TIẾT 33,34 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU 1. Năng lực Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác trao đổi, thảo luận. Năng lực thu thập tổng hợp kiến thức Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân 2. Phẩm chất: Ý thức tự giác, tích cực học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: KHBD Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Tổ chức thực hiện: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ + GV chơi trò chơi Ai nhanh hơn Trong nửa đầu học kì I, em đã học những thể loại, loại VB nào? HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận. + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Các nhóm bình chọn sản phẩm nào đẹp nhất. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhận xét, đánh giá. GV dẫn dắt: Bài học hôm nay chúng ta cùng ôn tập lại các thể loại văn bản và các kiến thức tiếng Việt đã được học trong nửa đầu HK I HOẠT ĐỘNG 2: HỆ THỐNG KIẾN THỨC: Nội dung 1:kiến thức phần Văn học: a. Mục tiêu: Hs hệ thống kiến thức phần văn bản đã học Hs nắm chác kiến thức, trả lời câu hỏi b.Tổ chức thực hiện: B1:Giáo viên chuyến giao nhiệm vụ: Hệ thống nội dung các tác phẩm đã học theo mẫu: STT Tên tác phẩm Tác giả Hoàn cảnh ra đời, xuất xứ Đặc sắc nội dung Đặc sắc nghệ thuật B2:HS thảo luận nhóm lớn theo yêu cầu B3:HS trình bày B4: Gv nhận xét, chốt kiến thức: trên máy chiếu STT Tên tác phẩm Tác giả Hoàn cảnh ra đời, xuất xứ Phương thức biểu đạt Thể loại Đặc sắc nội dung Đặc sắc nghệ thuật 1 Bài học đường đời đầu tiên ( Trích Dế Mèn phiêu lưu kí) Tô Hoài Đoạn trích do người biên soạn SGK đặt Trích từ chương I của truyện “Dế Mèn phiêu lưu ký” Tự sự + miêu tả Truyện đồng thoại + Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng nhưng tính nết còn kiêu căng, xốc nổi. + Do bày trò trêu chị Cốc dẫn dến cái chết thảm thương của Dế Choắt + Dế Mèn ân hận và rút ra bài học đường đời đầu tiên Nghệ thuật miêu tả sinh động. Cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn. Ngôn ngữ chính xác, giàu tính tạo hình. Sử dụng biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa. 2 Nếu bạn muốn có một người bạn Ăng toan đơ Xanhtơ Êxuperi Là chương XXI của tác phẩm sáng tác 1941. Tự sự, miêu tả, biểu cảm Truyện đồng thoại Truyện kể về hoàng tư bé và con cáo, qua đó gửi đến bạn đọc bài học về cách kết bạn: cần kiên nhẫn và dành thời gian cho nhau, về cách nhìn nhận đánh giá và trách nhiệm với bạn bè. Cách xây dựng nhân vật thông qua nhiều chi tiết miêu tả lời nói, suy nghĩ, cảm xúc. Nhân vật con cáo được nhân hóa như con người thể hiện đặc điểm của truyện đồng thoại. Ngôn ngữ đối thoại sinh động, phong phú. Truyện giàu chất tưởng tượng 3 Bắt nạt Nguyễn Thế Hoàng Linh In trong tập thơ: , Ra vườn nhặt nắng, sáng tác năm 2017 Biểu cảm. Thơ 5 chữ Bài thơ nói về hiện tượng bắt nạt – một thói xấu cần phê bình và loại bỏ. Qua đó, mỗi người cần có thái độ đúng đắn trước hiện tượng bắt nạt, xây dựng môi trường học đường lành mạnh, an toàn, hạnh phúc. Thể thơ 5 chữ. Giọng điệu: hồn nhiên, dí dỏm, thân thiện, khiến câu chuyện dễ tiếp nhận mà còn mang đến một cách nhìn thân thiện, bao dung 4 Truyện cổ tích về loài người Xuân Quỳnh In trong tập thơ: Lời ru trên mặt đất, 1978 Biểu cảm kết hợp tự sự và miêu tả; Thơ 5 chữ Câu chuyện cổ tích về sự hình thành vạn vật trên thế gian dưới góc nhìn con trẻ, lấy trẻ em làm trung tâm. Tình yêu thương vô vàn của cha mẹ và những người thân yêu xung quanh dành cho những tâm hồn ngây thơ, trong sáng của trẻ em sẽ là những điều nâng đỡ các em trên hành trình khôn lớn. Lời nhắn nhủ: trẻ em là những tạo vật đẹp đẽ, trân quý nhất của thế gian. Hãy nâng niu, bảo vệ và mang đến những gì tốt đẹp nhất cho trẻ em Thể thơ 5 chữ, với giọng thơ hồn nhiên trong sáng. sự hài hòa giữa hai yếu tố tự sự và miêu tả khiến bài thơ vừa cuốn hút, thú vị lại vừa sinh động, chân thực. Biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa, điệp ngữ tăng sức gợi hình, gợi cảm cho hình ảnh thơ. Nội dung 2: Ôn tập phần thực hành tiếng Viêt a. Mục tiêu: củng cố kiến thức về từ loại và biện pháp tu từ HS nhớ và dụng kiến thức làm bài tập b.Tiến trình thực hiện: B1:Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Từ đơn Từ phức Từ ghep Từ láy Lập bảng thống kê theo nội dung sau về biện pháp tu từ STT Biện pháp tu từ Khái niệm Ví dụ B2:HS làm việc theo nhóm B3: Hs báo cáo kết quả B4:GV nhận xét, chốt kiến thứ: Từ đơn Từ phức Từ đơn do một tiếng tạo thành. Từ ghep Từ láy + Từ ghép là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau Từ láy là những từ phức được tạo ra nhờ phép láy âm STT Biện pháp tu từ Khái niệm Tác dụng Ví dụ 1. Nhân hóa Khái niệm: là biện pháp tu từ gán thuộc tính của người cho những sự vật không phải là người để làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt. Làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.Làm cho thế giới đồ vật, con vật, cây cối được gần gũi với con người hơn Ông trời Mặc áo giáp đen Ra trận Muôn nghìn cây mía Múa gươm Kiến Hành quân Đầy đường. (Trần Đăng Khoa) 2 Điệp ngữ Là phép tu từ lặp đi, lặp lại một từ (đôi khi là một cụm từ, hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý muốn nhấn mạnh. Nhấn mạnh ý muốn diễn đạt Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền văn hoá lâu đời. Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp. 3 So sánh So sánh là đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác dựa trên nét tương đồng, để làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt Tạo ra những hình ảnh cụ thể, sinh động,giúp cho câu văn hàm súc gợi trí tưởng tượng của ta bay bổng “Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng. Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận”. 