Khóa luận tốt nghiệp Khóa luận tốt nghiệp GVHD Đào Thị Bích Hồng 1 LỜI MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, một bộ phận không thể thiếu trong cơ cấu tổ chức của doanh nghi.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, một bộ phận không thể thiếu trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp đó là kế toán Bởi kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế gắn liền với hoạt động quản lý và sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp Điều mà bất
kỳ doanh nghiệp nào cũng quan tâm là hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không số vốn lưu động hiện tại của công ty như thế nào có đáp ứng được hoạt động của doanh nghiệp không các khoản nợ và chính sách xử lí các khoản nợ có phù hợp với hoạt động của công ty không
Kế toán sẽ làm nhiệm vụ hạch toán, đưa ra những con số chính xác để trả lời cho những câu hỏi trên Từ đó cho thấy vai trò quan trọng của bộ phận kế toán trong doanh nghiệp Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp hình thành và tồn tại, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng như thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình Trong điều kiện kinh tế phát triển như hiện nay thì việc
sử dụng vốn bằng tiền có hiệu quả sẽ ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp Trong quá trình đấu tranh tồn tại và khẳng định mình, nhiều doanh nghiệp đang gặp nhiều khó khăn trong sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của các doanh nghiệp trong và ngoài nước Chính vì vậy mà các doanh nghiệp sẽ phải tìm cách khai thác triệt để tiềm năng của bản thân và có các chính sách tài chính thích hợp để có thể tối đa hóa các lợi nhuận Vốn bằng tiền là tài sản lưu động giúp các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dùng thanh toán toán chi trả những khoản công nợ của mình Vậy một doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh được thì cần phải có một lượng vốn cần thiết lượng vốn đó phải gắn liền với quy mô điều kiện sản xuất kinh doanh nhất định và cũng phải có sự quản lý đồng vốn tốt để làm cho việc xử lý đồng vốn có hiệu quả Vì vậy thực hiện tốt công tác vốn bằng tiền sẽ là một trong những vấn đề quan trọng nhất
để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển lâu dài Mặt khác, trong tình hình tài chính của doanh nghiệp luôn tồn tại các khoản phải thu, phải chi, tình hình thanh toán các khoản này phụ thuộc vào phương thức thanh toán đang áp dụng tại doanh nghiệp và sự thỏa thuận giữa các đơn vị kinh tế
Với tầm quan trọng như vậy, việc sử dụng làm sao, như thế nào để phát huy tính năng của vốn bằng tiền và DN luôn có một lượng vốn dự trữ để đáp ứng kịp thời không ứ đọng là yêu cầu trọng điểm quyết định sự tồn tại của DN Nhận thức được
Trang 2tầm quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập tại công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại An Thông, với sự giúp đỡ của chị kế toán và sự hướng dẫn tận tình của
cô Đào Thị Bích Hồng em quyết định chọn đề tài kế toán vốn bằng tiền và công nợ phải thu, phải trả tại công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại An Thông làm khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nguyên cứu
- Đánh giá ưu, nhược điểm của công tác kế toán tại công ty
- Đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung và công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán công ty An thông
3 Đối tượng nguyên cứu
Đối tượng nguyên cứu của đề tài này là “ Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền
và các khoản thanh toán tại công ty An Thông, các chứng từ liên quan đến tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, phải thu khách hàng, phải trả người bán và một số chứng từ liên quan đến đề tài
4.Phương pháp nguyên cứu
Phương pháp thu nhập số liệu: thu thập số liệu chứng từ, một cách đầy đủ của công ty Phương pháp phân tích: Phân tích tình hình tài chính của công ty
Phương pháp so sánh: Phân tích tình hình tài chính của công ty
5 Phạm vi nguyên cứu
Phạm vi không gian: Quá trình thực tập Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại An Thông
Phạm vi thời gian: Từ ngày 01/10/ 2019 đến 31/12/2019
6 Nội dung khóa luận
Chương I: Cơ sở lý luận kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại An Thông
Chương III: Nhận xét, kiến nghị và kết luận công tác kê toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty An Thông
Trang 3CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN
THANH TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề chung về kế toán vốn bằng tiền
1.1.1 Khái niệm
Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động của doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, vốn tiền mặt có tính lưu hoạt cao và được dùng để áp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp
1.1.2 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền
- Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các
khoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn tại quỹ và từng tài khoản ở ngân hàng tại một thời điểm để tiện cho việc kiểm tra đối chiếu
- Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và do cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh
nghiệp được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp
- Khi thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi và có đầy đủ chữ ký theo quy định của
chế độ chứng từ kế toán Khi hạch toán tiền gửi ngân hàng phải có giấy báo Nợ, giấy báo Có, hoặc bảng kê của ngân hàng
- Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền cho nguyên tệ Khi phát sinh các giao dịch bằng
ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo nguyên tắc:
+ Bên Nợ các tài khoản tiền ứng dụng tỷ giá giao dịch thực tế
+ Bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền hoặc tỷ giá
giao dịch thực tế Việc xác định tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền, tỷ giá giao dịch thực tế thực hiện theo quy định tại điều 52 Thông tư này
- Tại thời điểm lập Báo Cáo Tài Chính theo quy định của pháp luật doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế
1.1.3 Kế toán tiền mặt tại quỹ
- Phiếu thu (Mẫu 01- TT)
- Phiếu chi (Mẫu 02-TT)
- Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT)
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu 04- TT)
Trang 4- Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu 05- TT)
- Biên lai thu tiền (Mẫu 06- TT)
- Bảng kê vàng tiền tệ (Mẫu 07- TT)
- Biên bảng kiểm kê quỹ - VNĐ (Mẫu 08a- TT)
1.1.3.3 Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng
Tài khoản sử dụng: TK 111 – Tiền mặt để phản ánh tình hình thu, chi, tồn tại doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam , ngoại tệ và vàng bạc đá quý
* Nội dung kết cấu của tài khoản 111- Tiền mặt
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc đá - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc đá quý nhập quỹ bạc đá quý xuất quỹ
- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc đá quý thừa ở - Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc đá quý quỹ phát hiện khi kiểm kê quý thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đối do đánh giá - Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư giá lại số dư cuối kỳ
Số dư bên Nợ: Các tài khoản tiền mặt, ngoại tệ
