1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Xác định tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ và giá trị năng lượng trao đổi của một số loại thức ăn nuôi trâu bằng phương pháp in vitro gas production

14 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 421,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Xác định tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ và giá trị năng lượng trao đổi của một số loại thức ăn nuôi trâu bằng phương pháp in vitro gas production trình bày xác định tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ và giá trị năng lượng trao đổi của một số loại thức ăn nuôi trâu bằng phương pháp in vitro gas production gồm có: 05 loại thức ăn thô xanh (cỏ VA06, cỏ Voi, cỏ P.Hamil, cỏ Decumbens và cỏ Ruzi, thu cắt ở 35 - 45 ngày tuổi, lứa tái sinh), 03 loại thức ăn thô khô (rơm khô, cỏ Decumbens khô và cỏ Ruzi khô), 03 loại thức ăn tinh (bột ngô, thóc nghiền và cám gạo) được sử dụng để xác định giá trị dinh dưỡng bằng phương pháp in vitro gas production.

Trang 1

XÁC ĐỊNH TỶ LỆ TIÊU HOÁ CHẤT HỮU CƠ VÀ GIÁ TRỊ NĂNG LƯỢNG TRAO ĐỔI CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN NUÔI TRÂU BẰNG PHƯƠNG PHÁP

IN VITRO GAS PRODUCTION

Tạ Văn Cần 1 , Nguyễn Thị Lan 1 , Nguyễn Văn Đại 1

và Chu Mạnh Thắng 2

1 Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển chăn nuôi miền núi; 2 Viện Chăn nuôi

Tác giả liên hệ: Tạ Văn Cần Điện thoại: 0915160797 Email: tavancan75@gmail.com

TÓM TẮT

Mụctiêu của nghiên cứu này là xác định tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ và giá trị năng lượng trao đổi của một số loại

thứcăn nuôi trâu bằng phương pháp in vitro gas production gồm có: 05 loại thức ăn thô xanh (cỏ VA06, cỏ Voi,

cỏ P.Hamil, cỏ Decumbens và cỏ Ruzi, thu cắt ở 35 - 45 ngày tuổi, lứa tái sinh), 03 loại thức ăn thô khô (rơm khô, cỏ Decumbens khô và cỏ Ruzi khô), 03 loại thức ăn tinh (bột ngô, thóc nghiền và cám gạo) được sử dụng để xác định giá trị dinh dưỡng bằng phương pháp in vitro gas production Kết quả nghiên cứu cho thấy nhóm thức

ăn thô xanh có tỷ lệ vật chất khô, protein thô, xơ thô, NDF và ADF biến động lần lượt là 15,52–22,58%; 7,99 – 12,14%; 26,17 – 30,83%; 58,91 – 67,65% và 26,05 – 33,93% Nhóm thức ăn thô khô có tỷ lệ vật chất khô, protein thô, xơ thô, NDF và ADF biến động lần lượt là 86,75-91,25%; 5,15 – 10,77%; 30,95 – 32,56%; 65.15 – 67,25% và 36,71 – 39,29% Nhóm thức ăn tinh có tỷ lệ vật chất khô, protein thô, xơ thô, NDF và ADF biến động lần lượt là 84,62 – 87,85%; 6,70 – 15,41%; 2,80 – 12,57%; 23,97 – 28,24% và 6,33 – 18,31% Lượng khí sinh ra tăng dần theo thời gian ủ mẫu, tăng mạnh trong 24 giờ đầu ở cả ba nhóm thức ăn thô xanh, thô khô và thức ăn tinh Nhóm thức ăn thô xanh lượng khí sinh ra sau 24 giờ ủ mẫu dao động 27,91 – 30,64 ml, nhóm thức ăn thô khô từ 22,87 – 27,04 ml, nhóm thức ăn tinh từ 40,67 – 49,17 ml Nhóm thức ăn thô xanh có tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ biến động từ 54,54 – 56,58% và giá trị năng lượng trao đổi biến động 6,05 – 6,89 MJ/kg DM Nhóm thức

ăn thô khô có tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ biến động từ 42,40 – 47,02% và giá trị năng lượng trao đổi từ 5,60 – 6,44 MJ/kg DM Nhóm thức ăn tinh có tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ biến động từ 57,51 – 64,18% và giá trị năng lượng trao đổi từ 8,25 – 9,58 MJ/kg DM

Từ khóa: Tỷ lệ tiêu hóa; Giá trị năng lượng trao đổi; Thức ăn thô xanh; Thức ăn thô khô; Thức ăn tinh; In vitro

gas production

ĐẶT VẤN ĐỀ

Điều kiện sinh thái nhiệt đới nóng ẩm và nghề trồng lúa nước là cơ sở để hình thành và phát triển quần thể trâu nước ta Quần thể trâu Việt Nam chiếm 1,41% và đứng thứ 8 trên thế giới (Nguyễn Văn Đức, 2021) Theo số liệu của Tổng cục thống kê năm 2020, tổng số trâu khoảng 2,33 triệu con, tính bình quân hằng năm từ 2016 – 2020 giảm 1,48% Mặc dù đàn trâu cả nước giảm, nhưng tổng lượng thịt trâu hơi của cả nước vẫn tăng (năm 2020 là 96,73 nghìn tấn, tăng

so với năm 2016 là 11,7%) Sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng tăng bình quân từ 2016 đến

