Trong đó, nộidung hiện đại hóa hành chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu.Với bối cảnh hội nhập quốc tế và trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, việcphát triển ứn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HTTTKT & TMĐT
-
-BÀI THẢO LUẬN
Giới thiệu về cổng dịch vụ công quốc gia Trình bày quy trình trực tuyến 1 dịch vụ cho doanh nghiệp và 1 dịch vụ cho công
dân trên cổng dịch vụ công quốc gia
Giáo viên hướng dẫn: Hoàng Hải Hà Nhóm thực hiện: Nhóm 1
Mã lớp học phần: 2181eCOM1311
HÀ NỘI – 2021
Trang 2MỤC LỤC
I LỜI MỞ ĐẦU
II PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA
1.1 Khái quát về Cổng Dịch vụ công Quốc gia
1.2 Vai trò, ý nghĩa của Cổng dịch vụ công Quốc gia
1.2.1 Vai trò của Cổng dịch vụ công Quốc gia
1.2.2 Ý nghĩa của Cổng dịch vụ công Quốc gia
1.3 Những dịch vụ được Cổng dịch vụ công Quốc gia cung cấp
1.4 Thực trạng triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại Việt Nam CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH TRỰC TUYẾN MỘT DỊCH VỤ CHO DOANH NGHIỆP VÀ MỘT DỊCH VỤ CHO CÔNG DÂN TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA
2.1 Khái quát quy trình trực tuyến 1 dịch vụ trên cổng dịch vụ công quốc gia
2.1.1 Khái quát quy trình trực tuyến 1 dịch vụ cho công dân
2.1.2 Khái quát quy trình trực tuyến 1 dịch vụ cho doanh nghiệp
2.2 Quy trình ký khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (cấp Chi cục)
2.2.1 Quy trình khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (cấp Chi cục)
2.2.2 Lợi ích và hạn chế khi thực hiện quy trình
2.2.3 Phương hướng và giải pháp để cải thiện quy trình khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (cấp Chi cục)
2.3 Quy trình khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công(cấp Cục Thuế)
2.3.1 Quy trình khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công (cấp Cục Thuế)
2.3.2 Lợi ích và hạn chế khi thực hiện quy trình
Trang 32.3.3 Phương hướng và giải pháp để cải thiện quy trình khai quyết toán thuế thunhập cá nhân đối với cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công (cấp Cục Thuế)
20
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA 22 3.1 Phương hướng nâng cao hiệu quả cổng dịch vụ công quốc gia tại Việt Nam 22 3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả Cổng Dịch vụ công Quốc gia tại Việt Nam.
23 III KẾT LUẬN 24 TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5I LỜI MỞ ĐẦU
Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của các cơ quan nhà nước là một
xu hướng đổi mới được nhiều nước trên thế giới thực hiện Xây dựng một Chínhphủ hiện đại là yêu cầu tất yếu nhằm mục đích tăng cường hiệu lực, hiệu quả hoạtđộng của Chính phủ, đồng thời tăng tính công khai, minh bạch, từ đó tạo điều kiệncho người dân và doanh nghiệp thực hiện quyền dân chủ trong việc tham gia quản
lý nhà nước
Trong giai đoạn hiện nay, công cuộc cải cách hành chính tại Việt Nam đãđược Nhà nước quan tâm và tập trung nhiều nguồn lực thực hiện Trong đó, nộidung hiện đại hóa hành chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu.Với bối cảnh hội nhập quốc tế và trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, việcphát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong quy trình xử lý công việc của từng cơquan hành chính nhà nước, giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau và tronggiao dịch với tổ chức, cá nhân, đặc biệt là trong hoạt động cung cấp dịch vụ hànhchính công, dịch vụ công trực tuyến của đơn vị sự nghiệp công lập cần phải đượcnâng cao chất lượng phù hợp với xu hướng phát triển của thời đại, hướng đến mộtnền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại; đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đạihóa và đổi mới đất nước