4 Ẩn dụ Là cách gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng Làm cho câu văn thêm giàu hình ảnh và mang tính hàm súc Người Cha mái tóc bạc Đốt lửa cho anh nằm Nội dung 3: Phần tập làm văn a.Mục tiêu: Hệ thống kiến thức kiểu bài kể về một trải nghiệm của em HS trình bày đặc điểm, cách làm bài văn kể lại một trải nghiệm b.Tổ chức thực hiện: B1:chuyển giao nhiệm vụ: Nêu các bước làm bài văn kể lại một trải nghiệm? Dàn ý gồm mấy phần? Nội dung từng phần B2: HS hoạt động cặp đôi B3:HS báo cáo kết quả B4:GV nhận xét chốt kiến thức: Các bước làm bài văn kể lại một trải nghiệm: B1: Tìm ý B2:Lập dàn ý B3: viết bài Bố cục bài văn gồm 3 phần: +Mở bài:Giới thiệu câu chuyện + Thân bài:Kể lại diễn biến câu chuyện: Giới thiệu thời gian, không gian xảy ra câu chuyện và những nhân vật có liên quan Kể lại các sự việc trong câu chuyện +Kết bài:Kết thúc câu chuyện và cảm xúc của người viết. HOẠT ĐỘNG 3:LUYỆN TẬP a.Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức là bài tập tổng hợp 3 phần b.Tổ chức thực hiện: b1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài 1: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: Đội trưởng thổi còi báo xong buổi tập. Cả đội bơi vào bờ, rầm rập chạy lên cầu, vơ vội quần áo mặc vào người. Lúc này tất cả mới thấm lạnh. Đứa nào đứa nấy run cầm cập. Chúng nghiêng đầu nhảy cho nước trong tai chảy ra. Ván cầu kêu rầm rầm. Đội trưởng hô đội tập hợp ngay trên cầu, nhận xét buổi tập. Riêng thằng bé lạ hoắc chui bừa vào hàng ngũ đội, một mình đứng nép vào lề cầu bên kia. Nó cởi quần áo ướt sũng, vắt khô nước rồi giũ phơi lên thành cầu. ( Trích “ Tuổi thơ dữ dội” – Phùng Quán) 1. Nêu phương thức biểu đạt của đoạn trích? 2. Chỉ ra từ đơn và phức có trong đoạn trích? 3. Nêu nội dung chính của đoạn trích? 4. Suy nghĩ của em về kí ức tuổi thơ bằng đoạn văn 57 câu trong đó có sử dụng ít nhất 1 từ láy. Bài 2: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: Mặt sông xanh biếc. Lăn tăn sóng, đón lấy nó, nhẹ nhàng, thân thuộc, chứ không ầm ĩ như đón những anh mới tập nhảy. Thân hình nó uốn cong, luồn sâu xuống nước và nổi lên rất nhanh. Nó lắc lắc đầu giũ nước, khoắt tay bơi lượn vòng, ngửa mặt nhìn lên cầu và bất ngờ toét miệng cười. Cả đội ức quá, đau giẫy lên như bất thình lình bị ai quất roi mây vào mông. Thế là quên hết sợ hãi và chẳng cần ai dục, chúng ào ào và trèo lên thành cầu thi nhau hét to: Hai…ba….này Rồi lao ầm ầm xuống sông. ( Trích “ Tuổi thơ dữ dội” – Phùng Quán) 1. Tìm từ láy có trong đoạn trích? Hãy xếp loại các từ láy vừa tìm được? 2. Chỉ ra phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích? 3. Chỉ ra từ đơn và từ phức có trong đoạn trích? 4. Đoạn văn khiến em liên tưởng đến kỉ niệm tuổi thơ nào của em đã trải qua? 5. Viết một đoạn văn trình bày cảm xúc của em về đoạn văn trên?( 35 câu) có sử dụng từ láy. B2: HS hoạt động theo nhóm: Nhóm bàn 1,3,5,7: Bài 1; Nhóm bàn 2,4,6,8: Bài 2 B2: HS trình bày kết quả B4: Gv nhận xét, chốt: Bài 1: 1, Phương thức biểu đạt của đoạn trích: Tự sự 2, Chỉ ra từ đơn và phức có trong đoạn trích? • Từ đơn • Từ phức • Bơi, cầu, mặc, vào, người, lúc , này, tất, cả, mới, thấm, lạnh, đứa, nào, đứa, nấy, run, chúng, nhảy, cho, nước, kêu, hô, đội, tập,hợp, ngay, riêng, chui,bừa,vào, hàng, ngũ ,đội, một mình, đứng, nép, vào, nó, cởi, nước rồi, giũ, phơi ,lên. • Đội trưởng, thổi còi, báo xong, buổi tập, cả đội, vào bờ, rầm rập, chạy lên, vơ vội, quần áo, cầm cập, nghiêng đầu, trong tai, chảy ra, ván cầu, rầm rầm, đội trưởng, trên cầu, nhận xét, buổi tập, thằng bé, lạ hoắc, lề cầu, bên kia, quần áo, ướt sũng, vắt khô, thành cầu. 3, Nêu nội dung chính của đoạn trích: Đoạn trích kể về việc cả đội sau khi tập bơi ai cũng thấm lạnh. 4, Mở đoạn: Giới thiệu và nêu cảm nghĩ chung Tham khảo câu mở đoạn: Ký ức tuổi thơ có vai trò quan trọng đối với tinh thần mỗi người. Thân đoạn: Đảm bảo các ý sau: Khi nhớ về những kỷ niệm hạnh phúc, chúng ta sẽ cảm thấy hạnh phúc và trân trọng quãng thời gian tốt đẹp đã qua. Đồng thời, từ những kỷ niệm đẹp đẽ ấy, chúng ta sẽ hiểu bản thân mình trân quý điều gì mà cố gắng gặt hái trong tương lai. Mặt khác, khi nhớ về những kỷ niệm mà chúng ta mắc sai lầm trong quá khứ, bản thân sẽ thấy ăn năn hối hận về những sai lầm mình đã làm ra. Từ đó, bản thân sẽ biết soi sáng vào những ký ức ấy để mà ko mắc sai lầm như vậy nữa. Kết đoạn: Khẳng định lại cảm xúc: Có thể nói, ký ức tuổi thơ dù đẹp hay chưa đẹp thì đều cũng sẽ là thứ mà khi chúng ta của hiện tại nhìn vào có thể định hướng được tương lai cho mình. Bài 2: 1, Từ láy có trong đoạn trích: Lăn tăn, nhẹ nhàng, lắc lắc, ào ào, ầm ầm • Láy bộ phận • Láy hoàn toàn • Lăn tăn, nhẹ nhàng • lắc lắc, ào ào, ầm ầm 2, Phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích: Miêu tả và tự sự. 3, Chỉ ra từ đơn và từ phức có trong đoạn trích: Từ đơn Từ phức Sóng, đón, lấy, nó, chứ, không, như, đón, những, anh, mới, Thân, hình, nó, và, nổi ,lên, nó, bơi, lượn, vòng, cầu, và, cười, đau, như, bất, bị, ai, quất, thế, là, quên, hết, và, chẳng, cần,chúng, ào ào, và, thi, nhau, hai, ba, này, rồi, lao • Mặt sông, xanh biếc, lăn tăn, nhẹ nhàng, thân thuộc, , ầm ĩ, tập nhảy, uốn cong, luồn sâu, xuống nước, rất nhanh, lắc lắc, giũ nước, khoắt tay, ngửa mặt, nhìn lên, bất ngờ, toét miệng, cả đội, ức quá, giẫy lên, thình lình, roi mây, vào mông, thế là, sợ hãi, ai dục, trèo lên, thành cầu, hét to, ầm ầm, xuống sông. 5, Đoạn văn trên trích trong văn bản “ Tuổi thơ dữ dội” – Phùng Quán đã kể lại cho chúng ta một kỉ niệm tuổi thơ trong sáng mà mỗi chúng ta có thể tìm thấy mình trong đó. Với đọan văn ngắn tác gỉa đã tái hiện cảnh bơi lội của các em nhỏ thật sống động, hấp dẫn. Cảnh được miêu tả rất nên thơ nào là cảnh mặt sông xanh biếc, lăn tăn sóng, góp phần làm cho không gian của cảnh bơi lội thêm