ĐỀ ÁN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA THỜI KỲ 2021 2030 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 Gồm có 19 chương, chia thành các nội dung như sau: (i) Quan điểm, mục tiêu và phương pháp luận lập Quy hoạch điện VIII; (ii) Hiện trạng hệ thống điện quốc gia và nhu cầu tiêu thụ điện; (iii) Tổng quan về tình hình kinh tế xã hội, các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội giai đoạn tới năm 2045; (iv) Các tiêu chí, thông số đầu vào để lập Quy hoạch điện VIII; (v) Dự báo nhu cầu tiêu thụ điện theo vùng, miền và toàn quốc; (vi) Tiềm năng các nguồn năng lượng sơ cấp sử dụng cho phát điện và dự báo giá các nguồn năng lượng; (vii) Chương trình phát triển nguồn điện, lưới điện, liên kết lưới điện khu vực, lưới điện nông thôn và nhu cầu nhiên liệu sử dụng cho phát điện; (viii) Phân tích các vấn đề kỹ thuật của hệ thống điện; (ix) Vốn đầu tư, hiệu quả kinh tế xã hội của chương trình phát triển điện lực quốc gia; (x) Các vấn đề về môi trường; (xi) Các cơ chế, giải pháp và tổ chức thực hiện Quy hoạch điện VIII; (xii) Cập nhật hiệu chỉnh chương trình phát triển điện lực trong bối cảnh mới (cam kết của Việt Nam tại hội nghị COP 26, biến động về giá nhiên liệu do xung đột Nga – Ucraina,...); (xiii) Kết luận, kiến nghị
Trang 1ĐỀ ÁN
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA THỜI KỲ 2021-2030 TẦM NHÌN
ĐẾN NĂM 2045
THUYẾT MINH CHUNG
Hà Nội, 2022
Trang 2GIỚI THIỆU BIÊN CHẾ ĐỀ ÁN
Hồ sơ Đề án Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 (Quy hoạch điện VIII) bao gồm các nội dung sau:
Gồm có 19 chương, chia thành các nội dung như sau: (i) Quan điểm, mục tiêu vàphương pháp luận lập Quy hoạch điện VIII; (ii) Hiện trạng hệ thống điện quốc gia và nhu cầu tiêu thụ điện; (iii) Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội, các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn tới năm 2045; (iv) Các tiêu chí, thông số đầu vào để lập Quy hoạch điện VIII; (v) Dự báo nhu cầu tiêu thụ điện theo vùng, miền và toàn quốc; (vi) Tiềm năng các nguồn năng lượng sơ cấp sử dụng cho phát điện và dự báo giá các nguồn năng lượng; (vii) Chương trình phát triển nguồn điện, lưới điện, liên kết lưới điện khu vực, lưới điện nông thôn và nhu cầu nhiên liệu sử dụng cho phát điện; (viii) Phân tích các vấn đề kỹ thuật của hệ thống điện; (ix) Vốn đầu tư, hiệu quả kinh tế - xã hội của chương trình phát triển điện lực quốc gia; (x) Các vấn đề về môi trường; (xi) Các cơ chế, giải pháp và tổ chức thực hiện Quy hoạch điện VIII; (xii) Cập nhật hiệu chỉnh chương trình phát triển điện lực trong bối cảnh mới (cam kết của Việt Nam tại hội nghị COP 26, biến động về giá nhiên liệu do xung đột Nga – Ucraina, ); (xiii) Kết luận, kiến nghị
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 16
CÁC NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH TRONG DỰ THẢO LẦN 6 SO VỚI DỰ THẢO LẦN 5 20
CƠ SỞ PHÁP LÝ, QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA QUY HOẠCH 21
CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
CHƯƠNG 1 HIỆN TRẠNG ĐIỆN LỰC QUỐC GIA 33
1.1 HIỆN TRẠNG CUNG CẤP ĐIỆN 37
1.1.1 Hiện trạng tiêu thụ điện giai đoạn 2010-2020 37
1.1.2 Hiện trạng các nguồn cung cấp điện 55
1.2 HIỆN TRẠNG LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI VÀ PHÂN PHỐI 75
1.2.1 Lưới điện truyền tải, phân phối 75
1.2.2 Đánh giá chất lượng cung cấp điện 84
1.2.3 Phân tích tình hình truyền tải điện năng tại các miền và trao đổi liên miền, đánh giá tình trạng sự cố lưới điện truyền tải 87
1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ KHUNG PHÁP LÝ NGÀNH ĐIỆN VIỆT NAM 94
1.3.1 Cơ cấu tổ chức 94
1.3.2 Khung pháp lý 95
CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC GIAI ĐOẠN 2011-2020 97
2.1 ĐÁNH GIÁ NHU CẦU ĐIỆN THỰC TẾ SO VỚI DỰ BÁO 103
2.2 ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NGUỒN ĐIỆN 107
2.2.1 Chương trình phát triển nguồn điện giai đoạn 2016-2020 107
2.2.2 Rà soát danh mục nguồn điện trong QHĐ VII ĐC 112
2.2.3 Đánh giá phân bố nguồn điện tăng thêm theo QHĐ VII ĐC so với nhu cầu phụ tải từng miền 121
2.3 CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN LƯỚI ĐIỆN GIAI ĐOẠN 2016-2020 123
2.3.1 Tình hình triển khai chương trình phát triển lưới điện giai đoạn 2016-2020 123 2.3.2 Lưới điện 500 kV 125
2.3.3 Lưới điện 220 kV 127
2.3.4 Lưới điện 500 kV liên kết vùng miền 129
2.3.5 Một số nhận xét, đánh giá 134
2.4 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC 135
2.5 VỐN ĐẦU TƯ CHO XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN 137
Trang 42.6 ĐÁNH GIÁ VỀ VIỆC THỰC HIỆN QUY HOẠCH GIAI ĐOẠN TRƯỚC 142
2.6.1 Đánh giá chung 142
2.6.2 Tồn tại, hạn chế, nguyên nhân, các bài học kinh nghiệm 143
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HỆ THỐNG NĂNG LƯỢNG VIỆT NAM 151
3.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VIỆT NAM 153
3.1.1 Đặc điểm địa lý, khí hậu, thủy văn 153
3.1.2 Đánh giá hiện trạng phát triển kinh tế, các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 154
3.1.3 Các kịch bản phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2021 – 2030 có xét tới năm 2050 phân theo các ngành và các vùng, miền trong giai đoạn quy hoạch 161
3.1.4 Đánh giá khả năng xảy ra của các kịch bản phát triển kinh tế - xã hội 164
3.2 CÁC YÊU CẦU VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGÀNH ĐIỆN 169 3.2.1 Phân tích về cơ hội, thách thức, tiềm năng, lợi thế trong phát triển điện lực quốc gia 169
3.2.2 Đánh giá sự liên kết với các ngành, liên kết vùng trong quy hoạch phát triển điện lực quốc gia 172
3.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, NĂNG LƯỢNG CÁC NƯỚC TRONG KHU VỰC VÀ TRIỂN VỌNG HỢP TÁC VỚI VIỆT NAM 175
3.4 PHÂN TÍCH TỔNG QUAN HỆ THỐNG NĂNG LƯỢNG VIỆT NAM 180
3.4.1 Tương quan năng lượng - kinh tế giai đoạn 2011 - 2019 180
3.4.2 Tổng quan về cung - cầu năng lượng trong giai đoạn 2021 – 2030 có xét tới năm 2050 189
3.4.3 Dự báo xu thế nhu cầu điện năng của quy hoạch phát triển điện lực trong các kịch bản có xem xét tới các yếu tố về biến đổi khí hậu và nước biển dâng 192
3.4.4 Cân bằng năng lượng giai đoạn 2021 – 2030 và định hướng phát triển năng lượng, nhiên liệu cho giai đoạn 20 năm tiếp theo 198
CHƯƠNG 4 TIÊU CHÍ VÀ THÔNG SỐ ĐẦU VÀO CHO LẬP QUY HOẠCH 199
4.1 PHÂN VÙNG HỆ THỐNG ĐIỆN TOÀN QUỐC 201
4.1.1 Phân vùng hệ thống điện toàn quốc trong QHĐ VII và QHĐ VII ĐC 201
4.1.2 Các vấn đề sẽ xuất hiện trong tương lai 202
4.1.3 Dự kiến phân vùng hệ thống điện trong QHĐ8 202
4.1.4 Công suất truyền tải cực đại trên các liên kết liên vùng 204
4.2 TIÊU CHÍ CHO LẬP QUY HOẠCH 205
4.2.1 Các tiêu chí dự báo phụ tải 205
4.2.2 Các tiêu chí xây dựng chương trình phát triển nguồn điện 205
4.2.3 Các tiêu chí xây dựng chương trình phát triển lưới điện (lưới điện truyền tải, phân phối) 207
Trang 54.3.1 Các thông số, chỉ tiêu phục vụ tính toán dự báo phụ tải 214
4.3.2 Các thông số, chỉ tiêu phục vụ tính toán chương trình phát triển nguồn điện 216 4.3.3 Các thông số, chỉ tiêu phục vụ tính toán chương trình phát triển lưới điện (lưới điện truyền tải, phân phối) 231
4.3.4 Các thông số, chỉ tiêu tính toán phân tích kinh tế - tài chính 235
CHƯƠNG 5 SỬ DỤNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ ĐIỆN NĂNG 242
5.1 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ 244
5.1.1 Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 244
5.1.2 Chương trình quản lý nhu cầu điện DSM 246
5.1.3 Chỉ thị số 34/CT-TTg về tăng cường tiết kiệm điện 253
5.2 MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ 256
5.2.1 Chương trình quốc gia về Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019-2025 có xét đến năm 2030 256
5.2.2 Chương trình quốc gia về Quản lý nhu cầu điện giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2030 262
5.3 DỰ BÁO HIỆU QUẢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ 265
5.4 NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐIỆN MẶT TRỜI ÁP MÁI NHÀ TỚI NHU CẦU SỬ DỤNG ĐIỆN 269
CHƯƠNG 6 DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN 275
6.1 GIỚI THIỆU CÁC MÔ HÌNH, PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN 279
6.2 LỰA CHỌN MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN PHÙ HỢP VỚI HOÀN CẢNH VIỆT NAM 279
6.3 PHÂN TÍCH CÁC KỊCH BẢN DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN THỜI KỲ 2021 – 2030 CÓ XÉT TỚI NĂM 2050 283
6.3.1 Đề xuất các kịch bản dự báo nhu cầu điện 283
6.3.2 Dự báo nhu cầu về công suất và điện năng toàn quốc cho các năm thời kỳ 2021 – 2030 tầm nhìn đến năm 2045 theo các kịch bản 285
6.3.3 Đánh giá các kịch bản dự báo nhu cầu điện 286
6.4 DỰ BÁO CHẾ ĐỘ TIÊU THỤ ĐIỆN CỦA 6 VÙNG, 3 MIỀN VÀ TOÀN QUỐC CHO GIAI ĐOẠN QUY HOẠCH 289
6.5 TỔNG HỢP DỰ BÁO PHỤ TẢI 290
6.5.1 Tổng hợp phụ tải 6 vùng, 3 miền và toàn hệ thống cho các mốc thời gian lập quy hoạch 290
6.5.2 Tổng hợp phụ tải từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho các mốc thời gian lập quy hoạch 292
6.6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÁC PHƯƠNG ÁN PHỤ TẢI ĐIỆN 293
Trang 6CHƯƠNG 7 NĂNG LƯỢNG SƠ CẤP CHO PHÁT ĐIỆN 294