Nhằm góp phần hoàn thành một trong những mục tiêu và nhiệm vụ trọng tâmcủa Nghị quyết 30c/NQ-CP, ngày 08/11/2011 của Chính phủ, ban hành Chươngtrình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020 thì việc hoàn thiện và đẩymạnh hoạt động của mạng thông tin điện tử hành chính của Chính phủ, xây dựngCổng dịch vụ công Quốc gia là nội dung đầu tiên cần được chú trọng
Cùng với sự phát triển về kinh tế - xã hội của đất nước, số lượng doanh nghiệp
và người dân ngày càng tăng, nhu cầu giao tiếp với các cơ quan hành chính nhànước ngày càng nhiều Trong đó, các thủ tục hành chính của Nhà nước có số lượnglĩnh vực và giao dịch lớn, tình trạng quá tải khi giải quyết các thủ tục hành chínhcác cấp đã xuất hiện và có dấu hiệu ngày càng tăng, ảnh hưởng đến chất lượng giảiquyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp
Chính điều này đã thôi thúc nhóm chúng em tìm hiểu, khám phá và nghiêncứu về đề tài: “Giới thiệu về cổng dịch vụ công quốc gia Trình bày quy trình trựctuyến 1 dịch vụ cho doanh nghiệp và 1 dịch vụ cho công dân trên cổng dịch vụ côngquốc gia”
II PHẦN NỘI DUNG
Trang 61.1 Khái quát về Cổng Dịch vụ công Quốc gia
Thực hiện nhiệm vụ được giao, Văn phòng Chính phủ đã phối hợp với các
Bộ, ngành, địa phương, các doanh nghiệp công nghệ thông tin, các doanhnghiệp cung ứng dịch vụ công ích, các tổ chức quốc tế, chuyên gia trong vàngoài nước nghiên cứu xây dựng Cổng dịch vụ công Quốc gia trên cơ sở bámsát quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, mộtcửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và Quyết định số 274/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Cổng dịch vụ công Quốc gia
Sau 9 tháng tích cực triển khai, việc thiết lập Cổng dịch vụ công Quốc gia
về cơ bản đã hoàn thành
Cổng Dịch vụ công Quốc gia là cổng tích hợp thông tin về dịch vụ côngtrực tuyến, tình hình giải quyết, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên cơ sởkết nối, truy xuất dữ liệu từ các hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấptỉnh và các giải pháp hỗ trợ nghiệp vụ, kỹ thuật do Văn phòng Chính phủ thốngnhất xây dựng, quản lý
Với quan điểm công khai, minh bạch, lấy người dân, doanh nghiệp làmtrung tâm phục vụ, Cổng Dịch vụ công Quốc gia kết nối, cung cấp thông tin vềthủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến; hỗ trợ thực hiện, giám sát, đánhgiá việc giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến và tiếp nhận, xử
lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức trên toàn quốc
Cá nhân, tổ chức dễ dàng truy cập Cổng Dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ
duy nhất www.dichvucong.gov.vn theo nhu cầu người dùng từ máy tính, máy
tính bảng hoặc điện thoại di động được kết nối internet…
Cổng dịch vụ công Quốc gia bao gồm các phần chính:
(1) Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và Bộ câu hỏi/ trả lời liên quan đến thủ tục hành chính;
(2) Nền tảng xác thực, đăng nhập một lần kết nối với các Cổng dịch vụ công cấp
Bộ, cấp tỉnh;
(4) Hệ thống phản ánh, kiến nghị cho người dân, doanh nghiệp;
(5) Tích hợp các dịch vụ công trực tuyến của các Bộ, ngành, địa phương;
(6) Hệ thống hỗ trợ trực tuyến và Tổng đài hỗ trợ
Cổng dịch vụ công cung cấp các chức năng cơ bản sau:
(1) Chức năng đăng nhập một lần, sử dụng 01 tài khoản của Cổng dịch vụ công quốc gia để đăng nhập Cổng dịch vụ công của Bộ, của địa phương;
(2) Tra cứu về thông tin thủ tục hành chính, dịch vụ công của tất cả các ngành,
Trang 7(3) Theo dõi chi tiết toàn bộ quá trình giải quyết thủ tục hành chính, dịch
xử lý và theo dõi chi tiết tình trạng xử lý của Bộ, ngành, địa phương;
(6) Thanh toán trực tuyến phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công
sử dụng tài khoản của các ngân hàng, trung gian thanh toán;
(7) Đánh giá sự hài lòng trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công, phản ánh kiến nghị