phần sinh động hấp dẫn với tuổi thơ. Có thể nói, đoạn truyện đã để lại ấn tượng khó phai trong lòng độc giả. HOẠT ĐỘNG 4:VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. b. Tổ chức thực hiện: Cho hs về nhà luyện đề: Đề 1: Từ văn bản “ Bài học đường đời đầu tiên”, em hãy kể lại một trải nghiệm khiến em thay đổi, tự hoàn thiện mình. Đề 2: Hãy kể một trải nghiệm vui vẻ, hạnh phúc ( Một lần kết bạn, chuyến đi có ý nghĩa, một lần em giúp đỡ người khác hoặc lần đầu tiên mắc lỗi…) Gợi ý đề 1: 1. Mở bài: Giới thiệu về sự việc, tình huống người thân khiến em thay đổi, tự hoàn thiện mình. 2. Thân bài a. Giới thiệu khái quát về câu chuyện Giới thiệu thời gian, không gian xảy ra câu chuyện. Giới thiệu những nhân vật có liên quan đến câu chuyện. b. Kể lại các sự việc trong câu chuyện Điều gì đã xảy ra? Vì sao câu chuyện lại xảy ra như vậy? Cảm xúc của người viết khi xảy ra câu chuyện, khi kể lại câu chuyện? 3. Kết bài: Nêu cảm xúc của người viết với câu chuyện đã xảy ra. Gợi ý đề 2: 1, Mở bài: Giới thiệu việc tốt mà em đã làm. Kết quả của việc mà em đã làm như thế nào? 2, Thân bài: . Việc tốt mà bạn đã làm là gì? . Thời gian và địa điểm bạn làm công việc đó? . Có bao nhiêu người hay chỉ mình bạn? . Có người khác chứng kiến hay không? . Tâm trạng của người được em giúp đỡ như thế nào? . Em có vui khi làm công việc đó? . Đưa ra những suy nghĩ của em sau khi hoàn thành công việc. 3, Kết bài: Cảm nghĩ của mình sau khi đã làm được một việc tốt. ĐỀ MINH HỌA Đề 1 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I – NĂM HỌC 20222023 Môn: Ngữ Văn Lớp 6 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề) Phần I. Đọchiểu (6,0 điểm) Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: “Ngày xưa có một cô bé vô cùng hiếu thảo sống cùng với mẹ trong một túp lều tranh dột nát. Thật không may mẹ của cô bé lại bị bệnh rất nặng nhưng vì nhà nghèo nên không có tiền mua thuốc chữa bệnh, cô bé vô cùng buồn bã. Một lần đang ngồi khóc bên đường bỗng có một ông lão đi qua thấy lạ bèn dừng lại hỏi. Khi biết sự tình ông già nói với cô bé: Cháu hãy vào rừng và đến gốc cây cổ thụ to nhất trong rừng hãy lấy một bông hoa duy nhất trên đó. Bông hoa ấy có bao nhiêu cánh thì tức là mẹ cháu sống bằng ấy năm. Cô bé liền vào rừng và rất lâu sau mới nhìn thấy bông hoa trắng đó, khó khăn lắm cô mới trèo lên được để lấy bông hoa, nhưng khi đếm chỉ có một cánh…hai cánh…ba cánh…bốn cánh…năm cánh. Chỉ có năm cánh hoa là sao nhỉ? Chẳng lẽ mẹ cô chỉ sống được từng đó năm thôi sao? Không đành lòng cô liền dùng tay xé nhẹ dần từng cánh hoa lớn thành những cánh hoa nhỏ và bông hoa cũng theo đó mà nhiều cánh dần lên, nhiều đến mức không còn đếm được nữa. Từ đó, người đời gọi bông hoa ấy là bông hoa cúc trắng để nói về lòng hiếu thảo của cô bé dành cho mẹ mình.” (Nguồn Loigiaihay.com) Câu 1: (0,5điểm) Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì? Nhận biết Trắc nghiệm) a. Tự sự. b. Miêu tả. c. Biểu cảm. d. Thuyết minh. Câu 2: (0,5 điểm) Truyện được kể bằng lời của ai? (Nhận biết Trắc nghiệm) a. Lời của cô bé.b. Lời của ông lão.c. Lời của người mẹ.d. Lời của người kể chuyện. Câu 3: (0,5 điểm)Truyện trên được kể theo ngôi thứ mấy? (Nhận biết Trắc nghiệm) a. Ngôi thứ nhất. b. Ngôi thứ hai. c. Ngôi thứ ba. d. Kết hợp ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba. Câu 4: (0,5 điểm)Nêu phương thức biểu đạt chính của văn bản? (Nhận biết Trắc nghiệm) a. Tự sự.b. Miêu tả. c. Biểu cảm. d. Nghị luận. Câu 5: (0,5 điểm) Vì sao cô bé lại xé cánh hoa lớn ra nhiều cánh hoa nhỏ? (Thông hiểu Trắc nghiệm) a. Vì cô muốn bông hoa có nhiều cánh, b. Vì cô đang buồn nên mới xé cánh hoa thành nhiều cánh nhỏ, c. Vì cô mong muốn người mẹ của cô được sống lâu hơn, d. Vì mẹ cô muốn cô bé làm như vậy. Câu 6: (0,5 điểm) Trong các từ sau, từ nào là từ láy? (Nhận biết Trắc nghiệm) a. dột nát b. vui sướng c. buồn bã d. hiếu thảo Câu 7: (0,5 điểm) Yếu tố “cổ” trong từ “cổ thụ” nghĩa là gì? (Thông hiểu Trắc nghiệm) a. xưa. b. nay. c. mới. d. cũ. Câu 8: (0,5 điểm) Hình ảnh bông hoa cúc trắng trong truyện nói về điều gì? (Thông hiểu Trắc nghiệm) a. Lòng dũng cảm. b. Lòng yêu thương con người. c. Lòng hiếu thảo. d. Lòng yêu nước. Câu 9.(1,0 điểm) Việc làm nào của cô bé trong truyện khiến em tâm đắc nhất? Vì sao? (Vận dụng Tự luận) Câu 10. (1,0 điểm) Theo em, qua câu chuyện trên, tác giả dân gian gửi tới chúng ta thông điệp gì? (Vận dụng Tự luận) II. Viết: (4.0 điểm) Viết bài văn kể về một trải nghiệm sâu sắc của bản thân em trong cuộc sống (một chuyến về quê, một chuyến đi chơi xa, làm được việc tốt, một lần mắc lỗi,...) (Gv hướng dẫn hs phân tích đề minh họa: các mức độ câu hỏi và định hướng đáp án) Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC 6,0 1 A 0,5 2 D 0,5 3 A 0,5 4 C 0,5 5 C 0,5 6 D 0,5 7 A 0,5 8 C 0,5 9 Học sinh có thể trình bày nhiều cách khác nhau, song có thể diễn đạt một trong các ý sau: + Cô bé vào rừng tìm cây cổ thụ…. + Việc cô bé xé những cánh hoa cúc trắng…. Học sinh giải thích vì sao…. 0,5 0,5 10 HS có thể trả lời theo nhiều cách, song có thể diễn đạt theo các nội dung sau: + Ca ngợi lòng hiếu thảo của em bé, + Khẳng định tình mẫu tử là một thứ tình cảm thiêng liêng, bất diệt. 1,0 II VIẾT 4,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0,25 b. Xác định đúng yêu cầu của đề:Kể một câu chuyện truyền thuyết. 0,25 c. Viết bài tự sự HS có thể triển khai bài viết theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: 2,5 Xây dựng bài văn tự sự với một chuỗi sự việc hợp lí, có ý nghĩa: + Sự việc mở đầu + Sự việc phát triển + Sự việc cao trào + Sự việc kết thúc d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. 