Ngành Hóa học các hợp chất thiên nhiên với vai trò nghiên cứu thành phần hóa học và tìm hiểu hoạt tính sinh học của cây thuốc mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn rất lớn.. Để có định hướ
Trang 1
KHOA CONG NGHE
BO MON CONG NGHE HOA HOC
LUAN VAN TOT NGHIEP DAI HOC
KHAO SAT THANH PHAN HOA HOC
VA HOAT TINH SINH HOC CUA
TINH DAU DIEP CA
Houttuynia cordata Thumb
MSSV: 2063990 Lớp: Công nghệ Hóa học K32
Trang 2
KHOA CONG NGHE
BO MON CONG NGHE HOA HOC
LUAN VAN TOT NGHIEP DAI HOC KHAO SAT THANH PHAN HOA HOC
VA HOAT TINH SINH HOC CUA
TINH DAU DIEP CA
Houttuynia cordata Thumb
MSSV: 2063990 Lớp: Công nghệ Hóa học K32
Trang 3
BOm6nCéngnghéhdahoc 2 -———=—
PHIEU DE NGHI DE TAI TOT NGHIỆP CHO SINH VIÊN
NAM HOC: 2010 - 2011
1 Họ và tên của cán bộ hướng dẫn
2 Tên đề tài: Khảo sát thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của tỉnh dầu
diếp ca (Houttuynia cordata Thumb)
3 Dia diém thuc hién: Phòng thí nghiệm Bộ Môn Công nghệ Hóa hoc — Khoa Công Nghệ - Trường Đại Học Cần Thơ
4 Số lượng sinh viên thực hiện: 01 sinh viên
5 Ho va tên sinh viên: Phùng Văn Hoàng Nhỏ MSSV: 2063990
Lớp: Công Nghệ Hóa Hoc Khóa: 32
6 Mục đích của đề tài
- _ Khảo sát thành phần hóa học của tinh dầu diếp cá
- _ Thử một số hoạt tính sinh học của tỉnh dầu
7 Các nội dung chính và giới hạn của đề tài
e_ Chưng cất tinh dầu theo phương pháp vi sóng và cỗ điển để có sự so sánh
e Khao sat hoat tinh sinh hoc cua tinh dau: khang vi sinh vat va khang oxi héa
e Nhan danh cdc cau phan trong tinh dau bang phương pháp sắc kí khí ghép
khối phổ
§ Các yêu cầu hỗ trợ cho việc thực hiện đề tài
Các hóa chất đề thực hiện
9 Kinh phí dự trù cho việc thực hiện đề tài: 250.000 đồng
Th.S Nguyén Thi Bich Thuyén
DUYET CUA BO MON
DUYET CUA HOI DONG THI & XET TOT NGHIEP
Trang 6Con xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đối với gia đình, những người đã luôn bên cạnh động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất và là điểm tựa vững chắc cho
lời khuyên chân thành nhất
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Chủ Nhiệm Phòng Thí Nghiệm Hóa Hữu Cơ
- Lương Huỳnh Vũ Thanh đã giúp đỡ em trong suốt thời gian làm việc tại phòng thí nghiệm
Cảm ơn các bạn — lớp Công Nghệ Hóa K32 những người đã cùng tôi vượt qua những khó khăn, thử thách để cùng đi đến ngày hôm nay
Can Thơ, ngày 03 tháng 11 năm 2010
Phùng Văn Hoàng Nhỏ
Trang 7Ngày nay, bên cạnh nền y học hiện đại với sự tích hợp đầy đủ các phương tiện vật chất, kỹ thuật thì y học cô truyền vẫn còn một số giá trị bất hủ, đặc biệt là
sự đóng góp trong lĩnh vực dược liệu Khuynh hướng dùng thuốc hiện nay trên thế giới là quay về với việc sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên
Ngành Hóa học các hợp chất thiên nhiên với vai trò nghiên cứu thành phần
hóa học và tìm hiểu hoạt tính sinh học của cây thuốc mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn rất lớn Để có định hướng sử dụng, bảo tồn và phát triển nguồn dược liệu
quý báu một cách hợp lý và hữu ích, việc nghiên cứu về thành phân hóa học và hoạt
tính sinh học của các hợp chất thiên nhiên từ cây cỏ luôn là đề tài hấp dẫn, nhiều mới mẻ và phong phú Trong số các được thảo đó có cây diếp cá hay tên khác là giấp cá (có tên khoa học là Houttuynia cordata Thumb thuộc họ hoa môi), là loài thực vật ngắn ngày dễ trồng và có thê trồng được quanh năm Hơn nữa diếp cá là loại rau g1a vị quen thuộc với người Việt và đặc biệt toàn cây được dùng để chữa bệnh Tinh dầu điếp cá là loại tinh đầu sử dụng nhiều trong công nghiệp thực phẩm
và trong y học Việt Nam với lợi thế là một nước nhiệt đới và đặc biệt Đồng Bằng
Sông Cửu Long rất thích hợp cho nguồn nguyên liệu này thì việc nghiên cứu thành
phần hóa học và hoạt tính sinh học tỉnh dầu diép cá để ứng dụng một cách có hiệu quả cần sớm được triển khai
Vì vậy đề tài “Khảo sát thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của tỉnh dầu diếp cá” xin góp một phần vào công trình nghiên cứu trên cây diếp cá để loài cây này được khai thác và ứng dụng mạnh mẽ hơn nữa
Trang 8PHAN I TONG QUAN
Churong 1 Dai cwong vé diép C8 ececceecceeeceeececessesessescssssscessseseseaeens 1
1.1 Danh pháp và phân loại .- -Ă + +4 Y1 HS Hee 1
1.3 Nguén gic, phan bé, thu hai csescecesecseecseecerscscetecsvstscseeeneeeen 2
1.4 Tác dụng dược Ìý .- - Ăn HT HH 3 1.5 Những bài thuốc về điẾp cá + + - + %9 S*EEEEEEEEE E211 11x, xe, 3
1.6 Những nghiên cứu trong và ngoài nước về điếp cá - - + se +sxe: 4 1.6.1 Nghién ctu trong NU 0 4