Các giải pháp chức năng, tính năng trên Cổng dịch vụ công Quốc giađược các chuyên gia trong nước và quốc tế đánh giá bảo đảm chất lượng, phùhợp với các tiêu chuẩn theo thông lệ quốc tế Văn phòng Chính phủ đã phối hợpvới Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông đánh giá mức độ an ninh, antoàn thông tin của Cổng dịch vụ công Quốc gia và đã sẵn sàng các giải phápbảo vệ, đối phó, ứng cứu bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
Cùng với Văn phòng Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương đã rất tích cựctrong việc rà soát, chuẩn hóa Cơ sở dữ liệu thủ tục hành chính, nâng cấp, tíchhợp, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia,xây dựng các Bộ câu hỏi/trả lời với ngôn ngữ đời sống dễ hiểu để hỗ trợ giảiquyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp; xây dựng, triển khaiCổng dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh kết nốivới Cổng dịch vụ công quốc gia để kết nối, tích hợp, chia sẻ tình hình, kết quảgiải quyết hồ sơ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của bộ, ngành, địaphương Đây là công việc thường xuyên, liên tục với mục tiêu xuyên suốt là lấy
sự hài lòng của cá nhân, tổ chức là thước đo chất lượng cung cấp dịch vụ côngcủa các cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức cung cấp dịch vụ công
1.2 Vai trò, ý nghĩa của Cổng dịch vụ công Quốc gia 1.2.1 Vai trò của Cổng dịch vụ công Quốc gia
Cổng Dịch vụ công quốc Gia có vai trò quan trọng trong xây dựng Chínhphủ điện tử, đây là hệ thống kết nối Chính phủ với người dân và doanh nghiệpqua phương thức điện tử
1.2.2 Ý nghĩa của Cổng dịch vụ công Quốc gia
3
Trang 8So việc thực hiện dịch vụ hành chính công truyền thống, việc triển khaiDVCTT mang đến nhiều tiện ích cho tổ chức, cá nhân Sử dụng DVCTT tránhnhũng nhiễu, quan liêu, phiền hà từ một bộ phận cán bộ công quyền; tăng tínhcông khai, minh bạch của thủ tục hành chính (TTHC); nâng cao trách nhiệm,trình độ chuyên môn và kiến thức về công nghệ thông tin của cán bộ, công chứcđược phân công xử lý hồ sơ TTHC Qua đó góp phần nâng cao chất lượng giảiquyết TTHC, hướng tới sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp, thúc đẩy kinh
Chỉ cần truy cập một địa chỉ duy nhất (dichvucong.gov.vn), bằng một tàikhoản duy nhất, người dân, doanh nghiệp có thể đăng nhập được đến tất cả cácCổng dịch vụ công cấp Bộ, cấp tỉnh thực hiện dịch vụ công trực tuyến; theo dõitình trạng giải quyết, đánh giá chất lượng giải quyết và gửi phản ánh, kiến nghịkhông phụ thuộc vào thời gian, địa giới hành chính
Đồng thời, với vai trò đầu mối kết nối với các Cổng dịch vụ công, cơ sở
dữ liệu, việc thực hiện dịch vụ công trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Quốcgia sẽ giúp người dân, doanh nghiệp thuận lợi hơn nhiều do có thể tái sử dụngcác thông tin đã có và tiết kiệm thời gian chuẩn bị hồ sơ, từ đó giảm đáng kểchi phí xã hội trong thực hiện thủ tục hành chính, đặc biệt là những thủ tục hànhchính có liên quan đến nhiều cơ quan
Theo tính toán chi phí xã hội thực hiện 08 nhóm dịch vụ công, giả địnhvới số lượng giao dịch như năm 2018, việc chuyển từ phương thức trực tiếpsang trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia sẽ tiết kiệm được 4.222 tỷđồng/năm, trong đó, tính riêng chi phí tiết kiệm được do thực hiện qua Cổngdịch vụ công Quốc gia mang lại khoảng 1.736 tỷ đồng Con số này sẽ tiếp tụctăng lên, tỷ lệ thuận với số lượng dịch vụ công trực tuyến được tích hợp lênCổng dịch vụ công Quốc gia
Trang 9Cổng dịch vụ công Quốc gia với các nền tảng, dữ liệu dùng chung cũng sẽgiúp hạn chế việc đầu tư dàn trải tại các bộ, ngành, địa phương và giúp tăngcường hiệu quả quản lý nhà nước, giám sát, đánh giá việc giải quyết TTHC,tăng trách nhiệm giải trình và năng lực phản ứng chính sách, thúc đẩy quá trìnhcải cách hành chính.