vàng bạc đá quý tồn quỹ cuối kỳ
Tài khoản 111 - Tiền mặt, có ba tài khoản cấp 2:
- TK 1111 - Tiền Việt Nam
- TK 1112 - Tiền Việt Nam
Trang 5Nhận vốn được cấp nhận vốn góp Đầu tư XDCB bằng tiền mặt bằng tiền mặt 331,341
Trang 6b Kế toán tiền mặt tại quỹ bằng tiền ngoại tệ
- Tài khoản này dùng để phản ánh thu, chi, tồn, tiền mặt tại quỹ bằng ngoại tệ của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, Ngoại Tệ chỉ phản ánh TK 111 “ Tiền mặt số tiền Việt Nam” ngoại tệ thực tế nhập xuất tồn quỹ
- Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chứng từ kế toán Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm
- Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu chi, nhập, xuất quỹ tiền và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm
- Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch
Trang 7TK 511, 711 TK 111- ( 1112) 151, 152,153,156,211,133
Doanh thu, thu thập psinh 211,217,241,642
bằng ngoại tệ ( tỷ giá thực tế) Mua ngoài vật tư, hàng hóa TSCĐ
( trường hợp sd tỷ giá ghi sổ )Thanh toán nợ phải trả, vay bằng
(tỷ giá ghi sổ) (tỷ giá thực tế) ngoại tệ
Lãi tỷ giá lỗ tỷ giá lãi tỷ giá lỗ tỷ giá
Lãi tỷ giá trên lệch giữa ps Có > Nợ
trường hợp bên Có TK tiền ghi theo 331,336,338,341
tỷ giá thực tế thanh toán nợ phải trả vay bằng
ngoại tệ (trường hợp tỷ giá thực tế )
331
trả trước cho người bán tại thời điểm
Nhận tiền trước của người mua Lỗ tỷ giá ( chênh lệch giữa số phát sinh 635
Nợ > Có trường hợp bên Có TK tiền ( Tỷ giá thực tế) Nợ > Có trường hợp bên Có TK tiền
TK 431
giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số
báo cáo dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo
Trang 8Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán tiền mặt ngoại tệ
1.1.4 Kế toán tiền gửi ngân hàng:
1.1.4.1 Nội dung
Tiền gửi ngân hàng là một khoản tiền gửi không kì hạn tại ngân hàng của
doanh nghiệp, để thể hiện thể thức thanh toán không dùng tiền mặt đồng thời
đảm bảo giữ gìn an toàn và ngăn ngừa hiện tượng chiếm dụng hoặc làm thất
thoát vốn bằng tiền
1.1.4.2 Chứng từ sử dụng
- Giấy báo nợ
- Giấy báo có
- Bảng sao kê ngân hàng kèm theo chứng từ gốc
1.1.4.3 Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng
Tài khoản sử dụng: TK 112- Tiền gửi ngân hàng để phản ánh số hiện có và tình hình
biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng của doanh
nghiệp
* Nội dung kết cấu tài khoản 112- Tiền gửi ngân hàng
Bên Nợ Tk 112 – Tiền gửi ngân hàng Bên Có
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng
vàng tiền tệ gửi vào ngân hàng tiền tệ rút ra từ ngân hàng
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá - Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo số dư ngoại tê cuối kỳ( tỷ giá ngoại tệ giảm ( tỷ giá ngoại tệ tăng so với đồng Việt so với đồng ( Việt Nam)
Nam)
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền
tăng tại thời điểm báo cáo tệ giảm tại thời điểm báo cáo
Số dư bên Nợ: Số tiền Việt Nam, ngoại
tệ, vàng tiền tệ hiện còn gửi tại ngân
hàng tại thời điểm báo cáo
Trang 9Tài khoản 112- Tiền gửi ngân hàng, có ba tài khoản cấp 2:
- TK 1121- Tiền Việt Nam
- TK 1122 – Ngoại Tệ
- TK 1123 – Vàng tiền tệ
* Sổ sách kế toán sử dụng
- Sổ kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng
- Sổ cái tài khoản 112
1.4.4.4 Phương pháp hạch toán
a Kế toán tiền gửi ngân hàng là tiền Việt Nam đồng
Trang 10TK 111 TK 112- ( 1121) TK 111 Gửi tiền mặt vào ngân hàng Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt
TK 133
TK 244 152, 153, 156,611 Thu hồi các khoản ký cược, ký quỹ Mua vật tư hàng hóa, ccdc