0,5 e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn sinh động, gợi cảm, sáng tạo. 0,5 Đề 2: I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc văn bản sau: CHIẾC LÁ Chim sâu hỏi chiếc lá: Lá ơi Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu. Bạn đừng có giấu Nếu bình thường vậy, sao bông hoa kia lại có vẻ rất biết ơn bạn? Thật mà Cuộc đời tôi rất bình thường. Ngày nhỏ, tôi là một búp non. Tôi lớn dần lên thành một chiếc lá và cứ là chiếc lá như thế cho đến bây giờ. Thật như thế sao? Đã có lần nào bạn biến thành hoa, thành quả, thành một ngôi sao, thành vầng mặt trời đem lại niềm vui cho mọi người như trong các câu chuyện cổ tích mà bác gió thường rì rầm kể suốt đêm ngày chưa? Chưa. Chưa một lần nào tôi biến thành một thứ gì khác tôi cả. Suốt đời, tôi chỉ là một chiếc lá nhỏ nhoi bình thường. Thế thì chán thật Bông hoa kia đã làm tôi thất vọng. Hoa ơi, bạn chỉ khéo bịa chuyện. Tôi không bịa chút nào đâu. Mãi mãi tôi kính trọng những chiếc lá bình thường như thế. Chính nhờ họ mới có chúng tôi – những hoa, những quả, những niềm vui mà bạn vừa nói đến. (Theo Những truyện hay viết cho thiếu nhi của Trần Hoài Dương, NXB Kim Đồng, năm 2019) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. Văn bản trên được viết theo thể loại nào? A. Truyện cổ tích B. Truyền thuyết C. Truyện đồng thoại D. Truyện ngụ ngôn Câu 2. Nhận xét nào sau đây nêu lên đặc điểm của nhân vật trong văn bản trên? A. Nhân vật là loài vật, sự vật được nhân cách hóa như con người. B. Nhân vật là loài vật, sự vật có liên quan đến lịch sử. C. Nhân vật là loài vật, sự vật có những đặc điểm kì lạ. D. Nhân vật là loài vật, sự vật gắn bó thân thiết với con người như bạn. Câu 3. Văn bản trên sử dụng ngôi kể nào? A. Ngôi thứ nhất B. Ngôi thứ ba C. Kết hợp sử dụng ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba D. Cả ba phương án đưa ra đều đúng Câu 4. Em hiểu nghĩa của từ “nhỏ nhoi” trong câu “Suốt đời, tôi chỉ là một chiếc lá nhỏ nhoi bình thường.” là gì? A. Nhỏ và trông cân đối, dễ thương B. Có kích thước ngắn C. Không có gì khác thường, không có gì đặc biệt D. Nhỏ bé, ít ỏi, gây ấn tượng ít ỏi, mong manh Câu 5. Tại sao chim sâu cho rằng “Bông hoa kia đã làm tôi thất vọng”? A. Vì chim sâu tưởng rằng, hoa biết ơn chiếc lá thì lá phải làm được điều gì đó phi thường, kì diệu; nhưng khi hỏi lá, chim sâu thấy lá rất nhỏ nhoi, bình thường. B. Vì chim sâu nghĩ bông hoa đã hiểu sai về chiếc lá, hoa tưởng chiếc lá có thể biến thành quả, thành sao, thành vầng mặt trời đem lại nhiều niềm vui cho mọi người. C. Vì chim sâu không được bông hoa kính trọng và biết ơn như chiếc lá. D. Vì chim sâu nghĩ rằng bông hoa đã cố giấu mình rất nhiều điều thú vị về chiếc lá. Câu 6. Vì sao bông hoa trong câu chuyện trên lại khẳng định: “Mãi mãi tôi kính trọng những chiếc lá bình thường như thế.”? A. Vì chiếc lá có thể biến thành một ngôi sao, thành vầng mặt trời đem lại niềm vui cho mọi người. B. Vì mặc dù chỉ là một chiếc lá nhỏ nhoi bình thường nhưng suốt đời chiếc lá chưa một lần nào biến thành một thứ gì khác. C. Vì chính nhờ sự tồn tại của những chiếc lá bình thường như vậy mới có sự sống, sự sinh sôi, phát triển của cây. D. Vì bác gió thường rì rầm kể câu chuyện về cuộc đời chiếc lá suốt đêm ngày cho hoa nghe. Câu 7. Từ nào dưới đây không phải là từ ghép? A. Chiếc lá B. Rì rầm C. Bông hoa D. Chim sâu Câu 8. Biện pháp tu từ nào được sử dụng qua từ được gạch chân trong câu văn sau? “Đã có lần nào bạn biến thành hoa, thành quả, thành một ngôi sao, thành vầng mặt trời đem lại niềm vui cho mọi người như trong các câu chuyện cổ tích mà bác gió thường rì rầm kể suốt đêm ngày chưa?” A. Điệp ngữ B. So sánh C. Nhân hóa D. Ẩn dụ Câu 9. Từ văn bản trên, em rút ra cho mình những bài học gì trong cuộc sống? Câu 10. Trong cuộc sống, có những người rất bình dị nhưng đóng góp của họ cho xã hội thật đáng trân trọng. Em hãy ghi lại những đóng góp tốt đẹp cho cuộc đời của những con người như vậy. II. VIẾT (4,0 điểm) Trong cuộc sống, em đã từng đọc, từng chứng kiến hoặc đã từng trực tiếp có những cuộc gặp gỡ, hội ngộ thú vị. Từ những trải nghiệm đó, em hãy viết bài văn kể lại một cuộc gặp gỡ giữa em với người thân hoặc bạn bè mà em ấn tượng nhất. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 6,0 1 C 0,5 2 A 0,5 3 B 0,5 4 D 0,5 5 A 0,5 6 C 0,5 7 B 0,5 8 A 0,5 9 Học sinh nêu được hai bài học trở lên gắn với ý nghĩa của câu chuyện. Có thể là: Yêu thương, trân trọng những gì nhỏ bé, bình dị mà ý nghĩa của cuộc sống. Yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống Sống khiêm tốn Không nên coi thường những đóng góp nhỏ bé, thầm lặng của mọi người… 1,0 10 Học sinh ghi lại được những đóng góp có ý nghĩa cho xã hội của những con người bình dị. (Đó có thể là: những bác sĩ góp phần chữa bệnh cho mọi người; những sinh viên tình nguyện góp phần đưa con chữ lên vùng cao; những bác lao công góp phần làm cho đường phố sạch đẹp …) 1,0 II VIẾT 4,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0,25 b. Xác định đúng yêu cầu của đề 0,25 c. Kể lại một cuộc gặp gỡ đáng nhớ HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: Sử dụng ngôi kể thứ nhất. Giới thiệu được cuộc gặp gỡ ấn tượng với người thân hoặc bạn bè Các sự kiện chính: + Gặp ai, lúc nào, ở đâu? + Em và người đó nói những gì, làm những gì? … + Cảm nghĩ sau cuộc gặp gỡ 3,0 d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. 