Cổng dịch vụ công Quốc gia hướng tới việc số hóa hồ sơ, giấy tờ giấy,chuyển hoạt động sử dụng hồ sơ, văn bản giấy, giao dịch trực tiếp sang hoạtđộng sử dụng hồ sơ, văn bản điện tử, giao dịch điện tử và cung cấp dịch vụcông không phụ thuộc vào thời gian, địa giới hành chính; thúc đẩy cải cáchhành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính thông qua việc ứng dụng côngnghệ thông tin; cải thiện vị trí của Việt Nam về chỉ số dịch vụ công trực tuyếntrong chỉ số phát triển Chính phủ điện tử theo xếp hạng hàng năm của Liên hiệpquốc
1.3 Những dịch vụ được Cổng dịch vụ công Quốc gia cung cấp
Cụ thể: Cấp phép lao động cho người nước ngoài; Thuế thu nhập cá nhân;Nâng ngạch; Chứng chỉ hành nghề; Bảo hiểm xã hội, thất nghiệp, trợ cấp;
Tuyển dụng; Hỗ trợ, tư vấn giới thiệu việc làm
Trang 10Cung cấp thông tin thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến liên quan đến thường trú, tạm trú và cấp một số loại giấy tờ tùy thân của cá nhân.
Cụ thể: Hộ chiếu; Căn cước công dân/ Chứng minh nhân dân; Giấy Lưu trú; Sổ Tạm trú; Hộ khẩu
Cung cấp thông tin thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến liên quan đến việc thực hiện các quy định về hôn nhân và gia đình
Cụ thể: Cải chính, trích lục hộ tịch; Nhận con nuôi; Nhận cha, mẹ con;
Giám hộ; Kết hôn
Cung cấp thông tin thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến liên quanđến việc thực hiện quyền sở hữu, sử dụng tài sản là nhà ở, đất đai của cá nhân
và cung cấp điện năng
Cụ thể: Cung cấp điện năng; Xây dựng công trình, nhà ở; Chuyển mụcđích sử dụng; Góp vốn, thế chấp; Chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế; Đăng kýquyền sở hữu, quyền sử dụng
Cung cấp thông tin thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến liên quan đến khám, chữa bệnh và các chính sách Y tế
Cụ thể: Chính sách Y tế; Khám, chữa bệnh
Cung cấp thông tin thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến liên quanđến việc đáp ứng đủ điều kiện về phương tiện và người lái khi tham gia giaothông
Cụ thể: Đăng kiểm phương tiện; Đăng ký phương tiện; Giấy phép lái xe
Cung cấp thông tin thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến liên quan đến việc chuẩn bị nghỉ hưu và thực hiện chế độ hưu trí
Cụ thể: Chế độ hưu trí; Chuẩn bị nghỉ hưu
Trang 11Cung cấp thông tin thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến liên quanđến khai tử và việc thực hiện các chính sách, chế độ cho người đã mất, cũngnhư người thân của họ.
