Điều đó đã đặt ra yêucầu cấp thiết trong việc đổi mới toàn diện giáo dục, trong đó quán triệt mụctiêu: “ Chuyển đổi căn bản toàn bộ nền giáo dục từ chủ yếu nhằm trang bịkiến thức sang ph
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
ĐỀ CƯƠNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH Nguyễn Mạnh Hùng
Hà Nội - 2016
Trang 2MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế cũng như trong
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nguồn nhân lực chất lượngcao sẽ là nhân tố quan trọng đảm bảo cho sự phát triển bền vững của đấtnước Tuy nhiên, nền giáo dục nước ta còn mang nặng tính lý thuyết, chưagắn liền với thực tiễn.Giáo viên mới chỉ đóng vai trò truyền thụ kiến thức,chưa phát triển được phẩm chất và năng lực của người học.Vì vậy học sinhchưa đáp ứng được những yêu cầu thực tế cuộc sống Điều đó đã đặt ra yêucầu cấp thiết trong việc đổi mới toàn diện giáo dục, trong đó quán triệt mụctiêu: “ Chuyển đổi căn bản toàn bộ nền giáo dục từ chủ yếu nhằm trang bịkiến thức sang phát triển phẩm chất năng lực người học, biết vận dụng tri thứcvào giải quyết những vấn đề của thực tiễn, chuyển nền giáo dục nặng về chữnghĩa, ứng thí sang một nền giáo dục thực học, thực nghiệp”, và nhân tố giữvai trò then chốt cho việc đổi mới giáo dục này chính là đội ngũ giáo viên vàcán bộ quản lý Vì vậy, để đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáodục theo nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảnglần thứ 8 ( khóa XI) thì nhiệm vụ quan trọng cấp thiết là phải xây dựng vàphát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa,đảm bảo chất lượng và số lượng
Đảng và nhà nước ta rất quan tâm đến giáo dục và đào tạo Các nghịquyết của Đảng ta thời kỳ đổi mới, từ khóa VIII đến khóa XI đều khẳng định:
“GD- ĐT là quốc sách hàng đầu" Trong nhiệm kỳ Đại hội XI, Đảng ta đã banhành Nghị quyết số 29 về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” Ban Chấp hànhTrung ương khẳng định: “Giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng,của Nhà nước, của toàn dân và là quốc sách hàng đầu, nhằm nâng cao dân trí,đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài Đầu tư cho giáo dục và đào tạo phải
Trang 3được ưu tiên và đi trước.Mục tiêu cốt lõi của giáo dục và đào tạo là hìnhthành và phát triển phẩm chất, năng lực con người Việt Nam Phải đổi mớimạnh mẽ, sâu sắc nhận thức và tư duy về giáo dục và đào tạo; về công tácquản lý giáo dục; về nội dung, phương pháp giáo dục; hình thức và phươngpháp đánh giá chất lượng giáo dục; cơ chế, chính sách đầu tư tài chính Pháttriển và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân thành hệ thống giáo dục mở và xâydựng xã hội học tập”.
Học viện quản lý giáo dục là cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ Giáodục và Đào tạo, có sứ mệnh đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực quản lý giáodục có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Mục tiêucủa học viện là đến năm 2020, Học viện trở thành cơ sở giáo dục đại học có
uy tín trong nước và khu vực về đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu, cung cấpdịch vụ về giáo dục và quản lý giáo dục; đội ngũ cán bộ, giảng viên có nănglực, phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp; cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật hiệnđại, quan hệ hợp tác đào tạo, nghiên cứu khoa học rộng rãi trong và ngoàinước Để đạt được mục tiêu này thì Học viện cần phải bảo đảm uy tín về chấtlượng đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học về giáo dục và quản lý giáodục; quan hệ hợp tác rộng rãi về đào tạo, nghiên cứu khoa học, cung cấp dịch
vụ giáo dục, quản lý giáo dục trong và ngoài nước; xây dựng đội ngũ cán bộ,giảng viên có năng lực, phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp; phát triển nguồn lực
cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuât, công nghệ thông tin, … phân bổ và sử dụng
có hiệu quả để đảm bảo điều kiện phát triển Học viện; trang bị cho người học
kỹ năng tác nghiệp, kỹ năng giao tiếp và làm việc sáng tạo, có năng lực tưduy, năng lực hợp tác và khả năng tự học nâng cao trình độ suốt đời Trongquá trình xây dựng và phát triển, Học viện đã đạt được những thành tựu quantrọng góp phần to lớn trong sự nghiệp giáo dục của nước ta Học viện Quản lýgiáo dục đã trở thành cơ sở giáo dục có uy tín trong nước và khu vực về chấtlượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý Tuy nhiên, do nhu cầu đổi mới toàn
Trang 4diện giáo dục nên đang cần một số lượng lớn cán bộ quản lý giáo dục có đủphẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới Vì vậy với số lượng giảngviên hiện có tại học viện chưa đủ đáp ứng với nhu cầu tăng nhanh về số lượng
và chất lượng của cán bộ quản lý giáo dục Xuất phát từ những lý do trên, tácgiả chọn đề tài: “Phát triển đội ngũ giảng viên Quản lý giáo dục đáp ứng yêucầu đào tạo và bồi dưỡng CBQLGD theo tinh thần nghị quyết số29-NQ/TW”
Về lý do tác giả chọn cơ sở Đào tạo là Học viện quản lý giáo dục bởi vìHọc viện quản lý giáo dục là cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ Giáo dục
và đào tạo, có uy tín, có bề dày truyền thống xây dựng và phát triển Từ năm
1966 (Trường Lý luận giáo dục); 1976 (Trường cán bộ quản lý giáo dục);
1990 (Trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo); 2006 (Học viện Quản lýgiáo dục); là cơ sở đào tạo và NCKH có đội ngũ cán bộ đầu ngành, trình độchuyên môn cao, kinh nghiệm trong công tác đào tạo nguồn nhân lực QLGD,nghiên cứu phát triển khoa học quản lý GD, ứng dụng KHQLGD, tham mưu
tư vấn cho các cơ quan QLGD về chiến lược phát triển đào tạo của đất nước
Do vậy, bản thân tác giả mong muốn được đào tạo, học tập về Quản lý giáodục và phương pháp nghiên cứu khoa học
Xuất phát từ nhận thức đúng về cơ sở đào tạo như vậy nên tác giả mongmuốn được đào tạo, học tập và nghiên cứu khoa học tại Học viện Quản lýgiáo dục để giúp tác giả có cơ hội và điều kiện học hỏi những kiến thức, kinhnghiệm về Quản lý giáo dục
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát, đánh giá thực trạng, đề xuấtcác biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên Quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầuđào tạo và bồi dưỡng CBQLGD theo tinh thần nghị quyết số 29-NQ/TW”,luận án sẽ góp phần thực hiện các mục tiêu của đổi mới giáo dục toàn diệnphù hợp với định hướng phát triển đất nước và hội nhập quốc tế
Trang 53 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Đội ngũ giảng viên Quản lý giáo dục
3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên Quản lý giáo dục đáp ứngyêu cầu đào tạo và bồi dưỡng CBQLGD theo tinh thần nghị quyết số 29-NQ/TW
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Phát triển đội ngũ giảng viên Quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đào tạo
và bồi dưỡng CBQLGD theo tinh thần nghị quyết số 29-NQ/TW sẽ góp phầnquan trọng trong việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1 Xác định cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ
Đánh giá thực trạng chất lượng bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Quản lý giáo dục
5.2 Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên Quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đào tạo và bồi dưỡng CBQLGD theo tinh thần nghị quyết số 29-NQ/TW.