0,25 e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo 0,25 Hướng dẫn về nhà: HS ôn luyện kĩ kiến thức trọng tâm theo hướng dẫn ôn tập; làm đề minh họa RÚT KINH NGHIỆM: …...................................................................................................................................................................................................................................................................................................... TIẾT 3536 KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I I. Mục tiêu bài học: 1. Kĩ năng: Qua bài kiểm tra đánh giá được trình độ của HS về các mặt kiến thức, kĩ năng, năng lực diễn đạt... 2. Phẩm chất: Giáo dục HS thái độ tự giác tích cực làm bài, biết ơn và trân trọng văn học dân tộc. II. Chuẩn bị Giáo viên: Ra đề, đáp án, in sao đề sẵn. Học sinh : ôn bài, dụng cụ học tập. III. Thiết kế tiến trình bài học: MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN, LỚP 6 TT Kĩ năng Nội dungđơn vị kiến thức Mức độ nhận thức Tổng % điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL 1 Đọc hiểu Truyện đồng thoại 5 0 3 0 0 2 0 60 2 Viết Viết được một bài văn tự sự kể về một trải nghiệm sâu sắc của bản thân. 0 1 0 1 0 1 0 1 40 Tổng 25 5 15 15 0 30 0 10 100 Tỉ lệ % 30% 30% 30% 10% Tỉ lệ chung 60% 40% BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT TT Chương Chủ đề Nội dung Đơn vị kiến thức Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao 1 Đọc hiểu Truyện đồng thoại. Nhận biết: Nhận biết được thể loại, chi tiết tiêu biểu, nhân vật, đề tài, cốt truyện. Nhận biết được lời người kể chuyện. Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. Nhận ra được từ láy, ý nghĩa của từ. Thông hiểu: Hiểu được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật. Nêu được chủ đề của văn bản. Trình bày ý kiến về hành động của các nhân vật. Vận dụng: Xác định biện pháp tu từ (nhân hóa), công dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong văn bản. Trình bày được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử từ văn bản gợi ra 5TN 3TN 2TL 2 Viết Kể lại một trải nghiệm sâu sắc của bản thân. Nhận biết: Sử dụng đúng ngôi kể thứ nhất Thông hiểu: Đảm bảo đúng bố cục của bài văn tự sự Vận dụng: Đảm bảo đặc trưng của văn bản tự sự: nhân vật, sự việc, các tình tiết Vận dụng cao: Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm sâu sắc của bản thân; Biết kết hợp kể, miêu tả, biểu cảm. Trong quá trình viết biết vận dụng lời thoại và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể. 1 1 1 1TL Tổng 5 TN 3TN 2 TL 1 TL Tỉ lệ % 30 30 30 10 Tỉ lệ chung 60 40 ĐỀ BÀI Phần I. Đọchiểu (6,0 điểm) Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: “Gió bấc thổi ào ào qua khu rừng vắng. Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật. Mưa phùn lất phất… Bên gốc đa, một chú Thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt bằng rong. Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió lật tung, bay đi vun vút. Thỏ đuổi theo. Tấm vải rơi tròng trành trên ao nước. Thỏ vừa đặt chân xuống nước đã vội co lên. Thỏ cố khều nhưng đưa chân không tới. Một chú Nhím vừa đi đến. Thỏ thấy Nhím liền nói: Tôi đánh rơi tấm vải khoác Thế thì gay go đấy Trời rét, không có áo khoác thì chịu sao được. Nhím nhặt chiếc que khều… Tấm vải dạt vào bờ, Nhím nhặt lên, giũ nước, quấn lên người Thỏ: Phải may thành một chiếc áo, có thế mới kín được. Tôi đã hỏi rồi. Ở đây chẳng có ai may vá gì được. Nhím ra dáng nghĩ: Ừ Muốn may áo phải có kim. Tôi thiếu gì kim. Nói xong, Nhím xù lông. Quả nhiên vô số những chiếc kim trên mình Nhím dựng lên nhọn hoắt. Nhím rút một chiếc lông nhọn, cởi tấm vải trên mình Thỏ để may. (Trích “Những chiếc áo ấm”, Võ Quảng) Hãy chọn chữ cái đứng trước đáp án đúng nhất để trả lời cho các câu hỏi từ câu 1 đến câu 8. (Mỗi câu đúng được 0.5 điểm). Câu 1: Thể loại của đoạn trích trên là: A. Truyện cổ tích B. Truyện đồng thoại C. Truyện truyền thuyết D. Truyện ngắn Câu 2: Đoạn trích trên được kể bằng lời của ai? A. Lời của người kể chuyện B. Lời của nhân vật Nhím C. Lời của nhân vật Thỏ D. Lời của Nhím và Thỏ Câu 3: Nhận xét nào nêu lên đặc điểm của nhân vật trong văn bản trên? A. Nhân vật là loài vật, sự vật được nhân cách hóa như con người. B. Nhân vật là loài vật, sự vật có liên quan đến lịch sử. C. Nhân vật là loài vật, sự vật có những đặc điểm kì lạ. D. Nhân vật là loài vật, sự vật gắn bó thân thiết với con người như bạn. Câu 4: Em hiểu nghĩa của từ “tròng trành” trong câu “Tấm vải rơi tròng trành trên ao nước.” là gì? A. quay tròn, không giữ được thăng bằng. B. ở trạng thái nghiêng qua nghiêng lại. C. ở trạng thái nghiêng qua nghiêng lại, không giữ được thăng bằng. D. ở trạng thái quay tròn, nghiêng qua nghiêng lại. Câu 5: Thỏ đã gặp sự cố gì trong đoạn trích trên? A. Bị ngã khi cố với một chiếc khăn. B. Tấm vải của Thỏ bị gió cuốn đi, rơi trên ao nước. C. Bị thương khi cố khều tấm vải mắc trên cây. D. Đi lạc vào một nơi đáng sợ. Câu 6: Có bao nhiêu từ láy trong đoạn văn sau? “Gió bấc thổi ào ào qua khu rừng vắng. Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật. Mưa phùn lất phất… Bên gốc đa, một chú Thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt bằng rong. Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió lật tung, bay đi vun vút.” A. Bốn từ B. Năm từ C. Sáu từ D. Bảy từ Câu 7: Việc làm của Nhím trong câu chuyện trên nói lên: A. Lòng dũng cảm. B. Sự cảm thông, thấu hiểu, giúp đỡ người khác khi họ khó khăn. C. Lòng yêu nước. D. Lòng yêu thương con người. Câu 8: Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong lời nhận xét sau để thể hiện đúng nhất thái độ của Nhím đối với Thỏ qua câu nói “Thế thì gay go đấy Trời rét, không có áo khoác thì chịu sao được?” Nhím……………. cho Thỏ. A. Lo sợ B. Lo lắng C. Lo âu D. Lo ngại Câu 9(1.0 điểm): Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong câu văn sau “Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật”. Câu 10 (1.0 điểm): Từ hành động của các nhân vật trong đoạn trích, em rút ra được những bài học đáng quý nào? II. Viết: (4.0 điểm) Viết bài văn kể về một trải nghiệm sâu sắc của bản thân em trong cuộc sống (một chuyến về quê, một chuyến đi chơi xa, làm được việc tốt, một lần mắc lỗi,...)