Trang 9Chương 2 Tinh dau va phuong phap san xuat cece 15 2.1 Lịch sử và sự phát triển của tỉnh dầu - 5% Sek+x SE E+ESE+eEeEeEsreeeesee 15 2.2 Trạng thái tự nhiên và quá trình tích lũy .- << 5< << <sssssssss 16 2.2.1 Trang thai tur nhién 20.00 — 16 2.2.2 Quá trình tích lŨy - Ăn xà 17 2.3 Công dụng trong cuộc sống con người, y hoc va vai trò sinh thái học 17 2.4 Các phương pháp chưng cẤt - - << s2 EE*EE*E E33 vn chư xi 19 2.4.1 Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước .- - s2: 5-5 s+s+s¿ 19 2.4.2 Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước có hỗ trợ của vỉ sóng 20 2.4.3 Phương pháp chưng cất bằng siêu âm . 5-5 sc+czcszszez 21
2.4.4 Phương pháp chưng cất bằng dung môi siêu tới hạn 22
PHẢN II THỰC NGHIỆM
Churong 3 Thire nghiém oo — 24
3.1 Thiét bi va hGa chat wo cece ecsececscscssescsesescssesesssesesesescssesescecseessssesessseeees 24 s5 132 cccsccscsescsssessescsssesesssessssessscssescscsesceessescsnsseeesesesens 24 3.1.2 Hóa chất - + - S133 k1 1315131111111 1110115 131111111 krkg 24 3.2 Nguyên liệu, địa điểm và thời gian thực hiện -. 5-5-5 scsc+cs+szscee 25
3.2.1 Thu hái nguyên liỆu - - Q1 SH SH HH, 25
3.2.2 Định danh thực vật - - - - 5< ĂĂ SE SSSSS se 25
3.2.3 Địa điểm và thời gian thực hiện 2 +2 cz+z+z re verzreszee 25
il
Trang 103.3.1 Chưng cất lôi cuốn hơi nước trực tiếp trên bộ Clevenger 26
3.3.2 Chưng cất lôi cuốn hơi nước có hỗ trợ của vi sóng 27
3.3.3 Phương pháp xác định các chỉ tiêu lý - hóa của tinh đầu 27
3.3.4 Phương pháp xác định thành phần hóa học của tinh dầu 28
3.3.5 Phương phấp khảo sát hoạt tính sinh học - + 5 5+ ++<<<2 28 SE Mình b0 01 30
3.4.1 Chung cất lẫy tỉnh đầu + SE cv re cret 30 3.4.2 Xác định các chỉ tiêu hóa lý của tỉnh đầu 5-5 s < s+s+s¿ 32 3.4.3 Xác định thành phần hóa học . - - 6s E+E + crzrcsrkt 33 3.4.4 Khảo sát hoạt tính sinh học - 5 5< << << << << s23 esseezz 34 Chương 4 Kết quả và bàn luận . 2 - 5255 s2 ecx+ set 36 “p9 02 1v 0n 36
4.2 Hiệu suất chưng cất tỉnh dầu 22 =2 SE EE+EE*E E3 E ch ch chư, 36 4.2.1 Chưng cất lôi cuốn hơi nước trực tiếp trên bộ Clevenger 36
4.2.2 Chung cất lôi cuỗn hơi nước trực tiếp với sự hỗ của trợ vi SONg 38
4 3 Xác định chỉ số lý - hóa của tinh đầu 2 - 2 SE khe: 41 4.4 Thành phần hóa học của tỉnh đầu 2 2s + £E£E xxx, 41 4.5 Khảo sát hoạt tính sinh học - - - CS c 2E S2 SE Y1 va 42 4.5.1 Hoat tinh khang vi sinh Vat 42
“SW§ (00040 sài 7 46
11
Trang 11Két ludin va Kién nghii oo ccc ccccccsecesseeesessessssesescseescscsesescssescsesseeeees
1 KẾtluận ice cccccsccscssescsssescsccsescsessescesseessseesessesssesscseseesescenseseeeteeees
2 Kid nghi cee ec cccececscscscsceccscsescsesscsesesssesescssscecacavacscscesssavatssasavsesnanesen
PHY LUC
TAI LIEU THAM KHAO
iv
Trang 12Trang
Bang 1.1: Thanh phan tinh dau tir hai loai diép cd: Houttuynia emeiensis va
;[2/11/3//1//8Ns21/./.1 0 005808 ồ.< 6 Bảng 1.2: Hoạt tính kháng vi khuẩn S/aphyÌOCOCCMS đMF€MS - 5-5555: 9 Bảng 1.3: Hoạt tính kháng vi khuẩn ŠarCiig wr£đe 5-52 25252 S+ccecsceccet 10
Bảng 1.4: Kết quá phân tích GC — MS của thành phần đễ bay
hơi của cây diếp cá -c-5¿ 11 Bang 2.1: Diéu kién toi han cla MOt 86 ChAt cecccecccceccececceceecececcscecesceceacsceacees 22
Bảng 4.1: Thành phần hóa học của tỉnh dầu điếp cá
theo 2 phương pháp chưng cất 41 Bảng 4.2: Kết qua hoạt tính kháng vi sinh vật của tỉnh đầu điếp cá (vi sóng) 43 Bảng 4.3: Kết quá hoạt tính kháng vi sinh vật của tinh dầu diếp cá (cô điển) 45
Trang 13DANH MUC HINH
Hình 1.1 Cay diép c4 (Houttuynia cordata Thumb) ccccccccccccscscsecssssessscssessessseses 2
Hình 2.1 Giản đồ pha của CO2 - ¿52 S223 S2 *E3E2EEEEEEESEEEEEEEEEEEEErkrrree 22
Hình 3.1 Bộ chưng cất Clevenger trong phòng thí nghiệm - s5¿ 30 Hình 3.2 Bộ chưng cất vi sóng trong phòng thí nghiệm . - + s2 s¿ 31 Hình 4.1 Tinh dầu diếp cá theo phương pháp vi sóng . - s5 5 5+: 36 Hình 4.2 Tinh dầu diếp cá theo phương pháp cổ điển - 5 ccscscse 36 Hình 4.3 Kết quả vòng vô khuẩn của tinh dau diép cá (vi sóng) -. - 43 Hình 4.4 Kết quả vòng vô khuẩn của tinh dầu diếp cá (cỗ điển) -. 44 Hình 4.5 Dung dịch tinh dầu trong DMSO phản ứng với DPPH 46
Vì
Trang 14FV : Flash evaporation (Chiéu xa)
HS-—SPME_ : Headspace solid-phase microextraction (Vi chiét pha ran trong không gian hoi)
GC-MS : Gas chromatography mass spectrometry (Sic ky khi ghép khéi
pho)
MIC : Minimum inhibitory concentration (Néng độ ức chế tối thiểu)
ND : Not identified (Khong dinh danh)
UV-VIS : Ultraviolet Visible Spectroscopy (Phé tir ngoai kha kién)
Vii
Trang 15PHAN I TONG QUAN
SVTH: Phùng Văn Hoàng Nhỏ
Trang 16CHƯƠNG 1
DAI CUONG VE DIEP CA
1.1 Danh pháp và phan loai !! 8! 071091
Danh pháp:
Tên khoa hoc: Houttuynia cordata Thumb
Ngoai ra diép ca cé tén thường gọi: giấp cá, tập thái, ngư tỉnh thảo, co vảy mèo (Thái), rau vẹn, phjắc hoảy (Tày), cù mua mía (Dao)
Gân lá hình chân vịt với 5 — 7 gân chính nổi rõ ở mặt dưới Cuống lá hình lòng
máng, dài 3 — 3,5 cm, màu xanh, 2 mép cuống lá có màu đỏ tía
+ Lá kèm dạng màng dài khoảng 1,4 cm, dính vào cuông lã một đoạn lcm; màu xanh, 2 mép bên và phân giữa màu trăng, có những sọc dọc màu đỏ tía
+ Cụm hoa dạng bông, trục phát hoa có tiết diện tam giác, dài 4,5 cm, màu xanh Cụm hoa đài khoảng lcm, tong bao lá bắc gồm 4 lá bắc hình bầu dục màu
trăng, kích thước 0,8 — 1 x 0,4 - 0,6 em; xen kẽ 4 lá bắc lớn có 4 lá bắc nhỏ hơn
phía trong, kích thước không đều 2 — 5 x 0,75 —- 1 mm Hoa trần, lưỡng tính, lá bắc dạng vảy nhỏ cao Ì mm, màu trang Nhị 3, rời, đính trên đế hoa, chỉ nhị dạng sợi dài 1 mm, màu trắng xanh
SVTH: Phùng Văn Hoàng Nhỏ
Trang 17+ Bao phan hình cht nhat, mau vang, dai 1 mm, 2 6, nut doc, hudng trong, dinh day
+ Hat phan roi, hinh bau dục, màu vàng nhạt có rãnh dọc ở giữa Lá noãn 3,
bầu trên 1 ô, bầu noãn màu xanh lục nhạt có 3 thùy ở đỉnh, nhiều noãn, đính noãn bên 3 vòi nhụy hình sợi, dài 0,5 mm, màu trắng xanh; 3 đầu nhụy dạng điểm màu nâu nhạt
Hình 1.1 Cây diép c4 (Houttuynia cordata Thumb)
[8] [11] [16]
1.3 Nguén gốc, phan bo, thu hai
Diép cá là loài phân bố từ Ấn Độ qua Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan và các nước Đông Dương Ở Trung Quốc, diếp cá được phân bố chính ở các tinh Đông Nam, Tây Bắc và các khu vực bao gồm Guizhou, Sichuan và Chongqing Ở nước
ta, diếp cá mọc tự nhiên ở nhiều nơi, từ vùng núi thấp đến trung du và đồng bằng Cây thường mọc từng đám ở ven sông, suối hoặc bờ ruộng Thường được trồng làm
rau ăn Thu hái cành lá quanh năm, thường dùng tươi Có thê phơi hay sấy khô để
ding dan
Do ưa khí hậu âm và mát mẻ, diếp cá thường được trồng trên các đồng ruộng Thời vụ tốt nhất vào mùa xuân từ tháng 2 — 4 Diếp cá được nhân giống bằng
cách chiết cành từ thân ít sử dụng hạt Đất trồng phải tơi, lên xuống cao độ 10 — 15
cm, rộng 60 — 70 cm Cây trồng với khoảng cach 10 x 10 cm hoặc 15 x15 cm Khi bứng cây đề trồng, chú ý không để đứt rễ vì diếp cá có bộ rễ ăn tương đối sâu Lúc mới trồng, cây cần được bảo đảm độ 4m cao và làm sạch cỏ Từ khi cây ra hoa lần
đầu, diếp cá có thể phát triển thành bãi và sau mỗi lần thu hái cần bón phân chóng ủ
SVTH: Phùng Văn Hoàng Nhỏ
Trang 18mục bằng cách rắc đều lên mặt luống, lẫy đất nhỏ phủ kính, cây sẽ tiếp tục sinh
trưởng và cho thu hái trong nhiều năm
1.4 Tác dụng dược lý [3] [8] [11] [13] [14] [15] [16]
Tinh dầu diếp cá có tác dụng được lý trong phạm vi rộng bao gồm: chống oxi
hóa, kháng viêm, kháng bệnh bạch cầu, chống gây đột biến và kháng khuẩn hiệu
quả như khả năng đặc trưng của quá trình xúc tiến miễn dịch và những thành phần trong tinh dầu đã đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị lâm sàng Trong tinh dầu có chất methyl nonyl keton, đây là chất có mùi tanh và chất decanoyl- acetaldehyd có tính kháng sinh
Ngoài ra, diếp cá có vị chua, cay, tính mát, tác động vào 2 kinh can và phế
Tác dụng chủ yếu là thanh nhiệt, giải độc, thoát mủ (đối với mụn nhọt làm mủ),
thông tiểu, giảm phù thũng Diếp cá có tính chất lợi tiểu, tính chất này do chất
quercitrin và các chất vô cơ chứa trong cây điếp cá Dung dịch chứa 1/100000 phân
tử lượng quercitrin vẫn có tác dụng lợi tiểu rất mạnh Chất 1SOqUe€rCIfrin có trong hoa và quả cũng có tác đụng lợi tiêu Dẫn xuất dioxyflavonon (3-4 dioxyflavonol) đều có tính chất của rutin nghĩa là tăng sức chịu đựng của vi ti huyết quản làm cho huyết quản khó đứt vỡ trong trường hợp tụ máu do đau mắt hoặc trong bệnh trị lòi đom
Theo nghiên cứu của y khoa hiện đại, loại rau này có tác dụng kháng khuẩn như ức chế tụ cầu vàng, liên cầu, phế cầu, trực khuẩn bạch hầu, e.coli, trực khuẩn
ly, xoắn khuẩn leptospira Nó cũng có tác dụng đối với virus sởi, herpes, cúm và cá HIV do tác động vào vỏ bọc protein của v1rus
1.5 Những bài thuốc về diếp cá !°Ì
Viêm tuyển sữa: Lá diệp cá, lá cải trời, mỗi vị 30 g giã nát, chê nước sôi vào vắt lầy nước côt uông nóng; bã trộn với giầm, đấp rỊt
Kinh nguyệt không đêu: Dùng lá diệp cá vò nát, thêm nước uông
Đau mất nhậm đỏ, đau mát do trực trùng mủ xanh: Dùng lá diệp cả tươi giã
nát, trộn với lòng trăng trứng gà đê đắp lên mí mặt khi đi ngủ Bệnh trĩ đau nhức,
dùng lá diêp cá nâu nước xông, ngâm rửa lúc còn nóng, còn bã dùng đắp vào chô đau Cũng dùng diệp cá uông tươi hoặc sắc uông liên tục trong ba tháng
Bệnh sởi: Lầy 30 lá bánh tẻ cây diệp cá, rửa sạch (có thê sao qua) sắc nước đặc đê nguội uông
SVTH: Phùng Văn Hoàng Nhỏ
Trang 19Viêm mú màng phổi: Dùng 30 g lá diễp cá, 15 g rễ cát cánh, sắc lẫy nước
uống
Thử nghiệm điều trị ung thư phổi: Dùng diễp cá 18 g, hạt đông quỳ 30 g, rễ
thổ phục linh 30 g, cỏ nhọ nỗi và dương xi mộc, mỗi vị 18 g và rễ cam thảo bắc 5 g, sắc nước uống
Cây tươi dùng giã đắp ngoài chữa di mg man ngira may day
1.6 Những nghiên cứu trong và ngoài nước về diếp cá
1.6.1 Nghiên cứu trong nước 9 41171181 211 20)
Năm 2002, Lê Thị Hương Trà —- Khoa Hóa —- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã tiến hành khảo sát sơ bộ thành phần hóa học của cây diếp cá Kết quả cho thay trên thân và lá trong cao eter dầu hỏa có sterol, cao cloroform có sterol,
alcaloid và trong cao etanol có sterol, alcaloid, flavon, tanin; trên rễ trong cao eter
dầu hỏa có sterol, cao cloroform cé sterol, alcaloid va flavon, cao etanol cé sterol, alcaloid
Năm 2003, Trần Hong Tuyét Trân —- Khoa Hóa — Đại học Khoa học Tự nhiên đã khảo sát hóa học cao clorofom của thân lá cây diếp cá Kết quả xác định
hop chat B — Sitosterol — 3 — B - O — B — D — glucopyranoside
Năm 2008, Trần Thị Việt Hoa, Lê Thị Kim Oanh trường Đại học Bách Khoa
- Đại học Quốc gia TPHCM đã phân lập và xác định cầu trúc các hợp chất Sesamin, B-sitosterol và Quercitrin trong cao efe dầu hỏa và cao etyl acetat thu được từ diếp
Trang 20
HO CH,
OH Quercitrin Theo Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Viêt Nam, trong cây chứa
0,0049% tinh dau và một ít chất alcaloid Thành phần chủ yếu là methyl nonyl
ketone có mùi khó chịu, myrcene, Trong hoa, quả chứa chất isoquercitrin và không chứa quercitrin
Cũng theo Lê Ngọc Thạch —- Khoa Hóa - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, thành phần hóa hoc cua tinh dầu diếp cá là: œ — pinene, camphene, p —
cimene, myrcene, d — limonene, linalol, caryophylene, methyl nonyl ketone, và
trong cay chira 0,07% tinh dau (bộ phận trên mặt đất)
1.6.2 Nghiên cứu ngoài nước 17! 49! 041 051 6) 71H21
Năm 2005, Min Min Liang, Mei Ling QI, Ruo Nong FU — Khoa Hoá thuộc viện Công nghệ Beijing đã nghiên cứu phương pháp trích ly bằng chiếu xạ (FV), vi
chiết pha rắn trong không gian hơi (HS —- SPME) của tinh dầu diếp cá trong Y học
cô truyền Trung Quốc Kết quả đã tìm ra được thời gian tối ưu đối với HS —- SPME
là 30 phút và nhiệt độ là 100°C, đối với phương pháp FV nhiệt độ tối ưu là 250°C và
SVTH: Phùng Văn Hoàng Nhỏ
Trang 21thời gian 5 giây Phố đồ thu được bởi HS - SPME - GC - MS: tìm ra 79 thành
phần đã được xác định trong tính dầu diếp cá Trong đó, 2-undecanone, n- hexadecanoic acid, dodecanoic acid, caryophyllene, caryophyllene oxide, phytol va decanal là những thành phần chính
Nam 2006, Hongmei Lu, Xianjin Wu, Yizeng Liang, va Jian Zhang — Khoa H6a va KY thuat Hoa hoc — Dai hoc Central South, Trung Quốc đã nghiên cứu sự
thay đối thành phần hóa học và hoạt tính kháng khuẩn của tỉnh dầu từ hai loại diép
cá: Houttuynia emeiensis va Houttuynia cordata Tinh dau thu bang phương pháp chưng cất 16i cuén hoi nuéc va phan tich thanh phan hda hoc bang phuong pháp GC
~ MS Két qua xac dinh 55 thanh phan va methyl nonyl ketone, bornyl acetate va B -
myrcene chiém phan 16n trong tinh dau
Bảng 1.1: Thành phần tinh dầu từ hai loài diép c4: Houttuynia emeiensis va
Trang 240,23
vet
0,35 2,33
4, Bộ phận trên mặt dat cia loai Houttuynia cordata moc hoang; 5, B6 phan dwéi mat đất của loai Houttuynia emeiensis được trồng: 6, Bộ phận dưới mặt đất của loài Houttuyria emeiensis mọc hoang; 7, Bộ phận dưới mặt đất của loài Houttuynia cordata được trồng: 8, Bộ phận dưới mặt đất của loài Houttuynia cordafa mọc hoang,
Sau đó thử hoạt tính kháng khuẩn trên hai loại vi khuẩn gram (+): Staphylococcus aureus va Sarcina ureae
Bang 1.2: Hoat tinh khang vi khuan Staphylococcus aureus
1,0x10° 1,0x10°
SVTH: Phung Van Hoang Nho
Trang 25Loai hoac moc im phận Pha loãn
hoang ực vật Pha loãng both agar
Houttuynia cordata Cham soc Trén mat dat 1,0x10° 0,5x103
Dưới mặt đất 2,0x10° 1,0x107 Mochoang Trên mặt đất 0,5x107 1,0x107
MIC: néng độ ức chế tối thiéu ml/ml cho Houttuynia Thumb va mg/ml cho ampicillin sodium
Nam 2009 ,Zhengwen Yu, Shiqiong Luo — Truong Công nghệ sinh học và
Kỹ thuật - Đại học Guizhou Normal — Trung Quốc sử dụng phương pháp sắc ký khí
ghép khối phố (GC — MS) phân tích thành phần dễ bay hơi của rễ, thân, lá cây diếp
Trang 26
cá thu được bằng vi chiết pha rắn trong không gian hơi (HS —- SPME) Kết quả thể hiện ở bang 1.4
Bảng 1.4: Kết quả phân tích GC —- MS của thành phần đễ bay hơi của cây diếp cá
Hàm lượng tương đối
Trang 27
0,94 3,41 0,08 0,26 1,28 5,03 9,51 6,70 0,49 0,30 17,00 0,79 0,12 0,7 0,67
2,28
0,22 0,37
1,01 65,09 1,67
2,52 0,81 5,00 2,69
1,47 4,16 12,26 1,73 0,58 4,44 19,01 0,19 0,21
1,57 1,97 1,79
0,38 0,67
0,45 69,49 2,60 0,26 0,47 0,25 3,58 0,72
3,12 3,84
0,11 0,20 0,31 0,68
0,81 1,49
1,38
Trang 28
-: không tìm thấy, ND: không định danh