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Dựa trên những cơ sở lý luận về khoa học quản lý để đi sâu nghiên cứu,phân tích các nguồn tài liệu liên quan như: Các văn kiện của Đảng, Nhà nước
và các cơ quan quản lý Nhà nước về giáo dục
Tham khảo các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoàinước được đăng tải trong các chuyên khảo, các bài báo khoa học, các tạp chíchuyên ngành… liên quan đến đề tài nghiên cứu để xây dựng cơ sở lý luậncho đề tài
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Trang 6Tổng kết các kinh nghiệm thực tiễn về quản lý giáo dục của các cơ sởgiáo dục trong và ngoài nước và liên hệ vào Việt Nam.
Phương pháp điều tra viết
Lập các phiếu hỏi với những nội dung cần khảo sát về thực trạng chấtlượng bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục và thực trạng các biện pháp đã thựchiện tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục nhằm đánh giáthực trạng về chất lượng bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục
Điều tra nhận thức và đánh giá của các khách thể khảo sát về tính cấpthiết và tính khả thi của các biện pháp
Phương pháp lấy ý kiến của các chuyên gia
Trao đổi, tọa đàm với các chuyên gia (các nhà quản lý giáo dục, cácnhà nghiên cứu, các nhà khoa học am hiểu về đề tài nghiên cứu nhằm làmsáng tỏ một số vấn đề mà đề tài nghiên cứu) Tham dự các buổi hội thảo khoahọc để tham khảo ý kiến chuyên gia về nội dung nghiên cứu
Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn trực tiếp các cán bộ quản lý để thu thập các thông tin bổsung cần thiết cho đề tài
6.3 Phương pháp thống kê toán học và dùng các phần mềm SPSS
để xử lý kết quả điều tra nghiên cứu.
7 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Trong khả năng và giới hạn cho phép,đề tài chỉ tập trung nghiên cứucác biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên Quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầuđào tạo và bồi dưỡng CBQLGD theo tinh thần nghị quyết số 29-NQ/TW
8 CẤU TRÚC LUẬN ÁN
Cấu trúc của luận án gồm 3 phần chính:
Mở đầu: Giới thiệu một số vấn đề chung của đề tài
Nội dung: Gồm 3 chương
Chương 1 Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên Quản lý giáo
dục theo tinh thần nghị quyết số 29-NQ/TW
Trang 7Chương 2 Thực trạng chất lượng bồi dưỡng cán bộ quản lý tại các cơ
sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục trước yêu cầu đổi mới căn bảntoàn diện giáo dục
Chương 3 Các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên Quản lý giáo
dục đáp ứng yêu cầu đào tạo và bồi dưỡng CBQLGD theo tinh thần nghịquyết số 29-NQ/TW
Kết luận và khuyến nghị:
Đánh giá tổng quát và đề xuất một số ý kiến đối với các cơ sở đào tạo,bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục, Bộ giáo dục và Đào tạo
Trang 8Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN QUẢN LÝ GIÁO DỤC THEO TINH THẦN NGHỊ QUYẾT 29-NQ/TW
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Nền kinh tế tri thức đã làm cho tất cả các quốc gia đặt chiến lược conngười lên những mục tiêu hàng đầu, trong đó cực kỳ coi trọng đổi mới giáodục và đào tạo, coi đó là chiến lược sống còn trong mục tiêu phát triển củamình Chính vì vậy hiện nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về đổi mớigiáo dục trong giai đoạn hiện nay
Đề cập đến phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học, cao đẳng
đã được nhiều nhà nghiên cứu trong nước và ngoài nước tiếp cận theo nhữngkhía cạnh và góc độ khác nhau, tùy theo mục đích nghiên cứu của từng tácgiả, từng công trình khoa học Có thể tổng hợp thành các nhóm nghiên cứu
1.1.1 Nghiên cứu chung về quản lý và quản lý nguồn nhân lực
Quản lý nguồn nhân lực cũng giống như quản lý các lĩnh vực hoạt độngkhác đều phải tuân theo những nguyên lý chung và phải thực hiện các chứcnăng chung của quản lý như: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, điều hành phốihợp và kiểm tra, kiểm soát Việc nghiên cứu các nguyên lý quản lý nói chung
đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu khác nhau trong và ngoài nước, cóthể kể đến các công trình tiêu biểu như: “Những vấn đề cốt yếu của quản lý”của Harold Koontz, Cyril Donnell và Heinz Weihrich (1992); “Quản trị họccăn bản” của James, H.Donnelly, J.R.James (2000); “Những nguyên tắc trongquản lý” của F.W.Taylor (1911) “Lý luận đại cương về quản lý” của NguyễnQuốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996); Những công trình nêu trên chủ yếunghiên cứu về những vấn đề cơ bản của quản lý nói chung, trong đó đặc biệt
đi sâu nghiên cứu các chức năng của quản lý
Một số công trình nghiên cứu về quản lý nguồn nhân lực tiêu biểu như:
“Quản lý phát triển nguồn nhân lực” của Leonard Nadller và Galand D.Wiggs
Trang 9(1986); “Nguồn nhân lực và quản lý nhân sự” của W.B.Werther và K.Davis(1996); “Quản lý nguồn nhân lực: Lý luận và thực tiễn” của J.Bratton vàJ.Gold (1999); “Phát triển nguồn nhân lực: Các mô hình, chính sách và thựctiễn” của Noonan Richard (1977); “Về phát triển toàn diện con người thời kỳcông nghiệp hóa, hiện đại hóa” của Phạm Minh Hạc (2001); “Quản lý nguồnnhân lực ở Việt Nam, một số vấn đề lý luận và thực tiễn” của tác giả PhạmThành Nghị, Vũ Hoàng Ngân (2004); Nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhânlực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” của Phạm ThànhNghị (2006) Ngoài việc nghiên cứu những vấn đề cơ bản về quản lý nguồnnhân lực nói chung, các công trình trên đã tập trung nghiên cứu sâu về yếu tốcon người, khẳng định vị trí, vai trò trung tâm của yếu tố con người và nhấnmạnh tiềm năng con người như là nội lực cơ bản nhất trong sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế Các công trình nghiêncứu cũng đã chỉ ra rằng tiềm năng của con người là vô tận, nếu được tự dophát triển, tự do sáng tạo và cống hiến, được trả đúng giá trị lao động thì tiềmnăng vô tận đó được khai thác, phát huy trở thành nguồn vốn vô cùng to lớn.Muốn phát huy tiềm năng đó, phải chuyển nguồn nhân lực sang trạng tháiđộng, thành “vốn nhân lực”, tức là nâng cao tính năng động xã hội của conngười thông qua chính sách, thể chế và giải pháp giải phóng triệt để tiềm năngcon người Đặc biệt là công trình “Quản lý nguồn nhân lực chiến lược dựavào năng lực” của Nguyễn Tiến Hùng (2014), trên cơ sở phân tích nội hàm vàcác chức năng của quản lý nguồn nhân lực chiến lược dựa vào năng lực, tácgiả đã đưa ra khung năng lực của đội ngũ nhân viên để vận dụng vào quản lýnguồn nhân lực của cơ sở giáo dục Đây thực sự là một cách tiếp cận mớitrong quản lý nguồn nhân lực, cần được tiếp tục nghiên cứu để áp dụng đốivới các cơ sở giáo dục Việt Nam hiện nay.