7.1 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG SƠ CẤP CHO SẢN XUẤT ĐIỆN 299
7.1.1 Hiện trạng sử dụng khai thác thủy điện 299
7.1.2 Hiện trạng sử dụng than cho sản xuất điện 299
7.1.3 Hiện trạng sử dụng khí và dầu cho sản xuất điện 301
7.1.4 Hiện trạng sử dụng năng lượng mới và NLTT cho sản xuất điện 302
7.2 TIỀM NĂNG CÁC NGUỒN NĂNG LƯỢNG SƠ CẤP TRONG NƯỚC 304
7.2.1 Tiềm năng thủy điện 304
7.2.2 Tiềm năng than cho phát điện giai đoạn quy hoạch: 307
7.2.3 Tiềm năng khí cho phát điện giai đoạn quy hoạch 311
7.3 KHẢ NĂNG NHẬP KHẨU NHIÊN LIỆU CHO SẢN XUẤT ĐIỆN, KHẢ NĂNG TRAO ĐỔI ĐIỆN VỚI CÁC NƯỚC LÂN CẬN 318
7.3.1 Đánh giá khả năng nhập khẩu than cho sản xuất điện 318
7.3.2 Đánh giá khả năng nhập khẩu LNG cho sản xuất điện 324
7.3.3 Đánh giá khả năng nhập khẩu điện từ các nước: Trung Quốc, Lào, Campuchia 328
7.3.4 Khả năng phát triển điện hạt nhân 332
7.4 CÁC NGUỒN NĂNG LƯỢNG MỚI VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG 333
7.5 DỰ BÁO GIÁ NHIÊN LIỆU SƠ CẤP CHO SẢN XUẤT ĐIỆN 337
CHƯƠNG 8 NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO CHO PHÁT ĐIỆN 340
8.1 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN ĐIỆN NLTT TẠI VIỆT NAM 342
8.1.2 Hiện trạng cơ chế chính sách cho phát triển điện NLTT 342
8.1.3 Hiện trạng phát triển điện NLTT 344
8.2 DỰ BÁO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ CÁC THÔNG SỐ KINH TẾ-KỸ THUẬT, CHI PHÍ ĐẦU TƯ CỦA CÁC LOẠI HÌNH NGUỒN ĐIỆN NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO 349
8.2.2 Công nghệ điện gió 349
8.2.3 Công nghệ điện mặt trời 354
8.2.4 Công nghệ thủy điện nhỏ 357
8.2.5 Công nghệ điện thủy triều 358
8.2.6 Công nghệ điện sinh khối, điện rác 360
8.2.7 Công nghệ điện địa nhiệt 365
8.2.8 Công nghệ điện khí sinh học 367
8.3 ĐÁNH GIÁ, TÍNH TOÁN TIỀM NĂNG CHO PHÁT ĐIỆN CỦA CÁC LOẠI HÌNH NGUỒN ĐIỆN NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO THEO VÙNG, LÃNH THỔ 368
8.3.1 Tiềm năng năng lượng gió cho phát điện 368
8.3.2 Tiềm năng năng lượng điện mặt trời 378
8.3.3 Tiềm năng năng lượng sinh khối, rác thải 385
8.3.4 Tiềm năng thủy điện nhỏ 390
8.3.5 Tiềm năng năng lượng địa nhiệt, thủy triều và các dạng NLTT khác 392
Trang 78.4.2 Biện pháp để không xảy ra các tác động xấu, nguy hại đến hệ thống điện và thúc
đẩy phát triển các nguồn ĐMT, ĐG 399
CHƯƠNG 9 CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NGUỒN ĐIỆN 400
9.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGUỒN ĐIỆN 412
9.2 CÁC ĐIỀU KIỆN TÍNH TOÁN CỦA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NGUỒN ĐIỆN 419
9.2.1 Khả năng cấp khí nội cho điện, khả năng chuyển đổi nhiên liệu cho các nhà máy điện khí hiện có và xây dựng mới các dự án nhiệt điện khí nội 419
9.2.2 Khả năng xây dựng nguồn nhiệt điện sử dụng LNG 422
9.2.3 Khả năng cấp than nội cho sản xuất điện, dự kiến xây dựng các nhà máy sử dụng than nội trong giai đoạn quy hoạch 424
9.2.4 Khả năng xây dựng nguồn nhiệt điện sử dụng than nhập khẩu 426
9.2.5 Khả năng xây dựng nguồn điện năng lượng tái tạo 429
9.2.6 Khả năng nhập khẩu điện 433
9.2.7 Khả năng phát triển điện Hạt nhân của Việt Nam 435
9.2.8 Đánh giá khả năng mở rộng lưới điện truyền tải liên vùng 437
9.3 NHÓM KỊCH BẢN CHÍNH SÁCH (CÁC KỊCH BẢN NHÓM A) 439
9.3.1 Xây dựng các kịch bản phát triển nguồn điện 439
9.3.2 Kết quả tính toán các kịch bản nhóm A 443
9.4 RÀ SOÁT, TÍNH TOÁN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NGUỒN ĐIỆN THEO YÊU CẦU CỦA CHÍNH PHỦ VÀ BỘ CÔNG THƯƠNG 447
9.4.1 Sự cần thiết tính toán các kịch bản nhóm B 447
9.4.2 Phương pháp luận, một số thông số đầu vào trong tính toán 448
9.4.3 Kết quả tính toán các kịch bản nhóm B 450
9.5 TÍNH TOÁN BỔ SUNG MỘT SỐ KỊCH BẢN ĐIỀU HÀNH THEO CHỈ ĐẠO CỦA CHÍNH PHỦ VÀ BỘ CÔNG THƯƠNG TRONG TÌNH HÌNH MỚI – KỊCH BẢN CHUYỂN ĐỔI NĂNG LƯỢNG 456
9.5.1 Các điều kiện đầu vào tính toán cập nhật, hiệu chỉnh 457
9.5.2 Kết quả tính toán kịch bản chuyển đổi năng lượng 463
9.5.3 Đánh giá kịch bản chuyển đổi năng lượng, so sánh với kịch bản nhóm A và kịch bản nhóm B 470
9.6 PHƯƠNG ÁN ĐIỀU HÀNH THÁNG 4/2022 CỦA QUY HOẠCH ĐIỆN VIII 476
9.6.1 Phương án điều hành chuyển đổi năng lượng (Phương án điều hành tháng 4/2022) 476
9.6.2 Các chỉ tiêu chính của Phương án điều hành Tháng 4/2022 481
9.7 NHU CẦU NHIÊN LIỆU SƠ CẤP CHO SẢN XUẤT ĐIỆN 482
9.8 XÂY DỰNG TIÊU CHÍ DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ CỦA NGÀNH ĐIỆN LỰC 483
Trang 8CHƯƠNG 10 CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN LƯỚI ĐIỆN 486
10.1 CÁC TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG KHI XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI 490
10.2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI 491
10.3 LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI LIÊN VÙNG 495
10.3.1 Truyền tải liên khu vực giai đoạn đến năm 2025 495
10.3.2 Truyền tải liên khu vực đến năm 2030, 2035 496
10.3.3 Truyền tải liên khu vực đến năm 2040, 2045 498
10.3.4 Nhu cầu truyền tải liên vùng miền và khả năng đáp ứng của lưới điện truyền tải liên kết 500
10.3.5 Phương án truyền tải liên vùng 502
10.4 LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI NỘI VÙNG 509
10.4.1 Các tỉnh Tây Bắc và miền núi phía Bắc 510
10.4.2 Đông Bắc Bộ 518
10.4.3 TP Hà Nội và phụ cận 524
10.4.4 Nam Hà Nội 526
10.4.5 Bắc Trung Bộ 531
10.4.6 Trung Trung Bộ 536
10.4.7 Tây Nguyên 548
10.4.8 Nam Trung Bộ 1 554
10.4.9 Nam Trung Bộ 2 561
10.4.10 Đông Nam Bộ 564
10.4.11 Tây Nam Bộ 569
10.5 PHÂN TÍCH CÁC VẤN ĐỀ KỸ THUẬT VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN 575
10.5.1 Kiểm tra khả năng đáp ứng của lưới điện với tiêu chí N-1 575
10.5.2 Ổn định tĩnh 578
10.5.3 Ổn định động 578
10.6 TÍNH TOÁN TỔNG CÔNG SUẤT VÔ CÔNG CẦN BÙ CHO LƯỚI TRUYỀN TẢI ĐIỆN VÀO CÁC NĂM MỐC CỦA GIAI ĐOẠN QUY HOẠCH 578
10.7 TÍNH TOÁN DÒNG ĐIỆN NGẮN MẠCH TẠI MỘT SỐ NÚT CHÍNH TRONG HỆ THỐNG ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ DÒNG ĐIỆN NGẮN MẠCH TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN 581
10.7.1 Tính toán sơ bộ dòng ngắn mạch trên hệ thống điện truyền tải 581
10.7.2 Các giải pháp khắc phục, hạn chế dòng điện ngắn mạch 582
10.7.3 Dòng điện ngắn mạch trên hệ thống điện truyền tải sau khi áp dụng các giải pháp hạn chế dòng ngắn mạch. 588
10.8 PHÂN TÍCH CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TỚI VIỆC TÍCH HỢP CÁC NGUỒN NĂNG LƯỢNG MỚI, NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO VÀO HỆ THỐNG ĐIỆN 589
10.8.1 Các vấn đề liên quan tới việc tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo vào hệ thống
điện
Trang 9Nam 591
TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM 593
10.10 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI, CẦN XÂY DỰNG VÀO CÁC NĂM MỐC CỦA GIAI ĐOẠN QUY HOẠCH 599
10.11 XÂY DỰNG DANH MỤC DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ CỦA NGÀNH ĐIỆN LỰC 600
CHƯƠNG 11 LIÊN KẾT LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC 603
11.1 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG XUẤT, NHẬP KHẨU ĐIỆN NĂNG CỦA CÁC NƯỚC TRONG KHU VỰC 605
11.2 KHẢ NĂNG LIÊN KẾT GIỮA HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM VỚI HỆ THỐNG ĐIỆN CÁC NƯỚC TRONG KHU VỰC 614
11.2.1 Về khả năng nhập khẩu điện 614
11.2.2 Về khả năng xuất khẩu điện 615
11.2.3 Về khả năng kết nối lưới điện liên quốc gia 616
11.3 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM TRONG MỐI LIÊN KẾT VỚI HỆ THỐNG ĐIỆN CÁC NƯỚC TRONG KHU VỰC 617
11.4 NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG GIÁ ĐIỆN NHẬP KHẨU HỢP LÝ TỪ CÁC NƯỚC TRONG KHU VỰC 618
11.5 LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI LIÊN KẾT, TRAO ĐỔI ĐIỆN NĂNG VỚI CÁC NƯỚC TRONG KHU VỰC 619
11.5.1 Kế hoạch xuất nhập khẩu điện của Việt Nam giai đoạn đến 2025. 619
11.5.2 Triển vọng liên kết lưới điện khu vực 621
CHƯƠNG 12 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐIỆN NÔNG THÔN 623
12.1 ĐẶC ĐIỂM CÁC VÙNG NÔNG THÔN VIỆT NAM 625
12.2 HIỆN TRẠNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO NÔNG THÔN VIỆT NAM 627
12.3 ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐIỆN KHÍ HÓA NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN QUY HOẠCH TRƯỚC 630
12.4 CHƯƠNG TRÌNH ĐIỆN KHÍ HÓA NÔNG THÔN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN QUY HOẠCH 634
12.4.1 Nhu cầu điện của các hộ nông thôn chưa có điện 634
12.4.2 Chương trình điện khí hóa nông thôn trong giai đoạn quy hoạch 636
12.5 CÁC GIẢI PHÁP CUNG ỨNG ĐIỆN CHO CÁC KHU VỰC VÙNG SÂU, VÙNG XA, KHÔNG THỂ KẾT NỐI VỚI LƯỚI ĐIỆN QUỐC GIA 637
Trang 10CHƯƠNG 13 ĐIỀU ĐỘ VÀ THÔNG TIN HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM
640
13.1 ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM 641
13.1.1 Hiện trạng điều độ hệ thống điện 641
13.1.2 Định hướng phát triển hệ thống điện và thị trường điện trong giai đoạn đến năm 2045 653
13.1.3 Đề xuất mô hình tổ chức điều độ giai đoạn 2021-2045 658
13.2 HỆ THỐNG THÔNG TIN VIỄN THÔNG ĐIỆN LỰC 661
13.2.1 Hiện trạng hệ thống viễn thông điện lực 661
13.2.2 Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng thông tin điện lực 663
CHƯƠNG 14 CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA 665
