ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA QUẢN TRỊ
Trang 1ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA QUẢN TRỊ
-🙡🙡🙡🙡🙡 -TIỂU LUẬN MÔN HỌC: QUẢN TRỊ HỌC
ĐỀ TÀI: ĐẠO ĐỨC KINH DOANH VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
Trang 2MỤC LỤC
I CƠ SỞ LÝ LUẬN 1
1 Khái niệm 1
1.1 Khái niệm đạo đức 1
1.2 Các quan điểm về đạo đức 1
2 Đạo đức nơi làm việc: 1
2.1 Những tình huống nan giải về đạo đức: 2
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới tính đạo đức trong việc ra quyết định: 2
2.3 Các hành vi hợp lý hóa những sai trái về đạo đức: 3
3 Các giải pháp nhằm duy trì tiêu chuẩn đạo đức cao 3
4 Trách nhiệm xã hội: 4
4.1 Khái niệm: 4
4.2 Đánh giá kết quả trách nhiệm xã hội: 4
II KHẢO SÁT ĐẠO ĐỨC KINH DOANH VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM 5
1 TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM 5
2 TẬP ĐOÀN FPT 7
3 CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT 14
III GIẢI PHÁP ĐẠO ĐỨC KINH DOANH VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI 18
1 Giải pháp về đạo đức kinh doanh 18
2 Giải pháp về trách nhiệm xã hội 19
3 Đánh giá chung về tình hình thực hiện đạo đức và trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp khảo sát Đề ra một số giải pháp cho từng doanh nghiệp 21
Trang 3I CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 Khái niệm
1.1 Khái niệm đạo đức
- Đạo đức là một từ Hán Việt được dùng để chỉ một thành tố trong tính cách vàgiá trị của một con người Đạo là đường, đức là tính tốt hoặc những công trạngtạo nên
- Theo nghĩa đạo đức cá nhân: Đạo đức là thể hiện nét đẹp trong phong cáchsống của một người hiểu biết và rèn luyện ý chí theo các bậc tiền nhân về quytắc ứng xử, các đường lối tư duy thanh tao tốt đẹp
- Trên phạm vi cộng đồng: Đạo đức trong một cộng đồng thể hiện qua nhữngquy tắc ứng xử phù hợp với đạo lý xưa nay và phong tục của địa phương cộngđồng đó Tạo thành nét đẹp truyền thống văn hóa
- Khái niệm hiện nay: Đạo đức là những quy tắc, những chuẩn mực nhằm xácđịnh các tiêu chuẩn tốt xấu, đúng sai qua đó để định hướng hành vi ứng xử củacon người
- Trong thực tế xã hội Đạo đức thường bao hàm 2 nhân tố cấu thành: Pháp luật
và các giá trị cốt lõi của cá nhân (Các tiêu chí cá nhân)
1.2 Các quan điểm về đạo đức
- Quan điểm vị kỷ: Quan điểm này cho rằng hành vi đúng đắn hay có thể chấpnhận được là hành vi có thể hỗ trợ để mang lại lợi ích tối đa và lâu dài cho một
cá nhân
- Quan điểm vị lợi: Quan điểm này cho rằng hành vi có đạo đức là những hành
vi có thể mang lại những điều tốt đẹp cho bộ phận có số đông lớn nhất
- Quan điểm quyền đạo đức: Quan điểm này cho rằng hành vi đạo đức là hành vibiết tôn trọng và bảo vệ quyền con người như: quyền riêng tư, quyền được đối
xử công bằng, tự do ngôn luận, tự do thỏa thuận, tự do tư tưởng, …
- Quan điểm công bằng: Quan điểm này cho rằng các quyết định đạo đức phảidựa trên nền tảng của những chuẩn mực về sự hợp lí, trung thực và không thiên
vị
+ Công bằng trong thủ tục
+ Công bằng trong phân phối
+ Công bằng trong đền bù
+ Công bằng trong tương tác (quan hệ)
- Quan điểm thực dụng: Do vấn đề đạo đức thường không rõ ràng nó lệ thuộcvào từng quan điểm do vậy quan điểm này cho rằng một quyết định được coi là
Trang 4có đạo đức khi nó được xem là có thể chấp nhận được của cộng đồng nghềnghiệp
2 Đạo đức nơi làm việc:
2.1 Những tình huống nan giải về đạo đức:
- Sự phân biệt
- Quấy rối tình dục
- Xung đột lợi ích
- An toàn sản phẩm
- Sử dụng nguồn lực của tổ chức vào việc riêng
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới tính đạo đức trong việc ra quyết định:
- Các nhân tố cá nhân
+ Các đặc trưng và giá trị cá nhân thể hiện thông qua tính liêm khiết, công bằng,trung thực, tự trọng Những đặc trưng và giá trị này tạo nên nền tảng khuônkhổ đạo đức khi đề ra quyết định
+ Gia đình
+ Tôn giáo
+ Các nhu cầu của cá nhân
- Sự phát triển đạo đức của cá nhân:
+ Theo Lawrence Kohlberg sự hình thành phát triển quy tắc đạo đức cá nhân có
Cấp độ 3Hậu quy ướcHành vi định tâmnguyên tắc
Sống và hành động theonhững nguyên tắc vềcông bằng và nhữngđiều tốt đẹp mà bản thân
cá nhân đã lựa chọn( thậm chí không chấphành những quy định viphạm những nguyên tắcnày)
Lợi ích bản thân Kỳ vọng xã hội Các giá trị bên trong
Trang 5đặt dẫn/khuyến khích theo
Hoàn thành công việc Hợp tác làm việc nhóm Trao quyền cho nhân
viên và khuyến khíchtham gia
- Bối cảnh tình huống và cường độ đạo đức
+ Việc ra quyết định đạo đức thường bị ảnh hưởng rất lớn bởi các tình huốngnhư: Tính bất ngờ, các điều kiện nhận dạng đạo đức không rõ ràng, tính cấpbách của tình huống và mức độ cảm nhận mức độ các vấn đề về đạo đức trongcác tình huống
+ Các điều kiện làm tăng cường độ đạo đức của một tình huống bao gồm: độ lớn,xác suất và tính cấp bách của mối nguy hại tiềm năng, sự gần gũi, tính tập trungcủa các tác động và sự đồng thuận xã hội
- Văn hóa tổ chức:
+ Các giá trị cốt lõi, những quy tắc ứng xử, các chuẩn mực trong văn hóa tổ chứcluôn ảnh hưởng đến những hành vi đạo đức nơi làm việc của nhân viên
- Môi trường bên ngoài và quy định của chính phủ:
+ Tất cả các doanh nghiệp dù kinh doanh trong nước hay ngoài nước đều bị chiphối bởi luật pháp và các quy định của chính phủ cũng như chuẩn mực và kỳvọng của xã hội
2.3 Các hành vi hợp lý hóa những sai trái về đạo đức:
- Khi có những hành vi phi đạo đức nhiều người thường tìm cách biện minh quabốn cách như sau:
- Tự thuyết phục bản thân hành vi thực sự không phi đạo đức
- Tự thuyết phục bản thân hành vi đó mang lại lợi ích lớn cho mọi người
- Tự thuyết phục bản thân hành vi đó không ai phát hiện
- Tự thuyết phục bản thân hành vi đó sẽ được tổ chức bảo vệ
3 Các giải pháp nhằm duy trì tiêu chuẩn đạo đức cao
- Đào tạo đạo đức
- Xây dựng bộ quy tắc ứng xử đạo đức:
Ví dụ: nhà máy toàn cầu của GAP.Inc thực hiện bộ tiêu chuẩn đạo đức Vendor Bộquy tắc này nhân mạnh các khía cạnh:
+ Không phân biệt đối xử
+ Không cưỡng bức lao động
+ Điều kiện làm việc phải an toàn và lành mạnh
Trang 6+ Được tự do liên kết đúng pháp luật
- Nâng cao tính đạo đức của nhà quản trị và nhân viên
- Phải bảo vệ người “ thổi còi”: Đây là những người dám chỉ ra những hành vixấu của người khác trong tổ chức nhằm gìn giữ các tiêu chuẩn đạo đức
- Xây dựng cấu trúc đạo đức
4 Trách nhiệm xã hội:
4.1 Khái niệm:
- Trách nhiệm xã hội là phạm trù liên quan đến nghĩa vụ của một tổ chức trongviệc tìm cách đạt được nhiều nhất những tác động tích cực và hạn chế đến mứcthấp nhất những tác động tiêu cực đến các đối tượng hữu quan
- Theo nhóm phát triển kinh tế tư nhân của ngân hàng thế giới thì trách nhiệm xãhội là sự cam kết của doanh nghiệp đóng góp cho sự phát kinh tế bền vữngthông qua những việc làm nâng cao chất lượng đời sống của người lao động vàcác thành viên trong gia đình họ cho cộng đồng, cho toàn xã hội với cách có lợicho cả doanh nghiệp và cả sự phát triển chung của xã hội