Cụ thể: Chế độ tử tuất, mai táng phí; Khai tử
Cung cấp thông tin thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến liên quan đến việc giải quyết khiếu kiện
Khởi sự kinh doanh
Cung cấp thông tin thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến liên quanđến việc bắt đầu đầu tư kinh doanh và hình thành các doanh nghiệp, tổ chức, hộkinh doanh
Cụ thể: Kinh doanh trong ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;Đầu tư; Thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh, loại hình tổ chức khác
Cung cấp thông tin thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến về quátrình quản lý, sử dụng lao động và trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp liênquan đến bảo hiểm xã hội của người lao động
Cụ thể: Bảo hiểm xã hội; Quản lý lao động
Cung cấp thông tin thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến để doanhnghiệp thực hiện các nghĩa vụ về thuế và thực hiện các nhu cầu, yêu cầu trongquản lý tài chính doanh nghiệp
Cụ thể: Tiếp cận vốn, tín dụng; Thuế, hóa đơn
Cung cấp thông tin thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến liên quanđến việc đầu tư, tiếp cận đất đai, xây dựng công trình, phòng cháy chữa cháy,môi trường và tiếp cận điện năng
Cụ thể: Tiếp cận điện năng; Môi trường; Phòng cháy chữa cháy; Xâydựng công trình; Tiếp cận đất đai
Trang 12Cung cấp thông tin thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến liên quan đến một số hoạt động thương mại trong nước và quốc tế.
Cụ thể: Phòng vệ thương mại; Kiểm tra chuyên ngành; Hải quan; Khuyến mại; Quản lý cạnh tranh; Lưu thông hàng hóa trong nước
Cung cấp thông tin thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến liên quanđến nhãn hiệu, sở hữu công nghiệp, chuyển giao công nghệ, sáng chế, đăng kýtài sản của doanh nghiệp
Cụ thể: Đăng ký tài sản; Sáng chế; Chuyển giao công nghệ; Sở hữu côngnghiệp; Nhãn hiệu
Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện
Cung cấp thông tin thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến liên quanđến việc thành lập, điều chỉnh hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện củadoanh nghiệp
Cụ thể: Điều chỉnh hoạt động; Thành lập chi nhánh
Cung cấp thông tin thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến khi doanh nghiệp tham gia đấu thầu hoặc mua sắm công theo quy định
Cụ thể: Thực hiện đấu thầu; Tham gia mạng đấu thầu quốc gia
Cung cấp thông tin thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến liên quanđến tái cấu trúc doanh nghiệp gồm hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình,chia tách doanh nghiệp
Cụ thể: Chia tách; Chuyển đổi loại hình; Hợp nhất, sáp nhập
Cung cấp thông tin thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến liên quanđến hoạt động tạm dừng, chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp
Cụ thể: Chấm dứt hoạt động; Tạm dừng hoạt động
1.4 Thực trạng triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại Việt Nam
Năm 2019: Kết nối, tích hợp cổng DVCQG với cổng DVC và hệ thốngmột cửa điện tử các Bộ, ngành, địa phương để thí điểm cung cấp một số dịch vụcông trực tuyến như: Cấp đổi giấy phép lái xe, cấp giấy phép lái xe quốc tế,
Trang 13thông báo thực hiện khuyến mại, đăng ký hoạt động khuyến mại, cấp điện mới
từ lưới điện trung áp, cấp điện mới từ lưới điện hạ áp
Năm 2020: Tích hợp tối thiểu 30% các dịch vụ công trực tuyến thiết yếu
Sau năm 2020: Tăng dần mỗi năm tích hợp 20% dịch vụ công trực tuyếnmức độ 3, 4 của các Bộ, ngành, địa phương