14.1 VỐN ĐẦU TƯ CÁC CÔNG TRÌNH NGUỒN ĐIỆN 666
14.2 VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN LƯỚI ĐIỆN 668
14.3 TỔNG HỢP VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC ĐẾN NĂM 2045 670
14.4 CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA 671
14.4.1 Cơ cấu vốn đầu tư nguồn và lưới điện 671
14.4.2 Vấn đề huy động vốn đầu tư 673
14.4.3 So sánh vốn đầu tư giữa Phương án Phụ tải cao và Phương Phụ tải cơ sở 674
CHƯƠNG 15. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA 677
15.1 HỆ THỐNG GIÁ ĐIỆN 678
15.1.1 Xác định chi phí biên dài hạn cho phát triển điện lực 678
15.1.2 Phân tích giá điện của các nước trong khu vực 682
15.1.3 Phân tích bảng giá điện hiện hành của ngành điện Việt Nam 687
15.1.4 Các nguyên tắc cơ bản khi định giá điện trong điều kiện phát triển thị trường trong giai đoạn quy hoạch 691
15.1.5 Kiến nghị các định hướng cho công tác xây dựng bảng giá điện trong giai đoạn quy hoạch 693
15.2 ĐÁNH GIÁ KINH TẾ PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TRONG GIAI ĐOẠN QUY HOẠCH 694
15.2.1 Đánh giá kinh tế phương án tổng thể phát triển Điện lực quốc gia giai đoạn quy
Trang 11CHƯƠNG 16 CƠ CHẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG TRONG PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA 704
16.1 MỤC TIÊU PHẠM VI XEM XÉT ĐÁNH GIÁ VỀ MÔI TRƯỜNG CỦA QUY HOẠCH 707
16.1.1 Mục tiêu của đánh giá tác động môi trường trong quy hoạch 707
16.1.2 Mục tiêu quốc gia về BVMT phải tuân thủ 707
16.1.3 Các vấn đề môi trường chính 709
16.2 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ BVMT CỦA CÁC KỊCH BẢN ĐIỆN 710
16.2.1 Tác động đến môi trường của các kịch bản điện đề xuất 710
16.3 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NGUỒN ĐIỆN 715
16.3.1 Các vấn đề môi trường của các nguồn điện 715
16.3.2 Kiến nghị các giải pháp khắc phục tác động xấu đến môi trường 742
16.4 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN LƯỚI ĐIỆN VÀ KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU ĐẾN MÔI TRƯỜNG 747
16.4.1 Các vấn đề môi trường của chương trình phát triển lưới điện 747
16.4.2 Giải pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường 750
16.5 DỰ BÁO RỦI RO SỰ CỐ THIÊN TAI VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÒNG TRÁNH 750
CHƯƠNG 17 TỔNG HỢP NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN 753
17.1 TỔNG NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÁC CÔNG TRÌNH TRẠM BIẾN ÁP 759
17.2 TỔNG NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CÁC CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG DÂY TRUYỀN TẢI 760
17.3 TỔNG HỢP NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÁC CÔNG TRÌNH NGUỒN ĐIỆN 761
17.3.1 Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất cho các dự án thủy điện. 761
17.3.2 Tổng nhu cầu sử dụng đất cho các dự án nhiệt điện 763
17.3.3 Tổng nhu cầu sử dụng đất cho các loại hình nguồn khác 764
17.4 ĐỀ XUẤT CƠ CHẾ THỰC HIỆN 767
17.4.1 Các vấn đề khó khăn 767
17.4.2 Các giải pháp đề xuất 768
CHƯƠNG 18 CƠ CHẾ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 772
18.1 ĐÁNH GIÁ CÁC CƠ CHẾ THỰC HIỆN QUY HOẠCH ĐIỆN HIỆN NAY 773
Trang 1218.2 MỐI QUAN HỆ GIỮA QUY HOẠCH ĐIỆN VIII VÀ QUY HOẠCH CÁC
TỈNH 776
18.3 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH ĐIỆN VIII 776
18.4 ĐỀ XUẤT CÁC CƠ CHẾ THỰC HIỆN QUY HOẠCH ĐIỆN 777
18.4.1 Nhóm cơ chế trong đầu tư phát triển điện lực 777
18.4.2 Nhóm cơ chế về tài chính, huy động vốn 782
18.4.3 Nhóm cơ chế đảm bảo vận hành hệ thống điện và thị trường điện 784
18.5 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH 786
18.5.1 Giải pháp đảm bảo an ninh cung cấp nhiên liệu 786
18.5.2 Giải pháp tạo nguồn vốn và huy động vốn đầu tư 787
18.5.3 Giải pháp về pháp luật, chính sách 787
18.5.4 Giải pháp về bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai 789
18.5.5 Giải pháp về khoa học công nghệ và cơ sở hạ tầng thông tin 791
18.5.6 Giải pháp về sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả 792
18.5.7 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực 793
18.5.8 Giải pháp về hợp tác quốc tế 793
18.5.9 Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch 794
18.5.10 Giải pháp về nội địa hóa thiết bị ngành điện và xây dựng phát triển ngành cơ khí điện 796
18.5.11 Giải pháp về đổi mới tổ chức quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động điện lực 796
18.5.12 Giải pháp về giá điện 797
CHƯƠNG 19 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 799
PHẦN I: TỔNG KẾT CÁC KẾT QUẢ CHÍNH CỦA QUY HOẠCH 800
19.1 HIỆN TRẠNG HTĐ VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN QHĐ VII ĐC 800
19.2 DỰ BÁO NHU CẦU TIÊU THỤ ĐIỆN 802
19.3 NĂNG LƯỢNG SƠ CẤP VÀ TIỀM NĂNG XÂY DỰNG NLTT 805
19.3.1 Khả năng khai thác năng lượng sơ cấp trong nước 805
19.3.2 Khả năng nhập khẩu nhiên liệu cho phát điện 806
19.3.3 Khả năng xây dựng các nguồn năng lượng tái tạo 807
19.3.4 Khả năng nhập khẩu điện từ các nước láng giềng 809
19.3.5 Khả năng phát triển điện hạt nhân 809
19.4 CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NGUỒN ĐIỆN 810
19.4.1 Phương pháp luận 810
19.4.2 Kết quả tính toán của các kịch bản nhóm A 811
19.4.3 Kết quả tính toán của các kịch bản nhóm B 815
19.4.4 Kết quả tính toán Kịch bản chuyển đổi năng lượng 818
19.4.5 Phương án điều hành Quy hoạch Điện VIII 821
19.5 CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN LƯỚI ĐIỆN 824
19.6 LIÊN KẾT LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC 827
Trang 1319.9 VỐN ĐẦU TƯ VÀ KINH TẾ PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC 831
19.10 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT
832
19.11 CƠ CHẾ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QHĐ VIII 833
PHẦN II: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 835
Trang 14LỜI NÓI ĐẦU
Đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam từ trước tới nay luôn chú trọng phát triển ngành điện lực, luôn chủ trương điện phải đi trước một bước, làm nguồn động lực cho phát triển kinh tế − xã hội, cải thiện đời sống nhân dân và nâng cao tiềm lực an ninh quốc phòng Trong Nghị quyết số 13/NQ-TW Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI, ngày 16/01/2012 về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 đã nêu: "Về hạ tầng cung cấp điện, bảo đảm cung cấp đủ điện cho sản xuất
và sinh hoạt, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; đi đôi với tiết kiệm, giảm tiêu hao điện năng" Nghị quyết số 55-NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 11/02/2020 về định hướng Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã đánh giá việc phát triển ngành năng lượng nói chung và phân ngành điện nói riêng như sau: “Cung cấp năng lượng, đặc biệt là cung cấp điện cơ bản đáp ứng đủ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội với chất lượng ngày càng được cải thiện;… Đầu tư xây dựng hạ tầng cung cấp điện có sự phát triển mạnh mẽ, là điều kiện quan trọng cho việc bảo đảm an ninh cung ứng điện Đưa điện lưới quốc gia tới hầu hết mọi miền của đất nước, kể cả vùng sâu, vùng xa, biên cương, hải đảo” Ngày 18/3/2016, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 428/ QĐ – TTg phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 – 2020, có xét đến năm 2030 Trải qua hơn 4 năm thực hiện, mặc dù gặp nhiều khó khăn, thách thức nhưng ngành điện về cơ bản đã đảm bảo cung cấp điện an toàn, tin cậy, đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và an ninh, quốc phòng của đất nước Tới thời điểm hiện tại, đã có nhiều biến động lớn trong phát triển điện lực: Quốc hội đã quyết định dừng thực hiện nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận; Chính phủ đã ban hành Quyết định số 11/2017/QĐ – TTg và Quyết định số 13/2020/QĐ-TTg về cơ chế khuyến khích phát triển các dự án điện mặt trời tại Việt Nam, Quyết định số 39/2018/QĐ-TTg về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện gió tại Việt Nam, tạo ra sự bùng nổ đầu tư của các
dự án điện mặt trời, điện gió (chủ yếu do các nhà đầu tư tư nhân thực hiện – là điểm mới so với trước đây khi hầu hết các dự án, công trình điện đều do các tập đoàn, tổng công ty Nhà nước đầu tư); sự chậm trễ và khó khăn trong đầu tư xây dựng các nhà máy nhiệt điện (đặc biệt là các nhà máy nhiệt điện than truyền thống); sự phát triển của công nghệ trong sản xuất và truyền tải điện (đặc biệt là công nghệ điện mặt trời, điện gió) dẫn tới khả năng giảm sâu giá thành sản xuất của loại hình nguồn điện này; sự xuất hiện của cuộc cách mạng Công nghiệp 4.0 có ảnh hưởng to lớn tới quá trình sản xuất, truyền tải và phân phối điện… Những biến động này có tác động lớn tới tình hình phát triển điện lực của Việt Nam, vì vậy việc lập Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ
2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (Quy hoạch điện VIII) là nhiệm vụ cấp bách và
có tính thời sự cao
Trong tương lai, sự phát triển của ngành điện Việt Nam sẽ ngày càng gặp nhiều