- Dù hiểu theo khái niệm nào thì khi nói đến trách nhiệm xã hội đều có điểmchung:
+ Bên cạnh những lợi ích phát triển riêng từng doanh nghiệp phù hợp với luậtpháp hiện hành thì đều phải gắn với lợi ích phát triển chung của cộng đồng và
xã hội
4.2 Đánh giá kết quả trách nhiệm xã hội:
- Để đánh giá kết quả trách nhiệm xã hội cần dựa vào những tiêu chí sau:
+ Trách nhiệm kinh tế: Liên quan đến cách thức phân bổ nguồn lực để làm ra sảnphẩm nhằm phục vụ cho người tiêu dùng, trả thù lao cho người lao động và tạo
ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Cụ thể:
+ Đối với người tiêu dùng và người lao động: trách nhiệm kinh tế là cung cấphàng hóa dịch vụ cho xã hội, tạo công ăn việc làm với thù lao tương xứng,mang lại lợi ích tối đa và công bằng cho xã hội
+ Đối với chủ tài sản: TNKT là bảo tồn phát triển vốn và tài sản được ủy thác+ Đối với xã hội: TNKT được thể hiện gián tiếp thông qua cạnh tranh để tạo ranhững sản phẩm tốt cho xã hội
- Trách nhiệm pháp lý: Yêu cầu các doanh nghiệp phải tuân thủ các quy địnhluật pháp như một yêu cầu tối thiểu trong hành vi xã hội: NVPL bao gồm cácvấn đề sau:
+ Điều tiết cạnh tranh: Cạnh tranh phải đúng luật pháp
Trang 7+ Bảo vệ người tiêu dùng: Cung cấp thông tin chính xác về sản phẩm, tuân thủcác quy định về an toàn sản phẩm
+ Bảo vệ môi trường
+ Bảo đảm an toàn và bình đẳng cho người lao động …
- Trách nhiệm đạo đức: liên quan đến những hành vi hay hành động được cácthành viên trong tổ chức mong đợi hoặc không mong đợi nhưng chưa được quychế hóa thành luật pháp ( các quan điểm đúng sai, tốt xấu)
- Trách nhiệm chủ động ( nhân văn): Liên quan đến những đóng góp cho cộngđồng và cho xã hội như:
+ Nâng cao chất lượng cuộc sống: an toàn thực phẩm chống ô nhiễm…
+ Nâng cao năng lực lãnh đạo cho nhân viên
+ San sẻ bớt gánh nặng cho chính phủ
+ Phát triển nhân cách đạo đức cho người lao động
II KHẢO SÁT ĐẠO ĐỨC KINH DOANH VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
1 TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
Lịch sử phát triển
- Tổng công ty điện lực Việt Nam được thành lập từ năm 1994 trên cơ sở hợpnhất các đơn vị sản xuất của ngành điện Đó cũng là năm kết thúc 2 năm ròng
rã và vất vả xây dựng, đưa vào vận hành đường dây 500KV do cố Thủ Tướng
Võ Văn Kiện chỉ đạo, qua đó thống nhất các hệ thống điện toàn nước thành hệthống điện Việt Nam thống nhất
- Với vai trò là trụ cột an ninh năng lượng quốc gia, Tập đoàn điện lực Việt Namđược Nhà nước và nhân dân tin tưởng giao đầu tư, quản lý và vận hành các dự
án điện lớn trên cả nước với mục tiêu phục vụ phát triển kinh tế xã hội của Đấtnước Để xứng đáng với vị thế là trụ cột quốc gia, Tập đoàn đã có riêng chomình một bản sắc văn hóa “Bản sắc văn hóa EVN” Sứ mệnh của tập đoàn làcung cấp điện với chất lượng và dịch vụ ngày một tốt hơn, đảm bảo hơn đối vớitrách nhiệm môi trường và cộng đồng Đặt khách ahngf là trung tâm của sự tồntại và phát triển, con người là tài sản quý giá nhất, niềm tin được thắp sángbằng các giá trị tạo dựng và chia sẻ đi đôi với khẩu hiệu “EVN thắp sáng niềm
Trang 8tin”, Tập đoàn phần đấu là tập đoàn hàng đầu trong lĩnh vực năng lượng tạiViệt Nam và khu vực.
