Trong đó có Tần dày lá, là loại rau gia vị cũng là nguồn thuốc quí, tỉnh dầu của nó có nhiều ứng dụng trong các ngành công nghiệp: hương liệu, mỹ phẩm, thực phẩm, dược phẩm, " Tại những
Trang 1BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC CAN THO KHOA CONG NGHE
LUAN VAN TOT NGHIEP DAI HOC
KHAO SAT TINH DAU TAN DAY LA
(Coleus amboinicus Lour.)
GS TS Lé Ngoc Thach Huynh Thi Minh Hai
MSSV: 2063954
Ngành: Công Nghệ Hóa Học-Khóa 32
Trang 4LOI MO DAU
Chât lượng cuộc sông càng được nâng cao, con người càng quan tâm đên những vân đê về tuôi thọ, đặc biệt vê thực phẩm sạch sẽ, ngon miệng, có lợi cho sức khỏe Đó cũng là ưu điêm của tinh dâu
Ngoài ra tính dầu còn góp phan quan trọng trong nhiều lĩnh vực như y học, nông nghiệp, mỹ phẩm,
Một đặc điểm nỗi bậc, không thể thay thế, của tỉnh dầu so với các hợp chất hữu cơ tổng hợp khác là thân thiện với môi trường và đễ dàng phân hủy sinh học
Do có những công dụng thực tiễn quan trọng nên các công trình nghiên cứu cũng như khai thác về tinh dầu trên toàn thế giới ngày càng phát triển
Ở nước ta, điều kiện thiên nhiên ưu đãi, thuận lợi cho việc hình thành và phát
triển các loài thực vật, với cây tinh dầu là một nguồn nguyên liệu đa dạng có vi tri ngày càng được khẳng định
Trong đó có Tần dày lá, là loại rau gia vị cũng là nguồn thuốc quí, tỉnh dầu của nó có nhiều ứng dụng trong các ngành công nghiệp: hương liệu, mỹ phẩm, thực phẩm, dược phẩm, "
Tại những vùng Đông Nam Á, Trung Á, Ấn Độ, Trung Quốc, Tan dày lá được trồng với quy mô lớn để lấy lá làm thuốc, lam gia vi va chung ct tinh dau ding
trong công nghiệp nước hoa Bên cạnh đó, tỉnh dầu Tần dày lá đã được nghiên cứu làm thành phân chính của mỹ phẩm dành cho da ở phái nữ Đặc biệt, ở Châu Mỹ,
Tần dày lá đang được các nhà khoa học chú ý bởi khả năng chống được bệnh ung thư của nó
Nhằm đưa ra những kết quả ban đầu góp phần nâng cao hiệu quả khai thác và
ứng dụng của Tần dày lá, chúng tôi tiến hành nghiên cứu tinh dầu lá, thân và toàn cây ở Tân dày lá
Vì thời gian thực hiện đề tài có hạn và kiến thức, kinh nghiệm còn nhiều hạn
chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của thây cô cùng các bạn đề đề tài được hoàn thiện hơn
Trang 5“Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”
Hơn bốn năm vững bước trên giảng đường đại học, phía sau con là ánh mắt cha mẹ luôn dõi theo Con rất biết ơn cha mẹ
luôn động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho con trong suốt thời
gian học tập
Con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến dì dượng Út, đã cung cấp nguyên liệu giúp con hoàn thành luận văn này
Không Thầy đồ mày làm nên”
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Bộ môn Công nghệ Hóa học đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức, kinh
nghiệm cho em trong những năm qua
Với tất cả lòng thành kính sâu sắc nhất, em xin gửi lời tri
ân đến:
Thây Lê Ngọc Thạch, Thầy đã tận tình chỉ bảo, quan tâm
và tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt đề tài này
Cô Nguyễn Thị Thảo Trân đã hỗ trợ và giúp đỡ em rất nhiều trong suốt thời gian thực hiện luận văn
“Một cây lam chang nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi to”
Cảm ơn tất cả anh chị, bạn bè trong phòng thí nghiệm
Hóa học Hữu cơ Trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã tận tình
giúp đỡ tôi từ khi bắt đầu đến kết thúc đề tài
Cảm ơn các bạn lớp Công nghệ Hóa học K32, đã chia sẽ thông tin, sát cánh cùng tôi, giúp tôi có thêm động lực và niềm
tin vượt qua mọi khó khăn
Em xin cảm ơn anh Nhân, chị Trang, đã làm hậu phương