2020 là 2,34%/năm Tăng cao nhất là vùng trung du miền núi phía bắc (5,01%/năm) (Nguồn TCTK, tháng 4/2021) Cản trở lớn nhất để tăng năng suất gia súc nhai lại ở các nước đang phát triển là thiếu thức ăn cả về số lượng và chất lượng Để đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng về các sản phẩm chăn nuôi, việc sử dụng và khai thác hợp lý nguồn thức ăn gia súc truyền thống là những thức ăn các gia súc khác và con người không ăn được là cực kỳ quan trọng có ý nghĩa sống còn với chăn nuôi gia súc nhai lại nói chung, chăn nuôi trâu nói riêng (Markar, 2004) Để cải tiến nâng cao tầm vóc đàn trâu, ngoài yếu tố về giống thì yếu tố dinh dưỡng cho trâu là hết sức cần thiết, góp phần quan trọng trong việc nâng cao khả năng sản xuất của trâu Do đó, bên cạnh việc đầu tư phát triển, cải tạo giống trâu thì việc nghiên cứu

Trang 2

nhằm khai thác tốt nhất nguồn thức ăn sẵn có, xây dựng các khẩu phần ăn thích hợp và có hiệu quả kinh tế cho trâu là một đòi hỏi cấp thiết hiện nay Trong các bảng thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng của Việt Nam, chúng ta phải sử dụng tỷ lệ tiêu hoá các thức ăn ở nước ngoài để tính giá trị dinh dưỡng các loại thức ăn cho gia súc của ta Vì lý do này khi áp dụng các giá trị dinh dưỡng này để lập khẩu phần chúng ta không biết chắc được là khẩu phần lập ra là thừa hay thiếu so với nhu cầu Xác định tỷ lệ tiêu hoá gián tiếp trong phòng thí

nghiệm (in vitro) được sử dụng để ước tính mức độ phân giải và tiêu hóa thức ăn rất quan trọng trong dinh dưỡng gia súc nhai lại Phương pháp in vitro gas production dễ làm, nhanh,

làm được nhiều mẫu cùng một lúc, không yêu cầu nhiều gia súc (hai gia súc mổ lỗ dò là đủ) (Markar, 2004) Phương pháp này khá phù hợp với các nước đang phát triển vì không đòi hỏi

nhiều lao động, trang thiết bị và khá rẻ tiền Đặc biệt, khi kết hợp với phương pháp tiêu hoá in

vivo có thể mang lại kết quả cao hơn trong việc dự đoán giá trị dinh dưỡng của thức ăn cho

gia súc nhai lại Khắc phục tình trạng phải đi mượn số liệu của nước ngoài về tỷ lệ tiêu hoá để tính khẩu phần ăn cho trâu và quan trọng hơn là tạo ra một cơ sở dữ liệu về thành phần hoá học, giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn phổ biến cho trâu để sử dụng lâu dài trong sản xuất thì việc nghiên cứu xác định thành phần dinh dưỡng, tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ và giá trị

năng lượng trao đổi của một số loại thức ăn nuôi trâu bằng phương pháp in vitro gas

production là cần thiết và đáp ứng được nhu cầu của thực tiễn sản xuất đặt ra

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Vật liệu nghiên cứu

Gia súc thí nghiệm là 02 trâu đực 30 tháng tuổi, khối lượng trung bình 280 kg, để lấy dịch dạ

cỏ trực tiếp qua đường miệng

Thức ăn thí nghiệm gồm 05 loại thức ăn thô xanh là cỏ VA06, cỏ Voi (thu cắt ở 35 – 40 ngày

tuổi, lứa tái sinh), cỏ P.Hamil, cỏ Decumbens và cỏ Ruzi (thu cắt ở 40 – 45 ngày tuổi, lứa tái sinh), 03 loại thức ăn thô khô là rơm khô, cỏ Decumbens khô và cỏ Ruzi khô, 03 loại thức ăn

tinh là bột ngô, thóc nghiền và cám gạo

Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm:

Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển chăn nuôi miền núi và Phòng phân tích thức ăn và các sản sản phẩm chăn nuôi, Viện Chăn nuôi

Thời gian nghiên cứu: năm 2018

Nội dung nghiên cứu

Xác định thành phần dinh dưỡng, khả năng sinh khí in vitro gas production của một số loại

thức ăn nuôi trâu

Xác định tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ (OMD, %) và giá trị năng lượng trao đổi (ME, MJ/kg DM) của một số loại thức ăn nuôi trâu

Trang 3

Phương pháp nghiên cứu

Phân tích thành phần dinh dưỡng của thức ăn

Phương pháp xác định thành phần dinh dưỡng: Phương pháp lấy mẫu theo Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 4325-2007; Vật chất khô (DM) của mẫu được xác định bằng phương pháp làm khô trong tủ sấy điện (103 ± 2oC) theo TCVN 4326-2007; Protein thô (CP) được xác định theo TCVN 4328-2007; Mỡ thô (EE) xác định theo TCVN 4331-2007; Xơ thô (CF) được xác định theo TCVN 4329-2007; NDF và ADF xác định theo AOAC 973.18.01 Khoáng tổng số xác định theo TCVN 4327-2007

Phương pháp xác định tiêu hóa in vitro gas production

Phương pháp thí nghiệm tiêu hoá in vitro gas production được tiến hành theo quy trình của

Menke và Steingass (1988) gồm các bước như sau: chuẩn bị mẫu thức ăn ủ, xi lanh, tủ ấm và dịch dạ cỏ trâu, dung dịch đệm và pha chế dịch ủ (chi tiết xem thêm Phụ lục 1) Các mẫu thức