TK 411 331, 333, 336,341 Nhận góp vốn ldoanh, liên kết Thanh toán các khoản nợ, nợ vay
TK 3331 Trả lại vốn góp, cổ tức, lợi nhuận
Cho các bên góp vốn chi các quỹ 521
TK 333 Thuế GTGT thanh toán c khấu thương mại giảm giá Nhận các khoản trợ cấp, trợ giá bị trả lại
nhận tiền các bên trong hợp đồng Thuế GTGT
Trang 11Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng bằng tiền Việt Nam đồng
* Kế toán tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ
511,711,333 112- (1122) 151,152,153,154,156 Doanh thu, thu nhập khác ps bằng 211,217,214,641,133 TGNH là ngoại tệ ( tỷ giá thực tế ) mua ngoài v tư, HH, TSCĐ, DV
131 thanh toán nợ phải trả vay =
nhận trước tiền của người mua bằng TGNH là ngoại tệ
(theo tỷ giá thực tế) (tỷ giá ghi sổ ) ( tỷ giá ghi sổ)
Lãi tỷ giá ( chênh lệch tỷ giá số ps 331,336,338,341
Có > ps Nợ của t khoản tiền trường hợp thanh toán nợ phải trả vay =
bên Có t khoản tiền ghi theo tỷ giá t tế ngoại tệ( t.hợp sử dụng t.giá t.tế)
trả trước tiền cho người bán
Trang 12Sơ đồ 1.4 Sơ đồ ngoại toán chi tiết TGNH ngoại tệ
1.1.5 Kế toán tiền đang chuyển
1.1.5.1 Khái niệm
- Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc nhà nước, đã gửi bưu điện chuyển trả cho các đơn vị khác, hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại ngân hàng để chuyển trả cho các đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo có, giấy báo nợ hay bảng sao kê
- Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong các trường hợp sau:
+ Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng
+ Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho doanh nghiệp khác
+ Thu tiền bán hàng chuyển thẳng vào kho bạc để nộp thuế
1.1.5.2 Chứng từ sử dụng
- Phiếu chi
- Giấy nộp tiền
- Biên lai thu tiền
- Phiếu chuyển tiền
1.1.5.3 Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng
Tài khoản sử dụng: TK 113- Tiền đang chuyển để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng hoặc giảm của số tiền đang chuyển ở doanh nghiệp
* Nội dung kết cấu tài khoản 113- Tiền đang chuyển
Bên Nợ TK 133- Tiền đang chuyển Bên Có
- Khoản tiền mặt hoặc sec bằng tiền - Số tiền kết chuyển vào tài khoản Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vào ngân 112 hoặc tài khoản có liên quan hàng hoặc đã gửi vào bưu điện để - Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh chuyển vào ngân hàng nhưng chưa giá lại số dư ngoại tệ là tiền đang nhận giấy báo có đang chuyển tại thời điểm báo
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh có
giá lại số dư ngoại tệ là tiền đang
chuyển tại thời điểm báo có
Số dư bên Nợ: Các khoản tiền đang
chuyển tại thời điểm báo có
Tài khoản 133- Tiền đang chuyển, có hai tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 113- Tiền Việt Nam
-Tài khoản 1132- Ngoại tệ
Trang 13* Sổ sách kế toán sử dụng
- Sổ tiền đang chuyển
- Sổ cái tài khoản 113
1.1.5.4 Phương pháp hạch toán
TK 131 TK 113 TK 112
Thu tiền nợ của khách hàng nộp thẳng vàoNhận được GBC của ngân hàng
ngân hàng nhưng chưa nhận vào GBC số tiền đã gửi vào NH TK 331
TK 3331 Nhận GBN của ngân hàng
Thuế GTGT (nếu có ) về số tiền đã trả cho người bán
TK 511, 515, 711
Thu tiền bán hàng hoặc các khoản
thu nhập khác vào ngân hàng
Chuyển tiền gửi ngân hàng trả nợ
Nhưng chua nhận giấy báo Có
Trang 141.2 Kế toán các khoản thanh toán
1.2.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng
* Nội dung
- Tài khoản này dùng để phản ánh nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của công ty với khách hàng về tiền bán sản phấm, hàng hóa, đầu tư TSCĐ, cung cấp dịch vụ Tài khoản này cũng dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành
1.2.2 Chứng từ sử dụng:
+ Hóa đơn GTGT