Trang 1TIẾT 33,34 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU
1 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợptác trao đổi, thảo luận
- Năng lực thu thập tổng hợp kiến thức
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân
2 Phẩm chất:
- Ý thức tự giác, tích cực học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn
học bài, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
+ GV chơi trò chơi Ai nhanh hơn Trong nửa đầu học kì I, em đã học những thể loại, loại
VB nào?
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn Các nhóm bình chọn sản phẩm nào đẹp nhất
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá
GV dẫn dắt: Bài học hôm nay chúng ta cùng ôn tập lại các thể loại văn bản và các kiến thứctiếng Việt đã được học trong nửa đầu HK I
HOẠT ĐỘNG 2: HỆ THỐNG KIẾN THỨC:
Nội dung 1:kiến thức phần Văn học:
a Mục tiêu: Hs hệ thống kiến thức phần văn bản đã học
Hs nắm chác kiến thức, trả lời câu hỏi
b.Tổ chức thực hiện:
Trang 2*B1:Giáo viên chuyến giao nhiệm vụ:
- Hệ thống nội dung các tác phẩm đã học theo mẫu:
STT Tên tác phẩm Tác giả Hoàn cảnh ra
đời, xuất xứ
Đặc sắcnộidung
Đặc sắcnghệ thuật
*B2:HS thảo luận nhóm lớn theo yêu cầu
Phương thức biểu đạt
Thể loại
Đặc sắc nội dung
Đặc sắc nghệ thuật
- Tríchtừchương
I củatruyện
“Dế
Mènphiêulưu ký”
Tự sự +miêu tả
Truyệnđồngthoại
+ Dế Mèn có
vẻ đẹp cườngtráng nhưngtính nết cònkiêu căng, xốcnổi
+ Do bày tròtrêu chị Cốcdẫn dến cáichết thảmthương của Dế
Choắt+ Dế Mèn ânhận và rút rabài học đườngđời đầu tiên
- Nghệ thuậtmiêu tả sinhđộng
- Cách kểchuyện tựnhiên, hấp dẫn
- Ngôn ngữchính xác, giàutính tạo hình
- Sử dụng biệnpháp tu từ: sosánh, nhânhóa
Ăng-LàchươngXXIcủa tácphẩmsáng tác1941
Tự sự,miêu tả,biểucảm
Truyệnđồngthoại
Truyện kể về
hoàng tư bé vàcon cáo, qua
đó gửi đến bạnđọc bài học về
cách kết bạn:
cần kiên nhẫn
và dành thờigian cho nhau,
- Cách xâydựng nhân vậtthông quanhiều chi tiếtmiêu tả lời nói,suy nghĩ, cảmxúc
- Nhân vật concáo được nhân
Trang 3về cách nhìnnhận đánh giá
và trách nhiệmvới bạn bè
hóa như conngười thể hiệnđặc điểm củatruyện đồngthoại
- Ngôn ngữđối thoại sinhđộng, phongphú Truyệngiàu chấttưởng tượng
3 Bắt nạt Nguyễn
Thế
HoàngLinh
In trongtập thơ:
, Ravườnnhặtnắng,sáng tácnăm2017
Biểucảm
Thơ 5chữ
Bài thơ nói về
hiện tượng bắtnạt – một thóixấu cần phêbình và loạibỏ Qua đó,mỗi người cần
có thái độ
đúng đắn trướchiện tượng bắtnạt, xây dựngmôi trườnghọc đườnglành mạnh, antoàn, hạnhphúc
Thể thơ 5 chữ
- Giọng điệu:hồn nhiên, dídỏm, thânthiện, khiếncâu chuyện dễtiếp nhận màcòn mang đếnmột cách nhìnthân thiện, baodung
In
trongtập thơ:
Lời ru trên mặt đất,
1978
Biểucảm kếthợp tự
sự vàmiêu tả;
Thơ 5chữ
- Câu chuyện
cổ tích về sự
hình thành vạnvật trên thế
gian dưới gócnhìn con trẻ,lấy trẻ em làmtrung tâm
- Tình yêuthương vô vàncủa cha mẹ và
- Thể thơ 5chữ, với giọngthơ hồn nhiêntrong sáng
- sự hài hòagiữa hai yếu tốtự sự và miêutả khiến bàithơ vừa cuốnhút, thú vị lạivừa sinh động,
Trang 4những ngườithân yêu xungquanh dànhcho những tâmhồn ngây thơ,trong sáng củatrẻ em sẽ lànhững điềunâng đỡ các
em trên hànhtrình khôn lớn
- Lời nhắnnhủ: trẻ em lànhững tạo vậtđẹp đẽ, trânquý nhất củathế gian Hãynâng niu, bảovệ và mangđến những gìtốt đẹp nhấtcho trẻ em
chân thực
- Biện pháp tu
từ so sánh,nhân hóa, điệpngữ tăng sứcgợi hình, gợicảm cho hìnhảnh thơ
Nội dung 2: Ôn tập phần thực hành tiếng Viêt
a Mục tiêu: củng cố kiến thức về từ loại và biện pháp tu từ
HS nhớ và dụng kiến thức làm bài tập
b.Tiến trình thực hiện:
B1:Chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
Từ đơn Từ phức
Lập bảng thống kê theo nội dung sau về biện pháp tu từ
Trang 5tạo thành + Từ ghép là những từ phức
được tạo ra bằng cách ghépcác tiếng có nghĩa với nhau
Từ láy là những từ phức được tạo
ra nhờ phép láy âm
Làm tăng sức gợihình gợi cảm chosự diễn đạt.Làmcho thế giới đồvật, con vật, câycối được gần gũivới con người hơn
Ông trờiMặc áo giáp đen
Ra trậnMuôn nghìn câymía
Múa gươmKiếnHành quânĐầy đường
Nhấn mạnh ýmuốn diễn đạt
Dưới bóng trexanh, ta gìn giữmột nền văn hoálâu đời Dướibóng tre xanh, đã
từ lâu đời, ngườidân cày Việt Namdựng nhà, dựngcửa, vỡ ruộng,khai hoang Tre
ăn ở với người,đời đời, kiếpkiếp
3
So sánh
So sánh là đối chiếu sự vậthiện tượng này với sự vật hiệntượng khác dựa trên nét tươngđồng, để làm tăng sức gợihình gợi cảm cho sự diễn đạt
Tạo ra những hìnhảnh cụ thể, sinhđộng,giúp cho câuvăn hàm súc gợitrí tưởng tượngcủa ta bay bổng
“Dòng sông NămCăn mênh mông,nước ầm ầm đổ rabiển ngày đêmnhư thác, cá nướcbơi hàng đàn đentrũi nhô lên hụpxuống như ngườibơi ếch giữa
Trang 6những đầu sóngtrắng Thuyềnxuôi giữa dòngcon sông rộnghơn ngàn thước,trông hai bên bờ,rừng đước dựnglên cao ngất nhưhai dãy trườngthành vô tận”.