ăn sau khi được sấy khô, nghiền nhỏ đến 1 mm và được cân cho vào mỗi xi lanh với khối lượng mẫu là 200±5 mg, sau đó đặt vào tủ ấm ở 39oC trước khi được trộn với hỗn hợp dịch dạ

cỏ và dung dịch đệm Dịch dạ cỏ trâu được lấy vào buổi sáng trước khi cho ăn và bảo quản trong phích bảo ôn trước khi lọc bỏ các mảnh thức ăn và trộn với dung dịch đệm Dung dịch đệm được chuẩn bị từ ngày trước để sáng hôm sau đặt vào bể nước ấm 39oC trước khi pha chế với dịch dạ cỏ Sau khi đã chuẩn bị xong hỗn hợp dung dịch ủ, cho dung dịch ủ vào xi lanh mẫu (ở mức 30 ml/xi lanh) và nhẹ nhàng đặt xi lanh vào giá gỗ Xi lanh sẽ được đưa vào tủ

ấm có quạt đối lưu đảm bảo nhiệt độ luôn luôn là 39 ± 0,5oC ủ liên tục 96 giờ Sau 30 phút kể

từ khi ủ lắc nhẹ xi lanh và sau đó cứ 1 giờ lắc một lần trong suốt 10 giờ ủ đầu tiên Ghi chép chỉ số “ml” trên xi lanh ở các thời điểm 0, 3, 6, 12, 24, 48 và 96 giờ sau khi bắt đầu ủ Trường hợp kiểm tra nếu thấy lượng khí vượt quá 60ml nhẹ nhàng cho thoát khí ra (xả khí) nếu piston

bị đẩy đến vạch 60 ml và đưa piston về vị trí ban đầu ở thời điểm 0 giờ Khi tiến hành thí

nghiệm in vitro gas production cần thiết phải sử dụng xi lanh “mẫu trắng” hay còn gọi là các

blank trong đó chỉ chứa 30 ml dung dịch ủ, không có mẫu thức ăn để tính lượng khí sinh ra từ

sự lên men của vi sinh vật đối với các chất hữu cơ còn sót lại trong dịch dạ cỏ và khí sinh ra gián tiếp từ môi trường đệm Kết quả sinh khí từ các xi lanh (blank) được sử dụng để hiệu chỉnh khi tính toán kết quả sinh khí thực của các mẫu thức ăn thí nghiệm

Xác định tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ và giá trị năng lượng trao đổi

Khí sinh ra khi ủ 200mg chất khô thức ăn sau 24 – 96 giờ ủ và thành phần hóa học của thức

ăn đó được dùng để ước tính tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ in vitro và giá trị năng lượng trao đổi

của thức ăn Các công thức ước tính tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ và giá trị năng lượng trao đổi

thường được sử dụng của Menke và Steingass (1988) cụ thể như sau:

Đối với thức ăn thô xanh:

OMD (%) = 33,71 + 0,7464×G24

ME(MJ/Kg DM) = 2,20 + 0,1357×G24 + 0,0057×CP + 0,0002859×EE

Đối với thức ăn thô khô:

OMD (%) = 17,04 + 1,1086×G24

Trang 4

ME (MJ/Kg DM) = 2,20 + 0,136×G24 + 0,057×CP;

Đối với thức ăn tinh (Ngũ cốc và phụ phẩm ):

OMD (%) = 24,59 + 0,7984×G24+ 0,0496×CP

ME (MJ/Kg DM) = 2,2 + 0,136×G24 + 0,057×CP

Trong đó:

ME là năng lượng trao đổi (MJ/kg DM); OMD là tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ (%);

CP là protein thô (%); EE là mỡ thô (%);

G24 là ml khí sinh ra sau khi ủ 200mg DM của mẫu sau 24 giờ ủ

Xử lý số liệu

Tất cả các số liệu được mã hóa, quản lý bằng phần mềm Microsoft Office Excel và xử lý bằng phần mềm Minitab 17 Các tham số thống kê trình bày trong các bảng kết quả bao gồm: Dung lượng mẫu (n), trung bình cộng (Mean), sai số của số trung bình (SE) So sánh giá trị trung bình theo cặp bằng phép so sánh Tukey với mức P = 0,05

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Thành phần dinh dƣỡng một số loại thức ăn nuôi trâu

Thành phần dinh dưỡng c ủa thức ăn là cơ sở dữ liê ̣u đầu tiên để thiết lâ ̣p khẩu phần ăn tối ưu cho gia súc Xác định đúng , chính xác thành phần dinh dưỡng của các loa ̣i nguyên liê ̣u thức

ăn cho gia súc là điều kiê ̣n tiền đề để xác định nhu cầu dinh dưỡng và tối ưu hoá khẩu phần ,

hạ giá thành sản phẩm Số liê ̣u đa da ̣ng về chủng loa ̣i thức ăn và số lượng mẫu phân tích càng làm cho cơ sở dữ liệu về thành phần dinh dưỡng thêm chính xác và có độ tin cậy cao Mặt khác, sự tiến bô ̣ về mă ̣t di truyền trong ngành trồng tro ̣t đã ta ̣o ra các giống mới có giá tri ̣ dinh dưỡng ngày càng được cải thiê ̣n do đó đòi hỏi dữ liê ̣u thành phần dinh dư ỡng của thức ăn phải luôn được câ ̣p nhâ ̣t mới 11 loại thức ăn nuôi trâu thuộc 3 nhóm (thô xanh, thô khô và thức ăn tinh) được phân tích thành phần dinh dưỡng Kết quả phân tích được thể hiện ở Bảng 1

Bảng 1 Thành phần dinh dưỡng của một số loại thức ăn nuôi trâu

Loại thức ăn Vật chất

khô (%)