Trang 15sống nhân dân Có thể nêu ra một số thách thức lớn đối với ngành điện như sau: Nhu cầu điện đang và còn tiếp tục tăng trưởng cao; nguồn năng lượng sơ cấp đang dần cạn kiệt và khả năng cung cấp nguồn năng lượng sơ cấp hạn chế, dẫn đến tiếp tục phải nhập khẩu nhiên liệu với khối lượng ngày càng lớn; xây dựng nhiều nguồn điện không theo sát quy hoạch, phân bố trên vùng miền mất cân đối dẫn đến tăng thêm lượng điện truyền tải, tổn thất truyền tải còn cao; sự phát triển mạnh mẽ của các nguồn điện sử dụng năng lượng tái tạo như gió, mặt trời dẫn tới những khó khăn nhất định trong vận hành hệ thống điện, các yêu cầu ngày càng khắt khe hơn về bảo vệ môi trường trong hoạt động điện lực,…
Để vượt qua các khó khăn, thách thức, đảm bảo cung cấp điện ổn định, tin cậy, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng của đất nước, cần thiết phải xây dựng Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (Quy hoạch điện VIII) Quy hoạch sẽ định hướng được tương lai phát triển của ngành điện; định lượng các giá trị mục tiêu cung cấp điện; xác định quy
mô, tiến độ và phân bổ không gian của các công trình nguồn điện, lưới điện và đề xuất các cơ chế, giải pháp thực hiện Với bề dày kinh nghiệm thực hiện các quy hoạch điện trước đây và chuyên môn, hiểu biết sâu sắc về ngành điện Việt Nam, Viện Năng lượng
đã được Bộ Công Thương tin tưởng giao trách nhiệm là đơn vị tư vấn lập Quy hoạch điện VIII
Quy hoạch điện VIII gồm 19 chương, bao trùm các vấn đề trong phát triển của ngành điện trong hiện tại và tương lai Tại Quy hoạch điện VIII, Viện Năng lượng đã tập trung vào tính toán, phân tích, đánh giá sự phát triển của ngành điện lực trong kỳ quy hoạch trước, chỉ các tồn tại và bài học kinh nghiệm; tính toán, phân tích khả năng phát triển kinh tế - xã hội và dự báo phụ tải điện; tính toán khả năng sử dụng năng lượng
sơ cấp cho sản xuất điện; tính toán chương trình phát triển nguồn điện, lưới điện; tính toán vốn đầu tư và phân tích kinh tế của chương trình phát triển điện lực; đề xuất các giải pháp và cơ chế để thực hiện quy hoạch Báo cáo đánh giá Môi trường chiến lược của QHĐ VIII cũng được Viện Năng lượng lập song song và tương tác chặt chẽ với quá trình lập quy hoạch điện lực
Quy hoạch điện VIII được thực hiện trong bối cảnh một số quy hoạch nền tảng của quốc gia quy định tại Luật Quy hoạch năm 2017 chưa hoặc mới bắt đầu triển khai lập như: Quy hoạch tổng thể quốc gia; Quy hoạch không gian biển quốc gia; Quy hoạch sử dụng đất quốc gia , dẫn tới xuất hiện một số yếu tố bất định gây khó khăn trong quá trình dự báo Để đảm bảo chuẩn xác trong công tác dự báo, Viện Năng lượng đã phối hợp cùng với Viện Chiến lược phát triển của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong công tác dự báo phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và dự báo phụ tải điện Viện Chiến lược phát triển thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư là đơn vị hiện đang được giao thực hiện Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và cũng là đơn vị thực hiện dự thảo các văn kiện về phát triển kinh tế - xã hội phục vụ Đại hội XIII của Đảng (nay đã chính thức hóa trong Văn kiện Đại hội Đảng XIII) Trong Quy hoạch điện VIII,
Trang 16dự báo nhu cầu tiêu thụ điện đã tính toán, phân tích, đánh giá đến các yếu tố tác động đến nhu cầu sử dụng điện như: khả năng sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả trong tương lai; khả năng thâm nhập của các phương tiện giao thông sử dụng điện năng; tác động của các chương trình Quản lý nhu cầu điện và điều chỉnh phụ tải Dự báo nhu cầu tiêu thụ điện đã cập nhật, đánh giá tác động của dịch COVID-19 tới tốc độ tăng trưởng kinh
tế và qua đó đến nhu cầu sử dụng điện Với sự cộng tác của Viện Chiến lược phát triển
và ứng dụng những phương pháp dự báo tiên tiến trên thế giới như mô hình TIMES, phương pháp đa hồi quy, nhiệm vụ dự báo nhu cầu tiêu thụ điện đã được thực hiện khoa học và chuẩn xác
Chương trình phát triển nguồn điện của Quy hoạch điện VIII được thực hiện theo hàm mục tiêu cực tiểu hóa chi phí sản xuất điện, có xét tới các ràng buộc về truyền tải,
về cung cấp nhiên liệu sơ cấp, về phân bố tiềm năng các nguồn năng lượng tái tạo (gió, mặt trời), về khả năng liên kết hệ thống điện với các nước láng giềng Các công cụ tính toán nổi tiếng trên thế giới như mô hình quy hoạch Balmorel, mô hình quy hoạch Plexos
đã được các tổ chức như Cục Năng lượng Đan Mạch, Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa
Kỳ thông qua Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo, Bộ Công Thương trang bị cho Viện Năng lượng để tính toán cho Quy hoạch điện VIII Có 11 kịch bản đã được đưa vào tính toán, xem xét, phân tích để lựa chọn kịch bản tối ưu trong phát triển nguồn điện Kịch bản phát triển nguồn điện tối ưu đã thỏa mãn các tiêu chí cơ bản: (i) Đảm bảo an ninh cung cấp điện; (ii) Đáp ứng được các cam kết của Việt Nam đối với quốc tế trong giảm
ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất điện; (iii) Có chi phí sản xuất điện thấp, hài hòa lợi ích của nhà nước, nhà đầu tư và người sử dụng điện
Chương trình phát triển lưới điện truyền tải của Quy hoạch điện VIII được thiết kế
để đảm bảo truyền tải an toàn, liên tục công suất của các nhà máy điện tới trung tâm phụ tải Hệ thống truyền tải điện 500 kV vẫn tiếp tục được xây dựng để truyền tải điện
từ các trung tâm nguồn điện lớn tại Tây Nguyên, Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ về các trung tâm phụ tải lớn của Việt Nam tại TP Hồ Chí Minh và đồng bằng sông Hồng Vấn
đề truyền tải điện bằng đường dây một chiều cũng đã được đặt ra và nghiên cứu, xem xét trong Quy hoạch điện VIII Với chương trình phát triển này, lưới điện của Việt Nam đáp ứng được tiêu chí N-1 đối với cung cấp điện cho các phụ tải, tiêu chí N-2 đối với các phụ tải đặc biệt quan trọng Việc áp dụng lưới điện thông minh, áp dụng công nghệ 4.0 trong truyền tải điện cũng được nghiên cứu, tính toán và đề xuất trong Quy hoạch điện VIII
Với chương trình phát triển điện lực như trên, hàng năm Việt Nam cần đầu tư cho ngành điện gần 10 tỷ USD/ năm trong giai đoạn 2021 – 2030 và gần 12 tỷ USD/ năm trong giai đoạn 2031 – 2045 Để thực hiện, Quy hoạch điện VIII đã đề xuất các giải pháp, cơ chế thực hiện quy hoạch như: đề xuất sửa đổi Luật Điện lực theo hướng linh hoạt hơn đối với yêu cầu đầu tư các công trình điện, đảm bảo thu hút mọi nguồn lực xã hội trong phát triển ngành điện; đề xuất cơ chế xây dựng kế hoạch phát triển điện lực
Trang 17đề xuất cơ chế xã hội hóa đầu tư lưới điện truyền tải Các đề xuất này sẽ từng bước được nghiên cứu, hoàn thiện để đảm bảo thực hiện xây dựng, quản lý và vận hành các công trình điện theo đúng quy hoạch, đặc biệt trong bối cảnh đầu tư từ các nguồn vốn
tư nhân, nguồn vốn nước ngoài chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng vốn đầu tư phát triển điện lực
Quy hoạch điện VIII được xây dựng theo hướng là một quy hoạch mở Quan điểm này phù hợp với xu thế tăng trưởng nhanh của nền kinh tế Việt Nam nói chung, ngành điện Việt Nam nói riêng và tình hình biến động của địa chính trị, kinh tế trên thế giới hiện nay Sau Hội nghị lần thứ 26 Các bên tham gia Công ước khung của Liên hợp quốc
về biến đổi khí hậu (COP26), nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam đã cam kết cắt giảm phát thải ròng CO2 về không tại thời điểm năm 2050 Cam kết này có tác động lớn tới chương trình phát triển điện lực, dẫn tới cần thiết phải thực hiện các tính toán, điều chỉnh, bổ sung Thêm vào đó, định hướng phát triển nền kinh tế độc lập tự chủ, đặc biệt là nâng cao tính tự chủ của ngành năng lượng được nâng lên một mức quan trọng mới, cao hơn sau xung đột quân sự giữa Nga – Ucraina Chính phủ đã có những chỉ đạo cho Bộ Công Thương rà soát, bổ sung, hiệu chỉnh Quy hoạch điện VIII (Thông báo số 308/TB-VPCP ngày 9/11/2021, số 54/TB-VPCP ngày 25/2/2022, số 92/TB-VPCP ngày 31/3/2022, ) Những vấn đề này đã được Quy hoạch điện VIII tiếp thu, tính toán và giải quyết tại Chương XIX Theo quan điểm là một quy hoạch mở, hàng năm Bộ Công Thương sẽ xây dựng Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII để kịp thời cập nhật, điều chỉnh thực hiện quy hoạch nhằm đáp ứng yêu cầu cung cấp điện của đất nước Quy hoạch điện VIII đã nghiên cứu, xây dựng chương trình phát triển điện lực quốc gia với mục tiêu đáp ứng đầy đủ điện năng trong mọi tình huống cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và an ninh, quốc phòng của đất nước Quy hoạch điện VIII sẽ là
cơ sở tài liệu để các cơ quan quản lý nhà nước, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước, các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước, các tổ chức và cá nhân liên quan nghiên cứu, phối hợp triển khai để phát triển ngành điện lực Việt Nam
Viện Năng lượng xin trân trọng cảm ơn sự chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Công Thương, sự giúp đỡ của các Bộ, các Cục, các Vụ thuộc Bộ Công Thương và các Bộ, ngành có liên quan, các tập đoàn, tổng công ty, các tổ chức quốc tế và đông đảo các chuyên gia, học giả đã quan tâm giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho Viện Năng lượng trong quá trình lập quy hoạch
