1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO BÀI TẬP CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG

34 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo bài tập cơ học vật rắn biến dạng
Tác giả Trương Quốc Khánh
Người hướng dẫn PGS.TS Lê Đình Tuân, PGS.TS Lý Hùng Anh
Trường học Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Cơ học vật rắn biến dạng
Thể loại báo cáo
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI NIỆM ỨNG SUẤT - ỨNG SUẤT TỔNG QUÁT Đáp án: xem tại Interactive Tutorials – Mechanics of Materials là phần mềm cài đặt trên máy tính được cung cấp trong môn học.. Tải trọng P được

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Trang 2

Mục lục

A Khái niệm ứng suất - ứng suất tổng quát … ….……… ……… … …3

B Ứng suất / biến dạng – Định luật Hooke ……… ……….……….… ……… 8

C Định luật Hooke ……… ……… ………11

D Ứng suất phẳng ……….……… 16

E Biến dạng phẳng …… ……….… 22

F Xoắn thuần túy … ……… 28

Tài liệu tham khảo……….……… ……… …………34

Trang 3

QUIZZES MÔN CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG

A KHÁI NIỆM ỨNG SUẤT - ỨNG SUẤT TỔNG QUÁT

Đáp án: xem tại Interactive Tutorials – Mechanics of Materials là phần mềm cài đặt

trên máy tính được cung cấp trong môn học

𝑃𝐵𝐶 = 𝐹𝐴 − 2𝐹𝐵 = −30 𝑘𝑖𝑝𝑠 => 𝜎𝐵𝐶 = 𝑃𝐵𝐶

𝐴𝐵𝐶 =

−300.25 ∗ 𝜋 ∗ 6.52 = −0.9041 (𝑘𝑠𝑖) Câu 2:

Ba lực P=6 kN tác dụng lên hệ như hình trên Xác định diện tích mặt cắt ngang thanh

BE nếu ứng suất pháp của mặt aa là 80 MPa

Đặt nội lực của thanh BE là FBE hướng lên theo chiều dương và phản lực tại A là FA

hướng xuống theo chiều âm

Trang 4

Ta có: 𝜎𝐵𝐸 = 𝐹𝐵𝐸

𝐴𝐵𝐸  𝐴𝐵𝐸 = 𝐹𝐵𝐸

𝜎𝐵𝐸 =54∗103

80∗106 = 6.75 ∗ 10−4 (𝑚2) = 675 (𝑚𝑚2) Câu 3:

Hai liên kết có tại điểm B và C Biểu đồ vật thể tự do mô hình các lực tại mỗi chốt

+ + Σ𝐹𝑔 = 0: 16 − 𝐹𝐵𝜃 + 𝐹𝐶𝐸 = 0

Liên kết BD hỗ trợ tải trọng kéo 22,67 / 2 = 11,33kH, trong khi liên kết CE chịu tải

trọng nén 6,67 / 2 = 3,33kH Ứng suất pháp tuyến lớn nhất trong mỗi liên kết là tại

chốt, trong khi ứng suất bình thường danh nghĩa là tại một mặt cắt giữa mỗi chốt Hai

khu vực mặt cắt ngang phải được xác

định

𝐴net = (32 − 6)(8) = 208 mm2, 𝐴nom = (32)(8) = 256 mm2

(𝜎nom )𝐵𝜃 = 11.33kH/256 mm2 (𝜎nom )𝐵0 = 44.27MPa

Câu 6:

Đối với một mặt của khu vực tiếp xúc với mối nối là 𝐴 = (0.5)(∠ − 0.01 m)(0.1 m)

Bởi vì có hai mặt nên

𝜏 = 𝐹/2𝐴 2𝐴 = 𝐹𝑉𝜏

Trang 5

Tải trọng P được xác định tác dụng lên đường kính của thanh thép và ứng suất pháp tuyến trong thanh

Câu 8:

Đối với tấm, diện tích cắt là

Trang 6

Bởi vì ứng suất cho phép là 100 psi

100psi = (P/15in.2)sin 24∘cos 24∘

𝜌 = (100 b/in ⋅ 2)(15in ⋅ 2)

sin 24∘cos 24∘ 𝜌 = 4036.95lb Câu 16:

Lực 1600 N tác dụng lên mỗi tấm được truyền qua các tấm nối bằng lực cắt Có hai bề mặt cắt dọc AB và CD, có thể được biểu thị bằng tải trọng tác dụng như