Theo báo điện tử Đảng Cộng Sản Việt Nam, từ tháng 12/2019 đến 9/2021,Cổng DVC Quốc gia đã cung cấp 3.096 DVC trực tuyến (trong đó có 1.696DVC cho công dân, 1.688 DVC cho DN); có trên 1 triệu tài khoản đăng ký; số
hồ sơ đồng bộ trạng thái là 72 triệu Đến nay 100% bộ, ngành, địa phương, 8tập đoàn, tổng công ty, công ty và 15 ngân hàng, trung gian thanh toán kết nốivới Cổng DVC quốc gia Số giao dịch trên Cổng là 116.000, với tổng số tiền
258 tỷ đồng cho các dịch vụ thanh toán như phí, lệ phí, BHXH, BHYT, án phí Chương trình chuyển đổi số quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phêduyệt từ tháng 6/2020 đã xác định rõ quan điểm lấy người dân là trung tâmchuyển đổi số Vì thế, trong 3 trụ cột của chuyển đổi số quốc gia, phát triểnChính phủ số là để phục vụ người dân tốt hơn, dẫn dắt chuyển đổi số quốc gia.Phát triển kinh tế số để người dân giàu hơn và phát triển xã hội số để người dânhạnh phúc hơn
Cũng với quan điểm đó, Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướngtới Chính phủ số giai đoạn 2021 – 2025, định hướng đến năm 2030 phê duyệtgiữa tháng 6/2021, đã đặt ra mục tiêu cơ bản hoàn thành các chỉ tiêu phát triểnChính phủ điện tử vào năm 2021 và hình thành Chính phủ số vào năm 2025
Trên cơ sở xác định đưa 100% dịch vụ công đủ điều kiện lên cung cấptrực tuyến mức 4 là một chỉ tiêu, nhiệm vụ quan trọng trong xây dựng Chínhphủ điện tử hướng tới Chính phủ số, thời gian vừa qua, Bộ TT&TT đã phối hợpchặt chẽ với các bộ, ngành, địa phương để đẩy mạnh thực hiện nhiệm vụ này
Để hiện thực hóa được mục tiêu cao kể trên, theo đại diện Cục Tin họchóa, Bộ TT&TT, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là bộ, tỉnh) cần có cách tiếp cận
và cách làm mới, đó là làm trên 1 nền tảng đồng bộ Với cách làm mới, các bộ,tỉnh sẽ tiết kiệm được thời gian, chi phí
Trang 14Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến mức 4 liên tục tăng tăng trong những năm gần đây (Nguồn: ICTNews)
Theo thống kê, đến hết quý III năm 2021, toàn bộ 20/20 bộ, ngành cócung cấp dịch vụ công đều đã ban hành kế hoạch, danh mục các dịch vụ công
đủ điều kiện đưa lên trực tuyến mức 4; với các địa phương là 60/63 tỉnh, thànhphố, đạt 95%
Cập nhật số liệu hiện trạng cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức 4, đạidiện Cục Tin học hóa thông tin: Tính đến ngày 20/9, trung bình trên cả nước tỷ
lệ dịch vụ công trực tuyến mức 4 đã đạt 48,27%, gấp 4,5 lần so với năm 2019
và gấp 1,5 lần so với năm 2020
Đặc biệt, đến hết quý III năm 2021, đã có 29/83 bộ, ngành, địa phươnghoàn thành việc đưa 100% dịch vụ công đủ điều kiện lên trực tuyến mức 4.Trong đó, 6 bộ, ngành hoàn thành nhiệm vụ này là Bộ TT&TT, Bộ Y tế, Bảohiểm Xã hội Việt Nam, Bộ Xây dựng, Bộ Công Thương và Bộ KH&CN
Với các địa phương, 23 tỉnh, thành phố đã cung cấp trực tuyến mức 4 chongười dân, doanh nghiệp toàn bộ 100% dịch vụ công đủ điều kiện gồm có TâyNinh, Ninh Thuận, Nam Định, Đà Nẵng, Hà Giang, Lào Cai, Hậu Giang, Long
An, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tiền Giang, Bình Phước, Thái Nguyên, Bình Dương,Bến Tre, Hà Nam, Vĩnh Long, Ninh Bình, Kiên Giang, Phú Yên, Lạng Sơn,Sóc Trăng, Bình Định và Bắc Giang
Thủ tướng Chính phủ vừa phê duyệt Danh mục dịch vụ công trực tuyếntích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia năm 2021
Trong danh mục dịch vụ công trực tuyến cần sớm được tích hợp, cung cấptrên Cổng Dịch vụ công quốc gia năm 2021, 11 dịch vụ thuộc nhóm dịch vụcông thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên