1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo bài tập môn học RUNG ĐỘNG tàu hệ 2 bậc tự do như hình vẽ dưới chịu 1 lực không đổi 0 f n = 3000 lực này bị cắt đột ngột tại điểm t = 0

14 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 337,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điểm được chọn để tính vị trí của 2 toa xe 1 và 2 được lấy trùng với các điểm xác định vị trí 2 toa tại thời điểm này... Vách chằn cùng với lò xo lúc này không nằm trong cơ hệ nghiên cứu

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

BÁO CÁO BÀI TẬP MÔN HỌC RUNG ĐỘNG TÀU

MÃ SỐ TR4049

Giảng viên hướng dẫn

PGS.TS Lê Đình Tuân

Sinh viên: Trương Quốc Khánh

MSSV: 1710135

Trang 2

1 Excercice II.9: Hệ 2 bậc tự do như hình vẽ dưới chịu 1 lực không đổi

0 3000

- Chuyển vị của các khối lượng theo thời gian;

- Lực trong mỗi lò xo theo thời gian

10 / ;

k= N m m= 200kg.

Lời giải:

Các phương trình chuyển động:

Các phương trình chuyển động được xác định bằng phương pháp

Lagrange:

- 2 bậc tự do

- Các tọa độ suy rộng x1 và x2

- Không có ngoại lực tác động liên hệ (khi t > 0)

- Động năng:

2 mx 2 mx

- Thế năng:

2 2

2 1 1

( )

2K x x 2kx

- Các phương trình chuyển động:

1 1 1 2

2 2 1

Mà ta có thể viết dưới dạng ma trận:

2 2

6 6

6 6

2 2

x

m k k

x

x x

  −  

    +   =  

   −   

 

        

    −   

  +  = 

 

        

- Ta tìm nghiệm dưới dạng phân ly biến (các điểm đồng pha: không có tiêu tán):

Trang 3

2

( ) x ( )

q t x t

x

 

= =

 

Với: ( )t = Asin( t) Bcos( t) + 

- Các tần số riêng:

- Phương trình tính các tần số riêng:

2 2

2

2( ) det(K M) k m k 0

k k m

Dẫn đến:

2 2 2

k m k

k m k k m k

 − −   − + =

Hai nghiệm của phương trình này tương ứng với 2 giá trị riêng:

2

1

1 2 2

2

2 1

38.27 / 2

92.39 /

1 2

2

k

rad s m

rad s k

m

=

 =



Dạng dao động riêng:

Cho   = 1

Dẫn đến:

1 1

2 (2 k 2 k(1 )] X 0

2 2 2

k X

 =

Cho   = 2

1

2 (2 k 2 k(1 )] X 0

2 2 2

k X

 = −

Khi đó ta có thể viết lời giải tổng quát:

1 (1) 2 (2)

( ) ( ) ( )

q t =  t x +  t x

Nghĩa là:

1

2

( cos( ) sin( )) 2 ( cos( ) sin( )) 2

x

A t B t A t B t

- Các điều kiện ban đầu:

Tại t= 0,x1=x2 = 0 khi đó B1 =B2 = 0. Tương tự, x1=x2= 0,và các phương trình chuyển động sẽ là:

Trang 4

1 2

0

1 2

2

k k A A

F

k k

A A

  −  =  

   +   

Ta có:

0

1

0

2

2 (1 )

2 2 (1 )

2

F

A

k

F

A

k

= +

= −

- Ta có thể viết lời giải tổng quát như sau:

0

(1 ) cos( ) (1 ) cos( )

3.621 10 cos(38.27 ) 6.213 10 cos(92.39 )

F

k

0

(1 ) cos( ) (1 ) cos( )

5.121 10 cos(38.27 ) 8.787 10 cos(92.39 )

F

k

- Lực trong lò xo thứ hai:

2 ( 1 2 ) 1500 cos(38.27 t) 1500 cos(92.39 )

F =k xx = + t

- Lực trong lò xo thứ nhất:

1 1 3621cos(38.27 t) 621.3cos(92.39 )

F =kx = − t

2 Ví dụ II.6

Hai toa xe nối nhau bằng lò xo k va vào tường chắn như trên hình Tính lực truyền lớn nhất vào tường chắn nếu hai toa xe có vận tốc đầu không đổi Các lò xo không co giản lúc ban đầu Cho m = 2000,