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về địa chỉ: Viện Năng lượng, số 6 phố Tôn Thất Tùng, phường Trung Tự, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Trân trọng
Trang 18CÁC NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH TRONG DỰ THẢO LẦN 6
SO VỚI DỰ THẢO LẦN 5
Các nội dung chính được điều chỉnh cập nhật trong dự thảo lần 6 (tháng 4/2022)
so với dự thảo lần 5 (tháng 10/2021) như sau:
- Tính toán bổ sung kịch bản điều hành theo chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Công Thương trong tình hình mới theo các Thông báo số 308/TB-VPCP ngày 9/11/2021, số 54/TB-VPCP ngày 25/2/2022, số 92/TB-VPCP ngày 31/3/2022,
số 116/TB-VPCP ngày 17/4/2022 và tiếp thu thông điệp của Việt Nam tại Hội nghị COP 26 hướng tới mục tiêu đưa phát thải ròng CO2 của Việt Nam bằng không vào năm 2050
- Phân tích đánh giá đầy đủ, toàn diện, khách quan việc thực hiện QHĐ VII, QHĐ VII điều chỉnh, kế thừa hợp lý, hiệu quả các nội dung của quy hoạch thời kỳ trước
- Đảm bảo cao nhất cân bằng nguồn – tải nội vùng (Bắc, Trung, Nam) kết hợp sử dụng hợp lý, kinh tế lưới truyền tải liên miền hiện có và đang đầu tư xây dựng; khai thác tối đa và hợp lý nguồn tài nguyên năng lượng sơ cấp trong nước đồng thời cân đối sử dụng nguồn nhập khẩu hợp lý cho từng giai đoạn quy hoạch; có tính đến phương án điều hành bảo đảm cung ứng điện khi tỷ lệ thực hiện nguồn điện không đạt 100% so với quy hoạch
- Cập nhật đánh giá, dự báo tác động của tình hình trong nước và biến động địa chính trị, địa kinh tế thế giới, xu hướng chuyển dịch năng lượng, phát triển khoa học công nghệ, giá năng lượng, bảo vệ môi trường v.v đến phát triển của ngành năng lượng, điện lực trong thời gian tới
- Có xem xét tính toán dự phòng trường hợp các dự án nhiệt điện than đang chuẩn
bị đầu tư không thể tiếp tục triển khai do khó khăn về thu xếp vốn, đảm bảo an ninh, an toàn cung cấp điện cho nền kinh tế trong mọi trường hợp
- Cập nhật các kết quả rà soát, tính toán liên quan như chương trình phát triển lưới điện, ước tính chi phí đầu tư, bảo vệ môi trường
Trang 19CƠ SỞ PHÁP LÝ, QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA QUY HOẠCH
I CƠ SỞ PHÁP LÝ LẬP QUY HOẠCH
Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 – 2030 tầm nhìn đến năm
2045 (Quy hoạch điện VIII) được lập dựa trên những cơ sở pháp lý sau đây:
- Luật Quy hoạch số 21/17/QH14 do Quốc hội ban hành ngày 26/12/2017
- Nghị Quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ ngày 5/2/2018 về triển khai thi hành Luật Quy hoạch;
- Quyết định số: 995/ QĐ – TTg ngày 9/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ cho các bộ tổ chức lập quy hoạch ngành quốc gia thời kỳ 2021 –
2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Thông tư số 43/2013/TT-BCT ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về ban hành Quy định nội dung, trình tự và thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực;
- Nghị định số 37/2019/ NĐ-CP ngày 7/5/2019 Quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Quy hoạch;
- Nghị quyết số 23-NQ/ TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị về định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Quyết định số 1264/ QĐ-TTg ngày 01/10/2019, của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Nhiệm vụ lập Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 –
2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Nghị quyết số: 55/NQ-TW của Bộ Chính trị ngày 11/02/2020 về định hướng Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Nghị quyết số 140/NQ-CP ngày 02/10/2020 ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 55/NQ-TW ngày 11/2/2020 của Bộ Chính trị;
- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030 đã được Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII thông qua;
- Nghị quyết số 143/NQ-CP ngày 04/10/2020 của Chính phủ phê duyệt nhiệm
vụ lập Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050;
- Quyết định số 2068/QĐ-TTg ngày 25/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển năng lượng tái tạo của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 13/03/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019 – 2030
Trang 20II QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ QUAN ĐIỂM LẬP QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA THỜI KỲ 2021 – 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
II.1 Quan điểm phát triển
a) Phát triển điện đi trước một bước nhằm cung cấp đủ điện, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, và nhu cầu điện cho sinh hoạt của nhân dân
b) Ưu tiên phát triển nguồn điện sử dụng năng lượng tái tạo, tạo đột phá trong việc đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, góp phần bảo tồn tài nguyên năng lượng, giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường trong sản xuất điện Chú trọng phát triển các nguồn điện nhỏ sử dụng năng lượng tái tạo đấu nối với lưới điện phân phối, góp phần giảm tổn thất điện năng
c) Sử dụng có hiệu quả nguồn năng lượng sơ cấp trong nước, kết hợp với nhập khẩu điện từ các nước láng giềng, nhập khẩu nhiên liệu (than, LNG) hợp lý nhằm đa dạng hóa các nguồn năng lượng sơ cấp cho sản xuất điện
d) Phát triển đồng bộ nguồn và lưới điện trên cơ sở các nguồn lực và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện đầu tư cân đối giữa phát triển nguồn điện và nhu cầu điện giữa các vùng, miền trên cơ sở sử dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên năng lượng sơ cấp của mỗi vùng, miền
đ) Tạo lập liên kết lưới điện với các nước láng giềng (Trung Quốc, Lào, Campuchia) để tận dụng tốt tiềm năng về năng lượng của từng nước, tối ưu hóa vận hành của hệ thống điện liên kết
e) Từng bước xây dựng lưới điện thông minh; nâng cao chất lượng điện năng và
độ tin cậy cung cấp điện để cung cấp dịch vụ điện với chất lượng ngày càng cao Thực hiện giá bán điện theo cơ chế thị trường nhằm khuyến khích đầu tư phát triển ngành điện; đẩy mạnh chương trình sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả
f) Phát triển thị trường điện lực cạnh tranh theo đúng lộ trình nhằm đa dạng hoá phương thức đầu tư và kinh doanh điện
g) Phát triển điện lực phải thích ứng với biến đổi khí hậu, đảm bảo sự phát triển bền vững và phù hợp với Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh, Chiến lược phát triển năng lượng tái tạo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Nghị quyết số 55-NQ/TW của Bộ Chính trị về định hướng Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
h) Quan tâm thực hiện các chính sách, chương trình quản lý về phía “cầu”, triển khai thực hiện tốt Quyết định số 279/QĐ-TTg ngày 8/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về quản lý nhu cầu điện giai đoạn 2018-2020, định hướng đến 2030
II.2 Quan điểm lập Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 –
2030, tầm nhìn đến năm 2045
Trang 21đất quốc gia, quy hoạch rừng, quy hoạch vùng và các quy hoạch chuyên ngành liên quan
b) Đảm bảo cho mọi thành phần kinh tế đều có thể tham gia phát triển ngành điện theo cơ chế thị trường
c) Đảm bảo phát triển hạ tầng điện lực cân đối giữa các vùng, miền, cân đối giữa nguồn và phụ tải
d) Quy hoạch có tính mở, chỉ xác định danh mục những nguồn điện lớn, quan trọng cấp quốc gia, danh mục lưới điện truyền tải quan trọng ở cấp điện áp ≥ 220kV giai đoạn
2021 – 2030, định hướng phát triển nguồn điện theo miền, theo vùng và theo cơ cấu công suất giai đoạn 2031 – 2045, định hướng phát triển lưới điện truyền tải ở cấp điện
III MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI LẬP QUY HOẠCH
III.1 Mục tiêu quy hoạch
b Mục tiêu cụ thể
Đề án Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2045 được lập với mục tiêu:
- Trên cơ sở xem xét, đánh giá tổng hợp quá trình phát triển điện lực giai đoạn
2016 - 2020, thực tế triển khai nội dung của Điều chỉnh Quy hoạch điện VII, hiện trạng và các kịch bản phát triển kinh tế - xã hội, đánh giá nhu cầu tiêu thụ
Trang 22điện của các năm qua, rà soát dự báo nhu cầu điện các năm 2016 - 2020, đưa ra các phương án nhu cầu điện giai đoạn 2021 - 2030 và giai đoạn 2031 - 2045;
- Nghiên cứu các phương án phát triển nguồn và lưới điện, lựa chọn một số phương án có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tốt và có tính khả thi cao, đảm bảo cung cấp điện an toàn liên tục cho phát triển kinh tế - xã hội, sử dụng tiết kiệm hiệu quả tài nguyên năng lượng, xem xét tới việc phát triển mạnh mẽ các nguồn năng lượng tái tạo; có xét đến trao đổi xuất nhập khẩu điện với các nước trong khu vực, đề xuất các phương án phát triển hệ thống điện toàn quốc thời kỳ 2021 –
2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Phân tích tính khả thi của phương án phát triển hệ thống điện về các mặt: tiến
độ xây dựng nguồn và lưới điện đồng bộ, nguồn vốn và khả năng huy động vốn;
- Tuân thủ đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường hiện hành; không phát triển các dự án điện và thủy điện có khả năng ảnh hưởng đến khu vực có nguy cơ sạt
lở, trượt lở, khu bảo tồn thiên nhiên, rừng tự nhiên, rừng ngập mặn và vùng có
