BIỂU CAM KẾT DỊCH VỤ CỤ THỂ VIỆT NAM Phương thức cung cấp (1) Cung cấp qua biên giới (2) Tiêu dùng ở nước ngoài (3) Hiện diện thương mại HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA ASEAN – ÚC – NEW ZEALAND BIỂU C.
Trang 1BIỂU CAM KẾT DỊCH VỤ CỤ THỂ CỦA VIỆT NAM
Trang 2Ngành và phân ngành Hạn chế tiếp cận thị trường Hạn chế đối xử quốc gia Cam kết bổ sung
I CAM KẾT CHUNG
Cho đến khi Việt Nam thông qua các luật, quy định hoặc chính sách trong nước cho phép Việt Nam thực hiện đối xử về cơ bản giống nhưđối với công dân của nước đó, nghĩa vụ của Việt Nam đối với thường trú nhân của các Bên khác sẽ bị giới hạn trong các nghĩa vụ củamình theo GATS, như được quy định trong Nghị định thư gia nhập WTO và các nghĩa vụ của các Bên khác đối với thường trú nhân củaViệt Nam, sẽ được giới hạn trong các nghĩa vụ của họ theo GATS
Các nhà cung cấp dịch vụ nướcngoài được phép thành lập vănphòng đại diện tại Việt Namnhưng các văn phòng đại diệnkhông được tham gia vào cáchoạt động sinh lợi trực tiếp
Chưa cam kết việc thành lập chinhánh, trừ khi có quy định kháctại từng ngành và phân ngành cụthể của Biểu cam kết này
(3) Không hạn chế, ngoại trừ:
Các khoản trợ cấp có thể chỉdành cho các nhà cung cấp dịch
vụ Việt Nam, nghĩa là các phápnhân được thành lập trên lãnhthổ Việt Nam, hoặc một vùngcủa Việt Nam Việc dành trợ cấpmột lần để thúc đẩy và tạo điềukiện thuận lợi cho quá trình cổphần hóa không bị coi là viphạm cam kết này Chưa camkết đối với các khoản trợ cấpdành cho nghiên cứu và pháttriển Chưa cam kết đối với cáckhoản trợ cấp trong các ngành y
tế, giáo dục và nghe nhìn Chưacam kết đối với các khoản trợcấp nhằm nâng cao phúc lợi vàtạo công ăn việc làm cho đồngbào thiểu số
Các cam kết về di chuyển thể
Trang 3Các điều kiện về sở hữu, hoạtđộng, hình thức pháp nhân vàphạm vi hoạt động được quyđịnh tại giấy phép thành lậphoặc cho phép hoạt động vàcung cấp dịch vụ, hoặc các hìnhthức chấp thuận tương tự khác,của nhà cung cấp dịch vụ nướcngoài đang hoạt động tại ViệtNam sẽ không bị hạn chế hơn sovới mức thực tế quy định tạiHiệp định này
Các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài được cơ quan cóthẩm quyền của Việt Nam chophép thuê đất để thực hiện dự ánđầu tư của mình Thời hạn thuêđất phải phù hợp với thời hạnhoạt động của các doanh nghiệpnày, được quy định trong giấyphép đầu tư Thời hạn thuê đất
sẽ được gia hạn khi thời gianhoạt động của doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài được cơquan có thẩm quyền gia hạn
Nhà cung cấp dịch vụ nướcngoài được phép góp vốn dưới
nhân liên quan đến Phương thức
3 sẽ tuân theo các cam kết củaViệt Nam tại Phụ lục 4 (Biểucam kết về di chuyển thể nhân)của Hiệp định thành lập Khuvực thương mại tự do ASEAN-Australia-New Zealand