6

3 10 /

k=  N m,v= 30km h/

Lời giải:

Giả sử t = 0 là thời điển ngay khi toa tàu chạm vào 2 lò xo trên vách Điểm được chọn để tính vị trí của 2 toa xe 1 và 2 được lấy trùng với các điểm xác định vị trí 2 toa tại thời điểm này Tại t = 0, mỗi toa xe có vận tốc v = 30 km/h

Trang 5

Phương trính chuyển động:

Các phương trình chuyển động được các định bằng phương pháp

Lagrange:

- 2 bậc tự do

- Các tọa độ suy rộng x1 và x2

- Không có ngoại lực tác động liên hệ (khi t > 0)

- Động năng:

2 2

1 2

2mx 2mx

- Thế năng:

k( ) 2

2 x x 2 kx

- Các phương trình chuyển động:

1 1 1 2

2 2 1 2

Mà ta có thể viết dưới dạng ma trận:

2 2

x

x

    +   =  

 

        

- Ta tìm nghiệm dưới dạng phân ly biến (các điểm đồng pha: không có tiêu tán):

1

2

( ) x ( )

q t x t

x

 

= =

 

Với: ( )t = Asin( t) Bcos( t) + 

- Các tần số riêng:

- Phương trình tính các tần số riêng:

2 2

2

3

k m k K

k k m

Dẫn đến:

2 2 2 2 4 2

2

2

2

Hai nghiệm của phương trình này tương ứng với 2 giá trị riêng:

2 2 2

1

2 2

2 2

(2 2)

29.64 / 71.56 /

(2 2)

rad s

rad s



Dạng dao động riêng:

Trang 6

Cho   = 1

(1)

2

1

x

X

 

=  

 

Dẫn đến:

2

2 1 2

m X

k

Cho   = 2

(2)

2

1

x

X

 

=  

 

Dẫn đến:

2 1 (2 2) 2 1

Khi đó ta có thể viết lời giải tổng quát:

(1) (2)

( ) ( ) ( )

q t =  t x +  t x

Nghĩa là:

1

2

( cos( ) sin( )) ( cos( ) sin( ))

x

 

- Các điều kiện ban đầu:

Tại t = 0

a)

( 2 1) (1 2) 0

x x A A

A A

= =  + =

Điều này cho A1= A2= 0

b)

1 2

1 1 2 2

1 1 2 2

30 / 8.33 /

( 2 1) (1 2)

x x km h m s

B B v

Điều này cho

1

1

1

2

2 1

2

2 1

2

v B

v B

+

=

− +

=

Ta viết lại được:

Trang 7

1 1 2

sin( ) sin( )

- Lực truyền đến vách:

2 0

nhất)

2 0

- Điều kiện thứ nhất được viết:

2 cos 1 cos 2 0

v v

x = t+  t=

Từ đó:

 +   −  =

Ta có:

1 2

1

1 2

1

0.031

0.075

t

t

• Dao động tự do:

- Chuyển động của hệ thống sau khi rời khỏi hai lò xo nơi vách chắn theo cách sau: cho t = t’ là thời điểm ngay khi toa xe rời khỏi điểm tiếp xúc Vách chằn cùng với lò xo lúc này không nằm trong cơ hệ nghiên cứu nữa

Hệ thống đơn giản chỉ là hai khối lượng nối với nhau bằng 1 lò xo có độ cứng k

- Việc tìm các ma trận độ cứng và khối lượng được thực hiện đúng theo lối

đã làm trong ví dụ trước, không còn kể đến các lò xo của vách chắn

- Động năng:

2 2

1 2

2mx 2mx

- Thế năng:

2

2 1

1

( )

2

v= k xx

- Phương trình chuyển động:

1 1 2

2 2 1

Mà chúng ta có thể viết lại dưới dạng ma trận:

m k k

m k k

  +  = 

  −   

         

Trang 8

Chúng ta tìm một lời giải kiểu đồng bộ( tất cả các điểm đồng pha: không

có tiêu tán)

1

2

( ) x ( )

q t x t

x

 

= =

 

Tần số riêng:

Phương trình các tần số riêng được viết:

2 2

2

det k M k m k 0

k k m

Từ đó:

2 2

0 ( 2 ) 0

k km km m k

k m

 

− =

Hai nghiệm của phương trình này tương ứng với các giá trí riêng:

2

1

2

2

0

2k

m

=

=

Mode riêng:

Khi

1

(1)

2

,

1

x

X

  =

 

=  

 

Từ đó:

2

(k−  m)1 −kX =  0 X = 1

Khi

2

(1)

2

,

1

x

X

  =

 

=  

 

Từ đó:

2 1

X = −

Ta có thể viết dưới dạng nghiệm tổng quát:

(1) (2)

( ) ( ) ( )

q t =  t x +  t x

Tức là:

1

2

( ) ( cos( ) sin( ))

x

A B t A t B t

 = +  + +  

 

• Các điều kiện đầu:

thể tính giá trị t’ bằng cách thay vào các phương trình chuyển động của phần trước khi cho x =2 0 Biết t’, ta có thể tính các giá trị x x1, 1 và x2

- Tất nhiên, lực truyền vào các vách chắn lúc này = 0

Trang 9

3 Ví dụ II.12

Trong một tòa nhà/tàu khách lớn, cáp thang máy, do chiều dài của nó, có

độ mềm, có độ mềm dọc trục lớn Môtô kéo cáp thông thường được đặt trên cao nhất và khi buồng thang máy ở dưới thấp, lực khởi động chỉ có thể nối kết với buồng máy thông qua sự đàn hồi của cáp treo Bài toán đặt

ra là áp dụng qua sự đàn hồi của cáp treo Bài toán đặt ra là áp dụng một momen sao cho ổn định càng nhanh càng tốt sức căng trong cáp Chúng

ta có thể lý tưởng hóa tình hình huống này bằng 1 hệ thống hai khối lượng và 1 lò xo, trong đó:

1

2

k là độ cứng kéo của cáp

Câu hỏi:

a) Viết các phương trình chuyển động hệ thống và tìm các mode và tần

số riêng dao động;

b) Viết phương trình chuẩn hóa của hệ thống và rút ra phương trinh mô

tả sự co giãn của cáp;

c) Xét trường hợp khi lực khởi động được đặt vào bất “thình lình”

0

( ) 0 0

0

Và tính lực kéo trong cáp theo hàm thời gian Chỉ ra sự bất tiện của cách khởi động này;

d) Xét trường hợp khi lực khởi động được tăng lên chậm rãi

0 1

0 1

f( )t F t 0 t 0

t

động

Lời giải:

- Các phương trình chuyển động:

Động năng và thế năng được viết dưới dạng:

Trang 10

2 2

1 1 2 2

2

2 1

1

2

Từ đó:

1

2

0 0

m

M

m

K

= − 

Ma trận K bi suy biến, nghĩa là có 1 mode cứng Phương trình chuyển động có dạng:

1

1

( ) ( )

m g

Mq kq p t

f t m g

+ = =

+

Trong đó:

- f(t) là lực khởi động

- m g1 đối trọng

1 1 1 2 1

2 2 2 1 1

Phương trình (1) được viết:

1

1 1 ( 1 2 m g) 0 (1)

m x k x x

k

Ta đặt:

;

m g

a

k

- y= +x1 a

Hai phương trình được viết lại:

2 2 2

(y ) 0 (1)

(x ) ( ) (2)

Việc đổi biến đưa đến việc đặt lại:

y

q

x

 

=  

 

Các tần số riêng:

Phương trình các tần số riêng được viết:

2

2 2

det(K M) k m k 0

k k m

Từ đó:

2 2

( m m k m( m )) 0

Trang 11

Hai nghiệm của phương trình này tương ứng với các giá trị riêng:

2

1 0

2

1 2

(m m )

k

m m

Các mode riêng:

2

1

2 2

1 0

i

i i

k m k

r

k k m

 − −   

=

 − −  

 

Khi   = 1 = 0, x(1)T =(1 1)

0, x T 1 k 1 m

k m m

 

Các phương trình chuẩn hóa:

Biểu diễn đáp ứng bằng sự chồng chất 2 mode riêng:

1 2 1

2

2

1 2

1

2 1 2

2

1

1 1

1

0,

y

m x

m

y y y

m

x y

m

Khi

 

 =  +  

     

 

   

 = +

= −

=

Ta viết:

( )

( )

1

2 (1)

1

1 2

0 1

1 1

0

( ) ( )

T

m

m

f t

f t

 

=

+

2

1 2

m m

k

m m

 =  + 

Ta có:

2 1

2

2

(2)