Trang 7

𝜏 = 1600/𝐴𝑠 Khi (𝐴𝑠)𝐴𝐵 = 2(50𝑏) và (𝐴𝑠)𝐶𝜃 = 2(50𝑧)Đường keo dọc AB được thiết kế không thành công, vì vậy

𝜏𝐴𝐵 = 𝜏𝑢1𝑡 = 1200kPa

𝑏 = 13.33 mmĐường keo dọc đĩa CD được thiết kế với hệ số an toàn là 2.5, vì thế

𝜏𝐶𝐷 = 𝜏ult /F S = 1200/2.5 = 480kPa

Trang 8

QUIZZES TR2005 - MÔN CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG

B ỨNG SUẤT / BIẾN DẠNG – ĐỊNH LUẬT HOOKE

Đáp án: xem tại Interactive Tutorials – Mechanics of Materials là phần mềm cài đặt

trên máy tính được cung cấp trong môn học

Bài 5:

𝑃𝐴𝐵 = 10 kip; 𝑃𝐵𝐶 = 10+15 = 25 kip; 𝑃𝐶𝐷 = 10+15-20 = 5 kip

Tương tự bài trên, ta có:

Trang 10

𝛴𝑀𝐴 = 3 ∗ 0.3048 ∗ 𝑅2− 𝐿 ∗ 1000 ∗ 9.81 ∗ 0.4536 = 0; (Tổng momen tại A bằng 0)

Giải hệ theo AB, ta thu được: 𝑅1 = 4449.816 − 4866.378 ∗ 𝐿 (N) và 𝑅2 =

Trang 11

QUIZZES TR2005 - MÔN CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG

C ĐỊNH LUẬT HOOKE – CHUYỂN VỊ/BIẾN DẠNG

Đáp án: xem tại Interactive Tutorials – Mechanics of Materials là phần mềm cài đặt

trên máy tính được cung cấp trong môn học

Trang 14

Tương tự với AD’, ta thu được: −0.33𝜎𝑥 + 𝜎𝑦 = 15.718 𝑘𝑠𝑖;

Giải hệ 2 phương trình trên, ta thu được: 𝜎𝑥 = 33.883 𝑘𝑠𝑖; 𝜎𝑦 = 26.899 𝑘𝑠𝑖

Tương tự với AD’, ta thu được: −0.33𝜎𝑥 + 𝜎𝑦 = −24.242 𝑀𝑃𝑎;

Giải hệ 2 phương trình trên, ta thu được: 𝜎𝑥 = 31.102 𝑀𝑃𝑎; 𝜎𝑦 = −13.978 𝑀𝑃𝑎

Trang 15

𝛾𝑥𝑦 = −(∠𝐵𝐴𝐵′ + ∠𝐷𝐴𝐷′) = −[arctan ( 𝛿𝑦𝑥

𝐴𝐵+𝛿𝑥𝑥) + arctan ( 𝛿𝑥𝑦

𝐴𝐷−𝛿𝑦𝑦)] = 1.8287*10−4;

Trang 16

QUIZZES TR2005 - MÔN CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG

D ỨNG SUẤT PHẢNG

Đáp án: xem tại Interactive Tutorials – Mechanics of Materials là phần mềm cài đặt

trên máy tính được cung cấp trong môn học

Ta có: Σ𝐹𝑥′ = 0  𝜎𝑥′∆𝐴 + (𝜏𝑥𝑦∆𝐴 sin 30) cos 30 − (𝜎𝑦∆𝐴 sin 30) sin 30 +

(𝜏𝑥𝑦∆𝐴 cos 30) sin 30 − (𝜎𝑥∆𝐴 cos 30) cos 30 = 0

 𝜎𝑥′ = 𝜎𝑦sin230 − 2 𝜏𝑥𝑦sin 30 cos 30 + 𝜎𝑥cos230 = 7.6340 (𝑘𝑠𝑖)

Tương tự với Σ𝐹𝑦′ = 0, ta thu được:

𝜏𝑥′𝑦′ = (𝜎𝑥 − 𝜎𝑦) sin 30 cos 30 + 𝜏𝑥𝑦(cos230 − sin230) = −0.3660 (𝑘𝑠𝑖) Câu 2:

Cho trạng thái ứng suất như hình trên Sử dụng phương trình biến dạng, xác định ứng suất pháp và ứng suất cắt của mặt a-a

