ,các sản phẩm như GUIGOZ, LAIT MONT-BLANC, MAGGI đã trở nên thân thuộcvới các thế hệ người tiêu dùng Việt Nam
Nestle sử dụng khoảng 308 000 người (2018) và có khoảng 500 nhà máy sảnxuất và hoạt động trên toàn thế giới
Nestlé trở lại Việt Nam vào năm 1990, và mở một văn phòng đại diện vào năm1993
❖ Một số cột mốc quan trọng
1866 Công ty được thành lập bởi Henri Nestlé
1907 Công ty bắt đầu sản xuất với quy mô lớn
1914 Công ty đã có 40 nhà máy và sản xuất đã tăng gấp đôi
1920 Chứng kiến sự mở rộng của Nestlé lần đầu tiên vượt dòng sản phẩmtruyền thống của nó Sản xuất socola trở thành hoạt động quan trọng thứ hai củacông ty Các sản phẩm mới xuất hiện đều đặn: sữa malted, đồ uống bột gọi làMilo, bơ bột cho trẻ sơ sinh,
Và đến năm 1938, Nescafe
1940 , Nestea
Năm 1947, Nestlé sáp nhập với Alimentana S.A, nhà sản xuất của Maggi gia vị
và súp, trở thành công ty Nestlé Alimentana
Năm 1974, Công ty đã trở thành một cổ đông lớn trong L'Oréal, một trongnhững nhà sản xuất hàng đầu thế giới của mỹ phẩm
Trang 13 Năm 1977 , Nestlé S.A (tên mới của công ty).
Từ năm 1996 đã có sự thu nhận bao gồm San Pellegrino (1997), SpillersPetfoods (1998) và Ralston Purina (2002)
Trong Tháng Bảy 2000, Nestlé đưa ra một tập đoàn toàn chủ động được gọi làGLOBE (Global Business Excellence)
Năm 2003 đến nay, bắt đầu tốt với việc mua lại của Mövenpick Ice Cream, năm 2006, Jenny Craig và Toby đã được thêm vào danh mục đầu tư Nestlé, và
2007 đã thấy Novartis Medical Nutrition (Novartis Y khoa Dinh dưỡng),Gerber và Henniez tham gia Công ty
1.1.2 Công ty TNHH Nestlé Việt Nam
Vào năm 1995, Công ty TNHH Nestlé Việt Nam (100% vốn đầu tư nước ngoài)được thành lập, trực thuộc tập đoàn Nestlé S.A
Cũng vào năm 1995, Nestlé được cấp giấy phép thành lập Nhà máy Đồng Nai,chuyên sản xuất cà phê hòa tan NESCAFÉ, trà hoà tan NESTEA và đóng gói thứcuống Milo, Bột ngũ cốc dinh dưỡng NESTLÉ, bột nêm và nước chấm Maggi, Bột kemCoffee-Mate
Công ty Nestlé Việt Nam có trụ sở chính tại TP HCM và văn phòng kinh doanhtại Hà Nội Nestlé có nhà máy Đồng Nai tại phía Nam Hiện nay tổng số nhân viên củaNestlé Việt Nam lên đến 1000
Trong những năm qua, Nestlé đã thu hút được và đào tạo một lực lượng lao độngngười Việt Nam đủ tiêu chuẩn đáp ứng nhu cầu phát triển kinh doanh của công ty Đốivới Nestlé, việc đào tạo huấn luyện rất được chú trọng nhằm phát triển tài năng và tínhchuyên nghiệp của nhân viên Việt Nam
Trang 15Bánh kẹo
Bánh ngũ cốc ăn sáng
Cà phê hòa tan
Kem
Trang 16Nước uống đóng chai
Trang 17Thực phẩm
Thực phẩm dinh dưỡng cho trẻ
nhỏ
Thức uống
Bảng 1 Sản phẩm chủ yếu của Nestlé
1.2 Mô tả thị trường sản phẩm cà phê hòa tan tại Việt Nam
1.2.1 Tổng giá trị của thị trường hiện tại và tiềm năng phát triển của thị trường 1.2.1.1 Tổng giá trị của thị trường hiện tại