1.1.2 Nghiên cứu về giảng viên và đội ngũ giảng viên
Một số tác giả nghiên cứu vị trí, vai trò, chức năng nhiệm vụ của giảngviên Tiêu biểu như các công trình nghiên cứu: “Những thách thức chủ yếu
Trang 10đối với nghề giảng dạy” của Maurice Kogan và Ulrich Teichler (2007);
“Nghề giảng dạy ở thế giới thứ ba” của Phillip G.Altbach (2003); “Nghềgiảng dạy theo quan điểm quốc tế và so sánh: Những xu hướng ở Châu Á vàthế giới” của Akira Arimoto (2013); “Nghề giảng dạy ở Việt Nam” (2013)của Phạm Thành Nghị; “Nhà giáo Việt Nam và thời đại” của Nguyễn CảnhToàn (2004); “Nghĩ về chuẩn mực và chất lượng giáo dục đại học” của HàMinh Đức (2004); “Đổi mới giáo dục đại học để thực hiện thành công sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế” của TrầnHữu Phát (2004); “Ứng dụng phương thức quản lý chất lượng tổng thể(TQM) và đào tạo giảng viên dạy hiệu quả” của Nguyễn Thị Ngọc Bích(2004) Tuy xem xét vấn đề từ các góc độ khác nhau, nhưng các tác giả đều
có chung nhận xét rằng giảng dạy được xem như một nghề, giảng viên làngười truyền thụ các kiến thức tinh hoa của nhân loại, đồng thời là người tổchức, chỉ đạo, hướng dẫn sinh viên lĩnh hội tri thức một cách chủ động vàsáng tạo Bên cạnh đó, giảng viên còn là nhà giáo dục, người định hướngnghề nghiệp cho sinh viên trong tương lai, góp phần trực tiếp, tích cực vàoviệc hình thành và phát triển nhân cách cho sinh viên
Các tác giả cũng cho rằng, vai trò, vị trí của giảng viên ngày nay đã có
sự thay đổi: trước đây, giảng viên chủ yếu thực hiện vai trò của người truyềnđạt tri thức, ít chú ý đến vai trò khác Hiện tại, yêu cầu người giảng viên vừa
là người truyền đạt tri thức, vừa là nhà nghiên cứu, nhà quản lý và nhà lãnhđạo Một đội ngũ giảng viên chất lượng và nhiệt tình là yếu tố quyết định nhấtđối với giáo dục đại học Chuẩn hóa đội ngũ giảng viên đóng vai trò quyếtđịnh đến sự thành công của sự nghiệp giáo dục
Bên cạnh đó, có các nghiên cứu về quản lý và phát triển đội ngũ giảngviên Tiêu biểu là các công trình nghiên cứu: “Những định hướng phát triểnđội ngũ giảng viên cho thế kỷ XXI” của UNESCO (1994); “Phát triển đội ngũgiảng viên” của Marriss Dorothy (2010); “Những chiến lược hiệu quả dànhcho giảng viên và các nhà lãnh đạo giáo dục trong kỷ nguyên toàn cầu hóa”
Trang 11của Lee Little Soldier (2009); “Một số suy nghĩ về vấn đề quản lý đội ngũgiảng viên góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở một trường đại học” củaPhan Quang Xưng (2004); “Công tác xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũgiảng viên cơ hữu và những chính sách phát triển đội ngũ giảng viên ” củaNguyễn Vũ Minh Trí (2009); “Một số biện pháp phát triển đội ngũ giảng viêntrẻ” của Nguyễn Thế Mạnh (2009); “Chính sách quốc gia về phát triển độingũ giảng viên đại học Việt Nam” của Trần Khánh Đức (2009); “Phát triểnđội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” của Đặng Bá Lãm Các côngtrình nghiên cứu đã chỉ rõ việc phát triển đội ngũ giảng viên đủ về số lượng,hợp lý về cơ cấu, đạt chuẩn về chất lượng để thực hiện tốt mục tiêu, nội dung
và kế hoạch đào tạo, đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chấtlượng và hiệu quả giáo dục đại học Đổi mới và hiện đại hóa phương phápdạy học, chuyển từ việc truyền đạt kiến thức thụ động sang hướng dẫn tiếpcận tri thức một cách có hệ thống, người học chủ động tư duy phân tích, tổnghợp, phát triển năng lực riêng của cá nhân
Về sử dụng đội ngũ giảng viên, các tác giả cho rằng phải biết sử dụngđúng người, đúng việc phù hợp với năng lực, sở trường của mỗi người Đánhgiá đúng kết quả lao động của giảng viên dể thưởng, phạt rõ ràng Phải tạomôi trường thuận lợi và tạo động lực cho đội ngũ giảng viên phát triển, coitrọng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên
Về quản lý đội ngũ giảng viên cần phải thực hiện trên cả ba mặt: (1)Xây dựng đội ngũ giảng viên; (2) Sử dụng đội ngũ giảng viên; (3) Phát triểnđội ngũ giảng viên
Đặc biệt là công trình “Nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lựctrong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” của Phạm ThànhNghị (2006), ngoài việc hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản, nhữngnhận thức mới và hiện đại về quản lý nguồn nhân lực như vấn đề vốn conngười và phát triển con người; các mô hình quản lý nguồn nhân lực; các yếu
tố ảnh hưởng đến quản lý nguồn nhân lực và các chính sách vĩ mô tác động
Trang 12đến quản lý nguồn nhân lực tác giả đã phân tích và chỉ ra những điểm hạnchế căn bản trong chính sách quản lý, phát triển đội ngũ giảng viên ở ViệtNam hiện nay Việc tuyển dụng giảng viên theo pháp lệnh công chức tuy đãđược cải tiến, nhưng còn bộc lộ không ít những điểm bất cập: Quyền tự chủcủa người quản lý cơ sở vẫn rất hạn chế; việc bố trí, sử dụng giảng viên cònrất nhiều bất hợp lý; việc đánh giá giảng viên được thực hiện theo các văn bảnquy định nhưng còn nặng bệnh hình thức Việc bồi dưỡng những kỹ năng,năng lực mới phù hợp với kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế, năng lực vềphương pháp giảng dạy cho giảng viên, cách tiếp cận mới trong quản lý chocán bộ quản lý chưa được quan tâm thực sự; lương và phụ cấp lương củangành Giáo dục và Đào tạo còn bất hợp lý; việc thu hút nhân tài và sử dụnggiảng viên chưa phù hợp với tình hình kinh tế thị trường hiện nay.