Trang 4hình thức mua cổ phần trong cácdoanh nghiệp Việt Nam Trongtrường hợp này, tổng mức vốn
cổ phần do các nhà đầu tư nướcngoài nắm giữ trong một doanhnghiệp không được vượt quá30% vốn điều lệ của doanhnghiệp đó, trừ khi luật pháp ViệtNam có quy định khác hoặcđược cơ quan có thẩm quyền củaViệt Nam cho phép
Ngay khi gia nhập Hiệp địnhnày, hạn chế 30% vốn điều lệnước ngoài trong doanh nghiệpViệt Nam sẽ được bãi bỏ, ngoạitrừ đối với việc góp vốn dướihình thức mua cổ phần trong cácngân hàng thương mại cổ phần
và với những ngành không camkết trong Biểu cam kết này Vớicác ngành và phân ngành khác
đã cam kết trong Biểu cam kếtnày, mức cổ phần do các nhàđầu tư nước ngoài nắm giữ khimua cổ phần tại doanh nghiệpViệt Nam phải phù hợp với cáchạn chế về tỷ lệ tham gia vốncủa nước ngoài được quy địnhtrong các ngành và phân ngành
Trang 5đó, bao gồm cả hạn chế dướidạng thời gian chuyển đổi, nếu
có
Các cam kết về di chuyển thểnhân liên quan đến Phương thức
3 sẽ tuân theo các cam kết củaViệt Nam tại Phụ lục 4 (Biểucam kết về di chuyển thể nhân)của Hiệp định thành lập Khuvực thương mại tự do ASEAN-Australia-New Zealand
II CAM KẾT CỤ THỂ CHO TỪNG NGÀNH
1 CÁC DỊCH VỤ KINH DOANH
A Dịch vụ chuyên môn
(a) Dịch vụ pháp lý
(CPC 861, không bao gồm :
- tham gia tố tụng với tư
cách là người bào chữa
hay đại diện cho khách
hàng của mình trước Tòa
án Việt Nam;
- dịch vụ giấy tờ pháp lý và
công chứng liên quan tới
pháp luật Việt Nam)
(1) Không hạn chế
(2) Không hạn chế
(3) Tổ chức luật sư nướcngoài được phép thành lậphiện diện thương mại tạiViệt Nam dưới các hìnhthức sau:
- Chi nhánh của tổ chứcluật sư nước ngoài;
- Công ty con của tổ chứcluật sư nước ngoài;
- Công ty luật nước ngoài;
- Công ty hợp danh giữa tổchức luật sư nước ngoài
và công ty luật hợp danh
(1) Không hạn chế
(2) Không hạn chế
(3) Không hạn chế
Trang 6Việt Nam.
Hiện diện thương mại của tổchức luật sư nước ngoàiđược phép tư vấn luật ViệtNam nếu luật sư tư vấn đãtốt nghiệp đại học luật củaViệt Nam và đáp ứng đượccác yêu cầu áp dụng cho luật
sư hành nghề tương tự củaViệt Nam
Tổ chức luật sư nước ngoàihiện diện thương mại được
sử dụng luật sư Việt Nam có
đủ điều kiện hành nghề theoquy định của pháp luật ViệtNam
Luật sư nước ngoài có Giấyphép hành nghề luật sư tạiViệt Nam do cơ quan cóthẩm quyền của Việt Namcấp được phép hành nghề tạicác công ty luật Việt Nam để
tư vấn về luật nước ngoài vàluật quốc tế
(b) Dịch vụ kế toán, kiểm toán
Trang 7Doanh nghiệp nướcngoài phải là pháp nhâncủa một Thành viên
(1) Không hạn chế
(2) Không hạn chế
(3) Không hạn chế, ngoại trừviệc cung cấp dịch vụ liênquan đến khảo sát địa hình,địa chất công trình, địachất thủy văn, khảo sátmôi trường, khảo sát kỹthuật phục vụ quy hoạch
Trang 8Việt Nam.
Doanh nghiệp nước ngoàiphải là pháp nhân của mộtThành viên
phát triển đô thị-nông thôn,quy hoạch phát triển ngànhphải được Chính phủ ViệtNam cho phép
(g) Dịch vụ quy hoạch đô thị và
kiến trúc cảnh quan đô thị
Trước 11/01/2009, cácdoanh nghiệp 100% vốnđầu tư nước ngoài chỉđược cung cấp dịch vụcho các doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài tại
(1) Không hạn chế, ngoạitrừ nội dung dịch vụphải được kiến trúc sư
có chứng chỉ hành nghềphù hợp làm việc trongmột tổ chức kiến trúc có
tư cách pháp nhân củaViệt Nam kiểm tra xácnhận và tuân thủ luậtpháp và các quy địnhliên quan của Việt Nam
(2) Không hạn chế
(3) Không hạn chế, ngoạitrừ kiến trúc sư nướcngoài chịu trách nhiệmtrong các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nướcngoài phải có chứng chỉhành nghề do Chính phủViệt Nam cấp hoặc đượcChính phủ Việt Namcông nhận
Vì lý do an ninh quốc gia
Trang 9Việt Nam.
Doanh nghiệp nước ngoàiphải là pháp nhân của mộtThành viên
và ổn định xã hội, tại một
số địa bàn, theo quy địnhcủa Chính phủ Việt Nam,các nhà cung cấp dịch vụnước ngoài có thể khôngđược phép cung cấp dịch
vụ này
(h) Dịch vụ thú y (CPC 932) (1) Không hạn chế
(2) Không hạn chế
(3) Chỉ dành quyền tiếp cậnthị trường cho thể nhâncung cấp dịch vụ chuyênmôn với tư cách cá nhân,sau khi đã được phép của
cơ quan quản lý về thú y
Kể từ 11/01/2010, chinhánh được phép thành
(1) Không hạn chế
(2) Không hạn chế
(3) Không hạn chế, ngoại trừtrưởng chi nhánh phải làngười thường trú tại ViệtNam
Trang 10C Dịch vụ nghiên cứu và phát triển
(a) Dịch vụ nghiên cứu và phát
triển đối với khoa học tự
E Dịch vụ cho thuê không kèm người điều khiển
(b) Dịch vụ cho thuê máy bay
Trang 11kinh doanh dịch vụ quảngcáo.
Kể từ ngày gia nhập, chophép thành lập liên doanhtrong đó phần vốn gópcủa phía nước ngoàikhông được vượt quá51% vốn pháp định củaliên doanh Kể từ ngày01/01/2009, không hạnchế tỷ lệ góp vốn củaphía nước ngoài trongliên doanh
(1) Không hạn chế
(2) Không hạn chế
(3) Không hạn chế
Trang 12(1) Không hạn chế.
(2) Không hạn chế(3) Không hạn chế, ngoại trừ trưởng chi nhánh phải là người thường trú tại Việt Nam
(d) Dịch vụ liên quan đến tư vấn
quản lý
- CPC 866, trừ CPC
86602
- Dịch vụ trọng tài và
hòa giải đối với tranh
chấp thương mại giữa
Đối với dịch vụ CPC 866,trừ CPC 86602: không hạnchế
Đối với dịch vụ trọng tài
và hòa giải các tranh chấpthương mại giữa cácthương nhân (CPC86602**):
Trước 11/01/2010: Khôngcam kết Sau đó: khônghạn chế
(1) Không hạn chế
(2) Không hạn chế
(3) Không hạn chế, ngoại trừtrưởng chi nhánh phải làngười thường trú tại ViệtNam
(e) Dịch vụ phân tích và kiểm
(1) Không hạn chế
(2) Không hạn chế
(3) Không hạn chế
Trang 13đó không hạn chế vốnnước ngoài trong 3 nămsau khi quyền tiếp cậncạnh tranh của khu vực tưnhân được cho phép Sau
5 năm kể từ khi cho phépcác nhà cung cấp dịch vụ
tư nhân được tiếp cận lĩnhvực dịch vụ này: khônghạn chế
Vì lý do an ninh quốcgia, việc tiếp cận một sốkhu vực địa lý có thể bịhạn chế
(f) Dịch vụ liên quan đến nông
nghiệp, săn bắn và lâm
Trang 14ngoài không vượt quá 51%
vốn pháp định của liêndoanh
(h) Dịch vụ liên quan đến khai thác mỏ (CPC 883)
1 Cam kết tại phần này không bao gồm các hoạt động sau: cung ứng vật tư, thiết bị và hoá phẩm, dịch vụ căn cứ, dịch vụ tàuthuyền, dịch vụ sinh hoạt, đời sống, dịch vụ bay
2 Cam kết tại phần này không ảnh hưởng tới quyền của Chính phủ Việt Nam trong việc đưa ra các quy định và thủ tục cần thiết đểquản lý các hoạt động có liên quan tới dầu và khí trong phạm vi lãnh thổ hoặc quyền tài phán của Việt Nam phù hợp với cácquyền và nghĩa vụ của Việt Nam theo GATS
(1) Không hạn chế, ngoại trừ:
các công ty không có hiệndiện thương mại tại ViệtNam có thể phải đăng kývới cơ quan có thẩm quyềncủa Chính phủ Việt Namtheo quy định có liên quancủa pháp luật Việt Nam
(2) Không hạn chế
(3) Không hạn chế, ngoại trừ:
Kể từ ngày gia nhập, chophép thành lập liên doanhvới tỷ lệ vốn góp của phíanước ngoài không vượt quá49% Kể từ 11/01/2010,hạn chế này sẽ là 51% Kể
từ 11/01/2012, cho phépthành lập doanh nghiệp100% vốn đầu tư nướcngoài
(1) Không hạn chế, ngoại trừcác biện pháp đã nêu tạicột tiếp cận thị trường
(2) Không hạn chế
(3) Không hạn chế, ngoại trừcác biện pháp đã nêu tại cộttiếp cận thị trường
(i) Dịch vụ liên quan đến sản (1) Không hạn chế (1) Không hạn chế
Trang 15xuất (CPC 884 và 885) (2) Không hạn chế.
(3) Không hạn chế, ngoại trừ:
Kể từ 11/01/2010, chỉ chophép thành lập liên doanhtrong đó tỷ lệ vốn góp củaphía nước ngoài khôngđược vượt quá 50% Kể từ11/01/2015 cho phép thànhlập doanh nghiệp 100% vốnnước ngoài
(2) Không hạn chế
(3) Không hạn chế, ngoại trừ:
Kể từ ngày gia nhập, chophép thành lập liên doanhvới tỷ lệ vốn góp của phíanước ngoài không vượt quá49% Kể từ 11/01/2009,hạn chế này sẽ là 51% Kể
từ 11/01/2011, cho phépthành lập doanh nghiệp100% vốn đầu tư nước
(1) Không hạn chế, ngoại trừcác biện pháp đã nêu tại cộttiếp cận thị trường
(2) Không hạn chế
(3) Không hạn chế, ngoại trừcác biện pháp đã nêu tại cộttiếp cận thị trường
Trang 16(n) Dịch vụ sửa chữa, bảo
dưỡng máy móc, thiết bị
(không bao gồm sửa
chữa, bảo dưỡng tàu biển,
máy bay, hoặc các
phương tiện và thiết bị
từ 11/01/2012, cho phépthành lập doanh nghiệp100% vốn đầu tư nướcngoài
(1) Không hạn chế
(2) Không hạn chế
(3) Không hạn chế, ngoại trừcác biện pháp đã nêu tại cộttiếp cận thị trường
trong nước hoặc quốc tế:
(a) Thông tin dưới dạng văn
trong khoảng thời giantrước 11/01/2012
Kể từ 11/01/2012, chophép thành lập công ty100% vốn đầu tư nướcngoài
Trang 17chuẩn gửi trong nước
ở nấc khối lượng đầu
tiên
- 9 Đô-la Mỹ (USD)
khi gửi quốc tế;
với điều kiện tổng khối
Các dịch vụ viễn thông cơ bản
phải được cung cấp thông
(1) Không hạn chế Việt Nam cam kết thực hiện
các nghĩa vụ nêu trong Phụlục về Dịch vụ viền thông ởChương 8
Trang 18Dịch vụ viễn thông vệ tinh: Nhà cung cấp dịch
vụ nước ngoài phải cóthoả thuận thương mạivới nhà cung cấp dịch vụviễn thông vệ tinh quốc
tế Việt Nam được cấpphép, trừ trường hợp dịch
vụ viễn thông vệ tinhcung cấp cho:
- ngay khi gia nhập:
các khách hàng kinhdoanh ngoài biển, các
cơ quan chính phủ,các nhà cung cấpdịch vụ có hạ tầngmạng, các đài phátthanh và
truyền hình, các vănphòng đại diện chínhthức của các tổ chứcquốc tế, các cơ quanđại diện ngoại giao
Với các tuyến cáp quang biểncông-xooc-xi-om mà ViệtNam là một thành viên sởhữu, các nhà cung cấp dịch
vụ nước ngoài sẽ được phépkiểm soát dung lượng truyềndẫn cáp quang biển toàn chủ(nghĩa là quyền sử dụngkhông tách rời IRU hay dạng
sở hữu công-xooc-xi-om) kếtcuối tại một trạm cập bờđược cấp phép tại Việt Nam,
và cung cấp dung lượng đócho các nhà cung cấp dịch vụquốc tế có hạ tầng mạng đượccấp phép tại Việt Nam Sau11/01/2011, các nhà khai thácdịch vụ nước ngoài đượcphép cung cấp dung lượng đócho các nhà cung cấp dịch vụVPN quốc tế và IXP quốc tếđược cấp phép tại Việt Nam
Trang 19- Dịch vụ kết nối Internet
(IXP)
và lãnh sự, các khuphát triển phần mềm
và khu công nghệcao đã được cấpphép sử dụng trạm vệtinh mặt đất
- Kể từ 11/01/2010:
các công ty đa quốcgia đã được cấpphép sử dụng trạm
vệ tinh mặt đất
(2) Không hạn chế
(3) Không hạn chế, ngoại trừ:
Các dịch vụ không có hạ tầng mạng: Ngay sau
khi gia nhập cho phépliên doanh với các nhàcung cấp dịch vụ viễnthông được cấp phép tạiViệt Nam Phần vốn gópcủa phía nước ngoàitrong liên doanh khôngvượt quá 51% vốn phápđịnh của liên doanh Kể
từ 11/01/2010 cho phépliên doanh và tự do chọnđối tác Phần vốn gópcủa phía nước ngoàitrong liên doanh khôngvượt quá 65% vốn pháp
(2) Không hạn chế
(3) Không hạn chế
Trang 20định của liên doanh.
Các dịch vụ có hạ tầng mạng: Ngay sau khi gia
nhập, cho phép liêndoanh với nhà cung cấpdịch vụ viễn thông đượccấp phép tại Việt Nam
Phần vốn góp của phíanước ngoài trong liêndoanh không vượt quá49% vốn pháp định củaliên doanh
51% là nắm quyền kiểmsoát trong việc quản lýliên doanh
Trong ngành viễn thông,các nhà đầu tư nướcngoài tham gia các hợpđồng hợp tác kinh doanh(BCC) sẽ có thể ký mớithỏa thuận hiện tại hoặcchuyển sang hình thứchiện diện khác với nhữngđiều kiện không kémthuận lợi hơn những điềukiện họ đang đượchưởng
Trang 21Dịch vụ viễn thông cơ bản:
(o*) Các dịch vụ viễn thông
khác
- Dịch vụ mạng riêng ảo (VPN)
(1) Không hạn chế, ngoại trừ:
Dịch vụ hữu tuyến và di động mặt đất: Dịch vụ
phải được cung cấpthông qua thoả thuậnthương mại với phápnhân được thành lập tạiViệt Nam và được cấpphép cung cấp dịch vụviễn thông quốc tế
Dịch vụ viễn thông vệ tinh: Nhà cung cấp dịch
vụ nước ngoài phải cóthoả thuận thương mạivới nhà cung cấp dịch vụviễn thông vệ tinh quốc
tế Việt Nam được cấpphép, trừ trường hợp dịch
vụ viễn thông vệ tinhcung cấp cho:
- ngay khi gia nhập: các
khách hàng kinhdoanh ngoài biển, các
cơ quan chính phủ, cácnhà cung cấp dịch vụ
có hạ tầng mạng, cácđài phát thanh vàtruyền hình, các văn
(1) Không hạn chế Việt Nam cam kết thực hiện
các nghĩa vụ nêu trong Phụlục về Dịch vụ viền thông ởChương 8
Với các tuyến cáp quang biểncông-xooc-xi-om mà ViệtNam là một thành viên sởhữu, các nhà cung cấp dịch
vụ nước ngoài sẽ được phépkiểm soát dung lượng truyềndẫn cáp quang biển toàn chủ(nghĩa là quyền sử dụngkhông tách rời IRU hay dạng
sở hữu công-xooc-xi-om) kếtcuối tại một trạm cập bờđược cấp phép tại Việt Nam,
và cung cấp dung lượng đócho các nhà cung cấp dịch vụquốc tế có hạ tầng mạng đựơccấp phép tại Việt Nam Kể từ11/01/2011, các nhà khai thácdịch vụ nước ngoài đượcphép cung cấp dung lượng đócho các nhà cung cấp dịch vụVPN quốc tế và IXP quốc tếđược cấp phép tại Việt Nam
Trang 22phòng đại diện chínhthức của các tổ chứcquốc tế, các cơ quanđại diện ngoại giao vàlãnh sự, các khu pháttriển phần mềm và khucông nghệ cao đã đượccấp phép sử dụng trạm
(2) Không hạn chế
(3) Không hạn chế, ngoại trừ:
Các dịch vụ không có hạ tầng mạng: Ngay sau khi
gia nhập, cho phép liêndoanh và tự do chọn đốitác Phần vốn góp củaphía nước ngoài trongliên doanh không đượcvượt quá 70% vốn phápđịnh của liên doanh
Các dịch vụ có hạ tầng mạng: Ngay sau khi gia
nhập, cho phép liêndoanh với nhà cung cấp
(2) Không hạn chế
(3) Không hạn chế
Trang 23dịch vụ viễn thông đượccấp phép tại Việt Nam.
Phần vốn góp của phíanước ngoài trong liêndoanh không được vượtquá 49% vốn pháp địnhcủa liên doanh
Các dịch vụ giá trị gia tăng
(h) Thư điện tử (CPC 7523
**)
(i) Thư thoại (CPC 7523 **)
(j) Thông tin trực tuyến và
truy cập lấy thông tin từ cơ
phải được cung cấpthông qua thoả thuậnthương mại với phápnhân được thành lập tạiViệt Nam và được cấpphép cung cấp dịch vụviễn thông quốc tế
Dịch vụ viễn thông vệ tinh: Nhà cung cấp dịch
vụ nước ngoài phải cóthoả thuận thương mạivới nhà cung cấp dịch vụviễn thông vệ tinh quốc
tế Việt Nam được cấpphép, trừ trường hợp dịch
vụ viễn thông vệ tinhcung cấp cho:
(1) Không hạn chế Việt Nam cam kết thực hiện
các nghĩa vụ nêu trong Phụlục về Dịch vụ viền thông ởChương 8
Trang 24- ngay khi gia nhập: các
khách hàng kinhdoanh ngoài biển, các
cơ quan chính phủ, cácnhà cung cấp dịch vụ
có hạ tầng mạng, cácđài phát thanh vàtruyền hình, các vănphòng đại diện chínhthức của các tổ chứcquốc tế, các cơ quanđại diện ngoại giao vàlãnh sự, các khu pháttriển phần mềm và khucông nghệ cao đã đượccấp phép sử dụng trạm
vệ tinh mặt đất
- Kê từ 11/01/2010: cáccông ty đa quốc gia đãđược cấp phép sửdụng trạm vệ tinh mặtđất
(2) Không hạn chế
(3) Không hạn chế, ngoại trừ :
Các dịch vụ không có hạ tầng mạng: Ngay sau khi
gia nhập, cho phép hợpđồng hợp tác kinh doanhhoặc liên doanh Phầnvốn góp của phía nước
(2) Không hạn chế
(3) Không hạn chế
Trang 25ngoài trong liên doanhkhông được vượt quá51% vốn pháp định củaliên doanh.
Kể từ 11/01/2010: phầnvốn góp của phía nướcngoài trong liên doanhkhông được vượt quá65% vốn pháp định củaliên doanh
Các dịch vụ có hạ tầng mạng:
Ngay sau khi gia nhập,cho phép hợp đồng hợptác kinh doanh hoặc liêndoanh với nhà cung cấpdịch vụ viễn thông đượccấp phép tại Việt Nam
Phần vốn góp của phíanước ngoài trong liêndoanh không được vượtquá 50% vốn pháp địnhcủa liên doanh
51% là nắm quyền kiểmsoát trong việc quản lý
liên doanh.
Trang 26Trong ngành viễn thông,các nhà đầu tư nướcngoài tham gia các hợpđồng hợp tác kinh doanh(BCC) sẽ có thể ký mớithỏa thuận hiện tại hoặcchuyển sang hình thứchiện diện khác với nhữngđiều kiện không kémthuận lợi hơn những điềukiện họ đang đượchưởng.
Các dịch vụ giá trị gia tăng
phải được cung cấpthông qua thoả thuậnthương mại với phápnhân được thành lập tạiViệt Nam và được cấpphép cung cấp dịch vụviễn thông quốc tế
Dịch vụ viễn thông vệ tinh: Nhà cung cấp dịch
vụ nước ngoài phải cóthoả thuận thương mạivới nhà cung cấp dịch vụviễn thông vệ tinh quốc
(1) Không hạn chế Việt Nam cam kết thực hiện
các nghĩa vụ nêu trong Phụlục về Dịch vụ viền thông ởChương 8
Trang 27tế Việt Nam được cấpphép, trừ trường hợp dịch
vụ viễn thông vệ tinhcung cấp cho:
- ngay khi gia nhập: các
khách hàng kinhdoanh ngoài biển, các
cơ quan chính phủ, cácnhà cung cấp dịch vụ
có hạ tầng mạng, cácđài phát thanh vàtruyền hình, các vănphòng đại diện chínhthức của các tổ chứcquốc tế, các cơ quanđại diện ngoại giao vàlãnh sự, các khu pháttriển phần mềm và khucông nghệ cao đã đượccấp phép sử dụng trạm
vệ tinh mặt đất
- Kể từ 11/01/2010:
các công ty đa quốcgia đã được cấpphép sử dụng trạm
Trang 28khi gia nhập, cho phépliên doanh với các nhàcung cấp dịch vụ viễnthông được cấp phép tạiViệt Nam Phần vốn gópcủa phía nước ngoàitrong liên doanh khôngđược vượt quá 51% vốnpháp định của liêndoanh.
Kể từ 11/01/2010: chophép thành lập liên doanh
và tự do lựa chọn đối tác
Phần vốn góp của phíanước ngoài trong liêndoanh không được vượtquá 65% vốn pháp địnhcủa liên doanh
Các dịch vụ có hạ tầng mạng: Ngay sau khi gia
nhập, cho phép liên doanhvới nhà cung cấp dịch vụviễn thông được cấp phéptại Việt Nam Phần vốngóp của phía nước ngoàitrong liên doanh khôngđược vượt quá 50% vốnpháp định của liên doanh
Trang 29vụ này tại Việt Nam.
Phần vốn góp của phíanước ngoài không đượcvượt quá 51% vốn phápđịnh của liên doanh