Giá cà phê Việt Nam được dự báo có thể tiếp tục tăng nhờ các tín hiệu tốt về nhucầu trên thế giới khi EU và Mỹ đang phục hồi kinh tế trở lại Tuy nhiên, vẫn còn nhiềuyếu tố rủi ro liên quan đến hoạt động logistics có thể tác động xấu lên giá cà phê trongnước
Trang 18Thị trường tiêu thụ cà phê hoà tan trong nước có sự tăng bứt phá, bên cạnh nhữngthương hiệu cà phê hòa tan nổi tiếng trong nước như Trung Nguyên G7, Vinacafe BiênHoà, Nestlé… thì nay thêm nhiều thương hiệu mới như TNI (King coffee), Ajinomoto(Birdy), PhinDeli và các doanh nghiệp mới tham gia đầu tư vào dòng cà phê hòa tannhư Nutifood, Coffee House Thị trường tiêu thụ cũng tràn ngập chuỗi quán cà phê vớinhiều thương hiệu lớn nhỏ là Trung Nguyên, Phúc Long, Highlands, Passio, CoffeeBeans & Tea Leaves…
Công ty TNHH Nestlé nằm trong Top 3 Doanh nghiệp bền vững năm 2022 tronglĩnh vực sản xuất, do Hội đồng Doanh nghiệp vì sự phát triển bền vững Việt Namthuộc Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam bình chọn
1.2.1.2 Tiềm năng phát triển của thị trường
Nhu cầu sử dụng cà phê hòa tan tại thị trường Việt Nam sẽ tiếp tục tăng, do lợithế dân số trẻ, những người có nhịp sống bận rộn, chuộng tiêu dùng nhanh chóng vàtiện lợi Ngoài ra, số lượng người nước ngoài sinh sống và làm việc tại các thành phốlớn của Việt Nam hiện đang gia tăng nhanh chóng Việc đến quán cà phê phong cáchphương Tây (sử dụng nhiều sản phẩm cà phê, chè hòa tan) đang trở nên thịnh hành,khiến thị trường tiêu thụ cà phê nội địa (cả cà phê rang xay và hòa tan) trở nên hấp dẫnvới doanh nghiệp sản xuất, chế biến và kinh doanh cà phê
Thực tế tại các chuỗi cửa hàng tiện lợi, siêu thị có thể thấy, cà phê hòa tan đónggói rất phong phú về chủng loại, số lượng Đặc biệt, ở kênh cửa hàng tiện lợi đangbùng nổ sản phẩm cà phê hòa tan không chỉ bán nguyên bao gói (người tiêu dùng mua
về tự pha), mà còn pha sẵn bán tại chỗ cho học sinh, sinh viên, giới trẻ văn phòng…Đây chính là lượng người tiêu thụ lớn, khiến cho thị trường cà phê hòa tan ngày càngrộng mở
1.2.2 Đánh giá các nhãn hàng/thương hiệu và thị trường mục tiêu của các nhãn hàng/thương hiệu cạnh tranh trên thị trường hiện tại
Nhãn hàng hiện có
trên thị trường
Công ty sở hữu Khách hàng mục tiêu
- Độ tuổi: 18 – 35
- Ngành nghề: học sinh, sinh viên, nhân viên văn phòng,
Trang 19chuyên viên sáng tạo,
- Khu vực: thành phố lớn: Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Cần Thơ…
Hòa
- Giới tính: Nam, nữ
- Độ tuổi: 18- 40 tuổi
- Ngành nghề: nội trợ, nhân viên văn phòng,
- Khu vực: London, Gia Lai, Đak Lak,
(Food EmpireSingapore)
- Giới tính: Nam, nữ
- Độ tuổi: 18-30 tuổi
- Ngành nghề: sinh viên, nhữngngười làm sáng tạo, …
Bảng 2 Các nhãn hàng/ thương hiệu cạnh tranh
1.3 Giả thuyết tiến trình ra quyết định mua của người tiêu dùng đối với thị trường sản phẩm cà phê hòa tan