và chỗ dựa tinh thần vững chắc trong những tháng ngày em xa
SS
nhà thực hiện luận văn nay
Trang 6Danh muc phu luc
DANH MUC PHU LUC
Phụ lục 1 Kết quả thử nghiệm hoạt tính kháng khuẩn
Phụ lục 2 Sắc ký đồ GC/MS của tỉnh đầu toàn cây Tần đày lá (phương pháp chưng
cất hơi nước đun nóng cỗ điển)
Phụ lục 3 Sắc ký đồ GC/FID của tỉnh dầu toàn cây Tần dày lá (phương pháp chưng
cất hơi nước đun nóng cô điển)
Phụ lục 4 Sắc ký đồ GC/MS của tỉnh đầu toàn cây Tần đày lá (phương pháp chưng
cất hơi nước chiếu xạ vi sóng có nước)
Phụ lục 5 Sắc ký đồ GC/FID của tinh dầu toàn cây Tần dày lá (phương pháp chưng
cất hơi nước chiếu xạ vi sóng có nước)
Phụ lục 6 Sắc ký đồ GC/MS của tỉnh dầu lá Tần dày lá (phương pháp chưng cất hơi
nước đun nóng cô điển)
Phụ lục 7 Sắc ký đồ GC/FID của tinh dầu lá Tần dày lá (phương pháp chưng cất
hơi nước đun nóng cỗ điển)
Phụ lục 8 Sắc ký đồ GC/MS của tỉnh đầu thân Tần đày lá (phương pháp chưng cất
hơi nước đun nóng cổ điển)
Phụ lục 9 Sắc ký đồ GC/FID của tỉnh đầu thân Tần dày lá (phương pháp chưng cất
hơi nước đun nóng cô điển)
vi
Trang 7Muc luc
MUC LUC
NHAN XET CUA CAN BO HUGNG DAN
NHAN XET CUA CAN BO PHAN BIEN
LOI TRI AN
LOI MG DAU
MUC LUC wieeccccccccccccccsssssscscssscscssscscscsssescsessesescsessscsescscscssssssssesescscensesseseneness i DANH MỤC BẢNG - 2 c2 212 21311 3 1111111151311 2151111111111 gy iv DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐÔ, ĐÔ THỊ 2© 52 2xx eveEzezree, vi DANH MỤC PHỤ LỤC ¿+ 2 2 952 SE SE SE ‡E£E£ESESESEEEEEEEEEEEErkrkrkrrrrrees vii CHƯƠNG I: TÔNG QUAN - - - SE S2 SE SE 8 2 E15 3135125225111 cEeEcrred 1
1.1 Dac diém sinh hoc Tan GAY 18 1
1.1.1 Phân lOại - - << - CS S2 S30 S1 5 ng ke vớ 1 1.1.2 Danh phiáp -¿- + + +E2EE+E2EE SE SE 1E 31115115 51511 1117111303 xe 1 1.1.3 M6 ta thurc Vat occ ccccscscsescstscessssseecessnssesssessseteseseecseeeetees 2 1.1.4 Phan b6 va sinh thio cecesesssescsessseesescsesssseseseescseseeesen 2 1.1.5 Trồng trot.c.ccceccecceccscssccccsceccscsescsesessscsessscstscsnsesescacevecavacecavavscseas 3 1.1.6 Thủ hái - ©-E- - SE SE SE SE SE SE 1 8 3 1115113111515 11 11111111 3
INwWA vi ái o -1ẽẽẽẽẽ 3
1.2 Tinh dầu Tân đầy lá - +2 + + z * E5 1 HT 1 chi 6 1.2.1 Giới thiệu chung - ¿<6 + Sẻ SE S33 SE E3 Thư, 6 1.2.1.1 Hiện diện -. + c2 22k S111 1121101121111 1111 1 ru 6 1.2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng hàm lượng và chất lượng tinh dầu 6
1.2.1.3 COng 6
1.2.2 Một số nghiên cứu về tỉnh đầu Tần dày lá theo Scifinder 6/2010 7
I8: 8o 0 o 7
Trang 82.3.2 Phương pháp chưng cất hơi nước chiếu xạ vi sóng (VS) 20 2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hàm lượng tỉnh đầu . -2- 2 << 5£: 21
2.4.1 Anh hung ctia 46 tuGie eee eeccceceescecesesssestscstseseecetseseensecaees 21 2.4.2 Ảnh hưởng của b6 phan CAY .eeceecceccccsecscscesesesestseseetstsestseeseen 21 2.5 XAdc dimh chi 86 vat lY c.cccccccsccccscscccsscscssescsssesescesescsessescessesesssscessesseseseseaeees 21
ZiS.1 Ti trong d a4 21 2.5.2 GOC QUAY CUC Øj, HH TH tr 22
2.5.3 Chỉ số khúc X4 fi, - - + SE SE E3 111 5 213152011113 1k rrrki 22 2.6 Xác định chỉ số hóa học - 5-5 22 232 3 E1 3111371711511 1 1111111 rk ve, 22 2.6.1 Chỉ sỐ acid ÏA - + - S33 S11 1111111113171 1111111111111 1 re 22 2.6.2 Chỉ số savon hóa ÏŠ - + 56t SH E3 E1 1111111111311 11111 1x tre 23 ,.ï§®uù ư2nn 23 2.7 Thành phần hóa học - - + SE SE E5 x ềE TT 1 ch check 23 2.7.1 Phân tích GC/FITD - ¿+ SE 1S SEEE 3E 12511 1 1012111111 tree 24 2.7.2 Phân tích GC/MSD - S21 1S 1 E1 1111311117111 1171.1111 ke 25
2.8 Thử nghiệm hoạt tính kháng vi sinh vật - 5-5-5 << << << ssssesesss 25