Nghiên cứu tac dung uc ché goc tu do
Công trình nghiên cứu đã được thực hiện tại Viện Đại học Y Dược Toyama - Nhật Bản đã cho thay tắc dụng ức chế các sốc tự do của 12 loại dược thảo, diép cá
là một trong những cây có tác dụng chống oxy hóa mạnh nhất Hợp chất Quercetin của diếp cá có tác dụng loại trừ các gốc tự do mạnh nhất
Nghiên cứu tác dụng chống vius Herpes simplex
Kết quả nghiên cứu của Đại học Y khoa Koahsiung - Đài Loan cho thấy Houttuynia cordata có tác dụng ức chễ đáng kê đối với sự sinh sản của virus herpes
simplex ở nồng độ 100 ug/ml Theo khuyến cáo của các nhà nghiên cứu, H.cordata
có thể được xem như được thảo chữa trị Herpex simplex
Nghiên cứu tác dụng chống ung thư máu
Công trình nghiên cứu được thực hiện tại trường Đại học Y khoa Koahsiung, Đài Loan Mục đích để đánh giá tác dụng chống ung thư máu của diếp cá và cây
đơn buốt Năm dòng tế bào ung thư máu, theo thứ tự là L1210, U937, K562, Raji và
P3HRI1 được nuôi cấy với chất chiết xuất từ diếp cá và cây đơn buốt Kết quả cho thấy chiết xuất từ hai cây trên có tác dụng ngăn chặn 5 dòng tế bào này
Nghiên cứu tác dụng chống viêm xoang kinh niên và polyp
Đại học Y khoa West China, Trung Quốc đánh giá tác dụng tái tưới máu sau phẫu thuật xoang Kết quả cho thấy H cordara đóng vai trò rất quan trọng trong vẫn
đề tái tưới máu sau mô
Nghiên cứu tác dụng chống viêm tuyến vú
Trường đại học Thú y, thuộc Viện đại học Nông nghiệp Zbejiang, Hangzbou
- Trung Quốc chiết xuất được chất Howfuynia, sau đó cho Houffuynia phản ứng với bisulphat natri đễ có được chất Houttuynin bisulphat natri Từ chất này, họ đã chế biến được một dung dịch tiêm vào vú để điều trị bệnh viêm tuyến vú ở bò Thử nghiệm trên 52 trường hợp viêm tuyến vú ở bò được chia làm 2 nhóm: nhóm 1 tiêm
Trang 29
80 mg dung dịch H bisulphat Na và nhóm 2 tiêm 800.000 đơn vị Penicillin kết hợp với 1 g Streptomycin Két qua cho thay 88,2% viêm tuyến vú đã điều trị khỏi với Houttuynin bisulphat natri, so với 90% được chữa lành voi Penicillin két hop Streptomycin Như vậy, không có sự khác biệt đáng kế trong điều trị viêm tuyến vú cấp tính giữa 2 nhóm trên
Nghiên cứu tác dụng chống virus
Nghiên cứu được thực hiện tại Viện Đại học Y dược Toyama - Nhật Bản cho thấy dịch chiết từ Houftuynia cordata có tác dụng ức chế trực tiếp lên các loại virus như Herpes simplex type 1, Influenza và HIV mà không có biểu hiện độc tính
Trang 30
CHUONG 2
TINH DAU VA PHUONG PHAP SAN XUAT
2.1 Lich sir va sw phat trién cia tinh dau '°! 717°
Tinh dầu xuất hiện và phát triển cùng với nền văn minh nhân loại Các nhà nghiên cứu ở phương tây cho rằng chính phương Đông là nơi bắt đầu lịch sử phát triển tinh dầu Ngày xưa, con người đã biết sử dụng trực tiếp các loài cây có mùi thơm để tạo không khí linh thiên cho các nghỉ lễ tôn giáo
Việc sử dụng mua bán các hợp chất có mùi thơm có nguồn gốc từ các vùng
cận nhiệt đới và nhiệt đới là những nét đặc trưng cho người cô ở vùng Lưỡng Hà,
Ai Cập, Ấn độ và Trung Quốc Ngày ấy, người ta hiểu rất hạn chế về kỹ thuật chế biến, mặc dù ngưới A Rập đã có nhiều tiễn bộ trong lĩnh vực hóa học hợp chất thiên
nhiên Mãi đến thời kỳ Trung cổ tại Châu Âu những hợp chất nói trên mới được sử
dụng rộng rãi, nhưng trong thời gian đầu chúng cũng chỉ được xem như dược liệu
Mặc dù chưng cất tỉnh dầu đã được thực hiện nhiều thế ký trước nhưng đến thế kỷ
13 thì sự chưng cất tỉnh dầu mới phát triển đầy đủ về mặt kỹ thuật Tại Tây Ban Nha đã xuất hiện kỹ thuật nước hoa có nên etanol do Koln điều chế Chỉ sau vài thế
kỷ, vùng Grass ở miền Nam nước Pháp đã trở thành trung tâm lớn về tỉnh dầu đầu
tiên trên thế giới, đặc biệt tĩnh dầu các loài hoa: lài, hồng, cam,
Đến những năm 50 cia thé ky 20 nhu cau tinh dau trên thế giới bị ảnh hưởng
bởi rất nhiều yếu tố Nhu cầu về nguyên liệu cho gia vị và nước hoa tăng lên một cách tự nhiên theo đà tăng dân số thế giới, đặc biệt là nguyên liệu tạo mùi cho đồ ăn
và thức uống trong những nước phát triển là nơi có sự thay đổi lớn trong chế độ ăn
uống Bởi vì vấn đề an toàn thực phẩm đã làm con người có khuynh hướng dùng
thực phẩm thiên nhiên Trong thời gian này, thói quen về ăn uống cũng đã thay đối Một mặt, sự giao lưu quốc tế gia tăng dẫn đến sử dụng nhiều món ăn nước ngoài, sử dụng nhiều rau thơm và gia vị Mặt khác, càng ngày có nhiều loại thức ăn nhanh
hoặc thực phẩm được chuẩn bị sẵn được ướp với tỉnh dầu, hơn nữa khi thêm gia vị
vào trong thực phẩm, tỉnh dầu hoạt động như chất chống oxy hóa hoặc là chất bảo
quản chống lại vi sinh vật làm hư hỏng thực phẩm
Cùng thời gian đó, nhu cầu tỉnh dầu đùng trong nước hoa giảm Trong khi đó nhu cầu tỉnh đầu dùng trong bảo vệ sức khỏe lại được chú ý đến Ngoài ra, tinh dau