Thành phần dinh dƣỡng (% Vật chất khô)

Protein thô (%)

Mỡ thô (%)

Xơ thô (%)

NDF (%)

ADF (%)

Khoáng tổng số (%)

Thức ăn thô xanh

Cỏ VA06 15,52 9,35 1,34 27,76 62,38 26,05 8,72

Cỏ Voi 18,32 7,99 1,46 27,50 67,60 31,27 10,75

Cỏ P.Hamill 21,54 9,72 1,09 26,17 67,65 27,93 8,86

Cỏ Decumbens 21,63 10,96 1,52 30,83 60,75 31,28 8,59

Cỏ Ruzi 22,58 12,14 1,95 28,75 58,91 33,93 8,85

Trang 5

Loại thức ăn Vật chất

khô (%)

Thành phần dinh dƣỡng (% Vật chất khô)

Protein thô (%)

Mỡ thô (%)

Xơ thô (%)

NDF (%)

ADF (%)

Khoáng tổng số (%)

Thức ăn thô khô

Cỏ Ruzi khô 87,94 10,77 2,55 30,95 66,41 38,20 11,86

Cỏ Decumbens khô 86,75 9,91 2,45 31,67 67,25 36,71 12,18 Rơm khô 91,25 5,15 2,22 32,56 65,15 39,29 12,56

Thức ăn tinh Bột ngô 86,57 6,70 2,86 2,80 23,97 6,33 2,48 Thóc nghiền 84,62 9,06 4,68 12,57 28,24 18,31 11,82 Cám gạo 87,85 15,41 7,15 10,82 26,18 10,90 5,47 Kết quả Bảng 1 cho thấy, nhóm thức ăn thô xanh có tỷ lệ vật chất khô biến động từ 15,52 – 22,58%, tỷ lệ protein thô biến động từ7,99 – 12,14% Tỷ lệ mỡ thô biến động từ 1,09 – 1,95%, tỷ lệ xơ thô biến động từ 26,17 – 30,83% Tỷ lệ ADF và khoáng tổng số biến động từ 26,05 – 33,93% và 8,59 – 10,75% Tỷ lệ NDF, một yếu tố ảnh hưởng đến tiêu hóa khi có mặt quá nhiều trong khẩu phần, biến động từ 58,91 – 67,65% Theo Meissner và cs (1991), khi

NDF trong cỏ nhiệt đới cao hơn 60% thì chất khô ăn vào bắt đầu giảm, như vậy trừ cỏ Ruzi thì

cả bốn loại thức ăn thô xanh trong nghiên cứu này đều có tỷ lệ NDF cao hơn 60% nên khi sử dụng cần phối hợp với các loại thức ăn khác để tăng lượng chất khô ăn vào Kết quả nghiên cứu nhóm thức ăn thô khô cho thấy tỷ lệ vật chất khô biến động từ 86,75 – 91,25%, tỷ lệ protein thô biến động từ 5,15 – 10,77% Tỷ lệ mỡ thô biến động từ 2,22 – 2,55%, tỷ lệ xơ thô biến động từ 30,95 – 32,56% Tỷ lệ NDF trong nhóm thức ăn thô khô rất cao, biến động từ 65,15 – 67,25 Như vậy, có thể thấy nhóm thức ăn thô khô không nên cho trâu ăn với tỷ lệ cao trong khẩu phần

ăn vì sẽ giảm khả năng thu nhận vật chất khô Tỷ lệ ADF biến động từ 36,71 – 39,29%, tỷ lệ khoáng tổng số biến động từ 11,86 – 12,56% Nhóm thức ăn tinh có tỷ lệ vật chất khô biến động

từ 84,62 – 87,85%, tỷ lệ protein thô biến động từ 6,70 – 15,41% Tỷ lệ mỡ thô biến động từ 2,86 – 7,15%, tỷ lệ xơ thô thấp biến động từ 2,80 – 12,57%, Tỷ lệ NDF dao động từ 23,97 – 28,24%,

tỷ lệ ADF dao động từ 6,33 – 18,31% và khoáng tổng số từ 2,48 – 11,82%

Khương Văn Nam và cs (2018) cho biết: Cỏ Decumbens khô có hàm lượng DM là 90,12%;

CP là 9,56%; CF là 31,04%; NDF là 68,22%; ADF là 36,38% và cỏ Ruzi khô có hàm lượng

DM là 89,15%; CP là 10,65%; CF là 30,55%; NDF là 68,95%; ADF là 36,51% Các chỉ tiêu

về thành phần dinh dưỡng trong nghiên cứu này tương đương với kết quả của tác giả nêu trên

Cù Thị Thiên Thu và cs (2020) phân tích thành phần dinh dưỡng của bột ngô cho biết: DM,

CP, EE, CF và Ash tương ứng là 84,60; 9,86; 6,16; 2,88 và 2,94% Kết quả của nghiên cứu này tương đương với kết quả phân tích của tác giả

Phạm Văn Quyến và cs (2021) cho biết: Cỏ P Hamill và cỏ VA06 trồng tại Trà Vinh có hàm

lượng vật chất khô; protein thô; xơ thô lần lượt là: 21,50; 12,10; 34,23% và 15,92; 8,90;

29,62% Kết quả phân tích Cỏ P Hamill và cỏ VA06 trồng tại Thái Nguyên tương đương với

kết quả trên

Trang 6

Khả năng sinh khí in vitro gas production của một số loại thức ăn nuôi trâu

Lượng khí sinh ra trong điều kiện in vitro gas production của một số loại thức ăn nuôi trâu