đa dạng sinh học cao; ngăn chặn, đẩy lùi xu hướng gia tăng ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên và suy giảm đa dạng sinh học; cải thiện chất lượng môi trường sống; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; hình thành các điều kiện
cơ bản cho nền kinh tế xanh, ít chất thải, các bon thấp vì sự thịnh vượng và phát triển bền vững đất nước
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp chủ yếu về cơ chế chính sách phát triển ngành điện, tổ chức thực hiện quy hoạch, cơ chế huy động vốn và đảm bảo phát triển bền vững ngành điện
IV PHƯƠNG PHÁP LUẬN TỔNG QUAN CỦA QUY HOẠCH ĐIỆN VIII
IV.1 Mối liên hệ giữa Quy hoạch điện VIII và các quy hoạch khác
Về nguyên tắc lập quy hoạch, theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Quy hoạch, quy hoạch ngành quốc gia phải phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia Do đó, nội dung Quy hoạch điện VIII phải đảm bảo tích hợp một cách đồng bộ, đầy đủ và phù hợp trên cơ sở kế thừa các nội dung có liên quan trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất Ngoài ra, Quy hoạch điện VIII cũng cần được đặt trong mối liên quan với các quy hoạch khác phù hợp với Luật Quy hoạch Quy hoạch điện VIII cũng sẽ phải phù hợp với với các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, chiến lược phát triển ngành Bảng sau đây thể hiện mối liên quan của Quy hoạch điện VIII với các quy hoạch khác liên quan:
Bảng 1: Mối liên quan của Quy hoạch điện VIII với các quy hoạch liên quan trực tiếp
Trang 23Quy hoạch không gian
biển quốc gia
cập nhật để đảm bảo tính phù hợp về các kịch bản phát triển kinh
tế - xã hội, kế hoạch và phạm vi sử dụng đất, mặt biển v.v Kết cấu
hạ tầng
Quy hoạch tổng thể về
năng lượng quốc gia
Quy hoạch điện VIII cần phải hài hòa và đồng bộ với quy hoạch
về hạ tầng năng lượng trong Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Hai quy hoạch này sẽ được tiến hành gần như đồng thời, do đó, cần đảm bảo sự hài hòa giữa hai quy hoạch này về: (i) Các kịch bản phát triển KT-XH, (ii) Khả năng cung cấp các dạng năng lượng sơ cấp, (ii) Dự báo nhu cầu năng lượng/điện
Hiện tại Quy hoạch Tổng thể Năng lượng quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch và đang triển khai lập
Quy hoạch hệ thống đô
thị và nông thôn Cung cấp định hướng cho việc phát triển nguồn điện và lưới điện để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ điện
Hiện tại Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn đã được phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch
IV.2 Phương pháp luận tổng quát
Quy hoạch điện VIII được biên chế thành 19 chương với các kết quả đầu ra gồm
05 phần chính: (i) Dự báo nhu cầu tiêu thụ điện; (ii) Chương trình phát triển nguồn điện; (iii) Chương trình phát triển lưới điện; (iv) Bảo vệ môi trường trong phát triển điện lực; (v) Tổng hợp vốn đầu tư và phân tích kinh tế tài chính của chương trình phát triển điện lực Chi tiết về các mối liên hệ giữa các nội dung trong Quy hoạch điện VIII trình bày trong hình vẽ sau:
Trang 24Hình 1: Mối liên hệ giữa các nội dung trong Quy hoạch điện VIII
Theo đó:
(i) Dự báo nhu cầu tiêu thụ điện sẽ có các thông số đầu vào là các thống kê, đánh giá nhu cầu tiêu thụ điện của giai đoạn trước đó, các số liệu thống kê, đánh giá tăng trưởng kinh tế - xã hội, các tác động của chương trình sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả… Kết quả đầu ra của chương Dự báo nhu cầu tiêu thụ điện sẽ cung cấp các thông số đầu vào của: (ii) Chương trình phát triển nguồn điện, (iii) Chương trình phát triển lưới điện, (v) Tổng hợp vốn đầu tư và phân tích kinh tế tài chính của chương trình phát triển điện lực
(ii) Chương trình phát triển nguồn điện yêu cầu các thông số từ các phần: Năng lượng sơ cấp cho sản xuất điện, các tiêu chí và thông số đầu vào cho phát triển điện lực, hiện trạng và đánh giá hệ thống điện, dự báo phụ tải Kết quả đầu ra của chương này sẽ cung cấp các thông số đầu vào cho: (iii) Chương trình phát triển lưới điện, (iv) Bảo vệ môi trường trong phát triển điện lực; (v) Tổng hợp vốn đầu tư và phân tích kinh tế tài chính của chương trình phát triển điện lực
(iii) Chương trình Phát triển lưới điện yêu cầu các thông số từ các phần: các tiêu chí và thông số đầu vào cho phát triển điện lực, hiện trạng và đánh giá hệ thống điện,
dự báo phụ tải, chương trình phát triển nguồn điện Kết quả đầu ra của chương này sẽ cung cấp các thông số đầu vào cho: (iv) Bảo vệ môi trường trong phát triển điện lực;
Trang 25lực
(iv) Bảo vệ môi trường trong phát triển điện lực yêu cầu các thông số từ các phần: hiện trạng và đánh giá hệ thống điện, chương trình phát triển nguồn điện, chương trình phát triển lưới điện Kết quả đầu ra của chương này sẽ đánh giá khả năng đáp ứng các tiêu chí về môi trường trong quy hoạch điện
Các phần (ii), (iii) và (iv) có liên hệ, tác động qua lại với nhau thành các vòng lặp nhằm xác định cấu trúc tối ưu của hệ thống điện đảm bảo tiêu chí về môi trường
Trang 26CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
ĐĐQG (NLDC) Trung tâm điều độ Hệ thống điện quốc gia
Trang 27Từ viết tắt Ý nghĩa
QHĐVIIHC, QHĐ7ĐC, QHĐ7HC Quy hoạch điện 7 điều chỉnh
Trang 28TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] (2016) Thông tư số 25/2016/TT-BCT quy định hệ thống điện truyền tải
[2] (2019) Thông tư số 30/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2016/TT-BCT quy định HTĐ truyền tải và thông tư số 39/2015/TT-BCT quy định HTĐ phân phối
[3] ERAV, "Thông tư số 39/2015/TT-BCT quy định hệ thống điện phân phối," Hà Nội2015 [4] Bộ_Công_Thương, "Quy phạm trang bị điện," MOIT, Hà Nội2006
[5] QCVN 07:2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, 2010 [6] (2006) Quyết định số: 44/2006/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy định kỹ thuật điện nông thôn [7] (2014) Thông tư số 40/2014/TT-BCT Quy định quy trình điều độ Hệ thống điện quốc gia [8] (2019) Thông tư số 31/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia, Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia
và thông tư số 44/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thuơng quy định quy trình thao tác trong hệ thống điện quốc gia
[9] Thông tư số 44/2014/TT-BCT Quy định quy trình thao tác trong hệ thống điện quốc gia [10] Thông tư số 28/2014/TT-BCT Quy định quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia [11] (2018) Thông tư số 45/2018/TT-BCT Quy định vận hành Thị trường bán buôn điện cạnh tranh và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm
2014 của Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá phát điện, trình tự kiểm tra hợp đồng mua bán điện
[12] UCTE Operation Handbook, 2010
[13] TEPCO Power System Planning rule, 2010
[14] The Grid Code, 2011
[15] Alberta Reliability Standards, 2014
[16] NERC, "Reliability Standards for the Bulk Electric Systems of North America," Atlanta
[19] Quyết định số 0338/QĐ-EVNNPT ngày 6/3/2018 phê duyệt Chiến lược phát triển EVNNPT
Trang 29[24] Getting Energy Prices Right – from principle to practice – IMF, 2014
[25] End_of_life management for Solar PV panels – IRENA, 6/2016
[26] International Energy Outlook 2019, EIA
[27] BP Statical Review of World Energy 2019
[33] Nghiên cứu tổng thể hệ thống hạ tầng nhập khẩu LNG, PVGas 2019
[34] Điều chỉnh QHPT ngành than giai đoạn 2016-2020 có xét đến 2030, 2016, TKV
[35] QH Phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2016-2025 có xét đến 2035, 2017, VNL [36] Đề án phát triển thị trường năng lượng cạnh tranh đến năm 2025, tầm nhìn đến 2030, 2019, MOIT
[37] QHPT Năng lượng tái tạo toàn quốc đến 2035- VNL- 2018
[38] Wind potential map – WB, 2011
[39] Vietnam Offshore Wind Country Screening and Site Selection – C2Wind - Denmark - 2020 [40] Biểu đồ điện mặt trời 8760h do AECID- Tây Ban Nha kết hợp với BCT tính toán năm 2 014, theo số liệu trung bình nhiều năm từ Trung tâm dịch vụ khí tượng thủy văn quốc gia
[41] Biểu đồ điện gió 8760h, tốc độ gió onshore tại 10 điểm/độ cao 80m-“Dự án Năng lượng Gió GIZ/MoIT
[42] Biểu đồ phụ tải 8760h, số liệu từ các trạm 110kV, 220kV các vùng năm 2017, 2018, 2019-
Các CT truyền tải điện và CT Điện lực
[43] Báo cáo cập nhật tiến độ các dự án điện của EREA và Ban Chỉ đạo quốc gia về PTĐL - tháng 4/2020
[44] Các quyết định của UBND các tỉnh về bảng giá đất cập nhật đến tháng 1/2020
[45] Chiến lược phát triển NLTT Việt Nam giai đoạn đến 2030 có xét đến 2050
Trang 30[46] Luật Điện lực 2004 và Luật sửa đổi 2012
[47] Luật Quy hoạch 2020
[48] Đề án chuyển đổi TT Điều Độ HTĐ quốc gia thành công ty TNHH MTV hạch toán độc lập trong EVN, 2019, EVN
[49] Chiến lược phát triển ngành điện giai đoạn đến 2030 có xét đến 2040, VNL, 2016
[50] The Study on Power Network System Master Plan in Lao PDR, JICA, tháng 2/2020
[51] EVNNPT, “Báo cáo tổng kết công tác vận hành năm 2019 và thực hiện giải pháp đảm bảo vận hành lưới điện truyền tải năm 2020.” 2019
[52] EVN, “Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch năm 2019 Mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch năm 2020,” 2019
[53] EVNNPT, “Báo cáo tình hình vận hành điện áp cao, điện áp thấp và đề xuất giải pháp khắc phục,” 2019