Trang 31
còn được sử dụng trong lĩnh vực chữa bệnh Chính những điều này dẫn đến nhu cầu
về các sản phẩm tỉnh dầu ngày càng được gia tăng
Hiện nay, tĩnh dầu còn xuất hiện ở thị trường Bắc Âu, Do Thái, New
Zealand, miền Nam Châu Á Trong một vài nước chính phủ còn khuyến khích
trồng cây tinh dầu, ví dụ sự đa dạng hóa cây trồng ở các nước Ả Rập, sự phát triển trồng các cây tỉnh dầu trong các trang trại ở Pháp Song song với các công việc trên, nhiều chương trình nghiên cứu cơ bản và chiến lược đã được thực hiện trên các loại tinh dầu Ví dụ như các chương trình nghiên cứu ứng dụng tỉnh dầu trong việc kiểm soát sự nhiễm trùng và nắm mốc trong thực phẩm bắt đầu mở rộng sự hiểu biết của con người về hoạt tính sinh học của chúng Kết quả nghiên cứu nói trên được báo cáo trong những tạp chí khoa học chuyên ngành như: Flavour and Fragrance Journal, Phytochemistry, Perfumer and Flavorist
Các hội nghị quốc tế về tỉnh dầu được tô chức định kỳ quy tụ tất cả mọi
nghiên cứu và ứng dụng có liên quan đến tinh dầu như: International Symposium on
Essential Oils, Fovours and Fragrances
Hiện nay trên thê giới ngày càng quan tâm về vân đê sức khỏe, vân đê thực phâm sạch và thơm ngon Đó cũng chính là ưu điêm của tinh dau
Một đặc điểm nỗi bậc nhất, rất quan trọng và không thể thay thế được của
tinh dầu so với các hợp chất hữu cơ tông hợp khác là nó không gây ô nhiễm môi
trường và rất dễ phân hủy
Do có những ứng dụng thực tiễn quan trọng trong cuộc sống nên ngày nay có nhiều nghiên cứu cũng như khai thác tỉnh đầu trên phạm vi toàn thế giới
2.2 Trạng thái tự nhiên và quá trình tích lãy "1°
2.2.1 Trạng thái tự nhiên
Tinh dầu là hỗn hợp chứa nhiều chất dễ bay hơi, có mùi đặc trưng tùy thuộc
vào nguồn gốc nguyên liệu cung cấp tỉnh dầu Về mặt thực hành, có thể xem tinh dầu như hợp chất thiên nhiên có mùi, phần lớn có nguồn gốc từ thực vật, chỉ có một
số ít có nguồn gốc từ động vật, thường ở thể lỏng, ở nhiệt độ phòng, bay hơi hoàn toàn mà không phân hủy
Trong thiên nhiên có rất nhiều tỉnh dầu ở trạng thái tự do, chỉ có một SỐ Ít ở trạng thái tiềm tràng Ở trạng thái tiềm tàng, tinh dầu không có sẵn trong nguyên liệu mà chỉ xuất hiện trong những điều kiện gia công nhất định trước khi tiến hành trích ly hay dưới tác dụng cơ học Còn ở trạng thái tự do, tỉnh dầu có sẵn trong nguyên liệu có thể thu hái trực tiếp đưới những điệu kiện trích ly bình thường
Trang 32
2.2.2 Quá trình tích lũy
Trong thực vật tinh dầu được tạo ra và tích trữ trong các mô Hình dạng của các mô này thay đổi tùy thuộc vào vị trí của chúng trong cây Những mô này có thể hiện diện ở tất cả mọi nơi trong cây như rẻ, thân, lá, hoa và trái dưới những tên gọi khác nhau:
+ Tế bào tiết: tạo ra tinh dầu và giữ lại luôn trong tế bào (cành hoa hồng, củ gừng, củ nghệ )
+ Lông tiết: cũng là tế bào tiết nhưng nhô ra bề mặt thực vật
+ Túi tiết: các tế bào tiết ra tinh dầu nhưng không giữ lại bên trong mà dồn
chúng vào một xoang trống tạo ra bên trong thực vật
Tinh dầu bên trong thực vật là một trong các pheromon quan trọng nhất của quá trình chuyển hóa chất trong thực vật Phổ biến và quý nhất là các tinh dầu hoa tươi Tỉnh dầu được tạo ra từ các bộ phận khác nhau của thực vật là hỗn hợp nhiều thành phan Đó có thể là alcol, hay ester do phản ứng ester hóa của các acid vá alcol Có thể hydrocacbon do dehydrat hóa alcol, hay terpen alcol do sự đồng phân hóa
Ngoài tinh dầu thực vật, tỉnh dầu có nguồn gốc động vật không nhiều và phong phú như tinh dầu thực vật Cho đến nay người ta chỉ tìm thấy tỉnh dầu trong một số con vật thuộc họ cây hay họ hương Đó chính là xạ hương, là tên một loài tỉnh dầu lẫy ra từ tuyến xạ của con hươu xạ Xạ hương có mùi đặc biệt lôi cuốn và hấp dẫn nên rất đắt Trong một số con khác như cầy hương, cầy giông cũng có tuyến xạ Hiện nay cũng có một số nước nuôi cầy này để lây xạ hương
2.3 Công dụng trong cuộc sống con người, y học và vai trò sinh thái học
[71 110]
Tinh dầu vốn rất gần gũi với cuộc sống con người Từ rất xa xưa, người ta đã biết sử dụng tỉnh dầu trong các nghỉ lễ tôn giáo, cúng tế để bày tỏ lòng kính nễ đối
với các bậc tiền bối, thánh thần hay những người đã khuất Trãi qua suốt bề dày lịch
sử, cùng với sự phát triển của nền văn minh và khoa học, tỉnh dầu ngày càng được biết đến với nhiều công dụng và giá trị lợi ích hơn
Rất nhiều loài thực vật chứa tinh đầu và có hương thường được đùng làm gia
vị cho thực phẩm như hành, ngò, quế, gừng, sả Một số tính dầu cho vào thực phẩm có tác dụng như một chất chống oxi hóa hay kháng khuẩn giúp cho việc bảo quản thực phẩm được lâu hơn
Trang 33
Những tỉnh dầu hay hỗn hợp tỉnh dầu có hương thơm dễ chịu luôn là nguyên