- Bí quyết cốt lõi làm nên thành công của Tập đoàn là tinh thần cống hiến, tậntâm với Đất nước, tận tụy với Nhân dân
+ EVN thắp sáng niềm tin bằng trách nhiệm, sự tận tâm, tinh thầntiên phong và sáng tạo để nâng cao chất lượng đời sống của xãhội
+ EVN cam kết cung cấp sản phẩm và dịch vụ có chất lượng tốtnhất cho khách hàng và xã hội
+ Với EVN, sáng tạo là đòn bẩy cho sự phát triển, cần xây dựngvăn hóa cởi mở, sẵn sàng đón nhận những điều mới và khác biệt,không ngừng thách thức hiện tại để đổi mới và phát triển nhằmđưa EVN lên vị trí dẫn đầu lĩnh vực năng lượng trong nước vàkhu vực
+ EVN luôn có quan điểm nhất quán là trách nhiệm là một phầnkhông thể thiếu Thực hiện những điều đã nói và chịu tráchnhiệm những việc đã làm
- Đối với những doanh nghiệp dẫn đầu và trụ cột quan trọng của nền kinh tế Đấtnước, EVN tin rằng các thành quả lớn nhất của Tập đoàn đạt được luôn dựatrên nền tảng các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp Các giá trị ấy bao gồm: “Antoàn - Nhân văn - Đoàn kết - Trung thực - Minh bạch”
- Ngoài việc tập trung vào các hoạt động kinh doanh sản xuất, EVN luôn chútrọng vào đời sống vật chất, an sinh xã hội của Đất nước Ở những nơi địa đầuđất nước, khu vực vùng sâu, vùng xa, việc phát triển điện lưới hết sức vất vảbởi địa hình hiểm trở, cơ sở vật chất nghèo nàn và lạc hậu Nhưng với sự nỗ lựccủa toàn ngành, đặc biệt là những cán bộ, công nhân viên Tổng công ty Điệnlực Việt Nam (EVN), điện lưới quốc gia đã và đang có mặt ở những bản làngheo hút nhất, với ước mong cải thiện đời sống kinh tế của người dân, tạo độnglực cho phát triển kinh tế Cùng với đó, EVN luôn hết mình trong công tácthiện nguyện khi luôn sẵn sàng quyên góp vào các quỹ thiện nguyện và giúp đỡcác trường hợp có hoàn cảnh sống khó khăn Đặc biệt là các chương trình hỗtrợ cho người dân gặp khó khăn trong tình hình dịch bệnh Covid-19
Trang 10-2 TẬP ĐOÀN FPT
FPT- Là công ty tiên phong chuyển đổi số và dẫn đầu về tư vấn, cung cấp, triển khaicác dịch vụ, giải pháp công nghệ- viễn thông FPT sở hữu hạ tầng viễn thông phủkhắp 56/23 tỉnh thành tại Việt Nam và đang không ngừng mở rộng hoạt động trên thịtrường toàn cầu Với hơn 30 năm hoạt động và phát triển, công ty đã đạt được không
ít những thành tựu nổi bật Với vị thế là một tập đoàn công nghệ hàng đầu Việt Nam,FPT luôn tiên phong trong xu hướng công nghệ mới và ngày một khẳng định vị thếViệt Nam trên toàn cầu
Về giá trị cốt lõi
“Tôn, Đổi, Đồng-Chí, Gương, Sáng” được xem là một phần không thể thiếu tạo nên
bộ GEN của FPT, là Tinh thần FPT, là sức mạnh thúc đẩy lãnh đạo, cán bộ nhân viêncủa tập đoàn không ngừng nỗ lực, sáng tạo vì lợi ích chung của cộng đồng, kháchhàng, cổ đông và các bên liên quan khác
1 TÔN TRỌNG
- Không phân biệt vị trí cao thấp, quan hệ thân sơ
- Chấp nhận mọi người như họ vốn có
- Tạo điều kiện tối đa để các thành viên được là chính mình
2 ĐỔI MỚI
- Không ngừng học hỏi
- Nỗ lực dẫn đầu công nghệ mới, sản phẩm mới
- Tiếp thu các phương thức quản trị, kinh doanh mới
Trang 11Trong giai đoạn 2021-2023, FPT tiếp tục theo đuổi mục tiêu lớn dài hạn là trở thànhdoanh nghiệp số và đứng trong Top 50 công ty hàng đầu thế giới về cung cấp dịch vụ,giải pháp chuyển đổi số toàn diện FPT mong muốn trở thành một đồng minh đáng tincậy của các doanh nghiệp, tổ chức đem lại những trải nghiệm số xuất sắc.