được trình bày trong Bảng 2

Bảng 2 Lượng khí tích lũy khi tiêu hoá in vitro gas production của một số loại thức ăn nuôi

trâu tại các thời điểm khác nhau (ml)

Nhóm thức ăn thô xanh

Cỏ VA06 Mean 2,31 5,12 12,90 30,64 36,59 41,40

SE 0,66 1,07 2,02 1,63 1,58 3,35

Cỏ Voi Mean 2,00 5,50 12,33 28,00 35,50 40,17

SE 0,60 1,17 1,15 0,33 1,45 2,52

Cỏ P.Hamill Mean 1,83 5,51 12,49 28,85 37,17 47,50

SE 0,17 0,53 0,97 1,31 0,69 0,76

Cỏ Decumbens Mean 2,39 6,15 13,80 27,91 41,02 49,33

SE 0,21 0,85 1,67 0,96 0,95 0,76

Cỏ Ruzi Mean 2,32 5,64 13,93 28,03 42,95 51,25

SE 0,16 0,68 0,27 0,91 0,49 1,29

Nhóm thức ăn thô khô

Cỏ Ruzi khô Mean 1,73 4,01 9,37 26,59 33,95 39,29

SE 0,15 0,76 0,45 0,43 0,20 0,90 Rơm khô Mean 1,34 3,33 6,01 22,87 28,55 33,89

SE 0,33 0,66 0,56 0,62 0,65 0,43

Cỏ Decumbens khô Mean 1,67 3,84 8,68 27,04 34,06 39,90

SE 0,33 0,60 0,32 0,69 0,64 1,16

Nhóm thức ăn tinh

Bột ngô Mean 4,67 5,67 21,67 49,17 51,17 51,50

SE 0,33 1,20 0,34 0,46 0,47 0,47

Thóc nghiền Mean 4,17 7,00 20,17 40,67 46,50 46,50

SE 1,20 1,33 2,42 0,33 1,20 1,20 Cám gạo Mean 5,00 7,67 17,67 47,83 49,67 50,33

SE 0,58 0,88 0,33 1,53 1,48 1,44

Trang 7

Kết quả Bảng 2 cho thấy lượng khí sinh ra tăng dần theo thời gian ủ mẫu trong cả ba nhóm thức

ăn thô xanh, thô khô và tinh, mỗi loại thức ăn khác nhau có lượng khí sinh ra cũng khác nhau Lượng khí sinh ra tăng mạnh từ thời điểm 3–24 giờ, sau đó lượng khí sinh ra tăng chậm hơn từ thời điểm 24–96 giờ Ở nhóm thức ăn thô xanh tổng lượng khí tích lũy đến thời điểm 96 giờ sau khi ủ mẫu dao động từ 40,17 – 51,25ml Trong 24 giờ đầu sau mỗi giờ ủ mẫu lượng khí sinh ra

trung bình ở cỏ VA06 tăng cao nhất (1,28ml/giờ), cỏ Decumbens tăng thấp nhất (1,16 ml/giờ), còn các loại thức ăn thô xanh còn lại: cỏ Voi tăng 1,17 ml/giờ, cỏ Ruzi tăng 1,17 ml/giờ và cỏ

P.Hamill tăng 1,20 ml/giờ Tính đến 96 giờ, sau mỗi giờ ủ mẫu lượng khí sinh ra trung bình dao

động từ 0,42 – 0,53ml/giờ, thấp nhất là cỏ Voi (0,42 ml/giờ) và cao nhất là cỏ Ruzi

(0,53ml/giờ) Ở nhóm thức ăn thô khô, tổng lượng khí tích lũy sinh ra đến thời điểm 24 giờ ủ của 3 mẫu thức ăn thô khô dao động từ 22,87 – 27,04 ml, bình quân dao động từ 0,95 – 1,13

ml/giờ Lượng khí sinh ra tích lũy cao nhất là cỏ Decumbens khô (1,13 ml/giờ), tiếp đến là cỏ

Ruzi khô (1,11 ml/giờ) và thấp nhất là rơm khô (0,95 ml/giờ) Từ thời điểm 24–96 giờ lượng khí

sinh ra tăng chậm hơn, ở cỏ Ruzi khô tăng bình quân là 0,41ml/giờ, rơm khô tăng 0,35 ml/giờ và

cỏ Decumbens khô tăng 0,42 ml/giờ Điều này phù hợp với kết luận của Makkar và cs (1995)

Đối với rơm khô lượng khí tích lũy sinh ra từ sau thời điểm 24 giờ đến thời điểm 96 giờ bình

quân 0,38ml/giờ, cỏ Decumbens khô 0,28ml/giờ Ở nhóm thức ăn tinh tính đến thời điểm 24 giờ

sau khi ủ mẫu, lượng khí tích lũy cao nhất ở bột ngô (2,05 ml/giờ), tiếp đến là cám gạo (1,99 ml/giờ) và thấp nhất là thóc nghiền (1,69 ml/giờ) Ở cả 3 loại thức ăn tinh sau 24 giờ lượng khí sinh ra đều tăng chậm và sau 48 giờ lượng khí sinh ra thường không tăng như những loại thức

ăn khác Lượng khí tích lũy sinh ra trong 96 giờ ủ bình quân dao động từ 0,48 – 0,54 ml/giờ Trong đó, thóc nghiền có lượng khí sinh ra tích lũy tăng thấp nhất (0,48 ml/giờ), bột ngô có lượng khí tích lũy tăng cao nhất (0,54 ml/giờ) và cám gạo có lượng khí tích lũy là 0,52 ml/giờ

Tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ, giá trị năng lƣợng trao đổi của một số loại thức ăn nuôi trâu

Kết quả Bảng 3 cho thấy: Tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ của nhóm thức ăn thô xanh dao động từ

54,54 - 56,58% Tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ thấp nhất ở cỏ Decumbens (54,54%) Cao nhất ở

cỏ VA06 (56,58%), cỏ P.Hamill, cỏ Ruzi và cỏ Voi có tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ tương ứng:

55,24; 54,63 và 54,61% Sự chênh lệnh về tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ giữa 05 loại cỏ (cỏ

VA06, cỏ Voi, cỏ P.Hamill, cỏ Ruzi và cỏ Decumbens) về giá trị tuyệt đối nhưng không có sự

sai khác có ý nghĩa (P>0,05)

Theo Aregheore và cs (2010), cỏ P Hamill có tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ biến động 41,2– 73,0% Kết quả tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ của cỏ P.Hamill nằm trong khoảng kết quả các tác

giả đã nghiên cứu

Giá trị năng lượng trao đổi của nhóm thức ăn thô xanh lần lượt là: cỏ VA06 (6,89 MJ/kg

DM), cỏ Voi (6,05 MJ/kg DM), cỏ Ruzi (6,70 MJ/kg DM), cỏ P.Hamill(6,67 MJ/kg DM) và

cỏ Decumbens là 6,61 MJ/kgDM Giá trị ME cao nhất là cỏ VA06 (6,89 MJ/kg DM) và thấp

nhất là cỏ Voi (6,05 MJ/kg DM) Sự chênh lệch về giá trị năng lượng trao đổi giữa cỏ Voi với

cỏ VA06 có sự sai khác rõ rệt (P<0,05) Giá trị năng lượng trao đổi của 03 loại cỏ (cỏ

P.Hamill, cỏ Ruzi và cỏ Decumbens) có sự chênh lệch về giá trị tuyệt đối nhưng không có sự

sai khác có ý nghĩa với cỏ Voi và cỏ VA06 (P>0,05)

Tác giả Lại Quốc Khánh và cs (2019) cho biết: Tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ của cỏ Voi (40

ngày tuổi) khi tiêu hoá in vitro gas prodution bằng dịch dạ cỏ bò là 32,5% Kết quả ở nghiên

Trang 8

cứu này tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ của cỏ Voi (40 ngày tuổi) bằng dịch dạ cỏ trâu cao hơn (54,61%)

Theo kết quả nghiên cứu của Viện Chăn nuôi (2001); Pau Pozy và cs (2001); Đinh Văn Mười (2012); Nguyễn Đức Chuyên (2015), cỏ Voi thu cắt ở (35 – 40 ngày tuổi lứa tái sinh) có giá

trị năng lượng trao đổi ước tính từ tiêu hoá in vitro gas prodution dao động trong khoảng từ

6,02– 9,62 MJ/kgDM Kết quả của nghiên cứu này là 6,05 MJ/kg DM nằm trong khoảng giá trị năng lượng trao đổi trong nghiên cứu của các tác giả nêu trên

Bảng 3 Tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ, giá trị năng lượng trao đổi của một số loại thức ăn nuôi trâu

Nhóm thức ăn thô xanh

Nhóm thức ăn thô khô

Nhóm thức ăn tinh

Ghi chú: Theo cột dọc các giá trị trung bình trong cùng nhóm thức ăn mang các chữ cái a,b khác nhau thì sai khác có ý nghĩa thống kê (P<0,05)

Ở nhóm thức ăn thô khô tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ dao động từ 42,40 – 47,02%, giá trị năng lượng trao đổi từ 5,60 – 6,44 MJ/kgDM Trong đó, rơm khô có tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ thấp nhất (42,40%) và giá trị năng lượng trao đổi thấp nhất (5,60 MJ/kgDM) Sự chênh lệch về tỷ

lệ tiêu hoá chất hữu cơ và giá trị năng lượng trao đổi giữa rơm khô với 02 loại cỏ khô (cỏ Ruzi khô và cỏ Decumbens khô) có sự sai khác rất rõ rệt (P<0,05) Tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ của

cỏ Decumbens khô và cỏ Ruzi khô lần lượt là 47,02% và 46,52%, giá trị năng lượng trao đổi

6,44 MJ/kgDM và 6,43 MJ/kgDM Sự chênh lệch về tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ và giá trị năng

lượng trao đổi giữa 2 loại cỏ khô (cỏ Decumbens khô và cỏ Ruzi khô) không có sự sai khác có

ý nghĩa thống kê (P>0,05)

Bùi Việt Phong và cs (2018) công bố: Tỷ lệ tiêu hoá in vitro chất hữu cơ (OM) của cỏ Ruzi khô và cỏ Decumbens khô trên bò Lai Sind ở miền Bắc lần lượt là 44,23 – 48,71% và 45,69 –

Trang 9

48,45%; giá trị năng lượng trao đổi là 6,51 – 7,12 MJ/kg DM và 6,46 – 7,01 MJ/kg DM Kết

quả nghiên cứu tỷ lệ tiêu hoá in vitro của 02 loại cỏ khô (cỏ Ruzi khô và cỏ Decumbens khô)

trên đối tượng trâu có tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ là 46,52 và 47,02%; giá trị năng lượng trao đổi là 6,43 và6,44 MJ/kgDM; tương đương so với kết quả công bố của tác giả