liệu chính dùng trong kỹ thuật nước hoa, một trong những ngành mũi nhọn của lĩnh vực mỹ phẩm
Một số tinh dầu là nguồn dược liệu, được phẩm có giá trị bởi tác dụng trị liệu
+ Tinh dau ho cam, quyt, chanh ding lam thuốc kích thích tiêu hóa rất tốt
+ Tinh dầu tỏi, tính dầu hành có tác dụng làm giảm cholesterol, ngừa bệnh
xơ cứng động mạch và ung thư
Một số tỉnh dầu có vai trò là chất dẫn đụ đối với côn trùng, qua đó giúp chúng duy trì và phát triển giống loài Chẳng hạn hương thơm của hoa có tác đụng dẫn dụ các loại côn trùng đến giúp hoa thụ phan nho tac dung lay mật hoặc sáp của hoa chúng
Ngoài ra, nó cũng có tác dụng bảo vệ cho cơ thể thực vật, hạn chế sự xâm hại của các loài động vật ăn cỏ Tình dầu một số loài cây có tác dụng chống lại động vật
ăn cỏ hoặc động vật ăn lá bằng cách là gây khó chịu hay cảm giác không ngon cho các loài động vật khi ăn
Tinh dầu cũng có vai trò hỗ trợ phát triển của các loài thực vật xung quanh Bên cạnh đó nó còn là nguồn tạo ra những hóa chất có tác dụng có lợi hoặc có hại cho các loài thực vật xung quanh Sự ảnh hưởng đó có thể bằng các cách là ngăn chặn sự nây mầm của hạt, làm biến dạng rễ cây, làm chậm sự phát triển của cây
Tinh dầu trong bản thân cây còn có vai trò đặc biệt như một chất mang hay dung môi hòa tan và vận chuyển một số hợp chất hữu cơ thiết yếu cho cây
Da s6 tinh dau di ít hay nhiều đều có tính kháng một số vi sinh vật nhất định
Các vi sinh vật đó có thê là vi khuẩn, nắm mốc hoặc nắm men Khả năng này được hiểu như là khả năng ức chế sự phát triển của các vi sinh vật này
Tinh dầu không chỉ có tác dụng kháng các vi sinh vật mà còn có tác dụng
không tốt đối với các vi sinh vật lớn hơn Chẳng hạn như một số tinh dầu có kha
năng làm chết hoặc xua đuôi côn trùng Một số tinh đầu có tác dụng như thuốc trừ
Trang 34
sâu, lại rất thân thiện với môi trường vì chúng có nguồn gốc tự nhiên và phân hủy
nhanh sau khi sử dụng
2.4 Các phương pháp sản xuất 7! £161 1 B1 [10] (221
Dựa trên cách tiến hành người ta chia các phương pháp sản xuất tỉnh dầu làm bốn loại: cơ học, tâm trích, hấp thụ và chưng cất hơi nước Gần đây, các phương pháp mới như: vi sóng, siêu âm cũng được áp dụng trong ly trích tỉnh dầu nhằm tiết kiệm thời gian, năng lượng và giữ cho sản phẩm có mùi thơm ban đầu của nguyên liệu
Dù có tiến hành theo bất cứ phương pháp nảo, quy trình sản xuất đều có những điểm chung sau đây:
- Tinh dầu thu được phải có mùi thơm tự nhiên như nguyên liệu
- Quy trình tách chiết phải phù hợp với từng loại nguyên liệu
- Tinh dầu phải được lấy triệt để khỏi nguyên liệu, với chỉ phí thấp nhất
Nguyên tắc ly trích của tất cả các phương pháp trên phải dựa vào những đặc tính của tinh dầu như:
- Dễ bay hơi
- Lôi cuén theo hơi nước
- Hòa tan dễ dàng trong dung môi hữu cơ
- Dễ bị hấp thu ngay ở thể khí
2.4.1 Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước
2.4.1.1 Nguyên tac
Phương pháp này dựa trên sự thâm thấu, hòa tan, khuếch tán và lôi cuốn theo
hơi nước của những hợp chất hữu cơ trong tinh dầu chứa trong các mô khi tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao
Sự khuếch tán sẽ dễ dàng khi tế bào chứa tinh dầu trương phồng đo nguyên liệu tiếp xúc với hơi nước bão hòa trong một thời gian nhất định
Khi nguyên liệu được làm vỡ vụn chỉ có một số mô chứa tinh dầu thoát ra
ngoài theo hơi nước cuốn đi, phần lớn tỉnh dầu còn lại trong mô thực vật sẽ tiến dần
ra bề mặt nguyên liệu bằng sự hòa tan và thâm thấu
Ơ nhiệt độ nước sôi, một phân tính dâu hòa tan vào nước có sẵn trong tê bào thực vật, dung dich này sẽ thâm thâu dân ra bê mặt nguyên liệu và bi hơi nước cuôn
Trang 35
đi Nước vào nguyên liệu theo chiều ngược lại và tính dầu tiếp tục hòa tan vào lượng nước này Quy trình này được lặp lại cho đến khi tinh dầu trong các mô thoát hết ra ngoài
2.4.1.2 Ưu điểm và nhược điểm
Ưu điểm:
+ Qui trình kỹ thuật đơn giản
+ Thiết bị đơn giản
+ Không đòi hỏi vật liệu phụ
+ Thích hợp đối với nguyên liệu x6p, roi rac
+ Ứng dụng được trong sản xuất công nghiệp
Khuyết điểm:
+ Không có lợi đối với nguyên liệu có hàm lượng tinh dầu thấp
+ Chất lượng tỉnh dầu có thể bị ảnh hưởng nếu tỉnh đầu có những cấu tử dễ bị
phân hủy và dê bị thủy giải
+ Tinh dầu có nhiệt độ sôi cao thường cho hiệu suất kém
+ Trong nước chưng luôn có một lượng tỉnh dầu tương đối lớn
2.4.2 Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước có hỗ trợ của vỉ sóng
2.4.2.1 Nguyên tắc
Vi sóng cung cấp một kiểu đun nóng không dùng sự truyền nhiệt thông thường Với kiểu đun nóng thông thường, sức nóng đi từ bề mặt của vật chất dần vào bên trong, còn trong trường hợp sử dụng vi sóng, vi sóng xuyên thấu vật chất và làm nóng vật chất ngay từ bên trong, vi sóng làm tăng hoạt những phân tử phân cực đặc biệt là nước Nước bị đun nóng do hấp thu vi sóng bốc hơi tạo ra áp suất cao tại noi bi tac dung day nước di từ tâm của vật đun ra đến bề mặt của nó