[54] Văn phòng Chính phủ, “Thông báo số 91/TB-VPCP ngày 3/5/2021 và Thông báo số VPCP ngày 17/7/2021 thông báo các kết luận của PTTg Lê Văn Thành tại các cuộc họp về Quy hoạch điện VIII
Trang 31189/TB-CHƯƠNG 1 HIỆN TRẠNG ĐIỆN LỰC QUỐC GIA
TÓM TẮT CÁC NỘI DUNG CHÍNH
Hệ thống điện Việt Nam là một trong những hệ thống điện có tốc độ tăng trưởng cao trên thế giới Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân giai đoạn 2011-2020 đạt 9,7%/năm (riêng năm 2020 chỉ đạt 3,36% do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19), tương ứng điện thương phẩm đạt 216,8 tỷ kWh năm 2020
Tốc độ tăng trưởng công suất cực đại (Pmax) và điện thương phẩm toàn hệ thống điện giai đoạn 2011-2020 ở mức 9,9%/năm Năm 2020, công suất cực đại toàn hệ thống đạt 38.617 MW, chỉ tăng gần 400 MW so với năm 2019 Trong đó miền Bắc có tốc độ tăng trưởng phụ tải cao nhất cả nước với tốc độ tăng trưởng Pmax và điện thương phẩm bình quân trong toàn giai đoạn 2011-2020 lần lượt là 11,6% và 11,2% Pmax miền Bắc tăng từ 7.169 MW năm 2011 lên mức 19.271 MW năm 2020 Miền Nam có tốc độ tăng trưởng Pmax và điện thương phẩm bình quân cùng kỳ thấp hơn ở mức 8,9 % và 9,7 % Miền Trung chiếm tỷ trọng phụ tải thấp nhất khoảng 10%, tốc độ tăng trưởng Pmax và điện thương phẩm cũng thấp, chỉ đạt mức 6,9 % và 8,7 %
Về nguồn điện, đến hết năm 2020 hệ thống điện Việt Nam có tổng công suất lắp
đặt nguồn điện là 69.340 MW, đứng thứ 2 khu vực ASEAN (sau Indonesia), đứng thứ 23 trên thế giới Trong đó, công suất nhiệt điện than khoảng 21.380 MW, chiếm 31%; thủy
điện khoảng 20.990 MW chiếm 30%; điện mặt trời (bao gồm điện mặt trời mái nhà) khoảng 16.510 MW chiếm 24%; tuabin khí khoảng 7.420 MW chiếm 11%; điện gió khoảng 538 MW chiếm gần 1%; các nguồn khác bao gồm nhiệt điện dầu, điện sinh khối
và nhập khẩu có tổng công suất khoảng 2.500 MW, chiếm 3%
Tổng sản lượng điện sản xuất và mua của hệ thống điện năm 2020 là 246 tỷ kWh, tăng khoảng 2,91% so với năm 2019 Do ảnh hưởng của nhu cầu điện giảm thấp trong năm 2020 do dịch COVID-19, nên cả giai đoạn 2011-2020, tổng sản lượng điện sản xuất của hệ thống điện tăng trưởng với tốc độ trung bình 9,42%/năm Tính riêng giai đoạn
2011 – 2019, điện sản xuất tăng trưởng trung bình 10,17%/ năm
Xét trong giai đoạn 2011-2020, tổng công suất nguồn tăng thêm vào khoảng 48.930
MW, tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm 13,0%/năm Trong đó, giai đoạn
2011-2015 tăng khoảng 18.480 MW nguồn điện, với tốc độ tăng trưởng 13,76%; giai đoạn
2016 - 2020 tăng trưởng 30.420 MW nguồn điện, với tốc độ tăng trưởng 12,25% So sánh với tốc độ tăng trưởng phụ tải gần 10%/năm cho thấy về cơ bản, tổng công suất lắp đặt hệ thống điện đảm bảo đáp ứng nhu cầu phụ tải cực đại của toàn quốc Tuy nhiên, mức độ dự phòng công suất khả dụng của hệ thống khá thấp, chưa đáp ứng tiêu chuẩn vận hành chung của hệ thống điện nên việc vận hành hệ thống còn gặp nhiều khó khăn
Trang 32Mặc dù công suất lắp đặt của các miền đều lớn hơn so với nhu cầu phụ tải lớn nhất của từng miền, nhưng do tính chất vận hành khác nhau của các nguồn điện (thủy điện được bảo dưỡng vào mùa khô, nhiệt điện được bảo dưỡng vào mùa mưa, điện mặt trời chỉ có thể huy động vào ban ngày khi có bức xạ, …) và thời điểm xuất hiện công suất lớn nhất của từng miền không trùng nhau nên trong quá trình vận hành hệ thống điện, không thể huy động đồng thời tất cả các nguồn điện của hệ thống Chính vì vậy, vào một
số thời điểm nắng nóng vào tháng 5 và tháng 6 năm 2021 vừa qua, tổng công suất khả dụng các nguồn điện khu vực miền Bắc và khả năng hỗ trợ công suất qua đường dây truyền tải 500 kV từ miền Trung ra miền Bắc đã không đáp ứng được nhu cầu phụ tải lớn nhất của miền Bắc Vào một số thời điểm phụ tải miền Bắc tăng cao đột biến, tình trạng cắt giảm phụ tải một số vị trí đã xuất hiện tại miền Bắc nhằm đảm bảo vận hành
an toàn hệ thống điện
Các loại hình nguồn điện phân bổ không đều theo các miền Nguồn nhiệt điện than tập trung tại miền Bắc và miền Nam Các nhà máy điện sử dụng than nội tập trung tại miền Bắc (khoảng 12.670 MW), các nhà máy điện sử dụng than nhập chủ yếu nằm ở miền Nam (khoảng 8.680 MW) Các nhà máy tuabin khí chu trình hỗn hợp sử dụng nhiên liệu khí, dầu nằm ở miền Nam với tổng công suất khoảng 7.420 MW Các nhà máy thủy điện (bao gồm thủy điện nhỏ) phân bố ở cả ba miền: miền Bắc có tổng công suất khoảng 11.640 MW, miền Trung khoảng 5.450 MW và miền Nam khoảng 3.910
MW Nguồn điện gió và điện mặt trời tập trung tại miền Trung và miền Nam
Đánh giá hiện trạng cân đối cung cầu điện trên các miền như sau:
- Việc phát triển nguồn điện trong những năm gần đây chưa phù hợp với sự phân bố và phát triển phụ tải: Khu vực miền Bắc có Pmax cao nhất cả nước,
đồng thời có tốc độ tăng trưởng điện năng tiêu thụ và Pmax cũng cao nhất trong
3 miền, tương ứng ở mức bình quân 9,1% và 9,3%/năm trong giai đoạn
2016-2020, trong khi tốc độ tăng trưởng công suất nguồn chỉ đạt 4,7%/năm, dẫn tới tỷ
lệ chênh lệch công suất đặt/Pmax giảm dần từ mức 55% năm 2016 xuống 31% năm 2020, khả năng tự cân đối cung cầu điện của hệ thống điện miền Bắc đã giảm dần, phụ thuộc nhiều vào thủy văn, dẫn tới tiềm ẩn rủi ro không đáp ứng nhu cầu phụ tải đặc biệt trong giai đoạn mùa khô
Khu vực miền Trung và miền Nam có tốc độ tăng trưởng phụ tải thấp hơn so với miền Bắc, chỉ đạt mức từ 5% - 7%, tuy nhiên nguồn điện phát triển mạnh với mức tăng trưởng bình quân 16%/năm tại miền Trung và 21%/năm tại miền Nam, dẫn tới tỷ lệ chênh lệch công suất đặt/Pmax của miền Trung và miền Nam ở mức rất cao, tương ứng đạt mức 237% và 87%
Sự chưa phù hợp trong phân bố nguồn tải này chủ yếu do các nhà máy điện gió, điện mặt trời chủ yếu phát triển tại khu vực miền Trung và miền Nam (là nơi có tiềm năng gió và mặt trời tốt) Tuy nhiên, một phần nguyên nhân cũng đến từ việc
Trang 33các nguồn nhiệt điện than miền Bắc dự kiến vận hành trong giai đoạn 2016-2020 chậm tiến độ như: Na Dương, Thái Bình 2, Hải Hà 1,
- Xảy ra tình trạng nghẽn mạch trên lưới truyền tải và cắt giảm công suất nguồn NLTT: Việc phát triển các nguồn điện, đặc biệt các nguồn điện gió, điện mặt trời
tập trung tại khu vực miền Trung và miền Nam đã gây ra hiện tượng quá tải cục
bộ, thừa nguồn và quá tải trên lưới truyền tải liên kết miền, đặc biệt trong các ngày cuối tuần hay dịp nghỉ lễ Trong thời điểm các giờ buổi trưa khi các nguồn điện mặt trời đồng thời phát cao, phụ tải khu vực không tiêu thụ hết dẫn tới một lượng lớn công suất truyền ngược ra phía Bắc trên hệ thống truyền tải 500 kV Bắc – Nam và gây quá tải liên kết Bắc – Trung (đoạn Đà Nẵng – Vũng Áng - sau khi đường dây 500 kV Quảng Trạch – Dốc Sỏi – Pleiku2 vào vận hành nút thắt
cổ chai mới sẽ là đoạn Vũng Áng – Hà Tĩnh – Nho Quan) Trong nhiều trường hợp cơ quan vận hành hệ thống điện đã phải bắt buộc cắt giảm công suất của các nguồn NLTT để đảm bảo sự vận hành an toàn của lưới điện Sản lượng điện cắt giảm của các nguồn NLTT là khoảng 364 triệu kWh năm 2020 Theo dự kiến của EVN, năm 2021 sản lượng điện cắt giảm dự kiến tăng lên khoảng 1,68 tỷ kWh, tương đương khoảng 5,26% tổng sản lượng khả dụng các nguồn điện loại này (31,91 tỷ kWh)
- Nhận định về phát triển các nguồn năng lượng tái tạo:
+ Xảy ra mất cân đối nguồn – tải theo miền trong phát triển năng lượng tái tạo khi các nguồn điện gió, điện mặt trời phát triển chủ yếu tại miền Trung và miền Nam Cụ thể có 96% nguồn điện mặt trời (15.755 MW/16.428 MW)
và toàn bộ nguồn điện gió (538 MW) đã vận hành tại miền Trung và miền Nam, trong khi chỉ có 4% nguồn điện mặt trời (673 MW) vận hành tại miền Bắc
+ Không kiểm soát được sự phát triển của nguồn điện mặt trời mái nhà: Tính đến hết năm 2020 theo thống kê của EVN đã có tới trên 105.000 hệ thống điện mặt trời mái nhà vào vận hành với tổng công suất 9.694 MWp (tương đương 7.755 MWac), trong đó có 6.634 MWp (68%) tại miền Nam, 2.401 MWp (25%) tại miền Trung và chỉ có 660 MWp (7%) tại miền Bắc Các nguồn điện mặt trời mái nhà chủ yếu vận hành trong giai đoạn nửa cuối năm
2020 để tận dụng cơ chế ưu đãi giá FIT theo Quyết định số TTg ngày 06/4/2020 của Chính phủ có hiệu lực đến ngày 31/12/2021 Với đặc thù được miễn điều chỉnh bổ sung quy hoạch và miễn giấy phép hoạt động điện lực, đã gây khó khăn cho công tác quản lý và quy hoạch, các dự
13/2020/QĐ-án điện mặt trời mái nhà phát triển mạnh ở khu vực miền Trung và miền Nam với trên 9.030 MWp (7.220 MWac) đã phá vỡ cân bằng vùng miền, góp phần gây ra hiện tượng thừa nguồn tại khu vực miền Trung và miền Nam, đặc biệt trong các giờ buổi trưa khi nguồn điện mặt trời phát cao