Tương tự câu trên, ta xét Σ𝐹𝑥′ = 0

 𝜎𝑥′∆𝐴 − (𝜏𝑥𝑦∆𝐴 cos 35) sin 35 + (𝜎𝑦∆𝐴 cos 35) cos 35 −

(𝜏𝑥𝑦∆𝐴 sin 35) cos 35 − (𝜎𝑥∆𝐴 sin 35) sin 35 = 0

Trang 17

 𝜎𝑥′ = 𝜎𝑥sin235 + 2 𝜏𝑥𝑦sin 35 cos 35 − 𝜎𝑦cos235 = 31.0987 (𝑀𝑃𝑎)

Trong trường hợp này chiều dương y’ hướng xuống, xét Σ𝐹𝑦′ = 0, ta thu được:

𝜏𝑥′𝑦′ = (𝜎𝑥 + 𝜎𝑦) sin 35 cos 35 + 𝜏𝑥𝑦(cos235 − sin235) = 57.2452 (𝑀𝑃𝑎)

Câu 3:

Cho trạng thái ứng suất như hình trên Sử dụng phương trình biến dạng, xác định ứng suất pháp và ứng suất cắt của mặt a-a

Tương tự câu trên, ta xét Σ𝐹𝑥′ = 0

 𝜎𝑥′∆𝐴 + (𝜏𝑥𝑦∆𝐴 cos 60) sin 60 − (𝜎𝑦∆𝐴 cos 60) cos 60 +

(𝜏𝑥𝑦∆𝐴 sin 60) cos 60 + (𝜎𝑥∆𝐴 sin 60) sin 60 = 0

 𝜎𝑥′ = 𝜎𝑦cos260 − 2 𝜏𝑥𝑦sin 60 cos 60 − 𝜎𝑥sin260 = −11.2942 (𝑘𝑠𝑖)

Trong trường hợp này chiều dương y’ hướng lên, xét Σ𝐹𝑦′ = 0, ta thu được:

𝜏𝑥′𝑦′ = (𝜎𝑥 + 𝜎𝑦) sin 60 cos 60 + 𝜏𝑥𝑦(sin260 − cos260) = 15.7583 (𝑘𝑠𝑖)

Trang 23

QUIZZES TR2005 - MÔN CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG

E BIẾN DẠNG PHẢNG

Đáp án: xem tại Interactive Tutorials – Mechanics of Materials là phần mềm cài đặt

trên máy tính được cung cấp trong môn học

Câu 1:

chúng ta bắt đầu bằng cách vẽ biểu đồ của các điểm đối diện theo đường kính (𝜀𝑥, −𝛾𝑥𝑦/2) và (𝜀𝑦, 𝛾𝑥𝑦/2) Sau đó xác định biến dạng pháp tuyến của hình tròn (tâm của vòng tròn) và bán kính của hình tròn

Trang 24

Câu 2:

chúng ta bắt đầu bằng cách vẽ biểu đồ của các điểm đối diện theo đường kính (𝜀𝑥, −𝛾𝑥𝑦/2) và (𝜀𝑦, 𝛾𝑥𝑦/2) Sau đó xác định biến dạng pháp tuyến của hình tròn (tâm của vòng tròn) và bán kính của hình tròn

Trang 25

Chọn vào vòng tròn Morh thể hiện giống nhất trạng thái ứng suất trên Theo quan hệ được cho bởi định luật Hook

Trang 26

𝜀1 = 1

𝐸[𝜎1 − 𝑣𝜎2]

𝜀2 = 1

𝐸[𝜎2 − 𝑣𝜎1]Vòng tròn của Mohr rất có thể sẽ không dịch chuyển xa như các lựa chọn khác chỉ ra

Câu 11:

Chọn vào vòng tròn Morh thể hiện giống nhất trạng thái ứng suất trên

Trường hợp trượt thuần túy được biểu diễn ở trên sẽ có cùng biến dạng vòng tròn Mohr bởi vì :

𝛾𝑥𝑦 = 𝜏𝑥𝑦/𝜃

Câu 12:

Trang 27

Chọn vào vòng tròn Morh thể hiện giống nhất trạng thái ứng suất trên Theo quan hệ của định luật Hook tổng quát:

𝜀1 = 1

𝐸[𝜎1 − 𝑣𝜎2]

𝜀2 = 1

𝐸[𝜎2 − 𝑣𝜎1]

Trang 28

QUIZZES TR2005 - MÔN CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG

F XOẮN THUẦN TÚY

Đáp án: xem tại Interactive Tutorials – Mechanics of Materials là phần mềm cài đặt

trên máy tính được cung cấp trong môn học

𝑟i4 = 16 − 2

𝑟i = 1.934in

𝑑i = 3.869in

Câu 2:

Trang 29

Ứng suất cắt lớn nhất trong mỗi phần được cho bằng

Hướng của mô-men xoắn tác dụng dẫn đến ứng suất cắt 0,3kH-m, 0,3kH-m Ứng suất cắt lớn nhất trong phần BC là

𝜏max = (−0.3 × 103n − m)(0.017 m)/(131.194 × 10−9 m4)

(𝜏max)𝐵𝐶 = −38.87Mpa

Tiết diện CD: 𝑒 = 0.021 m, 𝑓 = (𝜋/2)(0.021 m)4 = 305.48910−9 m4, 𝑇 = 0.8 −1.1 + 1.6 = 1.3kH − m

Hướng của mô-men xoắn tác dụng dẫn đến ứng suất cắt 1.3kH − m Ứng suất cắt lớn nhất trong phần CD là

𝜏max = (1.3103n − m)(0.021 m)/(305.489 × 10−9 m4)

(𝜏max)𝐶𝐷 = 89.36Mpa

Câu 3:

𝑓 = (𝜋/2)𝑟4 Tiết diện 𝐴𝐵: 𝑒 = 1 in.,𝑓 = (𝜋/2)(1 in )4 = 1.571 in 4, 𝜏max = 24 ksi and 𝑇 = 𝑇𝐴𝐵

𝑇𝐴𝐵 =(24 × 103lb/in.2)(1.571 in 4)

1 in

Tiết diện 𝐵𝐶: 𝜀 = 1.475 in , 𝑓 = (𝜋/2)(1.475in )4 = 7.435in.4, 𝜏max = 8ksi, 𝑇 =

𝑇𝐵𝐶 − 𝑇𝐴𝐵

Trang 31

Đoạn AB: Mômen xoắn trong đoạn AB là 40 kip-in và kẻ phản diện gây ra sự xoay ngược độ cứng của đầu A đối với đầu B; vì thế,

𝜙𝐴𝐵 = (40 × 103lb − in )(1.5ft)(12in/ft)

(3.85 × 106lb/in.2)(0.24in.4) = 0.78025rad Đoạn BC: Mômen xoắn ở đoạn Bi là 40-10 = 30 kip-in và Vill gây ra sự quay ngược đồng hồ của điểm cuối B đối với C; vì thế,𝜙𝐵𝐻𝐸 = (30×1031 b−in.)(3ft)(12 in /ft)

(3.85×10 6 lb/in 2 )(0.24in.4) =1.17037rad

𝜙𝐴 = 1.95062rad

Câu 12:

Trang 32

Góc xoắn tại được xác định từ𝜙𝑨 = ∑𝑇𝑖 𝐿𝑖

𝜃𝑖𝑑𝑗 khi mở rộng, là (𝐺𝑓)alum = (26 × 109 m/m2)[(𝜋/2)(0.02 m)4] = 6.53 × 103 m − m2

Trang 33

𝜙 = (589.046lb − in )(24in )(11.5 × 106lb/in.2)(6.136 × 10−3 in 4) = 0.2003rad.

𝜙 = (0.2003rad )(180∘/𝜋 rad )

𝜙 = 11.479∘

Trang 34

Tài liệu tham khảo

solides déformables" (Nhập môn Cơ học Vật rắn biến dạng), Tập 1 & 2, bản song ngữ, Trường Đại học Bách khoa Tp.HCM , 1991

Ngày đăng: 26/09/2022, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Cho hai thanh trụ rắn được hàn vào nhau tại điểm B như hình trên. Xác định ứng suất pháp tại điểm giữa mỗi thanh - BÁO CÁO BÀI TẬP CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG
ho hai thanh trụ rắn được hàn vào nhau tại điểm B như hình trên. Xác định ứng suất pháp tại điểm giữa mỗi thanh (Trang 3)
Cho trạng thái ứng suất như hình trên. Sử dụng những phương trình phù hợp, xác định ứng suất pháp cực đại và cực tiểu, góc chính, và ứng suất cắt cực đại - BÁO CÁO BÀI TẬP CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG
ho trạng thái ứng suất như hình trên. Sử dụng những phương trình phù hợp, xác định ứng suất pháp cực đại và cực tiểu, góc chính, và ứng suất cắt cực đại (Trang 18)
Cho trạng thái ứng suất tại 1 điểm trên 1 cấu trúc như hình trên. Sử dụng vòng tròn Mohr, xác định các ứng suất trên hệ trục x’y’ - BÁO CÁO BÀI TẬP CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG
ho trạng thái ứng suất tại 1 điểm trên 1 cấu trúc như hình trên. Sử dụng vòng tròn Mohr, xác định các ứng suất trên hệ trục x’y’ (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w