2.8.2 Sơ lược về vi sinh vật thử nghiệm 2© 2+2 Sex rered 26 CHƯƠNG III: NGHIÊN CỨPU .- +22 2 2 2 +2 ££ S2 E2 E2E+EE2EEEeErErxrersred 27 3.1 Xác định bộ phận chứa tinh dầu của Tần dày lá . . - +2 2 5s+see: 27
il
Trang 9Muc luc
3.1.1 Quan sát tuyến tinh đầu ở lá đưới kính hiển vi - - 5<: 27 3.1.2 Quan sát tuyến tỉnh dầu ở thân dưới kính hiển vi - - 5 28 3.2 Ly trích tinh dầu Tần đày lá - ¿+ ¿2£ +E£E£ £EEEE#EE£k£x£k£Ez ke rrzkrree 29
3.2.1 Phương pháp chưng cất hơi nước đun nóng cô điển (CD) 29
3.2.2 Phương pháp chưng cất hơi nước chiếu xạ vi sóng (VS) 31
3.2.3 So sánh hai phương pháp CD và VS che reg 32 3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hàm lượng tỉnh đầu . 2 5 2 <2 <2 33
3.3.1 Ảnh hưởng của độ tuôi - + ¿sex 3x 2 xe recg 33 3.3.2 Anh hướng của bộ phận cây + + xxx ke kekeErkrkrkrkrree 35
3.3.3 So sánh hàm lượng tỉnh đầu luận văn với những nghiên cứu trước 36
3.4 Xác định chỉ số vật lý -. - sex 3 1 50 5 511101111 ke rrưkg 37
3.5 Xác định chỉ số hóa họỌc -:- St SE SE SE E*EEEESESEEEESEEEEEEESEEEEekrerrecee 37
3.6 Thành phần hóa hỌC ¿- ¿+ k+k E2 E+E*EE+E+kEkEk E11 1 11x x11 ke, 38 3.6.1 Xác định thành phần hóa học 2-2222 +s+£z+E£z+z£E£s£zvzezzeee 38 3.6.2 So sánh thành phần hóa học tỉnh dầu luận văn với tài liệu tham khảo 41
3.7 Hoạt tính sinh hỌC - L SE 1A Y kg ren 42 3.7.1 Thử nghiệm hoạt tính sinh học .- «5555555 S S2 s+s+ssss*szsss 42 3.7.2 So sánh hoạt tính sinh học tinh dầu luận văn với tài liệu tham khảo 43
CHƯƠNG IV: KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ . ¿- 5-2 552 c2 Ss+eceee 44 4.1 Kết luận -L CS S22 3 3 123111113 13017171501 1111 110111701 201110 44 4.2 Kiến nghị - Án E3 H1 H111 TT TT TH ret 44 TÀU LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
11
Trang 10Tinh dau Tân dày lá GS TS Lé Ngoc Thach
Lamiaceae (Hoa môi) Coleus
Coleus amboinicus Lour
1.1.2 Danh pháp
Tên khoa học
Đông danh
Tên tiếng Việt
Coleus ambonicus Lour |4, 6]
Coleus ambonicus Benth [19]
Coleus aromaficus Benth [10, 11]
Colus crassfolius Benth [6]
Coleus sungnada Blanco [32]
Plectranthus aromaticus Roxb [32]
Plectranthus amboinicus (Lout.) Spreng [27, 31]
Tan dày lá, Húng chanh, Rau thơm lông, Rau tan, Dương tử tô |4]
Tên gọi của Tần dày lá ở một số nước trên thế giới được trình bày trong bảng 1.1:
Bảng 1.1 Tên gọi Tân dày lá ở một số nước trên thế giới
Country borage, Cuban Oregano, French-thyme, Indian borage, Indian-
mint, Mexican-mint, Savory, Spanish-thyme [6, 30, 34]
Hortelã-gorda [30]
Sak dam ray [6, 10]
Orégano francés, Orégano, Oreganén, Orégano de la tierra [27]
Jamaika-Thymian, Spanischer Thymian [30]
Karpuravalli, Omavalli in Tamil, Pathorchur, Patta ajavayin [12, 19] Fiszeres harfacserje [30]
Bangun-bangun (North Sumatra), Daun kambing, Daun kucing [34, 10] Sak dam ray [10]
A-7 =yY kb (Supu minto) [30], Kuuban oregano [34]
Aromate des Javanais, Coliole aromatique, Sarriette [3]
Bildu (Sul.), Latai (Sub.), Oregane (Sp.), Suganda (Tag.), [32]
Dao shou xiang, Yin du bo he, Zuo shou xiang [34]
Trang 11Chuong 1: TONG QUAN Tỉnh dẫu Tân dày lá
1.1.3 Mô tả thực vật [6, 7]
Tân dày lá là loại cỏ, thân thảo, gốc hóa gỗ, có thể cao 25 — 75 cm, sống lâu năm Thân mọc đứng có lông, mọng nước, thân non giòn, thân già cứng Lá có cuống, mọc đối xứng, hình bau duc, dai 7 — 10 cm, rong 4 — 6 cm, dày, mọng nước,
khía răng nông quanh mép lá, mặt trên có lông đơn, mặt đưới lá có nhiều lông bài
tiết hơn, gần nổi rõ, lá có màu xanh lục Hoa nhỏ, màu tím đỏ, mọc thành chùm gồm các vòng sít nhau có khoảng 20 — 30 hoa/đóa Quả nhỏ, tròn, màu nâu Tần dày
lá có mùi thơm dễ chịu như mùi chanh, vị cay nông, mát cô nên thường được gọi là cây Húng chanh
—
Hình 1.2: Tần day 14 Coleus ambonicus Lour [35, 36]
1.1.4 Phân bố va sinh thái
Tần dày lá C amboinicus có nguồn gốc từ quần đảo Moluques và Đông Ấn
Độ [6] Sống nhiều ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới [27, 18] Nay được trồng phố
biến ở Indonesia, Malaysia, Philippin, Campuchia và Việt Nam Đặc biệt ở Ấn Độ, người dân có tập quán trồng nhiều cây Tần dày lá ngay trong vườn để làm gia vị và
làm thuốc [19, 33]
Ở Việt Nam, Tần dày lá là cây trồng đã có từ lâu đời, thường thấy ở các vùng đồng bằng, trung du, nhất là ở các tỉnh phía Nam [6] Cây ưa sáng và âm, chịu được nang nóng và khô hạn [11]
Trang 12
Chuong 1: TONG QUAN Tỉnh dẫu Tân dày lá
1.1.5 Trồng trọt
Tân dày lá là một giống cây trồng được nhập nội vào Việt Nam Cây ưa nắng, đất âm nhưng thoát nước, nhiệt độ trung bình tir 21-23 °C Cây được trồng bằng
thân, chọn chân đất cao, thoát nước, nhiều mùn rồi giâm cành [27, 31]
Cành giống được chuẩn bị trước khi trồng Chọn thân cây già có nhiều cành,
áp cành sát đất, phủ đất cho cành giống ôn định Sau 15—20 ngày, cành bắt đầu ra rễ
và có thé cat cành giống thành đoạn đem trồng Luống trồng cao 20-25 cm, vùi đất kín khoảng 2/3 hom, nén nhẹ đất cho cành giống ổn định và chóng bén rễ Tưới nước đủ âm, kết hợp khai thông rãnh để thoát nước tránh ngập úng Phủ một ít rơm
rạ lên mặt luống nhằm che mát cho mầm giống Sau 5-7 ngày, bỏ rơm rạ Khi cây bắt đầu đâm chồi, dùng nước phân chuồng loãng hoặc 2-3 kg ure/sào để thúc cho
nhanh cây tăng trưởng Thường thúc phân sau mỗi lần thu hái, kết hợp phun thuốc
trừ sâu và làm cỏ vun xới
Trồng 2-4 tháng bắt đầu thu hái dược liệu Cây phát triển nhanh vào mùa mưa, tuy nhiên hàm lượng tỉnh dầu trong lá ít hơn vào mùa nắng [9] Mùa mưa cần khơi rãnh cho nước thoáng nhanh Có thể bón thêm phân lân hoặc tro bếp
1.1.6 Thu hái [2, 7]
Đề dé dàng cho việc bảo quản và sử dụng hiệu quả nên thu hái lúc trời khô ráo, loại bỏ các lá sâu hay lá già úa vàng Lá rất đễ bị đập úng khi va chạm, khi đông đá hay khi bị ngập trong nước, nên vận chuyển nhẹ nhàng, không để nguyên liệu bị đè nén, chất đống cao
nước xông [31]
Ở Malaysia, người ta dùng lá nẫu cho phụ nữ sau khi sinh uống để kích thích tuyến sữa Lá tươi đã nhỏ vắt lẫy nước thêm ít đường chữa cảm sốt ở trẻ nhỏ, hay trị bệnh ở dạ dày Có thé dùng ngoài da, 1a gia dap tri né môi, đau họng, dau đầu hoặc dùng xoa lên người khi bị sốt [32]
Trang 13
Chuong 1: TONG QUAN Tỉnh dẫu Tân dày lá
Ở Ấn Độ, lá Tần đày lá dùng chữa bệnh về đường tiết niệu Lá ép lẫy nước kết hợp với một số loại thảo mộc pha với đường là một loại thuốc gầy trung tiện mạnh, chống được bệnh dịch tả, cũng dùng trị ho, sốt ở trẻ em và chứng khó tiêu [7, 11,
15] Đặc biệt, lá này là bài thuốc dân gian của An Độ dùng chữa trị các bệnh: viêm
phế quản nặng, hen suyen, tiêu chảy, bệnh động kinh, sỏi than, dau bung giun, co giật, giúp lợi tiểu, là chất chống oxid hóa Những công đụng kì diệu này đã được chứng minh bằng khoa học, bởi các công trình nghiên cứu thành công trên chuột
bạch ở Ấn Độ và một số nước trên thế giới [14, 17, 19]
Ở Cuba, Tần dày lá là loài cây được nghiên cứu được học mạnh mẽ Là loại thảo dược trị ho, cảm lạnh, khan tiếng, động kinh, hen suyễn, các bệnh về đường
tiêu hóa, là chất kháng oxid hóa có tính kháng khuẩn mạnh (khuẩn đường ruột)
Ngoài ra còn được sử dụng làm gia vị và trang trí trong âm thực [27]
Ở Trung Quốc, lẫy nước của thân và lá dùng chung với đường trị ho cho trẻ nhỏ Dùng chống viêm (viêm amiđan, viêm họng, viêm phỗi, viêm khớp, .) [24], giải độc, trị cảm, sốt, nhứt dầu, nôn mửa, tiêu chảy, hay dap lên vết thương bỏng do