Trang 34+ Tỷ trọng các nguồn điện gió, điện mặt trời (năng lượng tái tạo biến đổi) trong hệ thống ngày càng tăng cao Trên phạm vi toàn quốc, tỷ trọng nguồn điện gió, điện mặt trời trên tổng công suất đặt năm 2020 đạt 24% (16.941 MW/69.342 MW), so sánh với Pmax hệ thống thì tỷ trọng điện gió, điện mặt trời đạt 44% (16.941 MW/38.617 MW) Tại miền Bắc nơi có ít nguồn điện gió, điện mặt trời tỷ trọng nguồn năng lượng tái tạo biến đổi ở mức thấp, chỉ chiếm 2,5% công suất đặt và 3,5% Pmax Tại miền Trung và miền Nam - tập trung nhiều nguồn điện gió, điện mặt trời, tỷ trọng nguồn năng lượng tái tạo biến đổi trên tổng Pđặt là 37% (16.269 MW/43.706 MW) và tỷ trọng trên Pmax lên tới 78% (16.269 MW/ 20.727 MW) Tỷ trọng cao của các nguồn điện gió, điện mặt trời trong hệ thống, đặc biệt tại miền Trung và miền Nam đã gây ra nhiều khó khăn trong công tác vận hành, điều độ hệ thống điện Vào các giờ thấp điểm trưa khi phụ tải có xu hướng giảm thì các nguồn điện mặt trời lại phát cực đại gây ra hiện tượng thừa nguồn, quá tải cục bộ, quá tải trên lưới liên kết 500 kV đoạn Đà Nẵng – Hà Tĩnh – Nho Quan (đặc biệt trong các ngày nghỉ, ngày lễ, Tết, ) dẫn tới hiện tượng cắt giảm công suất của các nguồn truyền thống như thủy điện, nhiệt điện, tuabin khí và cả các nguồn năng lượng tái tạo như điện gió, điện mặt trời Tuy nhiên, vào giờ cao điểm tối khi phụ tải tăng cao thì khả năng huy động của các nguồn điện mặt trời không còn, dẫn tới yêu cầu dự phòng một lượng lớn công suất nguồn truyền thống
Về chất lượng điện năng và độ tin cậy cung cấp điện: Từ năm 2015 đến nay, nhìn chung độ tin cậy của hệ thống điện, chất lượng điện áp đã được cải thiện đáng kể Ví dụ với hệ thống điện 500 kV: năm 2015 độ sẵn sàng của hệ thống điện là 98,5% thì năm
2019 đã tăng lên 99,3%; về chất lượng điện áp, năm 2015 trị số độ lệch điện áp (VDI)1
là 8,41 thì năm 2019 trị số này đạt 0,024 Độ tin cậy cung cấp điện liên tục được cải thiện trong suốt giai đoạn từ 2016 đến 2019 Nếu năm 2016, thời gian mất điện khách hàng bình quân (SAIDI) là 1.641 phút, thì tới năm 2019 chỉ số này chỉ còn khoảng 648 phút (giảm hơn 2,5 lần)
Hệ số đàn hồi điện/ GDP giai đoạn 2011 – 2015 là 1,84 lần; ước tính hệ số đàn hồi điện/ GDP giai đoạn 2016 – 2020 đạt 1,44 lần Hệ số đàn hồi bình quân giai đoạn 2011 – 2020 là 1,64 lần So sánh với các nước trong khu vực, hệ số đàn hồi của Việt Nam vẫn
ở mức cao (các nước ASEAN có hệ số đàn hồi giai đoạn 2011- 2020 ước tính là 1,36 lần)
-
Trang 351.1 HIỆN TRẠNG CUNG CẤP ĐIỆN
1.1.1 Hiện trạng tiêu thụ điện giai đoạn 2010-2020
1.1.1.1 Thống kê và đánh giá tình hình tiêu thụ điện giai đoạn trước
Năm 2020, sản lượng điện thương phẩm đạt 216,8 tỷ kWh, đã bao gồm lượng điện bán qua biên giới cho Lào và Campuchia Do ảnh hưởng của dịch COVID-19, tăng trưởng điện thương phẩm của năm 2020 là thấp nhất trong cả thập kỷ vừa qua, tăng 3,4%
so với năm 2019 Tuy nhiên trong cả giai đoạn 2011-2020, tốc độ tăng trưởng trung bình cũng đạt giá trị khá cao, đạt 9,7%/năm
Hình 1.1: Điện thương phẩm, tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ tổn thất giai đoạn 2010-2020
Trong cả giai đoạn 2010-2020, tỷ lệ điện tổn thất điện năng của hệ thống liên tục giảm Số liệu ghi nhận tới năm 2019, tổn thất điện năng chỉ còn 6,5%, hoàn thành kế hoạch sớm một năm Điều này cho thấy các giải pháp quản lý vận hành, đầu tư cải tạo lưới… đã và đang được ngành điện thực hiện một cách hiệu quả Vì vậy, năm 2020 ngành điện đặt mục tiêu giảm tổn thất xuống còn 6,35%
Năm 2020, công suất cực đại (Pmax) đạt 38.617 MW, trong khi công suất lắp đặt của nguồn là 69.340 MW (bao gồm ĐMT áp mái), như vậy tỷ lệ dự phòng của hệ thống
là 37,9% Lưu ý rằng, cũng do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, Pmax năm 2020 chỉ tăng gần 400 MW, trong khi công suất lắp đặt tăng tới gần 6.300MW, hơn 10% so với năm 2019 Trong cả giai đoạn 2010-2020, tăng trưởng Pmax là 9,6%/năm, khá tương đồng với tăng trưởng điện thương phẩm cùng kỳ
85,6 94,8 105,2 115,3 128,6 143,4 160,3 174,5 192,4 209,8 216,8
10,71 10,98
9,62 11,57 11,49 11,76
Trang 36Hình 1.2: Tốc độ tăng trưởng công suất cực đại (Pmax) theo từng miền Bắc, Trung, Nam
Bảng 1.1: Điện thương phẩm theo miền
Điện thương
2011 2016 2011 2019 -2015 -2020 -2020 -2020
Miền Bắc 32.766 58.917 89.647 94.915 12,5% 10,0% 11,2% 5,9% Miền Trung 8.323 13.529 19.303 19.119 10,2% 7,2% 8,7% -1,0% Miền Nam 43.393 69.535 98.726 101.237 9,9% 7,8% 8,8% 2,5%
Nguồn: Báo cáo tổng kết vận hành hệ thống điện quốc gia hàng năm- Trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia, EVN
Trang 37Hình 1.3: Cơ cấu tiêu thụ điện theo miền
Nhìn chung trong giai đoạn 2011-2020, các Tổng công ty điện lực đều duy trì được tốc độ tăng trưởng sản lượng ở mức khá cao Tuy nhiên ảnh hưởng của dịch bệnh cũng khiến cho sản lượng điện thương phẩm ở một số tổng công ty đạt giá trị âm
Bảng 1.2: Điện thương phẩm theo các Tổng công ty điện lực
Ngược lại, tỷ trọng khu vực quản lý và tiêu dùng dân cư ở Tổng công ty điện lực
Hà Nội và TP HCM lại tăng trong cả giai đoạn, trong khi lại giảm ở các tổng công ty khác Sự tương đồng giữa các đơn vị cung cấp điện này là tỷ trọng của nông, lâm, thủy sản và khu vực thương mại – dịch vụ đều tăng Bảng dưới đây thể hiện sự thay đổi cơ cấu tiêu thụ điện của các tổng công ty điện lực ở hai năm 2010 và 2020
Miền Bắc 38,8%
Miền Trung 9,9%
Miền Nam
51,4%
Năm 2010
Miền Bắc 41,5%
Miền Trung 9,5%
Miền Nam 49,0%
Năm 2015
Miền Bắc 43,2%
Miền Trung 9,3%
Miền Nam
47,5%
Năm 2019
Miền Bắc 44,1%
Miền Trung 8,9%
Miền Nam 47,0%
Năm 2020
Trang 38Bảng 1.3: Cơ cấu tiêu thụ điện (%) theo ngành của các Tổng công ty điện lực
Ngành/Công ty
TCT Điện lực miền Bắc
TCT Điện lực miền Nam
TCT Điện lực miền Trung
Sự chuyển dịch cũng thể hiện trong cơ cấu tiêu thụ điện toàn quốc Giai đoạn
2010-2020 có nhiều sự khác biệt so với giai đoạn 10 năm trước đó, khi mà nông- lâm- thủy sản có tỷ trọng và tăng trưởng điện thương phẩm khá thấp, công nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao và tỷ trọng gia tăng khá nhanh
Bảng 1.4: Tiêu thụ điện theo ngành kinh tế
Nông, lâm & thủy sản GWh 942 2.327 6.583 7.390 22,9% Công nghiệp - xây dựng 2 GWh 44.577 77.063 113.420 116.954 10,1% Thương mại - dịch vụ GWh 3.895 7.546 11.690 10.351 10,3% QLý& tiêu dùng dân cư GWh 32.002 50.374 68.609 73.158 8,6% Các hoạt động khác GWh 3.214 5.432 8.151 8.138 9,7% Điện thương phẩm nội địa GWh 84.630 142.742 208.453 215.991 9,8%
Nguồn: Báo cáo tổng kết vận hành Hệ thống điện quốc gia hàng năm, Trung tâm điều độ quốc gia, EVN
Về tiêu thụ điện trong ngành công nghiệp, tốc độ tăng trưởng bình quân trong cả giai đoạn 2011-2020 là 10,1%/năm, trong khi ở giai đoạn 2001-2010 là 17,5%/năm Tỷ trọng điện thương phẩm ngành công nghiệp duy trì ở mức tăng cao từ 52,7% năm 2010 lên 54,1% năm 2020, chủ yếu đến từ Tổng công ty điện lực miền Bắc và miền Nam
Trang 39Hình 1.4: Cơ cấu tiêu thụ điện toàn quốc năm 2010 và 2020
Tiêu thụ điện nông nghiệp có mức tăng trưởng khá ấn tượng, bình quân 22,9%/năm trong cả giai đoạn 2011-2020, trong khi ở giai đoạn trước tốc độ chỉ ở mức khoảng 8,0%/năm Nhu cầu điện tăng cao dẫn đến tỷ trọng của ngành tăng từ 1,1% lên 3,4% vào năm 2020
Về tiêu thụ điện trong khu vực hộ gia đình, trong những năm qua duy trì ở mức tăng trưởng khoảng 8,6%/năm Lý do cơ bản là sự gia tăng dân số và khả năng tiếp cận điện năng ngày càng trở nên dễ dàng Đặc biệt, nhu cầu sử dụng điều hòa không khí và
sự chuyển dịch đun nấu từ đốt nhiên liệu (như than, củi hay LPG…) sang dùng điện ngày càng nhiều, cùng với nhiều các tiện ích sử dụng điện phát sinh khác cho thấy mức sống được cải thiện Điều này góp phần làm tăng nhu cầu sử dụng điện trong khu vực dân cư Mặc dù tiêu thụ điện cho khu vực quản lý và tiêu dùng dân cư vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhưng có xu hướng giảm từ 37,8% năm 2010 xuống còn 33,9% năm 2020
Ngành thương mại - dịch vụ mặc dù có tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm khá cao, 10,3%/năm trong cả giai đoạn 2010-2020 nhưng đóng góp trong cơ cấu tiêu thụ điện không tăng đột biến, chỉ tăng từ 4,6% năm 2010 lên 4,8% năm 2020
1.1.1.2 Phân tích đồ thị phụ tải điển hình ngày, tuần, quý, năm của các
miền và toàn quốc
a) Biểu đồ phụ tải ngày điển hình toàn quốc
- Biều đổ ngày làm việc điển hình
Ngày làm việc điển hình được định nghĩa là một ngày có tiêu thụ điện trung bình của tất cả các ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6 trong năm (tổng cộng là 261 ngày đối với năm không nhuận và 262 ngày đối với năm nhuận) Như vậy tiêu thụ điện trong năm (giả sử
năm không nhuận) sẽ bằng tiêu thụ điện ngày làm việc điển hình x 261 cộng với tiêu thụ điện ngày cuối tuần điển hình x 52 x 2 Hình dưới đây trình bày biểu đồ phụ tải ngày làm
việc điển hình cho các năm từ 2015 đến 2019 Hình elip trong hình vẽ thể hiện giờ cao
Nông, lâm &
thủy sản 1,1%
Công nghiệp
- xây dựng 52,7%
Công nghiệp
- xây dựng 54,1%
Thương mại - dịch vụ 4,8%
QL& tiêu dùng dân cư 33,9%
Các hoạt động khác 3,8%
Năm 2020
Trang 40điểm trong biểu đồ, ví dụ đối với năm 2019, giờ cao điểm của ngày làm việc điển hình
sẽ là 16:00
Hình 1.5: Biểu đồ phụ tải ngày làm việc điển hình
Hình dưới đây là biểu đồ phụ tải của 5 năm liên tiếp 2015-2019 trên hệ tương đối, hình này sẽ thể hiện sự chuyển dịch phụ tải của hệ thống, nếu có, trong khoảng thời gian này
Hình 1.6: Biểu đồ phụ tải ngày làm việc điển hình theo hệ tương đối
Bảng dưới đây thể hiện thông số cho các biểu đồ của ngày làm việc điển hình, trong đó Hệ số phụ tải (Lf) được tính là phần trăm của Ptb so với Pmax, cả hai giá trị này đều được lấy từ biểu đồ của ngày làm việc điển hình Bảng kế tiếp là thống kê cao điểm
(MW)