Thông điệp FPT đưa ra từ đầu năm 2022 là “Quyết chiến”: Quyết chiến cho các giá trị
cơ bản vì mỗi con người, vì mỗi gia đình; đạt vị trí số 1 trong các dự án trọng điểm ởtrong nước; tạo bứt phá quyết liệt trên toàn cầu; quyết tâm nâng tầm đẳng cấp chuyểnđổi số
Về đạo đức kinh doanh
Tập đoàn FPT luôn cam kết
1 Với khách hàng
- Cung cấp dịch vụ, giải pháp công nghệ tổng thể và toàn diện từ khâu tư vấncho đến triển khai, vận hành, bảo trì
- Mang lại những giá trị cao nhất cho khách hàng thông qua các sản phẩm dịch
vụ giải pháp được phát triển dựa trên các xu hướng công nghệ mới
- Không ngừng nâng cao uy tín thương hiệu FPT
- Xây dựng đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp, có kinh nghiệm và năng lực chuyênmôn cao
2 Cổ đông, nhà đầu tư
- Đảm bảo lợi ích an toàn và bền vững cho cổ đông, nhà đầu tư
- Cung cấp, cập nhật thông tin hai chiều đầy đủ, kịp thời và minh bạch với cổđông
3 Cán bộ nhân viên
- Được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực cao nhất, nuôi dưỡng đam mê
để thành công cùng tập đoàn
- Được đảm bảo các quyền lợi chính đáng cả về vật chất lẫn tinh thần
- Môi trường làm việc thân thiện, sáng tạo
4 Cộng đồng
- Điểm tựa tin cậy cho sự phát triển của cộng đồng
- Mang lại những giá trị tốt đẹp hơn cho cuộc sống, tạo nên những giá trị bềnvững thúc đẩy sự phát triển của xã hội, quốc gia
5 Chính phủ, Bộ, Ban, Ngành
- Cam kết đồng hành với các chương trình, đề án lớn của Chương trình chuyểnđổi số Quốc gia góp phần thúc đầy phát triển kinh tế số, xã hội số, quốc gia số
- Tuân thủ đầy đủ các quy định của ngành nói riêng và luật pháp nói chung
- Hoàn thành tốt nhất nghĩa vụ với Nhà nước
Trang 12Về trách nhiệm xã hội
Bên cạnh việc đảm bảo sự phát triển vững chắc về kinh tế, Tập đoàn FPT cũng chútrọng đến các hoạt động hỗ trợ cộng đồng dựa trên chính thế mạnh về công nghệ củamình và đảm bảo mang đến những lợi ích tốt nhất cho các bên liên quan
Một số chương trình trọng yếu
Chung tay cùng cộng đồng phòng chống Covid-19
Trong cuộc chiến chống dịch Covid-19 đầy cam go, FPT đã chung sức cùng quốc gia,thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp góp phần đưa Việt Nam trở thành mộttrong những quốc gia an toàn nhất
FPT đã dùng các nghiên cứu AI đã hỗ trợ đắc lực trong việc truy vết, sàng lọc các FOtrên toàn quốc, góp phần phát hiện hàng nghìn trường hợp nhiễm bệnh Bên cạnh đó,Tập đoàn FPT còn đóng góp 20 tỷ đồng để tặng các trang thiết bị y tế thiết tế cùng gần
600 gói chăm sóc sức khỏe đến các y bác sĩ tuyến đầu chống dịch
Trang 13Đầu tư cho giáo dục và thế hệ trẻ
- Với mong muốn tạo điều kiện cho các sinh viên trẻ tài năng có điều kiện pháttriển một cách toàn diện, mỗi năm Trung tâm bồi dưỡng tài năng trẻ FPT(FYT) sẽ dành một khoản học bổng cho những sinh viên có thành tích học tậpcao, đạt những giải thưởng quốc gia, quốc tế
- Chưa dừng lại ở đó, FPT còn tổ chức các cuộc thi lập trình thu hút hàng nghìnhọc sinh, sinh viên tham gia trên khắp cả nước cũng như thế giới Đây khôngchỉ là sân chơi bổ ích cho các bạn học sinh, sinh viên mà còn là cơ hội rènluyện, trau dồi kiến thức và phát triển bản thân ngay khi các bạn còn đang ngồitrên ghế nhà trường Một số cuộc thi được FPT tổ chức có thể kể đến như:Cuộc thi lập trình “Xe tự hành” cho sinh viên, cuộc thi lập trình trên nền tảngCodeLearn, Violympic- sân chơi giải Toán qua mạng đầu tiên tại Việt Namnhằm lan tỏa tình yêu toán học và đam mê công nghệ