+ Phiếu thu
+ Giấy báo có
1.2.3 Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng
Tài khoản sử dụng TK 131- Phải thu khách hàng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm , hàng hóa, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ thu tiền ngay
* Nội dung kết cấu tài khoản 131- Phải thu khách hàng
Trang 15Bên Nợ TK 131 Bên Có SDĐK: Phản ánh số tiền phải thu khách SDĐK: Số tiền KH trả trước tiền hàng
- Số tiền phải thu của khách hàng - Số tiền khách hàng trả nợ
phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng - Số tiền đã nhận trước trả trước của hóa, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính khách hàng
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng - Khoản giảm giá hàng bán cho khách
- Đánh giá lại các khoản phải thu hàng
bằng ngoại tệ ( trường hợp tỷ giá ngoại tệ - Doanh thu của số hàng đã bán bị người tăng so với đồng Việt Nam) người mua trả lại
- Số tiền chiết khấu thanh toán
chiết khấu thương mại cho người mua
- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ ( trường hợp tỷ giá ngoại
tệ giảm so với đồng Việt Nam)
SDCK: Phải thu khách hàng cuối kỳ SDCK: số tiền trả trước cho KH và
số tiền KH trả thừa còn cuối kỳ
* Sổ sách kế toán sử dụng
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua
- Sổ cái TK 131
Trang 161.2.4 Phương pháp hạch toán
511,515 131- Phải thu khách hàng 635
Doanh thu chua tổng giá phải chiếu khấu thanh toán
33311 chiếu khấu thương mại giảm giá
Thuế GTGT ( nếu có ) hàng hóa bị trả lại
Thu nhập thuế GTGT( nếu có)
Do thanh lý
Nhượng bán tổng số tiền 111,112,113 TSCĐ chua thu tiền KH t toán khách hàng ứng trước hoặc t toán
chênh lệch tỷ giá giảm khi đánh các khoản
phải thu của KH bằng ngoại tệ cuối kỳ
Trang 17Sơ đồ 1.6 Hạch toán phải thu khách hàng
1.3 Kế toán các khoản tạm ứng
1.3.1 Nội dung
- Là một khoản tiền được doanh nghiệp ứng trước cho người tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ SXKD hoặc giải pháp một công việc đó được phê duyệt Đối với người nhận tạm ứng thường xuyên phải được giám đốc chỉ định bằng văn bản Sau khi kết thức công việc được giao người nhận tạm ứng phải có trách nhiệm báo cáo thanh toán tạm ứng với doanh nghiệp
1.3.2Chứng từ sử dụng:
- Giấy đề nghị tạm ứng ( Mẫu 03- TT )
- Phiếu chi ( Mẫu 02 – TT )
- Giấy thanh toán tạm ứng ( Mẫu 04 – TT)
- Chứng từ thanh toán tạm ứng: hóa đơn,…
1.3.3 Tài khoản và kế toán sử dụng
Tài khoản sử dụng: TK 141- Tạm ứng để phản ánh các khoản tạm ứng và tình hình thanh toán các khoản tạm ứng đó cho người lao động trong doanh nghiệp
* Nội dung kết cấu tài khoản: TK 141- Tạm ứng
Bên Nợ TK Tạm ứng Bên Có
- Các khoản tiền, vật tư đã tạm ứng cho - Các khoản tạm ứng đã được thanh toán người lao động của doanh nghiệp - Số tiền tạm ứng dùng không hết nhập lại
quỹ hoặc tính trừ vào lương
- Các khoản vật tư dùng không hết nhập lại kho
Số dư bên Nợ: Số tạm ứng tồn cuối kỳ
* Sổ sách kế toán sử dụng
- Sổ chi tiết tài khoản 141
- Sổ cái TK 141
Trang 18TK 111, 112
Nếu số tạm ứng không đủ phải chi thêm
Sơ đồ 1.7 Hạch toán tiền tạm ứng
1.4 Kết toán các khoản phải thu khác
1.4.1 Nội dung
- Khái niệm: Các khoản phải thu khác bao gồm tất cả các khoản nợ phải thu khác ngoài khoản phải thu của khách hàng và khoản phải thu nội bộ phát sinh trong quá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp
Trang 19* Nội dung kết cấu TK 138- Phải thu khác
- Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết - Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các
- Phải thu của cá nhân, tập thể đối với khoản liên quan theo quyết định ghi vào biên tài sản thiếu đã xác định rõ nguyên bản xử lý