Mặt khác, vì tỉnh dầu chủ yếu nằm trong các tuyến tiết của tế bào, ở các mô,
ở bể mặt lá hoặc ở đầu mút các sợi tơ ngắn nên dưới tắc dụng của vi sóng, nước trong các tế bào thực vật bị nóng lên, áp suất bên trong tăng lên đột ngột làm các tuyến hoặc các mô chứa tinh dầu bị vỡ ra Tỉnh dầu thoát ra ngoài, được lôi cuốn theo hơi nước sang hệ thống làm lạnh hoặc hòa tan vào dung môi đang bao phủ bên ngoài nguyên liệu
Trang 36
2.4.2.2 Uu diém va nhuoc diém
Uu diém:
+ Hiệu suất có thể bằng hoặc cao hơn hiệu suất của những phương pháp khác
nhưng thời gian cần thiết chỉ có vài phút
+ Mùi tinh dầu thu được như mùi tự nhiên ban đầu
+ Sản phẩm phân hủy trong tinh dầu thường giảm đi
+ Tiết kiệm thời gian, năng lượng và dung môi
+ Có thể tận dụng được lượng nước có sẵn trong mẫu mà không phải thêm nước
đê tiên hành chưng cât trừ khi lượng nước này không đủ đê lôi cuôn hoàn toàn
tinh dầu ra khỏi mẫu
Khuyết điểm:
+ Không sử dụng được cho mọi nguyên liệu, chỉ áp dụng được với các nguyên liệu có tuyến tỉnh dầu nằm ngay trên bề mặt lá
+ Các hợp chất phân cực trong tinh dầu thường bị ảnh hưởng bởi vi sóng
+ Dùng năng lượng chiếu xạ lớn sẽ làm cho một số cấu phần trong tỉnh dầu bị
phân hủy, cho ra chất khác
2.4.3 Phương pháp chưng cất bằng siêu âm
Siêu âm là một loại âm thanh nằm ngoài ngưỡng nghe của con người (16Hz
— I18KHz) Siêu âm được chia làm 2 vùng:
+ Vùng có tần số cao (1 — 10MHz): thường được dùng trong y học
+ Vùng có tần số thấp (20 — 100KHz): trong vùng này, năng lượng siêu âm lớn hơn Siêu âm cung cấp năng lượng thông qua hiện tượng tạo bọt Trong môi trường chất lỏng, bọt được hình thành trong nữa chu kỳ đầu và sẽ vỡ ra trong nữa chu kỳ sau giải phóng năng lượng Năng lượng này sẽ tác động đến tiến trình như rửa, hàn chất dẻo, khoan, phản ứng hóa học
Trong lĩnh vực hợp chất thiên nhiên, siêu âm chủ yếu hỗ trợ cho phương pháp tẫm trích giúp thu ngăn thời gian trích ly Trong một số trường hợp, phương pháp siêu âm cho hiệu suất cao hơn phương pháp khuấy từ
Trong trường hợp tính dầu vì sự ly trích bằng siêu âm được thực hiện ở nhiệt
độ phòng nên sản phẩm luôn có mùi thơm tự nhiên
Trang 37
2.4.4 Phương pháp chưng cất bằng dung môi siêu tới hạn
2.4.4.1 Lý thuyết
Một chất lỏng siêu tới hạn được định nghĩa là một chất ở nhiệt độ và áp suất
tới hạn của nó Điểm siêu tới hạn được thê hiện bằng nhiệt độ và áp suất cao nhất của chất đó mà chất đó tồn tại như một trạng thái khí và lỏng
Điểm tới hạn nằm cuối đường cong cân bằng lỏng khí, vùng trên điểm tới
hạn là vùng siêu tới hạn, được biểu diễn bởi hai đường đẳng áp và đăng nhiệt tại điển tới hạn Vùng trên điểm tới hạn có một pha ton tại là pha siêu tới hạn Tại đây, chất lỏng siêu tới hạn có tính chất trung gian của pha lỏng và khí, vừa có khả năng hòa tan chất như pha lỏng, vừa có khả năng khuyếch tán cao của pha khí
Trạng thái của chất lỏng vùng siêu tới hạn được mô tả như một chất lỏng rất linh động Chất lỏng siêu tới hạn có thể hòa tan được chất giỗng như chất lỏng và có
tính khuyếch tán, xâm nhập đễ đàng vào nguyên liệu như chất khí Do đó, sự trích
ly có thể nhanh hơn các phương pháp truyền _¬
Hình 2.1 Giản đồ pha của CO,
Bảng 2.1: Điều kiện tới hạn của một số chất
Trang 38
Carbon dioxyde (CO;) được sử đụng làm chất lỏng siêu tới hạn do giá trị tới
hạn tương đối thấp (31,1°C; 73,8bar), giá thành hợp lý và không độc hại
2.4.4.2 Những ưu điểm của việc chưng cất bằng CO; siêu tới hạn
+ Nhiệt độ tới hạn của CO; thấp (31,1°C) vì thế an toàn cho những chất dễ bị
phân hủy ở nhiệt độ cao
+ Không có phản ứng không mong muốn như phản ứng oxi hóa
+ CO; không độc, không mùi, không màu, không cháy, có trong tự nhiên
+ Không để lại vết dung môi có hại, sản phẩm hoàn toàn là thiên nhiên
+ C6 thé lay được những thành phần hóa học mong muốn mà phương pháp
cô điển chưa thực hiện được
+ Thời gian trích nhanh
2.4.4.3 Hạn chế của việc chưng cất bằng CO; lỏng siêu tới hạn
Công nghệ trích ly bằng CO; lỏng siêu tới hạn chưa được sử dụng rộng rãi
do giá thành đầu tư thiết bị khá cao so với các phương pháp truyền thống
Trang 39
PHAN II
THUC NGHIEM
SVTH: Phùng Văn Hoàng Nhỏ
Trang 40Kinh hién vi Olympus CX21
Bộ chung cat cé dién Clevenger cho tinh dau nhe
Lo vi séng gia dung cai tién SANYO FAN ASSISTED OVEN - 1200W
Can dién tr SATORIUS GP CP 3248S
CAn say 4m Sartorius
Bộ đo tỷ trọng thủy tinh
Đĩa Petri
Pipetman
Que cay
Tu u Memert
Tủ cấy vô trùng JISICO
Máy khử trùng nhiệt ướt HLARAY AMA