Nhóm thức ăn tinh có tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ biến động khá lớn từ 57,51 đến 64,18% Tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ thấp nhất ở thóc nghiền (57,51%) Cao nhất ở bột ngô (64,18%), cám gạo (63,54%) Chênh lệch về tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ giữa thóc nghiền với bột ngô và cám gạo

có sự sai khác rõ rệt (P<0,05) Tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ của cám gạo và bột ngô không thấy

có sự sai khác nhau rõ rệt (P>0,05) Giá trị năng lượng trao đổi dao động từ 8,25 – 9,58 MJ/kgDM Tương tự như tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ, giá trị năng lượng trao đổi của thóc nghiền là thấp nhất (8,25 MJ/kgDM) có sự sai khác rõ rệt so với bột ngô và cám gạo (P<0,05) Giá trị ME giữa cám gạo (9,58 MJ/kgDM) và bột ngô (9,27 MJ/kgDM) không tìm thấy sự sai khác rõ rệt (P>0,05) Kết quả nghiên cứu nhóm thức ăn tinh đều cho thấy tỷ lệ tiêu hóa OM và giá trị ME ở thóc nghiền là thấp nhất, 2 loại thức ăn còn lại không thấy có sự sai khác rõ rệt Đinh Văn Mười (2012) tính toán tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ và giá trị năng lượng trao đổi dựa trên số liệu thể tích khí sinh ra ở thời điểm 24 giờ sau ủ theo các phương trình của Menke và

cs (1979), thức ăn tiêu hoá trong dịch dạ cỏ của bò cho kết quả: Bột ngô có tỷ lệ tiêu hoá chất

hữu cơ từ 60,97 - 63,61%; cám gạo từ 51,08 – 59,68% Giá trị năng lượng trao đổi của bột ngô dao động từ 9,28 – 11,31 MJ/kg DM, của cám gạo dao động từ 9,32 – 13,50 MJ/kg DM Kết quả của nghiên cứu nàyvề tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ tương đương và giá trị năng lượng trao đổi thấp hơn với kết quả nghiên cứu của tác giả

KẾT LUẬN

Thành phần dinh dưỡng của 11 loại thức ăn nuôi trâu gồm: 5 loại thức ăn thô xanh(cỏVA06,

cỏ Voi, cỏ P.Hamil, cỏ Decumbens và cỏ Ruzi) có hàm lượng vật chất khô dao động 15,52 –

22,58%, protein thô là 7,99 – 12,14%, NDF là 58,91 – 67,65% và ADF là 26,05 – 33,93%) , 3

loại thức ăn thô khô (rơm khô, cỏ Decumbens khô và cỏ Ruzikhô)có hàm lượng vật chất khô

dao động 86,75 – 91,25%, protein thô là 5,15 – 10,77%, NDF là 65,15 – 67,25% và ADF là 36,71 – 39,29%) và 3 loại thức ăn tinh (bột ngô, thóc nghiền, cám gạo) có hàm lượng vật chất khô dao động 84,62 – 87,85%, protein thô là 6,70 – 15,41%, NDF là 23,97 – 28,24% và ADF

là 6,33 – 18,31%

Sử dụng phương pháp tiêu hóa in vitro gas production đã xác định được tỷ lệ tiêu hóa chất

hữu cơ của 05 loại cỏ thuộc nhóm thức ăn thô xanh từ 54,54 – 56,58% và giá trị năng lượng trao đổi đạt từ 6,05 – 6,89 MJ/kg DM Nhóm thức ăn thô khô có tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ là 42,40 – 47,02% và giá trị năng lượng trao đổi là 5,60 – 6,44 MJ/kg DM Nhóm thức ăn tinh tỷ

lệ tiêu hóa chất hữu cơ là 57,51 – 64,18% và giá trị năng lượng trao đổi là 8,25 – 9,58 MJ/kgDM

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng việt

Nguyễn Đức Chuyên 2015 Xác định giá trị năng lượng của một số loại thức ăn phổ biến cho bò Luận án Tiến

sĩ Nông nghiệp, Viện Chăn nuôi

Trang 10

Nguyễn Văn Đức 2021 Mừng xuân Tân Sửu nói chuyện về con trâu Việt Nam Tạp chí Khoa học Kỹ Thuật

Chăn nuôi Số 262, tháng 1/2021, tr 83-90

Lại Quốc Khánh và Nguyễn Văn Thu 2019 Ảnh hưởng của mức bổ sung bột bắp đến sinh khí nhà kính và tỷ lệ

tiêu hoá ở in vitro Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi – Số 101 Tháng 7/2019, tr 46-57

Đinh Văn Mười 2012.Tỷ lệ tiêu hóa, giá trị dinh dưỡng vàphương trình ước tính tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ, giá

trị năng lượng trao đổi của thức ăn cho gia súc nhai lại, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Viện Chăn nuôi Paul Pozy, Vũ Chí Cương, Armand Deswyen, Đặng Văn Quỳnh Châu, Denis Devos, Lê Văn Ban, Nguyễn Thị

Tám, Đoàn Thị Khang, Nguyễn Thành Trung và Đinh Văn Tuyền 2001 Giá trị dinh dưỡng của cỏ tự nhiên, cỏ voi, rơm làm thức ăn cho bò sữa tại các hộ gia đình vùng ngoại thành Hà Nội.Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, số 6, tr 392-395

Bùi Việt Phong, Nguyễn Thiện Trường Giang, Vũ Minh Tuấn, Khương Duy Nam, Phạm Kim Cương, Bùi Thị