Hành vi
NTD
Câu hỏi để khai thác thông tin người tiêu dùng
Nhu cầu 1 Bạn đã từng uống cà phê chưa? (Đã từng, Chưa từng)
2 Bạn uống cà phê với mục đích gì? (Giúp tỉnh táo/ Nghiện caffeine/ Thói quen hằng ngày/ Khác)
3 Vì sao bạn chưa từng uống cà phê? (Không có thói quen uống
cà phê/ Không biết uống cà phê/ Vì bệnh lý không uống được càphê/ Khác)
4 Tần suất uống cà phê trong 1 ngày của bạn là? (1 lần/ 2 lần/ Trên 3 lần)
5 Loại cà phê bạn đã từng sử dụng? (Cà phê hòa tan/ Cà phê bột qua pha chế/ Cà phê lon/ Khác)
Thông tin 1 Cà phê hòa tan mang lại lợi ích gì? (Dễ uống , chế biến nhanh/
Tỉnh táo, giảm căng thẳng/ Đốt mỡ thừa, giảm nguy cơ mắc một
số bệnh/ Khác)
2 Bạn biết đến các thương hiệu cà phê chủ yếu từ đâu? (Qaunrg cáo truyền thống/ Quảng cáo mạng xã hội/ Bạn bè, người thân giới thiệu/ Nhân viên bán hàng tư vấn/ Khác)
Đánh giá 1 Bạn đã mua và sử dụng thương hiệu cà phê nào sau đây?
Trang 20phương án (Nescafé/ G7/ Vinacafé/ Cà phê PHỐ/ Khác)
2 Tiêu chí lựa chọn càphê của bạn là? (Chất lưuọng tốt/ Giá cả hợp lý/ Bao bì, mẫu mã đa dạng/ Dễ tìm kiếm/ Khác)
3 Hương vị cà phê nào mà bạn ưu tiên lưuạ chọn? (Cà phê sữa đá/
Cà phê đen đá/ Cà phê rang xay hòa tan 3in1/ Vị Dừa/ Vị Socola/ Vị Tequila)
4 Chương trình khuyến mãi mà bạn thích nhất khi mua cà phê hòatan? (Mua 1 tặng 1/ Tặng kèm 1 sản phẩm khác dùng thử/ Giảmgiá khi mua nhiều/ Tặng sản phẩm phụ đi kèm/ Khác)
sau mua 1 Bạn có hài lòng về sản phẩm cà phê dang dùng không? (Rất hài lòng/ Hài lòng/ Không hài lòng)
2 Bạn sẽ giới thiệu sản phẩm Nescafé cho ai? (Người thân/ Bạn bè/ Đồng nghiệp)
Bảng 3 Giả thuyết tiến trình ra quyết định mua của người dân đối với thị trường sản
phẩm cà phê hòa tan
Trang 21PHẦN 2: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ HÀNH VI TIÊU DÙNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM CÀ PHÊ HÒA TAN TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1 Xây dựng kế hoạch nghiên cứu
2.1.1 Kế hoạch lấy mẫu
Đối tượng khảo sát: Người dân Đà Nẵng
Quy mô mẫu: 200 mẫu
Phương pháp chọn mẫu: ngẫu nhiên (phi xác suất)
2.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phỏng vấn (qua điện thoại, email, thư tín, trực tiếp, mạng xã hội)
Thảo luận nhóm
2.1.3 Thiết kế công cụ thu thập dữ liệu
Bảng câu hỏi trên nền tảng Google (Google Forms)
2.2 Kết quả nghiên cứu
2.2.1 Kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của khách hàng
Đặc điểm mẫu nghiên cứu
5743
1053325Trình độ học vấn - Không đi học chính thức
- Trung học phổ thông
- Trung cấp/ Chứng chỉ/ Trườngnghề
- Đại học/ Cao đẳng
- Trên đại học
3233269316
1616,51346,58
Nghề nghiệp - Học sinh, sinh viên
- Công nhân viên chức
- Chủ/ quản lý
- Khác
8974352
44,53717,51Thu nhập - Dưới 2 triệu
- Từ 2 triệu đến 5 triệu
3553
17,526,5