nhân và có biện pháp xử lí ngay - Kết chuyển các khoản phải thu về cổ phần
- Số tiền phải thu về các khoản phát sinh hóa doanh nghiệp của nhà nước
khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước - Số tiền đã thu được về các khoản nợ phải
- Các khoản chi hộ bên thứ ba phải thu thu khác
hồi các khoản nợ phải thu khác
- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng - Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại ngoại tệ ( tỷ giá tăng ) tỷ ( tỷ giá giảm )
Số dư bên Nợ : Các khoản nợ phải thu Số dư bên Có: phản ánh số đã thu nhiều hơn
khác chưa được thu số phải thu( trường hợp cá biệt và chi tiết đối
tượng cụ thể )
Tài khoản 138 - Phải thu khác, có ba tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý
- Tài khoản 1385 - Phải thu về cổ phần hóa
- Tài khoản 1388 – Phải thu khác
* Sổ kế toán sử dung
- Sổ chi tiết tài khoản 138
- Sổ cái tài khoản 138
Trang 201.4.4 Phương pháp hạch toán
154,155,156,157 Thu bồi thường của tổ chức cá
Giá trị hàng tồn kho mất mát hao hụt nhân theo quyết định xử lý về tiền
phương pháp k.khai thường xuyên và tài sản mất mát hao hụt
Tiền phát hiện thiếu khi kiểm kê chờ giá trị hàng tồn kho mất mát hao
xử lý hụt sau khi trừ phần bồi thường
quy định xử lý được tính vào
211, 353 giá vốn hàng bán
chờ xử lý giá trị còn lại của TSCĐ được tính
Hao mòn TSCĐ
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán phải thu khác
Trang 211.5 Kế toán dự phòng và các khoản nợ phải thu
1.5.1 Nội dung
Dự phòng nợ phải thu khó đòi là dự phòng phần trị giá dự kiến bị tổn thất có thể
xảy ra trong năm kế hoạch của các khoản nợ phải thu có thể đòi được do người nợ
không có khả năng thanh toán
1.5.3 Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng
Tài khoản sử dụng: TK 2293 – Dự phòng phải thu khó đòi phản ánh tình hình trích lập
hoặc hoàn nhập khoản dự phòng các khoản phải thu và các khoản đầu tư nắm giữ đến
ngày đáo hạn khó đòi
* Nội dung kết cấu của tài khoản 2293 – Dự phòng phải thu khó đòi
Bên Nợ TK 2293 – Dự phòng phải trả khó đòi Bên Có
- Hoàn nhập phần chênh lệch giữa số dự - Số dự phòng phải thu khó đòi được lập
phòng phải lập ở kỳ này nhỏ hơn số dự tính vào chi phí SXKD
phòng phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ
trước
Số dư bên Có: Số dự phòng nợ phải thu
khó đòi hiện có ở cuối kỳ
Trang 221.5.4 Phương pháp hạch toán
Khoản dự phòng phải thu khó đòi Phần chênh lệch số phải lập dự phòng
sau khi bù đắp tồn thất được hạch kỳ này lớn hơn số đã lập từ kỳ trước
toán tăng vốn nhà nước ( khi DN
100 % vốn NN chuyển thành cty CP
Số đã lập Hoàn nhập phần chênh lệch nếu số phải lập
dự phòng dự phòng kỳ này nhỏ hơn số đã lập từ kỳ trc
TK 642 Phần được tính vào chi phí
TK 131, 138,
Khi các khoản nợ phải thu Phần tổ chức các nhân phải TK 111,112,331,334 Khó đòi xác định là xác định bồi thường
Không thể thu hồi
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán dự phòng phải thu khó đòi
1.6 Kế toán phải trả người bán
1.6.1 Nội dung
- Khái niệm: Phải trả người bán là các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa , người cung cấp dịch vụ, người bán TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh tế đã ký kết
1.6.2 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Chứng từ tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có,…
1.6.3 Tài khoản và sổ kế toán sử dụng
Tài khoản sử dụng: TK 331 – Phải trả người bán để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa người cung cấp dịch vụ, người bán TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh tế đã ký kết Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua trả tiền ngay