4 Ẩn dụ Là cách gọi tên sự vật, hiện
tượng này bằng tên sự vật,hiện tượng khác có nét tươngđồng
Làm cho câu vănthêm giàu hìnhảnh và mang tínhhàm súc
Người Cha máitóc bạc
Đốt lửa cho anhnằm
Nội dung 3: Phần tập làm văn
a.Mục tiêu: Hệ thống kiến thức kiểu bài kể về một trải nghiệm của em
HS trình bày đặc điểm, cách làm bài văn kể lại một trải nghiệm
b.Tổ chức thực hiện:
B1:chuyển giao nhiệm vụ:
Nêu các bước làm bài văn kể lại một trải nghiệm? Dàn ý gồm mấy phần? Nội dung từng phần
B2: HS hoạt động cặp đôi
B3:HS báo cáo kết quả
*Bố cục bài văn gồm 3 phần:
+Mở bài:Giới thiệu câu chuyện
+ Thân bài:Kể lại diễn biến câu chuyện:
- Giới thiệu thời gian, không gian xảy ra câu chuyện và những nhân vật có liên quan
- Kể lại các sự việc trong câu chuyện
+Kết bài:Kết thúc câu chuyện và cảm xúc của người viết
Trang 7Bài 1: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Đội trưởng thổi còi báo xong buổi tập Cả đội bơi vào bờ, rầm rập chạy lên cầu, vơ vội quần áo mặc vào người Lúc này tất cả mới thấm lạnh Đứa nào đứa nấy run cầm cập Chúng nghiêng đầu nhảy cho nước trong tai chảy ra Ván cầu kêu rầm rầm Đội trưởng hô đội tập hợp ngay trên cầu, nhận xét buổi tập Riêng thằng bé lạ hoắc chui bừa vào hàng ngũ đội, một mình đứng nép vào lề cầu bên kia Nó cởi quần áo ướt sũng, vắt khô nước rồi giũ phơi lên thành cầu
( Trích “ Tuổi thơ dữ dội” – Phùng Quán)
1 Nêu phương thức biểu đạt của đoạn trích?
2 Chỉ ra từ đơn và phức có trong đoạn trích?
3 Nêu nội dung chính của đoạn trích?
4 Suy nghĩ của em về kí ức tuổi thơ bằng đoạn văn 5-7 câu trong đó có sử dụng ít nhất 1 từ láy
Bài 2: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Mặt sông xanh biếc Lăn tăn sóng, đón lấy nó, nhẹ nhàng, thân thuộc, chứ không ầm ĩ như đón những anh mới tập nhảy Thân hình nó uốn cong, luồn sâu xuống nước và nổi lên rất nhanh Nó lắc lắc đầu giũ nước, khoắt tay bơi lượn vòng, ngửa mặt nhìn lên cầu và bất ngờ toét miệng cười Cả đội ức quá, đau giẫy lên như bất thình lình bị ai quất roi mây vào mông Thế là quên hết sợ hãi và chẳng cần ai dục, chúng ào ào và trèo lên thành cầu thi nhauhét to:
-Hai…ba….này! - Rồi lao ầm ầm xuống sông
( Trích “ Tuổi thơ dữ dội” – Phùng Quán)
1 Tìm từ láy có trong đoạn trích? Hãy xếp loại các từ láy vừa tìm được?
2 Chỉ ra phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích?
3 Chỉ ra từ đơn và từ phức có trong đoạn trích?
4 Đoạn văn khiến em liên tưởng đến kỉ niệm tuổi thơ nào của em đã trải qua?
5 Viết một đoạn văn trình bày cảm xúc của em về đoạn văn trên?( 3-5 câu) có sử dụng từ láy
B2: HS hoạt động theo nhóm: Nhóm bàn 1,3,5,7: Bài 1; Nhóm bàn 2,4,6,8: Bài 2
B2: HS trình bày kết quả
B4: Gv nhận xét, chốt:
Bài 1:
1, Phương thức biểu đạt của đoạn trích: Tự sự
2, Chỉ ra từ đơn và phức có trong đoạn trích?
Bơi, cầu, mặc, vào, người, lúc , này, tất, cả,
mới, thấm, lạnh, đứa, nào, đứa, nấy, run,
chúng, nhảy, cho, nước, kêu, hô, đội,
tập,hợp, ngay, riêng, chui,bừa,vào, hàng,
Đội trưởng, thổi còi, báo xong, buổi tập, cả đội, vào bờ, rầm rập, chạy lên, vơ vội, quần áo, cầm cập, nghiêng đầu, trong tai, chảy ra, ván cầu, rầm rầm, đội trưởng, trên cầu, nhận
Trang 8ngũ ,đội, một mình, đứng, nép, vào, nó,
cởi, nước rồi, giũ, phơi ,lên
xét, buổi tập, thằng bé, lạ hoắc, lề cầu, bên kia, quần áo, ướt sũng, vắt khô, thành cầu
3, Nêu nội dung chính của đoạn trích: Đoạn trích kể về việc cả đội sau khi tập bơi ai cũng thấm lạnh
4, * Mở đoạn: Giới thiệu và nêu cảm nghĩ chung
Tham khảo câu mở đoạn: Ký ức tuổi thơ có vai trò quan trọng đối với tinh thần mỗi người.
* Thân đoạn: Đảm bảo các ý sau:
- Khi nhớ về những kỷ niệm hạnh phúc, chúng ta sẽ cảm thấy hạnh phúc và trân trọng quãngthời gian tốt đẹp đã qua
- Đồng thời, từ những kỷ niệm đẹp đẽ ấy, chúng ta sẽ hiểu bản thân mình trân quý điều gì
mà cố gắng gặt hái trong tương lai
- Mặt khác, khi nhớ về những kỷ niệm mà chúng ta mắc sai lầm trong quá khứ, bản thân sẽthấy ăn năn hối hận về những sai lầm mình đã làm ra
- Từ đó, bản thân sẽ biết soi sáng vào những ký ức ấy để mà ko mắc sai lầm như vậy nữa
* Kết đoạn: Khẳng định lại cảm xúc: Có thể nói, ký ức tuổi thơ dù đẹp hay chưa đẹp thì đều
cũng sẽ là thứ mà khi chúng ta của hiện tại nhìn vào có thể định hướng được tương lai chomình
Bài 2:
1, Từ láy có trong đoạn trích: Lăn tăn, nhẹ nhàng, lắc lắc, ào ào, ầm ầm
2, Phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích: Miêu tả và tự sự
3, Chỉ ra từ đơn và từ phức có trong đoạn trích:
Sóng, đón, lấy, nó, chứ, không, như, đón,
những, anh, mới, Thân, hình, nó, và,
nổi ,lên, nó, bơi, lượn, vòng, cầu, và, cười,
đau, như, bất, bị, ai, quất, thế, là, quên,
hết, và, chẳng, cần,chúng, ào ào, và, thi,
nhau, hai, ba, này, rồi, lao
Mặt sông, xanh biếc, lăn tăn, nhẹ nhàng, thân thuộc, , ầm ĩ, tập nhảy, uốn cong, luồn sâu, xuống nước, rất nhanh, lắc lắc, giũ nước, khoắttay, ngửa mặt, nhìn lên, bất ngờ, toét miệng, cả đội, ức quá, giẫy lên, thình lình, roi mây, vào mông, thế là, sợ hãi, ai dục, trèo lên, thành cầu, hét to, ầm ầm, xuống sông
5, Đoạn văn trên trích trong văn bản “ Tuổi thơ dữ dội” – Phùng Quán đã kể lại cho chúng
ta một kỉ niệm tuổi thơ trong sáng mà mỗi chúng ta có thể tìm thấy mình trong đó Với đọan văn ngắn tác gỉa đã tái hiện cảnh bơi lội của các em nhỏ thật sống động, hấp dẫn Cảnh đượcmiêu tả rất nên thơ nào là cảnh mặt sông xanh biếc, lăn tăn sóng, góp phần làm cho không gian của cảnh bơi lội thêm phần sinh động hấp dẫn với tuổi thơ Có thể nói, đoạn truyện đã
để lại ấn tượng khó phai trong lòng độc giả
HOẠT ĐỘNG 4:VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
Trang 9a Giới thiệu khái quát về câu chuyện
- Giới thiệu thời gian, không gian xảy ra câu chuyện
- Giới thiệu những nhân vật có liên quan đến câu chuyện
b Kể lại các sự việc trong câu chuyện
- Điều gì đã xảy ra?