Ở Campuchia, Tần dày lá được dùng đặc trị các chứng ho, hen suyễn và viêm
phế quản mãn tính [2]
Dựa vào đặc tính kháng khuẩn mạnh của Tần dày lá, chính phủ Indonesia đã cho thực hiện nhiều công trình nghiên cứu, kết quả cho thấy Tần đày lá kháng được
vi nam Candida albicans gây nên bệnh viêm miệng thường gặp ở người sử dụng
răng giả làm từ nhựa acrilic Từ đó, Indonesia tiến hành sử dụng tỉnh dầu Tân dày lá
làm thành phần chính trong sản xuất dung dịch vệ sinh răng giả, thay cho việc phải nhập khẩu chất tây răng như trước kia [8]
Kết quả nghiên cứu gần đây nhất ở Mỹ đã cho hàng loạt các phát minh đáng kinh ngạc về Tần dày lá có ứng dụng đắt giá trong y học Người ta đã tìm thấy trong thành phần nước ép sau khi đã loại bỏ nước, sợi mô, tạp chất và khử trùng thu được chất lỏng tự nhiên của lá có tác dụng đáng kể trong điều trị ung thư, đặc biệt có hiệu quả cao đối với tế bào gan [38]
Trang 14
Chuong 1: TONG QUAN Tỉnh dẫu Tân dày lá
Ở Venezuela, Tần đày lá dùng trị cảm lạnh, ho, viêm khớp [10]
Ở Việt Nam, Tần dày lá được sử dụng như cây thuốc dân gian chữa các bệnh: cảm cúm, ho, thô huyệt, chảy máu cam, dùng ngoài thi gia dap lên những vêt do rêt căn; giúp lợi phê, trừ đờm, giải cảm, làm ra mô hôi, thông hơi, sát khuân, giải độc Colein trong lá có tác dụng kháng sinh mạnh đối với một số vi trùng, nhất là ở vùng
họng, mũi, miệng và cả ở đường ruột [39]
Sau đây là một số bài thuốc nam thường đùng trong dân gian từ Tần dày lá: [37]
Bài 1: Chữa đau bụng, lá non rửa sạch, I—2 lá nhai với một ít muối, ngậm
nuôt dân dân [39]
Bài 2: Chữa sốt cao, không ra mồ hôi, lá tươi 20 g, lá tía tô 15 g, gừng
tuoi 5 g cắt lát mỏng, cam thảo đất 15 gø Sắc uống nóng [39]
Bài 3: Chữa chứng ho nhiệt, viêm họng, khản tiếng, lá tươi 20 ø (rửa sạch,
thái nhỏ), đường phèn 20 g Cho hai thứ vào bát, chưng cách thuỷ, chắt
lẫy nước, uống từ từ Bã ngậm trong miệng, mút lẫy nước Mỗi ngày uống một thang, liên tục trong 3—5 ngày
Bài 4: Chữa các chứng cảm hàn, ho, đau đầu, đau gáy, miệng đắng, lá tươi 40-60 g, rửa sạch, băm nhỏ, cho vào bát, đỗ rượu trắng vừa xâm xấp, trộn đều, đậy kín Nấu nồi nước xông thật sôi, khi nước sôi độ hai phút mới cho bát Tần dày lá vào, đậy kín vung, nấu sôi, đem cho bệnh nhân xông; khi xông chùm chăn kín, sau đó lau khô mồ hôi, thay quân áo khác, nằm
nghỉ ở chỗ kín gió
Chú ý: chỉ dùng cho người lớn, không nên dùng cho trẻ em dễ bị bỏng
Bài 5: Chữa chảy máu cam, lấy lá Tần dày lá 20 g, lá trắc bá sao đen 15 g, hoa hòe sao đen 10 g, cam thảo đất 15 g; sắc uống ngày một thang Đồng thời lẫy lá Tần dày lá đem vò nát, nhét vào bên mỗi chảy máu
Bài 6: Đau nhứt do ong đốt, lá tươi 20 g, muối ăn vài hạt, tất cả đem giã nhỏ hoặc nhai kỹ, nuốt nước, bã đắp vào chỗ ong đốt
Bài 7: Dị ứng, nỗi mê đay, lá Tần dày lá nhai nuốt nước, bã thì đắp hay xoa xát
Bài 8: Chữa hôi miệng, Tần dày lá khô một năm đem sắc lay nước,
thường xuyên ngậm và súc miệng rồi nhồ ra Cần làm 5-7 lần [39]
Ngoài ra, lá cây Tần dày lá đo có mùi thơm đễ chịu như mùi chanh và mát nên thường được thái nhỏ dé ướp thịt cá, làm một loại gia vi dac sắc [7, 27, 33]
Trang 15
Chuong 1: TONG QUAN Tỉnh dẫu Tân dày lá
1.2 Tỉnh dầu Tân dày lá
1.2.1 Giới thiệu chung
1.2.1.1 Hiện điện |4]
Ở thực vật, tinh dầu được tạo ra và tích lũy trong các mô Hình dạng của các
mô chứa tỉnh dầu thay đổi tùy theo vị trí của chúng trong cây, với những tên gọi khác nhau như: tế bào tiết (trong thân, cánh hoa, ở củ, rễ, hạt, .); lông tiết (trong
lông); túi tiết (trong vỏ trái, lá, .); ống tiết (trong v6 cay g6, .)
Ở Tần dày lá thuộc họ Hoa môi, tinh dầu tập trung ở những cơ quan tiết đặc biệt của cây Những cơ quan này nằm nhô ra ngoài bề mặt thực vật, gồm các tổ
chức tiết gắn thành nhóm trên đầu lông đơn bào hay đa bào của biểu bì thân và lá,
được gọi là lông tiết Lông tiết chứa tinh dầu, hình dạng thay đôi tùy theo loài cây
và ngay trên một lá cũng có thể có nhiều dạng, nhưng thường là hình đầu (chỉ có
một tế bào) hoặc hình lọng (gồm từ 4—16 tế bào)
1.2.1.2 Các yếu tổ ảnh hướng hàm lượng và chất lượng tỉnh dâu [4]
Tinh dầu được tạo ra từ các quá trình quang hợp và hô hấp của cây, những quá trình này xảy ra luôn chịu sự tác động của nhiều yếu tố Ngoài các yếu tố di truyền còn có các yếu tố sinh thái, nội yếu tố, d6 tudi, anh hưởng rất nhiều đến sự tăng trưởng và phát triển của cây, cũng như hàm lượng và chất lượng tinh đầu
Bên cạnh đó, các yếu tố môi trường cũng góp phần ảnh hưởng không nhỏ đến việc tăng năng suất và chất lượng tĩnh dầu như các yếu tố ánh sáng, nhiệt độ, nước, các chất dinh dưỡng,
1.2.1.3 Công dụng
Tinh dầu cây Tần dày lá được sử dụng làm nguyên liệu chính để điều chế dược phẩm như các loại thuốc ho, kẹo ngậm ho trị ho [2] Phối hợp với tĩnh dầu
họ cam, quýt để sản xuất nước hoa Cologne và những nước hoa khác [1]
Ngoài ra, tính dâu Tân dày lá với hàm lượng carvacrol khá cao được xem là nguôn nguyên liệu cơ bản đê cung câp carvacrol cho các nghành công nghiệp dược phâm va my pham
Carvacrol có nhiều ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống như: được liệu, chất sát trùng, chất diệt khuẩn trong thuốc, chất trừ giun sán Hơn nữa, carvacrol còn được dùng trong mỹ phẩm, hương liệu pha chế xà phòng thơm và nhiều ngành công nghiệp khác nữa
Trang 16
Chuong 1: TONG QUAN Tỉnh dẫu Tân dày lá
1.2.2 Một số nghiên cứu về tỉnh dầu Tần dày lá theo Scifinder 6/2010: Tân dày lá chứa rất ít tinh dầu Tinh dầu chủ yếu tập trung nhiều trên lá, hàm lượng tỉnh dầu thu được từ 0.05—0.12% [4] Trên thân hàm lượng tỉnh dầu thấp, chi
từ 0.01-0.04 % [11] Do đó, các nghiên cứu dưới đây đều được thực hiện trên tinh
dầu của lá
1.2.2.1 Hàm lượng:
— 1998, một nghiên cứu về Tần đày lá ở Việt Nam do Hoàng Việt thực hiện thu
được 0.048 % tỉnh dầu Tương ứng với 500 g nguyên liệu tươi chưng cất trong 5
giờ bằng phương pháp chưng cất hơi nước đun nóng cô điển [3]
— 1999, theo Vania Pavon Gonzalez cùng cộng sự ly trích tinh đầu Tần dày lá từ 5
đến 6 tháng tuổi ở Cuba, thu được tỉnh đầu với hàm lượng tối đa là 0.3 % [27]
— Cùng năm 1999, ở Ấn Độ, Laxmi Rao và cộng sự công bố hàm lượng tĩnh dầu Tần dày lá, sau khi chưng cất hơi nước bằng thiết bị Clevenger trong 4 giờ của hai nguồn nguyên liệu thu hái từ hai tháng khác nhau trong năm Kết quả có sự
khác biệt như sau: hàm lượng tinh dầu bằng 0.4 % vào tháng 5 và 0.6 % vào
tháng 9 [11]
— 2002, nghiên cứu khác tại Ấn Độ do Gurdip Singh và cộng sự thực hiện, với ]
kg nguyên liệu lá cho một mẻ chưng cất hơi nước trong 5 giờ, sử dụng bộ chưng cất Clevenger, thu dugc tinh dầu với ham lượng là 0.6 % [12]
— 2007, K Koba cùng đồng sự sau khi thu hái lá tươi ở Thủ đô Pnompenh, Campuchia; tiến hành ly trích lấy tinh dầu bằng phương pháp chưng cất hơi
nước trong 4 giờ thu được hàm lượng tỉnh dầu bằng 1.4 % [15]
Nhận xét:
Nhìn chung Tần dày lá chứa ít tỉnh dầu, hàm lượng biến đổi theo nơi trồng
Yếu tố địa lý, thời tiết và dinh dưỡng có tác động trực tiếp đến sự hình thành tỉnh dầu ở cây
Trang 17
Chuong 1: TONG QUAN Tỉnh dẫu Tân dày lá
1.2.2.2 Chỉ số vật ly va héa học:
— 1985, Đỗ Tất Lợi xác định chỉ số ly hóa của tinh dau Tan dày lá ở Việt Nam, kết
quả như sau: [2]
e D6 quaycuc a}: + 4.25 ° Chis6 eser JE: 6.5
e Chỉ số khúc xạ m2 :1.4925 © Chỉ số savon sau acetil hóa: 156.8
— 1998, Hoàng Việt sử dụng hệ thống chưng cất hơi nước đun nóng cô điền để trích ly tính dâu từ lá Tân dày lá và xác định được chỉ sô lý hóa tinh dâu có: [3]
e Titrọng đ;::0.9355 s© Chỉ số acid JA: 4.36
e Độ quay cực œ;:+0.545 ©Ồ Chỉ số eser lE: 2.76
— 2003, Dilexa Valera cùng cộng sự so sánh chỉ số vật lý hai mẫu tinh dầu Tần dày
lá thu được ở hai vùng Rancherlas và Trường Đại học Los Andes, Merida, của Venezuela, kết quá cho thấy: [9]
Bảng 1.2: Chỉ số lý hóa của tinh dầu Tần dày lá ở Venezuela
Trang 18Chuong 1: TONG QUAN Tỉnh dâu Tân dày lá
1.1.2.3 Thanh phan hoa hoc:
— 1981, R K Baslas va P Kumar céng b6 thanh phan hoa hoc tinh dau Tan day
lá ở Ấn Độ, kết quả cho thấy cầu phần chiếm hàm lượng cao nhất là timol với
41.30%, và một số câu phần khác được trình bày đầy đủ ở bảng 1.3
Bảng 1.3: Thành phần hóa học tinh đầu Tần dày lá ở Ấn Độ năm 1981 [25]
y-Terpinen 4.30 Hidrat cis-sabinen 0.50
Linalol 0.10 Oxid cariophilen 1.50
a-Pinen 0.46 Etil salicilat 5.50
Trang 19Chuong 1: TONG QUAN Tỉnh dâu Tân dày lá
— 1988, I U Haque str dung GC/MS để xác định % thành phần hóa học tinh dầu
Tan dày lá ở Pakistan, nhưng với câu phần chính là timol (79.80%), khong thay
sự xuât hiện của carvacrol:
Bảng 1.6: Thành phần hóa học tỉnh đầu Tần dày lá ở Pakistan năm 1988 [13]
— 1990, P Borges cùng cộng sự xác định được % thành phần hoa hoc cua tinh
dầu Tần đày lá ở Cuba bằng thiết bị GC/MS, được kết quả ở bảng 1.7
Bảng 1.7: Thành phần hóa học của tỉnh dầu Tần dày lá ở Cuba năm 1990 [22] Hợp chất % GC /MS Hợp chất % GC/MS
—_ 1995, D Prudent cùng cộng sự sử dụng kết hợp thiết bị GC/MSD va GC/FID,
công bố % thành phần hóa học tinh dầu Tần dày lá ở Pháp:
Bảng 1.8: Thành phần hóa học tinh dầu Tần dày lá ở Pháp năm 1995 [10]
trans-a-Bergamoten 5.05 Oxid humulen 0.14
f-Cariophilen 11.09 cis, trans-B-Farnesen 0.17
Trang 20Chuong 1: TONG QUAN Tỉnh dâu Tân dày lá
—_ 1991, Đỗ Tất Lợi đã công bố thành phần hóa học tinh dầu Tần dày lá ở Việt
Nam, với các câu phần được trình bày trong bảng 1.9 sau:
Bảng 1.9: Thành phần hóa học của tinh dầu Tần dày lá ở Việt Nam năm 1991 [20]
của tinh dầu Tần dày lá được thu hái vào tháng 5 và tháng 9 ở Ấn Độ:
Bang 1.10: Thành phần hóa học của tỉnh dầu Tan day 14 6 An Độ năm 1999 [11]
cis-3-Hexenol 0.2 0.2 y-Terpinen 15.5 5.9 a-Tuien 1.1 0.3 Terpinolen 0.1 0.1 a-Pinen 0.4 0.1 Linalol 0.1 0.1 Camphen 0.1 - Borneol 0.1 - 1-Octen-3-ol 0.4 1.1 Terpinen-4-ol 0.1 0.1 f-Pinen 0.1 - a-Terpineol 0.1 0.1 Mircen 1.8 0.7 Timol 0.4 0.3
a -Phelandren 0.3 0.1 Carvacrol 53.0 67.0 a-3-Caren 0.1 - Acetat timil 0.8 - a-Terpinen 2.4 0.4 f-Cariophilen 4.3 74 p-Cimen 12.6 6.5 a-Humulen 1.2 2.1 Limonen 0.2 01 y-Cadinen 0.2 0.6 1,8-Cineol 0.4 0.2 Oxid cariophilen 0.9 2.2 trans-B-Ocimen 0.1 0.1 Farnesol 0.2 0.1
Trang 21Chuong 1: TONG QUAN Tỉnh dẫu Tân dày lá
—_ 2002, Guiclip Singh cùng cộng sự đã sử dụng GC và GC/MS chỉ ra sự hiện
diện của 6 thành phần chính trong tinh dầu Tần dày lá ở Ân Độ gồm có: timol
(94.3 %), carvacrol (1.2 %), 1,8-cineol (0.8 %), p-cimen (0.3 %), spatulenol
(0.2 %), terpinen-4-ol (0.2 %) [12]
— 2003, Dilexa Valera, Roimar Rivas, Jorge Luis Avila ctng nghién ctu sy thay
đối thành phần hóa học của tinh đầu Tân dày lá ở Venezuela theo hai ving khi
hậu khác nhau Nguyên liệu được lẫy từ: Rancherias nằm ở độ cao 1.100 m
luôn khô ráo và vườn cây thuốc của Khoa Dược Đại học Los Andes thuộc
Merida ở độ cao 1.400 m có thời tiết hầu như âm ướt Kết quả cho thay tinh dau
có sự khác biệt về thành phần hóa học theo nơi trồng Hàm lượng các cấu phần