Luận án tiến sĩ “Cơ sở lý luận và thực tiễn của các giải pháp tăngcường đội ngũ cán bộ nữ trong hoạt động quản lý nhà trường đại học” (2006),Trần Thị Bạch Mai đã phân tích một cách khái quát lý luận phát triển nguồnnhân lực, trên cơ sở đó đi sâu nghiên cứu tình hình đội ngũ giảng viên nóichung và đội ngũ cán bộ nữ trong hoạt động quản lý nhà trường đại học Tácgiả đưa ra một số giải pháp thiết thực cho việc xây dựng, phát triển đội ngũgiảng viên, trong đó có đội ngũ cán bộ quản lý của trường đại học
1.1.3 Nghiên cứu về cán bộ quản lý giáo dục và đội ngũ giảng viên quản lý giáo dục
Năm 1997, tác phẩm “Phát triển năng lực chuyên môn cho các nhà lãnhđạo và QLGD” (Professional Development For Educational ManagementLeadership and management in education) của các tác giả Kydd Lesley,Crawford Megan, Riches Colin, theo các tác giả, ý niệm về năng lực có 2trường phái, là chìa khóa cho việc nghiên cứu, vận dụng sáng tạo của các nhàQLGD:
* Người Anh quan niệm: năng lực được giới hạn bởi 3 yếu tố KSA:kiến thức (Knowledge), kỹ năng (Skills), thái độ (Attitude);
Trang 13* Người Mỹ cho là bất kỳ yếu tố nào dẫn đến thành công, đạt hiệu quảcao để hoàn thành một công việc (hay quản lý tốt các hoạt động) đều đượcxem là năng lực.
Năm 1977, tác giả Barrow đề xuất “mô hình năng lực lãnh đạo, QLGDcũng cần có những phẩm chất, năng lực như: (1) Năng lực nền tảng cá nhân(functional competencies); (2) Chức năng chuyên môn (Professionalfunctions); (3) Năng lực quản lý (management compentecy); (4) Lãnh đạochiến lược (strategic leadership)
Tác giả Phillip L.Hunsakr (2001) với tác phẩm “Đào tạo kỹ năng quản
lý lãnh đạo” (“Training management skills leadership”, Publishing houseUniversity of San Diego) đã đề cập các kỹ năng quản lý; theo tác giả “quản lý
là một đề tài ứng dụng, các bài giảng về khoa học quản lý cho học sinh sinhviên cần nghiên cứu vận dụng năng lực nghề nghiệp”
Richard E.Boyatzis (2008) với nghiên cứu “Phát triển năng lực quản lý
và lãnh đạo thế kỷ 21” (Developing management competencies andleadership in the 21st century)
Năm 2011, Sherry Fox với nghiên cứu “Chìa khóa giá trị của năng lực:Một góc nhìn quản lý dựa vào năng lực” (The key value of the competence: Aperspective based management competence) , Hiệp hội Quản lý nguồn nhânlực Hoa Kỳ (SHRM) cho rằng đây là “chìa khóa” phát triển nguồn nhân lựccủa thập niên mới với ưu thế:
* Cách tiếp cận quản lý dựa vào năng lực là một phương pháp tiêuchuẩn hóa và tích hợp tất cả các hoạt động nhân sự dựa vào năng lực, hỗ trợcác mục tiêu của tổ chức
* Cách tiếp cận này giúp các chuyên gia/ chủ thể quản lý nhân sự hiểunhững khả năng hoạt động của tổ chức và làm thế nào để đào tạo, phát triểnnguồn nhân lực một cách có hiệu quả và phải chuẩn bị các kỹ năng thực hiệnvai trò/ nhiệm vụ mong muốn
Trang 14Năm 2013, Giáo sư Mark Brundrett và các cộng sự Đại học LiverpoolJohn Moores (CERES) trong cuốn sách “Nghiên cứu phát triển giảng viênlãnh đạo và quản lý giáo dục: Các phương pháp và cách tiếp cận” (Brundrett,Christopher Rhodes (2013), Researching Educational Leadership andManagement: Methods and Approaches SAGE, based in Los Angeles andLondon) , cho rằng nguyên nhân khiến các tổ chức ngày càng phổ biến tiếpcận mô hình năng lực trong phát triển nguồn nhân lực đó là:
* Toàn cầu hóa làm gia tăng cạnh tranh giữa các quốc gia, cạnh tranhgiữa các tổ chức trong một quốc gia;
* Chuyển đổi từ quan điểm hàng hóa là trung tâm sang con người làtrung tâm;
* Chuyển đổi quan điểm chỉ cần làm đúng chức năng, đúng nguyên tắcsang làm hài lòng khách hàng;
* Môi trường liên tục thay đổi khiến các tổ chức cần phải thay đổi đểthích nghi Từ đó, xu hướng các trường đại học bắt nhịp các thực hành pháttriển nguồn nhân lực từ các doanh nghiệp
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang (1992) với “Lý thuyết về công nghệ dạyhọc hiện đại”, Ông cho rằng do đặc điểm lao động sư phạm, đối với ngườigiảng viên quản lý giáo dục cần phải làm chủ công nghệ dạy học hiện đại vớihai nhiệm vụ cơ bản đồng thời: (i) nghiên cứu để chuyển hóa vào thực tiễndạy học những thành tựu mới nhất của khoa học giáo dục, khoa học quản lýgiáo dục, tâm lý học quản lý giáo dục và lý luận dạy học người lớn, nhằmthiết kế một hệ dạy học tối ưu, vận hành theo nguyên lý mới, cách tiếp cậnmới; (ii) đồng thời, vận dụng thực tiễn quản lý giáo dục, sử dụng tối đaphương pháp, phương tiện, hình thức dạy học theo lối mới Tác giả đề cao vaitrò lao động sư phạm đặc thù của người giảng viên đại học, vận dụng quátrình “sự vật chất hóa”, “sự vật thể hóa” để phát triển năng lực của ngườigiảng viên quản lý giáo dục
Trang 15Dựa trên các học thuyết kinh điển của K.Marx, theo tác giả NguyễnNgọc Quang: Muốn truyền đạt những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm quản
lý giáo dục, quản lý nhà trường đến được với các nhà quản lý, lãnh đạo, phảithực hiện một quá trình ngược lại: phi vật thể hóa năng lực người (theo cáchnói của K.Marx) Tức là “rút cái năng lực người trước đây gửi gắm vào đồvật, xử lý nó thành kiến thức, kỹ năng, thái độ về một hoạt động cụ thể” haycòn gọi là kinh nghiệm của xã hội loài người Tập hợp những kiến thức, kỹnăng, thái độ của người giảng viên hiện nay được coi như là công cụ và cáchthức hoạt động, đó vừa là kết quả vừa là sản phẩm phi vật thể hóa nền văn hóa
xã hội (kinh nghiệm xã hội) Nghiên cứu này là cơ sở phát triển mô hình nănglực giảng viên quản lý giáo dục sau này