2 2

2 2 2

1 2

1 0

0

0

( ) ( )

T

m

m m m

m

m

f t

f t

m m

  

 

 −   

=  − = + = +

 

 

= −  = −

  + = −

+

• Độ giãn cáp

Trang 12

Gọi  là độ giãn cáp:

2 1 2

1 2 2

(1 ) (1 )

m

y m

= − +

phương trình chuẩn hóa thứ hai:

( ) 2

2 2

( )

f t a

m

 + −   =

2 2

( )

z a

f t

z z

m

= −

+ =

Khi t = 0, độ giãn  bằng độ giãn tỉnh a

• Lực khởi động đột ngột (f(t) = Fo)

Lời giải:

0

2

2 2

cos( ) sin( )

F

Các điều kiện ban đầu:

Khi t = 0; z =z’ =0

0

2

2 2

0

F

A

m

B

= −

=

Lời giải:

0

2 2

2 2

0

2 2

2 2

(1 cos( )) (1 cos( ))

F

m

F

m

Lực kéo trong cáp có dạng:

2 1

0

2 2

2 2

0

( )

(1 cos( ))

(1 cos )

T k x x k

kF

T k t ak

m

m m m k

F t ak

m m m m

= − =

+

+

• Lực khởi động áp dụng chậm rãi ( gia lực từ từ )

1

t

Lời giải:

Trang 13

0 2 2 2

1 2 2

1

cos( ) sin( )

t

Các điều kiện ban đầu:

Khi t = 0; z = z’ =0

A = 0

0

2

1 2 2

1

F

B

= −

Lời giải:

2

1 2 2 2

2

1 2 2 2

sin( ) 1

sin( )

Lực kéo trong cáp:

2

1 2 2 2

2

1 2 2 1 1 2

sin( )

1

F k t

T k t ak

t m

F m m m kt

m m t m m

+

+

Thời điểm t1 sao cho lực kéo được ổn định sau khi khởi động

0

2 2

1 2 2

(1 cos( )) 0

F

t

2

2

2) f t( ) =F0 Khi tt1

Lời giải được viết:

2 2

1

cos( ) sin( )

Các điều kiện đầu:

Ta lấy lại các phương trình chuyển động trước như là các điều kiện ban đầu

Khi t =t z1, = z z1, =z t1

0 2

2 2

0 2

2

2 2 2 2

1

cos(2 ) sin(2 )

1 2 sin(2 ) 2

z F A B

m

F

m

Từ đó A = 0 và

0 2

2 2

1 cos(2 ) 1 cos(2 ) 0

2

F

z B

m

 

Trang 14

Từ đó B = 0 Lời giải:

0 2

2 2 0 2

2 2

F z m F a m

=

Lực kéo trong cáp là:

2

2 2 ( 1 2 )

+

• Trường hợp lực khởi động chậm rãi f(t) = F0 *(t/t1) Lực kéo trong cáp theo thời gian có đồ thị là:

Ngày đăng: 26/09/2022, 18:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hai toa xe nối nhau bằng lò xo k va vào tường chắn như trên hình. Tính lực truyền lớn nhất vào tường chắn nếu hai toa xe có vận tốc đầu  khơng đổi - BÁO cáo bài tập môn học RUNG ĐỘNG tàu hệ 2 bậc tự do như hình vẽ dưới chịu 1 lực không đổi 0 f n = 3000   lực này bị cắt đột ngột tại điểm t = 0
ai toa xe nối nhau bằng lò xo k va vào tường chắn như trên hình. Tính lực truyền lớn nhất vào tường chắn nếu hai toa xe có vận tốc đầu khơng đổi (Trang 4)
2. Ví dụ II.6 - BÁO cáo bài tập môn học RUNG ĐỘNG tàu hệ 2 bậc tự do như hình vẽ dưới chịu 1 lực không đổi 0 f n = 3000   lực này bị cắt đột ngột tại điểm t = 0
2. Ví dụ II.6 (Trang 4)
c) Xét trường hợp khi lực khởi động được đặt vào bất “thình lình” - BÁO cáo bài tập môn học RUNG ĐỘNG tàu hệ 2 bậc tự do như hình vẽ dưới chịu 1 lực không đổi 0 f n = 3000   lực này bị cắt đột ngột tại điểm t = 0
c Xét trường hợp khi lực khởi động được đặt vào bất “thình lình” (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w