- Vì sao câu chuyện lại xảy ra như vậy?
- Cảm xúc của người viết khi xảy ra câu chuyện, khi kể lại câu chuyện?
3 Kết bài: Nêu cảm xúc của người viết với câu chuyện đã xảy ra
Gợi ý đề 2: 1, Mở bài:
- Giới thiệu việc tốt mà em đã làm
- Kết quả của việc mà em đã làm như thế nào?
2, Thân bài:
Việc tốt mà bạn đã làm là gì?
Thời gian và địa điểm bạn làm công việc đó?
Có bao nhiêu người hay chỉ mình bạn?
Có người khác chứng kiến hay không?
Tâm trạng của người được em giúp đỡ như thế nào?
Em có vui khi làm công việc đó?
Đưa ra những suy nghĩ của em sau khi hoàn thành công việc
3, Kết bài: Cảm nghĩ của mình sau khi đã làm được một việc tốt.
Trang 10“Ngày xưa có một cô bé vô cùng hiếu thảo sống cùng với mẹ trong một túp lều tranh dột nát Thật không may mẹ của cô bé lại bị bệnh rất nặng nhưng vì nhà nghèo nên không
có tiền mua thuốc chữa bệnh, cô bé vô cùng buồn bã.
Một lần đang ngồi khóc bên đường bỗng có một ông lão đi qua thấy lạ bèn dừng lại hỏi Khi biết sự tình ông già nói với cô bé:
- Cháu hãy vào rừng và đến gốc cây cổ thụ to nhất trong rừng hãy lấy một bông hoa duy nhất trên đó Bông hoa ấy có bao nhiêu cánh thì tức là mẹ cháu sống bằng ấy năm.
Cô bé liền vào rừng và rất lâu sau mới nhìn thấy bông hoa trắng đó, khó khăn lắm cô mới trèo lên được để lấy bông hoa, nhưng khi đếm chỉ có một cánh…hai cánh…ba cánh… bốn cánh…năm cánh Chỉ có năm cánh hoa là sao nhỉ? Chẳng lẽ mẹ cô chỉ sống được từng
đó năm thôi sao? Không đành lòng cô liền dùng tay xé nhẹ dần từng cánh hoa lớn thành những cánh hoa nhỏ và bông hoa cũng theo đó mà nhiều cánh dần lên, nhiều đến mức không còn đếm được nữa Từ đó, người đời gọi bông hoa ấy là bông hoa cúc trắng để nói về lòng hiếu thảo của cô bé dành cho mẹ mình.”
(Nguồn Loigiaihay.com) Câu 1: (0,5điểm) Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì? Nhận biết- Trắc nghiệm)
a Tự sự b Miêu tả c Biểu cảm d Thuyết minh.
Câu 2: (0,5 điểm) Truyện được kể bằng lời của ai? (Nhận biết- Trắc nghiệm)
a Lời của cô bé.b Lời của ông lão.c Lời của người mẹ.d Lời của người kể chuyện.
Câu 3: (0,5 điểm)Truyện trên được kể theo ngôi thứ mấy? (Nhận biết- Trắc nghiệm)
a Ngôi thứ nhất b Ngôi thứ hai c Ngôi thứ ba d Kết hợp ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba.
Câu 4: (0,5 điểm)Nêu phương thức biểu đạt chính của văn bản? (Nhận biết- Trắc nghiệm)
a Tự sự.b Miêu tả c Biểu cảm d Nghị luận.
Câu 5: (0,5 điểm) Vì sao cô bé lại xé cánh hoa lớn ra nhiều cánh hoa nhỏ? (Thông Trắc nghiệm)
hiểu-a Vì cô muốn bông hoa có nhiều cánh,
b Vì cô đang buồn nên mới xé cánh hoa thành nhiều cánh nhỏ,
c Vì cô mong muốn người mẹ của cô được sống lâu hơn,
d Vì mẹ cô muốn cô bé làm như vậy.
Câu 6: (0,5 điểm) Trong các từ sau, từ nào là từ láy? (Nhận biết- Trắc nghiệm)
a dột nát
b vui sướng
c buồn bã
d hiếu thảo
Trang 11Câu 7: (0,5 điểm) Yếu tố “cổ” trong từ “cổ thụ” nghĩa là gì? (Thông hiểu- Trắc nghiệm)
Câu 8: (0,5 điểm) Hình ảnh bông hoa cúc trắng trong truyện nói về điều gì? (Thông hiểu
II Viết: (4.0 điểm)
Viết bài văn kể về một trải nghiệm sâu sắc của bản thân em trong cuộc sống (mộtchuyến về quê, một chuyến đi chơi xa, làm được việc tốt, một lần mắc lỗi, )
(Gv hướng dẫn hs phân tích đề minh họa: các mức độ câu hỏi và định hướng đáp án)
+ Cô bé vào rừng tìm cây cổ thụ…
+ Việc cô bé xé những cánh hoa cúc trắng….
- Học sinh giải thích vì sao….
b Xác định đúng yêu cầu của đề:Kể một câu chuyện truyền thuyết. 0,25
c Viết bài tự sự
HS có thể triển khai bài viết theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo cácyêu cầu sau:
2,5
Trang 12- Xây dựng bài văn tự sự với một chuỗi sự việc hợp lí, có ý nghĩa:
+ Sự việc mở đầu+ Sự việc phát triển+ Sự việc cao trào+ Sự việc kết thúc
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt 0,5
e Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn sinh động, gợi cảm, sáng tạo. 0,5
Đề 2:
I ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
CHIẾC LÁ
Chim sâu hỏi chiếc lá:
- Lá ơi! Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!
- Chưa Chưa một lần nào tôi biến thành một thứ gì khác tôi cả Suốt đời, tôi chỉ
là một chiếc lá nhỏ nhoi bình thường.
- Thế thì chán thật! Bông hoa kia đã làm tôi thất vọng Hoa ơi, bạn chỉ khéo bịa chuyện.
- Tôi không bịa chút nào đâu Mãi mãi tôi kính trọng những chiếc lá bình thường như thế Chính nhờ họ mới có chúng tôi – những hoa, những quả, những niềm vui mà bạn vừa nói đến.
(Theo Những truyện hay viết cho thiếu nhi của Trần Hoài Dương, NXB Kim
Đồng, năm 2019)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 Văn bản trên được viết theo thể loại nào?
A Truyện cổ tích B Truyền thuyết
C Truyện đồng thoại D Truyện ngụ ngôn
Câu 2 Nhận xét nào sau đây nêu lên đặc điểm của nhân vật trong văn bản trên?