có khác nhau, tuy nhiên câu phân chính vẫn là carvacrol (55.3-64.7 %)
Bảng 1.11: Thành phân hóa học của tinh dầu Tân dày lá ở Venezuela năm 2003 [9]
— 2003, mot nghién cứu khác ở Pakistan được thực hiện bởi M S Malik cùng
cộng sự đã chỉ ra thành phân hóa học chính của tinh dầu gồm có: ø-phelandren
(2.40 %), p-cimen (7.10 %), y-terpinen (0.35 %), cariophilen (8.30%), borneol
(1.72 %), zatarinol (1.80 %), timol (15.59 %), carvacrol (57.40 %), eugenol
(1.69 %), metil eugenol (2.50 %), zatarol (2.10 %) [18]
Trang 22
Chuong 1: TONG QUAN Tỉnh dẫu Tân dày lá
— _ 2005, Ling Wang và cộng sự cùng phân tích và cho kết quả % thành phần hóa học tinh dau Tan dày lá ở Trung Quốc như sau: carvacrol (57.82 %), Ø- cariophilen (15.24 %), y-terpinen (10.01 %), a-bergamoten (8.69 %), p-cimen (5.65 %), a-cariophilen (2.32 %), oxid cariophilen (1.13 %) [16]
— 2007, K Koba cùng cộng sự công bố % thành phần hóa học tỉnh dầu Tần dày lá của Pnompenh, Campuchia; dựa trên kết quả phân tích của thiết bị GC/MS và
GC/FID:
Bang 1.12: Thành phần hóa học tinh dầu Tần dày lá ở Campuchia năm 2007 [15]
Trang 23
Chuong 1: TONG QUAN Tỉnh dẫu Tân dày lá
a-Pinen Mircen p-Cimen y-Terpinen Timol Carvacrol Cariophilen catiophilen
Trang 24Chuong 1: TONG QUAN Tỉnh dẫu Tân dày lá
MIC: nồng độ ức chế tối thiểu (Minimum inhibiting concentration)
— Mat khac, 1999, Lic Rosa thuc hiện trên đĩa thạch đã chứng minh rằng tinh dau Tan day 14 vé hiéu đối với Tribolium castaneum [27]
— 2002, C Cafalan cùng cộng sự cho biết tỉnh dau Tan dày lá chứa cầu phần chính
là timol có tính kháng mạnh đôi với môi trắng Odontotermes obesus Rhamb., la
loại môi gây hại nghiêm trọng cho những cánh đông mía ở An Độ [12]
— 2007, theo C Raynaud cùng cộng sự công bố tinh dầu Tan dày lá có hoạt tính kháng khuẩn mạnh đối với các vi khuẩn gây bệnh đường ruột như: Escherichia coli, Staphylococcus aureus, Mycobacterium smegmatis, Pseudomonas aeruginosa, Streptococcus faecalis, Vibrio cholera Dac biét, hoat dong chéng lai vi nim Candida albicans rat hiéu qua [15]
Trang 25
Tinh dau Tân dày lá GS.TS Lé Ngoc Thạch
CHUONG II THỰC NGHIỆM
2.1 Nguyên liệu
Tân dày lá được thu hái tại Xã Trung Kiên, Quận Thốt Nốt, Thành phố Cần Thơ
Bộ phận sử dụng: phần trên mặt đất (chúng tôi gọi tắt lá toàn cây)
Mẫu Tần dày lá 3.5 tháng tuổi
Thời gian thu hái: trong khoảng 4—5 giờ chiều, từ tháng 6-9/2010
Trang 26Chuong 2: THUC NGHIEM Tỉnh dầu Tân dày lá
2.2 Xác định bộ phận chứa tỉnh dầu
Giải phẫu tuyến tỉnh đầu các bộ phan 14 va than cua Tan dày lá được thực hiện tại
Bộ môn Thực vật học, Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học
Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh
= Dat mau vita cắt vào một giọt nước trên lame, đậy lamelle lai sao cho
không có bọt khí và quan sát mẫu cắt đưới kính hiển vi ở các độ phóng đại: 40, 100, 400
Trang 27
Chuong 2: THUC NGHIEM Tỉnh dầu Tân dày lá
2.3 Ly trích tỉnh dầu
Các phương pháp ly trích được tiến hành tại phòng thí nghiệm Bộ môn Hóa học
Hữu cơ, Khoa Hóa học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Thành
phố Hồ Chí Minh, Thành phó H6 Chi Minh
Hóa chất:
= Aceton (Trung Quốc)
» Dietil eter (Trung Quốc)
" Muối Na;SO¿ khan (Trung Quốc)
Thiết bị và dụng cụ:
Máy xay mẫu
Bình lóng 125 ml
Bộ chung cat Clevenger tinh dau nhe
Lò vi sóng gia dụng cải tiến SANYO EM-D95535
Máy cô quay HEIDOLPH VV2000
Cân phân tích 4 số lẻ SARTORIUS CP 3245
Trang 28
Chuong 2: THUC NGHIEM Tỉnh dầu Tân dày lá
— Chưng cất hơi nước:
e Đun nóng cô điển
1 Lam khan bang Na;SOa
2 Cô quay thu hồi dung môi
Sơ đồ 2.1: Quy trình ly trích tinh đầu với hệ thống chưng cất hơi nước đun nóng
cô điển và chưng cất hơi nước chiếu xạ vi sóng