Phát triển những nghiên cứu của tác giả Nguyễn Ngọc Quang, tác giảNguyễn Gia Quí (1996) quan niệm rằng: ngày nay trước bối cảnh mới, vai tròcủa người giảng viên có thay đổi “đa chức năng, đa ngành đào tạo” mô hìnhnăng lực giảng viên quản lý giáo dục: cần có sự kết hợp chặt chẽ và nhuầnnhuyễn năng lực: nghien cứu lý thuyết với nghiên cứu thực tiễn giáo dục vàquản lý giáo dục ở trong nước và ngoài nước, đổi mới phương pháp giảng dạychủ yếu chọn giảng các khái niệm then chốt, các trọng tâm, cập nhật các kiếnthức mới, nêu vấn đề và câu hỏi cho học viên nghiên cứu và chuẩn bị hộithảo;
Tiếp cận lý thuyết điều khiển, tác giả Bùi Trọng Tuân đưa ra nhận định
“trong nguyên lý điều khiển học có nguyên lý độ đa dạng của đối tượng điềukhiển, nói một cách khác là không thể dùng một tổ chức (cá nhân) thiếu nănglực để điều khiển một đối tượng phức tạp” Ở đây đối tượng người học, phầnlớn có kinh nghiệm giảng dạy hoặc đang là cán bộ quản lý giáo dục; để đàotạo một đối tượng “phức tạp” ta không thể dùng đội ngũ giảng viên và một cơ
sở đào tạo thiếu năng lực theo kiểu “ghép gộp”
Tác giả Nguyễn Kỳ (1997) phân tích mô hình cấu trúc quản lý dạy họcdựa trên tác phẩm “Dictionnaire actuel de l’esducation R.Legendre Guerin
Trang 16(1993), quan niệm “Đổi mới quản lý giáo dục tất yếu phải bắt nguồn từ đổimới cách dạy, cách học theo định hướng chiến lược của Đảng là “phát huytính tích cực, sáng tạo của người học, khắc phục lối truyền thụ một chiều” muốn thực hiện điều này, phải được bắt đầu từ năng lực của người giảng viên
và đội ngũ giảng viên quản lý giáo dục
Để thực hiện điều này, phải được bắt đầu từ người giảng viên giảng dạyquản lý giáo dục, bởi vì đối tượng của họ là các nhà quản lý, lãnh đạo trongcác trường học, theo tác giả giảng viên quản lý giáo dục là hình mẫu vềphương pháp sư phạm về phát huy nội lực, theo mô hình “nội lực” của ngườidạy thể hiện chủ yếu ở năng lực tự quản lý để phát triển kỹ năng dạy sáng tạo,
kỹ năng tự học – tự nghiên cứu, kỹ năng ngang tầm yêu cầu đổi mới dạy học,trong đó nổi lên hai yếu tố then chốt là tự quản lý và dạy sáng tạo
Nội lực của người dạy là nội lực tự quản lý – dạy sáng tạo Phát huy nộilực của người dạy là tạo mọi điều kiện, phương tiện cần thiết cho người dạythực hiện tốt kế hoạch tự quản lý – dạy sáng tạo” Ông yêu cầu đối với giảngviên quản lý giáo dục mới tuyển dụng phải có thời gian thực tập, quan sáthoạt động của người quản lý, lãnh đạo nhà trường bổ sung vào kiến thức lýthuyết trước khi giảng dạy
Nghiên cứu của tác giả Phạm Tất Dong, (2013), về những yêu cầu đặt
ra trước bối cảnh toàn cầu hóa “nhân lực lãnh đạo, quản lý” (cả trong giáodục) có mối quan hệ với nhân lực các ngành kinh tế - xã hội, tạo nên ngôi nhàchung toàn xã hội Nguyên liệu để xây dựng ngôi nhà này là nhân cách Mỗinhân cách là một viên gạch dùng vào việc dựng nên ngôi nhà Từ tầng thấpnhất đến tầng cao, tầng nào cũng phải được xây dựng nên bởi những nhâncách có tài, có đức Càng ở tầng trên, vấn đề phẩm chất, năng lực nhân cáchcủa người quản lý, lãnh đạo càng phải được coi trọng và cần được đào tạo, bồidưỡng Điều đó có ý nghĩa, lựa chọn tuyển dụng giảng viên đại học xứng tầm
Tác giả Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha (đồng chủ biên) và nhómcác tác giả với kết quả nghiên cứu Chương trình khoa học công nghệ cấp nhà
Trang 17nước KX-05 Đề tài KX-05-10 đã đề xuất khung năng lực của cán bộ giảngviên giáo dục bao gồm: năng lực nền tảng cá nhân, năng lực lãnh đạo, nănglực tác nghiệp quản lý hành chính công vụ, năng lực quan hệ xã hội và nănglực quản lý thông tin;
Nhằm hiện thực hóa năng lực giảng viên quản lý giáo dục trong cáctrường đại học sư phạm, tác giả Lê Công Triêm, Nguyễn Đức Vũ tập trungnghiên cứu hai lĩnh vực nghiệp vụ sư phạm và năng lực nghiên cứu khoa họccủa giảng viên thuộc các trường sư phạm, đề xuất mô hình (khung) 5 nhómnăng lực gồm: (i) năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục; (ii)năng lực dạy học; (iii) năng lực giáo dục; (iv) năng lực hợp tác trong dạy học
và nghiên cứu khoa học; (v) năng lực phát triển nghiệp vụ sư phạm Theo cáctác giả, phát triển đội ngũ giảng viên các trường sư phạm cần xây dựng bộtiêu chí về các lĩnh vực Các tiêu chí không phải cố định bất biến mà luônđược “làm mới” theo sự phát triển của giáo dục đại học Việt Nam và thế giới.Nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá năng lực của giảng viênđại học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đại học là hết sức cần thiếttrong đổi mới giáo dục đại học hiện nay
Tác giả Phạm Đỗ Nhật Tiến (2013) trong cuốn sách “đổi mới đào tạogiáo viên trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam” trên
cơ sở những nghiên cứu việc đào tạo giảng viên đầu tiên ở Pháp vào năm
1685, khuyến nghị về vị thế nhà giáo của ILO/UNESCO (1966), khung nănglực giảng viên ở Liên minh châu Âu, một số nước trong khu vực và kết quảđánh giá hệ thống giáo dục đại học nước ta, đưa ra nhận định “phần đôngtrong số này đang thiếu và chưa được đào tạo bài bản về kỹ năng giảng dạy”
Vì thế, bên cạnh chuẩn nghề nghiệp giảng viên (đã ban hành) cần tiến tới banhành chuẩn giảng viên đại học, trước hết là chuẩn giảng viên sư phạm
Theo nghiên cứu của tác giả Đặng Thành Hưng, trước hết người lãnhđạo, quản lý giáo dục cần có cách hiểu đúng về năng lực và cơ cấu, dạngthức, kiểu loại của nó sẽ tạo thuận lợi để thực hiện kiểu giáo dục theo tiếp cận
Trang 18năng lực Muốn vậy, cần phải phát triển quan niệm mới song không nên xarời tập quán giáo dục Việt Nam, không rập khuôn máy móc bắt chước nướcngoài.
Nhóm tác giả Nguyễn Đức Chính, Nguyễn Thị Phương Nga cũng đã cónhững nghiên cứu “xây dựng các tiêu chí đánh giá hoạt động giảng dạy đạihọc và nghiên cứu khoa học của giảng viên trong ĐHQG Hà Nội” cho rằng
từ những năm 1990, nhiều học giả khác nhau ở châu Âu và Hoa Kỳ đã đúckết: các trường ĐH thường tập trung đánh giá năng lực hoạt động của giảngviên theo 3 lĩnh vực năng lực chính: giảng dạy, nghiên cứu phát triển, tư vấndịch vụ Cùng với những nghiên khác của Braskamp và Ory (2000) đưa thêmmột số năng lực khác như: năng lực quản lý và năng lực cá nhân Tổ chứcgiáo dục UNESCO coi là năng lực cá nhân giảng viên đại học là năng lực
“xuyên quốc gia” trong kỷ nguyên hội nhập và phát triển
Tác giả Nguyễn Hải Thập (2009), trong một nghiên cứu thực hiện LuậtViên chức Theo tác giả để đảm bảo thắng lợi cho sự nghiệp chấn hưng nềngiáo dục, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục cần đượcthực hiện trên nền tảng pháp lý vững chắc, đó là các văn bản pháp luật có giátrị pháp lý cao; đồng thời, cần thực hiện việc luật hóa các quan điểm, chủtrương của Đảng đó là: (1)Tôn vinh nhà giáo và nghề dạy học, nâng cao vị trí
xã hội của nhà giáo; (2) Đào tạo đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;(3) Bồi dưỡng phẩm chất, năng lực, chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục; (4) Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của đội ngũ nhàgiáo và cán bộ quản lý; (5) Quản lý, sử dụng đãi ngộ đội ngũ nhà giáo và cán
Trang 19những giải pháp đó là: (i) Xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng theohướng tăng kỹ năng và đáp ứng yêu cầu thực tiễn; (ii) Đổi mới phương phápgiảng dạy của giảng viên; (iii) Tăng cường tích cực hóa hoạt động học tập củahọc viên; (iv) Tăng cường các nguồn lực cho hoạt động bồi dưỡng.
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Giảng viên quản lý giáo dục và đội ngũ giảng viên quản lý giáo dục
1.2.1.1 Giảng viên
Giảng viên là danh từ chung chỉ những nhà giáo làm công tác giảng dạy ở
cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng nghề (Khoản 3 Điều 70 Luật GD sửađổi) hay ở các lớp đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng cán bộ công chức theo LuậtGiáo dục (2005), Luật GDĐH (2012) và Điều lệ trường ĐH (2014) quy định:
Giảng viên trong cơ sở GDĐH là người có nhân thân rõ ràng; có phẩmchất, đạo đức tốt; có sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp; đạt trình độ về chuyênmôn, nghiệp vụ quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 77 của Luật Giáo dục
Trình độ chuẩn được đào tạo của giảng viên: có bằng tốt nghiệp đại họctrở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giảng viên dạycao đẳng, ĐH; có bằng thạc sỹ trở lên đối với giảng viên dạy chuyên đề,hướng dẫn luận văn thạc sỹ; có bằng tiến sĩ đối với giảng viên giảng dạychuyên đề, hướng dẫn luận án tiến sĩ Điều 8, Luật Viên chức, qui định chứcdanh nghề nghiệp GVĐH là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn,nghiệp vụ của viên chức trong các cơ sở GDĐH công lập gồm: giảng viêncao cấp (hạng I); giảng viên chính (hạng II); giảng viên (hạng III)
1.2.1.2 Giảng viên quản lý giáo dục
GVQLGD là nhà giáo thuộc ngạch viên chức GVĐH ở các cơ sởGDĐH có khoa/ngành quản lý giáo dục được qui định tại khoản 3, Điều 78Luật Giáo dục sửa đổi 2009 (gồm: trường cao đẳng; trường đại học, học viện;đại học vùng, đại học quốc gia; viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạotrình độ tiến sỹ) Họ là người trực tiếp giảng dạy khối kiến thức chuyên
Trang 20nghiệp đại học ngành QLGD các trình độ cử nhân thạc sỹ và tiến sỹ và thựchiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục của hệ thống giáodục quốc dân, theo qui định của Luật Giáo dục.
GVQLGD của các cơ sở GDĐH gồm có GV cơ hữu và thỉnh giảng
GV cơ hữu là GV thuộc biên chế chính thức (gồm GV giảng dạy và GV kiêmchức); GV thỉnh giảng là GV được mời, có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2Điều 70 của Luật Giáo dục
GVQLGD thỉnh giảng ở các trường ĐH, Học viện gồm các chuyên gia,cán bộ quản lý, lãnh đạo các Bộ, ngành, các Vụ, Cục, Viện khoa học, cácCBQL, lãnh đạo các cơ sở giáo dục; cũng theo Khoản 3, Điều 74 Luật Giáodục khuyến khích việc mời nhà giáo, nhà khoa học trong nước, nhà khoa học
là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài đến giảng dạytại các cơ sở GDĐH theo chế độ thỉnh giảng
Như vậy, GVQLGD trong các cơ sở GDĐH Việt Nam có vai trò vừa lànhà sư phạm, nhà khoa học, vừa là chuyên gia – thực hiện sứ mệnh đào tạo,bồi dưỡng nguồn nhân lực QLGD, góp phần: xây dựng hệ thống lý luận vềkhoa học QLGD, xác định phương pháp luận để tiếp cận giải quyết các vấn đềthực tiễn QLGD, trang bị cho cán bộ QLGD kiến thức, kỹ năng, giá trị cốt lõinhằm thay đổi tư duy, phát triển tầm nhìn chiến lược để chủ động thực hiệnnhiệm vụ QLGD và quản lý nhà trường
1.2.1.3 Đội ngũ GVQLGD
Đội ngũ GVQLGD là một bộ phận của GVĐH gồm tập hợp những GV(thuộc các CSGD có khoa, ngành đào tạo QLGD) cùng có chung nhiệm vụđào tạo và bồi dưỡng nhân lực QLGD Chất lượng đội ngũ GVQLGD quyếtđịnh chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nhân lực QLGD nhằm thực hiện quanđiểm QLGD là “khâu then chốt” trong chiến lược đổi mới căn bản toàn diệngiáo dục và đào tạo Việt Nam
Đội ngũ GVQLGD thực hiện những chức trách và nhiệm vụ chuyênbiệt tùy thuộc vào vị trí và đặc điểm của môi trường hoạt động khác nhau,
Trang 21song đều chịu sự tác động bởi cơ chế quản lý thống nhất về thể chế, về tổchức, về chuyên môn theo quy định của Nhà nước thực hiện sứ mệnh: đàotạo, huấn luyện cho các nhà lãnh đạo, QLGD “thay đổi tư duy, phát triển tầmnhìn chiến lược” đáp ứng yêu cầu đổi mới QLGD, quản lý nhà trường.