Hồng, Bùi Thị Thu Hiền, Hồ Thị Hiền, Đào Đức Kiên, Nguyễn Văn Đại, Nguyễn Thị Lan, Phí Như Liễu, Nguyễn Văn Tiến và Bùi Văn Linh.2018 Xác định khả năng sử dụng của gia súc đối với cỏ hoà thảo khô đóng bánh ở các thời điểm bảo quản tại 3 miền Bắc, Trung, Nam Kỷ yếu hội nghị khoa học và công nghệ chuyên ngành chăn nuôi, thú y giai đoạn 2013 -2018 Nhà xuất bản Thanh Niên – 2018, tr

192 -201

Khương văn Nam, Đặng Thuý Nhung, Nguyễn Xuân Cự, Nguyễn Văn Đại, Nguyễn Thị Lan, Bùi Việt Phong,

Phạm Kim Cương, Nguyễn Thiện Trường Giang, Vũ Minh Tuấn và Tống Văn Giang 2018 Xác định thời gian thu cắt để chế biến cỏ khô và thời gian bảo quản thích hợp đối với hai giống cỏ Brachiaria ruziziensis và Bracharia Decumbens Tạp chí khoa học công nghệ chăn nuôi, số 88, tháng 6/2018, tr 65-72

Phạm Văn Quyến và cs 2021 Khả năng sinh trưởng và phát triển giống cỏ Hamil và VA06 tại Trà Vinh Tạp chí

KHKT Chăn nuôi, số 265 – tháng 5 năm 2021 Tr 31-35

Tiêu chuẩn Việt Nam.2007 TCVN 4326, TCVN 4328, TCVN 4321, TCVN 4329 và TCVN 4327

Tổng cục thống kê 2021 Số liệu thống kê đàn trâu năm 2020 Tháng 4/2021

Cù Thị Thiên Thu, Đặng Thái Hải và Bùi Quang Tuấn 2020 Xây dựng công thức phối trộn khẩu phần hỗn hợp

hoàn chỉnh (TMR) cho bò lai (đực BBB x cái Lai Sind) sinh trưởng giai đoạn 13 -18 tháng tuổi Tạp chí KHKT Chăn nuôi, số 117 – tháng 11/2020 Tr 13-20

Viện Chăn nuôi 2001.Thành phần và giá trị ding duỡng thức ăn gia súc-gia cầm Việt Nam năm 2001.NxbNông

nghiệp,Hà Nội

Tiếng nước ngoài

Aregheore E M., T A Steglar, J W Ngambi 2010 Nutrient characterization and in vitro digestibility of grass

and legume/browse species- based diets for beef cattle in Vanuatu (unpublished personal data)

Markar H.P.S 2004 Recent advances in the in vitro gas method for evaluation of nutritional quality of feed

resources, In: Aceesing quality and safety of animal feeds Animal Production and Health paper, FAO/IAEA Division International Atomic Energy Agency Vienna, Austria, pp 55-88

Meissner H.H., Zacharias P.J.K., Koster H.H., Nieuwoudt S.H and Coetze R.J., 1991 Effects of energy

supplementation on intake and digestion on early and mid-season ryegrass and Panicum/Smuts finger

hay, and on in sacco disappearance of various forage species.S Afr J Anim Sci.,vol 21, pp 33-42

Menke, K.H and Steingass H 1988 Estination of the energetic feed value obtained from chemical analysis and

gas production using rumen fluid Anim Res Dev., vol 28, pp 7-55

Menke K H., Raab L., Salewski A., Steingass H., Fritz D and Schneider W 1979 The estimation of

digestibility and metabolizable energy content of ruminant feedstuffs from the gas production when

they incubated with rumen liquor in vitro Journal of Agricultural Science (Cambridge), vol 92, pp

217-222

Ngày đăng: 27/09/2022, 11:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.Thành phần dinh dưỡng của một số loại thứcăn nuôi trâu - Xác định tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ và giá trị năng lượng trao đổi của một số loại thức ăn nuôi trâu bằng phương pháp in vitro gas production
Bảng 1. Thành phần dinh dưỡng của một số loại thứcăn nuôi trâu (Trang 4)
Bảng 2. Lượng khí tích lũy khi tiêu hoá in vitro gas production của một số loại thứcăn nuôi trâu tại các thời điểm khác nhau (ml)  - Xác định tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ và giá trị năng lượng trao đổi của một số loại thức ăn nuôi trâu bằng phương pháp in vitro gas production
Bảng 2. Lượng khí tích lũy khi tiêu hoá in vitro gas production của một số loại thứcăn nuôi trâu tại các thời điểm khác nhau (ml) (Trang 6)
Bảng 3. Tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ, giá trị năng lượng trao đổi của một số loại thứcăn nuôi trâu - Xác định tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ và giá trị năng lượng trao đổi của một số loại thức ăn nuôi trâu bằng phương pháp in vitro gas production
Bảng 3. Tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ, giá trị năng lượng trao đổi của một số loại thứcăn nuôi trâu (Trang 8)
Bảng 1. Bảng pha chế các dung dịch đệm 1, dung dịch khoáng đa lượng, dung dịch khoáng vi lượng và dung dịch resazurin  - Xác định tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ và giá trị năng lượng trao đổi của một số loại thức ăn nuôi trâu bằng phương pháp in vitro gas production
Bảng 1. Bảng pha chế các dung dịch đệm 1, dung dịch khoáng đa lượng, dung dịch khoáng vi lượng và dung dịch resazurin (Trang 12)
Bảng 2. Bảng pha chế dung dịch đệm 2 - Xác định tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ và giá trị năng lượng trao đổi của một số loại thức ăn nuôi trâu bằng phương pháp in vitro gas production
Bảng 2. Bảng pha chế dung dịch đệm 2 (Trang 13)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w