Đội ngũ GVQLGD không thể khép kín, nghĩa là chỉ gồm các giảngviên của mỗi trường, mà rất cần có sự hợp tác với các nhà khoa học, các nhàQLGD, các chuyên gia hay các nhà khoa học chuyên ngành khác mà nhàtrường không có nhưng lại cần cho nội dung, chương trình đào tạo Họ đượccộng tác với nhau theo cơ chế “ma trận” để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ củaGVĐH; đồng thời, đội ngũ này cam kết tự chịu trách nhiệm kết quả cuốicùng, cụ thể:
- Đào tạo, bồi dưỡng trang bị cho người học kiến thức, kỹ năng vềQLGD nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, lãnh đạo giáodục thực hiện mục tiêu QLGD, quản lý nhà trường hiệu quả
- Nghiên cứu triển khai ứng dụng khoa học QLGD; xây dựng hệ thống
lý luận về khoa học QLGD; xác định phương pháp luận để tiếp cận giải quyếtcác vấn đề thực tiễn QLGD, góp phần thay đổi tư duy nhận thức cho đội ngũcán bộ QLGD Tư vấn chính sách cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD
1.2.2 Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trong nghị quyết số 29-NQ/TW.
1.2.2.1 Quan điểm chỉ đạo
1- Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng,Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưutiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội
2- Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn
đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nộidung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới
từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của
Trang 22các cơ sở giáo dục-đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội
và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học
Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, pháttriển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới;kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc Đổi mới phải bảođảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấphọc; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình,bước đi phù hợp
3- Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiếnthức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôivới hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dụcgia đình và giáo dục xã hội
4- Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinhtế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quyluật khách quan Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo sốlượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu sốlượng
5- Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữacác bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo Chuẩn hóa,hiện đại hóa giáo dục và đào tạo
6- Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thịtrường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đàotạo Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữacác vùng, miền Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùngđặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng
xa và các đối tượng chính sách Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục
và đào tạo
Trang 237- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đàotạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế đểphát triển đất nước.
1.2.2.2 Mục tiêu
1- Mục tiêu tổng quát
Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục,đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc vànhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàndiện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêugia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả
Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt,quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xãhội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đạihóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đàotạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc Phấn đấu đếnnăm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực
2- Mục tiêu cụ thể
- Đối với giáo dục mầm non, giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểubiết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt chotrẻ bước vào lớp 1 Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vàonăm 2015, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễnhọc phí trước năm 2020 Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non.Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiệncủa từng địa phương và cơ sở giáo dục
- Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hìnhthành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, địnhhướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện,chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tinhọc, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát
Trang 24triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời Hoàn thànhviệc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015 Bảođảm cho học sinh có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thôngnền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở; trung họcphổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổthông có chất lượng Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, thực hiện giáodục bắt buộc 9 năm từ sau năm 2020.
Phấn đấu đến năm 2020, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độgiáo dục trung học phổ thông và tương đương
- Đối với giáo dục nghề nghiệp, tập trung đào tạo nhân lực có kiếnthức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp Hình thành hệ thống giáo dục nghềnghiệp với nhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theohướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật côngnghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế
- Đối với giáo dục đại học, tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồidưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức,sáng tạo của người học Hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, cơcấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lựcquốc gia; trong đó, có một số trường và ngành đào tạo ngang tầm khu vực vàquốc tế Đa dạng hóa các cơ sở đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển côngnghệ và các lĩnh vực, ngành nghề; yêu cầu xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hộinhập quốc tế
- Đối với giáo dục thường xuyên, bảo đảm cơ hội cho mọi người, nhất
là ở vùng nông thôn, vùng khó khăn, các đối tượng chính sách được học tậpnâng cao kiến thức, trình độ, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ và chất lượngcuộc sống; tạo điều kiện thuận lợi để người lao động chuyển đổi nghề; bảođảm xóa mù chữ bền vững Hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo dục thườngxuyên và các hình thức học tập, thực hành phong phú, linh hoạt, coi trọng tựhọc và giáo dục từ xa
Trang 25- Đối với việc dạy tiếng Việt và truyền bá văn hóa dân tộc cho ngườiViệt Nam ở nước ngoài, có chương trình hỗ trợ tích cực việc giảng dạy tiếngViệt và truyền bá văn hóa dân tộc cho cộng đồng người Việt Nam ở nướcngoài, góp phần phát huy sức mạnh của văn hóa Việt Nam, gắn bó với quêhương, đồng thời xây dựng tình đoàn kết, hữu nghị với nhân dân các nước.
Đổi mới công tác thông tin và truyền thông để thống nhất về nhận thức,tạo sự đồng thuận và huy động sự tham gia đánh giá, giám sát và phản biệncủa toàn xã hội đối với công cuộc đổi mới, phát triển giáo dục
Coi trọng công tác phát triển đảng, công tác chính trị, tư tưởng trongcác trường học, trước hết là trong đội ngũ giáo viên Bảo đảm các trường học
có chi bộ; các trường đại học có đảng bộ Cấp ủy trong các cơ sở giáo đào tạo phải thực sự đi đầu đổi mới, gương mẫu thực hiện và chịu trách nhiệmtrước Đảng, trước nhân dân về việc tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu,nhiệm vụ giáo dục, đào tạo Lãnh đạo nhà trường phát huy dân chủ, dựa vàođội ngũ giáo viên, viên chức và học sinh, phát huy vai trò của các tổ chứcđoàn thể và nhân dân địa phương để xây dựng nhà trường
dục-Các bộ, ngành, địa phương xây dựng quy hoạch dài hạn phát triểnnguồn nhân lực, dự báo nhu cầu về số lượng, chất lượng nhân lực, cơ cấungành nghề, trình độ Trên cơ sở đó, đặt hàng và phối hợp với các cơ sở giáodục, đào tạo tổ chức thực hiện
Trang 26Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, giải quyết dứtđiểm các hiện tượng tiêu cực kéo dài, gây bức xúc trong lĩnh vực giáo dục vàđào tạo.
2- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáodục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của ngườihọc
Trên cơ sở mục tiêu đổi mới giáo dục và đào tạo, cần xác định rõ vàcông khai mục tiêu, chuẩn đầu ra của từng bậc học, môn học, chương trình,ngành và chuyên ngành đào tạo Coi đó là cam kết bảo đảm chất lượng của cả
hệ thống và từng cơ sở giáo dục và đào tạo; là căn cứ giám sát, đánh giá chấtlượng giáo dục, đào tạo
Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất ngườihọc, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề Đổi mới nộidung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi,trình độ và ngành nghề; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thứccông dân Tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hóa, truyền thống vàđạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi và nhân văn của chủnghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Tăng cường giáo dục thể chất,kiến thức quốc phòng, an ninh và hướng nghiệp Dạy ngoại ngữ và tin họctheo hướng chuẩn hóa, thiết thực, bảo đảm năng lực sử dụng của người học.Quan tâm dạy tiếng nói và chữ viết của các dân tộc thiểu số; dạy tiếng Việt vàtruyền bá văn hóa dân tộc cho người Việt Nam ở nước ngoài
Đa dạng hóa nội dung, tài liệu học tập, đáp ứng yêu cầu của các bậc học,các chương trình giáo dục, đào tạo và nhu cầu học tập suốt đời của mọi người
Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiệnđại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năngcủa người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người
Trang 27học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từhọc chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạtđộng xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng côngnghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.
Tiếp tục đổi mới và chuẩn hóa nội dung giáo dục mầm non, chú trọngkết hợp chăm sóc, nuôi dưỡng với giáo dục phù hợp với đặc điểm tâm lý, sinh
lý, yêu cầu phát triển thể lực và hình thành nhân cách
Xây dựng và chuẩn hóa nội dung giáo dục phổ thông theo hướng hiệnđại, tinh gọn, bảo đảm chất lượng, tích hợp cao ở các lớp học dưới và phânhóa dần ở các lớp học trên; giảm số môn học bắt buộc; tăng môn học, chủ đề
và hoạt động giáo dục tự chọn Biên soạn sách giáo khoa, tài liệu hỗ trợ dạy
và học phù hợp với từng đối tượng học, chú ý đến học sinh dân tộc thiểu số vàhọc sinh khuyết tật
Nội dung giáo dục nghề nghiệp được xây dựng theo hướng tích hợpkiến thức, kỹ năng, tác phong làm việc chuyên nghiệp để hình thành năng lựcnghề nghiệp cho người học
Đổi mới mạnh mẽ nội dung giáo dục đại học và sau đại học theo hướnghiện đại, phù hợp với từng ngành, nhóm ngành đào tạo và việc phân tầng của
hệ thống giáo dục đại học Chú trọng phát triển năng lực sáng tạo, kỹ năngthực hành, đạo đức nghề nghiệp và hiểu biết xã hội, từng bước tiếp cận trình
độ khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới
3- Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giákết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan
Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bướctheo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy
và công nhận Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánhgiá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của ngườihọc; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội
Trang 28Đổi mới phương thức thi và công nhận tốt nghiệp trung học phổ thôngtheo hướng giảm áp lực và tốn kém cho xã hội mà vẫn bảo đảm độ tin cậy,trung thực, đánh giá đúng năng lực học sinh, làm cơ sở cho việc tuyển sinhgiáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.
Đổi mới phương thức đánh giá và công nhận tốt nghiệp giáo dục nghềnghiệp trên cơ sở kiến thức, năng lực thực hành, ý thức kỷ luật và đạo đứcnghề nghiệp Có cơ chế để tổ chức và cá nhân sử dụng lao động tham gia vàoviệc đánh giá chất lượng của cơ sở đào tạo
Đổi mới phương thức tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng kết hợp
sử dụng kết quả học tập ở phổ thông và yêu cầu của ngành đào tạo Đánh giákết quả đào tạo đại học theo hướng chú trọng năng lực phân tích, sáng tạo, tựcập nhật, đổi mới kiến thức; đạo đức nghề nghiệp; năng lực nghiên cứu vàứng dụng khoa học và công nghệ; năng lực thực hành, năng lực tổ chức vàthích nghi với môi trường làm việc Giao quyền tự chủ tuyển sinh cho các cơ
Đổi mới cách tuyển dụng, sử dụng lao động đã qua đào tạo theo hướngchú trọng năng lực, chất lượng, hiệu quả công việc thực tế, không quá nặng vềbằng cấp, trước hết là trong các cơ quan thuộc hệ thống chính trị Coi sự chấpnhận của thị trường lao động đối với người học là tiêu chí quan trọng để đánh
Trang 29giá uy tín, chất lượng của cơ sở giáo dục đại học, nghề nghiệp và là căn cứ đểđịnh hướng phát triển các cơ sở giáo dục, đào tạo và ngành nghề đào tạo.
4- Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáodục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập
Trước mắt, ổn định hệ thống giáo dục phổ thông như hiện nay Đẩymạnh phân luồng sau trung học cơ sở; định hướng nghề nghiệp ở trung họcphổ thông Tiếp tục nghiên cứu đổi mới hệ thống giáo dục phổ thông phù hợpvới điều kiện cụ thể của đất nước và xu thế phát triển giáo dục của thế giới
Quy hoạch lại mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại họcgắn với quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch phát triển nguồn nhânlực Thống nhất tên gọi các trình độ đào tạo, chuẩn đầu ra Đẩy mạnh giáodục nghề nghiệp sau trung học phổ thông, liên thông giữa giáo dục nghềnghiệp và giáo dục đại học Tiếp tục sắp xếp, điều chỉnh mạng lưới cáctrường đại học, cao đẳng và các viện nghiên cứu theo hướng gắn đào tạo vớinghiên cứu khoa học Thực hiện phân tầng cơ sở giáo dục đại học theo địnhhướng nghiên cứu và ứng dụng, thực hành Hoàn thiện mô hình đại học quốcgia, đại học vùng; củng cố và phát triển một số cơ sở giáo dục đại học và giáodục nghề nghiệp chất lượng cao đạt trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới
Khuyến khích xã hội hóa để đầu tư xây dựng và phát triển các trườngchất lượng cao ở tất cả các cấp học và trình độ đào tạo Tăng tỷ lệ trườngngoài công lập đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học Hướng tới
có loại hình cơ sở giáo dục do cộng đồng đầu tư
Đa dạng hóa các phương thức đào tạo Thực hiện đào tạo theo tín chỉ.Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng năng lực, kỹ năng nghề tại cơ sở sản xuất, kinhdoanh Có cơ chế để tổ chức, cá nhân người sử dụng lao động tham gia xâydựng, điều chỉnh, thực hiện chương trình đào tạo và đánh giá năng lực ngườihọc